Châu Tiến Lc Bđ luyện tập kì thi Tuyển sinh Đi học Môn Lịch sử
Trang 82
- Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triu Tiên cũng đạt được nhng thành tựu
trong xây dựng đất c.
Trong nhng năm 80 90 ca thế kỷ XX và những năm đầu của thế k
XXI, nn kinh tế Trung Quc có tốc đ tăng trưởng nhanh
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
ĐỀ LUYỆN TẬP SỐ 15 - KÌ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2010
CÂU NỘI DUNG
ĐIỂM
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH (7 điểm)
I
(3 điểm)
Trình bày nội dung bản của những cải cách dân chNhật Bản trong giai
đoạn bị chiếm đóng và tình hình Nhật Bản từm 1952 đến năm 1973.
a) Nội dung cơ bản của những cải cách dân chủ ở Nhật Bản :
- Chiến tranh thế gii thứ hai để lại cho Nhật Bản nhng hậu quả nặng
nề..., bị Mĩ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh (1945 – 1952) nhưng
cũng dưới chế độ quân quản của Mĩ, một loạt các cải cách dân chủ được
tiến hành :
- Về chính tr, Bộ Chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) loại bỏ
chủ nghĩa quân phiệt và bộ y chiến tranh của Nhật, xét xử tội phạm
chiến tranh. Năm 1947, ban hành Hiến pháp mới quy định Nhật nước
quân ch lập hiến nhưng thực tế chế đdân chủ đại nghị sản. Nhật
cam kết từ b việc tiến hành chiến tranh, không dùng hoặc đe dọa sử
dụng lực trong quan hệ quốc tế; không duy trì quân đi thường trực,
chỉ lực lượng Phòng vệ dân sự bảo đảm an ninh, trật tự trong c.
- Về kinh tế, SCAP tiến hành 3 cải cách lớn: thủ tiêu chế đtập trung
kinh tế, gii n các tập đoàn lũng đoạn “Daibátxư”; cải cách ruộng đất,
hn chế ruộng đa chủ, đem bán cho nông dân; dân chủ hóa lao động.
b) Tình hình Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973 :
- Kinh tế : Trong nhng năm 1952 – 1960: kinh tế phát triển nhanh, nhất
là từ năm 1960 đến năm 1970 có sự phát triển thần kì (tốc độ tăng trưởng
bình quân 10,8%/ năm). Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới
bản. Đầu những năm 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế
tài chính thế gii.
- Nhật Bản rất coi trọng giáo dục khoa học - thuật, mua bằng phát
minh ng chế. Phát triển khoa học - ng nghệ ch yếu trong lĩnh vực
sản xuất ứng dụng dân dụng...
- Chính trị : Từ 1955, Đảng Dân chủ tự do liên tục cầm quyn, duy trì
bảo vệ chế độ bản. Trong những năm 1960 1964, ch tơng y
dựng Nhà nước phúc lợi chung, ng thu nhập quốc dân lên gấp đôi trong
10 năm (1960 – 1970).
II
(2 điểm)
Chứng tỏ rng phong trào ng nhân ớc ta đã phát triển lên một bước cao
hơn từ sau Chiến tranh thế giới thứ nht. Cuộc bãi công của công nhân Ba
Son (1925) có những điểm gì mới so với các phong trào trước đó ?
a. Giai đoạn 1919 – 1925 : Các cuộc đu tranh tuy lẻ tẻ và tự phát nhưng
ý thức giai cấp đang phát triển.
Năm 1920, công nhân Sài Gòn – Chợ Ln thành lập Công hội, do Tôn
Đức Thắng đứng đầu.
Năm 1922, công nhân viên chức các sở công thương Bắc đòi nghỉ
chủ nhật có trả lương.
Năm 1924, nhiều cuộc bãi ng của công nhân Nam Định, Hà Nội,
Vuihoc24h.vn
Châu Tiến Lc Bộ đề luyện tập kì thi Tuyển sinh Đi học Môn Lịch sử
Trang 83
Hi Dương.
Năm 1925, nổi bật nhất là cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son.
b. Giai đoạn 1925 – 1929 :
Từ m 1926 đến năm 1927 : Liên tiếp nổ ra nhiều cuc bãi công của
công nhân viên chức hc sinh học nghề. Lớn nhất cuộc bãi công
của công nhân si Nam Định, đồn điền Cam Tiêm, Phú Riềng
Từ năm 1928 đến năm 1929 : Phong trào đã tính thống nhất trong
toàn quốc, 30 cuộc bãi công n ra từ Bắc chí Nam: Nhà y xi
măng, nhà y sợi Hải Phòng, nhà y sợi Nam Định....Các phong
trào thời y đã liên kết được nhiều ngành, nhiều đa phương, trình
độ giác ngcủa công nhân đã được nâng cao. Giai cấp ng nhân trở
thành một lực lượng chính trị độc lập.
c. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (tháng 8 1925) có mục
đích ngăn cản tàu Pháp đưa lính sang đàn áp cách mạng Trung Quc.
Cuộc bãi công thắng lợi đã đánh dấu một bước tiến mới của phong trào
công nhân nước ta. Giai cấp công nhân từ đây đã đấu tranh tổ chức
có mục đích chính trị rõ ràng.
III
(2 điểm)
Trình y hoàn cảnh lịch sử của Hội nghị lần th8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 1941). Nêu vai trò của lãnh tụ Nguyễn
Ái Quốc trong Hội nghị trên.
a) Hoàn cảnh lịch sử :
- Trên thế giới : Chiến tranh thế gii thứ hai đã bước sang năm thứ ba,
sau khi chiếm phn ln châu Âu, phát xít Đức chuẩn bị tấnng Liên Xô;
Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc, chuẩn b cuộc chiến tranh Thái
Bình Dương...
- Trong nước : Ngay khi chiến tranh mới nổ ra, bọn phản động thuộc đa
Đông Dương đàn áp phong trào dân ch..., thi hành chính sách kinh tế
chỉ huy. Từ khi Nhật vào Đông Dương (9 - 1940), nhân dân ta phải chịu
cảnh một cổ hai tròng ... làm cho quyền li của mọi bộ phận, mọi giai
cấp đbị cướp giật. Vận mệnh dân tộc nguy vong không lúc nào bằng.
Mâu thuẫn giữa cả dân tộc ta vi bọn đế quốc - phát xít Nhật - Pháp
tay sai phát triển gay gắt chưa từng thy. Nhiệm vụ giải phóng dân tộc
được đặt ra cùng cấp thiết. Nhân dân Đông Dương ngày ng cách
mạng hóa, nhiều cuộc đấu tranh đã nổ ra, tiêu biểu là khởi nghĩa Bắc Sơn
(1940), khi nghĩa Nam Kì (1940) và cuộc binh biến Đô Lương 1941).
b) Vai trò của lãnh tNguyễn Ái Quốc trong Hội nghị trên :
- Sau hơn 30 năm bôn ba ở hải ngoại, năm 1941,nh tụ Nguyễn Ái Quốc
trở về nước, ng với Trung ương Đảng trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
Người vận động quần chúng các dân tộc ở Cao Bằng tham gia cách mạng
...; mở nhiều khóa huấn luyn chính trị quân sự cho các bộ nhân
dân; dịch viết sách về quân sự, chính tr để làm tài liệu học tập và
tuyên truyn; chuẩn bị tiến tới Hội nghị ln thứ 8 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Đông Dương.
- Người chủ trì Hi nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tại
Pác (Cao Bằng) từ ngày 10 đến ngày 19 - 5 - 1941. Hội nghị đã hoàn
chỉnh việc chủ trương lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong tình hình mới
đã được đề ra Hội nghị Trung ương Đảng lần 6 (1939) : Giương cao
hơn nữa ngọn cờ độc lập dân tộc, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc n
hàng đầu, gii quyết vấn đề n tộc trong phạm vi từng nước Đông
Dương, m rộng mặt trận dân tộc thống nhất …
Vuihoc24h.vn
Châu Tiến Lc Bộ đề luyện tập kì thi Tuyển sinh Đi học Môn Lịch sử
Trang 84
- Là người trực tiếp chủ trì Hội nghị lần 8, Nguyn Ái Quc cùng với Ban
Chấp hành Trung ương Đảng nhng quyết đnh đúng đắn, sáng suốt :
+ Khẳng định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng là gii phóng dân tộc.
+ Đề xuất việc chuẩn bvề lực lượng chính trị : thành lập Mặt trận Việt
Minh, đn kết toàn dân tiến hành đấu tranh chống Pháp Nhật giành
độc lập tự do.
+ Xác định hình thái của khi nghĩa đi từ khởi nghĩa từng phn tiến n
tổng khi nghĩa nên phi chuẩn bị lực lượng vũ trang.
- Sau Hi nghị lần 8 Ban Chấpnh Trung ương Đảng, Nguyễn Ái Quc
đã tích cực trin khai lãnh đạo thực hin Nghị quyết ca Hội nghị
II. PHẦN RIÊNG (3 điểm)
IV.a
(3 điểm)
Trong thời kì 1945 1954, thắng lợi quân sự nào của quân dân ta đã buộc
Pháp phải chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta? Tóm
tắt hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của takết quả của chiến thng đó.
a) Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 của quân dân ta đã buộc
Pháp phi chuyn từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.
b) Hoàn cảnh lịch sử và âm mưu của Pháp :
- Tháng 3 - 1947, lae sang làm Cao y Pháp Đông Dương, vạch kế
hoạch tiến ng Việt Bắc, tiêu diệt quan đầu não kháng chiến quân
chủ lực, triệt đường liên lạc quốc tế của ta, nhanh chóng giành thắng lợi
quân sự, lập chính phủ bù nhìn và kết thúc chiến tranh.
- Đề thực hiện âm mưu đó, thực dân Pháp huy động 12.000 quân hầu
hết máy bay Đông Dương tấn công Việt Bắc.
- Sáng ngày 7 - 10 - 1947, quân nhảy dù Pháp chiếm Bắc Cạn, Chợ Mới,
Ch Đồn… Quân cơ giới tLng Sơn theo đường số 4 lên Cao Bằng, rồi
vòng xuống Bắc Cạn theo đường số 3, bao vây phía đông bắc Việt
Bắc.
- Ngày 9 - 10 - 1947, bộ binh và lính thy đánh bộ Pháp từ Hà Nội ngược
sông Hồng, sông lên Tuyên Quang, đánh Đài Thị, bao vây phía y
Việt Bắc. Pháp tạo thế gọng kìm bao vâyn cứ Việt Bắc.
c) Chủ trương của ta : Ngày 15 - 10 - 1947, Đảng Cộng sản Đông Dương
chỉ thị: “Phải phá tan cuộc tiến công a đông của giặc Pp”. Chthị
nêu : Giam chân địch tại mấy căn cứ chúng vừa chiếm, bao vây các
căn cứ đó... Chặt đứt giao thông liên lạc giữa các cứ điểm của địch... Phi
giữ gìn chủ lực, nhưng đồng thời ng phải nhằm những chỗ yếu của
địch mà đánh những trận vang dội, những trận tu diệt...
d) Kết quả của chiến dịch : Ta tiêu diệt hơn 6000 tên địch, bắn rơi 16
máy bay, bắn chìm 11 tàu chiến và ca nô. Tinh thn binh lính Pháp hoang
mang, dư luận Pháp phẫn nộ. quan đầu o kháng chiến được bảo
toàn, bộ đội chủ lực của ta trưởng thành. Lực lượng so sánh giữa ta
địch bắt đầu thay đổi theo chiều hướng lợi cho ta. Với chiến thng
Việt Bắc, cuộc kng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược
chuyn sang giai đoạn mới.
IV.b
(3 điểm)
Trong thời 1954 1975, thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam
đã buộc đế quốc phải tuyên bố “phi hóa” chiến tranh m lược Việt
Nam ? Tóm tắt diễn biến, kết quả và ý nghĩa của thắng lợi đó.
a) Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968 đã buộc đế quốcphải
tuyên bố “phi hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam (tức thừa nhận
thất bại chiến tranh cục bộ) chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc,
Vuihoc24h.vn