1
CỘNG HÒA XÃ HI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tdo Hạnh phúc
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐNG NGHỀ KHÓA I
(2007-2010)
MÔN THI: THUYẾT CHUYÊN MÔN NGH
đề thi: DA OTO-LT21
u 1: (3 điểm)
- Trình bày nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại bơm xăng.
- Điền chú thích và trình bày nguyên lý hot động của bơm xăng cơ khí kiểu màng (theo hình
vẽ)
Nhiệm vụ
- Vận chuyển nhiên liệu từ thùng tới bộ chế hoà khí
- Tự động điều chỉnh lượng cung cấp nhiên liệu tới bộ chế hoà khí
Phân loi
+ Bơm xăng cơ khí:
- Kiểu màng
- Kiểu bánh răng
- Kiểu pít tông
+ Bơm xăng điện
Yêu cầu
+ Nhiên liệu phải được vận chuyển một cách liên tục, đủ lưu lượng
+ Đảm bảo áp suất trong đường ống
+ Điều chỉnh được lượng nhiên liệu cung cấp ứng với từng chế độ làm việc của động cơ
* Sơ đồ
1. nh lêch tâm
2. Cần bơm
3. xo hi vị cần bơm
4. Trc bơm tay
5. ng bơm
6. Nắp bơm
7. Van hút
8. Van đẩy
9. xo hi vị màng bơm
10. Thanh kéo
11. Thân bơm
* Nguyên lý hoạt động:Trong quá trình động cơ làm việc m bơm xăng hoạt động thì bánh
lệch tâm luôn quaytác động vào cần bơm, nên hoạt đng của bơm xăng được chia thành
các trường hợp sau:
- Khi phần cao của nh lệch tâm (1) c động vào cần bơm (2) ng bơm (5) đi
xuống→ buồng bơm (giới hạn bởi màng bơm và nắp bơm (6)): thể tích tăng
(V↑), áp sut giảm (p↓ ) van t (7) mở, van đẩy (8) đóng xăng được hút vào bung
bơm.
- Khi phần thấp của bánh lệch tâm (1) tác động vào cn bơm (2) →lò xo hồi vị (9) đẩy
màng bơm (5) đi lên → buồng bơm: (V↓ ), (p↑) → van hút (7) đóng, van đẩy (8) mở → xăng
t buồng bơm được đẩy lên buồng phao của bộ chế hoà khí.
Khi ng trong bung phao của bộ chế hoà khí (CHK) đầy đường xăng tới CHK
11
2
đóng lại → buồng bơm có p↑ nhanh tạo ra áp lực lớn, đến khi thắng sức căng lò xo (9)
van hút (7)đóng → bơm tạm ngừng cung cấp xăng. Khi mức xăng trong CHK giảm xuống →
mđường xăng tới buồng bơm bơm lại làm việc bình thường. Đây là chế độ “tđộng
điều chỉnh mức nhiên liệu của bơm xăng khí kiểu màng, diễn ra trong thời gian rất
ngắn.
Khi động không hoạt động mà bung phao của bộ chế hòa kchưa nhiên liệu
tác dụng vào cần bơm tay → trục bơm (4) tác động vào cần (2) → màng bơm dịch chuyển và
thc hiện quá trình bơm ng như khi động m việc. Khi ta ngừng tác động thì qtrình
bơm kết thúc. Đây gọi là chế độ “m tay”.
u 2: (2 điểm)
Điền chú thích và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh thủy lực (theo hình
vẽ).
1-n đạp
2- Xilanh chính
3- Đường ống
4- Xilanh phanh bánh xe
5- Guốc phanh
6- Tang trng
7- Lò xo hồi vị guốc phanh
Nguyên lý làm việc
+ Khi phanh (tác dụng lực vào bàn đạp) 1 2 3 4 5 6 tạo ra lực ma sát giữa 5 và
6 làm xe phanh lại.
+ Khi thôi phanh (thôi tác dng lực vào bàn đạp) 7 kéo 5 tách khỏi 6, dầu từ 4 3 2
u 3: (2 điểm)
Trình bày hiện tượng nguyên nhân hư hỏng của hệ thống đánh lửa trên ô tô.
a.Tia lửa ở bugi quá yếu (bugi còn tốt)
Nguyên nhân:
- bin hng
- Tiếp điểm cháy rỗ, bẩn, tiếpc không tt(loại có tiếp điểm)
- Điện trở dây cao áp không đúng qui định
- c đầu ni lỏng, ôxy hoá điện trở lớn.
- ng sơ cáp nh
- Hộp đánh lửa (IC) hỏng
- Cụm điều khiểm đánh lửa hư hỏng
b. Dây cao áp trung tâm không có tia lửa điện:
Nguyên nhân:
- bin hng
- Hộp đánh lửa(IC) hng
- Dây nối bị đứt, các đầu nối không tiếp xúc
- Cụm điều khiển đánh lửa hư hng
c. Tia lửadây cao áp trung tâm tốt, ở một số bugi yếu, bỏ lửa:
Nguyên nhân:
- Một số dây cao áp hỏng
3
- Một số bugi kém, hỏng
- Np đen cô, con quay chia điện nứt vỡ.
- Cắm sai thứ tự đánh la
- ng không đúng loại bugi.
d. Khi khởi động có hiện tượng nổ, nhưng không nổ được:
Nguyên nhân:
- c đánh lửa sớm sai nhiều
- Cắm sai thứ tự dây cao áp
- Np chia điện, dây cao áp bị dò điện
- Np chia điện ướt.
e. Động cơ chạy có hiện tượng nổ ra ống xả.
Nguyên nhân:
- c đánh lửa sai
- điện cao áp
- ng không đúng loại bugi
- Động cơ quá nóng
f. Đông cơ quá nóng, công suất giảm
Nguyên nhân:
- Góc đánh lửa sai