BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đtài
" Đầu tư phát triển nguồn nhân lực "
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................................... 2
Chương I: Một số hiểu biết chung về đầu tư phát triển ngun nhân lực ........................... 3
I. Nguồn nhân lực ................................................................................................................... 3
1. Khái nim nguồn nhân lực .......................................................................................... 3
2. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực. ..................................................................... 3
II. Nội dung đầu tư phát triển nguồn nhân lực. ....................................................................... 6
1. Vĩ mô. ........................................................................................................................ 6
2. Vi mô ....................................................................................................................... 14
3 Vai trò của đu tư phát triển nguồn nhân lực .............................................................. 19
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển ngun nhân lc Việt Nam t năm 2000 đến nay
............................................................................................................................................. 24
I. Tình hình đầu tư phát triển nguồn nhân lực của Việt Nam t năm 2000 đến nay. .............. 24
1. Tình hình đầu trong lĩnh vực giáo dục đào tạo ...................................................... 24
2. Đầu cho y tế ......................................................................................................... 33
3. Đầu cho tin lương ............................................................................................... 36
4. Đầu cải thiện môi trường lao động. ....................................................................... 41
II. Thành tựu và thách thức đặt ra cho vấn đề phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay
......................................................................................................................................... 50
1.Thành tu .................................................................................................................. 50
2. Hạn chế .................................................................................................................... 53
Chương 3: Một số giải pháp đầu phát triển ngun nhân lực ....................................... 57
1 Gii pháp cho việc đầu tư phát triển giáo dục đào tạo ....................................................... 57
1.1 Vĩ mô: .................................................................................................................... 57
1.2. Vi: ................................................................................................................... 59
2.Một sgiải pháp đối với ngành y tế ................................................................................... 60
2.1. Đối với vấn đề thiếu vn. ....................................................................................... 60
2.2. Đối với vấn đề quản lý vốn trong ngành y tế. ......................................................... 61
2.3. Cải cách chế độ viện phí và chính sách đãi ngộ đối với y bác s. ............................ 61
3. Một số giải pháp cho vấn đề tiền lương ............................................................................ 62
4. Giải pháp cho vấn đề môi trường lao động. ...................................................................... 62
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 65
I LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 66
LỜI NÓI ĐẦU
guồn nhân lực là mt trong những nguồn lực quan trọng của quá trình đầu tư phát
triển của xã hi. Tuy nhiên ngun lực này lại đặc biệt hơn các nguồn lực khác
chỗ, đây là nguồn lc tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội nhưng cũng lại chính là
đối tượng tiêu ng những sản phẩm đó. Hơn nữa, tài nguyên con người là nhân tcần
cách quản và khai thác khác hn so với những tài nguyên khác. vy, vấn đ đu phát
triển nguồn nhân lc ng mang nhiều đặc điểm khác biệt so với hoạt động đầu tư phát triển
nói chung. Việc nghiên cứu về đầu phát triển nguồn nhân lực cũng là một trong những vấn
đề cần thiết cấp bách, vì vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với xã hội (vĩ ) nói
chung, và sự sống còn ca các doanh nghiệp (vi mô) nói riêng.
Hơn nữa, Việt Nam vừa mới tham gia WTO trong điều kiện vẫn chưa hoàn thiện nền
kinh tế thị trường, vấn đphát triển nguồn nhân lực cũng đang được đặt ra cấp bách để đáp
ứng được những yêu cầu của thế gii, của quốc gia về một đội nlao động chất lượng cao,
tay ngh gii để có thể xây dựng nền kinh tế nước ta thêm mnh mẽ vng chắc. Vì vậy, đầu tư
phát triển nguồn nhân lực cn những đổi mới theo chiều hướng đúng đắn. Trong quá trình
này, con người luôn chiếm vị trí trung tâm, là đối tượng và mc tiêu phát triển.
Vy, đầu phát triển nguồn nhân lực bao gồm những nội dung gì, hoạt đng này
Vit Nam trong thời gian qua có những gì nổi bật, nước ta cần nhng cải cách gì đối vi
hot động y để thêm sc mạnh khi tham gia hội nhập với thế giới. Sau đây chúng tôi xin
được đưa ra một số hiểu biết của mình về vấn đề này.
N
Chương I: Một số hiểu biết chung về đầuphát triển nguồn
nhân lực
I. Ngun nhân lực
1. Khái niệm nguồn nhân lc
Ngun nhân lực là nguồn lực vcon người, được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh
khác nhau.
- Với cách nguồn cung cấp sức lao động cho xã hi thì nguồn nhân lực bao gồm
toàn bộ dân cư trong xã hội có khnăng lao động.
- Với tư cáchyếu tố của sự phát triển kinh tế- hi thì ngun nhân lực là kh năng
lao động của xã hội.
- Với cách là tổng thể nhân những con người c thể tham gia vào quá trình lao
động thì nguồn nhân lực bao gồm cả yếu tố thlực và trí lc ca những ngưi từ 15 tui trở
lên.
Định nghĩa trên mới phản ánh về mặt số lượng chưa nói lên mặt chất lượng nguồn
nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực được thể hin trên các khía cạnh: sức khỏe, trình đ học
vấn, kiến thức, trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm tích lũy được, ý thức tác phong của người lao
động.
Như vậy, mặc dù có các biểu hiện khác nhau vđịnh nghĩa, khái niệm vnguồn nhân
lực của một quốc gia nhưng thể hiểu 1 cách nôm na nguồn nhân lực chính là nguồn lao
động. Theo người Việt Nam, khái niệm ít tranh cãi tngun lao động là nhng người đủ 15
tuổi trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động.
2. Các chỉ tiêu đánh giá nguồn nhân lực.
Ngun nhân lực đây được biểu hiện qua hai khía cạnh là s lượng và chất ng
nguồn nhân lực, vì vy để đánh giá nguồn nhân lực thì chúng ta có hai nhóm chỉ tiêu sau.
2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá s lượng nguồn nhân lực.
nhiều chỉ tiêu đ đánh giá số lượng nguồn nhân lực nhưng tiêu biểu thì người ta
hay ng các chỉ tiêu sau :
-T lệ nguồn nhân lực trong dân số.
-T lệ lực lượng lao đng trong dân số
-T lệ tham gia lực lượng lao động của người trong độ tuổi lao động.
-T lệ lao động việc làm trong lực lượng lao động.
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện qua nhiều chỉ tiêu, trong đó có các chỉ tiêu
chyếu sau:
2.2.1. Chỉ tiêu biu hiện trạng thái sức khỏe của nguồn nhân lc.
Một người có sức khokhông đơn thuần là người đó khôngbệnh tật. Sức khoẻ theo
định nghĩa chung nhất chính là trng thái thoải mái về vật chất, tinh thần, là tng hoà nhiều
yếu tố tạo nên gia bên trong và bên ngoài, gia thể chất và tinh thần.
Chúng ta có thể đánh giá tình trạng sức khoẻ qua một số chỉ tiêu chyếu sau:
- Tuổi thọ bình quân.
- Chiều cao và cân nng trung bình của người lao động.
- Chỉ tiêu phân loại sức khoẻ.
- Chtiêu n strong độ tuổi lao động không khả năng lao động và suy giảm sức
khoẻ.
- Một số chỉ tiêu bản vy tế, bệnh tật: t suất chết, t suất dân s trong độ tuổi bị
mắc HIV/AIDS…
2.2.2. Chỉ tiêu trình độ văn hoá của nguồn nhân lực.
Đây một trong những chỉ tiêu hết sức quan trọng phản ánh chất lượng nguồn nhân
lực, tác động mạnh mẽ tới q trình phát trin kinh tế xã hi. Trình độ n hoá cao to
kh năng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến b khoa học thuật vào
thực tiễn. Những chỉ tiêu đó là:
- Tỉ lệ người lớn biết chữ.
- Tỉ lệ đi học chung.
- Tỉ lệ đi học ở các cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.