BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

LÊ THỊ KHÁNH HUYỀN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC

HÀ TĨNH

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2025

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

LÊ THỊ KHÁNH HUYỀN

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC

HÀ TĨNH

NGÀNH: KẾ TOÁN

MÃ SỐ: 8340301

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. TẠ QUANG BÌNH

HÀ NỘI, 2025

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề án “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh” là kết quả của quá trình nghiên

cứu và thực hiện độc lập của cá nhân tôi. Nội dung đề án không sao chép từ bất kỳ

công trình nghiên cứu nào đã được công bố mà không có trích dẫn rõ ràng và đầy

đủ nguồn tài liệu tham khảo.

Đề án được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận chuyên ngành, kết hợp với khảo

sát thực tiễn tại doanh nghiệp, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Quang Bình.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và tính nguyên

bản của toàn bộ nội dung đề án.

Hà Nội, ngày……. tháng……. năm 2025

Tác giả đề án

(Ký, ghi rõ họ tên)

Lê Thị Khánh Huyền

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện đề án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Tạ Quang

Bình, người đã tận tình hướng dẫn và đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề án. Những định hướng và góp ý quý báu từ thầy đã giúp tôi hoàn thiện nội

dung nghiên cứu và nâng cao tư duy chuyên môn.

Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Quý thầy, cô Khoa Kế toán và Khoa Đào tạo

Sau Đại học – Trường Đại học Thương Mại đã trang bị cho tôi nền tảng kiến thức và kỹ năng cần thiết trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề án. Những bài

giảng và chia sẻ từ thầy cô đã góp phần giúp tôi nâng cao kỹ năng nghiên cứu và

hoàn thiện đề án này.

Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh/chị tại Phòng Tài chính – Kế toán, Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tôi

trong quá trình thu thập thông tin và khảo sát thực tế tại doanh nghiệp.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn

động viên, khích lệ và đồng hành cùng tôi trong suốt chặng đường nghiên cứu.

Mặc dù đã nỗ lực hoàn thành đề án với tinh thần nghiêm túc, nhưng do hạn

chế về thời gian và kinh nghiệm, đề án không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất

mong nhận được những góp ý quý báu từ các thầy cô để hoàn thiện hơn trong các

nghiên cứu tiếp theo.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả đề án

Lê Thị Khánh Huyền

iii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i

LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii

MỤC LỤC ................................................................................................................ iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... v

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN ............................................................................. vi

PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1

1. Lý do chọn đề án ................................................................................................... 1

2. Mục tiêu của đề án ................................................................................................ 2

3. Nhiệm vụ của đề án ............................................................................................... 2

4. Đối tượng và phạm vi của đề án .......................................................................... 2

5. Phương pháp thực hiện đề án .............................................................................. 3

6. Kết cấu đề án ......................................................................................................... 5

PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN .................................................................... 6

1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 6

1.1.1. Các khái niệm cơ bản ..................................................................................... 6

1.1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh

nghiệp………. ............................................................................................................ 9

1.2. Cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ........ 18

1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

tại một số đơn vị bên ngoài ..................................................................................... 18

1.2.2. Bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến kế

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp ................. 19

1.3. Cơ sở pháp lý ..................................................................................................... 20

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ ÁN ................................................................................ 22

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ........................... 22

2.1.1. Giới thiệu Khái quát về Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh .......................... 22

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ........ 29

iv

2.2. Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công

ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ............................................................................... 30

2.2.1. Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ...... 30

2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ..... 37

2.2.3. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước

Hà Tĩnh..................................................................................................................... 46

2.3. Các kết luận qua phân tích thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ................................... 48

2.3.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 48

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................. 50

2.4. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh ............................................................... 52

2.4.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán ............................................................ 52

2.4.2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách....................................................... 53

2.4.3. Hoàn thiện kế toán doanh thu ..................................................................... 53

2.4.4. Hoàn thiện kế toán chi phí ........................................................................... 54

2.4.5. Hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh ..................................................... 55

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 56

3.1. Đề xuất tổ chức thực hiện ................................................................................ 56

3.1.1. Bối cảnh thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ... 56

3.1.2. Phân công trách nhiệm thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh ............................................................................................................... 58

3.2. Kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp .................................................... 59

3.2.1. Về phía doanh nghiệp .................................................................................. 60

3.2.2. Về phía Nhà nước ......................................................................................... 61

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 64

PHỤ LỤC ................................................................................................................. 65

v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải nghĩa

Báo cáo tài chính 1 BCTC

Bán hàng và cung cấp dịch vụ 2 BH&CCDC

Công cụ dụng cụ 3 CCDC

Công ty cổ phần 4 CTCP

Kết quả kinh doanh 5 KQKD

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh 6 GCNĐKKD

Hội đồng quản trị 7 HĐQT

Giá trị gia tăng 8 GTGT

Nhật ký chung 9 NKC

Quản lý doanh nghiệp 10 QLDN

Sản xuất kinh doanh 11 SXKD

Thu nhập doanh nghiệp 12 TNDN

Tài sản cố định 13 TSCĐ

Ủy ban nhân dân 14 UBND

vi

TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ ÁN

Đề án tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh, đồng thời phân tích thực trạng thực hiện các nội dung này tại Công

ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh. Trên cơ sở đó, đề án đánh giá những tồn tại, hạn chế

trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán, nâng cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ công tác quản lý.

Phần mở đầu trình bày lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên

cứu, cũng như phạm vi và phương pháp thực hiện đề án, làm rõ tính cần thiết của

việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Phần 1 trình bày cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Đây là nền tảng để nghiên cứu, đánh giá thực

trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh.

Phần 2 giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, phát triển và kết quả

hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời phân tích thực trạng kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh. Qua đó cho thấy, mặc dù công tác kế toán tại doanh

nghiệp đã có nhiều mặt tích cực, cung cấp thông tin tài chính tương đối đầy đủ và

chính xác, nhưng vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục. Đề án đã chỉ ra nguyên

nhân và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và kiểm soát tốt hơn công tác kế toán

tại doanh nghiệp.

Phần 3 đề xuất một số kiến nghị và giải pháp thực tiễn nhằm nâng cao chất

lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp nước

Hà Tĩnh, góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh trong điều kiện hiện nay.

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề án

Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt

động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Vì vậy, kế toán

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu trong hệ

thống kế toán doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp đều vận dụng công tác kế

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo đúng quy định của chuẩn mực và

chế độ kế toán hiện hành. Tuy nhiên, tùy vào quy mô, loại hình kinh doanh và cách

thức tổ chức bộ máy kế toán mà phương pháp hạch toán tại từng doanh nghiệp có

sự khác biệt nhất định nhằm đảm bảo tính phù hợp. Sự linh hoạt trong vận dụng này

đã tạo điều kiện để công tác kế toán kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp được

thực hiện một cách khoa học, hợp lý, góp phần cung cấp thông tin về doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh một cách nhanh chóng và chính xác.

Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng hội nhập sâu rộng, cạnh tranh giữa các

doanh nghiệp ngày càng gay gắt, Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh cũng không

nằm ngoài xu hướng tối đa hóa lợi nhuận. Việc quản lý hiệu quả doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp phát triển bền vững.

Đây cũng là cơ sở để đánh giá khả năng tiêu thụ và hiệu quả hoạt động theo từng

địa bàn, giúp ban lãnh đạo đưa ra những quyết định điều hành đúng đắn. Kế toán

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh không chỉ có chức năng phản ánh trung

thực tình hình kinh doanh, mà còn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí một cách

hợp lý, tiết kiệm để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh vẫn còn tồn tại một số hạn chế, chưa cung cấp đầy đủ thông tin phục vụ

cho việc phân tích và ra quyết định quản trị. Vì vậy, việc nghiên cứu nội dung này

tại các doanh nghiệp là cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. Xuất phát

từ nhận thức đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh” làm hướng nghiên cứu

trong đề án tốt nghiệp của mình.

2

2. Mục tiêu của đề án

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực t rạng kế toán

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh.

Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

3. Nhiệm vụ của đề án

- Tổng hợp và trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và nội dung

liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp,

làm cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu.

- Thu thập và xử lý thông tin, số liệu thực tế liên quan đến kế toán doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh, thông

qua các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu.

- Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại doanh nghiệp, từ đó đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp phù hợp

nhằm khắc phục những tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh tại công ty.

4. Đối tượng và phạm vi của đề án

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh.

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về nội dung: Nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-

BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

 Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà

Tĩnh.

 Về thời gian: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và khảo sát thực tế

tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh trong năm 2023 và 2024.

3

5. Phương pháp thực hiện đề án

5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu các quy định, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán dành cho doanh

nghiệp sản xuất, tham khảo các công trình nghiên cứu khoa học”, tra cứu các văn

bản pháp luật,... Sau đó tìm ra vấn đề mới mà”công trình nghiên cứu khoa học”chưa

đề cập đến, lựa chọn những thông tin hữu ích đưa vào đề tài nghiên cứu.

 Phương pháp phỏng vấn

Thực hiện thông qua việc phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán tại Công ty

Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh. Các câu hỏi được xây dựng xoay quanh các nội dung

chuyên môn liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Những

thông tin thu thập được sẽ là cơ sở thực tiễn để đánh giá khách quan và đề xuất các

biện pháp nhằm khắc phục hạn chế, hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.

 Phương pháp quan sát thực tế

Quan sát quy trình làm việc, công việc kế toán để thu thập thông tin về kế toán

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

trong thực tế.

5.2. Phương pháp thu thập xử lý dữ liệu thứ cấp

Việc nghiên cứu lý luận trong đề án được thực hiện thông qua quá trình tham

khảo các nguồn tài liệu như: giáo trình chuyên ngành, đề án, bài viết khoa học trên

các tạp chí kế toán liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Bên cạnh đó, tác giả cũng nghiên cứu các văn bản pháp lý như chuẩn mực kế toán,

chế độ kế toán hiện hành, các thông tư hướng dẫn và quy định pháp luật có liên

quan do Bộ Tài chính ban hành. Để có cái nhìn tổng quan về Công ty Cổ phần Cấp

nước Hà Tĩnh, tác giả thu thập thông tin về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ

máy quản lý và bộ máy kế toán thông qua các nguồn như: website chính thức của

công ty, hồ sơ năng lực doanh nghiệp, báo cáo tài chính, cũng như các chứng từ, sổ

sách và tài khoản kế toán đang được sử dụng. Quá trình này được thực hiện với sự

hỗ trợ trực tiếp từ bộ phận kế toán của công ty.

4

 Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá mức độ biến động và xu hướng

thay đổi của các chỉ tiêu phân tích. Tác giả áp dụng các hình thức so sánh như so

sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và so sánh bình quân, dựa trên sự đối chiếu giữa

số liệu thực tế với kế hoạch, giữa năm hiện tại với năm trước hoặc với năm gốc.

 Phương pháp tổng hợp

Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập và tổng hợp thông tin cần

thiết, phục vụ cho quá trình phân tích, so sánh và đánh giá thực trạng kế toán doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh. Trên cơ

sở kết quả phân tích, tác giả đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm góp phần hoàn

thiện hệ thống kế toán tài chính tại doanh nghiệp.

5.3. Thuận lợi, khó khăn, giải pháp để triển khai thực hiện đề án

5.3.1.1. Thuận lợi

Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh và phòng kế toán tạo điều

kiện thuận lợi cho tác giả trong việc tiếp cận dữ liệu thực tế phục vụ cho nghiên

cứu. Nhờ đó, quá trình thu thập thông tin được thuận lợi, đảm bảo số liệu cần thiết

để triển khai đề án.

5.3.1.2. Khó khăn

- Khó khăn khi thực hiện phương pháp phỏng vấn là sắp xếp về thời gian,

địa điểm hợp lý vì cuối năm phòng kế toán của công ty rất bận nên để việc sắp xếp

thời gian để phỏng vấn được vấn đề cần hỏi khá là bất cập.

- Khó khăn khi thực hiện phương pháp thứ cấp là phạm vi tài liệu rộng đòi

hỏi người sử dụng phải có phương pháp lọc và chọn thông tin hiệu quả để đảm bảo

tiếp cận được nội dung cần thiết mà không mất quá nhiều thời gian.

- Để phân tích số liệu chính xác, cần có kiến thức và kỹ năng phân tích tốt.

Có sự nghiên cứu, đối chiếu dữ liệu một cách khoa học để đưa ra được đánh giá và

kết luận từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện.

5

6. Kết cấu đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề án được chia

thành ba phần:

Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án

Phần 2: Nội dung đề án

Phần 3: Đề xuất và kiến nghị

6

PHẦN 1: CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản về doanh thu

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) số 14: “Doanh thu là tổng giá trị

các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt

động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. góp phần làm tăng vốn

chủ sở hữu.”

Theo Thông tư 200/2014TT-BTC (Điều 78) định nghĩa: “Doanh thu là lợi

ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần

đóng góp thêm của các cô đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch

phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý

của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.”

Về điều kiện ghi nhận doanh thu, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán

hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định

người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ

thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không

còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường

hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa,

dịch vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Dựa theo bản chất kinh tế của doanh thu hay lĩnh vực tạo ra doanh thu,

doanh thu của doanh nghiệp được chia ra:

7

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp

thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như sản

phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và

phí thu thêm ngoài giờ bán (nếu có).

- Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính bảo gồm: Tiền lãi lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi

bán hàng trả chậm, trả góp; Lãi do bản, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư

liên doanh vào các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào

công ty con; Có tức và lợi nhuận được chia; Chênh lệch lãi do mua bản ngoại tệ, lãi

chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng

hoá, dịch vụ, TSCĐ; Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.

- Thu nhập khác: là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác

ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể gồm:

Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán

TSCĐ; Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; Thu tiền bảo hiểm được bồi

thường; Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập là khoản ng phải trả

không xác định được chủ nợ hoặc chủ nợ không còn tồn tại; Thu các khoản thuế

được giảm, được hoàn lại; Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu

thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ không tỉnh trong doanh thu; Thu nhập từ quà biếu,

quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; Các

khoản thu khác.

1.1.1.2. Các khái niệm cơ bản về chi phí

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung:

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới

hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các

khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phổi

cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.”

8

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về

Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: “Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích

kinh tế được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương

đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa.”

Căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí , chi phí dùng để xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí giá vốn hàng bán là trị giá vốn của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

đã tiêu thụ hoặc thực hiện trong kỳ.

- Chi phí bán hàng, gồm toàn bộ các khoản liên quan đến việc tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân

viên bán hàng: là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên và các khoản

BHΧΗ, ΒΗΥΤ, ΒΗΤN, KPCĐ trích trên lương theo quy định; Chi phí khấu hao

TSCĐ; Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa; Chi phí dịch vụ mua ngoài.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh

chung liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn

doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh

nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ

dùng văn phòng; Chi phí khấu hao tài sản cố định; Thuế và lệ phí; Chi phí dự

phòng; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Chi phí bằng tiền khác.

- Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động đầu

tư, kinh doanh về vốn bao gồm: Chi phí các khoản lỗ liên quan đến hoạt động kinh

doanh chứng khoán, đầu tư về vốn; Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn,

mua bán ngoại tệ; Chi phí lãi vay vốn, chiết khấu thanh toán khi bán sản phẩm,

hàng hóa, lãi mua hàng trả chậm; Lỗ mua bán ngoại tệ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái;

Trích lập dự phòng chứng khoán kinh doanh, đầu tư vốn vào đơn vị khác.

- Chi phí khác là những khoản chi phí phát sinh từ các sự kiện hay nghiệp

vụ khác biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp. Chi phí khác của

doanh nghiệp gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị chênh lệch TSCĐ

thanh lý. nhượng bán; Chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp

9

vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết;Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

kinh tế; Bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí thực thu nhập doanh

nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoàn lại trong kỳ..

1.1.1.3. Các khái niệm cơ bản về kết quả kinh doanh

a. Khái niệm và bản chất kết quả kinh doanh

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của BTC về

Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp: “Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài

chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu

thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và

dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động

kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp,

chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi

phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động

tài chính và chi phí hoạt động tài chính.

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và

các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

1.1.2. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

doanh nghiệp

1.1.2.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Chuẩn

mực Kế toán Việt Nam (VAS)

a. Chuẩn mực số 01 (VAS 01) – “Chuẩn mực chung”

Chuẩn mực số 01 – “Chuẩn mực chung” hướng dẫn các nguyên tắc và yêu

cầu kế toán cơ bản về kế toán. Cụ thể:

 Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ tài chính liên quan đến tài sản,

nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải được ghi sổ vào thời

10

điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thu hoặc chi tiền thực tế.

 Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính lập trên giả định doanh

nghiệp sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai gần.

 Nguyên tắc giá gốc: Tài sản ghi nhận theo giá gốc, là số tiền đã trả hoặc

sẽ phải trả tại thời điểm ghi nhận.

 Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp

với nhau. Khi ghi nhận doanh thu, phải ghi nhận chi phí tương ứng có liên quan đến

việc tạo ra doanh thu đó, bao gồm chi phí của kỳ hiện tại hoặc các kỳ trước.

 Nguyên tắc thận trọng: Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không được lập quá lớn; Không đánh

giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá thấp hơn

giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí chỉ được ghi nhận khi có

bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Không được đánh giá cao hơn giá trị thu

nhập hoặc thấp hơn chi phí.

 Nguyên tắc nhất quán: Việc trình bày và phân loại các khoản mục doanh

thu, chi phí, thu nhập khác phải nhất quán từ năm này qua năm khác, trừ khi có sự

thay đổi đáng kể trong hoạt động kinh doanh hoặc khi chuẩn mực kế toán yêu cầu

thay đổi để trình bày các giao dịch và sự kiện một cách hợp lý hơn.

 Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu nếu thiếu hoặc

không chính xác thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính.

 Nguyên tắc bù trừ: Các khoản mục doanh thu, chi phí và thu nhập khác

chỉ được bù trừ khi có quy định tại một chuẩn mực kế toán khác hoặc khi chi phí

liên quan phát sinh.

 Nguyên tắc có thể so sánh: các thông tin bằng số liệu của các khoản mục

doanh thu, chi phí và thu nhập khác của kỳ này phải được trình bày tương ứng với

các thông tin bằng số liệu trong BCTC của kỳ trước.

11

b. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”

Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 “Hàng tồn kho", giá gốc của hàng

tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phi sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với

doanh thu liên quan đến chúng. Cụ thể: chi phí không được tính vào giá gốc hàng

tồn kho, gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất

kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường: chỉ phí bảo quản hàng tồn kho trừ

các khoản chi phi bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo

và chỉ phi bảo quản; chỉ phí bán hàng; chi phí quản lý doanh nghiệp.

c. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14)– “Doanh thu và thu nhập

khác”

Trong VAS 14 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế

toán doanh thu và thu nhập khác.

Về điều kiện ghi nhận doanh thu, VAS 14 quy định cụ thể 5 điều kiện và chỉ

ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua,

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở

hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch

bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

d. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) – “Chi phí đi vay”

Chuẩn mực số 16 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế

toán đối với chi phí đi vay gồm:

- Ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

- Vốn hóa chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu

tư xây dựng kế hoạch sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kế toán hoặc lập

BCTC.

12

- Chi phí đi vay phải được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong

kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định.

e. Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh

nghiệp”

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17, Thuế thu nhập doanh nghiệp có các nội

dung liên quan đến kế toán KQKD là việc ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành, ghi nhận thuế thu nhập hoàn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoàn lại.

 Ghi nhận thuế thu nhập hiện hành phải nộp và tài sản thuế thu nhập hiện

hành

Thuế thu nhập hiện hành của kỳ hiện tại và các kỳ trước, nếu chưa nộp phải

được ghi nhận là nợ phải trả. Nếu giá trị đã nộp trong kỳ hiện tại và các kỷ trước

vượt quả số phải nộp cho các kỳ đó, thì phần giá trị nộp thừa sẽ được ghi nhận là tài

sản. Cuối năm, kế toán phải xác định số thuê và ghi nhận thuế thu nhập doanh

nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và

thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

f. Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – “Trình bày báo cáo tài chính”

Chuẩn mực này áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp

với chuẩn mực kế toán Việt Nam. Theo đó, báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu

trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp. Mục đích

của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh

doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp. Để đạt mục đích này báo cáo tài chính

phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: Tài sản; Nợ phải trả; Vốn

chủ sở hữu; Doanh thu, thu nhập khác, chi phí, lãi và lỗ; Các luồng tiền.

Theo VAS số 21, hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm: Bảng

cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

13

1.1.2.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định

của Chế độ Kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của

Bộ Tài Chính)

1.1.2.2.1. Kế toán doanh thu

a. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Chứng từ kế toán sử dụng: Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT (đối với

DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng (đối với DN

tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp); Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ; Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm

thu, giấy báo Có, bảng sao kê…).

* Tài khoản sử dụng: TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

trong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh. TK 511 không có số dư

cuối kỳ và được mở chi tiết thành 6 TK cấp 2. Chi tiết: TK 5111 - Doanh thu bán

hàng hoá; TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm; TK 5113 - Doanh thu cung

cấp dịch vụ; TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 - Doanh thu kinh doanh

bất động sản đầu tư; TK 5118 - Doanh thu khác.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 01).

b. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho

người mua hàng được giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn điều chỉnh giảm, hóa đơn hàng bán

bị trả lại, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, biên bản điều chỉnh giá, hợp đồng điều

chỉnh và các chứng từ khác có liên quan.

* Tài khoản sử dụng: TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: TK này

dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng và

CCDV phát sinh trong kỳ. TK 521 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết

thành 3 TK cấp 2: TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

và TK 5213 – Giảm giá hàng bán.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 02)

14

c. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

* Chứng từ kế toán sử dụng: giấy chứng nhận tiền gửi, hợp đồng vay, giấy

báo có ngân hàng, bảng sao kê tiền gửi ngân hàng (lãi tiền gửi), giấy chứng nhận cổ

tức, thông báo cổ tức, biên lai thanh toán cổ tức, Sao kê tài khoản ngoại tệ, chứng từ

mua bán ngoại tệ và chứng từ khác có liên quan.

* Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. TK này dùng

để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh

thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp. TK 515 không có số dư cuối kỳ.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 03)

d. Kế toán thu nhập khác

* Chứng từ kế toán sử dụng: Quyết định thanh lý TSCĐ, biên bản thanh lý

tài sản cố định, hợp đồng thanh lý TSCĐ; Phiếu thu tiền do vi phạm hợp đồng và

một số chứng từ liên quan khác.

* Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác. TK này dùng để phản ánh

các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động SXKD của doanh nghiệp. TK 711 không

có số dư cuối kỳ.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 04)

1.1.2.2.2. Kế toán chi phí

a. Kế toán giá vốn hàng bán

* Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; Biên bản

kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa; Biên bản kiểm kê vật tư, công

cụ, sản phẩm, hàng hóa; Bảng kê mua hàng; Hóa đơn GTGT, bảng tính giá thành

sản phẩm, chứng từ thanh toán, phiếu thu, giấy báo nợ ngân hàng.

* Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán. TK này dùng để phản

ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ. TK 632 không có số

dư cuối kỳ.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 05, 06).

b. Kế toán chi phí bán hàng

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán lương, phiếu chi, giấy báo

nợ của ngân hàng, bảng trích BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, hóa

đơn GTGT,...

15

* Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng TK này dùng để phản ánh

các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và CCDV. TK

641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 7 TK cấp 2. Chi tiết: TK

6411 – Chi phí nhân viên; TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì; TK 6413 – Chi phí

dụng cụ, đồ dùng; TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6415 - Chi phí bảo

hành; TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6418 – Chi phí bằng tiền khác.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 07)

c. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán lương, phiếu chi, giấy báo

nợ của ngân hàng, bảng trích bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao

TSCĐ, hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác.

* Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp. TK này dùng

để phản ánh các chi phí chi phí liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất kinh

doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất chung toàn doanh

nghiệp của doanh nghiệp. TK 642 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành

8 TK cấp 2. Chi tiết: TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý; TK 6422 – Chi phí vật

liệu quản lý; TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng; TK 6424 – Chi phí khấu hao

TSCĐ; TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí; TK 6426 – Chi phí dự phòng; TK 6427 –

Chi phí dịch vụ mua ngoài; TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 08)

d. Chi phí tài chính

* Chứng từ kế toán sử dụng: Các khế ước cho vay, biên bản ghi nhận nợ,

giấy báo nợ (trả nợ lãi vay ngân hàng), và các chứng từ phát sinh theo nghiệp vụ

liên quan.

* Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính.TK này phản ánh những

khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. TK 635 không

có số dư cuối kỳ.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 09).

e. Kế toán chi phí khác

* Chứng từ kế toán sử dụng: Quyết định về việc truy thu thuế, phiếu chi,

giấy nộp tiền vào NSNN; Quyết định thanh lý TSCĐ, hợp đồng thanh lý TSCĐ,

16

biên bản thanh lý TSCĐ; Giấy tờ về các khoản phí, phạt hành chính hoặc bồi

thường, biên lai xử phạt và các chứng từ khác liên quan.

* Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác. TK này phản ánh những

khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động

thông thường của các doanh nghiệp. TK 811 không có số dư cuối kỳ.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 10)

f. Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

* Chứng từ kế toán sử dụng: Tờ khai thuế TNDN, bảng tính thuế TNDN,

thông báo từ cơ quan thuế, tờ khai quyết toán thuế TNDN.

* Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế TNDN. TK này dùng để phản

ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành

và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả

HĐKD sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. TK 821 không có

số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành 2 TK cấp 2. Chi tiết: TK 8211 – Chi phí

thuế TNDN hiện hành; TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 11)

1.1.2.2.3. Kế toán kết quả kinh doanh

* Chứng từ kế toán sử dụng: Chứng từ, sổ các tài khoản doanh thu, chi phí

để xác định KQKD của doanh nghiệp và các chứng từ khác liên quan như: giấy nộp

thuế TNDN tạm tính,…

* Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh. TK này dùng

để xác định và phản ánh kết quả HĐKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp

trong một kỳ kế toán năm. TK 911 không có số dư cuối kỳ.

* Trình tự kế toán: Được mô tả theo (Phụ lục 12)

1.1.2.2.4. Hệ thống sổ kế toán

Đối với doanh nghiệp sản xuất tuân thủ quy định pháp luật về kế toán, với

việc duy trì sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết và một trong 5 hình thức ghi

sổ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và

sổ kế toán chi tiết. Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ Nhật ký chung và Sổ cái; Sổ kế

toán chi tiết gồm: Sổ, thẻ kế toán chi tiết.

17

a. Sổ kế toán tổng hợp

- Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian. Số liệu

kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các

tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp.

- Sổ Cái dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong

từng kỳ và trong một niên độ kế toán. Số liệu kế toán trên Sổ Cái phản ánh tổng hợp

tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh

của doanh nghiệp.

b. Sổ thẻ, sổ kế toán chi tiết

- Sổ kế toán chi tiết: dùng để theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh liên quan đến từng đối tượng kế toán cụ thể theo yêu cầu quản lý. Số liệu trên

sổ, thẻ chi tiết bổ sung thông tin cho sổ Nhật ký và Sổ Cái. Hình thức và số lượng

sổ, thẻ chi tiết không bắt buộc theo mẫu cố định.

c. Trình bày thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh

trên báo cáo tài chính

 Trên Bảng cân đối kế toán:

- Sau khi xác định kết quả kinh doanh có lãi, số dư bên Có của TK 421

được phản ảnh trên chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Nếu kết quả kinh

doanh lỗ, thể hiện bằng số âm dưới hình thức ghi hoặc trong ngoặc đơn (…).

- Số dư cuối kỳ TK 333 được phản ánh trên chỉ tiêu “Thuế và các khoản

phải nộp Nhà nước.

 Trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC, thông tin

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được trình bày trên Báo cáo kết quả

HĐKD. Các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phi phải được trình bày theo

nguyên tắc phù hợp và đảm bảo nguyên tắc thận trọng. Cụ thể:

- Chỉ tiêu về doanh thu: Doanh thu BH&CCDV (Mã số 01), Các khoản

giảm trừ doanh thu (Mã số 02), Doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số

10), Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21), Thu nhập khác (Mã số 31).

- Chỉ tiêu về chi phí: Giá vốn hàng bán (Mã số 11), Chi phi tài chính (Mã số

18

22), Chi phi lãi vay (Mã số 23), Chi phí bán hàng (Mã số 25), Chi phí quản lý doanh

nghiệp (Mã số 26), Chi phi khác (Mã số 32), Chi phí thuế TNDN hiện hành (Mã số

51), Chi phi thuế TNDN hoãn lại (Mã số 52).

- Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh:

+ Lợi nhuận gộp về BH&CCDV (Mã số 20). Chỉ tiêu này được tính bằng

doanh thu thuần về BH&CCDV trừ đi giá vốn hàng bán (Mã số 20 = Mã số 10 – mã

số 11).

+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30). Chỉ tiêu này được

tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về BH&CCDV cộng doanh thu hoạt động tài

chính trừ chi phí tài chính trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh phát

sinh trong kỳ báo cáo (Mã số 30 = Mã số 20 + (Mã số 21 – mã số 22) – mã số 25 –

mã số 26).

+ Lợi nhuận khác (Mã số 40). Chỉ tiêu này được tính bằng thu nhập khác trừ

đi chi phí khác (Mã số 40 = mã số 31 – mã số 32).

+ Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50). Chỉ tiêu này được tính bằng

lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng lợi nhuận khác (Mã số 50 = mã số 30

+ mã số 40).

+ Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 60). Chỉ tiêu này được tính bằng tổng

lợi nhuận kế toán trước thuế trừ chi phi thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế

TNDN hoãn lại (Mã số 60 = mã số 50 – mã số 51 – mã số 52).

1.2. Cơ sở thực tiễn về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh

1.2.1. Kinh nghiệm thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh tại một số đơn vị bên ngoài

- Đỗ Thị Phương Oanh (2024), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần TLD Việt Nam, Trường Đại học

Thương mại.

Tại Công ty Cổ phần TLD Việt Nam, qua nghiên cứu của tác giả, hoạt động

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn tồn tại một số hạn chế. Hệ

thống sổ sách chưa phù hợp với đặc thù hoạt động, việc luân chuyển chứng từ chậm

và chính sách thanh toán chưa chặt chẽ, ảnh hưởng đến thu hồi vốn. Về chi phí, kế

19

toán chưa kiểm tra kỹ hóa đơn, phương pháp tính giá xuất kho chưa chính xác, và

nhiều khoản chi chưa được hạch toán đúng tài khoản. Ngoài ra, doanh nghiệp chưa

trích lập dự phòng phải thu khó đòi, tiềm ẩn rủi ro tài chính.

- Nguyễn Mai Linh (2022), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Thọ, Học Viện Tài Chính.

Theo kết quả khảo sát và nghiên cứu của tác giả Nguyễn Mai Linh, công tác

kế toán tại công ty này đã tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam

(VAS) trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí. Doanh thu từ hoạt động cung cấp

nước được ghi nhận khi nước đã được tiêu thụ và hóa đơn được phát hành, đảm bảo

nguyên tắc dồn tích trong kế toán tài chính. Tuy nhiên, việc phân bổ chi phí sản

xuất chung chưa được thực hiện một cách hợp lý, dẫn đến việc xác định giá thành

sản phẩm chưa chính xác. Ngoài ra, công ty chưa thực hiện đầy đủ việc trích lập dự

phòng cho các khoản phải thu khó đòi, ảnh hưởng đến tính trung thực của báo cáo

tài chính. Nghiên cứu đề xuất công ty cần hoàn thiện hệ thống kế toán chi phí, đặc

biệt là trong việc phân bổ chi phí sản xuất chung và trích lập dự phòng, nhằm nâng

cao chất lượng thông tin tài chính phục vụ cho việc ra quyết định quản lý.

1.2.2. Bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Từ thực tiễn tại Công ty Cổ phần TLD Việt Nam, doanh nghiệp cần hoàn

thiện hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc thù hoạt động, đẩy nhanh quá trình

xử lý chứng từ và siết chặt chính sách thanh toán để nâng cao hiệu quả thu hồi vốn.

Về chi phí, cần tăng cường kiểm soát hóa đơn, áp dụng phương pháp tính giá xuất

kho hợp lý và hạch toán đúng tài khoản. Đồng thời, việc trích lập dự phòng phải thu

khó đòi là cần thiết để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính.

Từ nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hải Phòng, có thể rút ra rằng

doanh thu cần được ghi nhận đúng thời điểm theo nguyên tắc dồn tích và gắn kết

chặt chẽ với dữ liệu thực tế để kiểm soát hiệu quả các khoản giảm trừ. Về chi phí,

việc phân bổ chi phí sản xuất chung phải dựa trên tiêu chí hợp lý, tránh phân bổ

bình quân gây sai lệch giá thành. Đồng thời, doanh nghiệp cần quan tâm đến việc

20

trích lập đầy đủ các khoản dự phòng, đặc biệt là dự phòng phải thu khó đòi, nhằm

đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực tình hình hoạt động và tài chính của

doanh nghiệp.

1.3. Cơ sở pháp lý

 Luật và Nghị định

- Luật Kế toán số 88/2015/QH13 của Quốc Hội ban hành ngày 20/11/2015:

Quy định chung về nguyên tắc kế toán, chứng từ, tài khoản kế toán, báo cáo tài

chính và trách nhiệm của các đơn vị kế toán.

- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 của Quốc Hội ban

hành ngày 20/11/2025 và sửa đổi bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 của Quốc Hội

ban hành ngày 19/06/2013 và Luật số 71/2014/QH13 của Quốc Hội ban hành ngày

26/11/2014.

- Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Kế toán.

- Nghị định 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/11/2020

quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.

- Hệ thống pháp luật kế toán và thuế hiện hành đóng vai trò định hướng nền

tảng cho việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp. Cụ thể, Luật Kế toán quy định các nguyên tắc

cơ bản trong ghi nhận, phản ánh và trình bày thông tin kế toán, qua đó bảo đảm tính

trung thực và hợp lý của các khoản doanh thu và chi phí trong kỳ. Đồng thời, Luật

Thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định rõ về các

khoản chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế và cách xác định nghĩa vụ thuế, từ đó

ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh sau thuế. Bên cạnh đó, Nghị định

174/2016/NĐ-CP và Nghị định 132/2020/NĐ-CP đóng vai trò hướng dẫn chi tiết

việc thực hiện luật giúp nâng cao tính minh bạch và tuân thủ trong việc ghi nhận

doanh thu, chi phí và lợi nhuận kế toán.

 Thông tư hướng dẫn

- Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014:

Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định cách ghi nhận doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh..

21

- Thông tư 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 18/06/2014,

sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày

22/06/2015. Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), sửa đổi, bổ sung

một số điều của các Luật về thuế.

- Thông tư số 200/2014/TT-BTC cụ thể hóa nguyên tắc kế toán cơ bản,

trong đó đặc biệt nhấn mạnh nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, cũng

như thời điểm ghi nhận doanh thu theo cơ sở dồn tích. Việc áp dụng đúng các

nguyên tắc này có ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác trong việc xác định kết

quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông

tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp, góp phần định hình

mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán thuế, từ đó làm phát sinh các khoản

chênh lệch tạm thời và vĩnh viễn giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế.

 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

- Chuẩn mực số 01 (VAS 01) – “Chuẩn mực chung”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – “Hàng tồn kho”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – “Doanh thu và thu nhập

khác”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 (VAS 16) – “Chi phí đi vay”

- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) - "Thuế thu nhập doanh

nghiệp”.

- Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – “Trình bày báo cáo tài chính”.

- Các chuẩn mực cung cấp khung lý thuyết và hướng dẫn kỹ thuật cho việc

ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với bản chất kinh tế của giao dịch. Đặc biệt,

VAS 14 quy định các điều kiện ghi nhận doanh thu, phân biệt giữa doanh thu từ bán

hàng, cung cấp dịch vụ và thu nhập khác, góp phần phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt

động sản xuất kinh doanh. VAS 17 (Thuế TNDN) và VAS 21 (Trình bày báo cáo tài

chính) hướng dẫn cách xử lý và trình bày các khoản thuế hiện hành, thuế hoãn lại và

kết quả kinh doanh trên báo cáo tài chính. Việc tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế

toán đảm bảo tính nhất quán, so sánh và minh bạch của thông tin tài chính.

22

PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ ÁN

2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

2.1.1. Giới thiệu Khái quát về Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Cấp nước

Hà Tĩnh

Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh

vực sản xuất kinh doanh, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự quản lý

của Nhà nước về hoạt động kinh doanh với giấy phép đăng ký kinh doanh số

3000101973 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấp với tên gọi và trụ sở như

sau:

 Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

 Tên giao dịch quốc tế: HATINH WATER SUPPLY JOINT STOCK

COMPANY

 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài NN

 Mã số thuế: 3000101973

 Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Hoành Từ, khối 3, Phường Đại Nài, Thành

phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam

 Người đại diện: Trần Văn Hóa

 Quản lý bởi: Cục Thuế Tỉnh Hà Tĩnh

 Vốn điều lệ: 196.995.880.000

Công ty cổ phần cấp nước Hà Tĩnh tiền thân là Nhà máy nước tỉnh Hà Tĩnh

được thành lập theo Quyết định số 1177/1990/QĐ-UB ngày 30/5/1990 của UBND

tỉnh Hà Tĩnh. Ngày 24/01/1997, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã có Quyết định số 70/QĐ-

UBND về việc thành lập Công ty cấp nước Hà Tĩnh. Công ty là doanh nghiệp Nhà

nước, hoạt động công ích có chức năng, nhiệm vụ: sản xuất và cung cấp nước sạch

cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, dịch vụ, an sinh xã hội. Công ty cấp

nước Hà Tĩnh ngày càng được xây dựng và mở rộng phạm vi hoạt động tới địa bàn

8 huyện trong tỉnh bao gồm: Đức Thọ, Can Lộc, Nghi Xuân, Hồng Lĩnh, Hương

Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, Cẩm Xuyên.

23

Năm 2010, để đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, UBND

tỉnh đã ban hành Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 09/6/2010 chuyển đổi Công

ty cấp nước Hà Tĩnh thành công ty TNHH Một thành viên cấp nước và Xây dựng

Hà Tĩnh. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và chính thức

chuyển sang hoạt động theo mô hình mới kể từ ngày 01/7/2010. Đây là mốc đánh

dấu sự phát triển của Công ty trong giai đoạn mới, phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ đang thực hiện trong lĩnh vực dịch vụ cung cấp nước sạch. Ngày 26/02/2013,

Công ty đã thực hiện Quyết định số 540/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Tĩnh về

việc cổ phần hóa Công ty TNHH Một thành viên cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh.

Năm 11/06/2015, Công ty chuyển đổi thành CTCP Cấp nước Hà Tĩnh theo

GCNDĐKDN số 3000101973, do Sở KH&ĐT Tỉnh Hà Tĩnh cấp với VĐL là

196.995.880.000 đồng.

 Mục tiêu phát triển của công ty

- Xây dựng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ tốt, sức cạnh tranh cao.

- Xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh giỏi.

- Xây dựng doanh nghiệp thành một đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung cấp

các dịch vụ công ích và dân sinh, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao

động trong Công ty.

- Tái cấu trúc và xây dựng Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh mạnh hơn,

hiệu quả hơn trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực; Nâng cao năng lực quản trị

doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường.

2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

Cấp nước Hà Tĩnh

a. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất,

kinh doanh nước sạch và hiện đang quản lý mạng lưới cấp nước trên địa bàn tỉnh Hà

Tĩnh. Nước sạch là loại hàng hóa mang tính chất dịch vụ công cộng, sản phẩm được

tạo ra đồng thời với quá trình tiêu thụ, đối tượng khách hàng của công ty tương đối

24

đa dạng: từ hộ gia đình đến các doanh nghiệp, các ban ngành trên địa bàn tỉnh.

Công ty quản lý khối lượng nước của khách hàng sử dụng thông qua đồng hồ đo

nước độc quyền của Công ty.

Bên cạnh đó, công ty còn mở rộng thêm ở lĩnh vực xây dựng công trình kỹ

thuật dân dụng: thi công xây dựng, lắp đặt, cải tạo các công trình cấp, thoát nước;

Kinh doanh các loại vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp, thoát nước và xây dựng dân

dụng; Dịch vụ tư vấn kiến trúc gồm: thiết kế và phác thảo công trình; Thiết kế máy

móc và thiết bị; Thiết kế kỹ thuật và dịch vụ tư vấn cho các dự án liên quan đến kỹ

thuật dân dụng, kỹ thuật đường ống, kiến trúc giao thông; Giám sát thi công xây

dựng cơ bản. Tư vấn, khảo sát, thiết kế, lập dự án, dự toán đầu tư xây dựng các

công trình hạ tầng kỹ thuật, cấp, thoát nước và xây dựng dân dụng để tăng thêm

doanh thu và lợi nhuận.

b. Quy trình sản xuất sản phẩm

Các nhà máy nước của công ty sử dụng công nghệ xử lý nước truyền thống,

lấy nguồn nước thô từ sông, hồ. Quy trình sản xuất gồm các bước: nước thô được

bơm qua trạm Clo, nơi có hệ thống trung hòa khí Clo rò rỉ. Sau đó, nước được dẫn

vào hồ lắng, bổ sung chất keo tụ và đông tụ để loại bỏ cặn bẩn. Nước sạch tiếp tục

được bơm vào hệ thống cấp nước đến các chi nhánh và người tiêu dùng.

Chất thải trong quá trình xử lý như bùn được phơi khô trước khi vận chuyển

xử lý, còn nước rửa lọc được thu hồi tại hồ tận dụng. Nước thành phẩm được chứa

trong bồn và phân phối qua hệ thống đường ống, có gắn đồng hồ đo tại điểm sử

dụng để theo dõi lượng tiêu thụ. Quy trình được mô tả chi tiết ở (Phụ lục 13).

2.1.1.3. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cấp

nước Hà Tĩnh

Tổ chức bộ máy quản lý trong bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần thiết

và đặc biệt quan trọng nó đảm bảo sự giám sát, quản lý chặt chẽ tình hình SXKD

của doanh nghiệp, để phát huy nâng cao vai trò của bộ máy quản lý, công ty đã tổ

chức lại cơ cấu lao động, tổ chức các phòng ban phù hợp với yêu cầu quản lý của

công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty mô tả theo (Phụ lục 14).

25

* Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyền lực cao nhất, gồm toàn bộ cổ

đông có quyền biểu quyết. Họp thường niên 1 lần/năm, bầu ra Hội đồng quản trị

(HĐQT) và Ban kiểm soát.

* Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty có quyền nhân danh công

ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những

vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm năm

thành viên, trong đó có 1 thành viên giữ chức Chủ tịch HĐQT do Đại hội đồng cổ

đông bầu và bãi miễn có nhiệm kỳ 3 năm.

* Ban kiểm soát: gồm 3 thành viên, trong đó có ít nhất một người có

chuyên môn kế toán – tài chính giữ chức Trưởng ban. Ban kiểm soát được bầu bởi

Đại hội đồng cổ đông với nhiệm kỳ tương đương HĐQT. Ban có chức năng kiểm

tra tính hợp pháp, hợp lý trong công tác quản lý, điều hành, kế toán và tài chính của

công ty; giám sát việc ghi chép sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính.

* Ban điều hành: gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc.

- Tổng Giám đốc: là người đại diện điều hành hoạt động sản xuất – kinh

doanh, do HĐQT bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT và pháp

luật về kết quả hoạt động của công ty.

- Phó Tổng Giám đốc hỗ trợ Tổng Giám đốc điều hành các lĩnh vực được

phân công, đồng thời chịu trách nhiệm về công việc được ủy quyền.

* Phòng Tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, quản

lý nhân sự, thực hiện các chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, kỷ luật, bảo hiểm

xã hội – y tế, nâng lương và các công tác xã hội khác. Đồng thời, quản lý công văn,

tài liệu, con dấu và lưu trữ hồ sơ hành chính.

* Phòng Tài chính – kế toán: chịu trách nhiệm phản ánh trung thực, đầy

đủ tình hình tài chính; theo dõi nguồn vốn, công nợ; lập kế hoạch thu – chi và đảm

bảo hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính.

* Phòng kế hoạch – kinh doanh: xây dựng kế hoạch sản xuất – kinh

doanh ngắn hạn và dài hạn; hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập kế hoạch, kiểm tra,

tổng hợp và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch. Đồng thời, phối hợp các bộ

26

phận để lập kế hoạch đầu tư, xây dựng cơ bản, phân tích tỷ lệ tăng trưởng, đánh giá

hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

* Phòng kỹ thuật: phụ trách về công tác đầu tư xây dựng cơ bản, thiết kế

kỹ thuật các công trình mở rộng và cải tạo mạng lưới cấp nước. Phòng còn giám sát,

hướng dẫn kỹ thuật tại các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy

trình xây dựng và vận hành hệ thống cấp nước.

* Phòng quản lý dự án: phụ trách tham mưu về công tác đầu tư xây dựng

cơ bản, thiết kế kỹ thuật các công trình mở rộng và cải tạo mạng lưới cấp nước.

Phòng còn giám sát, hướng dẫn kỹ thuật tại các đơn vị trực thuộc nhằm đảm bảo

thực hiện đúng quy trình xây dựng và vận hành hệ thống cấp nước.

* Phòng chống thất thoát: Theo dõi, kiểm soát quá trình thực hiện dự án

để phòng chống thất thoát nước; đồng thời đưa ra các giải pháp kịp thời, thực hiện

để hạn chế tỷ lệ thất thoát.

* Các đơn vị trực thuộc: xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động sản xuất,

vận hành cung cấp nguồn nước phục vụ trên địa bàn phụ trách. Tiếp nhận giải quyết

các yêu cầu liên quan đến việc sử dụng nước sạch của tổ chức và hộ gia đình trên

địa bàn quản lý. Xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị, thực hiện đúng theo hệ

thống quản lý của công ty.

2.1.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Cấp

nước Hà Tĩnh

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh, tổ chức quản lý cũng như đặc

điểm của kế toán phù hợp với điều kiện và trình độ quản lý, Công ty Cổ phần Cấp

nước Hà Tĩnh tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, toàn bộ công tác kế toán đều

được thực hiện tại phòng kế toán của công ty. Phòng kế toán gồm 6 nhân viên, được

phân công nhiệm vụ cụ thể, thực hiện các chức năng ghi chép, kiểm tra, hướng dẫn

và phân tích thông tin kinh tế. Bộ phận kế toán đảm bảo tuân thủ đầy đủ Chế độ và

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, đồng thời hỗ trợ lãnh đạo trong công tác quản lý tài

chính và ra quyết định. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán mô tả qua (Phụ lục 15).

27

 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

* Kế toán trưởng: Phụ trách chung chịu trách nhiệm trước Giám đốc về

mọi hoạt động của phòng cũng như hoạt động khác của công ty có liên quan đến

vấn đề tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của công ty, kiểm tra tổng hợp

số liệu kế toán, hướng dẫn công tác kế toán cho nhân viên kế toán, cung cấp thông

tin kịp thời và tham mưu, tư vấn cho nhà quản lý công ty.

* Phó phòng kế toán: Hỗ trợ kế toán trưởng quản lý phòng Tài chính kế

toán, điều phối hoạt động phòng kế toán. Phó phòng kế toán chịu trách nhiệm tổng

hợp các sổ sách, chứng từ kế toán, đối chiếu các số liệu của ngày, tháng, quý giữa

các sổ chi tiết và sổ tổng hợp xem có nhầm lẫn gì không. Khi chắc chắn đã chính

xác, phó phòng kế toán lập báo cáo tài chính và đưa lại toàn bộ chứng từ gốc cho kế

toán trưởng quản lý.

* Kế toán công nợ: Kế toán viên chịu trách nhiệm nhập liệu và theo dõi

toàn bộ nợ phải thu, phải trả trong niên độ kế toán của công ty.

* Kế toán bán hàng: Kế toán viên thiết lập các hóa đơn bán hàng, hóa đơn

giá trị gia tăng, quản lý và kê khai chính xác số lượng hàng hóa theo từng ngày của

công ty.

* Kế toán thuế: Kế toán viên chịu trách nhiệm xử ly thuế giá trị gia tang

của công ty dựa trên các chứng từ kế toán.

* Thủ quỹ: Thực hiện quản lý tiền của công ty dựa trên các chứng từ phát

sinh, bao gồm tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển và các khoản thu chi của công ty.

2.1.1.5. Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty Cổ phần Cấp nước

Hà Tĩnh

Hiện nay, Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh đang áp dụng Chế độ Kế toán

Việt Nam theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ

trưởng Bộ Tài Chính, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và các quy định về

sửa đổi, bổ sung có liên quan của Bộ Tài Chính.

28

* Niên độ kế toán: Theo năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Báo cáo tài chính và các nghiệp vụ

kế toán được lập và ghi sổ bằng Đồng Việt Nam (VND).

* Phương pháp kê khai và tính thuế GTGT: Công ty áp dụng tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ.

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá Hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho: Bình quân gia quyền

* Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.

* Hệ thống chứng từ sử dụng: Hệ thống chứng từ kế toán công ty hiện

đang áp dụng đều tuân thủ theo đúng mẫu do Bộ Tài chính quy định. Các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh đều được lập, phản ánh theo đúng mẫu và phương pháp đã quy

định tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng

Bộ Tài Chính.

* Hệ thống tài khoản kế toán: Hiện nay, Công ty đang sử dụng hệ thống

tài khoản kế toán được áp dụng thống nhất đối với các doanh nghiệp hoạt động

trong nền kinh tế theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014

của Bộ trưởng Bộ Tài Chính. Để thuận lợi cho công tác kế toán, đơn vị còn mở

thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phù hợp với các hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

* Hệ thống sổ sách kế toán: Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức sổ

Nhật ký chung kết hợp với việc áp dụng dụng phần mềm kế toán Fast làm cho công

việc một cách nhanh chóng, dễ dàng và đơn giản hơn (Phụ lục 16).

* Hệ thống Báo cáo tài chính: Hàng quý, hàng năm, kế toán tổng hợp của

Công ty tiến hành lập Báo cáo tài chính theo đúng quy định. Báo cáo tài chính của

Công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh;

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính.

29

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà

Tĩnh

Qua bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm

2023-2024 (Phụ lục 17) trên ta có thể thấy, doanh thu thuần năm 2024 đạt

182.617.956 nghìn đồng, tăng 12.973.838 nghìn đồng (7.65%) so với năm 2023.

Giá vốn hàng bán năm 2024 tăng 10.3% so với năm 2023, cụ thể năm 2024

là 113.830.581 nghìn đồng tăng 10.625.945 nghìn đồng so với năm 2023 là

103.204.638 nghìn đồng. Tốc độ tăng của giá vốn hàng bán đang nhanh hơn so với

tốc độ tăng của doanh thu. Nguyên nhân có thể xuất phát từ việc tăng giá nguyên

liệu đầu vào hoặc giảm hiệu quả trong quá trình sản xuất.

Chi phí bán hàng năm 2024 là 30.781.910 nghìn đồng tăng 8.58% so với

năm 2023 là 28.350.808 nghìn đồng; trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

tới 23.51%. Sự gia tăng mạnh của chi phí quản lý, đặc biệt là các khoản chi phí

nhân sự và phúc lợi, làm giảm đáng kể lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

Mặc dù doanh thu tăng nhưng lợi nhuận thuần lại giảm 19.13%, điều này có thể do

công ty chưa thực sự kiểm soát được tốt các chi phí.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2024 so với năm 2023 giảm mạnh

34.51%, từ 4.196.394 nghìn đồng năm 2023 xuống còn 2.748.383 nghìn đồng năm

2024, trong khi chi phí tài chính năm 2024 có sự giảm nhẹ 2.23% so với năm 2023.

Lợi nhuận khác đã cải thiện đáng kể từ mức âm 5.663.772 nghìn đồng lên 218.789

nghìn đồng, nhờ vào việc cắt giảm 82.53% chi phí khác.

Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 16.570.450 nghìn đồng, tăng 13.5% ứng

với 1.970.403 nghìn đồng so với năm trước. Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu đến

từ việc giảm chi phí khác và chi phí thuế.

Năm 2024, công ty có sự tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận sau thuế

nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh chính suy giảm thể hiện qua việc lợi nhuận

thuần giảm. Để cải thiện hiệu quả hoạt động trong thời gian tới, công ty cần tập

trung vào các giải pháp kiểm soát chi phí nguyên liệu đầu vào, tối ưu hóa bộ máy

quản lý để giảm chi phí hành chính, đồng thời tăng cường quản lý vòng quay hàng

30

tồn kho và các khoản phải thu. Việc đa dạng hóa nguồn thu từ hoạt động tài chính

cũng cần được quan tâm để tạo thêm nguồn lợi nhuận ổn định.

2.2. Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

2.2.1. Thực trạng kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà

Tĩnh

2.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền mà đơn vị đã được nhận

hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán khi công ty cung cấp dịch vụ và hàng hóa

cho khách hàng.

Tại công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh, doanh thu chủ yếu xuất phát từ việc

cung cấp nước sạch cho người tiêu dùng trên địa bản toàn tỉnh. Ngoài ra, công ty

còn có thêm doanh thu từ việc sửa chữa, lắp đặt, thi công các công trình liên quan

đến ngành nước và kinh doanh các vật tư, thiết bị ngành nước.

 Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ bao gồm các chứng từ sau:

- Đối với doanh thu từ hoạt động cung cấp nước sạch: Hóa đơn GTGT; Báo

cáo tổng hợp doanh thu theo chi nhánh, Báo cáo tổng hợp khối lượng nước tiêu thụ

theo chi nhánh, Bảng giá nước; Phiếu thu/ Giấy báo có và các chứng từ liên quan

khác.

- Đối với doanh thu từ hoạt động xây lắp, bán vật tư thiết bị: Hóa đơn

GTGT; Hợp đồng kinh tế; Hợp đồng dịch vụ cấp nước; Hồ sơ thiết kế dự toán; Biên

bản nghiệm thu hoàn thành công trình; Biên bản thanh lý hợp đồng; Phiếu xuất kho;

Biên bản bàn giao; Đề nghị thanh toán; Phiếu thu/ Giấy báo Có và các chứng từ liên

quan khác.

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ có 2 tài khoản cấp 2, 3 tài khoản cấp 3 chi tiết:

31

TK 51111: Doanh thu từ hoạt động cung cấp nước sạch

TK 51113: Doanh thu từ hoạt động bán vật tư, thiết bị

TK 51131: Doanh thu từ hoạt động xây lắp, thi công

 Quy trình hạch toán và luân chuyển chứng từ kế toán

 Đối với doanh thu từ hoạt động cung cấp nước sạch:

Doanh thu cung cấp nước được ghi nhận vào thời điểm cuối tháng, khi phòng

kế toán đã có đầy đủ các chứng từ xác nhận khối lượng nước sử dụng của khách

hàng và báo cáo tổng hợp doanh thu tiền nước do các chi nhánh gửi về đã có xác

nhận của Giám đốc các chi nhánh.

Doanh thu nước sạch được xác định dựa vào đơn giá nước tính cho 1m3

nước sạch và khối lượng nước sử dụng của khách hàng.

Đơn giá nước tính cho 1m3 nước sạch đối với từng đối tượng sử dụng đã bao

gồm cả thuế GTGT 5% (chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường 10%) như sau:

- Nước dùng sinh hoạt cho các đối tượng dân cư được áp dụng theo đơn giá

lũy tiến với từng mức độ sử dụng. Cụ thể:

+ Từ 1 - 10m3 (đồng hồ/tháng): 5.750 (đồng/m3)

+ Từ trên 10 – 20m3 (đồng hồ/tháng): 7.190 (đồng/m3)

+ Từ trên 20 – 30m3 (đồng hồ/tháng): 8.630 (đồng/m3)

+ Từ trên 30m3 (đồng hồ/tháng): 10.790 (đồng/m3)

- Nước dùng sinh hoạt cho cơ quan hành chính; đơn vị sự nghiệp công lập;

trường học, bệnh viện, cơ sở khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục

đích công cộng (phi lợi nhuận); lực lượng vǜ trang, an ninh (m3/đồng hồ/tháng):

8.630 (đồng/m3).

- Nước dùng sinh hoạt cho các tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất (m3/đồng

hồ/tháng): 10.790 (đồng/m3).

- Nước dùng sinh hoạt cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ

(m3/đồng hồ/tháng): 15.820 (đồng/m3).

Đầu tháng, nhân viên phụ trách đọc đồng hồ của các chi nhánh tiến hành đọc

và ghi lại chỉ số nước tiêu thụ từ đồng hồ của khách hàng. Sau đó tiến hành cập nhật

32

chỉ số nước tiêu thụ kèm ảnh chụp chỉ số trên đồng hồ của từng khách hàng lên

phần mềm “Ghi chỉ số & Hóa đơn”. Bộ phận hóa đơn chi nhánh vào phần mềm

kiểm tra, đối chiếu lại giữa số liệu khối lượng nước tiêu thụ và chỉ số trên đồng hồ.

Cuối tháng, nhân viên sẽ tiến hành tổng hợp, khóa số liệu, xác nhận và ký điện tử.

Khi đó, phần mềm sẽ tính toán và xuất hóa đơn GTGT tự động. Khách hàng sẽ nhận

thông báo nộp tiền và hóa đơn GTGT qua Zalo/SMS mà khách hàng đã đăng kí

hoặc có thể tải hóa đơn GTGT trên trang web chính thức của công ty. Khách hàng

sẽ tiến hành thanh toán qua các hình thức: nộp tiền mặt tại các điểm thu cố định,

thanh toán online qua ngân hàng, ví điện tử,……

Vì số lượng khách hàng tiêu thụ nước của công ty rất lớn, trên toàn địa bàn

tỉnh nên không thể hạch toán ghi nhận doanh thu chi tiết theo từng khách hàng.

Cuối tháng, kế toán sẽ kết xuất báo cáo tổng hợp doanh thu tiền nước, bảng kê hóa

đơn của từng chi nhánh và tiến hành hạch toán ghi nhận doanh thu trên phần mềm

như sau:

Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán (chi tiết theo mã từng chi nhánh)

Có TK 51111 – Doanh thu tiền nước

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp & các khoản phải nộp Nhà Nước

Có TK 33392 – Thuế BVMT với nước thải sinh hoạt

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

131 (chi tiết theo chi nhánh), sổ cái TK 131, sổ chi tiết TK 51111, sổ cái TK 511, sổ

chi tiết TK 33311, TK 33392, sổ cái TK 333. Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán kết

chuyển doanh thu sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

 Đối với doanh thu từ hoạt động xây lắp, thi công và bán vật tư, thiết bị:

Công ty lắp đặt, thi công hệ thống nước các công trình nhỏ, vừa và lớn trên

địa bàn toàn tỉnh. Trường hợp các hợp đồng giá trị nhỏ và vừa, doanh thu lắp đặt hệ

thống nước được ghi nhận tại thời điểm nghiệm thu công trình và bàn giao đưa vào

sử dụng. Căn cứ vào Hồ sơ quyết toán đã được hai bên ký kết, kế toán tiến hành

xuất hoá đơn GTGT cho khách hàng và ghi nhận doanh thu. Trường hợp các hợp

đồng giá trị lớn, theo tiến độ như trong điều khoản hợp đồng, kế toán tiến hành xuất

33

hóa đơn và ghi nhận doanh thu theo tiến độ hoàn thành. Đồng thời, khách hàng sẽ

ký Hợp đồng tiêu thụ nước sạch. Căn cứ vào hợp đồng này, công ty sẽ cung cấp

nước sạch cho khách hàng.

Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán (chi tiết theo khách hàng)

Có TK 51131 – Doanh thu từ hoạt động xây lắp, thi công

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp và các khoản phải nộp Nhà Nước

Ngoài ra, công ty còn có doanh thu từ hoạt động bán vật tư, phục vụ cho quá

trình lắp đặt như: Đồng hồ đo nước, các đường ống, phụ kiện,… Khi khách hàng có

nhu cầu mua vật tư của công ty, Phòng kinh doanh sẽ căn lập Giấy đề nghị mua vật

tư, ký kết hợp đồng, sau đó chuyển lên phòng Kế toán. Căn cứ vào chứng từ này, kế

toán viết Phiếu xuất kho, đồng thời lập Giấy đề nghị xuất vật tư chuyển cho thủ kho

và chuyển giao cho khách hàng. Sau đó, kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT. Kế

toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ kế toán để hạch toán, ghi nhận doanh thu

như sau:

Nợ TK 131: Tổng giá trị thanh toán (chi tiết theo khách hàng)

Có TK 51113 – Doanh thu từ hoạt động bán vật tư, thiết bị

Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp và các khoản phải nộp Nhà Nước

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

131 (chi tiết theo khách hàng), sổ cái TK 131, sổ chi tiết TK 51113, TK 51131, sổ

cái TK 511, sổ chi tiết TK 33311, sổ cái TK 333. Cuối kỳ kế toán thực hiện bút toán

kết chuyển doanh thu sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

 Ví dụ 1: Ngày 30/12/2024, Phòng Kế toán kết xuất báo cáo tổng hợp

doanh thu tiền nước T12 của Chi nhánh Cấp nước Hà Tĩnh trên phần mềm “Ghi chỉ

số & Hóa đơn”. Phần mềm “Ghi chỉ số & Hóa đơn” đã tự động tập hợp các hóa đơn

GTGT (Phụ lục 18) của các khách hàng từng tháng vào báo cáo tổng hợp doanh thu

tiền nước.

Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp doanh thu tiền nước T12 (Phụ lục 19), Kế toán

hạch toán vào phần mềm (Phụ lục 20) doanh thu nước sạch tháng 12/2024 của Chi

nhánh Thành phố Hà Tĩnh với tổng số tiền: 7.086.027.992 đồng như sau:

34

Nợ TK 131 (CN HT – Chi nhánh Cấp nước TP): 7.941.854.506

Có TK 51111: 7.086.027.992

Có TK 3331: 354.305.508

Có TK 33392: 501.521.006

Sau khi nhập xong dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

131 – Chi nhánh Cấp nước TP, sổ cái TK 131, sổ chi tiết TK 51111, sổ cái TK 511

(Phụ lục 27), sổ chi tiết TK 33311, 33392 sổ cái TK 333. Cuối tháng, kế toán sẽ

kết chuyển TK 511 sang TK 911 (Phụ lục 36) để xác định kết quả kinh doanh.

 Ví dụ 2: Căn cứ vào Hợp đồng thi công hệ thống cấp nước số 2024/1201

HĐKT ngày 05/09/2024 (Phụ lục 21); Biên bản nghiệm thu và hóa đơn GTGT số

439 ngày 21/10/2024 (Phụ lục 22) về việc thi công hệ thống cấp nước Công ty Cổ

phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC) – Chi nhánh Hà Tĩnh với tổng số tiền là:

2.853.000 đồng. Kế toán hạch toán doanh thu từ việc thi công hệ thống cấp nước

như sau:

Nợ TK 131: 2.853.000

Có TK 5113: 2.641.667

Có TK 3331: 211.333

Sau khi nhập xong dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

131 – Chi nhánh Cấp nước TP, sổ cái TK 131, sổ chi tiết TK 5113, sổ cái TK 511

(Phụ lục 35), sổ chi tiết TK 33311, sổ cái TK 333. Cuối tháng, kế toán sẽ kết

chuyển TK 511 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác định kết quả kinh doanh.

2.2.1.2. Các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh không phát sinh các nghiệp vụ các

khoản giảm trừ doanh thu. Nguyên nhân là do công ty hoạt động trong lĩnh vực đặc

thù – lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cung cấp nước sạch trên toàn địa bàn tỉnh. Giá

bán nước sạch là giá do Nhà nước quy định nên không có các khoản liên quan đến

chiết khấu và giảm giá.

35

2.2.1.3. Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh chủ

yếu đến từ lãi hoạt động giao dịch tiền gửi không kỳ hạn và lãi dự thu các khoản

tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng.

 Chứng từ kế toán: Phiếu thu; Giấy báo Có; sổ phụ ngân hàng; Phiếu kế

toán và các chứng từ liên quan khác.

 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

 Quy trình hạch toán:

Dựa vào các chứng từ liên quan đến ngân hàng như Sổ phụ ngân hàng thông

báo khoản tiền lãi tiền gửi ngân hàng, Giấy báo có ngân,....Kế toán lập chứng từ ghi

sổ phản ánh doanh thu hoạt động tài chính phát sinh. Sau đó kế toán hạch toán ghi

nhận doanh thu trên phần mềm Fast như sau:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Khi được hạch toán vào phần mềm, số liệu sẽ được chuyển vào sổ nhật ký

chung, sổ chi tiết TK 1121 và sổ cái TK 112, sổ cái TK 515. Cuối kỳ kế toán thực

hiện bút toán kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 “Xác định kết

quả kinh doanh”.

 Ví dụ 1: Ngày 01/11/2024, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trả

lãi tiền gửi cho công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh với số tiền là 31.621.000 đồng.

Kế toán căn cứ vào sao kê ngân hàng (Phụ lục 23), hạch toán ghi nhận doanh thu

trên phần mềm:

Nợ TK 1121: 31.621.000

Có TK 5151: 31.621.000

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

1121, TK 5151 và sổ cái TK 112, sổ cái TK 515 (Phụ lục 36). Cuối tháng kế toán

thực hiện bút toán kết chuyển TK 5151 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác định kết

quả kinh doanh.

36

2.2.1.4. Thu nhập khác

Các khoản thu nhập khác tại Công ty bao gồm:

- Thu nhập từ thanh lý tài sản.

- Các khoản thu từ phạt hợp đồng.

- Các khoản thu nhập khác: phí bảo vệ môi trường để lại và các khoản phí,

lệ phí khác, tiền đóng mở nước của một số hộ gia đình,…

 Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT; Phiếu thu; Giấy báo có; Quyết định

thanh lý TSCD, Hợp đồng thanh lý TSCĐ, hóa đơn thanh lý TSCD, biên bản bàn

giao,.....

 Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác.

Chi tiết: + TK 7111: các khoản thu nhập khác

+ TK 7112: thanh lý, nhượng bán tài sản

+ TK 7113: Phí BVMT để lại 10%

 Quy trình hạch toán:

Căn cứ vào các chứng từ liên quan của các nghiệp vụ phát sinh, kế toán hạch

toán vào phần mềm kế toán Fast:

Nợ TK 111,112

Có TK 711 – Thu nhập khác

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và

sổ cái TK 111, sổ chi tiết và sổ cái TK 112 sổ chi tiết và sổ cái TK 711. Cuối tháng,

kế toán sẽ thực kết chuyển thu nhập khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh

doanh để xác định kết quả kinh doanh.

 Ví dụ 1: Ngày 10/12/2024, công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh thu phí

điều tra vi phạm hợp đồng với hộ gia đình ông Phạm Văn Hiếu với số tiền là

1.600.000 đồng. Kế toán căn cứ vào phiếu thu số 1509 ngày 10/12/2024 hạch toán

ghi nhận doanh thu trên phần mềm (Phụ lục 24):

Nợ TK 1121: 1.600.000

Có TK 7111: 1.600.000

37

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

1121, sổ chi tiết TK 7111 và sổ cái TK 112, sổ cái TK 711 (Phụ lục 37). Cuối tháng

kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 7111 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác

định kết quả kinh doanh.

2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà

Tĩnh

2.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán

Xuất phát từ đặc điểm ngành nghề kinh doanh tại công ty Cổ phần Cấp nước

Hà Tĩnh, giá vốn hàng bán của công ty gồm: giá vốn hàng bán sản xuất nước sạch,

giá vốn hàng bán sản xuất xây lắp và giá vốn hàng bán vật tư thiết bị.

 Cách tính giá vốn hàng bán

 Giá vốn hàng bán nước sản xuất nước sạch

Giá vốn hàng bán sản xuất nước sạch được xác định trên cơ sở tổng hợp toàn

bộ các chi phí có liên quan đến việc sản xuất nước sạch như:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm: Chi phí các loại hóa chất phục vụ

cho sản xuất nước như Clo, Ca(OH)2,…

- Chi phí nhân công trực tiếp: Hàng tháng, kế toán của công ty sẽ tập hợp

toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên trực tiếp sản

xuất ra sản phẩm.

- Chi phí sản xuất chung của công ty bao gồm: chi phí nhân viên quản lý

phân xưởng ở các chi nhánh, chi phí nguyên vật liệu bảo dưỡng, sửa chữa, chi phí

điện,…

Do đặc điểm của sản phẩm sản xuất của công ty là sản xuất với số lượng lớn,

quy trình công nghệ khép kín, sản xuất liên tục không ngừng nghỉ, sản xuất bao

nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu nên Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh không có sản

phẩm dở dang cuối kì và không có hàng tồn kho. Toàn bộ các chi phí phát sinh

trong quá trình sản xuất ở các nhà máy của các chi nhánh trực thuộc công ty sẽ được

tập hợp lại và kết chuyển thành giá vốn.

 Giá vốn hàng sản xuất xây lắp

38

Giá vốn hàng bán sản xuất xây lắp được xác định dựa trên hồ sơ quyết toán

công trình. Giá vốn hàng bán của công trình lắp đặt được xác định trên cơ sở tổng

hợp các chi phí như:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Đồng hồ, ống nước, sắt thép, xi măng,

đá xây dựng, các phụ kiện đi kèm,…

- Chi phí nhân công trực tiếp: Tiền lương, tiền công, các khoản trích theo

lương của công nhân đào đường ống, lắp đường ống.

- Chi phí sản xuất chung: Khấu hao máy móc, chi phí công cụ dụng cụ,...

Giá vốn sản xuất xây lắp = chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kì + Chi phí

phát sinh trong kì – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.

 Giá vốn hàng bán vật tư, thiết bị: Đối với xuất bán vật tư, thiết bị, công ty

áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá xuất kho.

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT; Phiếu chi; Giấy báo Nợ; Phiếu xuất

kho; Hợp đồng mua bán; Hợp đồng thi công; Bảng cáo cáo khối lượng nước tiêu

thụ; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ; Bảng phân bổ tiền lương.

 Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán có 3 TK cấp 2 chi tiết

như sau:

- TK 6321: Giá vốn hàng bán sản xuất nước sạch

- TK 6322: Giá vốn hàng bán sản xuất xây lắp

- TK 6323: Giá vốn hàng bán bán vật tư, thiết bị

 Quy trình hạch toán

- Đối với giá vốn hàng bán sản xuất nước sạch: Mọi chi phí phát sinh phục

vụ cho sản xuất nước sạch được tập hợp trên TK 15411. Vì sản phẩm nước sạch có

đặc điểm là sản xuất bao nhiêu tiêu thụ bấy nhiêu nên cuối quý, đồng thời với việc

ghi nhận doanh thu, kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ số phát sinh trên TK 15411 phát

sinh trong kỳ sang TK 6321. Sau khi kế toán kiểm tra đối chiếu số phát sinh trên sổ

cái các tài khoản liên quan, đồng thời kế toán sẽ thực kết chuyển vào TK 911 – Xác

định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán của công ty. Dữ liệu sẽ được tự

động chuyển đến sổ NKC, sổ chi tiết TK 15411 và sổ cái TK 154, sổ chi tiết TK

39

6321 và sổ cái TK 632, sổ cái TK 911.

- Đối với giá vốn hàng bán sản xuất xây lắp: Mọi chi phí phát sinh phục vụ

cho sản xuất xây lắp được tập hợp trên TK 15412. Cuối quý, đồng thời với việc ghi

nhận doanh thu, kế toán sẽ kết chuyển toàn bộ số phát sinh trên TK 15412 phát sinh

trong kỳ sang TK 6322. Sau khi kế toán kiểm tra đối chiếu số phát sinh trên sổ cái

các tài khoản liên quan, đồng thời kế toán sẽ thực kết chuyển vào TK 911 – Xác

định kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán của công ty. Dữ liệu sẽ được tự

động chuyển đến sổ NKC, sổ chi tiết TK 15412 và sổ cái TK 154, sổ chi tiết TK

6322 và sổ cái TK 632, sổ cái TK 911.

- Đối với giá vốn hàng bán bán vật tư, thiết bị: Sau khi kiểm tra về các

thông tin, tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ liên quan, kế toán hạch toán trên phần

mềm:

Nợ TK 6323 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152:

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

6323 và sổ cái TK 632, sổ chi tiết và sổ cái TK 152. Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút

toán kết chuyển giá vốn sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

 Ví dụ 1: Ngày 31/12/2022, xuất kho 780 kg hóa chất Clo lỏng; 4620,37

kg Phèn nhôm; 9749,06kg Sô đa phục vụ cho sản xuất nước sạch tháng 12/2024 tại

trạm xử lý Bộc Nguyên. Kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho (Phụ

lục 25) ghi nhận lên phần mềm (Phụ lục 26).

Cuối tháng, kế toán kết chuyển TK 6211 sang TK 1541. Sau đó, từ TK 1541

kết chuyển sang TK 6321 và thực hiện bút toán kết chuyển giá vốn sang TK 911

xác định kết quả kinh doanh. Dữ liệu sẽ được tự động chuyển đến sổ NKC, sổ chi

tiết TK 15412 và sổ cái TK 154, sổ chi tiết TK 6321 và sổ cái TK 632 (Phụ lục 38),

sổ cái TK 911 (Phụ lục 44).

2.2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng của công ty bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong quá

trình tiêu thụ hàng hoá. Chi phí bán hàng của công ty được tập hợp theo khoản mục

40

chi phí. Trong đó chi phí chủ yếu của công ty bao gồm: chi phí nhân viên, chi phí

khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng, chi phí thu hộ tiền nước, chi phí dịch vụ

tổng đài,…

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT; Phiếu chi; Giấy báo Nợ; Bảng tính

và phân bổ tiền lương và bảo hiểm; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ và các chứng từ

liên quan khác.

- TK 6411 – Chi phí nhân viên

- TK 6414 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6417 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6417 – Chi phí bằng tiền khác

 TK sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng có 4 TK cấp 2 chi tiết chi sau:

 Quy trình hạch toán

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán hạch toán trên phần

mềm:

Nợ TK 641: Chi phí bán hàng

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331:

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

và sổ cái TK 641, sổ chi tiết TK 1331 và sổ cái TK 133, sổ chi tiết và sổ cái TK

111, TK 112 và TK 331. Cuối kỳ, kế toán sẽ thực kết chuyển chi phí bán hàng vào

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.

 Ví dụ 1: Căn cứ vào Ủy nhiệm chi số 0609 (Phụ lục 27) và hóa đơn

GTGT số 54061,60876,67469 ngày 09/09/2024, ngày 07/10/2024, ngày 06/11/2024

(Phụ lục 28,29,30) của Công ty cổ phần Dịch vụ di động trực tuyến về phí dịch vụ

thu hộ tháng 8,9,10/2024 cho Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh với số tiền là:

2.212.100 (T9), 2.183.500 (T10), 2.263.800 (T11) (đã bao gồm thuế VAT 10%).

- Tháng 10

Căn cứ vào hóa đơn, Kế toán hạch toán vào phần mềm:

Nợ TK 6417: 2.011.000

41

Nợ TK: 1331: 201.100

- Tháng 11

Có TK 1121: 2.212.100

Nợ TK 6417: 1.985.000

Nợ TK: 1331: 198.500

- Tháng 12

Có TK 1121: 2.183.000

Nợ TK 6417: 2.058.000

Nợ TK: 1331: 205.800

Có TK 1121: 2.263.800

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết

TK 6417 và sổ cái TK 641 (Phụ lục 39), sổ chi tiết TK 1331 và sổ cái TK 133, sổ

chi tiết TK 1121 và TK 112. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK

6417 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác định kết quả kinh doanh.

2.2.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty bao gồm: chi phí lương nhân viên

quản lý, chi phí phân bổ CCDC, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài:

chi phí tiền điện thoại hàng tháng, Chi phí bằng tiền khác như: chi phí tiếp khách,

chi phí mua văn phòng phẩm,…

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT; Phiếu chi; Giấy báo Nợ; Bảng tính

và phân bổ tiền lương và bảo hiểm; Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ và các chứng từ

liên quan khác.

- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác

 TK sử dụng: TK 642 – Chi phí bán hàng có 5 TK cấp 2 chi tiết chi sau:

42

 Quy trình hạch toán

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán hạch toán trên phần

mềm:

Nợ TK 642: chi phí quản lý doanh nghiệp

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,331:

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

và sổ cái TK 642, sổ chi tiết TK 1331 và sổ cái TK 133, sổ chi tiết và sổ cái TK

111, TK 112 và TK 331. Cuối kỳ, kế toán sẽ thực kết chuyển chi phí bán hàng vào

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh.

 Ví dụ 1: Căn cứ vào Phiếu chi số 0529 (Phụ lục 32) và hóa đơn GTGT số

172 ngày 21/10/2024 (Phụ lục 31) của Công ty Cổ phần GAMA miền Trung về chi

phí hoa quả tiếp khách cho Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh với số tiền là:

3.100.650 (đã bao gồm thuế VAT). Căn cứ vào hóa đơn, Kế toán hạch toán vào

phần mềm:

Nợ TK 6428: 2.953.000

Nợ TK 1331: 147.650

Có TK 1111: 3.100.650

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

6428 và sổ cái TK 642 (Phụ lục 40), sổ chi tiết TK 1331 và sổ cái TK 133, sổ chi

tiết TK 1121 và TK 112. Cuối tháng, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển TK

6428 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác định kết quả kinh doanh.

2.2.2.4. Kế toán chi phí tài chính

Chi phí tài chính của Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh chủ yếu là từ hoạt

động trả lãi vay của công ty. Lãi vay có định mức quy định được niêm yết, được

tính vào cuối tháng.

 Chứng từ sử dụng: Hợp đồng vay vốn ngân hàng, Sao kê ngân hàng,

Giấy báo Nợ và các chứng từ liên quan khác

 TK sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính

43

 Quy trình hạch toán

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán hạch toán trên phần

mềm:

Nợ TK 6351: Chi phí tài chính

Có TK 111,112:

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

6351và sổ cái TK 635, sổ chi tiết và sổ cái TK 112. Cuối kỳ, kế toán sẽ thực kết

chuyển chi phí tài chính vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết

quả kinh doanh.

 Ví dụ 1: Ngày 28/11/2024, Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh chuyển

tiền trả nợ gốc và lãi vay cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Hà Tĩnh số tiền

4.962.945.772 đồng. Căn cứ vào Ủy nhiệm chi số 215 ngày 28/11/2024 (Phụ lục

33), kế toán hạch toán lên phần mềm như sau:

Nợ TK 6351: 4.962.945.772

Có TK 112: 4.962.945.772

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

6351 và sổ cái TK 635 (Phụ lục 41), sổ chi tiết TK 1121 và TK 112. Cuối tháng, kế

toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 6351 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác định

kết quả kinh doanh.

2.2.2.5. Kế toán chi phí khác

Các khoản Chi phí khác tại Công ty bao gồm:

- Khoản bị phạt thuế, khoản bồi thường.

- Các khoản chi phí khác: phí bảo vệ môi trường.

 Chứng từ sử dụng: Biên bản xử ý vi phạm; Giấy nộp tiền vào NSNN;

Giấy báo Có; Phiếu chi và các chứng từ liên quan khác.

 TK sử dụng: TK 811 – Chi phí khác

 Quy trình hạch toán

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán hạch toán trên phần

mềm:

44

Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính

Có TK 111,112:

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

và sổ cái TK 811, sổ chi tiết và sổ cái TK 112, TK 111. Cuối kỳ, kế toán sẽ thực kết

chuyển chi phí khác vào TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả

kinh doanh.

 Ví dụ 1: Ngày 20/12/2024, Công ty chi thanh toán chi phí điều tra và truy

thu tiền nước do vi phạm quy chế sử dụng nước quý IV/2022 với số tiền: 2.550.000

đồng. Căn cứ vào Phiếu chi số 0641 ngày 20/12/2024, kế toán hạch toán lên phần

mềm (Phụ lục 34) như sau:

Nợ TK 8111: 2.550.000

Có TK 111: 2.550.000

Sau khi nhập xong, dữ liệu được chuyển vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK

8111 và sổ cái TK 811 (Phụ lục 42), sổ chi tiết TK 1121 và TK 112. Cuối tháng, kế

toán thực hiện bút toán kết chuyển TK 8111 sang TK 911 (Phụ lục 44) để xác định

kết quả kinh doanh.

2.2.2.6. Kế toán chi phí thuế TNDN

Chi phí thuế TNDN là khoản thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp cho

nhà nước sau khi xác định được thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ.

Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi

nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu

nhập doanh nghiệp. Công ty thực hiện quyết toán thuế TNDN vào cuối năm tài

chính và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp của năm tài chính.

Căn cứ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là thu nhập chịu thuế

thu nhập doanh nghiệp và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

 Tài khoản sử dụng:

Tại công ty, kế toán sử dụng TK 821 để phản ánh chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp. Đây là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập

45

chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN.

Tài khoản này được mở hai tài khoản cấp 2:

- TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

- TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT đầu ra, đầu vào; Tờ khai thuế TNDN

tạm tính; Tờ khai quyết toán thuế TNDN cả năm; Ủy nhiệm chi và các chứng tử

khác liên quan.

 Quy trình hạch toán

Hàng quý, doanh nghiệp xác định số thuế TNDN tạm nộp

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 3334 – Thuế TNDN

Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế TNDN để xác định số

thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

- Nếu thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn thuế TNDN tạm nộp hàng quý

trong năm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN

Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN

- Nếu thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn thuế TNDN tạm nộp hàng quý

trong năm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN

Có TK 3334 – Thuế TNDN

Sau đó kế toán thực hiện bút toán kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK

911 để xách định kết quả kinh doanh. Dữ liệu tự động cập nhật vào sổ nhật ký

chung, sổ chi tiết, sổ cái các TK liên quan.

 Ví dụ 1: Kế toán xác định số thuế TNDN phải nộp năm 2024, tại ngày

31/12/2024, kế toán thực hiện hạch toán như sau:

Nợ TK 821: 4.194.560.933

Có TK 3334: 4.194.560.933

46

Đồng thời, kế toán ghi:

Nợ TK 911: 4.194.560.933

Có TK 821: 4.194.560.933

Số liệu chi phí Thuế TNDN được trình bày tại Báo cáo Kết quả hoạt động

kinh doanh (Phụ lục 45) của Công ty, chỉ tiêu chi phí Thuế TNDN (mã số 51). Số

liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên có cuả TK 821 (Phụ lục 43) đối

ứng với bên nợ TK 911 (Phụ lục 44) trong kỳ báo cáo theo quy định.

2.2.3. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp

nước Hà Tĩnh

 Chứng từ sử dụng: Kế toán KQKD thực hiện vào cuối kỳ kế toán và

không sử dụng trực tiếp các chứng từ gốc để hạch toán nhưng được sử dụng để

kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi chép trên các số sách về kế toán KQKD.

 Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Công ty mở tài khoản 911 "Xác định KQKD" để theo dõi và hạch toán

KQKD. Cuối kỳ 31/12/2024, kế toán thực hiện thao tác kết chuyển để xác định kết

quả hoạt động kết quả hoạt động kinh doanh năm 2024 bằng các bút toán kết

chuyển của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính,

thu nhập khác, kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý

doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác. Chi phí thuế TNDN không phân bổ

mà kết chuyển vào xác định kết quả cho hoạt động khác.

 Quy trình hạch toán

Việc xác định kết quả kinh doanh tại Công ty tuân thủ đúng theo nguyên tắc

phù hợp nghĩa là việc ghi nhận doanh thu phù hợp với việc ghi nhận chi phi. Khi

ghi nhận một khoản doanh thu sản phẩm nào đó thì ghi nhận một khoản chi phí

tương ứng gồm chi phí đầu vào, chi phí bán hàng và các chi phí khác có liên quan

đến việc tạo ra doanh thu đó.

Cuối kỳ sau khi đã kiểm tra số liệu khớp với số liệu đã ghi chép, căn cứ trên

số chi tiết và số cái các TK 511, 515, 711, 632, 642, 635, 811 kế toán tổng hợp thực

hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí trong kỳ để xác định KQKD trong

47

kỳ. Sau khi tổng hợp và kết chuyển sang TK 911 các khoản doanh thu, thu nhập, chi

phí của công ty, kế toán xác định lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp.

 Ví dụ: Tại ngày 31/12/2024, công ty tiến hành xác định kết quả kinh

doanh. Căn cứ vào số lũy kế trên sổ kế toán của các tài khoản có liên quan kế toán

tiến hành kết chuyển như sau:

- Kết chuyển doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 511: 182.617.956.187

Có TK 911: 182.617.956.187

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

Nợ TK 515: 2.748.383.643

Có TK 911: 2.748.383.643

- Kết chuyển thu nhập khác

Nợ TK 711: 1.491.573.533

Có TK 911: 1.491.573.533

- Kết chuyển giá vốn hàng bán

Nợ TK 911: 113.830.851.997

Có TK 632: 113.830.851.997

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính

Nợ TK 911: 2.748.383.643

Có TK 635: 2.748.383.643

- Kết chuyển chi phí bản hàng

Nợ Tk 911: 30.781.910.925

Có TK 641: 30.781.910.925

- Kết chuyển chi quản lý doanh nghiệp

Nợ Tk 911: 17.774.908.496

Có TK 642: 17.774.908.496

- Kết chuyển chi phí khác

Nợ TK 911: 1.272.784.061

Có TK 811: 1.272.784.061

48

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành

Nợ TK 911: 4.194.560.933

Có TK 821: 4.194.560.933

Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ vào lợi nhuận sau thuế

chưa phân phối, ghi:

Nợ TK 911: 16.570.447.469

Có TK 421: 16.570.447.469

Kế toán tiến hành ghi Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết TK 911 (Phụ lục

44) để xác định kết quả kinh doanh.

2.3. Các kết luận qua phân tích thực trạng về kế toán doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

Do đặc thù kinh doanh, khối lượng nghiệp vụ phát sinh thường lớn nên việc

hạch toán kế toán tại Công ty không tránh khỏi những tồn tại, hạn chế. Sau một thời

gian tìm hiểu thực trạng, đánh giá ưu, nhược điểm cùng với những kiến thức tích

lũy, bản thân xin đề xuất một số giải pháp nhằm khắc phục nhược điểm, đồng thời

hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại

Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh.

2.3.1. Những kết quả đạt được

* Về tổ chức công tác kế toán: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức

theo mô hình tập trung, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động. Đội ngũ nhân

viên kế toán là những người có trình độ cao, khả năng độc lập, tinh thần trách

nhiệm, đáp ứng cả về mặt số lượng cũng như chất lượng. Bên cạnh đó, công ty luôn

chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các kế toán viên trong bộ máy

kế toán. Kế toán trưởng luôn nắm bắt tình hình thực hiện và hướng dẫn các nhân

viên kế toán thực hiện đúng chế độ chính sách của Nhà nước.

* Về phần mềm kế toán: Việc sử dụng phần mềm kế toán Fast, ứng dụng

quản lý hóa đơn điện tử giúp công ty quản lý được hóa đơn đầu ra, đầu vào, giảm

thiểu rủi ro về hóa đơn sai và doanh nghiệp bỏ trốn. Do vậy tính chất cũng như khối

lượng công việc của kế toán sẽ gọn nhẹ hơn. Các thao tác ghi sổ, lập các bút toán

49

kết chuyển lên bảng tổng hợp hay việc lập báo cáo được thực hiện 1 cách chính xác.

* Về hình thức ghi sổ kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh là

doanh nghiệp có quy mô khá lớn, địa bàn hoạt động sản xuất kinh doanh rộng trên

toàn tỉnh nên hình thức ghi sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, ưu điểm

là đơn giản, dễ sử dụng, đáp ứng kịp thời, chính xác nhu cầu cung cấp thông tin cho

các bộ phận liên quan. Hơn nữa, để đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nghiệp, các

mẫu sổ, báo cáo về tình hình doanh thu, chi phí đã được thiết kế phù hợp với đặc

điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

* Về hệ thống chứng từ kế toán:

Các chứng từ của công ty sử dụng phù hợp với yêu cầu và cơ sở pháp lý

của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh. Chứng từ được xây dựng dựa trên mẫu

biểu quy định trong Quyết định số 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và điều chỉnh theo

Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Công tác lập

chứng từ và luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và Phòng Tài chính -

Kế toán hợp lý, nhanh chóng. Các chứng từ đều được ghi đầy đủ, chính xác các

nghiệp vụ kinh tế theo đúng thời gian, đúng với chế độ tài chính quy định, điều này

rất quan trọng trong công tác kiểm tra đối chiếu giữa số liệu thực tế với số liệu trên

sổ kế toán.

* Về hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng tại công ty áp dụng theo Quyết

định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và được

điều chỉnh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014. Việc áp dụng hệ

thống tài khoản kế toán đúng theo hướng dẫn trong các thông tư này giúp công ty

quản lý hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán một cách thuận lợi, dễ dàng theo

dõi, đồng thời phản ánh chính xác tình hình tài chính và các nghiệp vụ phát sinh tại

doanh nghiệp.

Hệ thống sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công

ty được xây dựng phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và tuân thủ chế độ kế

50

toán hiện hành. Mẫu sổ được thiết kế đơn giản, rõ ràng, khoa học, phù hợp với tổ

chức quản lý và nhân sự kế toán, thuận tiện cho việc giải trình với cơ quan quản lý.

Việc đối chiếu định kỳ giữa kế toán với thủ kho, thủ quỹ góp phần hạn chế sai sót.

2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những ưu điểm kể trên thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và

kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh còn tồn tại một số vấn

đề sau:

* Về công tác tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty hiện được tổ chức theo mô hình tập trung, nhưng

chưa thực sự tối ưu hóa về mặt chuyên môn và kiểm soát nội bộ. Các kế toán viên

tuy đã được phân công phụ trách từng phần hành như công nợ, bán hàng, thuế...

nhưng phạm vi công việc chưa được chuyên biệt hóa rõ ràng, dẫn đến việc phải

kiêm nhiệm nhiều chức năng, đặc biệt là trong các kỳ cao điểm hoặc khi có sự biến

động nhân sự.

Hơn nữa, mặc dù đã có Ban kiểm soát, trong nội bộ phòng kế toán, chưa hình

thành được cơ chế kiểm soát chéo rõ ràng, dẫn đến hạn chế trong việc phát hiện và

ngăn ngừa sai sót kịp thời, đặc biệt trong bối cảnh khối lượng chứng từ và số lượng

nghiệp vụ phát sinh ngày càng lớn của công ty.

* Về hệ thống chứng từ kế toán

Tại Công ty Cổ phần cấp nước Hà Tĩnh, do chưa có sự phối hợp nhịp nhàng

giữa các bộ phận nên công tác nghiệm thu thanh toán ở các huyện trong địa bàn tỉnh

còn mất khá nhiều thời gian. Điều này ảnh hưởng. đến việc hạch toán ghi nhận

doanh thu lắpđặtbị chậm trễ và hơn nữa ảnh hưởng đến công tác thu hồi vốn của

Công ty. Bên cạnh đó, một số chứng từ phát sinh chưa được cập nhật đúng thời

điểm thực tế, việc kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý còn mang tính hình thức. Điều này dễ

dẫn đến sai lệch thời gian ghi nhận doanh thu – chi phí so với thực tế phát sinh, ảnh

hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính.

51

* Về việc ghi nhận doanh thu:

Công ty cũng mở tài khoản cấp 1, cấp 2 cho tài khoản doanh thu 511 và chi

phí để quản lý chi tiết hơn.

Doanh thu chủ yếu của công ty là doanh thu nước sạch, nên tách được doanh

thu khách hàng tư nhân và khách hàng cơ quan trên bảng cân đối các tài khoản để

tiện theo dõi và tổng hợp.

Doanh thu xây lắp nhiều khi không xuất hóa đơn đúng thời điểm do yếu tố

khách quan và chủ quan. Ví dụ nghiệm thu bàn giao tháng 12 nhưng lại xuất hóa

đơn đầu ra vào tháng 1 năm sau.

* Về việc ghi nhận chi phí

Công tác kế toán chi phí tại công ty còn một số bất cập như: chi phí thường

được ghi nhận theo thời điểm nhận hóa đơn, chưa sát với thời điểm phát sinh thực

tế, dẫn đến lệch kỳ giữa chi phí và doanh thu. Việc phân bổ chi phí chung cho các

hoạt động như sản xuất nước sạch, xây lắp, bán vật tư chưa có tiêu thức khoa học,

chủ yếu thực hiện thủ công, làm giảm độ chính xác khi xác định giá vốn và hiệu quả

từng mảng kinh doanh.

Giá vốn sản xuất nước gồm: Nhân công, vật liệu, điện, chi phí sản xuất

chung. Các chi phí ngày càng tăng lộ trình của chính phủ. Hiện tại công ty áp dụng

chi phí theo quyết định số 590/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 về định mực dự toán sản

xuất nước sạch và vận hành mạng cấp nước chưa đúng với yêu cầu thực tế. Các chi

phí vật liệu đang bị gộp lại. Vật liệu lọc gồm: Cát, đá, sỏi; vật liệu hóa chất: Clo,

vôi, phèn.

Bên cạnh đó, hệ thống tài khoản chi phí tuy đã có mở chi tiết nhưng vẫn

chưa phản ánh rõ ràng mối liên hệ giữa chi phí và doanh thu theo từng đối tượng,

gây khó khăn trong kiểm soát và phân tích tài chính.

* Về việc xác định kết quả kinh doanh

Mặc dù công ty có nhiều mảng hoạt động như cung cấp nước sạch, xây lắp

công trình, kinh doanh vật tư…, nhưng việc xác định kết quả kinh doanh vẫn mang

tính tổng hợp, chưa phản ánh riêng biệt từng hoạt động. Việc thiếu tách biệt này

52

khiến công ty không nhận diện được rõ ràng lĩnh vực nào đang mang lại hiệu quả

cao, lĩnh vực nào đang chịu lỗ hoặc hoạt động kém hiệu quả. Điều này, khiến doanh

nghiệp gặp khó khăn trong việc áp dụng các chỉ tiêu phân tích như tỷ suất lợi nhuận

trên doanh thu, biên lợi nhuận gộp… cho từng lĩnh vực và làm giảm khả năng so

sánh, đánh giá nội bộ và đưa ra quyết định điều hành chính xác.

Nguyên nhân là do hệ thống kế toán chưa được tổ chức theo hướng phân tích

đa chiều; tài khoản chi tiết chưa được mở rộng để ghi nhận riêng biệt theo từng hoạt

động kinh doanh cụ thể.

2.4. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

Qua quá trình nghiên cứu thực tế, có thể nhận thấy công tác kế toán doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty nhìn chung đã đáp ứng tốt yêu cầu

quản lý, góp phần hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý tài chính. Việc ghi nhận đầy

đủ, chính xác các khoản doanh thu và chi phí là cơ sở quan trọng để xác định kết

quả kinh doanh một cách khách quan, chính xác – đây là điểm mạnh cần được duy

trì và phát huy. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kế toán vẫn

tồn tại một số hạn chế cần khắc phục. Trên cơ sở đó, tôi xin đề xuất một số giải

pháp nhằm nâng cao chất lượng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại

doanh nghiệp.

2.4.1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán, công ty cần hoàn thiện cơ cấu bộ

máy kế toán theo hướng chuyên môn hóa. Cụ thể, nên phân định rõ ràng chức năng,

nhiệm vụ của từng vị trí trong phòng kế toán, giảm tình trạng kế toán viên kiêm

nhiệm nhiều mảng khác nhau.

Thường xuyên tổ chức tập huấn, hội thảo tuyên truyền học hỏi từ chuyên gia

khi có thông tư/nghị định mới về kế toán, thuế cho kế toán toàn văn phòng công ty

cũng như kế toán đơn vị phụ thuộc. Các nhân viên kế toán nên tự trau dồi kiến thức

để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức trách nhiệm cao, thường

xuyên cập nhật các văn bản, thông tin, chính sách mới về kế toán để thực hiện tốt

53

nhiệm vụ của mình mang lại hiệu quả cao.

Phòng kế toán nên xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ riêng để kiểm soát

quy trình làm việc thực tế nhằm nâng cao hiệu quả công việc kế toán. Phòng kế toán

nên tổ chức nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị

đề giúp Ban giám đốc có thêm nhiều thông tin hữu ích để ra các quyết định hoạt

động kinh doanh đúng hướng giúp công ty phát triển ngày càng vững mạnh.

2.4.2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ, sổ sách

Để khắc phục những hạn chế trong hệ thống chứng từ kế toán hiện tại, công

ty cần xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ thống nhất, quy định rõ ràng về

thời gian tiếp nhận, kiểm tra và phê duyệt chứng từ giữa các bộ phận nhằm đảm bảo

chứng từ được xử lý kịp thời, chính xác. Mỗi chứng từ khi chuyển giao cần đi kèm

biên bản giao nhận có chữ ký, thời gian cụ thể để tránh thất lạc và thuận tiện trong

việc truy cứu trách nhiệm.

Hòa nhập xu thế chung của thế giới, phòng Tài chính kế toán nên áp dụng

chuyển đổi số vào công tác kế toán theo từng giai đoạn. Lưu hồ sơ giấy tờ bằng số

hóa. Ví dụ hợp đồng, biên bản ... được kèm vào chứng từ trên phần mềm kế toán.

2.4.3. Hoàn thiện kế toán doanh thu

Công ty cần tăng cường công tác nghiệm thu thanh toán. Do đặc điểm hoạt

động lắp đặt các HMCT được chia ra thành giai đoạn thực hiện và tiến hành bàn

giao cho khách hàng. Bộ phận kế toán của Công ty cần hướng dẫn cụ thể cách lập

chứng từ và quy định thời gian cụ thể luân chuyển chứng từ cho các nhân viên kế

toán trong Công ty. Đồng thời, Công ty nên lập số giao nhận chứng từ khi luân

chuyển chứng từ giữa Phòng Kế toán với các phòng ban và chi nhánh. Mỗi khi luân

chuyển chứng tử thì các bên giao và nhận chứng tử đều phải ký vào số. Nếu xảy ra

mất mát chứng từ cũng dễ quy trách nhiệm đúng người, đúng bộ phận để có biện

pháp xử lý. Việc làm này giúp quản lý chặt chẽ các chứng từ của Công ty và nâng

cao tinh thần trách nhiệm cho cán bộ công nhân viên đối với việc quản lý chứng từ

nói riêng và công việc nói chung.

Công ty đã áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban

54

hành ngày 22/12/2014, đã mở các TK chi tiết cho từng loại hoạt động SXKD song

để thuận lợi trong việc theo dõi DT, CP và KQKD theo từng loại hoạt động và cũng

để cho việc hạch toán kế toán tại công ty tuân thủ đúng chế độ kế toán ban hành thì

các công ty cần xây dựng các TK cấp 3 chi tiết cho từng loại hoạt động SXKD của

các huyện trong Tỉnh. Cụ thể:

Đối với TK 5113 – DT lắp đặt, các DN cũng nên mở các chi tiết tương ứng

với các TK DT lắp đặt ở các huyện trong tỉnh.

Nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh nước sạch của Công ty là giá

bản nước sạch. Hiện nay giá bán nước sạch do UBND Tỉnh Hà Tĩnh quyết định. Vì

nước sạch là sản phẩm phục vụ mang tính chất dân sinh, gia bản UBND tỉnh áp

dụng mang tính chất phục vụ nhân dân trong tỉnh, còn đối với công ty mang tính

chất lấy thu bù chi. Trong khi đó tất cả các yếu tố chi phí đầu vào cho sản xuất đều

chịu ảnh hưởng bởi thị trường. Do đó công ty nên có đề nghị UBND tinh ban hành

lộ trình biểu giá nước sạch và được tính đúng, tính đủ các khoản chi phí trong giả

thành. Trong trường hợp giả tiêu thụ nước sạch được UBND tỉnh quyết định thấp

hơn giá thành (Giả nước tính đúng, tính đủ) thì đơn vị phải được cấp bù phần chênh

lệch.

2.4.4. Hoàn thiện kế toán chi phí

Để khắc phục tình trạng ghi nhận chi phí lệch kỳ, công ty nên thực hiện ước

tính chi phí tạm thời theo định mức hoặc dữ liệu kỳ trước đối với các khoản chi phí

thường xuyên như điện, internet, dịch vụ bảo trì… Khi có hóa đơn thực tế, kế toán

sẽ điều chỉnh số liệu cho phù hợp. Cách làm này đảm bảo chi phí được ghi nhận

đúng thời gian phát sinh, phản ánh trung thực kết quả kinh doanh theo từng kỳ kế

toán. Với chi phí chung phát sinh trong nhiều hoạt động, công ty cần ban hành tiêu

thức phân bổ khoa học (dựa trên doanh thu, sản lượng nước tiêu thụ, số lượng khách

hàng, thời gian thi công...) và quy định rõ trong quy trình kế toán nội bộ.

Đồng thời, công ty cần xây dựng hệ thống định mức chi phí riêng cho từng

loại dịch vụ, làm cơ sở để kiểm tra, giám sát. Ngoài ra, hệ thống tài khoản chi phí

cũng cần được mở rộng, đảm bảo theo dõi riêng chi phí từng hoạt động, giúp xác

55

định chính xác giá thành, tăng tính minh bạch trong phân tích tài chính.

2.4.5. Hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh

Việc xác định kết quả kinh doanh cần xác định cụ thể, chi tiết cho từng hoạt

động và kết quả hoạt động chung của Công ty. Cụ thể, kết quả kinh doanh cần xác

định chi tiết cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài

chính và thu nhập khác. Căn cứ vào kết quả kinh doanh của từng hoạt động cụ thể,

Công ty có thể xác định được chính xác kết quả kinh doanh cho toàn công ty. Việc

xác định chi tiết kết quả kinh doanh của từng hoạt động cho biết mức độ đóng góp

của từng loại hoạt động trong tổng số kết quả kinh doanh chung của Công ty, từ đó

giúp Ban lãnh đạo Công ty có những biện pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả kinh

doanh và đầu tư nguồn lực đối với những hoạt động cần ưu tiên thúc đẩy trong điều

kiện năng lực sản xuất bị giới hạn.

56

PHẦN 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đề xuất tổ chức thực hiện

3.1.1. Bối cảnh thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh

doanh

3.1.1.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh và yêu cầu ngày

càng cao về chất lượng dịch vụ công ích, Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh xác

định định hướng phát triển theo hướng hiện đại, bền vững và lấy khách hàng làm

trung tâm. Cụ thể, công ty tập trung đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng cấp nước, ứng

dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất và quản lý, nhằm nâng cao hiệu suất hoạt

động và chất lượng nước cung cấp. Đồng thời, công ty chủ trương mở rộng mạng

lưới cấp nước đến các vùng nông thôn, khu đô thị mới, khu công nghiệp, góp phần

đảm bảo an sinh xã hội và phục vụ phát triển kinh tế địa phương.

Bên cạnh đó, công ty định hướng nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và

kiểm soát chi phí, trong đó công tác kế toán giữ vai trò quan trọng trong việc cung

cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ cho công tác điều hành. Đồng thời, doanh

nghiệp tích cực triển khai các giải pháp chuyển đổi số, số hóa quy trình nghiệp vụ

kế toán và quản lý nội bộ, góp phần xây dựng hệ thống quản trị hiện đại, minh bạch

và hiệu quả. Những định hướng này không chỉ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh

mà còn tạo nền tảng vững chắc cho công ty phát triển ổn định trong dài hạn.

3.1.1.2. Thuận lợi trong việc thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh

- Hệ thống phần mềm kế toán hiện đại: Công ty đã áp dụng phần mềm kế

toán hiện đại Fast, giúp quá trình ghi nhận doanh thu, chi phí và lập báo cáo tài

chính trở nên nhanh chóng, chính xác. Việc tự động hóa kế toán giúp giảm thiểu sai

sót trong quá trình nhập liệu, đảm bảo thông tin tài chính được cập nhật kịp thời và

minh bạch. Nhờ đó, kế toán có thể dễ dàng theo dõi các khoản thu từ tiền nước, đối

chiếu công nợ và tối ưu hóa công tác quản lý doanh thu.

57

- Bộ máy kế toán gọn nhẹ và chuyên môn hóa: Công ty có sự phân công lao

động hợp lý, với đội ngũ kế toán viên có chuyên môn cao, giúp quá trình kiểm soát

và hạch toán chi phí được thực hiện nhanh chóng. Kế toán trưởng đóng vai trò giám

sát và kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ kế toán, từ đó đảm bảo tính chính xác trong

việc ghi nhận chi phí, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty.

- Quy trình lưu trữ chứng từ và kiểm soát nội bộ minh bạch: Công ty có hệ

thống lưu trữ chứng từ rõ ràng, khoa học, giúp kế toán dễ dàng đối chiếu và kiểm

tra các khoản thu – chi một cách chính xác. Việc kiểm soát tốt chứng từ không chỉ

giúp hạn chế thất thoát tài chính mà còn đảm bảo các khoản chi phí hợp lý, minh

bạch, tạo cơ sở vững chắc cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích kết quả kinh

doanh.

- Hệ thống phân loại chi phí hợp lý: Công ty áp dụng phương pháp quản lý

chi phí chặt chẽ theo từng danh mục cụ thể, giúp kế toán dễ dàng theo dõi biến động

chi phí và đưa ra các phân tích phù hợp. Nhờ kiểm soát tốt chi phí, công ty có thể

tối ưu hóa giá thành nước sạch, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính và gia tăng lợi

nhuận.

3.1.1.3. Khó khăn trong việc thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và kết

quả kinh doanh

- Khó khăn trong quản lý doanh thu do công nợ khách hàng lớn: Mặc dù

công ty có nguồn doanh thu ổn định từ hoạt động cấp nước, nhưng việc quản lý

công nợ khách hàng vẫn là một thách thức lớn. Do đặc thù khách hàng đa dạng, từ

hộ dân cư đến doanh nghiệp, nhiều trường hợp thanh toán chậm hoặc nợ kéo dài

gây khó khăn trong việc ghi nhận doanh thu thực tế. Điều này làm ảnh hưởng đến

tính chính xác của báo cáo tài chính, gây áp lực cho bộ phận kế toán trong việc theo

dõi công nợ và đảm bảo dòng tiền ổn định.

- Khó khăn trong hạch toán chi phí: là doanh nghiệp cung cấp nước sạch,

công ty phải đối mặt với nhiều khoản chi phí phát sinh phức tạp như chi phí điện

năng cho hệ thống bơm nước, chi phí bảo trì mạng lưới đường ống và chi phí xử lý

nước thải. Các khoản chi này không cố định và có thể biến động lớn theo từng thời

58

kỳ, gây khó khăn cho kế toán trong việc lập dự toán và kiểm soát chi phí. Ngoài ra,

chi phí thất thoát nước vẫn là một vấn đề lớn. Mặc dù công ty đang nỗ lực giảm tỷ

lệ thất thoát, nhưng việc hao hụt nước chưa kiểm soát tốt sẽ làm tăng giá thành sản

phẩm và ảnh hưởng đến lợi nhuận. Kế toán phải mất nhiều thời gian để phân loại,

xác định nguyên nhân phát sinh và tìm cách điều chỉnh trong hệ thống sổ sách.

- Khối lượng công việc lớn và tính phức tạp của nghiệp vụ: Công ty phải xử

lý một khối lượng công việc lớn và nhiều giao dịch phát sinh mỗi ngày, điều này dễ

dẫn đến sai sót trong quá trình nhập liệu và ghi chép. Hệ thống kế toán, mặc dù đã

được hỗ trợ bởi phần mềm kế toán, nhưng vẫn không tránh khỏi các sai sót như

nhập liệu không chính xác, lỗi phần mềm hoặc định dạng không chuẩn. Bên cạnh

đó, còn có những hạn trong việc đồng bộ dữ liệu giữa các phòng ban. Chẳng hạn,

dữ liệu về sản lượng nước tiêu thụ từ bộ phận kỹ thuật đôi khi không khớp với số

liệu kế toán, dẫn đến chậm trễ trong việc đối chiếu và lập báo cáo tài chính. Ngoài

ra, việc tích hợp giữa phần mềm kế toán và hệ thống quản lý khách hàng chưa hoàn

thiện, khiến kế toán phải nhập liệu thủ công trong một số trường hợp.

3.1.2. Phân công trách nhiệm thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và

kết quả kinh doanh

Phân công trách nhiệm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả

kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch

trong báo cáo tài chính. Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh cần xác định rõ vai trò

và trách nhiệm của các vị trí trong quá trình thực hiện kế toán doanh thu, chi phí và

kết quả kinh doanh như sau:

* Kế toán trưởng: Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu

trách nhiệm tổ chức, quản lý và giám sát toàn bộ hoạt động tài chính – kế toán của

công ty. Đồng thời, chỉ đạo việc ghi nhận doanh thu, hạch toán chi phí, lập báo cáo

tài chính, và định hướng chính sách kế toán phù hợp với quy định hiện hành.

* Kế toán tổng hợp: đảm nhiệm chức năng tổng hợp, kiểm tra và đối chiếu

số liệu từ các phần hành kế toán, đảm bảo tính thống nhất và chính xác của dữ liệu.

Kế toán tổng hợp thu thập số liệu doanh thu, phân bổ chi phí, lập báo cáo kết quả

59

kinh doanh, tính toán lãi lỗ; đồng thời thực hiện đối chiếu số liệu định kỳ để kịp thời

phát hiện và xử lý sai lệch.

* Kế toán thuế: chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp

theo đúng quy định hiện hành. Công việc bao gồm: xác định thuế GTGT đầu ra từ

hoạt động bán nước, kiểm tra thuế GTGT đầu vào từ chi phí phát sinh, kê khai và

lập báo cáo thuế định kỳ, tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, kế toán

thuế còn thực hiện kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ để đảm bảo tính pháp

lý và tránh rủi ro về thuế.

* Kế toán bán hàng: chịu trách nhiệm theo dõi và ghi nhận doanh thu phát

sinh từ các hoạt động cung cấp nước sạch, thi công, xây lắp,…. Cụ thể, kế toán bán

hàng căn cứ vào sản lượng tiêu thụ thực tế, hợp đồng cung cấp và hóa đơn giá trị

gia tăng để ghi nhận doanh thu đúng kỳ, đúng đối tượng. Đồng thời, kế toán bán

hàng lập bảng kê chi tiết doanh thu theo từng khách hàng, từng kỳ kế toán, chuyển

cho bộ phận liên quan để tổng hợp và phân tích. Ngoài ra, kế toán bán hàng còn

phối hợp với kế toán công nợ để theo dõi tình hình thanh toán, đối chiếu số liệu và

xử lý các chênh lệch phát sinh trong quá trình ghi nhận doanh thu.

* Kế toán công nợ: có nhiệm vụ ghi nhận, theo dõi và quản lý các khoản

phải thu từ khách hàng. Sau khi hóa đơn được phát hành, kế toán công nợ kiểm soát

việc thu hồi công nợ, thực hiện đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ.

Trường hợp phát sinh nợ quá hạn, kế toán công nợ phối hợp với các bộ phận liên

quan để nhắc nhở, thu hồi và cập nhật các khoản thanh toán.

* Thủ quỹ: Thủ quỹ chịu trách nhiệm việc quản lý tiền mặt tại đơn vị. Khi

khách hàng thanh toán trực tiếp, thủ quỹ tiếp nhận, lập phiếu thu, đối chiếu với kế

toán công nợ và thực hiện nộp tiền vào tài khoản ngân hàng. Ngoài ra, thủ quỹ thực

hiện các khoản chi theo quy định và định kỳ lập báo cáo quỹ tiền mặt để gửi kế toán

trưởng và kế toán tổng hợp phục vụ cho việc kiểm soát dòng tiền.

3.2. Kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp

Để thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và

kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh, một trong những yêu

60

cầu quan trọng là cần phải có các điều kiện và biện pháp cụ thể từ phía Nhà nước và

doanh nghiệp.

3.2.1. Về phía doanh nghiệp

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng tại doanh nghiệp nhằm nâng cao khả

năng cạnh tranh, thời gian tới công ty cần tập trung thực hiện tốt một số giải pháp

sau:

Thứ nhất, xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu quản lý của doanh

nghiệp. Chọn nhân sự kế toán theo từng vị trí công tác phù hợp với đạo đức, chuyên

môn, quy định chế độ tài chính kế toán đồng thời xác định số lượng nhân viên kế

toán cho phù hợp để tiết kiệm chi phí. Kế toán cần lựa chọn phần mềm kế toán,

cũng như lựa chọn hình thức kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt động. Bên

cạnh đó, cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán công ty

cần đầu tư vào việc đào tạo những người làm công tác kế toán trong công ty, sao

cho họ có thể sử dụng thành thạo các trang thiết bị, phần mềm kế toán, đảm bảo sự

vận dụng là có hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian, tăng độ chính xác đối với công tác

kế toán trong doanh nghiệp.

Thứ hai, tổ chức hoàn thiện chứng từ kế toán là khâu quan trọng, quyết định

đến thông tin kế toán. Do đó, cần xây dựng hệ thống chứng từ đơn giản, rõ ràng,

phù hợp với quy định của chế độ kế toán, bên cạnh đó, các chỉ tiêu phản ánh trong

chứng từ phải thể hiện được yêu cầu quản lý nội bộ. Quy định trình tự luân chuyển

chứng từ một cách hợp lý, khoa học, tránh được sự chồng chéo, ứ đọng. Tất cả các

chứng từ kế toán được lập từ trong đơn vị hay từ các đơn vị bên ngoài phải được tập

trung vào phòng kế toán và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ

thì mới dùng ghi sổ kế toán.

Thứ ba, công ty nên xây dựng hệ thống tài khoản kế toán theo hướng đảm

bảo tính tích hợp được hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị nhưng phải

tuân thủ hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định của Bộ Tài chính. Có khả năng

tổng hợp và phân loại thông tin, có khả năng áp dụng trên máy vi tính. Xây dựng hệ

61

thống sổ kế toán đảm bảo tuân thủ các quy định của chế độ kế toán và phù hợp với

yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Thứ tư, phải coi trọng việc xây dựng, khai thác hệ thống báo cáo nội bộ và thấy

được ý nghĩa của báo cáo kế toán quản trị trên các mặt: cung cấp số liệu để phân

tích thường xuyên tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế theo từng mặt cụ thể,

cung cấp thông tin cần thiết để xây dựng kế hoạch, dự toán cũng như đánh giá lựa

chọn phương án sản xuất tối ưu. Khi lập hệ thống báo cáo nội bộ phải đảm bảo các

yêu cầu sau: các chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo nội bộ phải thống nhất với các chỉ

tiêu trong báo cáo tài chính, các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán và về phương pháp tính

để đảm bảo so sánh được; cung cấp đầy đủ thông tin cho quản trị kinh doanh của

doanh nghiệp; số liệu của các chỉ tiêu có liên quan phản ánh trên các báo cáo nội bộ

phải thống nhất, đầy đủ, chính xác và trung thực. Mẫu biểu được xây dựng phù hợp

với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, đơn giản, thuận tiện cho người sử dụng các

báo cáo nội bộ này.

Thứ năm, kiểm soát nội bộ có tác dụng quan trọng trong việc nâng cao chất

lượng thông tin kế toán nói chung cũng như thông tin kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh nói riêng qua việc hạn chế các sai sót, gian lận. Việc

kết hợp tổ chức kế toán với hệ thống kiểm soát nội bộ một cách chọn lọc sẽ giúp

doanh nghiệp đạt được mục tiêu kiểm soát nội bộ với chi phí hợp lý.

3.2.2. Về phía Nhà nước

Ngành nước hiện là lĩnh vực rất tiềm năng và có nhiều dư địa để đầu tư phát

triển. Việc xã hội hóa cấp nước đã và đang thúc đẩy được vai trò và đóng góp

nguồn lực từ khu vực tư nhân, góp phần giảm gánh nặng về việc bố trí nguồn vốn từ

ngân sách nhà nước cho đầu tư cung cấp nước sạch. Để phát triển các công trình cấp

nước từ khu vực tư nhân, rất cần sự tham gia và hỗ trợ từ các cơ quan quản lý Nhà

nước. Nhà nước đã có các cơ chế ưu đãi hơn về cấp vốn đối với các dự án cấp nước.

Hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân thực hiện dự án cấp nước đều huy động vốn từ

các ngân hàng thương mại sẽ được ưu đãi với lãi suất thấp hơn thị trường, có cơ hội

để được tiếp cận với các nguồn vốn ưu đãi

62

Ngoài ra, khu vực nông thôn vốn có mật độ dân cư thưa, quy mô nhỏ, phân

tán, mạng lưới đấu nối rộng, suất vốn đầu tư chi phí quản lý, vận hành bảo trì, bảo

dưỡng lớn, tỷ lệ thất thoát nước cao dẫn đến giá thành lớn. Tuy nhiên, mức thu nhập

và khả năng chi trả của người dân hạn chế cùng thói quen dùng nước tự khai thác,

nên hiệu quả cấp nước thấp, thu hồi vốn chậm. Do đó, nhà nước đã hỗ trợ chi phí

giá thành sản xuất nước hợp lý, giúp người dân khu vực có mức thu nhập thấp cũng

có thể được tiếp cận với nguồn nước sạch đầy đủ, góp phần bảo đảm an sinh xã hội.

63

KẾT LUẬN

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng để đánh

giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán. Trong nền kinh tế

thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu sống còn đối với mỗi

doanh nghiệp. Để đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất – kinh doanh, doanh

nghiệp cần nỗ lực trong việc mở rộng thị trường, tìm kiếm khách hàng và tối ưu hóa

nguồn lực. Trong số các công cụ hỗ trợ quản trị hiệu quả, phân tích tình hình tài

chính doanh nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng, giúp nhà quản lý đưa ra các

quyết định kịp thời và đúng đắn. Muốn thực hiện được việc này, thông tin kế toán –

đặc biệt là thông tin liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh – cần

được cung cấp một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời. Vì vậy, kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh giữ vai trò trọng yếu trong hệ thống kế toán doanh

nghiệp.

Thông qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Cấp

nước Hà Tĩnh, cùng với sự hướng dẫn tận tình của TS. Tạ Quang Bình và sự hỗ trợ

từ phòng Kế toán của Công ty, đề án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế

toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, bao gồm: khái niệm, phân loại,

nguyên tắc và phương pháp hạch toán. Đồng thời, đề án cũng phân tích thực trạng

tổ chức kế toán tại công ty, đánh giá những mặt đạt được, những tồn tại, hạn chế và

đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, một số kiến nghị cũng được đề xuất

nhằm hỗ trợ quá trình triển khai các giải pháp trong thực tiễn.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, nhưng do giới hạn

về thời gian, kinh nghiệm thực tế và năng lực chuyên môn, đề án khó tránh khỏi

những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô để đề án

được hoàn thiện hơn và có giá trị ứng dụng cao hơn trong thực tiễn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Tài chính (2002), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, Hà Nội.

2. Bộ Tài chính (2014), Thông tư 200/2014/TT-BTC - Hướng dẫn chế độ kế

toán doanh nghiệp, Hà Nội.

3. Quốc hội (2015), Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm

2015, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, Hà Nội.

4. Quốc hội (2008), Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12,

ngày 03 tháng 6 năm 2008; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 và

Luật số 71/2014/QH13, Hà Nội.

5. Chính phủ (2016), Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm

2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán, Hà Nội.

6. Đỗ Thị Phương Oanh (2024), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần TLD Việt Nam, Trường Đại học

Thương mại.

7. Nguyễn Thị Hồng Nhung (2024), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh

thu, chi phí và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Sản phẩm New Zealand,

Trường Đại học Thương mại.

8. Nguyễn Mai Linh (2022), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Cấp nước Phú Thọ, Học Viện Tài

Chính.

9. Tạ Thị Mỹ Linh (2022), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần Tân Hưng, Trường Đại học Thương

mại.

10. Lê Thị Hồng Vân (2022), Đề án tốt nghiệp thạc sĩ Kế toán doanh thu,

chi phí và kết quả kinh doanh Công ty TNHH Tư vấn công nghệ và đầu tư THT,

Trường Đại học Thương mại.

11. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh năm 2023,2024

PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phụ lục 02: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Phụ lục 03: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Phụ lục 04: Sơ đồ kế toán thu nhập khác

Phụ lục 05: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường

xuyên

Phụ lục 06: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Phụ lục 07: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

Phụ lục 08: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Phụ lục 09: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

Phụ lục 10: Sơ đồ kế toán chi phí khác

Phụ lục 11: Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Phụ lục 12: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Phụ lục 13: Quy trình sản xuất sản phẩm

Phụ lục 14: Sơ dồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Phụ lục 15: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Phụ lục 16: Sơ đồ phần mềm kế toán

Phụ lục 17: Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2023-2024

Đơn vị tính: 1.000đ

Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2024 Chênh lệch Tỷ lệ %

1. Doanh thu bán hàng và 169.644.118 182.617.956 12.973.838 7,65

cung cấp dịch vụ

2. Doanh thu thuần về bán 169.644.118 182.617.956 12.973.838 7,65

hàng và CCDV

3. Giá vốn hàng bán 103.204.636 113.830.581 10.625.945 10,30

4. Lợi nhuận gộp về bán 66.439.482 68.787.375 2.347.893 3,53

hàng và CCDV

5. Doanh thu hoạt động 4.196.394 2.748.383 (1.448.011) -34,51

tài chính

6. Chi phí tài chính 2.488.258 2.432.719 (55.539) -2,23

Trong đó: Chi phí lãi vay 2.488.258 2.432.719 (55.539) -2,23

7. Chi phí bán hàng 28.350.808 30.781.910 2.431.102 8,58

8. Chi phí quản lý doanh 14.391.812 17.774.908 3.383.096 23,51

nghiệp

9. Lợi nhuận thuần từ 25.404.998 20.546.221 (4.858.777) -19,13

hoạt động KD

10. Thu nhập khác 1.621.834 1.491.573 (130.261) -8,03

11. Chi phí khác 7.285.606 1.272.784 (6.012.822) -82,53

12. Lợi nhuận khác (5.663.772) 218.789 5.882.561 -103,86

13. Tổng lợi nhuận kế 19.741.226 20.765.010 1.023.784 5,19

toán trước thuế

14. Chi phí thuế TNDN 5.141.179 4.194.560 (946.619) -18,41

hiện hành

15. Lợi nhuận sau thuế 14.600.047 16.570.450 1.970.403 13,50

TNDN

Phụ lục 18: Hóa đơn GTGT tiền nước

Phụ lục 19: Báo cáo tổng hợp doanh thu tiền nước năm 2024- Chi nhánh TP Hà Tĩnh

Phụ lục 20: Màn hình hạch toán doanh thu tiền nước

Phụ lục 21: Hợp đồng kinh tế về việc thi công cấp nước số 2024/1201 HĐKT

Phụ lục 22: Hóa đơn GTGT số 439

Phụ lục 23: Sao kê ngân hàng

Phụ lục 24: Màn hình hạch toán thu nhập khác

Phụ lục 25: Phiếu xuất kho số 0656

Đơn vị: Công ty Cổ phần Cấp nước Hà Tĩnh

Địa chỉ: Số 01, đường Nguyễn Hoành Từ, khối 3,

Phường Đại Nài, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh Mẫu số 02 - VT (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 31 tháng 12 năm 2024 Số: 0656

- Họ và tên người nhận hàng: Đặng Thị Phương Địa chỉ (bộ phận): Bộ phận

Nợ 621: 176.336.784 Có 152: 176.336.784

- Lý do xuất kho: Sản xuất - Xuất tại kho (ngăn lô): Nguyên vật liệu Địa điểm: Kho hàng

sản xuất

công ty

Số lượng

Mã Đơn giá Thành tiền Tên, nhãn hiệu, quy cách, sản phẩm, hàng hoá S T T Đơn vị tính Yêu cầu Thực xuất

A B 1 Clo hóa chất lỏng D C KHOBN kg 1 780 2 780

4 3 18.688,93 14.577.365

2 3 Phèn nhôm Sô đa Cộng KHOBN Kg KHOBN Kg x x 4620,37 4620,37 10.500,33 48.515.410 9749,06 9749,06 11.615,89 113.244.009 x 176.336.784 x x

Tổng số tiền (viết bằng chữ): .................................................................................. Số chứng từ gốc kèm theo:.......................................................................................

Ngày 31 tháng 12 năm 2024

lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Người phiếu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên)

Phụ lục 26: Màn hình hạch toán nghiệp vụ xuất NVL trực tiếp

Phụ lục 27: Ủy nhiệm chi số 0609

Phụ lục 28: Hóa đơn GTGT 60876

Phụ lục 29: Hóa đơn GTGT số 67468

Phụ lục 30: Hóa đơn GTGT số 54061

Phụ lục 31: Hóa đơn GTGT số 172

Phụ lục 32: Phiếu chi số 0529

Phụ lục 33: Ủy nhiệm chi số 215

Phụ lục 34: Màn hình hạch toán chi phí khác

Phụ lục số 35: Sổ cái TK 511

Phụ lục số 36: Sổ cái TK 515

Phụ lục 37: Sổ cái TK 711

Phụ lục 38: Sổ cái TK 632

Phụ lục số 39: Sổ cái TK 641

Phụ lục 40: Sổ cái TK 642

Phụ lục 41: Sổ cái TK 635

Phụ lục 42: Sổ cái TK 811

Phụ lục 43: Sổ cái TK 821

Phụ lục 44: Sổ cái TK 911

Phụ lục 45: Báo cáo tài chính năm 2024