BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

TRẦN NGỌC ANH

PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRONG HÔN NHÂN

CỦA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA

HÀ NỘI - 2025

BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

TRẦN NGỌC ANH

PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRONG HÔN NHÂN

CỦA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

ĐỀ ÁN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản lý văn hóa

Mã số: 8229042

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Anh Cường

HÀ NỘI - 2025

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự

hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Anh Cường. Những nội dung trình bày

trong Đề án là kết quả nghiên cứu của tôi, đảm bảo tính trung thực và chưa

từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Những phần kế thừa, sử

dụng kết quả nghiên cứu của người khác, tôi đều trích dẫn rõ ràng. Tôi xin

hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về những cam đoan này.

Hà Nội, tháng năm 2025

Tác giả

Trần Ngọc Anh

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1. Tính cấp thiết của đề án 1

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu 4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5. Phương pháp nghiên cứu 5

6. Đóng góp mới của đề án 6

7. Kết quả dự kiến 6

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 8

1.1. Cơ sở lý luận 8

1.1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa hôn nhân....................................................8

1.1.2. Khái niệm giá trị và giá trị văn hóa.......................................................... 10

1.1.3. Lý luận về phát huy giá trị văn hóa.......................................................... 13

1.1.4. Hoạt động phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể.............................. 14

1.1.5. Cơ sở pháp lý thực hiện đề án.................................................................. 16

1.2. Cơ sở thực tiễn 18

1.2.1. Đặc điểm văn hóa - xã hội của người Thái tại Thuận Châu..................... 18

1.2.2. Thực trạng nghi lễ hôn nhân truyền thống................................................19

1.2.3. Mâu thuẫn thế hệ và thay đổi quan niệm tổ chức hôn nhân..................... 21

1.2.4. Vai trò cộng đồng và già làng đang suy giảm...........................................23

1.2.5. Mức độ mai một của các nghi thức...........................................................24

1.2.6. Mâu thuẫn giữa truyền thống và hiện đại................................................. 26

1.2.7. Nguy cơ mất bản sắc văn hóa cưới........................................................... 27

CHƯƠNG 2. VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TIỄN 29

2.1. Nhu cầu phục dựng và mong muốn gìn giữ từ cộng đồng 29

2.2. Khoảng trống và thách thức trong bảo tồn giá trị văn hóa hôn nhân 31

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRONG HÔN 32 NHÂN NGƯỜI THÁI

3.1. Giải pháp tổng thể 32

3.2. Giải pháp cụ thể theo nhóm vấn đề 32

CHƯƠNG 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 34

4.1. Điều kiện và nguồn lực 34

4.1.1. Điều kiện về nhân lực............................................................................... 34

4.1.2. Điều kiện về tài chính............................................................................... 34

4.2. Kế hoạch thực hiện đề án theo từng giai đoạn ( 4 gaii đoạn) 34

4.2.1. Giai đoạn 1: Khảo sát - tư liệu hóa (tháng 1 - 3/2025)............................. 34

4.2.2. Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình và phục dựng (tháng 4 - 6/2025)...........36

4.2.3. Giai đoạn 3: Giai đoạn 3: Truyền thông và giáo dục cộng đồng (tháng 7/2025)................................................................................................................37

4.2.4. Giai đoạn 4: Tổng kết - nhân rộng mô hình (tháng 8 - 9/2025)...............39

4.3. Bộ máy triển khai 40

4.3.1. Ban chỉ đạo đề án......................................................................................40

4.3.2. Nhóm chuyên môn - nghiên cứu.............................................................. 41

4.3.3. UBND các xã liên quan............................................................................ 42

4.3.4. Nghệ nhân, già làng và cộng đồng............................................................42

CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN ĐỘ VÀ NÂNG CAO CHẤT 43 LƯỢNG

5.1. Thành lập tổ công tác chuyên trách 43

5.2. Xây dựng bộ tiêu chí “Cưới văn hóa người Thái” 43

5.3. Số hóa tư liệu và xây dựng nền tảng truyền thông số 44

5.4. Tích hợp với hoạt động du lịch và giáo dục địa phương 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

3. Kiến nghị mở rộng và phát triển sau đề án 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

53 PHỤ LỤC

1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề án

Dân tộc Thái là một trong những cộng đồng dân tộc thiểu số lớn và có nền

văn hóa đặc sắc ở Việt Nam, tập trung đông đảo tại khu vực Tây Bắc, trong đó

huyện Thuận Châu (tỉnh Sơn La) là một vùng lõi văn hóa điển hình. Trong đời sống

văn hóa - xã hội của người Thái, hôn nhân không đơn thuần là sự kết đôi giữa hai cá

nhân, mà là một thiết chế xã hội mang tính thiêng liêng, có vai trò duy trì cấu trúc

cộng đồng, truyền tải đạo lý ứng xử và giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống. Hôn

nhân truyền thống của người Thái được thể hiện qua hệ thống nghi lễ chặt chẽ và

giàu tính biểu tượng như lễ dạm ngõ, lễ thách cưới, tục ở rể, lễ tằng cẩu, lễ lại mặt,

các bài khấn tổ tiên, khắp giao duyên, múa xòe… Những nghi thức này không chỉ

mang ý nghĩa về mặt tâm linh - tín ngưỡng mà còn phản ánh rõ các giá trị đạo đức,

quan niệm về giới tính, quan hệ huyết thống - dòng họ, cũng như vai trò của cộng

đồng trong việc định hướng hành vi và lối sống. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay,

các giá trị văn hóa hôn nhân truyền thống của người Thái tại Thuận Châu đang

đứng trước nguy cơ mai một rõ rệt. Sự tác động của quá trình đô thị hóa, toàn cầu

hóa, lối sống hiện đại và truyền thông đại chúng đã làm thay đổi mạnh mẽ quan

niệm về hôn nhân và tổ chức lễ cưới. Nhiều nghi lễ truyền thống bị giản lược hoặc

biến tướng, thậm chí bị thay thế hoàn toàn bởi các hình thức cưới hiện đại “nhanh -

gọn - nhẹ”, thiếu vắng yếu tố văn hóa dân tộc. Những biểu tượng văn hóa như khăn

piêu, áo cóm, múa xòe, rượu cần, lời khấn, lễ vật truyền thống… ngày càng ít xuất

hiện trong các đám cưới của người trẻ. Vai trò của những người nắm giữ tri thức

văn hóa như già làng, bà mối, thầy mo cũng dần suy giảm.

Thực hiện khảo sát tại các xã Chiềng Ly, Bon Phặng, Chiềng Pha… cho thấy

tỷ lệ các cặp đôi trẻ bỏ qua các bước nghi lễ truyền thống ngày càng gia tăng. Tình

trạng “cưới đơn giản - sống thực dụng - xa rời bản sắc” đang trở thành xu hướng ở

một bộ phận thanh niên người Thái. Điều này không chỉ dẫn đến đứt gãy mạch

truyền thừa giữa các thế hệ, mà còn làm suy yếu nền tảng đạo lý và cấu trúc cộng

đồng vốn được định hình qua hôn nhân truyền thống.

2

Song song với đó, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong các văn kiện như

Nghị quyết 33-NQ/TW (2014), Luật Di sản Văn hóa, Luật Dân tộc (2020), cùng các

Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2030 đã khẳng định rõ yêu cầu bảo

tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, trong đó có nghi lễ hôn nhân dân tộc

thiểu số. Đặc biệt, trong bối cảnh xây dựng đời sống văn hóa mới ở cơ sở và phát

triển du lịch cộng đồng gắn với bản sắc dân tộc, thì việc khôi phục, hệ thống hóa và

phát huy giá trị văn hóa hôn nhân truyền thống là yêu cầu cấp thiết, cả về phương

diện chính sách và nhu cầu thực tiễn. Từ thực trạng đó, việc xây dựng một đề án

mang tính nghiên cứu - ứng dụng, nhằm phát huy giá trị văn hóa trong hôn nhân

truyền thống của người Thái tại Thuận Châu, có ý nghĩa hết sức quan trọng và kịp

thời. Đề án không chỉ hướng đến bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quý giá đang bị

mai một, mà còn nhằm tái tạo không gian văn hóa cưới truyền thống dưới hình thức

phù hợp với đời sống hiện đại. Đây là cơ hội để phục dựng hệ thống nghi lễ, số hóa

tri thức dân gian, tổ chức truyền dạy và truyền thông văn hóa cưới hỏi cho giới trẻ,

đồng thời hình thành mô hình cưới văn hóa có thể tích hợp vào giáo dục đạo đức,

xây dựng bản sắc địa phương và phát triển du lịch.

Do đó, đề tài “Phát huy các giá trị văn hóa trong hôn nhân của dân tộc

Thái tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” là một hướng đi thiết thực, góp phần

vào công cuộc giữ gìn, làm sống lại và lan tỏa tinh thần văn hóa dân tộc trong bối

cảnh hiện đại, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và khơi dậy sức mạnh nội

sinh từ văn hóa cộng đồng.

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong những năm gần đây, văn hóa hôn nhân của các dân tộc thiểu số ở Việt

Nam, đặc biệt là người Thái vùng Tây Bắc, đã trở thành đối tượng nghiên cứu được

nhiều học giả quan tâm dưới góc nhìn dân tộc học, văn hóa học và xã hội học. Một

số công trình tiêu biểu đã tập trung khai thác các yếu tố nghi lễ, biểu tượng, cấu trúc

xã hội và sự biến đổi trong đời sống hôn nhân truyền thống của người Thái. Công

trình “Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam” do Viện Dân tộc học chủ trì (2001), Nhà

xuất bản Khoa học Xã hội, là một trong những nghiên cứu tổng thể đầu tiên, cung

cấp cái nhìn toàn diện về đời sống văn hóa - xã hội của người Thái, trong đó có đề

3

cập đến hệ thống nghi lễ hôn nhân và cấu trúc gia đình truyền thống. Tác giả Bùi

Huy Vọng (2003) trong cuốn “Tín ngưỡng và phong tục của người Thái” (NXB

Văn hóa Dân tộc) đã tập trung làm rõ vai trò của yếu tố tâm linh trong các nghi lễ

cưới hỏi, với phân tích chi tiết về các nghi thức cúng tổ tiên, lễ vật, thầy mo và các

biểu tượng văn hóa đặc thù. Lò Văn Hợp (2007), trong bài viết “Phong tục cưới hỏi

của người Thái đen ở Sơn La” đăng trên Tạp chí Văn hóa Dân gian, số 6, là một

trong số ít các công trình phân tích xâu chuỗi quy trình cưới hỏi của người Thái từ

giai đoạn dạm hỏi đến lễ lại mặt, đồng thời nhấn mạnh yếu tố biểu tượng trong từng

nghi lễ. Bên cạnh đó, Hoàng Lương (2011) đã đề cập tới những biến đổi trong văn

hóa hôn nhân người Thái dưới tác động của đô thị hóa trong bài viết đăng trên Tạp

chí Khoa học Xã hội, góp phần lý giải sự mai một của các nghi lễ truyền thống và

đưa ra khuyến nghị về giải pháp bảo tồn phù hợp.

Ở cấp độ lý luận chung, giáo trình “Cơ sở văn hóa Việt Nam” của Trần Quốc

Vượng và Nguyễn Từ Chi (2000), Nhà xuất bản Giáo dục, đã đặt nền móng cho

việc tiếp cận hiện tượng văn hóa nói chung và văn hóa hôn nhân nói riêng trên cơ sở

hệ thống giá trị, biểu tượng và thiết chế xã hội. Đáng chú ý, Báo cáo “Tổng điều tra

di sản văn hóa phi vật thể vùng Tây Bắc” của Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia

Việt Nam (2012) đã xác định nghi lễ cưới hỏi của người Thái là một trong những

loại hình di sản đang có nguy cơ mai một cao, cần được bảo tồn khẩn cấp. Các khía

cạnh nghệ thuật trong nghi lễ cưới cũng được khai thác sâu sắc trong bài viết của Tô

Văn Lai (2014), “Âm nhạc trong nghi lễ cưới của người Thái đen ở Sơn La”, đăng

trên Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật. Tác giả tập trung phân tích vai trò của khắp giao

duyên, khèn bè, múa xòe - những yếu tố tạo nên không khí lễ cưới đặc trưng của

người Thái.

Trong hướng tiếp cận thực tiễn, Lò Thị Tươi (2016), với bài viết “Vai trò của

già làng trong thực hành nghi lễ cưới truyền thống người Thái”, đăng trên Tạp chí

Dân tộc và Thời đại, đã làm nổi bật vai trò của chủ thể văn hóa trong việc giữ gìn và

thực hành nghi lễ hôn nhân truyền thống Ngoài ra, Đặng Thị Hoa (2018), trong bài

viết “Giáo dục đạo đức thông qua nghi lễ hôn nhân của người Thái vùng Tây Bắc”,

đăng trên Tạp chí Khoa học Giáo dục, đã đề xuất tích hợp nội dung nghi lễ cưới vào

4

giáo dục đạo đức học sinh dân tộc thiểu số như một hình thức truyền dạy giá trị văn

hóa hiệu quả.

Cuối cùng, luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Kim Ngân (2020), với đề tài

“Phục dựng lễ cưới truyền thống người Thái đen tại Mường Lay (Điện Biên)”,

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, đã đưa ra mô hình phục dựng lễ cưới cụ thể có

tính ứng dụng cao, góp phần làm cơ sở thực tiễn quan trọng cho các đề án triển khai

ở địa phương khác như Thuận Châu.

Tổng thể, các nghiên cứu trên đã xây dựng nền tảng tri thức phong phú cho

việc tìm hiểu văn hóa hôn nhân của người Thái. Tuy nhiên, phần lớn các công trình

vẫn mang tính mô tả, chưa gắn kết với thực hành cộng đồng hoặc thiếu cơ chế vận

hành trong thực tiễn địa phương. Do đó, đề án “Phát huy các giá trị văn hóa trong

hôn nhân của dân tộc Thái tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La” không chỉ kế thừa

những kết quả đã có mà còn định hướng theo cách tiếp cận thực hành - ứng dụng,

với mục tiêu cụ thể, khả thi và gắn bó chặt chẽ với đời sống văn hóa cộng đồng.

3. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu

Đề án hướng tới việc phục dựng, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa

đặc sắc trong hôn nhân truyền thống của người Thái tại huyện Thuận Châu. Thông

qua đó, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục đạo lý - truyền thống

cho thế hệ trẻ, đồng thời tạo nền tảng cho phát triển du lịch cộng đồng và xây dựng

đời sống văn hóa cơ sở theo hướng bền vững.

3.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Khảo sát, điều tra và đánh giá thực trạng các nghi lễ cưới hỏi của người Thái

tại một số xã tiêu biểu của huyện Thuận Châu.

Hệ thống hóa quy trình nghi thức cưới hỏi, đồng thời tập hợp tri thức dân

gian liên quan đến lễ vật, âm nhạc, trang phục, lời khấn.

Phân tích những biến đổi của văn hóa cưới truyền thống trong bối cảnh hiện

đại hóa.

Xây dựng mô hình cưới mẫu phù hợp với điều kiện thực tế địa phương, vừa

bảo tồn yếu tố truyền thống, vừa thích ứng với đời sống đương đại.

5

Tổ chức các hoạt động truyền dạy, truyền thông và tạo sản phẩm phục vụ

giáo dục - du lịch văn hóa.

Đề xuất kiến nghị chính sách nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa hôn

nhân của người Thái một cách hiệu quả, gắn kết với phát triển kinh tế - xã hội địa

phương.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Các nghi lễ cưới hỏi của dân tộc Thái tại huyện Thuận Châu, bao gồm: dạm

ngõ, thách cưới, cưới chính, ở rể, lễ lại mặt, các yếu tố liên quan như lễ vật, âm

nhạc, trang phục, khấn lễ, tục lệ dòng họ;

Tri thức dân gian và nghệ nhân nắm giữ các nghi thức truyền thống.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Tập trung tại các xã có đông đồng bào Thái sinh sống như

Chiềng Ly, Chiềng Pha, Bon Phặng, Nà Ten...

Thời gian: Từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2025; dữ liệu thực tế khảo sát từ

2022 đến nay.

Giới hạn nội dung: Tập trung vào nghi lễ hôn nhân truyền thống và phương

thức phát huy trong đời sống cộng đồng hiện đại.

5. Phương pháp nghiên cứu

Đề án sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành, cụ thể:

Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Làm nền tảng lý

thuyết để phân tích hiện tượng văn hóa từ góc nhìn tổng thể, biện chứng và lịch sử.

Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa dân tộc, tiếp cận mối quan hệ giữa văn

hóa truyền thống - hiện đại.

Phương pháp điền dã dân tộc học: Thực hiện các đợt công tác thực tế tại các

xã người Thái sinh sống (Chiềng Ly, Bon Phặng, Nà Ten…), ghi chép chi tiết các

bước lễ cưới, phỏng vấn già làng, nghệ nhân, người tổ chức hôn lễ.

Phương pháp khảo sát thực địa: Ghi lại thực trạng hôn nhân hiện nay thông

qua quan sát các lễ cưới đang diễn ra. Sử dụng máy quay, máy ghi âm và phiếu

khảo sát.

6

Phương pháp điều tra xã hội học: Phát phiếu khảo sát cho nhóm thanh niên

người Thái từ 18-35 tuổi, nội dung gồm 10-12 câu hỏi về mức độ hiểu biết, thái độ

và hành vi liên quan đến nghi lễ cưới truyền thống. Phân tích định lượng và định

tính nhằm đánh giá xu hướng thay đổi.

Phương pháp phân tích - tổng hợp tư liệu: Hệ thống hóa tri thức từ các công

trình nghiên cứu trước, luật pháp hiện hành, tài liệu chính sách, từ đó rút ra đặc

điểm, vai trò và định hướng phát huy nghi lễ hôn nhân

6. Đóng góp mới của đề án

6.1. Về mặt lý thuyết

Cung cấp tư liệu cập nhật, hệ thống và thực địa về nghi lễ hôn nhân người

Thái tại Thuận Châu - vùng còn ít được nghiên cứu chuyên sâu;

Làm rõ tiến trình biến đổi văn hóa cưới trong bối cảnh hiện đại hóa và hội

nhập;

6.2. Về thực tiễn

Xây dựng mô hình cưới mẫu mang tính giáo dục - du lịch - truyền thông;

Tạo tiền đề để tích hợp nội dung văn hóa hôn nhân vào chương trình giáo

dục và phát triển cộng đồng;

Hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc lập kế hoạch bảo tồn di sản phi vật

thể gắn với phát triển bền vững.

7. Kết quả dự kiến

Việc triển khai đề án dự kiến mang lại những kết quả cơ bản và có giá trị ứng

dụng cao. Trước hết, đề án sẽ hình thành một hệ thống tư liệu khoa học đầy đủ, toàn

diện về nghi lễ hôn nhân của người Thái tại huyện Thuận Châu, được xây dựng trên

cơ sở kết hợp giữa khảo sát thực địa và nghiên cứu khoa học. Hệ thống tư liệu này

bao gồm mô tả chi tiết các bước nghi lễ như dạm ngõ, thách cưới, lễ cưới chính, ở

rể, lễ lại mặt; danh mục và hình ảnh minh họa các lễ vật truyền thống; nội dung lời

khấn tổ tiên, lời chúc cưới, nghi lễ trình báo; cùng các yếu tố nghệ thuật đặc trưng

như hát khắp, múa xòe, khèn bè. Bên cạnh đó, các hình ảnh, video tư liệu về đám

cưới cổ truyền còn lưu giữ trong cộng đồng sẽ được sưu tầm, số hóa và tích hợp vào

kho tư liệu. Tư liệu cũng phân tích rõ vai trò của từng chủ thể trong lễ cưới, bao

7

gồm bà mối, trưởng họ, già làng và thầy mo. Toàn bộ nội dung sẽ được biên tập

thành tài liệu học tập, sổ tay hướng dẫn và học liệu điện tử, phục vụ công tác đào

tạo tại các cơ sở giáo dục, bồi dưỡng cán bộ văn hóa cơ sở, cũng như hoạt động

truyền dạy tại cộng đồng.

Kết quả quan trọng tiếp theo là việc bảo tồn và phục dựng thành công các

nghi thức tiêu biểu thông qua mô hình cưới mẫu của người Thái tại Thuận Châu.

Mô hình này được thiết kế vừa bảo đảm các yếu tố truyền thống, vừa đáp ứng yêu

cầu linh hoạt, tiết kiệm và phù hợp với điều kiện xã hội đương đại. Nội dung mô

hình bao gồm đầy đủ các nghi thức truyền thống như dạm ngõ, lễ thách cưới, tằng

cẩu, ở rể, lễ lại mặt, kết hợp với các hoạt động nghệ thuật dân gian đặc sắc như hát

khắp giao duyên, múa xòe, uống rượu cần. Các hoạt động sẽ có sự tham gia của

nghệ nhân, già làng, cán bộ văn hóa và cộng đồng địa phương, nhằm bảo đảm tính

xác thực và bản sắc văn hóa. Mỗi năm, mô hình cưới mẫu có thể được tổ chức từ

một đến hai lần tại các bản tiêu biểu hoặc trong khuôn khổ các lễ hội văn hóa, vừa

có ý nghĩa trình diễn, vừa đóng vai trò là hoạt động trải nghiệm, giáo dục và gắn kết

cộng đồng. Toàn bộ quá trình sẽ được ghi hình, biên tập thành các sản phẩm truyền

thông và phổ biến rộng rãi qua mạng xã hội, trường học, nhà văn hóa để nhân rộng

mô hình.

Song song với đó, đề án sẽ tăng cường hoạt động truyền dạy và giáo dục

thông qua việc thành lập và duy trì tối thiểu ba câu lạc bộ văn hóa cưới truyền thống

tại các xã trọng điểm; đồng thời đưa nội dung về nghi lễ cưới truyền thống vào

chương trình giáo dục địa phương và các hoạt động ngoại khóa tại trường phổ

thông. Công tác truyền thông và quảng bá sẽ được đẩy mạnh bằng việc sản xuất

phim tài liệu, bộ ảnh chuyên đề và ấn phẩm song ngữ Việt - Thái, kết hợp triển khai

các hình thức truyền thông đa phương tiện nhằm nâng cao nhận thức và khơi dậy sự

quan tâm của cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ.

Ngoài ra, đề án hướng tới phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng thông qua

mô hình “Trải nghiệm cưới truyền thống” tại ít nhất hai bản du lịch, gắn kết với các

dịch vụ ẩm thực, thủ công mỹ nghệ và biểu diễn nghệ thuật, qua đó góp phần tạo

việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân. Về phương diện

8

xã hội, việc triển khai đề án sẽ góp phần nâng cao ý thức gìn giữ và phát huy giá trị

di sản văn hóa phi vật thể, củng cố niềm tự hào dân tộc, tăng cường sự gắn kết giữa

các thế hệ, đồng thời khẳng định bản sắc văn hóa đặc trưng của đồng bào Thái tại

huyện Thuận Châu.

9

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận

1.1.1. Khái niệm văn hóa và văn hóa hôn nhân

Văn hóa là một khái niệm vừa rộng vừa phức tạp, được các học giả trong và

ngoài nước nghiên cứu, diễn giải dưới nhiều góc độ khác nhau tùy thuộc vào mục

đích tiếp cận, bối cảnh xã hội và nền tảng học thuật. Sự đa dạng trong cách hiểu này

phản ánh tính chất đa chiều và linh hoạt của văn hóa trong đời sống nhân loại. Nhìn

chung, văn hóa có thể được hiểu là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do

con người sáng tạo và tích lũy trong quá trình tồn tại, phát triển và thích nghi với

môi trường tự nhiên - xã hội của mình. Văn hóa tồn tại không chỉ ở dạng vật thể

hữu hình mà còn thấm sâu vào những yếu tố vô hình như biểu tượng, nghi lễ, chuẩn

mực ứng xử và các hình thái tổ chức xã hội được truyền nối qua nhiều thế hệ (Trần

Ngọc Thêm, 2001, tr.27).

Tại Việt Nam, định nghĩa của PGS.TSKH Trần Ngọc Thêm được nhiều nhà

nghiên cứu lựa chọn bởi tính khái quát và khả năng vận dụng cao: “Văn hóa là một

hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy

trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và

xã hội” (Trần Ngọc Thêm, 2001). Điểm đáng chú ý trong định nghĩa này là việc xác

lập rõ ràng con người vừa là chủ thể sáng tạo vừa là chủ thể lưu giữ văn hóa; đồng

thời nhấn mạnh đến tính hệ thống, tính kế thừa và chức năng xã hội của văn hóa.

Văn hóa thường được phân chia thành hai nhóm thành tố lớn: văn hóa vật thể

và văn hóa phi vật thể. Văn hóa vật thể bao gồm những sản phẩm hữu hình, có thể

nhìn thấy, cầm nắm và đo lường được, chẳng hạn nhà cửa, công cụ lao động, trang

phục truyền thống, tác phẩm điêu khắc, hay đồ dùng sinh hoạt. Ngược lại, văn hóa

phi vật thể là những giá trị được bảo tồn và lan tỏa qua các phương thức phi vật chất

như ngôn ngữ, tri thức dân gian, âm nhạc, lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, lối sống và

chuẩn mực đạo đức. Đây là lĩnh vực mà tính sáng tạo, truyền thừa và sự tham gia

của cộng đồng giữ vai trò then chốt trong việc duy trì bản sắc.

Trong khối văn hóa phi vật thể, phong tục hôn nhân là một thành tố đặc biệt

quan trọng bởi nó kết hợp chặt chẽ giữa giá trị biểu tượng, nghi lễ và các chuẩn mực

10

xã hội. Hôn nhân truyền thống không đơn thuần là sự kiện cá nhân của hai người

mà còn là thiết chế xã hội phản ánh cấu trúc quyền lực, mối quan hệ giữa các dòng

họ và sự gắn kết cộng đồng. Các nghi thức cưới hỏi thường hàm chứa những ý

nghĩa sâu xa liên quan đến đạo lý, niềm tin tôn giáo hoặc tín ngưỡng, đồng thời là

không gian để truyền tải các giá trị văn hóa từ thế hệ này sang thế hệ khác (Nguyễn

Văn Huy, 2010).

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam (2014), hôn nhân là mối quan hệ

giữa một nam và một nữ được xác lập dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng và tuân thủ

các quy định pháp luật, hướng tới mục tiêu xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

Dưới góc độ dân tộc học, hôn nhân còn là một hiện tượng xã hội - văn hóa mang

tính nghi lễ, được điều chỉnh bởi phong tục, luật tục, tín ngưỡng và chuẩn mực đạo

đức của cộng đồng (Lê Ngọc Thắng, 2015).

Với cộng đồng người Thái ở huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, hôn nhân

truyền thống giữ vai trò trụ cột trong đời sống xã hội. Đây không chỉ là mốc quan

trọng trong vòng đời cá nhân mà còn là dịp để khẳng định bản sắc văn hóa tộc

người, củng cố mối quan hệ họ hàng và tạo lập các liên minh xã hội mới. Quá trình

cưới hỏi của người Thái thường trải qua nhiều bước được chuẩn hóa: từ tìm hiểu,

dạm hỏi, thách cưới, cưới chính thức, ở rể, tằng cẩu (búi tóc cô dâu) đến lễ lại mặt.

Mỗi giai đoạn đều có quy tắc, lễ vật, bài khấn và nghi thức riêng, phản ánh sâu sắc

quan niệm sống, đạo đức và tín ngưỡng của cộng đồng.

Văn hóa hôn nhân - xét ở cấp độ lý luận - có thể hiểu là tập hợp các chuẩn

mực, nghi thức, biểu tượng và giá trị mà một cộng đồng gán cho hành vi kết đôi

giữa nam và nữ. Quan hệ hôn nhân không chỉ gắn kết hai cá nhân mà còn kết nối

hai gia đình, hai dòng họ, thậm chí hai cộng đồng làng bản. Đặc trưng này lý giải tại

sao trong nhiều tộc người, bao gồm người Thái, việc tổ chức hôn lễ luôn được cả

cộng đồng quan tâm và tham gia.

Chức năng quan trọng nhất của văn hóa hôn nhân là duy trì trật tự xã hội.

Thông qua các quy định về độ tuổi, quan hệ huyết thống, tiêu chuẩn đạo đức và

trình tự nghi lễ, cộng đồng thiết lập các giới hạn hành vi phù hợp với chuẩn mực

chung. Ví dụ, luật tục người Thái cấm kết hôn trong phạm vi ba đời nhằm bảo vệ

11

sức khỏe giống nòi và duy trì mối quan hệ họ hàng rộng mở (Hoàng Lương, 2002).

Bên cạnh đó, văn hóa hôn nhân còn có chức năng truyền tải giá trị văn hóa. Nghi lễ

cưới là dịp để thế hệ trẻ học hỏi phong tục, ngôn ngữ, âm nhạc, nghệ thuật biểu diễn

và các quy tắc ứng xử. Sự tham gia của già làng, nghệ nhân và cộng đồng trong hôn

lễ là một hình thức “giáo dục không chính thức” giúp thanh thiếu niên thấm nhuần

bản sắc tộc người.

Một khía cạnh khác là chức năng phản ánh cấu trúc giới. Trong xã hội người

Thái, tục ở rể - khi chú rể sống và lao động tại gia đình nhà vợ trong một khoảng

thời gian - cho thấy vai trò quan trọng của phụ nữ và gia đình bên ngoại trong quyết

định hôn nhân. Điều này tạo ra một mô hình hôn nhân mang tính bình đẳng tương

đối so với một số tộc người khác. Tuy nhiên, dưới tác động của hiện đại hóa và toàn

cầu hóa, nhiều nghi thức cưới hỏi truyền thống đang dần giản lược hoặc biến mất.

Các hình thức cưới nhanh, cưới gọn, thậm chí bỏ qua một số lễ như tằng cẩu hoặc ở

rể, ngày càng phổ biến trong giới trẻ. Xu hướng này đặt ra thách thức lớn đối với

việc bảo tồn và phát huy văn hóa hôn nhân của người Thái tại Thuận Châu.

Nhìn chung, văn hóa hôn nhân vừa là tấm gương phản chiếu bản sắc tộc

người, vừa là cơ chế xã hội hóa giúp duy trì trật tự, củng cố cộng đồng và truyền tải

giá trị qua nhiều thế hệ. Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu, ghi

chép và phục dựng các nghi lễ hôn nhân truyền thống của người Thái không chỉ

mang ý nghĩa học thuật mà còn góp phần bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể quốc

gia.

1.1.2. Khái niệm giá trị và giá trị văn hóa

Trong khoa học xã hội và nhân văn, “giá trị” là một phạm trù cơ bản nhưng

phức tạp, được tiếp cận dưới nhiều góc độ: triết học, xã hội học, nhân học, tâm lý

học và văn hóa học. Mỗi lĩnh vực nghiên cứu lại nhấn mạnh một khía cạnh khác

nhau của giá trị, song tựu trung, giá trị được hiểu là thuộc tính tích cực, ý nghĩa

hoặc lợi ích của một sự vật, hiện tượng, hành vi hay mối quan hệ được cộng đồng

thừa nhận, đánh giá cao và coi là đáng mong muốn (Nguyễn Quang Uẩn, 2005).

Ở cấp độ triết học, giá trị phản ánh mối quan hệ giữa con người và thế giới

khách quan thông qua nhu cầu, lợi ích và lý tưởng. Những gì thỏa mãn nhu cầu cơ

12

bản hoặc lý tưởng cao đẹp của con người sẽ được gắn nhãn “có giá trị”. Từ góc độ

xã hội học, Talcott Parsons (1951) cho rằng giá trị là những chuẩn mực định hướng

hành vi, giúp cá nhân điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với kỳ vọng của

xã hội. Điều này cho thấy giá trị không chỉ mang tính cá nhân mà còn là yếu tố cấu

trúc hệ thống xã hội. Đặc trưng cơ bản của giá trị có thể khái quát ở bốn điểm:

Tính xã hội: Giá trị được hình thành và duy trì thông qua sự thừa nhận và

chia sẻ của cộng đồng; nó không tồn tại biệt lập ở một cá nhân.

Tính lịch sử: Giá trị có thể thay đổi theo thời gian, phù hợp với điều kiện

kinh tế - xã hội và bối cảnh văn hóa của từng giai đoạn.

Tính định hướng: Giá trị định hướng cho hành vi, giúp cá nhân lựa chọn và

ưu tiên trong các tình huống xã hội.

Tính phân hóa: Trong một xã hội, các nhóm xã hội hoặc cộng đồng tộc người

khác nhau có thể sở hữu hệ thống giá trị riêng, đôi khi xung đột hoặc bổ sung lẫn

nhau.

Từ khái niệm chung về giá trị, giá trị văn hóa được hiểu là toàn bộ những

yếu tố vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy trong lịch sử, phản ánh

bản sắc, quan niệm sống, trình độ phát triển và ý thức thẩm mỹ của cộng đồng (Trần

Ngọc Thêm, 2001). Giá trị văn hóa không chỉ giới hạn ở các sản phẩm hữu hình

như công trình kiến trúc, tác phẩm nghệ thuật, trang phục truyền thống…, mà còn

bao gồm các yếu tố vô hình như ngôn ngữ, tín ngưỡng, tri thức dân gian, chuẩn mực

đạo đức, tập quán, lối sống.

Theo UNESCO (2003) khi bàn về di sản văn hóa phi vật thể đã nhấn mạnh

rằng giá trị văn hóa là “nền tảng nhận diện của cộng đồng, tạo ra sự liên kết xã hội

và thúc đẩy sự sáng tạo liên tục”. Điều này khẳng định vai trò của giá trị văn hóa

như một nguồn lực tinh thần bền vững, góp phần củng cố sự ổn định xã hội và

truyền thừa bản sắc qua các thế hệ. Đặc điểm của giá trị văn hóa gồm:

Tính bền vững tương đối: Giá trị văn hóa có khả năng tồn tại lâu dài nhờ quá

trình truyền thừa, dù có thể biến đổi để thích ứng với hoàn cảnh mới.

Tính cộng đồng: Giá trị văn hóa được hình thành, lưu giữ và thực hành trong

khuôn khổ cộng đồng; cá nhân tiếp nhận nó qua quá trình xã hội hóa.

13

Tính bản sắc: Giá trị văn hóa gắn với những đặc điểm riêng biệt của một tộc

người, vùng miền hoặc quốc gia, giúp phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác.

Tính nhân văn: Giá trị văn hóa hướng tới việc nâng cao chất lượng cuộc

sống, đáp ứng nhu cầu tinh thần và khẳng định nhân phẩm con người.

Đối với cộng đồng người Thái ở Thuận Châu, giá trị văn hóa thể hiện rõ

trong các lĩnh vực như: kiến trúc nhà sàn, trang phục truyền thống (áo cóm, khăn

piêu), ẩm thực (xôi ngũ sắc, cá nướng pa pỉnh tộp), âm nhạc dân gian (khắp Thái),

và đặc biệt là nghi lễ hôn nhân truyền thống. Mỗi thành tố này không chỉ có ý nghĩa

thẩm mỹ hay công năng, mà còn chứa đựng thông điệp về lịch sử, quan niệm sống

và sự gắn kết cộng đồng. Nếu xét riêng giá trị văn hóa trong hôn nhân truyền thống

của người Thái, có thể thấy một số nhóm giá trị nổi bật:

Giá trị đạo đức - xã hội: Hôn nhân thể hiện lòng hiếu thảo với cha mẹ, sự tôn

trọng họ hàng, và nghĩa vụ gắn bó cộng đồng.

Giá trị tín ngưỡng: Các nghi thức cúng bái, khấn lễ nhằm cầu phúc, xin tổ

tiên chứng giám và bảo hộ cho đôi vợ chồng.

Giá trị thẩm mỹ: Trang phục cưới, âm nhạc, múa xòe, trang trí nhà cửa…

phản ánh quan niệm về cái đẹp và óc sáng tạo nghệ thuật.

Giá trị kinh tế - lao động: Tục ở rể hay việc chuẩn bị lễ vật cưới thể hiện vai

trò của lao động và sản xuất trong đời sống hôn nhân.

Từ góc độ lý luận, việc nhận diện và hệ thống hóa các giá trị văn hóa trong

một lĩnh vực cụ thể như hôn nhân truyền thống giúp tạo cơ sở cho công tác bảo tồn

và phát huy. Khi biết rõ giá trị nào đang được cộng đồng coi trọng, các nhà nghiên

cứu và quản lý văn hóa mới có thể đề xuất biện pháp phù hợp để vừa giữ gìn, vừa

thích nghi với đời sống hiện đại.

Giá trị văn hóa cũng đóng vai trò công cụ xã hội hóa quan trọng. Thông qua

nghi lễ, biểu tượng và câu chuyện dân gian, giá trị được “mã hóa” và truyền đạt từ

thế hệ này sang thế hệ khác một cách tự nhiên. Ví dụ, một đứa trẻ người Thái tham

dự lễ cưới sẽ chứng kiến vai trò của già làng, sự tôn trọng dành cho cha mẹ, sự hợp

tác giữa hai dòng họ, qua đó hình thành nhận thức và thái độ phù hợp với chuẩn

mực cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị văn hóa không phải là bất biến. Quá trình toàn

14

cầu hóa và hiện đại hóa mang đến những giá trị mới, đôi khi xung đột với giá trị

truyền thống. Chẳng hạn, lối sống cá nhân chủ nghĩa, xu hướng “cưới nhanh, gọn”

đang làm suy giảm những nghi thức mang tính cộng đồng. Do đó, nghiên cứu giá trị

văn hóa cần kết hợp cả hai yếu tố: bảo tồn hạt nhân cốt lõi và thích ứng linh hoạt

với bối cảnh mới (Smith, 2006).

Tóm lại, giá trị văn hóa là “linh hồn” của một cộng đồng, tạo nên bản sắc và

sức sống cho văn hóa dân tộc. Trong trường hợp người Thái ở Thuận Châu, việc

nhận diện rõ các giá trị cốt lõi trong hôn nhân truyền thống sẽ là bước khởi đầu

quan trọng cho chiến lược bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể, bảo đảm

rằng những giá trị ấy vẫn sống động và có ý nghĩa trong đời sống đương đại.

1.1.3. Lý luận về phát huy giá trị văn hóa

Trong tiếng Việt, “phát huy” là động từ chỉ hành động làm cho một năng lực,

phẩm chất, giá trị hay tiềm năng vốn có được bộc lộ, khai thác và sử dụng tối đa

hiệu quả. Khái niệm này bao hàm tính chủ động và sáng tạo, không chỉ dừng ở việc

duy trì hiện trạng, mà còn hướng tới việc làm cho yếu tố đó phát triển hơn, thích

ứng tốt hơn với hoàn cảnh mới. Nói cách khác, phát huy vừa là quá trình kích hoạt

những gì đang tiềm ẩn, vừa là quá trình nâng cao giá trị của những gì đã hiện hữu,

để tạo ra lợi ích thiết thực cho cá nhân, cộng đồng và xã hội.

Từ góc nhìn văn hóa học, “phát huy giá trị văn hóa” là việc khai thác, vận

dụng và phát triển những yếu tố vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, nhằm

duy trì sự tồn tại của chúng trong đời sống đương đại, đồng thời bảo đảm khả năng

truyền thừa cho các thế hệ sau. Điểm cốt lõi ở đây là giữ gìn những giá trị tinh túy

nhất của văn hóa, nhưng đồng thời đổi mới cách thức thể hiện để phù hợp với nhu

cầu, điều kiện và thị hiếu của xã hội hiện tại (Nguyễn Chí Bền, 2012).

Theo Công ước 2003 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể, một

di sản chỉ thực sự “sống” khi nó được cộng đồng - những người sáng tạo và lưu giữ

- tiếp tục thực hành, tái tạo và truyền lại qua các thế hệ. Do đó, phát huy giá trị văn

hóa không thể tách rời khỏi sự tham gia chủ động của chính cộng đồng sở hữu. Nếu

bảo tồn thiên về lưu giữ nguyên trạng, thì phát huy nhấn mạnh đến việc làm cho giá

15

trị văn hóa tiếp tục tồn tại trong môi trường sống, thông qua sự thích ứng, sáng tạo

và ứng dụng vào các hoạt động thực tiễn.

Quá trình phát huy giá trị văn hóa đòi hỏi tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc cộng đồng là trung tâm - Chủ thể văn hóa phải được tham gia

trực tiếp vào mọi khâu, từ ý tưởng đến triển khai và hưởng lợi.

Nguyên tắc kế thừa và sáng tạo - Giữ hạt nhân giá trị cốt lõi nhưng linh hoạt

đổi mới hình thức, nội dung cho phù hợp hoàn cảnh.

Nguyên tắc gắn bảo tồn với phát triển - Hoạt động phát huy cần mang lại lợi

ích kinh tế - xã hội thiết thực cho cộng đồng.

Nguyên tắc liên ngành và hợp tác - Sự phối hợp giữa văn hóa, giáo dục, du

lịch, truyền thông và chính quyền địa phương giúp gia tăng hiệu quả phát huy.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, phát huy giá trị văn hóa còn gắn với quá trình

bản địa hóa (giữ nguyên hồn cốt) và toàn cầu hóa ngược (giới thiệu bản sắc ra thế

giới theo cách phù hợp với người tiếp nhận). Ví dụ, lễ cưới truyền thống của người

Thái ở Thuận Châu, khi được phục dựng và giới thiệu trong các sự kiện văn hóa -

du lịch, vừa củng cố niềm tự hào trong cộng đồng, vừa trở thành sản phẩm quảng bá

hình ảnh địa phương. Tuy nhiên, phát huy giá trị văn hóa cũng đối mặt với nhiều

thách thức như thương mại hóa quá mức, biến dạng nghi lễ, đứt gãy truyền thừa do

di cư lao động và ảnh hưởng của văn hóa ngoại lai. Do đó, để phát huy hiệu quả,

cần có chiến lược lâu dài, vừa bảo vệ ý nghĩa cốt lõi, vừa tạo điều kiện để giá trị văn

hóa thích nghi với nhịp sống hiện đại. Có thể nói rằng, phát huy giá trị văn hóa là

một hình thức bảo tồn năng động, trong đó truyền thống và hiện đại không đối lập,

mà bổ sung cho nhau. Đây là quá trình cộng đồng vừa gìn giữ, vừa sáng tạo, để giá

trị văn hóa không bị “đóng băng” trong quá khứ mà tiếp tục sống động, hữu ích và

bền vững trong đời sống hôm nay.

1.1.4. Hoạt động phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể

Hoạt động phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là tập hợp những biện

pháp, chương trình và hình thức nhằm đưa các giá trị văn hóa phi vật thể - như lễ

hội, phong tục, nghệ thuật dân gian, tri thức truyền thống - vào đời sống đương đại

một cách phù hợp, bền vững. Mục tiêu của hoạt động này không chỉ là bảo vệ giá trị

16

trước nguy cơ mai một, mà còn làm cho di sản trở thành một phần sống động, hữu

ích trong cộng đồng hôm nay.

Theo Công ước 2003 của UNESCO, phát huy di sản văn hóa phi vật thể phải

gắn liền với việc duy trì thực hành sống động của cộng đồng, khuyến khích sự tham

gia tự nguyện của các chủ thể văn hóa, đồng thời bảo đảm tính kế thừa và khả năng

thích ứng với bối cảnh mới. Điều này có nghĩa là di sản không nên chỉ được “trưng

bày” trong bảo tàng hay trên sân khấu, mà cần được duy trì thông qua các hoạt động

thực tiễn, nơi cộng đồng trực tiếp sáng tạo, tái hiện và truyền thừa.

Các hoạt động phát huy di sản văn hóa phi vật thể thường bao gồm:

Một, phục dựng và tái hiện.

Khôi phục những nghi lễ, lễ hội, phong tục hoặc loại hình nghệ thuật đã bị

gián đoạn hoặc biến đổi. Ví dụ, với lễ cưới truyền thống của người Thái, việc phục

dựng đầy đủ các bước như dạm ngõ, thách cưới, hát khắp, múa xòe… giúp thế hệ

trẻ hiểu và thực hành đúng nghi thức.

Hai, truyền dạy và giáo dục.

Lồng ghép nội dung di sản vào chương trình giáo dục chính quy và phi chính

quy; mở lớp truyền nghề, câu lạc bộ văn hóa dân gian; tổ chức hoạt động ngoại

khóa để học sinh, thanh niên trải nghiệm thực tế. Đây là cách di sản đi vào đời sống

qua con đường giáo dục bền vững.

Ba, truyền thông và quảng bá.

Sử dụng báo chí, truyền hình, mạng xã hội, triển lãm, ấn phẩm, phim tài liệu

để giới thiệu giá trị di sản. Hoạt động truyền thông giúp mở rộng phạm vi tiếp nhận,

từ cộng đồng bản địa ra toàn quốc, thậm chí quốc tế.

Bốn, khai thác du lịch bền vững.

Biến di sản thành sản phẩm du lịch trải nghiệm, tạo nguồn thu cho cộng đồng

mà vẫn giữ nguyên bản sắc. Chẳng hạn, xây dựng tour “trải nghiệm lễ cưới người

Thái” vừa góp phần bảo tồn nghi lễ, vừa tạo cơ hội phát triển kinh tế địa phương.

Năm, số hóa và lưu trữ.

17

Ghi chép, quay phim, chụp ảnh, xây dựng kho dữ liệu số về di sản để bảo

quản và chia sẻ rộng rãi. Công nghệ số không chỉ là công cụ lưu giữ mà còn là kênh

quảng bá hiệu quả cho giới trẻ và bạn bè quốc tế.

Nguyên tắc cốt lõi của hoạt động phát huy là gắn bảo tồn với phát triển. Bảo

tồn không chỉ dừng ở việc giữ nguyên hình thức, mà còn phải làm cho di sản “sống”

trong đời sống hằng ngày. Phát triển không tách rời gốc rễ truyền thống, mà dựa

trên bản sắc để sáng tạo ra những hình thức phù hợp với nhu cầu và thẩm mỹ hiện

tại.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hiện đại hóa, các hoạt động phát huy di sản

văn hóa phi vật thể cần có sự kết hợp liên ngành giữa văn hóa, giáo dục, du lịch,

truyền thông, kinh tế và chính quyền. Chỉ khi cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp từ

việc gìn giữ di sản, họ mới có động lực duy trì và sáng tạo.

Đối với cộng đồng người Thái ở Thuận Châu, các hoạt động phát huy có thể

bao gồm: phục dựng trọn vẹn nghi lễ cưới; tổ chức lớp truyền dạy hát khắp, múa

xòe; xây dựng mô hình du lịch cộng đồng gắn với đám cưới truyền thống; số hóa

toàn bộ nghi thức, trang phục, bài hát; và quảng bá qua các kênh truyền thông hiện

đại. Những hoạt động này không chỉ bảo tồn di sản mà còn giúp di sản trở thành

nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời củng cố bản sắc văn hóa trong quá

trình hội nhập. Tóm lại, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể là một chiến lược

bền vững, kết hợp giữa bảo tồn và sáng tạo, giữa truyền thống và hiện đại, giữa lợi

ích văn hóa và lợi ích kinh tế. Đây chính là con đường để di sản không bị “đóng

băng” trong quá khứ, mà tiếp tục sống động và lan tỏa trong đời sống hôm nay.

1.1.5. Cơ sở pháp lý thực hiện đề án

Bên cạnh nền tảng lý luận và chính sách, cơ sở pháp lý là điều kiện cần thiết

để đề án triển khai một cách hợp pháp, được công nhận và nhân rộng. Về mặt pháp

luật, hiện nay có 04 văn bản chính làm nền tảng trực tiếp cho việc triển khai các

chương trình bảo tồn văn hóa hôn nhân người Thái:

Luật Di sản Văn hóa (2001, sửa đổi 2009): cho phép cộng đồng địa phương

tham gia bảo vệ, phục dựng và truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể, trong đó bao

gồm các nghi lễ hôn nhân, phong tục, tập quán truyền thống.

18

Luật Hôn nhân và Gia đình (2014): công nhận và bảo vệ phong tục cưới hỏi

truyền thống nếu không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội, khẳng định giá trị văn

hóa trong thiết chế gia đình.

Nghị quyết số 24-NQ/TW về công tác dân tộc (2003): đề ra chiến lược phát

triển toàn diện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong đó nhấn mạnh bảo tồn văn

hóa truyền thống là một trụ cột song hành với phát triển kinh tế.

Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc

thiểu số và miền núi: tạo cơ chế tài chính và chính sách cụ thể để các địa phương

chủ động triển khai các hoạt động phục dựng nghi lễ, duy trì lễ hội và truyền dạy di

sản văn hóa tộc người.

Với hệ thống pháp lý này, đề án tại Thuận Châu không chỉ là một sáng kiến

cộng đồng mà còn là một mô hình triển khai thực thi chính sách văn hóa - dân tộc

của Nhà nước một cách cụ thể, thực tiễn và hiệu quả.

Đề án được thực hiện dựa trên các văn bản và định hướng quan trọng của

Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương, bao gồm:

Nghị quyết TW 5 (khóa VIII): Xác định văn hóa là nền tảng tinh thần của xã

hội, cần giữ gìn và phát huy di sản văn hóa dân tộc thiểu số.

Nghị quyết 33-NQ/TW (2014): Khẳng định vai trò chủ thể văn hóa của cộng

đồng, thúc đẩy bảo tồn văn hóa thiểu số.

Luật Di sản Văn hóa (2001, sửa đổi 2009): Quy định rõ các nghi lễ, tập tục

dân gian như cưới hỏi là di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ

Luật Dân tộc (2020): Nhà nước hỗ trợ bảo tồn văn hóa truyền thống, đặc biệt

ở vùng khó khăn.

Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020: Ưu tiên bảo tồn di sản phi vật

thể, đưa vào đời sống hiện đại

Trong thực tiễn triển khai, các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương

trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai

đoạn 2021-2030, hay các chính sách như hỗ trợ văn hóa cơ sở, đầu tư xây dựng nhà

văn hóa cộng đồng, thư viện xã, trường học có giảng dạy tiếng dân tộc… đều có nội

dung hướng đến việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, trong đó có văn hóa hôn

19

nhân. Đặc biệt, Quyết định số 1270/QĐ-TTg năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt “Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2020” đã nêu rõ: cần ưu tiên

“bảo tồn và phát huy di sản văn hóa phi vật thể của các dân tộc thiểu số, đưa di sản

vào đời sống đương đại”. Đối với tỉnh Sơn La nói chung và huyện Thuận Châu nói

riêng - nơi có đông đồng bào Thái sinh sống, nhiều chủ trương, chương trình cụ thể

đã được ban hành và thực hiện, nhằm giữ gìn những nét đặc sắc trong phong tục

cưới hỏi truyền thống:

Tổ chức các lớp truyền dạy nghi lễ hôn nhân tại các bản làng như Chiềng Ly,

Nà Ten.

Hỗ trợ nghệ nhân dân gian thực hiện các nghi thức cưới truyền thống như

“tằng cẩu”, “ở rể”, hát giao duyên, múa xòe.

Lập hồ sơ ghi danh lễ cưới người Thái là di sản văn hóa phi vật thể cấp tỉnh.

Phát động các mô hình cưới văn hóa, cưới tiết kiệm gắn với phong tục bản

địa.

Tuyên truyền pháp luật kết hợp giáo dục truyền thống thông qua hệ thống loa

truyền thanh cơ sở, nhà văn hóa bản, và các trường học.

Từ những phân tích trên có thể khẳng định rằng, đề án phát huy giá trị văn

hóa cưới hỏi của người Thái tại Thuận Châu không chỉ xuất phát từ nhu cầu thực

tiễn cấp bách, mà còn có đầy đủ cơ sở pháp lý rõ ràng, vững chắc. Sự kết hợp giữa

nghị quyết của Đảng, luật pháp của Nhà nước và chính sách địa phương tạo nên một

hành lang pháp lý thuận lợi cho việc triển khai các nội dung của đề án một cách

hiệu quả, đồng thời đảm bảo tính chính danh, tính đồng thuận và khả năng nhân

rộng mô hình phát huy văn hóa truyền thống trong cộng đồng dân tộc thiểu số.

1.2. Cơ sở thực tiễn

1.2.1. Đặc điểm văn hóa - xã hội của người Thái tại Thuận Châu

Thuận Châu (Sơn La) là một trong những trung tâm văn hóa tiêu biểu của

người Thái ở vùng Tây Bắc, nơi mật độ cư trú cao kết hợp với việc bảo tồn nhiều

yếu tố văn hóa truyền thống. Các bản làng như Chiềng Ly, Bon Phặng, Chiềng Pha,

Nà Ten, Pá Lông… phân bố rải rác theo sườn núi, dọc suối, hình thành đơn vị quần

cư với cấu trúc xã hội dựa trên các dòng họ lớn (háng). Mỗi bản thường có vài chục

20

đến hàng trăm hộ, gắn kết qua hệ thống họ hàng, nghi lễ, lễ hội và phong tục tín

ngưỡng.

Gia đình và dòng họ đóng vai trò trung tâm trong đời sống xã hội. Mỗi họ có

quy định riêng về hôn nhân, thờ cúng tổ tiên, phân chia tài sản và giáo dục con

cháu. Các giá trị như hiếu thảo, tôn kính bậc cao niên, đoàn kết nội tộc được nuôi

dưỡng qua lời ca, tục ngữ, lễ hội xòe, hát khắp, cúng tổ tiên… Từ nhỏ, trẻ em đã

được tham gia sinh hoạt cộng đồng, qua đó hình thành nhân cách và ý thức gắn bó

với bản mường.

Tín ngưỡng của người Thái Thuận Châu là hệ thống đa tầng, nổi bật với thờ

tổ tiên, thờ Then và nghi lễ gắn với mùa vụ, sinh sản, hôn nhân. Mỗi nhà đều có bàn

thờ tổ tiên đặt trang trọng trên sàn, được chăm chút sạch sẽ như biểu tượng của lòng

thành kính. Các lễ cúng đầu năm, cầu mưa, dựng nhà mới… không chỉ mang ý

nghĩa tâm linh mà còn củng cố mối liên kết cộng đồng. Cơ chế vận hành xã hội dựa

trên uy tín cá nhân, đặc biệt là già làng, trưởng họ. Các quyết định quan trọng, nhất

là liên quan đến hôn nhân, phong tục, đất đai, đều cần sự đồng thuận của họ. Già

làng vừa là người dẫn dắt tinh thần, vừa là “bảo tàng sống” của tri thức dân gian.

Hôn nhân truyền thống là trung tâm của chu kỳ đời người và là dịp thể hiện

rõ nhất bản sắc tộc người. Một đám cưới thường kéo dài nhiều ngày, với các nghi

thức dạm ngõ, thách cưới, rước dâu, tằng cẩu, ở rể, lễ lại mặt… Mỗi bước đều có

tính biểu tượng, gắn kết họ hàng và bản làng. Những hình ảnh như khăn piêu, áo

cóm, múa xòe đã trở thành biểu tượng văn hóa sâu đậm.

Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp lúa nước, ngô, chăn nuôi và nghề thủ

công. Dù vật chất chưa thật sung túc, mối quan hệ cộng đồng bền chặt và phong tục

hỗ trợ lẫn nhau giúp họ chống chọi với biến động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh

hiện đại, dù nhiều người trẻ đi làm xa, bản làng vẫn là điểm tụ họp vào dịp lễ tết,

giữ vai trò cội nguồn tinh thần. Tuy nhiên, tác động của hiện đại hóa và toàn cầu

hóa đang làm mai một một số nghi thức, đặc biệt là trong hôn nhân, khi nhiều gia

đình giản lược hoặc bỏ bớt nghi lễ. Đây vừa là thách thức, vừa là cơ hội để lựa chọn

bảo tồn các giá trị cốt lõi, đồng thời thích ứng với đời sống đương đại.

21

1.2.2. Thực trạng nghi lễ hôn nhân truyền thống

Hệ thống nghi lễ cưới của người Thái ở Thuận Châu gồm nhiều giai đoạn,

mỗi giai đoạn vừa là thủ tục xã hội, vừa là nghi thức văn hóa mang tính cộng đồng

cao.

Lễ dạm ngõ (khu ơn khẩu) mở đầu cho quá trình hôn nhân, khi nhà trai mang

lễ vật (trầu cau, rượu cần, bánh dày, vải…) đến nhà gái ngỏ lời. Đây là dịp xác nhận

không trùng huyết thống và thể hiện thiện chí của đôi bên. Lễ được tổ chức đơn

giản nhưng trang trọng, có mặt họ hàng và đại diện cộng đồng. Theo khảo sát ở bản

Mòng (Bon Phặng) và bản Púng (Chiềng Ly), 90% người dân coi dạm ngõ là

“không thể thiếu” trong một đám cưới đúng nghĩa. Tuy vậy, giai đoạn 2021-2023

ghi nhận khoảng 37% đám cưới bỏ qua nghi thức này.

Lễ thách cưới là cuộc thương lượng về lễ vật giữa hai họ, thường diễn ra sau

dạm ngõ. Lễ vật có thể gồm bạc trắng, khèn bè, vải thổ cẩm, gà sống, rượu cần… -

mỗi thứ mang ý nghĩa biểu tượng riêng. Thách cưới không nhằm mục đích “mua

bán”, mà là sự ghi nhận công lao nuôi dưỡng, giáo dục của nhà gái, đồng thời thể

hiện thiện chí và sự tôn trọng của nhà trai. Tuy nhiên, xu hướng quy đổi lễ vật thành

tiền mặt đang gia tăng, làm suy giảm giá trị biểu tượng của nghi lễ.

Lễ cưới chính là trung tâm của toàn bộ chuỗi nghi lễ, kéo dài 2-3 ngày với

các bước: chuẩn bị lễ vật, rước dâu, cúng tổ tiên, tằng cẩu cho cô dâu, tiệc cưới và

phần hội. Đây là dịp cộng đồng tham gia đông đảo, thể hiện sự gắn kết họ hàng -

bản làng. Một số nơi còn giữ tục “rào cưới” - chặn đường rước dâu bằng các thử

thách hát đối, câu đố. Tuy nhiên, nhiều gia đình hiện chọn tổ chức tại nhà hàng, bỏ

qua các yếu tố truyền thống.

Tục ở rể và lễ lại mặt là phần hậu hôn nhân. Ở rể giúp chú rể hòa nhập với

gia đình vợ, học tập phong tục và chứng minh năng lực, trách nhiệm. Lễ lại mặt,

diễn ra sau vài ngày cưới, thể hiện lòng biết ơn với nhà gái. Hiện nhiều nơi chỉ giữ

hình thức tượng trưng hoặc bỏ hẳn.

Nguyên tắc ngoại hôn huyết thống là giá trị cốt lõi, đảm bảo không có hôn

nhân giữa những người cùng họ cha, dù đã cách nhiều thế hệ. Trước đây, vi phạm

22

điều này bị coi là trái đạo lý và “phạm điều cấm kỵ” với tổ tiên. Tuy nhiên, khảo sát

2022-2023 tại ba xã Chiềng Ly, Bon Phặng, Nà Ten cho thấy:

Chỉ 40%-30% người biết rõ quy trình dạm ngõ,

35%-25% biết về thách cưới,

15%-10% biết tằng cẩu,

20%-15% biết tục ở rể,

12%-8% biết lễ lại mặt.

Hơn 60% gia đình tổ chức cưới không đầy đủ nghi lễ truyền thống; 80-85%

người trẻ không hiểu hết ý nghĩa biểu tượng của từng bước. Nguyên nhân chính là

tác động của lối sống hiện đại, dịch vụ cưới kiểu thành thị, suy giảm vai trò già làng

- nghệ nhân, và sự ảnh hưởng của tôn giáo mới.

Từ thực trạng này, việc phục dựng, chuẩn hóa và lồng ghép nghi lễ cưới

truyền thống vào các hoạt động cộng đồng - đặc biệt là dạm ngõ, thách cưới, tằng

cẩu, ở rể và lễ lại mặt - là giải pháp cần thiết để duy trì mạch truyền thống và phát

huy giá trị văn hóa hôn nhân người Thái ở Thuận Châu.

Bảng 1.2.2: Tỷ lệ biết rõ từng bước nghi thức cưới tại 3 xã

Nghi thức cưới hỏi Chiềng Ly (%) Bon Phặng (%) Nà Ten (%)

Lễ dạm ngõ 40% 35% 30%

Lễ thách cưới 35% 30% 25%

Tằng cẩu 15% 12% 10%

Ở rể 20% 18% 15%

Lễ lại mặt 12% 10% 8%

Theo khảo sát sơ bộ tại 03 xã người Thái vào năm 2022-2023, có tới hơn

60% các gia đình tổ chức cưới không thực hiện đầy đủ các nghi lễ truyền thống như

lễ dạm ngõ, lễ thách cưới, lễ lại mặt. Chỉ khoảng 15-20% các cặp đôi trẻ còn biết

đến các bước cụ thể trong nghi lễ cưới hỏi cổ truyền, và phần lớn trong số họ không

hiểu ý nghĩa biểu tượng của từng nghi lễ, từng lễ vật. Điều này phản ánh một quá

trình đứt gãy nghiêm trọng trong truyền thừa tri thức văn hóa tộc người.

23

Lý do chủ yếu được ghi nhận bao gồm: ảnh hưởng của lối sống hiện đại, sự

phát triển của dịch vụ cưới hỏi “kiểu thành thị”, thay đổi về quan niệm hôn nhân (từ

cộng đồng sang cá nhân), và đặc biệt là sự suy giảm vai trò của già làng, nghệ nhân,

những người nắm giữ hệ tri thức nghi lễ truyền thống. Ngoài ra, sự du nhập của tôn

giáo mới cũng góp phần khiến một bộ phận người dân từ bỏ nghi thức cưới cổ

truyền, coi đó là “tục lệ lạc hậu” không còn phù hợp với tín ngưỡng mới.

Ông L.V.T (74 tuổi, xã Chiềng Pha) cho biết: “Hồi trước, cưới xin phải đủ

các lễ, không có tằng cẩu là cả họ phản đối. Giờ tụi trẻ nói là ‘phiền phức’, không

làm nữa…”

Chị L.T.H (25 tuổi, xã Bon Phặng): “Em biết tên các nghi lễ, nhưng chưa dự

lễ cưới truyền thống bao giờ. Em thích tổ chức cưới kiểu nhà hàng cho nhanh và

hiện đại.

1.2.3. Mâu thuẫn thế hệ và thay đổi quan niệm tổ chức hôn nhân

Kết quả khảo sát tại một số xã của huyện Thuận Châu cho thấy, bên cạnh sự

biến đổi về hình thức và quy trình nghi lễ cưới, một mâu thuẫn văn hóa ngày càng

rõ nét đang diễn ra trong chính mỗi gia đình người Thái: xung đột giữa các thế hệ

về cách tổ chức hôn nhân.

Người cao tuổi, vốn là lớp “giữ hồn” cho các giá trị truyền thống, mong

muốn bảo tồn đầy đủ các nghi thức cổ truyền như lễ thách cưới, cúng tổ tiên, tằng

dục đạo lý, duy trì bản sắc và củng cố quan hệ cộng đồng. Ngược lại, nhiều thanh niên, đặc

biệt trong nhóm 18-35 tuổi, bày tỏ mong muốn “đơn giản hóa” lễ cưới: tổ chức nhanh gọn,

tiết kiệm chi phí, ưu tiên yếu tố hiện đại và tính tiện lợi hơn là giá trị nghi lễ.

cẩu, ở rể… Đối với họ, mỗi nghi lễ không chỉ là thủ tục, mà còn là phương tiện giáo

Bảng 1.2.3. Tỷ lệ nhận thức - thái độ của các thế hệ

Nội dung khảo sát

Người trẻ (18-35 tuổi)

Người cao tuổi (>55 tuổi)

Hiểu rõ đầy đủ nghi lễ cưới cổ truyền

18%

92%

Mong muốn bảo tồn nghi thức

30%

95%

Ưu tiên cưới nhanh, tiết kiệm, tiện lợi

68%

12%

Ưu tiên cưới theo truyền thống

24%

85%

24

Biểu đồ so sánh nhận thức - thái độ giữa các thế hệ về nghi lễ cưới cho thấy

sự chênh lệch lớn cả về hiểu biết lẫn mong muốn bảo tồn. Sự thiếu trải nghiệm trực

tiếp khiến lớp trẻ không cảm nhận được hết ý nghĩa của nghi thức cổ truyền, trong

khi áp lực kinh tế, ảnh hưởng của truyền thông và xu hướng cá nhân hóa lễ cưới lại

khiến họ thiên về hình thức gọn nhẹ, hiện đại.

Biểu đồ 1.2.3:

So sánh nhận thức - thái độ giữa các thế hệ về nghi lễ của người Thái

Một già làng ở Nà Ten, ông L.V.P (78 tuổi), chia sẻ: “Lễ cưới ngày xưa là để

nhớ tổ tiên, dạy đạo làm con. Giờ lớp trẻ chỉ nghĩ đến váy cưới và ảnh đẹp.”

Trong khi đó, em Q.T.H (22 tuổi, sinh viên) thẳng thắn nói: “Bọn em thấy

cưới hỏi kiểu mới nhanh gọn, chứ các nghi thức cổ truyền thì không hiểu và không

quen.”

Nếu không có cơ chế “đối thoại liên thế hệ” - chẳng hạn như xây dựng mô

hình cưới mẫu linh hoạt, hoặc tư liệu hóa nghi lễ để giới trẻ vừa tiếp cận vừa điều

chỉnh phù hợp - khoảng cách quan niệm này sẽ ngày càng nới rộng, dẫn tới nguy cơ

đứt gãy chuỗi giá trị văn hóa cưới hỏi truyền thống.

1.2.4. Vai trò cộng đồng và già làng đang suy giảm

Trong truyền thống người Thái, lễ cưới không chỉ là việc riêng của hai gia

đình, mà còn là sự kiện cộng đồng. Bản mường là không gian linh thiêng để nghi lễ

25

diễn ra, với sự tham gia của già làng, trưởng bản, các bậc cao niên và toàn thể họ

hàng. Già làng không chỉ giữ vai trò chủ lễ và người giám sát chuẩn mực, mà còn là

“bảo chứng” cho tính thiêng, bảo đảm nghi lễ được tiến hành đúng quy củ, hợp đạo

lý và thuận lòng tổ tiên. Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, vai trò này đang dần bị

thay thế bởi các bên thứ ba như nhà hàng tiệc cưới, công ty tổ chức sự kiện, MC

chuyên nghiệp, và thậm chí là… mạng xã hội. Sự dịch chuyển từ không gian bản

mường sang không gian thương mại làm nghi lễ mất đi tính cộng đồng, yếu tố

thiêng bị pha loãng, và các biểu tượng văn hóa - như khăn Piêu, rượu cần, vòng bạc

- bị biến tướng thành vật trang trí, hoặc bị loại bỏ hoàn toàn.

Hệ quả của quá trình này không chỉ là sự mai một của hình thức nghi lễ, mà

còn là nguy cơ mất căn tính văn hóa. Khi quyền dẫn dắt nghi lễ rời khỏi tay cộng

đồng và chuyển sang các dịch vụ thương mại, mối liên kết xã hội vốn gắn bó qua

các sự kiện vòng đời cũng dần suy yếu.

Bà L.T.C, một nghệ nhân ở xã Chiềng Ly, hồi tưởng: “Hồi xưa không có già

làng, không ai được cưới. Giờ trẻ tự cưới, không mời ai cũng chẳng sao.”

Trong khi đó, anh L.V.K (29 tuổi, Chiềng Ly) cho rằng: “Tụi em tự tổ chức

cưới, thuê dịch vụ lo hết. Có MC, có DJ, không cần già làng nữa…”

Thực trạng này cho thấy, muốn bảo tồn văn hóa hôn nhân của người Thái,

cần có chiến lược khôi phục vai trò cộng đồng và già làng, đồng thời tìm cách kết

hợp yếu tố truyền thống với hình thức tổ chức hiện đại, để vừa giữ được hồn cốt

nghi lễ, vừa đáp ứng nhu cầu thực tiễn của đời sống hôm nay.

1.2.5. Mức độ mai một của các nghi thức

Quá trình khảo sát tại một số xã như Chiềng Ly, Bon Phặng, Chiềng Pha cho

thấy, nhiều nghi thức cưới truyền thống từng đóng vai trò cốt lõi trong đời sống

người Thái hiện nay đã biến mất hoặc chỉ còn được thực hành tượng trưng. Trong

đó, lễ dạm ngõ và thách cưới - hai nghi thức mở đầu mang tính nền tảng trong hôn

nhân - đang bị rút gọn đến mức không còn giữ được bản chất văn hóa.

26

Biểu đồ 1.2.5. Thể hiện mức độ So sánh tình trạng nghi lễ cưới hỏi truyền

thống người Thái tại Thuận Châu

Đây là biểu đồ minh họa cho nội dung đề án, cho thấy mức độ mai một hoặc

giản lược của các nghi lễ cưới hỏi truyền thống của người Thái tại huyện Thuận

Châu. Cụ thể, trước đây, lễ dạm ngõ không chỉ là cuộc gặp gỡ hai gia đình, mà còn

là nghi lễ tâm linh xin phép tổ tiên, có sự tham gia của đại diện dòng họ, người làm

mối, và có lễ vật như chuối, mía, rượu cần, thể hiện sự trang trọng và tính cộng

đồng. Ngày nay, nghi lễ này thường bị giản lược thành cuộc gặp mặt đơn thuần, đôi

khi chỉ còn là… một cuộc gọi điện thoại. Tương tự, lễ thách cưới - vốn là hình thức

thể hiện giá trị, cam kết và lòng thành của gia đình nhà trai với cô dâu và dòng họ

nhà gái - hiện cũng bị biến tướng hoặc bỏ qua. Lễ vật truyền thống như vòng bạc,

vải thổ cẩm, rượu ngon, gạo nếp… đang bị thay thế bằng tiền mặt, theo xu hướng

vật chất hóa nghi lễ. Không ít trường hợp, thách cưới trở thành một “cuộc mặc cả”,

làm mất đi vẻ đẹp biểu tượng và tính nhân văn vốn có của nghi thức này.

Một số nghi lễ quan trọng như lễ tằng cẩu, tục ở rể, hay lễ lại mặt cũng đang

dần mất đi chỗ đứng trong đời sống cộng đồng. Lễ tằng cẩu - biểu tượng cho sự

chuyển vai từ thiếu nữ thành phụ nữ có gia đình - không còn được thực hiện phổ

27

biến, nhất là trong các đám cưới tổ chức tại nhà hàng hoặc theo mô hình thành thị.

Tục ở rể - hình thức gắn kết hai bên gia đình, khẳng định đạo lý hiếu thuận - bị xem

là “lạc hậu” trong suy nghĩ của giới trẻ. Lễ lại mặt - nghi lễ thể hiện lòng biết ơn cha

mẹ - hầu như không còn được tổ chức đúng cách, thậm chí bị lãng quên.

Bảng 1.2.5 Tỷ lệ biến đổi nghi thức cưới truyền thống (giai đoạn 2010-nay)

Nghi thức truyền thống Tỷ lệ còn giữ nguyên Tỷ lệ bị giản lược/

biến đổi

Lễ dạm ngõ

25%

75%

Lễ thách cưới (kéng khẩu)

20%

80%

Lễ tằng cẩu

10%

90%

Ở rể

15%

85%

Lễ lại mặt

8%

92%

Dựa trên khảo sát sơ bộ và quan sát thực địa, tình trạng này phản ánh một

thực tế đáng báo động: hệ thống nghi thức hôn nhân truyền thống của người Thái

đang bị phá vỡ, không còn được thực hành đầy đủ, làm mất đi bản sắc và giá trị văn

hóa nguyên gốc của tộc người.

Già làng L.V.M (75 tuổi, bản Pá Lông): “Hôn nhân là nghi lễ thiên, phải có

đầy đủ các bước thì mới đủ nghĩa vợ chồng, mới được tổ tiên chứng giám. Giờ

thanh niên cưới vợ chồng như đi chơi, vậy sao gọi là nghi lễ được?”

Lò Thị Tươi (sinh viên, 21 tuổi xã Nà Ten): “Thật ra em rất muốn biết về lễ

cưới truyền thống, nhưng trong trường học không ai dạy, trong nhà cũng chỉ nhắc

qua loa. Nếu có video mô phỏng hoặc lớp dạy thỏ chắc nhiều người trẻ sẽ thích.”

Già làng Quàng Văn Hâu (81 tuổi): “Từ khi bỏ lễ ở rể, hai nhà cô dâu chú rể

ít người qua lại hơn. Ngày xưa con rể ở nhà vợ cái gì cũng báo bán, giờ cưới xong

là ai nấy về nhà nấy, mối quan hệ dần lạnh nhạt.”

Lò Văn Khôi (27 tuổi, xã Chiềng Ly): “Mình cũng biết trước có lễ dạm ngõ,

thách cưới, nhưng bây giờ làm việc xa nhà, thời gian eo hẹp, nên chỉ đón dâu rồi

tiệc luôn. Cũng muốn làm đủ lễ nhưng thật không dễ.”

28

1.2.6. Mâu thuẫn giữa truyền thống và hiện đại

Một trong những vấn đề nổi bật phát sinh từ khảo sát thực địa là sự mâu

thuẫn rõ rệt giữa các thế hệ trong quan điểm tổ chức lễ cưới. Trong khi các bậc cao

niên trong cộng đồng vẫn duy trì niềm tin rằng nghi lễ cưới hỏi là biểu hiện của đạo

lý, là cách “làm người” và là niềm tự hào văn hóa tộc người, thì nhiều thanh niên lại

cho rằng những nghi thức ấy rườm rà, lỗi thời, không còn phù hợp với cuộc sống

hiện đại.

Bảng 1.2.6. So sánh chi tiết giữa mô hình cưới truyền thống và hiện đại của

người Thái tại Thuận Châu

Tiêu chí

Mô hình truyền thống

Mô hình hiện đại

Không gian tổ chức

Tại nhà cô dâu/chú rể hoặc sân bản

Nhà hàng, trung tâm tổ chức sự kiện

Thành phần tham dự

Cả bản, dòng họ hai bên

Gia đình, bạn bè gần

Nghi lễ chính

Dạm ngõ, thách cưới, tằng cẩu, ở rể, lại mặt

Đón dâu - tiệc cưới - chụp ảnh

Vai trò già làng/nghệ nhân

Không có hoặc rất mờ nhạt

Trung tâm nghi lễ, hướng dẫn nghi thức

Âm nhạc lễ cưới

Nhạc DJ, karaoke, nhạc trẻ

Hát khắp, khèn bè, trống chiêng, múa xòe

Lễ vật cưới

Vải thổ cẩm, vòng bạc, rượu cần, lợn gà

Phong bì tiền mặt, quà hiện đại

Rất cao

Thấp, mang tính cá nhân hóa

Mức độ cộng đồng tham gia

Tính biểu tượng văn hóa

Rất đậm đặc, nghi lễ giàu biểu tượng

Giảm mạnh, nghi lễ mang tính hình thức

Mâu thuẫn thế hệ này thể hiện rõ nhất trong cách lựa chọn hình thức tổ chức

cưới: giới trẻ có xu hướng ưa chuộng sự tiện lợi, sang trọng và nhanh gọn, thường

chọn các nhà hàng, trung tâm tổ chức sự kiện; trong khi người già mong muốn lễ

cưới phải được tổ chức tại bản, đúng trình tự truyền thống và có sự tham gia của cả

cộng đồng. Không ít đám cưới hiện đại đã bỏ qua lễ rước dâu, thay bằng đón dâu xe

hơi; không còn mâm cỗ dân tộc, thay bằng thực đơn nhà hàng; không còn hát khắp

29

giao duyên, thay bằng nhạc DJ - karaoke, đánh mất hoàn toàn không khí cộng đồng

và yếu tố bản địa.

Ông Lò Văn Nhinh (79 tuổi, bản Pú Nhiêu, xã Chiềng Ly) chia sẻ: “Ngày

xưa, cưới là chuyện cả bản, cả họ đều lo. Người đi làm lễ, người chuẩn bị xôi,

người nấu canh chua, dựng rạp… Giờ chỉ cần tiền, gọi dịch vụ là xong hết. Vậy thì

còn gì là lễ cưới của người Thái nữa?”

Sự mâu thuẫn này không chỉ dừng lại ở khía cạnh tổ chức, mà còn tác động

sâu sắc đến nhận thức về vai trò của lễ cưới trong đời sống. Khi giới trẻ xem cưới

hỏi như một “sự kiện thương mại” - cần tổ chức sao cho “sang”, “đẹp”, “nhanh”, thì

nghi lễ cưới truyền thống - với giá trị đạo lý, tính tâm linh và biểu tượng xã hội - đã

thực sự bị đẩy ra bên lề.

Chị Lò Thị Huyền (24 tuổi, giáo viên, xã Bon Phặng) nói thẳng: “Tụi em

thấy cưới truyền thống rườm rà lắm, lại tốn thời gian và công sức. Bây giờ ai cũng

đi làm, bận rộn. Cưới ở nhà hàng sạch sẽ, nhanh gọn, đỡ phiền mọi người. Nhưng

nếu có cách nào vừa giữ được bản sắc mà vẫn tiện lợi thì em rất ủng hộ.”

1.2.7. Nguy cơ mất bản sắc văn hóa cưới

Từ sự mai một nghi lễ và mâu thuẫn thế hệ, một hệ quả tất yếu là nguy cơ

mất bản sắc văn hóa trong hôn nhân người Thái. Khi lễ cưới không còn mang đặc

trưng tộc người, không còn truyền đạt tri thức dân gian, không còn thể hiện đạo lý

và kết nối cộng đồng - thì đó không còn là một nghi thức văn hóa nữa, mà chỉ còn là

một hình thức xã hội mang tính cá nhân.

Thực tế cho thấy, nhiều đám cưới của người Thái hiện nay nếu không được

giới thiệu trước, thì người ngoài khó có thể phân biệt được với cưới của người Kinh

hay các dân tộc khác. Trang phục hiện đại, nghi thức theo kiểu phổ thông, âm nhạc

thị trường… đã làm mất đi hoàn toàn các dấu ấn đặc trưng vốn từng khiến lễ cưới

Thái trở nên độc đáo, hấp dẫn và giàu giá trị văn hóa.

Cụ Quàng Thị Pọn (82 tuổi, bản Co Mỵ, xã Nà Ten) bùi ngùi: “Trước kia,

mỗi lần có đám cưới, nghe tiếng khèn khắp là cả bản biết. Con gái mặc khăn piêu,

áo cóm, múa xòe tới khuya. Bây giờ thì toàn váy trắng, nhạc ầm ầm, người ngoài

nhìn vào còn tưởng cưới ở thành phố.”

30

Điều này đặt ra một câu hỏi quan trọng: nếu thế hệ trẻ không còn thấy tự hào,

không còn nhận diện được sự khác biệt văn hóa trong nghi lễ hôn nhân - thì bản sắc

tộc người sẽ tồn tại bằng cách nào? Bản sắc, suy cho cùng, không phải là thứ được

lưu giữ trong sách vở hay bảo tàng, mà là thứ sống động trong từng lời chúc cưới,

bài hát khắp, vòng bạc, tấm khăn Piêu, bước chân múa xòe trong đêm lễ cưới bản

làng.

Anh Lò Văn Tùng (31 tuổi, xã Chiềng Pha) thẳng thắn: “Tôi lấy vợ cách đây

3 năm, tổ chức ở nhà hàng cho tiện. Ban đầu mẹ tôi phản đối vì không làm lễ tằng

cẩu, không rước dâu bằng kiệu như xưa. Nhưng thật lòng mà nói, bạn bè cùng lứa

ai cũng làm như vậy. Còn nếu muốn giữ lễ cũ, phải có người hướng dẫn cụ thể và

cần nhiều hỗ trợ hơn từ chính quyền.”

31

CHƯƠNG 2. VẤN ĐỀ ĐẶT RA TỪ THỰC TIỄN

2.1. Nhu cầu phục dựng và mong muốn gìn giữ từ cộng đồng

Giữa tác động của toàn cầu hoá và lối sống hiện đại, nhu cầu bảo tồn phong tục hôn nhân truyền thống của người Thái ở Thuận Châu trở nên cấp thiết. Hôn nhân không chỉ là nghi lễ gia đình mà còn là thiết chế xã hội giàu bản sắc, chứa đựng giá trị văn hoá và ký ức cộng đồng. Già làng, nghệ nhân, người cao tuổi - những “bảo tàng sống” - vẫn lưu giữ đầy đủ tri thức và nghi thức cưới hỏi, nhưng thiếu cơ chế hỗ trợ để truyền dạy, dẫn tới nguy cơ đứt gãy văn hoá. Trong khi đó, thanh niên - lực lượng kế thừa trực tiếp - có sự phân hoá về mức độ quan tâm: một bộ phận trân trọng phong tục, nhưng phần lớn chịu ảnh hưởng của môi trường hiện đại, áp lực kinh tế và truyền thông, khiến việc thực hành nghi lễ gặp khó khăn. Thực tế cho thấy cần hình thành một hệ sinh thái văn hoá hỗ trợ, bao gồm giáo dục, truyền thông và chính sách cộng đồng. Chính quyền địa phương đã triển khai một số hoạt động như phục dựng lễ cưới, dạy hát giao duyên, cung cấp trang phục cổ truyền… nhưng vẫn rời rạc, thiếu sự phối hợp liên ngành. Bảo tồn phong tục hôn nhân cần được tiếp cận như một chiến lược phát triển văn hoá - xã hội bền vững, gắn với giáo dục, kinh tế và du lịch. Kết quả khảo sát cho thấy đa số người dân, kể cả thanh niên, mong muốn phục dựng nghi lễ nếu được tổ chức hợp lý, tiết kiệm. Nhiều ý kiến đề xuất lồng ghép đám cưới mẫu, hoạt động truyền thông và giáo dục văn hoá trong trường học hoặc sự kiện cộng đồng để tạo cơ hội đối thoại giữa các thế hệ. Việc giữ gìn phong tục hôn nhân đòi hỏi sự đồng hành của cộng đồng với vai trò chủ thể văn hoá, thanh niên với vai trò kế thừa và làm mới, cùng chính quyền với vai trò kiến tạo cơ chế, hỗ trợ tài chính và truyền thông. Chỉ khi ba lực lượng này phối hợp đồng bộ, phong tục mới tiếp tục tồn tại và thích ứng trong đời sống hiện đại.

32

Biểu đồ tròn 2.1.1:

Thể hiện mức độ mong muốn phục dựng nghi lễ hôn nhân

Đây là biểu đồ tròn minh họa mức độ mong muốn phục dựng nghi lễ hôn

nhân của cộng đồng người Thái tại Thuận Châu. Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn

người dân - cả người lớn tuổi và một bộ phận thanh niên - đều thể hiện sự đồng tình

với việc khôi phục các nghi lễ truyền thống, nếu được tổ chức hợp lý, tiết kiệm và

phù hợp với điều kiện hiện nay. Không chỉ vậy, trong số các bạn trẻ tham gia khảo

sát, vẫn có một bộ phận không nhỏ (khoảng 30%) thể hiện mong muốn hiểu biết và

tìm hiểu nghi lễ cưới của dân tộc mình - nếu được truyền đạt một cách dễ hiểu, sinh

động và gần gũi.

Anh Lò Văn Thành (25 tuổi, xã Bon Phặng) chia sẻ: “Ngày xưa nghe bà kể

về lễ cưới tằng cẩu, hát khắp, em thấy hay mà không hiểu rõ. Nếu có clip hay hoạt

động trong trường dạy lại những lễ đó thì tụi trẻ như em sẽ hiểu hơn và trân trọng

hơn.”

Điều này mở ra triển vọng để tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục

văn hóa dân tộc trong trường học, hoặc lồng ghép lễ cưới mẫu vào sự kiện cộng

đồng - từ đó tạo cơ hội đối thoại giữa các thế hệ và làm sống lại các giá trị truyền

thống.

Bà Lò Thị Mướt (70 tuổi, xã Chiềng Ly) bày tỏ: “Chỉ cần bản tổ chức một

đám cưới mẫu thôi, có thầy mo, có hát khắp, có tặng khăn piêu… cho bọn trẻ nó

xem, là tụi nó sẽ thích liền. Mình không ép, nhưng phải cho chúng nó thấy được cái

hay thì nó mới quý.”

33

Nhu cầu giữ gìn phong tục hôn nhân truyền thống của người Thái tại Thuận

Châu không chỉ xuất phát từ mong muốn duy trì một nghi lễ văn hóa, mà còn gắn

liền với khát vọng bảo vệ căn tính cộng đồng, giáo dục đạo đức thế hệ trẻ và phát

triển bền vững trên nền tảng bản sắc;

Để hiện thực hóa điều đó, cần có sự tham gia đồng bộ từ:

Cộng đồng - với vai trò chủ thể văn hóa, giữ gìn tri thức và truyền thống;

Thanh niên - với vai trò kế thừa và làm mới, tiếp nhận bản sắc một cách linh

hoạt;

Chính quyền địa phương - với vai trò kiến tạo, hỗ trợ cơ chế, tài chính,

truyền thông.

Chỉ khi ba lực lượng này đồng hành, phong tục hôn nhân mới có thể tiếp tục

tồn tại như một phần không thể tách rời của đời sống hiện đại.

2.2. Khoảng trống và thách thức trong bảo tồn giá trị văn hóa hôn nhân

Mặc dù nhu cầu bảo tồn và phục dựng phong tục hôn nhân truyền thống của

người Thái ở Thuận Châu là rõ ràng, nhưng thực tế triển khai còn tồn tại nhiều

khoảng trống. Trước hết, hệ thống tư liệu hóa nghi lễ chưa được xây dựng đầy đủ và

chuẩn hóa; phần lớn tri thức vẫn nằm trong trí nhớ của già làng, nghệ nhân cao tuổi

- những người đang dần ít đi theo thời gian. Việc thiếu một bộ hồ sơ khoa học, hình

ảnh, video và kịch bản nghi lễ khiến công tác truyền dạy gặp nhiều khó khăn, đặc

biệt khi đối tượng kế thừa là giới trẻ vốn quen với phương tiện trực quan và môi

trường số.

Bên cạnh đó, hoạt động truyền dạy và giáo dục văn hóa cưới chưa được lồng

ghép một cách bài bản trong nhà trường hoặc các chương trình cộng đồng. Học sinh

và thanh niên phần lớn chỉ biết đến nghi lễ qua lời kể rời rạc, thiếu trải nghiệm thực

tế. Khoảng cách thế hệ và sự khác biệt về quan niệm tổ chức hôn nhân càng làm cho

mạch truyền thừa bị gián đoạn.

Một thách thức lớn khác là sự thiếu đồng bộ trong cơ chế và nguồn lực. Các

hoạt động bảo tồn thường mang tính tự phát hoặc nằm rải rác trong các sự kiện văn

hóa - du lịch, thiếu sự phối hợp liên ngành giữa văn hóa, giáo dục, du lịch và truyền

thông. Nguồn kinh phí hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách địa phương hoặc đóng

34

góp tự nguyện của cộng đồng, khó đảm bảo cho các hoạt động dài hạn và quy mô

lớn. Ngoài ra, tác động của đời sống hiện đại cũng tạo áp lực không nhỏ: xu hướng

“cưới nhanh - gọn - nhẹ” theo kiểu thành thị đang thay thế nghi lễ truyền thống ở

nhiều bản làng; dịch vụ cưới thương mại làm giảm vai trò cộng đồng và già làng;

tôn giáo mới và các giá trị ngoại lai khiến một bộ phận người dân từ bỏ hoặc thay

đổi ý nghĩa của các nghi thức.

Tất cả những yếu tố trên tạo thành vòng xoáy thách thức: nghi lễ truyền

thống dần bị giản lược hoặc mất đi, tri thức văn hóa không kịp truyền thừa, cộng

đồng giảm gắn kết, trong khi cơ chế bảo tồn chưa đủ mạnh để đảo ngược xu hướng

này. Nếu không có giải pháp tổng thể và sự đồng hành của cả cộng đồng, chính

quyền và thế hệ trẻ, phong tục hôn nhân của người Thái tại Thuận Châu sẽ đứng

trước nguy cơ mai một sâu hơn, chỉ còn tồn tại trong ký ức của lớp người già.

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRONG HÔN NHÂN NGƯỜI THÁI

3.1. Giải pháp tổng thể

Xuất phát từ thực tiễn mai một nghi lễ cưới truyền thống và mong muốn

phục dựng của cộng đồng, giải pháp tổng thể cần hướng tới mục tiêu bảo tồn năng

động - vừa giữ được hạt nhân giá trị, vừa thích ứng với đời sống hiện đại. Trọng

tâm là khôi phục hệ thống nghi lễ cơ bản (dạm ngõ, thách cưới, tằng cẩu, ở rể, lễ lại

mặt) theo trình tự chuẩn mực; đồng thời chuẩn hóa thành “bộ nghi lễ mẫu” để cộng

đồng dễ áp dụng. Việc phục dựng phải gắn với giáo dục, truyền thông và du lịch

văn hóa, đảm bảo phong tục được sống trong đời sống hàng ngày chứ không chỉ tồn

tại trong bảo tàng hay sự kiện trình diễn.

Nguyên tắc triển khai bao gồm:

Cộng đồng làm trung tâm: người Thái tại Thuận Châu phải là chủ thể dẫn

dắt, tham gia trực tiếp vào mọi khâu từ thiết kế đến thực hành nghi lễ.

Kế thừa và sáng tạo: giữ nguyên tinh thần và ý nghĩa biểu tượng, nhưng có

thể linh hoạt rút gọn thời lượng hoặc điều chỉnh hình thức cho phù hợp điều kiện

kinh tế - xã hội hiện nay.

35

Gắn bảo tồn với phát triển: biến phong tục cưới thành nguồn lực văn hóa - du

lịch, tạo sinh kế cho cộng đồng và tăng sức hút địa phương.

Liên ngành và phối hợp: kết nối văn hóa, giáo dục, du lịch, truyền thông,

chính quyền và doanh nghiệp để tạo chuỗi hoạt động đồng bộ.

3.2. Giải pháp cụ thể theo nhóm vấn đề

(1) Nhóm giải pháp về tư liệu hóa và chuẩn hóa nghi lễ

Tổ chức khảo sát, quay phim, ghi âm và chụp ảnh toàn bộ các bước nghi lễ

từ các nghệ nhân, già làng còn am hiểu phong tục.

Biên soạn “Kịch bản cưới truyền thống người Thái Thuận Châu” với phần

giải thích ý nghĩa từng nghi lễ, lễ vật, lời khấn, bài hát.

Số hóa toàn bộ dữ liệu, xây dựng kho tư liệu trực tuyến để phục vụ nghiên

cứu, giảng dạy và quảng bá.

(2) Nhóm giải pháp về truyền dạy và giáo dục

Thành lập câu lạc bộ văn hóa cưới truyền thống tại các xã trọng điểm; tổ

chức định kỳ hoạt động diễn xướng, thực hành nghi lễ cho thanh thiếu niên.

Lồng ghép nội dung về nghi lễ cưới vào môn học lịch sử - địa lý địa phương

hoặc giờ sinh hoạt ngoại khóa.

Mời nghệ nhân, già làng vào trường học để trực tiếp truyền dạy hát khắp,

múa xòe, cách búi tóc tằng cẩu…

(3) Nhóm giải pháp về truyền thông và quảng bá

Sản xuất phim tài liệu, clip ngắn, bộ ảnh và ấn phẩm song ngữ Việt - Thái

giới thiệu nghi lễ cưới.

Tổ chức lễ cưới mẫu tại các sự kiện văn hóa - du lịch của huyện, kết hợp

trình diễn nghệ thuật và ẩm thực truyền thống.

Tăng cường tuyên truyền trên mạng xã hội, đặc biệt qua nền tảng video ngắn,

nhằm thu hút giới trẻ.

(4) Nhóm giải pháp về phát triển du lịch cộng đồng

Xây dựng tour “Trải nghiệm cưới truyền thống người Thái” kết hợp lưu trú

homestay, thưởng thức ẩm thực, tham gia múa xòe, hát giao duyên.

36

Liên kết với doanh nghiệp du lịch để đưa sản phẩm này vào tour tuyến Tây

Bắc.

Khuyến khích người dân sản xuất và bán sản phẩm thủ công (khăn piêu, vải

thổ cẩm, đồ trang trí lễ cưới) gắn với trải nghiệm.

(5) Nhóm giải pháp về cơ chế và chính sách hỗ trợ

Chính quyền địa phương ban hành quy định khuyến khích và hỗ trợ tổ chức

cưới theo phong tục truyền thống, đặc biệt trong các sự kiện cộng đồng.

Hỗ trợ kinh phí phục dựng và truyền dạy nghi lễ; khen thưởng tập thể, cá

nhân có đóng góp trong bảo tồn văn hóa cưới.

Kết hợp với các dự án bảo tồn di sản phi vật thể cấp tỉnh, cấp quốc gia để

huy động thêm nguồn lực.

37

CHƯƠNG 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Điều kiện và nguồn lực

4.1.1. Điều kiện về nhân lực

Triển khai đề án cần huy động bốn nhóm nhân lực chủ chốt:

Nhóm chỉ đạo: Lãnh đạo UBND huyện, phòng Văn hóa - Thông tin, phòng

Giáo dục và Đào tạo, chịu trách nhiệm điều phối, phê duyệt kế hoạch và giám sát

tiến độ.

Nhóm chuyên môn - nghiên cứu: các nhà nghiên cứu văn hóa, cán bộ bảo

tàng, giảng viên đại học, chịu trách nhiệm tư vấn khoa học, chuẩn hóa kịch bản nghi

lễ, đào tạo truyền dạy.

Nhóm cộng đồng: già làng, nghệ nhân, người am hiểu nghi lễ cưới, giữ vai

trò chủ thể truyền dạy, thực hành và bảo đảm tính chuẩn mực.

Nhóm hỗ trợ truyền thông - du lịch: phóng viên, nhà quay phim, công ty du

lịch, đơn vị thiết kế truyền thông đảm nhiệm quảng bá, sản xuất sản phẩm du lịch

văn hóa.

4.1.2. Điều kiện về tài chính

Nguồn kinh phí thực hiện đề án được huy động từ:

Ngân sách huyện và tỉnh (hỗ trợ theo chương trình mục tiêu quốc gia về văn

hóa - du lịch).

Đóng góp của cộng đồng và các tổ chức xã hội.

Tài trợ từ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp du lịch và tổ chức phi

chính phủ quan tâm tới bảo tồn văn hóa.

Thu nhập từ sản phẩm du lịch văn hóa (tour trải nghiệm cưới, bán sản phẩm

thủ công).

4.2. Kế hoạch thực hiện đề án theo từng giai đoạn ( 4 gaii đoạn)

4.2.1. Giai đoạn 1: Khảo sát - tư liệu hóa (tháng 1 - 3/2025)

Giai đoạn khởi đầu đóng vai trò nền tảng, định hình nội dung và phương

pháp cho toàn bộ các bước tiếp theo. Đặc biệt, trong một đề án liên quan đến bảo

tồn văn hóa như nghi lễ cưới hỏi người Thái, thì khảo sát thực địa và tư liệu hóa là

38

bước đi tiên quyết nhằm đảm bảo độ xác thực, toàn diện và phù hợp với đặc thù

vùng miền.

Mục tiêu giai đoạn:

Nắm bắt đầy đủ thực trạng tổ chức lễ cưới truyền thống hiện nay tại các xã có

đông người Thái cư trú;

Đánh giá mức độ mai một của từng yếu tố nghi lễ (lời khấn, lễ vật, khắp -

xòe…);

Xác định mức độ sẵn sàng, thái độ, hành vi giữ gìn phong tục cưới hỏi trong

cộng đồng, đặc biệt là giới trẻ;

Tư liệu hóa các lễ cưới cổ truyền còn được thực hành, bao gồm hình ảnh, âm

thanh, video, lời khấn gốc;

Thiết lập hệ thống nghệ nhân, già làng, trưởng họ đang nắm giữ tri thức nghi lễ

truyền thống.

Hoạt động triển khai:

Tổ chức 3 đoàn khảo sát tại các xã trọng điểm: Chiềng Ly, Bon Phặng, Chiềng

Pha, Nà Ten;

Phỏng vấn sâu các nghệ nhân, già làng, gia đình đã tổ chức lễ cưới truyền thống

gần đây (tối thiểu 20 trường hợp);

Phát bảng khảo sát định lượng (dự kiến 300 phiếu) tới thanh niên, phụ huynh,

cán bộ thôn bản;

Quay phim - chụp ảnh các nghi lễ cưới còn tồn tại, tập trung vào chi tiết: dạm

ngõ, thách cưới, rước dâu, tằng cẩu, lễ lại mặt;

Thu thập lời khấn, bài hát khắp, trình diễn múa xòe, quy trình chuẩn bị sính lễ;

Xây dựng bản đồ phân bố phong tục cưới theo từng xã, theo hướng so sánh các

hình thái cưới truyền thống - cưới hiện đại.

39

Sản phẩm đầu ra:

Báo cáo phân tích thực trạng nghi lễ hôn nhân người Thái theo địa bàn;

Bộ tư liệu văn hóa cưới hỏi: văn bản, hình ảnh, video;

Danh sách nghệ nhân, già làng, thầy mo có khả năng truyền dạy;

Bộ công cụ khảo sát và thống kê dữ liệu định lượng;

Khung nội dung nền tảng để thiết kế mô hình cưới mẫu.

Ý nghĩa giai đoạn:

Đây là giai đoạn tạo “chân đế” cho toàn bộ đề án - đảm bảo các hoạt động phục

dựng - tuyên truyền sau này không bị sáo rỗng hay mang tính biểu diễn đơn lẻ, mà

được xây dựng dựa trên giá trị nguyên bản của văn hóa bản địa. Ngoài ra, chính từ quá

trình khảo sát này, đội ngũ triển khai sẽ xác định được “cộng đồng nòng cốt” cho giai

đoạn trình diễn - truyền thông - lan tỏa tiếp theo.

4.2.2. Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình và phục dựng (tháng 4 - 6/2025)

Dựa trên dữ liệu thu thập từ giai đoạn 1, giai đoạn hai tập trung vào khâu then

chốt: thiết kế - trình diễn mô hình cưới mẫu truyền thống người Thái. Đây là sản phẩm

trung tâm, vừa mang tính bảo tồn - vừa có khả năng ứng dụng thực tế vào giáo dục,

truyền thông và du lịch văn hóa.

Mục tiêu giai đoạn:

Xây dựng mô hình nghi lễ cưới hỏi hoàn chỉnh, có thể tổ chức trực tiếp tại

cộng đồng;

Kết hợp các yếu tố nghi lễ, âm nhạc dân gian, trang phục, lời khấn và vai trò

cộng đồng;

Chuẩn hóa nội dung “lễ cưới bản sắc - tiết kiệm - văn minh” cho từng địa

phương;

40

Truyền thông rộng rãi nhằm lan tỏa mô hình cưới truyền thống như một di

sản sống động.

Hoạt động triển khai:

Lựa chọn 2 bản làm điểm: Chiềng Ly và Nà Ten - nơi còn nghệ nhân, cộng

đồng giữ phong tục cưới tương đối nguyên vẹn;

Mời các gia đình trẻ đồng thuận thực hiện lễ cưới theo mô hình thử nghiệm;

Huy động nghệ nhân, thầy mo, già làng, các đoàn thể tham gia thực hành nghi

lễ;

Tập huấn thanh niên trong bản về vai trò phụ trách từng phần việc trong lễ

cưới: múa xòe, nhạc cụ, chuẩn bị lễ vật, dẫn chương trình;

Ghi hình toàn bộ quá trình tổ chức, dựng video tài liệu và video tuyên truyền

ngắn;

Lấy ý kiến phản biện từ cộng đồng để hiệu chỉnh kịch bản nghi lễ cho phù

hợp.

Sản phẩm đầu ra:

Mô hình cưới mẫu hoàn chỉnh (dạng “lễ trình diễn cộng đồng”);

Bộ tiêu chí “Cưới người Thái bản sắc - văn minh - tiết kiệm”;

Video lễ cưới mẫu, ảnh bộ, clip phỏng vấn nhân vật;

Tài liệu hướng dẫn tổ chức cưới mẫu cho cán bộ văn hóa xã;

Bộ giáo án sơ cấp về tổ chức cưới truyền thống trong trường học.

Ý nghĩa giai đoạn:

Đây là giai đoạn “chuyển giao” giữa lý thuyết và thực hành, giúp cộng đồng

không chỉ nhìn thấy nghi lễ truyền thống qua sách vở mà được sống lại, trải nghiệm

và tự hào thực hiện ngay trong chính không gian sống. Mô hình cưới mẫu còn là

“sản phẩm văn hóa” phục vụ lâu dài cho ngành du lịch, giáo dục và truyền thông địa

phương.

4.2.3. Giai đoạn 3: Giai đoạn 3: Truyền thông và giáo dục cộng đồng

(tháng 7/2025)

Sau khi mô hình cưới mẫu đã được phục dựng thành công, giai đoạn tiếp

theo chính là thời điểm vàng để truyền thông - lan tỏa - giáo dục, nhằm giúp cộng

41

đồng nhận thức sâu sắc hơn về ý nghĩa của nghi lễ cưới truyền thống, đồng thời

từng bước đưa mô hình vào đời sống thường nhật qua kênh giáo dục và sinh hoạt

văn hóa.

Mục tiêu giai đoạn:

Tổ chức diễn đàn trao đổi, thảo luận để cộng đồng phản biện, đánh giá và đề

xuất hoàn thiện mô hình cưới mẫu;

Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và khơi dậy niềm tự hào văn hóa trong

cư dân bản địa;

Tích hợp nội dung cưới truyền thống vào hoạt động giáo dục, đặc biệt với

thanh thiếu niên người Thái;

Tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ qua mạng xã hội, báo chí và phương tiện

truyền thông hiện đại.

Hoạt động triển khai:

Tổ chức hội thảo cộng đồng với sự tham gia của: đại diện Phòng Văn hóa -

Thông tin huyện, các xã người Thái, nghệ nhân, cán bộ giáo dục, học sinh, báo chí

và các nhà nghiên cứu;

Trình diễn lại mô hình cưới mẫu trong khuôn khổ hội thảo, kết hợp thảo luận

phản biện trực tiếp từ đại diện già làng, trưởng bản, thanh niên và khách mời học

thuật;

Tổ chức lớp truyền dạy tập trung về quy trình cưới truyền thống cho thanh

niên các bản, qua hình thức: “học qua làm”, trải nghiệm thực hành;

Tổ chức cuộc thi tìm hiểu phong tục cưới hỏi người Thái trong các trường

dân tộc nội trú: thi vẽ, thi kể chuyện, thi dẫn chương trình lễ cưới;

Xây dựng và phát hành bộ tài liệu giảng dạy: tài liệu giấy và video hướng

dẫn về nghi lễ cưới hỏi;

42

Khởi động chiến dịch truyền thông số: đăng tải các clip ngắn trên TikTok,

Facebook, YouTube (hát khắp cưới, múa xòe, lời khấn, chuyện kể dân gian…);

Phát sóng chương trình chuyên đề “Lễ cưới người Thái - Bản sắc và niềm

tin” trên Đài Truyền thanh huyện và Cổng thông tin điện tử địa phương.

Sản phẩm đầu ra:

Bộ tài liệu giáo dục văn hóa cưới người Thái (phiên bản in và kỹ thuật số);

Hệ thống video học liệu ngắn: hướng dẫn nghi thức, lời chúc cưới, phỏng

vấn nghệ nhân, trình diễn trang phục cưới;

Hệ thống clip truyền thông trên mạng xã hội (tối thiểu 20 video, mỗi video

2-5 phút);

Hồ sơ hội thảo: biên bản phản biện, đề xuất điều chỉnh mô hình;

Bộ công cụ truyền thông mềm: poster, infographic, mã QR dẫn tới video,

thiệp cưới mẫu…

Ý nghĩa giai đoạn:

Nếu giai đoạn trước tạo nên hình mẫu cưới truyền thống, thì giai đoạn này sẽ

giúp đưa mô hình ấy vào nhận thức và trái tim người dân. Đây là bước kích hoạt

tinh thần chủ thể văn hóa trong cộng đồng - một trong những nguyên tắc quan trọng

nhất của UNESCO trong bảo tồn di sản phi vật thể. Thông qua giáo dục học đường

và truyền thông xã hội, mô hình cưới mẫu sẽ không còn là một “trình diễn đơn lẻ”,

mà trở thành một phần của hành trình sống - học - tự hào của người trẻ dân tộc

Thái.

4.2.4. Giai đoạn 4: Tổng kết - nhân rộng mô hình (tháng 8 - 9/2025)

Giai đoạn cuối cùng mang tính then chốt để đánh giá hiệu quả, điều chỉnh,

hoàn thiện và quan trọng hơn - tạo điều kiện để mô hình cưới truyền thống trở thành

một phần bền vững trong đời sống văn hóa địa phương.

43

Mục tiêu giai đoạn:

Tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện quá trình thực hiện đề án;

Thử nghiệm tổ chức cưới mẫu theo quy mô mở rộng, tiếp nhận góp ý từ

nhiều tầng lớp cư dân;

Hoàn thiện hồ sơ chính thức về mô hình cưới truyền thống;

Đề xuất tích hợp mô hình vào chiến lược phát triển văn hóa - du lịch của

huyện;

Lập kế hoạch nhân rộng mô hình ra toàn huyện và đề xuất lên cấp tỉnh.

Hoạt động triển khai:

Tổ chức thử nghiệm cưới mẫu quy mô lớn tại bản Nà Ten (xã Chiềng Ly) với

sự tham gia của: hộ gia đình thực hành cưới, cộng đồng cư dân bản, đại diện các

bản lân cận, học sinh, các tổ chức đoàn thể và báo chí địa phương;

Thực hiện khảo sát sau thử nghiệm: phát phiếu điều tra, phỏng vấn sâu để thu

thập phản hồi về nội dung, hình thức, mức độ phù hợp và khả năng ứng dụng;

Tổ chức hội nghị tổng kết đề án: báo cáo kết quả, công bố các sản phẩm học

liệu, mời các đơn vị truyền thông, du lịch, giáo dục tham dự;

Lập hồ sơ đề xuất mô hình cưới mẫu truyền thống người Thái trình UBND

huyện và Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch tỉnh Sơn La;

Xây dựng kế hoạch nhân rộng mô hình: phân kỳ triển khai tại các xã còn lại

trong 3 năm tới, hướng đến đồng bộ toàn huyện vào năm 2028.

Sản phẩm đầu ra:

Báo cáo tổng kết đề án: nội dung - kết quả - khó khăn - khuyến nghị;

Hồ sơ khoa học mô hình cưới mẫu chính thức;

Kế hoạch nhân rộng đến cấp xã, bản: tài chính, truyền thông, đào tạo;

Bộ công cụ áp dụng tại cộng đồng: tờ rơi hướng dẫn, video mẫu, bảng lễ vật

chuẩn hóa;

Hồ sơ kiến nghị chính sách cấp huyện - tỉnh: hỗ trợ cưới truyền thống trong

chương trình mục tiêu văn hóa dân tộc.

Ý nghĩa giai đoạn:

Từ một mô hình điểm, đề án đã đi đến bước xây dựng một chuẩn mực văn

hóa cưới Thái có thể nhân rộng và tích hợp vào chính sách địa phương. Không chỉ

44

dừng lại ở bảo tồn nghi lễ, đây là bước thể hiện tầm nhìn phát triển bền vững: kết

hợp giữa bảo tồn văn hóa - giáo dục bản sắc - tạo sinh kế du lịch - nâng cao đời

sống tinh thần.

4.3. Bộ máy triển khai

4.3.1. Ban chỉ đạo đề án

Phòng Văn hóa - Thông tin huyện Thuận Châu sẽ đóng vai trò trung tâm điều

hành và là đầu mối phối hợp triển khai toàn bộ đề án. Đây là đơn vị trực tiếp tham

mưu UBND huyện về kế hoạch triển khai, đồng thời kết nối các phòng ban liên

quan để hình thành cơ chế phối hợp đa ngành. Ban chỉ đạo cần được thiết lập ngay

từ đầu, có phân công rõ trách nhiệm từng thành viên, lập kế hoạch công tác định kỳ

và cập nhật tiến độ theo tháng - quý.

Thành phần Ban chỉ đạo cấp huyện gồm:

Lãnh đạo Phòng Văn hóa - Thông tin (Trưởng ban);

Đại diện Phòng Dân tộc, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Văn hóa -

Truyền thông.

Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện;

Đại diện các xã trọng điểm có đông người Thái;

Một số nghệ nhân, già làng tiêu biểu được mời tham gia tư vấn định kỳ.

Nhiệm vụ chính của Ban chỉ đạo:

Xây dựng kế hoạch tổng thể và phân kỳ theo giai đoạn;

Phân bổ kinh phí, giám sát sử dụng ngân sách minh bạch, đúng mục tiêu;

Tổ chức tuyển chọn bản làm điểm cưới mẫu, phê duyệt nội dung cưới mẫu;

Thẩm định kết quả thực hiện đề án từng giai đoạn, đề xuất điều chỉnh khi cần

thiết;

Tổng hợp báo cáo kết quả, tham mưu kiến nghị lên cấp tỉnh.

Sự vận hành hiệu quả của Ban chỉ đạo đề án là điều kiện tiên quyết để kết nối

giữa hệ thống chính sách và thực tế triển khai tại cơ sở.

4.3.2. Nhóm chuyên môn - nghiên cứu

Trong mọi dự án văn hóa mang tính phục dựng - phát huy, yếu tố khoa học

luôn đóng vai trò trụ cột. Đề án này không ngoại lệ. Nhóm chuyên môn sẽ làm

nhiệm vụ cố vấn học thuật, kiểm soát chất lượng nội dung truyền thông và trực tiếp

45

tham gia xây dựng mô hình cưới mẫu.

Thành phần nhóm bao gồm:

Giảng viên, nhà nghiên cứu đến từ Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt

Nam, Viện Dân tộc học, Trường Đại học Tây Bắc;

Cán bộ chuyên trách văn hóa cấp tỉnh có hiểu biết sâu về phong tục dân tộc

Thái;

Một số nghiên cứu viên trẻ tham gia khảo sát thực địa và viết báo cáo khoa

học.

Các công việc nhóm chuyên môn sẽ đảm nhiệm:

Hướng dẫn thiết kế nghi thức cưới truyền thống theo đúng hệ giá trị bản địa;

Biên tập lời khấn, lễ vật, trang phục… dựa trên phân tích văn hóa - dân tộc

học;

Phối hợp tổ chức lớp tập huấn, hội thảo cộng đồng về bảo tồn hôn nhân truyền

thống;

Tham gia xây dựng tiêu chí “Cưới văn hóa người Thái” và kiểm định độ xác

thực;

Hỗ trợ truyền thông học thuật: viết tài liệu giảng dạy, sản phẩm video học liệu;

Tổng kết, đánh giá, viết báo cáo khoa học gửi cơ quan quản lý văn hóa cấp

trên.

Sự tham gia của giới nghiên cứu sẽ đảm bảo tính bền vững, khoa học và khách

quan cho toàn bộ tiến trình phát huy văn hóa hôn nhân của người Thái tại địa

phương.

4.3.3. UBND các xã liên quan

Đây là đơn vị trực tiếp triển khai đề án tại thực địa - đóng vai trò tổ chức cưới

mẫu, huy động lực lượng cộng đồng, tạo điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật và chịu

trách nhiệm tổng hợp phản hồi từ nhân dân.

Nhiệm vụ cụ thể bao gồm:

Lựa chọn hộ gia đình có khả năng thực hiện cưới mẫu (truyền thống - thiện

chí);

Chỉ đạo cán bộ văn hóa xã hỗ trợ quá trình chuẩn bị cưới mẫu;

Tổ chức hội nghị dân cư bản để giải thích mục tiêu, nội dung đề án;

46

Huy động lực lượng thanh niên, hội phụ nữ, cán bộ thôn bản cùng tham gia;

Đảm bảo an ninh trật tự, hậu cần trong các sự kiện văn hóa liên quan;

Ghi nhận phản hồi của người dân, đề xuất lên Ban chỉ đạo huyện.

Trong thực tế, thành công hay thất bại của các đề án văn hóa phần lớn nằm ở

chính quyền cơ sở. Do đó, cần giao quyền chủ động cho UBND xã, đồng thời có cơ

chế kiểm tra - hỗ trợ - khen thưởng rõ ràng để khuyến khích cán bộ tích cực tham

gia.

4.3.4. Nghệ nhân, già làng và cộng đồng

Không ai có thể thay thế cộng đồng cư dân - chủ thể của văn hóa bản địa -

trong việc gìn giữ và phục hồi nghi lễ cưới hỏi. Trong đề án này, nghệ nhân, già

làng, trưởng họ, phụ nữ cao tuổi và các hộ gia đình sẽ đóng vai trò người thực hành

- người truyền dạy - người gìn giữ và cũng là người lan tỏa.

Các nội dung họ sẽ tham gia gồm:

Trình diễn các bước cưới mẫu tại bản (dạm ngõ, thách cưới, tằng cẩu…);

Dạy hát khắp, múa xòe, thổi khèn bè… cho lớp trẻ trong CLB văn hóa bản;

Tham gia tư vấn lựa chọn lễ vật, khấn lễ phù hợp với tục lệ địa phương;

Giám sát quá trình tổ chức cưới mẫu, phát hiện yếu tố sai lệch để điều chỉnh;

Góp phần tổ chức sự kiện văn hóa, đón khách du lịch - nhà nghiên cứu;

Tham gia viết hồi ký, kể chuyện dân gian - góp tư liệu dân gian cho kho lưu

trữ.

Để khích lệ, đề án cần có chế độ hỗ trợ thù lao/tôn vinh nghệ nhân qua hình

thức: chi trả theo buổi truyền dạy, đề nghị xét phong danh hiệu người giữ di sản, in

sách vinh danh và dựng clip chân dung truyền cảm hứng.

47

CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TIẾN ĐỘ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

5.1. Thành lập tổ công tác chuyên trách

Ngay sau khi đề án được phê duyệt, việc đầu tiên cần thực hiện là thành lập

một tổ công tác chuyên trách. Đây là bộ phận đầu não của toàn bộ quá trình tổ chức

thực hiện đề án, đóng vai trò điều phối, giám sát, xử lý phát sinh và bảo đảm tính

thống nhất, xuyên suốt từ cấp huyện đến từng bản làng cụ thể.

Tổ công tác nên đặt tại Phòng Văn hóa - Thông tin huyện, do một lãnh đạo

phòng phụ trách trực tiếp, dưới sự chỉ đạo của UBND huyện. Thành phần gồm:

Cán bộ chuyên môn về văn hóa - dân tộc học - xã hội học;

Đại diện già làng, trưởng bản, nghệ nhân có uy tín;

Cán bộ văn hóa các xã có đông đồng bào Thái;

Cán bộ truyền thông - giáo dục;

Một số thanh niên tiêu biểu trong cộng đồng (nhằm đảm bảo tính kế thừa thế

hệ)

Nhiệm vụ của tổ công tác:

Xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng giai đoạn triển khai đề án;

Theo dõi, đánh giá tiến độ, đảm bảo đúng mốc thời gian;

Điều phối hoạt động giữa các bản - xã - huyện;

Kịp thời hỗ trợ kỹ thuật - nhân lực - tư liệu cho địa phương;

Đề xuất điều chỉnh kế hoạch khi có yếu tố phát sinh thực tiễn;

Làm đầu mối tiếp nhận hỗ trợ từ bên ngoài, cả về tài chính lẫn chuyên môn.

Việc có một bộ phận chuyên trách không chỉ giúp đề án không bị chệch

hướng hay rơi vào hình thức, mà còn tạo điều kiện duy trì chất lượng hoạt động lâu

dài, đặc biệt sau khi đề án kết thúc.

5.2. Xây dựng bộ tiêu chí “Cưới văn hóa người Thái”

Trong bối cảnh các nghi lễ cưới đang bị giản lược và lai tạp, việc xây dựng

một bộ tiêu chí tối thiểu giúp định hình rõ ràng và thống nhất những nội dung cần

giữ lại trong cưới truyền thống là việc làm cấp thiết.

Bộ tiêu chí “Cưới văn hóa người Thái” gồm:

48

Danh mục lễ vật bắt buộc (vòng bạc, vải thổ cẩm, rượu cần…);

Trình tự nghi lễ: dạm ngõ - thách cưới - cưới chính - ở rể - lại mặt;

Trang phục cưới truyền thống cho cô dâu - chú rể - đại diện hai họ;

Vai trò cộng đồng: phải có già làng, trưởng bản, đại diện dòng họ xác nhận;

Không gian tổ chức: nên tổ chức tại bản, có tham gia cộng đồng;

Âm nhạc nghi lễ: sử dụng khắp, xòe, khèn bè thay vì nhạc phổ thông.

Bộ tiêu chí này sẽ được niêm yết công khai tại UBND xã, nhà văn hóa bản,

trường học, phát thanh bản làng, đồng thời in thành sổ tay hướng dẫn cưới truyền

thống, phân phát đến hộ dân.

Mục đích không phải là cứng nhắc hóa nghi lễ, mà để tạo “mốc văn hóa

mềm” giúp cộng đồng tự điều chỉnh, gìn giữ và làm chuẩn cho các đám cưới sau

này.

5.3. Số hóa tư liệu và xây dựng nền tảng truyền thông số

Trong thời đại số, bảo tồn di sản không thể chỉ dừng ở truyền miệng hay ghi

chép, mà cần chuyển hóa mạnh mẽ sang hình thức số hóa - trực quan - lan tỏa đa

kênh. Đề án sẽ thiết kế nền tảng truyền thông số với các nội dung chính:

Website chuyên đề về cưới người Thái Thuận Châu

Video hướng dẫn từng bước cưới truyền thống;

Lời khấn mẫu, hình ảnh lễ vật, mẫu trang phục;

Diễn đàn thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cưới truyền thống;

Mẫu thiệp cưới, lời chúc cưới bằng tiếng Thái;

Thư viện tư liệu: ảnh - audio - clip - văn bản.

Fanpage/Facebook + Kênh TikTok/Youtube

Đăng tải các video ngắn 1-3 phút: hát khắp, thách cưới, múa xòe…;

Các “story” văn hóa, lời khấn ý nghĩa, hình ảnh cưới thực tế;

Chia sẻ video phỏng vấn già làng, nghệ nhân, thanh niên thực hiện cưới

truyền thống;

Livestream cưới mẫu - tạo hiệu ứng tương tác xã hội cao.

Mục tiêu là gắn văn hóa với thói quen truyền thông của người trẻ, đưa cưới

truyền thống từ “truyền khẩu” trở thành “truyền thông tương tác”, từ đó lan tỏa tự

49

nhiên, dễ tiếp cận và thích nghi với đời sống hiện đại.

5.4. Tích hợp với hoạt động du lịch và giáo dục địa phương

a) Gắn kết với du lịch cộng đồng

Việc phục dựng và phát huy cưới truyền thống không nên dừng lại ở mục

tiêu bảo tồn mà cần tích hợp với phát triển sinh kế - cụ thể là du lịch cộng đồng.

Một số mô hình như:

Tour trải nghiệm cưới truyền thống: du khách mặc trang phục Thái, tham gia

lễ dạm ngõ, mâm lễ thách cưới, múa xòe, thưởng thức khắp, dùng mâm cỗ cưới dân

tộc.

Kịch hóa lễ cưới trong đêm văn nghệ bản: tái hiện một đám cưới Thái cổ

truyền như vở diễn sân khấu;

Gian hàng cưới truyền thống tại hội chợ - lễ hội văn hóa: trưng bày sính lễ,

lời khấn, thiệp cưới, ảnh cưới cổ…

Đây là cách “biến văn hóa thành tài nguyên” bền vững, nâng cao đời sống

người dân bản địa mà vẫn bảo tồn được giá trị truyền thống.

b) Lồng ghép vào giáo dục địa phương

Trong chương trình học: Tích hợp nội dung cưới truyền thống vào môn Lịch

sử - Địa lý - Giáo dục địa phương cấp THCS, THPT dân tộc nội trú;

Trong hoạt động trải nghiệm: tổ chức “Ngày cưới bản em” tại trường - nơi

học sinh hóa thân vào nhân vật lễ cưới, làm MC, khấn lễ, múa xòe;

Sân khấu hóa nghi lễ cưới: dựng hoạt cảnh ngắn tại hội thi học sinh thanh

lịch, văn hóa dân gian;

Tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu phong tục cưới của dân tộc em”: thi viết, vẽ,

dựng video, thuyết trình…

Những hoạt động này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu về nghi lễ của dân

tộc mình, mà còn nuôi dưỡng tinh thần tự tôn bản sắc từ trong nhà trường - nơi hình

thành nhân cách bền vững nhất.

50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

Hôn nhân là một trong những thiết chế xã hội cổ xưa nhất và cũng là không

gian thể hiện rõ ràng nhất các giá trị văn hóa truyền thống của mỗi cộng đồng tộc

người. Với người Thái tại huyện Thuận Châu, lễ cưới không chỉ là sự kiện cá nhân -

gia đình, mà còn là nghi lễ cộng đồng mang tính thiêng liêng, giàu giá trị biểu tượng

và phản ánh hệ thống chuẩn mực đạo đức, tín ngưỡng, tập quán sống động của cả

một cộng đồng. Văn hóa chỉ sống khi được cộng đồng gìn giữ - thực hành - tiếp nối

trong đời sống hằng ngày. Với đề án này, chúng ta không chỉ bảo tồn một nghi thức

cưới truyền thống, mà còn gìn giữ bản sắc - khơi dậy niềm tin văn hóa và xây dựng

cộng đồng người Thái hiện đại nhưng không rời cội rễ. Khi cưới truyền thống trở lại

như một phần sống động của đời sống - thì đó chính là lúc văn hóa thực sự hồi sinh.

Tuy nhiên, trước tác động mạnh mẽ của hiện đại hóa, đô thị hóa và toàn cầu hóa văn

hóa, nhiều yếu tố đặc trưng trong nghi lễ hôn nhân của người Thái đã và đang dần

mai một. Việc tổ chức cưới hỏi theo lối “phổ thông hóa”, “dịch vụ hóa”, và “thành

thị hóa” đang làm suy yếu những giá trị cốt lõi từng tồn tại như nền tảng bản sắc

văn hóa dân tộc.

Đề án “Phát huy giá trị văn hóa trong hôn nhân của dân tộc Thái tại huyện

Thuận Châu, tỉnh Sơn La” được xây dựng trên cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc,

nhằm khơi lại dòng chảy văn hóa hôn nhân cổ truyền, đồng thời kiến tạo mô hình

cưới mẫu mang tính ứng dụng cao, vừa gìn giữ bản sắc, vừa phù hợp với điều kiện

hiện tại. Thông qua các giai đoạn triển khai bài bản - từ khảo sát, tư liệu hóa, phục

dựng mô hình đến truyền thông - giáo dục - lan tỏa, đề án không chỉ giúp làm sống

lại những nghi lễ đang mất dần, mà còn đặt nền móng cho một chiến lược dài hạn

về bảo tồn, phục hồi và phát triển các giá trị văn hóa phi vật thể trong cộng đồng

dân tộc thiểu số.

Về mặt xã hội, đề án góp phần củng cố mối quan hệ cộng đồng, khôi phục

tính thiêng trong đời sống tinh thần và nâng cao niềm tự hào bản sắc cho thế hệ trẻ.

Về mặt văn hóa, đề án là minh chứng cụ thể cho việc thực thi chính sách bảo tồn

51

văn hóa của Đảng và Nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục và

xây dựng đời sống văn minh cơ sở. Về mặt phát triển bền vững, mô hình cưới mẫu

có tiềm năng trở thành sản phẩm du lịch văn hóa cộng đồng, giúp người dân vừa giữ

được truyền thống, vừa tạo sinh kế và giá trị kinh tế từ di sản bản địa.

Từ mô hình điểm tại Thuận Châu, hoàn toàn có thể nhân rộng cho các địa

phương khác trong vùng Tây Bắc - nơi người Thái cư trú đông - góp phần hình

thành mạng lưới bảo tồn văn hóa cưới truyền thống tộc người một cách có hệ thống,

khoa học và bền vững

2. Kiến nghị

2.1. Đối với Cấp quản lý nhà nước

Để bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa trong hôn nhân của dân tộc Thái

tại huyện Thuận Châu một cách hiệu quả, không thể chỉ dừng lại ở những hoạt động

nghiên cứu hay phục dựng mang tính biểu tượng. Cần thiết phải có một hệ thống

các kiến nghị đồng bộ, thực tế và khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa

phương, đồng thời gắn chặt với các thiết chế chính trị, giáo dục và cộng đồng.

Những kiến nghị này, khi được triển khai một cách nhất quán, sẽ là nền tảng để lan

tỏa giá trị văn hóa truyền thống không chỉ trong phạm vi một huyện, mà còn mở

rộng đến toàn vùng Tây Bắc - nơi văn hóa Thái đang hiện diện và có ảnh hưởng sâu

sắc.

Trước tiên, từ góc độ quản lý nhà nước, rất cần sự vào cuộc mạnh mẽ và có

chiều sâu của chính quyền các cấp. Trong đó, UBND tỉnh Sơn La có vai trò trung

tâm trong việc chỉ đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng lộ trình hành

động cụ thể, lồng ghép vào các kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội giai đoạn

2025-2030. Việc thiết lập các chính sách hỗ trợ tài chính đặc thù cho những xã vùng

sâu, vùng cao - nơi còn lưu giữ được nhiều phong tục cưới hỏi truyền thống - là

điều kiện tiên quyết để các mô hình cưới mẫu có thể phát triển bền vững. Song song

đó, chính sách bảo trợ nghệ nhân cần được luật hóa ở cấp tỉnh, đảm bảo người nắm

giữ tri thức truyền thống không chỉ được tôn vinh bằng danh hiệu, mà còn có nguồn

thu nhập ổn định từ chính tri thức văn hóa mà họ đang gìn giữ.

52

2.2. Đối với Ngành giáo dục và trường học

Trong lĩnh vực giáo dục, việc đưa nội dung văn hóa cưới hỏi dân tộc Thái

vào chương trình học là một hướng đi cần thiết và khả thi. Sở Giáo dục và Đào tạo

tỉnh nên chủ động phối hợp với ngành văn hóa để xây dựng bộ tài liệu “Tìm hiểu

phong tục cưới hỏi dân tộc Thái”, từ đó tích hợp vào môn Lịch sử - Địa lý, Giáo dục

địa phương hoặc tổ chức thành hoạt động trải nghiệm ngoại khóa. Việc này không

chỉ giúp học sinh có thêm kiến thức về truyền thống dân tộc mình, mà còn tạo cơ

hội để các em tự hào và chủ động tham gia vào việc bảo tồn. Hình ảnh học sinh dân

tộc mặc áo cóm, đội khăn piêu, tham gia diễn lại lễ cưới cổ truyền trong ngày hội

văn hóa học đường không chỉ mang tính giáo dục mà còn góp phần làm sống lại

không khí lễ nghi xưa - một sự “thực hành văn hóa” mang đậm tính biểu tượng và

giáo dục cộng đồng.

2.3. Đối với Cộng đồng và người dân

Từ phía cộng đồng cư dân, đặc biệt là các già làng, trưởng họ và nghệ nhân,

cần có sự khuyến khích và tạo điều kiện để họ tự tổ chức mô hình “Lễ cưới truyền

thống tiết kiệm - văn minh - bản sắc”. Đây là dạng mô hình cưới không quá cầu kỳ

về mặt chi phí nhưng vẫn giữ trọn các yếu tố nghi lễ, trang phục, âm nhạc truyền

thống. Khi chính người dân là chủ thể tổ chức, tính chủ động, tự giác và sáng tạo sẽ

được phát huy. Nhà nước nên hỗ trợ thêm tài liệu hướng dẫn tổ chức cưới mẫu, đào

tạo kỹ năng dẫn lễ, truyền thông… để giúp cộng đồng vận hành mô hình một cách

hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế từng bản làng.

2.4. Đối với Các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, truyền thông

Song hành với các lực lượng trên, vai trò của các tổ chức xã hội và doanh

nghiệp cũng rất đáng kể. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch -

truyền thông hoàn toàn có thể đồng hành cùng địa phương trong việc xây dựng

phim tài liệu, video học liệu, hoặc sản phẩm truyền thông về cưới truyền thống dân

tộc Thái. Khi văn hóa được số hóa và lan tỏa qua nền tảng mạng xã hội, tính lan

truyền sẽ tăng cao, giúp nhiều người - đặc biệt là giới trẻ - tiếp cận lại nguồn cội

một cách dễ dàng, gần gũi. Các tổ chức văn hóa - văn nghệ dân gian nên tổ chức

liên hoan cưới truyền thống định kỳ, tạo không gian thi đua - giao lưu - học hỏi giữa

53

các xã, huyện trong tỉnh và rộng hơn là các tỉnh Tây Bắc có người Thái sinh sống.

Sự kiện này không chỉ là nơi trình diễn, mà còn là cơ hội quý báu để phục hồi tri

thức lễ nghi, trao truyền kỹ năng tổ chức, và khơi dậy lòng tự hào văn hóa tộc người

trong từng cá nhân tham gia.

3. Kiến nghị mở rộng và phát triển sau đề án

Bên cạnh những kiến nghị trước mắt để đảm bảo đề án được thực hiện hiệu

quả tại huyện Thuận Châu, cần mở rộng góc nhìn chiến lược dài hạn, đặt nghi lễ

hôn nhân người Thái trong tổng thể nhiệm vụ bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể

vùng Tây Bắc. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị mở rộng như sau:

Một, nhân rộng mô hình cưới mẫu ra các địa phương lân cận

Sau khi thử nghiệm thành công mô hình tại huyện Thuận Châu, cần tiến hành

tổng kết, đánh giá và lựa chọn các yếu tố có thể chuẩn hóa để triển khai tại các

huyện lân cận có đông người Thái như Quỳnh Nhai, Mường La (Sơn La), Mường

Chà (Điện Biên), Trạm Tấu (Yên Bái)... Việc liên kết vùng văn hóa người Thái sẽ

tạo thành một mạng lưới phục dựng, trao đổi và bảo tồn có hệ thống.

Hai, gắn bảo tồn nghi lễ cưới với phát triển du lịch cộng đồng

Lễ cưới truyền thống có thể trở thành một “sản phẩm du lịch văn hóa đặc

thù” nếu được thiết kế phù hợp. Đề xuất xây dựng chương trình “Trải nghiệm cưới

Thái” trong các tour du lịch cộng đồng tại các bản làng, cho phép du khách tham

dự, thậm chí hóa thân vào vai cô dâu - chú rể theo nghi thức truyền thống. Điều này

không chỉ tạo ra giá trị kinh tế, mà còn truyền cảm hứng văn hóa sâu rộng.

Ba, đưa nội dung lễ cưới vào giáo dục học đường

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh cần phối hợp với ngành văn hóa để biên soạn

các tài liệu dạy học về lễ cưới truyền thống người Thái, đưa vào giảng dạy tích hợp

trong môn Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục công dân hoặc hoạt động trải nghiệm tại các

trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú. Đây là giải pháp “nuôi dưỡng bản sắc từ

bên trong”, rất quan trọng trong bối cảnh hội nhập văn hóa hiện nay.

Bốn, số hóa nghi lễ - xây dựng ngân hàng dữ liệu văn hóa cưới người Thái

Đề nghị UBND tỉnh Sơn La giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối

hợp với các đơn vị chuyên môn xây dựng ngân hàng dữ liệu số về nghi lễ cưới hỏi,

54

bao gồm: hình ảnh, video, bản ghi âm, bài hát khắp giao duyên, trình diễn múa xòe

cưới, hướng dẫn chuẩn bị lễ vật, sơ đồ dòng họ, lời chúc cưới theo văn hóa Thái…

Đây sẽ là kho tư liệu phục vụ bảo tồn lâu dài, có thể chia sẻ qua mạng xã hội và nền

tảng học trực tuyến.

Năm, xây dựng chính sách hỗ trợ nghệ nhân truyền dạy nghi lễ cưới

Một số nghệ nhân lớn tuổi hiện là “kho tàng sống” của tri thức cưới hỏi

người Thái. Cần có cơ chế đãi ngộ và hỗ trợ đặc thù cho họ, như: cấp thù lao khi

truyền dạy, vinh danh nghệ nhân lễ cưới tiêu biểu, tổ chức tọa đàm liên thế hệ, thiết

lập mạng lưới nghệ nhân dân gian theo từng bản mường.

55

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Sách và tài liệu nghiên cứu

1.Viện Dân tộc học. (2003). Các dân tộc ở Việt Nam. NXB Khoa học Xã hội.

2.Nguyễn Văn Huy. (2006). Tìm hiểu văn hóa các dân tộc Việt Nam. NXB Văn

hóa Dân tộc.

3.Hoàng Nam. (2010). Văn hóa tộc người Thái ở Tây Bắc Việt Nam. NXB

Khoa học Xã hội.

4.Đặng Nghiêm Vạn. (1998). Cộng đồng các dân tộc Việt Nam: Lịch sử và hiện

tại. NXB Khoa học Xã hội.

5.Cầm Trọng. (1978). Người Thái ở Tây Bắc Việt Nam. NXB Khoa học Xã hội

II. Luật pháp và văn bản chính sách

[6].Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2013). Hiến pháp

nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.

[7].Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2014). Luật Hôn

nhân và Gia đình năm 2014.

[8].Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. (2014). Nghị định

số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 về việc quy định chi tiết một số điều và biện

pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình.

[9].Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (2015). Quyết định số

1877/QĐ-BVHTTDL ngày 8-6-2015 về công nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc

gia.

III. Các bài báo, tạp chí khoa học

[10].Trần Bình. (2017). Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa hôn nhân của người

Thái ở Tây Bắc. Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật, 4, 50-58.

[11].Nguyễn Thị Minh Hạnh. (2019). Sự biến đổi trong phong tục cưới hỏi của

người Thái ở Sơn La. Tạp chí Khoa học Xã hội, 6, 70-82.

56

[12].Lò Văn Phương. (2021). Vai trò của nghi lễ hôn nhân trong đời sống cộng

đồng người Thái ở Thuận Châu, Sơn La. Tạp chí Dân tộc học, 2, 45-53.

IV. Tài liệu điện tử

[13].Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La. (2025, 20 tháng 2). Bảo tồn văn hóa

dân tộc Thái tại Sơn La. Truy cập từ https://sonla.gov.vn.

[14].Viện Nghiên cứu Văn hóa. (2023, 15 tháng 1). Báo cáo nghiên cứu về văn

hóa tộc người Thái tại Việt Nam. Truy cập từ http://vnc.vass.gov.vn.

[15].UNESCO Vietnam. (2022, 10 tháng 12). Nghệ thuật Xòe Thái - Di sản văn

hóa phi vật thể của nhân loại. Truy cập từ https://unesco.org.vn.

57

BỘ VĂN HOÁ THỂ THAO VÀ DU LỊCH BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

TRẦN NGỌC ANH

PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRONG HÔN NHÂN

CỦA DÂN TỘC THÁI Ở HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

PHỤ LỤC ĐỀ ÁN

HÀ NỘI - 2025

58

MỤC LỤC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN TRẢ LỜI PHỎNG VẤN 55

PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THUỘC ĐỀ ÁN 56

PHỤ LỤC 3. BẢNG PHỎNG VẤN 58

PHỤ LỤC 4. PHIẾU KHẢO SÁT 61

PHỤ LỤC 5. MỘT SỐ THỐNG KÊ 69

PHỤ LỤC 6. KẾ HOẠCH NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BẢO TỒN PHONG TỤC

CƯỚI HỎI TRUYỀN THỐNG NGƯỜI THÁI 76

PHỤ LỤC 7. MỘT SỐ SẢN PHẨM THUỘC ĐỀ ÁN 79

59

PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH CỘNG TÁC VIÊN TRẢ LỜI PHỎNG VẤN

Tuổi Nghề nghiệp 74 25 78 22 66 29 25 70 21 75 81 27 79 24 80 31 78 33 70 24 66 28 68 26 29 73 31 75 23 Già làng Nông dân Già làng Sinh viên Nghệ nhân UBND xã Nông dân Nghệ nhân Sinh viên Già làng Già làng Người dân Nghệ nhân Giáo viên Người dân UBND xã Già làng Nông dân Người có uy tín Công nhân Người dân UBND xã Nghệ nhân UBND xã Công nhân Người có uy tín Nông dân Nghệ nhân Sinh viên Nơi ở Xã Chiềng Pha Xã Bon Phặng Xã Nà Ten Xã Chiềng Ly Xã Chiềng Ly Xã Chiềng Ly Xã Bon Phặng Xã Chiềng Ly Xã Nà Ten Xã Pá Lông Xã Thôm Mòn Xã Chiềng Ly Xã Chiềng Ly Xã Bon Phặng Xã Nà Ten Xã Chiềng Pha Xã Chiềng Ly Xã Bon Phặng Xã Nà Ten Xã Chiềng Pha Xã Pá Lông Xã Bon Phặng Xã Chiềng Pha Xã Chiềng Ly Xã Chiềng Ly Xã Bon Phặng Xã Chiềng Pha Xã Pá Lông Xã Chiềng Pha STT Họ và tên 1 Ông L.V.T 2 Chị L.T.H 3 Ông L.V.P 4 Em Q.T.H 5 Bà L.T.C 6 Anh L.V.K 7 Anh Lò Văn Thành 8 Bà Lò Thị Mướt 9 Lò Thị Tươi 10 Già làng L.V.M 11 Ông Quàng Văn Hâu 12 Anh Lò Văn Khôi 13 Ông Lò Văn Nhinh 14 Chị Lò Thị Huyền 15 Cụ Quàng Thị Pọn 16 Anh Lò Văn Tùng 17 Già làng L.V. P 18 Anh L.V.N 19 Bà Q.T. T 20 Em L.T.H 21 Ông L.V.B 22 Anh Q.V.Đ 23 Bà L.T.S 24 Chị L.T.H 25 Anh Q.V.H 26 Ông Q.V.T 27 Anh L.V.T 28 Ông L.V. M 29 Chị L.T.T

60

PHỤ LỤC 2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH THUỘC ĐỀ ÁN

Hình 1. Lễ Tằng Cẩu xã Chiềng Ly, huyện Thuận Châu Nguồn: Phòng VH&TT huyện Thuận Châu, 2024

Hình 2: Lễ đón dâu tại xã Thôm Mòn, huyện Thuận Châu Nguồn: Phòng VH&TT huyện Thuận Châu, 2024

61

Hình 3. Lễ Tằng Cẩu xã Chiềng La, huyện Thuận Châu Nguồn: Tác giả, 2025

Hình 4. Lễ lại mặt xã Phỏng Lái, huyện Thuận Châu Nguồn: Phòng VH&TT huyện Thuận Châu, 2024

Hình 5. Lễ cúng gia tiên tại xã Bình Thuận, huyện Thuận Châu Nguồn: Tác giả, 2025

62

PHỤ LỤC 3. BẢNG PHỎNG VẤN

BẢNG PHỎNG VẤN Chủ đề: Phong tục cưới hỏi truyền thống của người Thái Mục đích: Thu thập thông tin chi tiết về các nghi thức, ý nghĩa và sự thay đổi của phong tục cưới hỏi người Thái qua các thế hệ. Địa điểm: Các bản làng có đông người Thái sinh sống tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Đối tượng phỏng vấn: Già làng, trưởng bản, nghệ nhân văn hóa, người cao tuổi, cặp vợ chồng mới cưới theo phong tục truyền thống.

PHẦN 1: THÔNG TIN NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN

1. Họ và tên: ________________________________________________________ 2. Giới tính: ☐ Nam ☐ Nữ 3. Tuổi: ______ 4. Nghề nghiệp: _____________________________________ 5. Vai trò trong cộng đồng: ☐ Già làng ☐ Trưởng bản ☐ Nghệ nhân văn hóa ☐ Người từng tổ chức đám cưới ☐ Khác: __________ 6. Bản, xã, huyện: ___________________________________ PHẦN 2: PHONG TỤC CƯỚI HỎI TRUYỀN THỐNG

1. Lễ dạm ngõ (làm quen, thăm dò giữa hai gia đình) 1.1. Thời điểm thích hợp để tiến hành lễ dạm ngõ? ☐ Theo lịch truyền thống ☐ Không cố định, theo thỏa thuận gia đình 1.2. Những lễ vật cần chuẩn bị trong lễ dạm ngõ?

____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 1.3. Có những nghi thức nào trong buổi gặp mặt?

____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 1.4. Ai là người đại diện của hai gia đình trong lễ dạm ngõ?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

2. Lễ ăn hỏi (đính hôn, trao sính lễ) 2.1. Lễ vật quan trọng trong lễ ăn hỏi gồm những gì? ☐ Vải thổ cẩm ☐ Rượu ☐ Lợn ☐ Gạo ☐ Bạc, tiền sính lễ Khác: _______________________________________ 2.2. Nghi thức trao sính lễ được thực hiện như thế nào?

63

____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 2.3. Có quy định nào về số lượng sính lễ hay không?

☐ Có (ghi rõ: __________) ☐ Không 2.4. Những điều kiêng kỵ trong lễ ăn hỏi?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

3. Lễ cưới (nghi thức chính) 3.1. Trong ngày cưới, có những bước quan trọng nào? ☐ Lễ rước dâu ☐ Lễ buộc chỉ cổ tay ☐ Lời chúc phúc ☐ Nghi thức cúng tổ tiên ☐ Múa hát, giao duyên Khác:

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________ 3.2. Trang phục của cô dâu, chú rể có gì đặc biệt?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

3.3. Cô dâu có phải khóc trong ngày cưới không? ☐ Có ☐ Không 3.4. Trong đám cưới, có những món ăn truyền thống nào?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________ 3.5. Có tục lệ gì sau lễ cưới để gắn kết hai gia đình không?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

4. Lễ lại mặt (hậu cưới, quan hệ giữa hai gia đình) 4.1. Sau bao lâu thì cô dâu chú rể về thăm nhà gái? ☐ Ngay ngày hôm sau ☐ Một tuần sau ☐ Khác: _____ 4.2. Gia đình nhà gái chuẩn bị gì trong lễ lại mặt?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

PHẦN 3: SỰ THAY ĐỔI CỦA PHONG TỤC CƯỚI HỎI QUA CÁC THẾ HỆ 5.1. So với trước đây, phong tục cưới hỏi có thay đổi gì không?

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

5.2. Hiện nay có còn tổ chức cưới hỏi theo phong tục truyền thống không? ☐ Còn ☐ Một phần ☐ Không 5.3. Những yếu tố hiện đại nào đã ảnh hưởng đến đám cưới truyền thống? ☐ Cách tổ chức ☐ Trang phục ☐ Sính lễ ☐ Nghi thức Khác:

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

5.4. Người trẻ có còn hứng thú với các nghi thức cưới hỏi truyền thống không? ☐ Có ☐ Không ☐ Một phần 5.5. Cần làm gì để bảo tồn phong tục cưới hỏi truyền thống của người Thái?

64

________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

PHẦN 4: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP TỪ NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 6.1. Theo ông/bà, đâu là nghi thức quan trọng nhất trong lễ cưới của người Thái? _____________________________________________________________________ ________________________________________________________________________ ____________

6.2. Có điều gì đặc biệt trong phong tục cưới hỏi mà ông/bà muốn chia sẻ không? ________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________ 6.3. Ông/bà có đề xuất gì để giúp thế hệ trẻ hiểu và giữ gìn phong tục cưới hỏi truyền

thống? ________________________________________________________________________ ________________________________________________________________________

THÔNG TIN NGƯỜI KHẢO SÁT Họ và tên người khảo sát: ______________________________________________ Ngày thực hiện khảo sát: _______________________________________________ Chữ ký người được phỏng vấn: __________________________________________

65

PHỤ LỤC 4. PHIẾU KHẢO SÁT

Chủ đề: Nhận thức và thái độ của thanh niên dân tộc Thái đối với nghi lễ cưới truyền thống Đối tượng: Thanh niên từ 18-35 tuổi Hình thức: Khảo sát ẩn danh

I. Thông tin chung

1. Giới tính: ☐ Nam ☐ Nữ ☐ Khác 2. Tuổi: ____ 3. Dân tộc: ☐ Thái ☐ Khác (ghi rõ): __________

4. Địa phương cư trú: __________________

II. Nhận thức về nghi lễ cưới truyền thống

5. Bạn có biết đầy đủ các bước trong lễ cưới truyền thống người Thái không?

☐ Có ☐ Biết một phần ☐ Không biết 6. Bạn từng tham gia lễ cưới truyền thống nào?

☐ Làm chú rể/cô dâu ☐ Người thân tham gia ☐ Chưa từng

7. Theo bạn, các nghi lễ nào quan trọng nhất? (Chọn tối đa 3 mục)

☐ Lễ dạm ngõ ☐ Lễ thách cưới ☐ Tục ở rể ☐ Lễ tằng cẩu ☐ Lễ lại mặt ☐ Lễ hậu cưới

III. Thái độ và mong muốn

8. Bạn có mong muốn duy trì lễ cưới truyền thống trong tương lai không?

☐ Có ☐ Không ☐ Phân vân

66

9. Nếu tổ chức cưới, bạn chọn hình thức nào?

☐ Cưới hiện đại (nhà hàng, rút gọn nghi lễ) ☐ Cưới truyền thống ☐ Kết hợp cả hai

10. Theo bạn, đâu là khó khăn trong việc giữ gìn nghi lễ cưới?

☐ Thiếu người hướng dẫn ☐ Tốn kém ☐ Không còn phù hợp thời đại ☐ Khác: __________________

IV. Hành vi và đề xuất

11. Bạn có sẵn sàng học hoặc tham gia lớp truyền dạy nghi lễ cưới không?

☐ Có ☐ Không

12. Theo bạn, cách tốt nhất để bảo tồn nghi lễ là gì?

☐ Tổ chức cưới mẫu tại bản ☐ Đưa vào trường học ☐ Làm video/tài liệu truyền thông ☐ Kết hợp du lịch văn hóa

67

BẢNG PHỎNG VẤN

Chủ đề: Phong tục cưới hỏi truyền thống của người Thái Mục đích: Thu thập thông tin chi tiết về các nghi thức, ý nghĩa và sự thay đổi của phong tục cưới hỏi người Thái qua các thế hệ. Địa điểm: Các bản làng có đông người Thái sinh sống tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Đối tượng phỏng vấn: Già làng, trưởng bản, nghệ nhân văn hóa, người cao tuổi, cặp vợ chồng mới cưới theo phong tục truyền thống.

PHẦN 1: THÔNG TIN NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 1. Họ và tên: ____________________________________________ 2. Giới tính: ☐ Nam ☐ Nữ 3. Tuổi: ______ 4. Nghề nghiệp: _____________________________________ 5. Vai trò trong cộng đồng: ☐ Già làng ☐ Trưởng bản ☐ Nghệ nhân văn hóa ☐ Người từng tổ chức đám cưới ☐ Khác: __________ 6. Bản, xã, huyện: ___________________________________ PHẦN 2: PHONG TỤC CƯỚI HỎI TRUYỀN THỐNG 1. Lễ dạm ngõ (làm quen, thăm dò giữa hai gia đình)

1.1. Thời điểm thích hợp để tiến hành lễ dạm ngõ? ☐ Theo lịch truyền thống ☐ Không cố định, theo thỏa thuận gia đình 1.2. Những lễ vật cần chuẩn bị trong lễ dạm ngõ?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________ 1.3. Có những nghi thức nào trong buổi gặp mặt?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________ 1.4. Ai là người đại diện của hai gia đình trong lễ dạm ngõ?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

2. Lễ ăn hỏi (đính hôn, trao sính lễ)

2.1. Lễ vật quan trọng trong lễ ăn hỏi gồm những gì? ☐ Vải thổ cẩm ☐ Rượu ☐ Lợn ☐ Gạo ☐ Bạc, tiền sính lễ Khác: _______________________________________ 2.2. Nghi thức trao sính lễ được thực hiện như thế nào?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

2.3. Có quy định nào về số lượng sính lễ hay không? ☐ Có (ghi rõ: __________) ☐ Không 2.4. Những điều kiêng kỵ trong lễ ăn hỏi?

68

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________ 3. Lễ cưới (nghi thức chính)

3.1. Trong ngày cưới, có những bước quan trọng nào? ☐ Lễ rước dâu ☐ Lễ buộc chỉ cổ tay ☐ Lời chúc phúc ☐ Nghi thức cúng tổ tiên ☐ Múa hát, giao duyên Khác:

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________ 3.2. Trang phục của cô dâu, chú rể có gì đặc biệt?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

3.3. Cô dâu có phải khóc trong ngày cưới không? ☐ Có ☐ Không 3.4. Trong đám cưới, có những món ăn truyền thống nào?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________ 3.5. Có tục lệ gì sau lễ cưới để gắn kết hai gia đình không?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

4. Lễ lại mặt (hậu cưới, quan hệ giữa hai gia đình)

4.1. Sau bao lâu thì cô dâu chú rể về thăm nhà gái? ☐ Ngay ngày hôm sau ☐ Một tuần sau ☐ Khác: _____ 4.2. Gia đình nhà gái chuẩn bị gì trong lễ lại mặt?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

PHẦN 3: SỰ THAY ĐỔI CỦA PHONG TỤC CƯỚI HỎI QUA CÁC THẾ HỆ 5.1. So với trước đây, phong tục cưới hỏi có thay đổi gì không?

_____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

5.2. Hiện nay có còn tổ chức cưới hỏi theo phong tục truyền thống không? ☐ Còn ☐ Một phần ☐ Không 5.3. Những yếu tố hiện đại nào đã ảnh hưởng đến đám cưới truyền thống? ☐ Cách tổ chức ☐ Trang phục ☐ Sính lễ ☐ Nghi thức Khác: ________________________________________________________________

5.4. Người trẻ có còn hứng thú với các nghi thức cưới hỏi truyền thống không? ☐ Có ☐ Không ☐ Một phần 5.5. Cần làm gì để bảo tồn phong tục cưới hỏi truyền thống của người Thái? _____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

69

PHẦN 4: Ý KIẾN ĐÓNG GÓP TỪ NGƯỜI ĐƯỢC PHỎNG VẤN 6.1. Theo ông/bà, đâu là nghi thức quan trọng nhất trong lễ cưới của người Thái? _____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

6.2. Có điều gì đặc biệt trong phong tục cưới hỏi mà ông/bà muốn chia sẻ không? _____________________________________________________________________ ___________________________________________________________ 6.3. Ông/bà có đề xuất gì để giúp thế hệ trẻ hiểu và giữ gìn phong tục cưới hỏi

truyền thống? _____________________________________________________________________ ___________________________________________________________

THÔNG TIN NGƯỜI KHẢO SÁT Họ và tên người khảo sát: _______________________________________ Ngày thực hiện khảo sát: ________________________________________ Chữ ký người được phỏng vấn: ___________________________________

70

PHIẾU KHẢO SÁT -

NHẬN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ LỄ CƯỚI TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI THÁI

Phần A. Thông tin cá nhân

1. Họ tên (nếu cần thiết): ...................................................

2. Tuổi:

☐ Dưới 20 ☐ 21-35 ☐ 36-50 ☐ Trên 50

3. Nghề nghiệp: ........................................................... 4. Xã cư trú:

☐ Chiềng Ly ☐ Bon Phặng ☐ Nà Ten ☐ Khác: ..........................

Phần B. Nhận thức và lựa chọn về hình thức cưới

5. Theo bạn, lễ cưới nên được tổ chức ở đâu là phù hợp nhất?

☐ Tại bản, theo truyền thống ☐ Tại nhà hàng/khách sạn ☐ Kết hợp cả hai hình thức ☐ Khác: ....................................

6. Bạn có nghĩ rằng lễ cưới truyền thống của người Thái cần được giữ nguyên đầy đủ

không? ☐ Cần giữ nguyên ☐ Nên giữ một phần, linh hoạt hiện đại hóa ☐ Không cần thiết, nên đổi mới theo thời đại ☐ Không quan tâm

7. Nếu có thể chọn, bạn muốn đám cưới của mình (hoặc con/cháu mình) mang phong

cách nào? ☐ Đậm chất truyền thống dân tộc ☐ Hiện đại, gọn nhẹ và tiện lợi ☐ Có yếu tố truyền thống lồng ghép hiện đại ☐ Tùy theo kinh tế và điều kiện tổ chức

71

8. Bạn đánh giá thế nào về các yếu tố sau trong lễ cưới truyền thống?

(Chọn mức độ: Rất quan trọng - Quan trọng - Bình thường - Không cần thiết)

Yếu tố Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không cần thiết

☐ ☐ ☐ Lễ dạm ngõ ☐

☐ ☐ ☐ Lễ thách cưới ☐

☐ ☐ ☐ Tục ở rể ☐

☐ ☐ ☐ ☐ Múa xòe - khắp giao duyên

☐ ☐ ☐ ☐ Mâm cỗ truyền thống

☐ ☐ ☐ ☐ Sự có mặt của già làng/nghệ nhân

Phần C. Nhận thức về vai trò văn hóa của lễ cưới

9. Theo bạn, lễ cưới truyền thống có vai trò gì trong đời sống người Thái?

(Chọn tối đa 3 đáp án bạn đồng ý nhất) ☐ Thể hiện đạo lý và chuẩn mực sống ☐ Là hình thức tôn trọng tổ tiên và cộng đồng ☐ Là không gian giáo dục văn hóa cho thế hệ trẻ ☐ Là thủ tục xã hội như mọi hình thức cưới khác ☐ Chỉ mang tính hình thức, không cần thiết giữ gìn

10. Nếu có lớp dạy về nghi lễ cưới truyền thống hoặc tổ chức cưới mẫu tại cộng

đồng/trường học, bạn có sẵn sàng tham gia hoặc giới thiệu người thân tham gia không? ☐ Có ☐ Không ☐ Cần thêm thông tin

72

PHỤ LỤC 5. MỘT SỐ THỐNG KÊ

Bảng - Timeline biến đổi văn hóa hôn nhân (2010-2025)

Biểu hiện chính Tác động Giai đoạn

2010-2015 Giảm nhẹ nghi thức phụ như ở rể, tằng cẩu Bắt đầu giản lược truyền thống

Mất không gian cộng đồng 2015-2020 Bùng nổ cưới nhà hàng, giảm hát khắp

2020-2023 Xói mòn bản sắc nghiêm trọng 60% không làm nghi lễ; 80% dùng tiền mặt thay lễ vật

2025 (dự kiến) Triển khai mô hình cưới mẫu tại Nà Ten Phục hồi có chọn lọc nghi lễ

Biểu đồ tác nhân gây biến đổi văn hóa hôn nhân

Yếu tố tác động Mức độ ảnh hưởng (1-5)

Đô thị hóa, lối sống hiện đại 4.5

Dịch vụ cưới hỏi thương mại hóa 4.2

Thay đổi quan niệm hôn nhân cá nhân 4.0

Suy giảm vai trò nghệ nhân/già làng 4.0

Ảnh hưởng tôn giáo mới 3.6

Bảng thể hiện: Tác nhân gây biến đổi văn hóa hôn nhân (đánh giá đa yếu tố)

Nguyên nhân Ghi chú

Mức độ tác động (Thang 1-5)

Đô thị hóa và lối sống hiện đại 4.5 Tác động chính, làm thay đổi hành vi tổ chức cưới

Dịch vụ cưới hỏi thương mại 4.2 Thay thế vai trò nghi lễ truyền thống

Tác động của mạng xã hội 3.8 Truyền bá mô hình cưới "hiện đại hóa"

73

4.0 Đứt gãy chuỗi truyền thừa Suy giảm vai trò già làng/nghệ nhân

3.6 Tôn giáo mới và quan điểm “tục lệ” Khiến một bộ phận từ chối nghi lễ truyền thống

Phương pháp xác định: Đánh giá định lượng theo mẫu chuyên gia địa phương (già

làng, cán bộ văn hóa, thanh niên).

Biểu đồ Radar - thể hiện Các yếu tố Tác động đến Văn hóa Hôn nhân người Thái

Đây là biểu đồ radar minh họa mức độ ảnh hưởng của các tác nhân chính đến sự biến đổi văn hóa hôn nhân của người Thái tại huyện Thuận Châu. Biểu đồ này hỗ trợ trực quan cho phần II.2.3 - Các nguyên nhân chính trong đề án.

Biểu đồ radar cho thấy “Đô thị hóa, lối sống hiện đại” và “Dịch vụ cưới hỏi thương mại hóa” là hai yếu tố có mức độ tác động cao nhất (4.5 và 4.2 điểm), tiếp theo là sự thay đổi quan niệm hôn nhân và suy giảm vai trò của người gìn giữ truyền thống (4.0 điểm). Điều này củng cố nhận định rằng tiến trình hiện đại hóa đang xâm nhập sâu vào thiết chế hôn nhân người Thái.

74

Biểu đồ tròn: Mức độ giữ gìn nghi lễ cưới truyền thống

Bảng số liệu phân chia theo nội dung mục 3 (Giá trị cần phát huy)

Nà Ten (%) Yếu tố văn hóa mong muốn phát huy Chiềng Ly (%) Bon Phặng (%)

Lễ dạm ngõ - thách cưới 40% 35% 32%

Tằng cẩu - ở rể 30% 25% 20%

60% 55% 50% Âm nhạc dân gian (khắp, múa xòe)

55% 50% 48% Trang phục, lễ vật cổ truyền

65% 60% 58% Giá trị cộng đồng (vai trò già làng)

75

Dưới đây là biểu đồ cột minh họa so sánh tỷ lệ giữ nguyên các nghi thức cưới hỏi

tại 3 xã: Chiềng Ly, Bon Phặng, Nà Ten.

BẢNG SỐ LIỆU KHẢO SÁT & CÁC BIỂU ĐỒ VỀ PHONG TỤC CƯỚI HỎI TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI THÁI

(Thực hiện tại các bản làng huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La)

KẾT LUẬN Khoảng 50% số người được phỏng vấn vẫn giữ nguyên nghi thức cưới hỏi

truyền thống, trong khi 40% kết hợp giữa truyền thống và hiện đại.

Tục lệ Tẳng cẩu (96%) và lễ rước dâu (100%) vẫn được duy trì rộng rãi. 70% cho rằng đám cưới hiện nay chịu ảnh hưởng của yếu tố hiện đại, đặc

biệt là cách tổ chức, sính lễ và trang phục.

50% người trẻ vẫn quan tâm đến nghi thức cưới hỏi truyền thống, nhưng

muốn đơn giản hóa.

Giải pháp được đề xuất nhiều nhất (90%) là tổ chức các sự kiện tái hiện

đám cưới truyền thống để nâng cao nhận thức và gìn giữ bản sắc dân tộc.

76

Đây là biểu đồ thể hiện kết quả khảo sát về sự thay đổi và bảo tồn phong

tục cưới hỏi của người Thái.

50% số người tham gia khảo sát cho biết họ kết hợp giữa truyền thống và

hiện đại trong đám cưới

40% vẫn giữ nguyên phong tục cưới hỏi truyền thống. 90% ủng hộ việc tổ chức lễ hội tái hiện cưới truyền thống để bảo tồn văn

hóa.

80% đề xuất lồng ghép phong tục cưới hỏi vào chương trình giáo dục. 70% cho rằng truyền thông qua báo chí và mạng xã hội là phương án hiệu

quả để quảng bá văn hóa.

Biểu đồ cột về tác động của yếu tố hiện đại đến phong tục cưới hỏi:

Nhận xét:

77

70% cho rằng cách tổ chức đám cưới đã có nhiều thay đổi so với trước đây. 40% nhận thấy trang phục cưới không còn giữ nguyên nét truyền thống. 50% cho rằng sính lễ đã được đơn giản hóa hoặc thay đổi. 60% cho biết nghi thức cưới hỏi đã bị ảnh hưởng bởi phong cách hiện đại.

Biểu đồ tròn thể hiện mức độ hứng thú của người trẻ dân tộc Thái

với phong tục cưới hỏi

Nhận xét:

40% vẫn quan tâm và muốn giữ gìn phong tục truyền thống. 50% chỉ quan tâm một phần, muốn kết hợp với các yếu tố hiện đại. 10% không còn hứng thú với nghi thức cưới hỏi truyền thống.

Biểu đồ tròn thể hiện các giải pháp bảo tồn phong tục cưới hỏi

78

Nhận xét: 90% ủng hộ việc tổ chức lễ hội tái hiện cưới truyền thống. 80% đề xuất lồng ghép nội dung về hôn nhân truyền thống vào giáo dục. 70% cho rằng truyền thông qua báo chí và mạng xã hội là phương án hiệu

quả để quảng bá văn hóa.

Bảng: Yếu tố văn hóa được cộng đồng mong muốn phát huy nhất

Yếu tố văn hóa mong muốn phát huy Chiềng Ly (%) Bon Phặng (%) Nà Ten (%)

Lễ dạm ngõ - thách cưới 35% 32% 40%

Tằng cẩu - ở rể 25% 20% 30%

55% 50% 60%

Âm nhạc dân gian (khắp, múa xòe)

Trang phục, lễ vật cổ truyền 55% 50% 48%

79

65% 60% 58%

Giá trị cộng đồng (vai trò già làng)

80

PHỤ LỤC 6. KẾ HOẠCH NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BẢO TỒN

PHONG TỤC CƯỚI HỎI TRUYỀN THỐNG NGƯỜI THÁI

(Phạm vi mở rộng: Các bản làng khác trong huyện Thuận Châu và các địa phương lân cận tại tỉnh Sơn La.)

Thời gian thực hiện: 2026 - 2028 (3 năm)

I. MỤC TIÊU Nhân rộng mô hình tái hiện nghi thức cưới hỏi truyền thống ra nhiều bản làng

khác.

Nâng cao nhận thức của cộng đồng về giá trị văn hóa truyền thống của người Thái. Kết hợp với ngành du lịch để phát triển mô hình thành sản phẩm du lịch văn hóa. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1. Xây dựng nhóm điều phối mở rộng mô hình Thời gian: Tháng 1 - 3/2026 Thành phần tham gia: UBND huyện Thuận Châu, các xã có cộng đồng người Thái. Các trưởng bản, già làng, nghệ nhân văn hóa. Các tổ chức văn hóa - du lịch địa phương. Đại diện các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Trường học…). Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch nhân rộng phù hợp với từng địa phương. Hỗ trợ tài liệu hướng dẫn, tập huấn cho các bản làng khác. Kết nối nguồn tài trợ và hỗ trợ tài chính từ chính quyền, doanh nghiệp. 2. Lựa chọn các bản làng thí điểm mở rộng Thời gian: Tháng 4 - 6/2026 Tiêu chí lựa chọn: Các bản vẫn giữ được nhiều nét văn hóa truyền thống của người Thái. Có sự quan tâm, hưởng ứng từ chính quyền và cộng đồng địa phương. Có tiềm năng phát triển du lịch văn hóa. Dự kiến các bản tham gia giai đoạn 1 (2026 - 2027): Bản Nà Ngà (xã Chiềng Pấc) Bản Pá Lông (xã Bon Phặng) Bản Co Mạ (xã Co Mạ) Giai đoạn 2 (2027 - 2028):

81

Mở rộng ra các xã khác trong huyện Thuận Châu và địa phương lân cận như Mường

La, Mai Sơn.

3. Tổ chức tập huấn và hướng dẫn thực hiện mô hình Thời gian: Tháng 7 - 12/2026 Hình thức: Tập huấn trực tiếp tại bản Chiềng Ly: Mời đại diện từ các bản mới tham gia học hỏi cách tổ chức. Hướng dẫn về các bước tổ chức lễ cưới tái hiện. Cung cấp tài liệu về phong tục cưới hỏi người Thái. Tập huấn tại địa phương mới: Đội ngũ già làng, nghệ nhân từ Chiềng Ly hỗ trợ hướng dẫn. Hướng dẫn cách xây dựng chương trình lễ hội cưới hỏi phù hợp với từng bản. Hỗ trợ tổ chức các lớp học về hát giao duyên, dệt thổ cẩm, chuẩn bị sính lễ. 4. Tổ chức lễ hội tái hiện cưới hỏi tại các bản mở rộng Thời gian: 2027 - 2028 (tổ chức theo từng bản) Hoạt động cụ thể: Lựa chọn cặp đôi tổ chức đám cưới truyền thống. Thực hiện đầy đủ các nghi thức cưới hỏi. Kết hợp biểu diễn nghệ thuật, trưng bày văn hóa dân gian. Mời du khách, nhà nghiên cứu văn hóa, báo chí tham gia ghi nhận. 5. Đánh giá, điều chỉnh và duy trì mô hình Thời gian: Cuối năm 2027 và 2028 Hoạt động: Thu thập phản hồi từ các bản làng đã triển khai mô hình. Điều chỉnh nội dung để phù hợp với từng địa phương. Lập kế hoạch duy trì hàng năm để lễ hội cưới hỏi trở thành sự kiện thường niên.

III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN

1. Nhân sự Già làng, nghệ nhân từ bản Chiềng Ly hướng dẫn các địa phương khác. Nhóm điều phối từ UBND huyện và các xã tham gia. Thanh niên, phụ nữ trong cộng đồng hỗ trợ tổ chức. 2. Kinh phí thực hiện Hỗ trợ từ ngân sách địa phương. Huy động tài trợ từ doanh nghiệp, tổ chức bảo tồn văn hóa. Đóng góp tự nguyện từ cộng đồng.

82

IV. KẾT QUẢ KỲ VỌNG Năm 2026: Hoàn thành tập huấn và triển khai mô hình tại 3 bản mới. Năm 2027: Tổ chức lễ hội cưới hỏi truyền thống tại các bản đã mở rộng. Năm 2028: Mở rộng thêm mô hình ra các xã lân cận và xây dựng thành sự kiện

thường niên.

Việc nhân rộng mô hình này sẽ giúp bảo tồn văn hóa cưới hỏi truyền thống của

người Thái, đồng thời phát triển du lịch cộng đồng gắn với văn hóa dân tộc.

83

PHỤ LỤC 7. MỘT SỐ SẢN PHẨM THUỘC ĐỀ ÁN