BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

HÀ THỊ LAN ANH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA

Hà Nội – 2025

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI

HÀ THỊ LAN ANH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM ĐỀ ÁN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý văn hóa Mã số: 8229042

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Sỹ Toản 2. TS. Hoàng Thanh Mai

Hà Nội – 2025

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng

dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Sỹ Toản và TS. Hoàng Thanh Mai. Những

nội dung trình bày trong đề án là kết quả nghiên cứu của tôi, đảm bảo tính

trung thực và chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Những

chỗ sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác, tôi đều trích dẫn rõ ràng. Tôi

hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025

Tác giả đề án

Hà Thị Lan Anh

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu

trường Đại học Văn hóa Hà Nội, quý thầy cô, tập thể lớp Cao học Quản lý

Văn hóa (2022 - 2024) đã mang tới cho tôi nhiều kiến thức mới, quan tâm,

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.

Tôi xin được thể hiện sự kính trọng sâu sắc và chân thành biết ơn đối

với PGS, TS. Nguyễn Sỹ Toản, TS.Hoàng Thanh Mai, những người đã tận

tình chỉ dẫn, đưa ra những lời khuyên vô cùng bổ ích cho đề án của tôi.

Về phía Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.

Nguyễn Anh Minh, Giám đốc Bảo tàng cùng các cán bộ của đơn vị đã tạo

điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tôi thực hiện nghiên cứu.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, nơi mọi người

luôn yêu thương, chăm sóc, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt công

việc.

Với tinh thần học hỏi và nỗ lực hết mình, tôi đã cố gắng hoàn thiện đề

án nhưng không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự

đánh giá, góp ý thêm của các nhà khoa học, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để

đề tài nghiên cứu này hoàn thiện hơn.

Hà Nội, tháng năm 2025

Tác giả đề án

Hà Thị Lan Anh

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết xây dựng đề án 1

2. Tình hình nghiên cứu 4

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 9

6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn 10

PHẦN NỘI DUNG 11

1. Cơ sở thực tiễn 11

1.1. Giới thiệu khái quát về Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam 11

1.2. Bộ máy thực hiện hoạt động giáo dục, Chủ thể, đối tượng và những

yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam 12

1.3. Những ưu điểm trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam 16

1.4. Những hạn chế trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam 17

1.5. Vấn đề thực tế cần giải quyết trong thời gian tới 18

2. Cơ sở lý luận 19

2.1. Khái niệm cơ bản sử dụng trong đề án 19

2.2. Hoạt động giáo dục Bảo tàng 26

2.3. Những quan điểm cơ bản chi phối việc xây dựng đề án 27

3. Nội dung đề án 35

3.1. Chuẩn bị 38

Hoạt động 1: Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI.. 43

Hoạt động 2: Cuộc thi Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số. 45

Hoạt động 3: Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo tàng vào các sản phẩm ứng

dụng. 48

3.2. Tổ chức và triển khai 51

3.3. Triển khai sự kiện 58

3.4. Tổng kết, đánh giá 59

3.5. Các hoạt động sau sự kiện 65

3.6. Phân tích và đánh giá 66

4. Điều kiện thực hiện đề án 68

4.1. Điều kiện về pháp lý 68

4.2. Điều kiện về nguồn nhân lực 68

4.2.4. Quản lý hiệu quả nhân sự 69

4.3. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính 69

5. Kế hoạch thực hiện đề án 69

5.1. Thời gian thực hiện tổng thể 69

5.2. Lịch trình thực hiện cụ thể 70

5.3. Kinh phí 73

KẾT LUẬN 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 80

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Chính trị Quốc gia CTQG

Di sản văn hóa DSVH

Nhà xuất bản Nxb

Trang Tr

Văn hóa Thông tin VHTT

Xã hội chủ nghĩa XHCN

1

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết xây dựng đề án

Hơn ba thập kỷ đổi mới đã mở ra một chương mới trong lịch sử phát

triển của Việt Nam, chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế với GDP

tăng trưởng gần 10 lần. Sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu không

chỉ mang lại cuộc sống ấm no, đủ đầy hơn cho người dân, mà còn thúc đẩy sự

phát triển mạnh mẽ của đời sống tinh thần, khơi dậy những nhu cầu văn hóa,

giải trí và học hỏi ngày càng đa dạng và phong phú, góp phần tạo nên một xã

hội Việt Nam năng động và phát triển toàn diện.

Trong năm 2021, một sự kiện mang tính lịch sử đã diễn ra, khi lĩnh vực

văn hóa được đề cập một cách toàn diện và sâu sắc trong văn kiện Đại hội

Đảng, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong nhận thức về vai trò của văn

hóa đối với sự phát triển đất nước. Từ chủ đề của Đại hội đến các quan điểm,

mục tiêu, định hướng lớn, nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược, văn hóa

đã được đặt ở vị trí trung tâm. Sự kiện này, cùng với Hội nghị Văn hóa toàn

quốc lần thứ hai sau 75 năm, đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của văn

hóa trong bối cảnh hiện tại và trong những năm tới, khi đất nước bước vào

một giai đoạn phát triển mới đầy thách thức và cơ hội.

Dựa trên những cơ sở này, tác giả nhận định các vấn đề văn hóa, nghệ

thuật của Việt Nam đang nhận được sự quan tâm lớn trong xã hội.

Nằm giữa lòng Hà Nội cổ kính, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam là nơi hội

tụ tinh hoa nghệ thuật dân tộc, nơi lưu giữ những tác phẩm điêu khắc và hội

họa quý giá, minh chứng cho sự phát triển của mỹ thuật nước nhà qua các thời

kỳ lịch sử. Với không gian trưng bày rộng rãi và bộ sưu tập hiện vật đồ sộ,

bảo tàng có đủ điều kiện để thu hút đông đảo khách tham quan trong và ngoài

nước. Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy, lượng khách đến bảo tàng vẫn còn

khá khiêm tốn, chỉ đạt trung bình khoảng 50.000 lượt mỗi năm trước đại dịch

2

COVID-19 và 120.000 lượt sau đại dịch. Con số này còn quá nhỏ bé so với

1,5 triệu lượt khách đến thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám và quần thể khu Di

tích Lăng và Bảo tàng Hồ Chí Minh.

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, hoạt động giáo dục nói

chung tại các bảo tàng đã và đang khẳng định sức hút mạnh mẽ đối với công

chúng, trở thành một phần không thể thiếu trong việc lan tỏa giá trị văn hóa

và tri thức. Qua đó, vai trò thiết yếu của hoạt động giáo dục trong việc phát

huy tối đa giá trị của nguồn hiện vật quý giá cũng được công nhận và đặt ở vị

trí trung tâm trong chiến lược phát triển của các bảo tàng

Nhận thức được tầm quan trọng của việc kết nối nghệ thuật với công

chúng, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã không ngừng nỗ lực đổi mới và mở

rộng các hoạt động giáo dục. Bên cạnh những công tác chuyên môn sâu sắc

như nghiên cứu, sưu tầm, trưng bày, bảo quản và kiểm kê, bảo tàng đã bắt đầu

chú trọng xây dựng các chương trình giáo dục từ sau năm 2010. Thay vì chỉ

giới hạn ở việc thuyết minh và hướng dẫn, bảo tàng đã tập trung vào các hình

thức giáo dục trải nghiệm, tạo điều kiện cho công chúng tham gia một cách

chủ động và tự do khám phá thế giới nghệ thuật. Điều này không chỉ giúp cho

quá trình học tập trở nên thú vị và hấp dẫn hơn, mà còn phù hợp với khả năng

và sở thích của từng đối tượng, từ trẻ em đến người lớn, từ những người mới

bắt đầu làm quen với mỹ thuật đến những người muốn nâng cao kiến thức và

kỹ năng thực hành.

Từ lâu, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã được biết đến như một thánh

đường nghệ thuật, nơi hội tụ những tinh hoa của mỹ thuật nước nhà, thu hút

sự quan tâm của giới chuyên môn và những người yêu nghệ thuật. Tuy nhiên,

hình ảnh "hàn lâm" và "kén khách" vẫn còn là một thách thức đối với bảo

tàng. Để xóa bỏ định kiến này mà vẫn giữ được giá trị chuyên sâu và đặc thù

của mình, bảo tàng cần có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt là

3

trong lĩnh vực giáo dục. Chức năng giáo dục của bảo tàng cần được mở rộng

và đa dạng hóa, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và trải nghiệm nghệ thuật của đông

đảo công chúng, từ những người mới bắt đầu làm quen với mỹ thuật đến

những người muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành trong môi

trường chuyên nghiệp.

Với mục tiêu đưa nghệ thuật đến gần hơn với công chúng và biến Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam thành một điểm đến không thể bỏ qua, tác giả đã đầu

tư thời gian và công sức để nghiên cứu và thiết kế những Kế hoạch giáo dục

đa dạng và linh hoạt. Các kế hoạch này không chỉ tập trung vào việc truyền

đạt kiến thức về lịch sử mỹ thuật và các tác phẩm nghệ thuật, mà còn tạo ra

những hoạt động tương tác và trải nghiệm thú vị, giúp khách tham quan khám

phá và cảm nhận vẻ đẹp của nghệ thuật một cách sâu sắc và trọn vẹn.

Trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp đang nỗ lực thích ứng với cơ chế

tự chủ tài chính, và sau những ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19,

dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu khách tham quan và doanh thu sụt

giảm, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đang đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc

xây dựng một chiến lược dài hạn. Mục tiêu là mở rộng phạm vi tiếp cận đến

công chúng mới trong nước, đồng thời tăng cường thu hút khách tham quan

và cải thiện nguồn thu. Trong tình hình này, vai trò của hoạt động giáo dục trở

nên đặc biệt quan trọng. Điều này đòi hỏi bảo tàng phải phát triển các kế

hoạch giáo dục một cách bài bản, chuyên nghiệp và ứng dụng những tiến bộ

của công nghệ thông tin hiện đại.

Qua những quan sát và đánh giá ban đầu, tôi nhận thấy hoạt động giáo

dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa thực

sự phát huy hết tiềm năng và vai trò của mình. Để khẳng định vị thế quan

trọng của hoạt động giáo dục, bảo tàng cần có những nghiên cứu và định

hướng chiến lược đúng đắn, xây dựng nội dung giáo dục đa dạng, phong phú,

4

đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng công chúng. Điều này đòi hỏi sự kết hợp

hài hòa giữa tính chuyên sâu, đặc thù của mỹ thuật với sự cởi mở, dễ hiểu và

gần gũi với công chúng. Nếu không có những thay đổi tích cực, bảo tàng sẽ

dần mất đi sức hấp dẫn, dẫn đến sự sụt giảm lượng khách tham quan, ảnh

hưởng tiêu cực đến vị thế và nguồn thu kinh tế. Với tư cách là một viên chức

của bảo tàng, tôi mong muốn được đóng góp vào việc cải tiến và nâng cao

chất lượng hoạt động giáo dục, góp phần đưa nghệ thuật đến gần hơn với

công chúng. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức các Hoạt

động Giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam” cho đề án thạc sĩ của mình.

2. Tình hình nghiên cứu

2.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến công tác giáo dục

tại Bảo tàng

Đề tài nghiên cứu “Tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Mỹ

thuật Việt Nam” được thực hiện dựa trên cơ sở học tập, tham khảo từ các sách

và công trình nghiên cứu có liên quan sau đây:

Một số công trình nghiên cứu nước ngoài:

“Museum Basics” của Timothy Ambrose và Crispin Paine (2006):

Hai tác giả đã phác họa một lộ trình căn bản cho mọi hoạt động sống còn của

bảo tàng: từ việc kiến tạo một bộ máy tổ chức vững mạnh, quản lý hiệu quả

nguồn lực, đến sứ mệnh thiêng liêng là bảo tồn di sản, khai mở tiềm năng

công chúng, chinh phục khán giả bằng nghệ thuật tiếp thị và vạch ra những

chân trời phát triển trong tương lai. Cuốn sách tựa như một pho thông tin quý

giá, chắp cánh cho những ý tưởng định hình bảo tàng độc đáo, xây dựng

những chính sách quản lý sắc bén và kiến tạo các chiến lược truyền thông,

marketing chạm đến trái tim công chúng. Đặc biệt, tác phẩm còn khơi mở

những trăn trở về thách thức mới, nơi trải nghiệm của khách tham quan được

5

đặt ở vị trí trung tâm, thôi thúc các bảo tàng không ngừng lắng nghe, thấu

hiểu động lực và khát vọng của những người tìm đến không gian văn hóa đặc

biệt này.

“Các khái niệm cơ bản về bảo tàng học” của André Desvallées và

François Mairesse (2021): Bằng một cuộc khảo sát hệ thống về nhận thức

luận cùng cội nguồn ngữ nghĩa của bảo tàng, hai tác giả đã dày công trình bày

chuyên sâu những khái niệm nền tảng, cốt lõi của bảo tàng học đương đại.

Mỗi mục từ trong sách mở ra một lăng kính đa chiều, bổ sung những mảnh

ghép quan trọng cho bức tranh lý thuyết bảo tàng, giúp độc giả có một cái

nhìn bao quát về hành trình khai phá và định hình tư duy bảo tàng học trên

khắp các châu lục.

“Museum Communication and Social Media” của Kirsten Drotner

và Kim Christian Schroder (2013): Những khái niệm như sự tham gia sâu

rộng của khách tham quan, hành trình khám phá tri thức, khả năng tiếp cận dễ

dàng và sự hòa nhập trọn vẹn từ lâu đã trở thành những trụ cột trong diễn

ngôn chuyên nghiệp của bảo tàng. Thế nhưng, sự trỗi dậy mạnh mẽ và lan tỏa

chóng mặt của các hình thức truyền thông xã hội trên toàn cầu đã đặt ra một

yêu cầu cấp thiết, buộc các bảo tàng phải nhìn nhận lại một cách căn bản

những cơ hội vàng và thách thức không nhỏ trong cả lý thuyết lẫn thực tiễn.

Khi thế hệ trẻ ngày càng khẳng định vị thế là nhóm công chúng chủ chốt,

những người tiên phong trong việc đón nhận kỷ nguyên số và đồng thời là

những chủ nhân tương lai của các bảo tàng, cuốn sách đã tiên phong trình bày

và phân tích những nghiên cứu đột phá về sức mạnh biến đổi của mạng xã hội

đối với truyền thông bảo tàng tại nhiều quốc gia tiên tiến.

Trong bối cảnh đó, Cục Di sản Văn hóa, Bộ Văn hóa Thể thao và Du

lịch Việt Nam cũng đã thể hiện sự nhạy bén và tầm nhìn chiến lược khi ngày

càng chú trọng đến lĩnh vực truyền thông và giáo dục bảo tàng. Sự kiện

6

chuyên gia Australia trình bày chuyên đề về marketing và giáo dục bảo tàng

trong chương trình tập huấn cán bộ di sản năm 2016 là một minh chứng rõ

nét, mang đến những định hướng cụ thể và những công cụ marketing hữu hiệu

nhằm khơi dậy sự quan tâm và thu hút du khách đến với các bảo tàng trên

khắp cả nước.

Một số công trình nghiên cứu trong nước:

ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc với hai công trình năm 2017 là “Nghiên

cứu đối tượng khách tham quan Việt Nam tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam” và “Hoạt động phát triển công chúng tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam”.

Đề tài khoa học cấp cơ sở “Nghiên cứu đối tượng khách tham quan

Việt Nam tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam” (2017) của ThS. Nguyễn Thị

Bích Ngọc đã nêu ra những hiểu biết về chân dung của khách tham quan Việt

Nam, phác họa bức tranh phân loại thị phần khách một cách chi tiết trong

mười tháng đầu năm 2017. Dựa trên những đặc điểm riêng biệt của từng phân

khúc thị trường, tác giả đã đề xuất những hoạt động thiết thực, mở ra những

hướng đi mới để thu hút thêm bước chân của công chúng đến với Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam.

Luận văn Thạc sĩ “Hoạt động phát triển công chúng tại Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam” (2017) của ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc đã đi sâu vào

khám phá các hoạt động phát triển công chúng đa dạng của bảo tàng trong

giai đoạn 2012-2016, từ việc thấu hiểu nhu cầu công chúng, đến nghệ thuật

trưng bày lôi cuốn, các chương trình giáo dục ý nghĩa, hoạt động truyền thông

hiệu quả, dịch vụ chu đáo và nhiều hoạt động hỗ trợ khác. Nghiên cứu đã chỉ

ra những thách thức không nhỏ, những rào cản nhất định đang khiến Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam chưa thực sự khai thác hết tiềm năng trong việc chinh

7

phục trái tim công chúng. Những vấn đề cấp bách đặt ra trong hành trình đổi

mới để bảo tàng hòa mình vào dòng chảy của xã hội hiện đại đòi hỏi những

thay đổi đồng bộ và toàn diện. Từ đó, tác giả đã mạnh dạn đề xuất những giải

pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả phát triển công chúng, từ

việc kiện toàn bộ máy tổ chức, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao,

hoàn thiện chính sách giá và sản phẩm hấp dẫn, đến việc tăng cường các hoạt

động quảng bá sáng tạo và hiệu quả.

Đề tài: “Xây dựng khung chương trình về giáo dục trải nghiệm tại

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam qua hoạt động làm quen với tranh sơn mài”

của Ths. Vương Lê Mỹ Học, trưởng phòng Trưng bày, Giáo dục, Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam đã đưa ra một số thực trạng của hoạt động giáo dục tại

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, đồng thời đưa ra giải pháp hoạt động giúp công

chúng hiểu rõ hơn về thể loại tranh nổi tiếng ở Việt Nam thông qua hướng dẫn

và trải nghiệm làm quen với tranh sơn mài.

Tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, nhận thức về hoạt động giáo dục của

bảo tàng hiện nay cũng đã có những chuyển biến đáng ghi nhận, đó không

còn là tuyên truyền - truyền bá một chiều những nội dung được chuẩn bị trước

của bảo tàng tới công chúng. Đây là không gian giúp học sinh trải nghiệm,

tương tác, trao đổi, thảo luận, học tập, rèn luyện các kỹ năng và thể hiện sự

sáng tạo của mình qua các hoạt động học mà chơi, chơi mà học theo hướng

giáo dục tích cực. Những hoạt động này gắn với nội dung trưng bày của mỗi

bảo tàng và gần gũi với một số môn học tại nhà trường. Ngoài ra, để tạo sân

chơi bổ ích cho trẻ em, các bảo tàng còn tổ chức những sự kiện mang tính tập

thể với những trò chơi trí tuệ thu hút sự tham gia đông đảo của các em thiếu

nhi nhân dịp Tết Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu... Không thể không nói đến mô

hình Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” và “Giờ học lịch sử tại bảo tàng” của Bảo

tàng Lịch sử quốc gia, mô hình này ra đời từ năm 2007 và nhanh chóng trở

8

thành sân chơi bổ ích, lý thú, lôi cuốn học sinh phổ thông trên địa bàn Hà Nội.

Hoạt động mang tính “tương tác”, lại được tổ chức theo từng chuyên đề, Câu

lạc bộ này đã trở thành điểm đến hấp dẫn, tạo cho các em chủ động tìm hiểu

vấn đề dựa vào sự gợi mở của giáo viên từ những hiện vật bảo tàng cụ thể

sinh động. Điều này đã tạo hứng thú học tập, phát huy tính tích cực và sáng

tạo của học sinh, củng cố và bổ trợ kiến thức cho các giờ học nội khóa, tạo

môi trường và không khí học tập mới trong môn lịch sử ở trường phổ thông,

giúp các em yêu mến, hứng thú, say mê tìm hiểu đối với môn lịch sử ở trường

học nói riêng và lịch sử dân tộc nói chung.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục và tổ

chức hoạt động giáo dục, tác giả khảo sát thực trạng việc tổ chức hoạt động

giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, tác giả thấy việc lựa chọn đề tài

"Các hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam" làm đề án thạc sĩ

là hoàn toàn cấp thiết và có ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn sâu sắc. Đề

án giúp đánh giá thực trạng các hoạt động giáo dục hiện tại của Bảo tàng Mỹ

thuật Việt Nam, xác định nhu cầu của các đối tượng công chúng khác nhau

đối với các hoạt động giáo dục của bảo tàng, nghiên cứu các mô hình hoạt

động giáo dục bảo tàng hiệu quả trong và ngoài nước, đề xuất một số giải

pháp nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động giáo

dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, thu hút đa dạng đối tượng công chúng,

góp phần vào việc phát huy giá trị di sản văn hóa nghệ thuật Việt Nam thông

qua các hoạt động giáo dục của bảo tàng.

Tóm lại, mục đích nghiên cứu của học viên chính là hoàn thiện và phát

triển các hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam để bảo tàng trở

9

thành một không gian học tập, trải nghiệm văn hóa nghệ thuật hấp dẫn và hiệu

quả cho mọi người.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận chung về hoạt động giáo dục bảo tàng, vai trò của

bảo tàng mỹ thuật trong giáo dục thẩm mỹ và di sản văn hóa. Khảo sát và

đánh giá thực trạng các hoạt động giáo dục đang được triển khai tại Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam: Mô tả các loại hình hoạt động giáo dục hiện có (ví dụ:

thuyết trình, workshop, trò chơi giáo dục,...); Đánh giá nội dung, hình thức,

phương pháp tổ chức và hiệu quả của các hoạt động này; Phân tích những

điểm mạnh, điểm yếu và các vấn đề còn tồn tại trong công tác tổ chức hoạt

động giáo dục. Tìm hiểu nhu cầu và mong đợi của các nhóm đối tượng công

chúng khác nhau (học sinh, sinh viên, người lớn, gia đình,...) đối với các hoạt

động giáo dục tại bảo tàng. Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức các hoạt động

giáo dục của một số bảo tàng mỹ thuật tiêu biểu trong và ngoài nước. Đề xuất

các giải pháp và mô hình hoạt động giáo dục mới, sáng tạo và phù hợp với

đặc thù của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam và nhu cầu của công chúng. Xây

dựng khung chương trình hoặc kế hoạch cụ thể cho một số hoạt động giáo dục

được đề xuất. Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt

động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề án là việc tổ chức hoạt động giáo dục tại

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, tập trung vào thực trạng - vấn đề nâng cao chất

lượng, giải quyết vấn đề - đánh giá và đề xuất giải pháp khả thi.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

10

Về không gian: Đề án nghiên cứu hoạt động tổ chức giáo dục tại Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam 66 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội.

Về thời gian: Phạm vi nghiên cứu được xác định từ năm 2019 đến nay

(12/2024) - trước, trong và sau đại dịch Covid-19.

5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Cơ sở lý luận

Cơ sở lý luận của đề tài những quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà

nước về giáo dục trong tổ chức; Các lý thuyết về giáo dục, tổ chức và tổ chức

hoạt động giáo dục sẽ là nền tảng thiết lập những nhận định, đánh giá, đề xuất

trong đề án; Những nội dung về hệ thống luật pháp, các văn bản hiện hành

quy định và quản lý hoạt động truyền thông cũng là căn cứ khoa học để tác

giả thực hiện đề án.

5.2. Phương pháp nghiên cứu

Đề án được triển khai trên cơ sở áp dụng phối hợp phương pháp khoa

học liên ngành cần thiết để có thể đạt được mục đích và tính chất nghiên cứu

ứng dụng: phương pháp nghiên cứu thực địa, phương pháp nghiên cứu tài

liệu, phương pháp nghiên cứu bảo tàng học, phương pháp quan sát, phương

pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp thống kê và tổng kết thực tiễn.

6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn

Đề tài nghiên cứu tác giả lựa chọn hoàn toàn mới, không trùng lặp với

nghiên cứu nào đã có.

Về khía cạnh khoa học, đề tài góp phần hoàn thiện lý luận về tổ chức

hoạt động giáo dục bảo tàng tại Việt Nam.

Về thực tiễn, kết quả của nghiên cứu giúp lãnh đạo Bảo tàng Mỹ thuật

Việt Nam có cái nhìn cụ thể hơn về thực trạng, hiệu quả truyền thông của đơn

11

vị. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng ngay để cải tiến tổ chức hoạt động

giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

12

PHẦN NỘI DUNG

1. Cơ sở thực tiễn

Đánh giá thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Mỹ

thuật Việt Nam

1.1. Giới thiệu khái quát về Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

- Sứ mệnh: Nằm trong hệ thống các bảo tàng quốc gia Việt Nam, trực

thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam được

đánh giá là một trong những bảo tàng có vị trí quan trọng nhất trong việc lưu

giữ và phát huy kho tàng di sản văn hoá nghệ thuật của cộng đồng các dân tộc

Việt Nam.

Thành lập ngày 24 tháng 6 năm 1966, sứ mệnh của Bảo tàng là nghiên

cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, tu sửa, phục chế, trưng bày, giáo dục, truyền

thông và phát huy giá trị các tài liệu, hiện vật, các tác phẩm mỹ thuật tiêu biểu

của nước nhà tới công chúng trong và ngoài nước.

- Lịch sử hình thành: Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam toạ lạc tại địa chỉ 66

Nguyễn Thái Học, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bảo tàng thu hút một số

lượng lớn du khách trong nước và nước ngoài không chỉ bởi chất lượng của

các sưu tập hiệu vật, mà còn ở cả phần kiến trúc nghệ thuật và tòa nhà lịch sử.

Bảo tàng được xây dựng từ thời Pháp thuộc, nguyên là nơi ăn ở cho con

gái các quan chức Pháp trên toàn Đông Dương về học tại Hà Nội.

Năm 1962, Nhà nước giao ngôi nhà cho Bộ Văn hoá để sửa sang thành

nơi sưu tầm, trưng bày và lưu giữ các tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu, có giá trị

của Việt nam từ thời Tiền sử cho đến ngày nay. Từ một ngôi nhà có kiến trúc

kiểu châu Âu, toà nhà đã được cải tạo mang nhiều nét kiến trúc Việt Nam, phù

hợp với chức năng một bảo tàng mỹ thuật.

13

Năm 1966, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam chính thức mở cửa đón khách

tham quan. Diện tích toàn bộ khuôn viên Bảo tàng đến nay khoảng 4.737m2

trong đó diện tích trưng bày trên 3.000m2. Bên cạnh không gian trưng bày

thường xuyên, Bảo tàng có không gian Trưng bày chuyên đề, Không gian

sáng tạo cho trẻ em và Không gian ẩm thực và đồ uống. Ngoài trụ sở chính tại

đường Nguyễn Thái Học, Bảo tàng còn có cơ sở 2 tại Hoàng Cầu - Ô Chợ

Dừa (Hà Nội) với một không gian lớn, trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, được sử

dụng để bảo quản và phục chế các tác phẩm nghệ thuật, cũng như tổ chức các

cuộc hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.

Bộ máy thực hiện hoạt động giáo dục, Chủ thể, đối tượng và những yếu

tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.

1.2. Bộ máy thực hiện hoạt động giáo dục, Chủ thể, đối tượng và

những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật

Việt Nam

1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam:

14

Từ sơ đồ trên, ta thấy hoạt động giáo dục là 1 trong 06 hoạt động

chuyên môn và vô cùng quan trọng của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, phòng

Trưng bày, giáo dục được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của TS. Nguyễn Anh

Minh – Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.

Theo quyết định số 151/QĐ-BTMTVN ban hành Quy chế Tổ chức.

hoạt động của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Chương II: Cơ cấu tổ chức,

nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức trực thuộc có nêu

rõ nhiệm vụ mảng giáo dục của Phòng Trưng bày, Giáo dục:

Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan trong và -

ngoài nước đến bảo tàng.

- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nội dung, tổ chứ triển khai thực

hiện các công tác giáo dục tại Bảo tàng và ngoài Bảo tàng dưới nhiều hình

thức khác nhau.

- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nội dung. Tổ chức triển khai

thực hiện các công việc liên quan đến công tác quan hệ công chúng thông qua

hoạt động giáo dục, trải nghiệm của Bảo tàng nhằm mục đích giới thiệu,

quảng bá, phát huy giá trị hiện vật, sưu tập của Bảo tàng cho khách trong

nước và quốc tế.

- Tư vấn, hướng dẫn và triển khai chuyên môn nghiệp vụ về công

tác trưng bày, giáo dục bảo tàng cho các bảo tàng di tích, tổ chức, cá nhân khi

có yêu cầu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và được lãnh đạo phê

duyệt.

- Quản lý viên chức, tài sản của Phòng được giao theo quy định

của pháp luật.

15

- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc và Phó giám đốc phụ

trách phân công.

1.2.2. Hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

những năm gần đây

Ths. Vương Lê Mỹ Học trong đề tài: Xây dựng khung chương trình về

giáo dục trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam qua hoạt động làm quen

với tranh sơn mài có đưa ra luận điểm: “Công tác giáo dục của bảo tàng là

hoạt động chuyên môn mang tính “bề nổi”, có ý nghĩa hết sức quan trọng,

đảm bảo sự tiếp cận của thiết chế văn hóa bảo tàng với đông đảo công chúng,

trong đó, người cán bộ giáo dục của bảo tàng có vai trò là “Cầu nối” giữa bảo

tàng và công chúng. Đến với bảo tàng để thỏa mãn các nhu cầu như học tập,

tìm hiểu, tìm kiếm thông tin, giải trí… công chúng chủ yếu sẽ tiếp xúc, gặp

gỡ, đối thoại với cán bộ làm công tác giáo dục của bảo tàng. Trong quá trình

tiếp xúc và phục vụ công chúng, cán bộ giáo dục của bảo tàng có thể đóng vai

trò như “người thầy”, trực tiếp truyền đạt những kiến thức, nội dung khoa học

của bảo tàng thông qua hệ thống tài liệu – hiện vật có giá trị; ở một góc độ

khác lại trở thành người cung cấp thông tin, tổ chức các hình thức, hoạt động,

hỗ trợ quá trình tự tìm hiểu và khám phá của công chúng… Công chúng của

bảo tàng rất đa dạng về thành phần, bao gồm cả khách tham quan trong nước

và quốc tế..” [tr.16]

Trong bối cảnh hội nhập văn hóa toàn cầu, hoạt động giáo dục trải

nghiệm tại các bảo tàng đã trở thành một xu hướng tất yếu, một phần không

thể thiếu trong hành trình khám phá và tiếp cận di sản văn hóa. Không chỉ

mang đến những kiến thức bổ ích, hoạt động này còn tạo ra những trải nghiệm

tương tác sống động, thu hút sự quan tâm đặc biệt của khách tham quan, đặc

biệt là các em học sinh. Thấu hiểu nhu cầu ngày càng tăng của công chúng về

16

việc mở rộng hiểu biết và trải nghiệm mỹ thuật trong môi trường chuyên

nghiệp, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã tiên phong khai trương "Không gian

sáng tạo cho trẻ em", mở ra một sân chơi nghệ thuật bổ ích và lý thú, nơi các

em có thể tự do khám phá và thể hiện khả năng sáng tạo của mình.

Với thiết kế không gian mang tính mở, công năng sử dụng linh hoạt,

đảm bảo tính hấp dẫn, phù hợp tính cách, tâm lý lứa tuổi, nội dung hoạt động

tại “Không gian sáng tạo cho trẻ em” hướng đến mục đích cụ thể sau:

- Làm giàu thêm kiến thức nhà trường thông qua các hoạt động

khám phá, cảm thụ và trải nghiệm nghệ thuật trên cơ sở khai thác giá trị hiện

vật trong sưu tập của Bảo tàng như: hội họa, điêu khắc, mỹ thuật dân gian,

gốm...

- Bổ sung kiến thức cơ bản về mỹ thuật (màu sắc, hình khối, bố

cục, chất liệu, loại hình nghệ thuật, tác giả, tác phẩm...) thông qua nhiều hình

thức khác nhau như: xây dựng các hộp khám phá, các tour tham quan có

hướng dẫn theo nội dung; các hoạt động theo chủ đề; tổ chức nói chuyện

chuyên đề học thuật cho từng đối tượng, các workshop thực hành trải nghiệm

sáng tạo nghệ thuật...

Tổ chức trưng bày sản phẩm nghệ thuật được chọn lựa từ các -

hoạt động giáo dục tại không gian này.

Kết nối các hoạt động ở đây với các trưng bày thường xuyên và -

trưng bày chuyên đề.

Dịch vụ trải nghiệm dành cho trẻ em tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

bao gồm:

Chương trình trải nghiệm hằng ngày -

Chương trình trải nghiệm đặc biệt -

Chương trình Hè -

17

- Chương trình Tết thiếu nhi 1/6

- Chương trình Tết Trung thu

Tuy nhiên hiện nay, hoạt động giáo dục trải nghiệm mỹ thuật ở Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam chưa thành một hệ thống, chưa được đưa vào hoạt

động thường xuyên, nếu có chỉ là thuyết minh hướng dẫn cho khách tham

quan hoặc những sự kiện đơn lẻ và hiệu quả chưa cao.

Trong bối cảnh ngành bảo tàng Việt Nam đang nỗ lực đổi mới và phát

triển, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam cũng không ngừng tìm kiếm những

phương thức sáng tạo để thu hút khách tham quan. Đội ngũ cán bộ năng động

của Tổ Giáo dục (Phòng Trưng bày, Giáo dục) đã đóng góp tích cực vào quá

trình này bằng việc tổ chức nhiều chương trình trải nghiệm nghệ thuật độc

đáo từ năm 2011 đến nay. Đặc biệt, trong giai đoạn đại dịch COVID-19, khi

mọi hoạt động tương tác trực tiếp bị hạn chế, Tổ Giáo dục đã nhanh chóng

thích ứng bằng cách sản xuất và phát hành các video trực tuyến, lan tỏa tinh

thần "giãn cách nhưng không xa cách", duy trì kết nối với công chúng yêu

nghệ thuật. Trong những năm gần đây, Tổ Giáo dục đã xác định rõ mục tiêu

và chiến lược phát triển hoạt động giáo dục trải nghiệm mỹ thuật, coi đây là

một trong những nhiệm vụ trọng tâm, giúp bảo tàng tạo dựng thương hiệu

riêng, khẳng định sự khác biệt và độc đáo so với các bảo tàng khác.

1.3. Những ưu điểm trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam

- Nhằm kiến tạo một không gian nghệ thuật mở, thân thiện và gần

gũi với công chúng, đặc biệt là giới trẻ, Ban lãnh đạo Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam đã dành sự quan tâm đặc biệt cho Phòng Trưng bày, Giáo dục. Ban Giám

đốc đã xác định rõ mục tiêu chiến lược, tập trung vào việc lan tỏa giá trị nghệ

18

thuật, biến bảo tàng thành một điểm đến văn hóa lý tưởng, nơi mà mọi người

có thể khám phá và trải nghiệm vẻ đẹp của mỹ thuật Việt Nam

- Hiểu được tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng và phát triển tình

yêu nghệ thuật trong thế hệ trẻ, Bộ Giáo dục đã có những bước tiến đáng kể

trong việc quan tâm và đầu tư cho môn Mỹ thuật. Đặc biệt, việc khuyến khích

và tạo điều kiện cho các trường học tổ chức những buổi học thực tế tại các

bảo tàng và di tích không chỉ mang đến cho học sinh, sinh viên những trải

nghiệm học tập sinh động và bổ ích, mà còn góp phần khơi dậy niềm đam mê

và tình yêu sâu sắc đối với môn nghệ thuật này. Bảo tàng đang trong quá trình

thu hút khách tham quan, tạo các mối liên kết Giới trẻ ngày càng quan tâm tới

Bảo tàng Mỹ thuật: Qua mạng xã hội, các tin tức thông tin đại chúng, các bạn

trẻ tới bảo tàng vì nhiều mục đích khác nhau nhưng dần dần cũng thấy Mỹ

thuật không “kén khách” và “khó xem” như những điều các bạn tưởng tượng.

- Đội ngũ cán bộ nhân viên của Phòng Trưng bày, Giáo dục tại

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam tự hào sở hữu một tập thể những chuyên gia có

trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, được tôi luyện qua nhiều năm kinh

nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực bảo tàng và giáo dục nghệ thuật. Họ là những

người không chỉ am hiểu sâu sắc về lịch sử và giá trị của các tác phẩm mỹ

thuật, mà còn có khả năng truyền đạt kiến thức một cách sinh động và hấp

dẫn, tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ cho khách tham quan.

- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã xây dựng và duy trì mối quan hệ

hợp tác quốc tế chặt chẽ với nhiều bảo tàng uy tín trên thế giới, trải rộng từ

châu Âu đến châu Á, bao gồm các đối tác tại Bỉ, Đức, Hàn Quốc và Nhật Bản.

Thông qua những mối liên kết này, bảo tàng thường xuyên đón tiếp các

chuyên gia hàng đầu từ các quốc gia đối tác đến chia sẻ và truyền đạt những

19

kinh nghiệm quý báu, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và đổi mới

phương thức hoạt động của bảo tàng

1.4. Những hạn chế trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam

- Khác biệt với Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Khu di tích Chủ tịch

Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch hay bất kỳ di tích lịch sử nào khác tại Hà Nội,

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam mang đậm tính chuyên môn về mỹ thuật, điều

này tạo ra một thách thức riêng trong việc thu hút khách tham quan. Bảo tàng

là điểm đến lý tưởng cho sinh viên từ các trường đại học chuyên ngành như

Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Đại học Xây

dựng, Đại học Kiến trúc, Đại học Văn hóa Hà Nội, nơi mà các môn học liên

quan đến mỹ thuật và Bảo tàng được giảng dạy.

- Hiện giữa Bảo tàng với các nhà trường, công ty du lịch chưa có

các văn bản phối hợp rõ ràng vì vậy số lượng khách tham quan chưa đều, có

thời điểm tăng cao nhưng cũng có những thời điểm sụt giảm.

- Hiện nay phòng Trưng bày, Giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam có số lượng nhân sự là 06 người. So với nhu cầu của khách trải nghiệm

và thuyết minh là còn hạn chế. Khả năng áp dụng công nghệ vào công việc

cũng gặp nhiều khó khăn.

Không gian và cơ sở vật chấy của bảo tàng còn hạn chế, chưa -

đáp ứng được các hoạt động trải nghiệm của khách tham quan.

Thuyết minh viên còn hạn chế về tiếng nước ngoài. -

1.5. Vấn đề thực tế cần giải quyết trong thời gian tới

Thiết kế và xây dựng các chương trình giáo dục tại Bảo tàng phù -

hợp với quy mô và đối tượng khách tham quan bảo tàng.

20

- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam cần thực hiện một cuộc cách mạng

trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục, biến mỗi chuyến tham quan thành

một hành trình khám phá nghệ thuật đầy thú vị và bổ ích. Các hoạt động giáo

dục cần được thiết kế một cách linh hoạt, kết hợp giữa việc tìm hiểu hiện vật,

tham gia các tour tham quan và trải nghiệm theo chủ đề đa dạng, nhằm đáp

ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách tham quan. Từ việc khám phá vẻ đẹp

của Tranh sơn mài Việt Nam, tìm hiểu Bảo vật Quốc gia, đến việc thưởng

thức sự tinh tế của Tranh Lụa Việt Nam và sự mạnh mẽ của Tranh Sơn dầu

Việt Nam, mỗi chủ đề đều mang đến những trải nghiệm nghệ thuật độc đáo và

sâu sắc.

- Nâng cao cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục.

- Áp dụng công nghệ vào giáo dục.

- Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực.

- Tăng cường liên kết và hợp tác quốc tế.

2. Cơ sở lý luận

2.1. Khái niệm cơ bản sử dụng trong đề án

2.1.1. Khái niệm “Bảo tàng”

Bảo tàng trong tiếng Hy Lạp là mouseion, trong tiếng Anh là museum

và tiếng Pháp là musée. Thuật ngữ “bảo tàng” (museum) được sử dụng trong

tiếng Anh lần đầu tiên vào năm 1682, nhằm mô tả bộ sưu tập những thứ quý

hiếm, kỳ lạ từ khắp nơi trên thế giới mà ông Elias Ashmole tặng cho Đại học

Oxford. Sang thế kỷ XVIII, bối cảnh công nghiệp hóa ra đời trong mở ra

nhiều triển vọng cho đông đảo thành phần trong xã hội. Bảo tàng công cộng

hiện đại là một phát minh của thời kỳ Khai sáng, với quan niệm căn bản là

người dân thường cũng xứng đáng nhận được sự giáo dục. Từ những bộ sưu

21

tập tư nhân của các triều thần và nhà sưu tầm khác chia sẻ sau này, viện bảo

tàng đã trở thành cơ sở giáo dục công lập như chúng ta biết đến ngày nay.

Vào năm 1753, một đạo luật của Quốc hội Anh được thông qua dẫn tới

việc thành lập bảo tàng công cộng đầu tiên trên thế giới thuộc sở hữu quốc

gia, mở cửa miễn phí cho “tất cả những người hiếu học và ham hiểu biết”.

Đến năm 1759, Bảo tàng Anh quốc (The British Museum) chính thức mở cửa

với nội dung trưng bày “bao gồm tất cả lĩnh vực tri thức của nhân loại”.

Phong trào mở viện bảo tàng rộ lên khắp châu Âu và băng qua Đại Tây

Dương trong vài thập kỷ tiếp theo. Học giả Charless Willson Peale thành lập

bảo tàng hiện đại đầu tiên của Mỹ ở Philadelphia năm 1786, với hàng nghìn

loại thực vật và những bức tranh vẽ động vật từ bộ sưu tập của ông. Bảo tàng

Louvre mở cửa năm 1793 ở Paris (Pháp), tới nay vẫn là bảo tàng có diện tích

lớn nhất thế giới. Tiếp đến là bảo tàng Prado ở Madrid đón công chúng năm

1819, nơi trưng bày những bộ sưu tập thuộc sở hữu của hoàng gia Tây Ban

Nha. Tại Việt Nam, ba bảo tàng đầu tiên do người Pháp xây dựng vào đầu thế

kỷ XX ở ba miền Bắc, Trung, Nam lần lượt là Bảo tàng Louis Finot (xây

năm1926, nay là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia), Bảo tàng Henri Parmentier

(1915, Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng) và Bảo tàng Blanchard

de la Brosse (1929, Bảo tàng lịch sử TP HCM).

Thuật ngữ “bảo tàng” có thể mang nghĩa là một tổ chức, cơ sở hay địa

điểm thường được thiết kế để lựa chọn, nghiên cứu, trưng bày các bằng chứng

vật chất hay phi vật chất về con người và môi trường của họ. Hình thức và

chức năng của các bảo tàng đã thay đổi đáng kể qua nhiều thế kỷ. Bên cạnh

đó, nội dung, sứ mệnh, cách thức hoạt động và quản lý của bảo tàng cũng

được đa dạng hoá theo thời gian.

Hầu hết các quốc gia đã đưa ra định nghĩa về bảo tàng thông qua các

văn bản lập pháp hoặc do các cơ quan nhà nước ban hành. Định nghĩa chuyên

22

nghiệp về bảo tàng được công nhận rộng rãi nhất hiện nay ban hành năm 2022

trong Quy chế của Hội đồng Bảo tàng quốc tế (ICOM): "Bảo tàng là một tổ

chức thường trực và phi lợi nhuận, phục vụ lợi ích xã hội. Tổ chức này nghiên

cứu, sưu tầm, bảo tồn, diễn giải và trưng bày di sản vật chất và phi vật chất.

Mở cửa cho công chúng, dễ tiếp cận và mang tính hòa nhập, bảo tàng thúc

đẩy sự đa dạng và tính bền vững. Chúng hoạt động và giao tiếp một cách đạo

đức, chuyên nghiệp và với sự tham gia của cộng đồng, mang đến những trải

nghiệm đa dạng cho giáo dục, thưởng thức, suy ngẫm và chia sẻ kiến thức."

2.1.2. Khái niệm Giáo dục, giáo dục bảo tàng, giáo dục nghệ thuật và

giáo dục trải nghiệm

2.1.2.1. Khái niệm Giáo dục: Trong xã hội, sự tiến hóa của loài người

đồng hành với sự phát triển về văn hóa, thế hệ trước cần trao truyền lại cho

thế hệ tiếp theo những kiến thức và kỹ năng để tồn tại và phát triển. Ở những

xã hội tồn tại trước khi có chữ viết, sự trao truyền được thực hiện bằng lời nói

và thông qua bắt chước. Những câu chuyện kể được tiếp tục từ đời này sang

đời khác. Khi ngôn ngữ nói phát triển thành ký hiêu và chữ viết, thì kiến thức

được ghi chép lại để bảo tồn và trao truyền với tốc độ và số lượng gia tăng

vượt bậc. Các nền văn hóa bắt đầu mở rộng kiến thứ vượt quá những kỹ năng

cơ bản về giao tiếp, đổi chác, kiếm ăn, thực hành tôn giáo v.v…, giáo dục

chính quy và việc đi học cuối cùng diễn ra.

Theo từ điển Tiếng Việt (1992), Viện Ngôn ngữ học, Viện Khoa học Xã

hội Việt Nam, giáo dục là “Hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống

đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối

tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề

ra…”. Như vậy. giáo dục nói chung đòi hỏi thời gian tác động đến đối tượng.

Và chính thời lượng tác động này mang tính quyết dinh cho hoạt động: làm

gì? Làm như thế nào? Đạt được gì?

23

Theo Giáo trình Giáo dục học đại cương của Hà Thị Đức (2009, Nxb.

Đại học Sư phạm Hà Nội, [7,tr.9]: Giáo dục có thể được hiểu theo nghĩa hẹp

hoặc nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹ, “Giáo dục” tương đương với khái niệm dạy

học, nghĩa là quá trình giáo dục phẩm chất đạo đức, hành vi và lối sống cho

học sinh trong nhà trường. Theo nghĩa rộng, “giáo dục là qua trình toàn vẹn

nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, được tổ chức một cách có

mục đích, có kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa nhà giáo dục

và đối tượng giáo dục nhằm truyền đạt và lĩnh hội những quan hệ giữa nhà

giáo dục và đối tượng giáo dục nhằm truyền đạt và lĩnh hội những kinh

nghiệm xã hội mà loài người đã tích lũy trong lịch sử”.

Giáo dục với tư cách là một ngành khoa học không thể tách rời những

truyền thống giáo dục từng tồn tai trước đó.

2.1.2.2. “Giáo dục Bảo tàng” có thể được định nghĩa là việc sử dụng

các nguồn lực và không gian của bảo tàng để cung cấp các cơ hội học tập và

trải nghiệm cho công chúng. Nó bao gồm một loạt các hoạt động được thiết

kế để nâng cao kiến thức, hiểu biết, kỹ năng và thái độ của người tham gia về

các chủ đề liên quan đến bộ sưu tập và sứ mệnh của bảo tàng. Các yếu tố cốt

lõi của giáo dục bảo tàng bao gồm: Học tập dựa trên hiện vật, tính tương tác

và trải nghiệm, tiếp cận đa dạng, kết nối với cộng đồng.

Tóm lại, giáo dục bảo tàng không chỉ đơn thuần là truyền đạt thông tin

mà còn là tạo ra những trải nghiệm ý nghĩa, khơi gợi sự tò mò, khuyến khích

tư duy phản biện và kết nối cá nhân với di sản văn hóa và tri thức.

2.1.2.3. “Giáo dục nghệ thuật” (Art Education) được diễn giải theo

nhiều nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào quan niệm, bối cảnh xã hội cụ thể của

mỗi quốc gia, và có biến đổi theo thời gian. Khái niệm này bao hàm hai nội

dung “Giáo dục” và “Nghệ thuật”. Vậy “Nghệ thuật” được hiểu như thế nào?

– là kết tinh những tinh hoa sáng tạo của con người và là bộ phận tinh túy,

24

chắt lọc trong văn hóa mỗi dân tộc cũng như nhân loại, Nghệ thuật ra đời từ

thực tiễn cuộc sống, từ lao động sáng tọa và nhu cầu thẩm mỹ của con người.

Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ riêng của mình để phản ánh hiện thực bằng các

hình tượng và mang tính biểu cảm. Nghệ thuật chính là sự phản ánh cuộc

sống một cách chân thực, sinh động qua nhãn quan của người Nghệ sĩ.

Giáo dục nghệ thuật có thể được hiểu là các hoạt động giáo dục liên

quan đến nghệ thuật, vì mục đích cuối cùng là nghệ thuật hoặc sử dụng nghệ

thuật làm phương tiện, công cụ trung gian. Đó có thể là các hoạt động lấy

nghệ thuật làm trung tâm, hoặc lồng ghép, sử dụng nghệ thuật trong quá trình

giáo dục.

Giáo dục về nghệ thuật với mục tiêu tạo nên sự hiểu biết, khả năng

thưởng thức, thực hành và sáng tạo một loại hình nghệ thuật cụ thể, bao gồm

cả tri thức và kỹ năng về nghệ thuật. Phương pháp chủ yếu của hoạt động giáo

dục này dựa cơ bản vào thực hành, hay còn gọi là giáo dục thực hành

(practical Education).

Giáo dục thông qua nghệ thuật là các hoạt động sử dụng nghệ thuật như

một công cụ, phương pháp để thực hiện một nội dung giáo dục khác như giáo

dục về lịch sử, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc. Loại giáo dục này

được xem như giáo dục thể nghiệm (experiental education), nó cung cấp các

trải nghiệm cho người học, qua các trải nghiệm đó để đạt mục tiêu giáo dục.

Mục tiêu Nội dung Phương pháp Ví dụ

Loại hình Giáo dục nghệ thuật Giáo dục về nghệ thuật Dạy vẽ, dạy in, dạy nặn

Tri thức, kỹ năng về một loại hình nghệ thuật cụ thể

Tạo sự hiểu biết, khả năng thưởng thức và sáng tạo một loại hình nghệ thuật cụ thể Giáo dục thực hành Các phương pháp giáo dục được hình thức hóa

25

Mục tiêu Nội dung Phương pháp Ví dụ

Loại hình Giáo dục nghệ thuật

Giáo dục thông qua nghệ thuật

và tiêu chuẩn hóa Giáo dục thể nghiệm các phương pháp giáo dục đa dạng, linh hoạt

Sử dụng nghệ thuật như một công cụ hay phương phát để thực hiện các nội dung giáo dục khác Sử dụng Mỹ thuật để học lịch sử, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc.

Đạt các mục tiêu giáo dục: Phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, nâng cao hiểu biết bản than, điều chỉnh hiểu biết xã hội, nuôi dưỡng ý thức cộng đồng…

Tóm lại, Giáo dục nghệ thuật có nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau

nhưng đều cơ bản thống nhất về bản chất, mục đích và phương thức giáo dục

nghệ thuật. Giáo dục nghệ thuật có mục đích chuyển giao di sản văn hóa nghệ

thuật cho các thế hệ, làm cho đối tượng giáo dục có khả năng tạo dựng ngôn

ngữ nghệ thuật riêng và phát triển toàn diện về nhận thức và tình cảm.

2.1.2.4. Giáo dục trải nghiệm:

Trải nghiệm là quá trình nhận thức, khám phá đối tượng bằng việc

tương tác với đối tượng thông qua các thao tác vật chất bên ngoài (nhìn. Sờ,

nếm, ngửi…) và các quá trình tâm lý bên trong (chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng

tượng). Thông qua đó, chủ thể có thể học hỏi, tìm tòi, sáng tạo, tiếp thu, tích

lũy được những kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thiện các kĩ năng của cuộc

sống.

Từ thời xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định về ý nghĩa

và vai trò của trải nghiệm với việc học tập của mỗi cá nhân. Ở phương Đông,

hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551 – 479 TCN) nói: “Những gì tôi nghe, tôi

sẽ quên. Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ. Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”. Tư

tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng trong học tập từ trải nghiệm và việc

26

làm. Ở phương Tây, Aristotle (384 – 332 TCN) cho rằng: “Những điều chúng

ta phải học trước rồi mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó”.

Trong rất nhiều quan điểm, triết lý khác nhau về giáo dục trải nghiệm,

không thể không nhắc đến quan điểm Giáo dục Montessori. Maria Montessori

(1870 – 1952) khẳng định: “Trẻ tự đào luyện mình trong mối quan hệ với môi

trường” [16, tr.60]. Có nghãi là những gì mà trẻ có được phải “thông qua hoàn

cảnh sống bên ngoài”, thông qua hoạt động tương tác trực tiếp của trẻ với môi

trường. Một trong những tư tưởng triết lý của Montessori là chúng ta “không

nên coi trọng trí óc hơn là đôi tay, mà phải kết hợp cả hoạt động của trí óc với

đôi tay tạo thành một hoạt động sáng tạo song hành” [16, tr.59]. Bà gọi đôi

tay là công cụ của trí tuệ và nhận định “đôi tay phối hợp với bộ não để tạo nên

trí thông minh của trẻ”. Như vậy, “trải nghiệm” theo quan điểm Montessori

nhấn mạnh việc học được thực hiện thông qua các tương tác với môi trường

bằng sự kết hợp của nhận thức cảm tính và lý tính (sự phối hợp của đôi tay và

trí óc) và cho rằng đó là một phần không thể thiếu để trẻ phát triển và hoàn

thiện. Vai trò của trẻ trong quá trình trải nghiệm không chỉ là người tham gia

mà chính là chủ thể thực hiện các tương tác với đối tượng; thông qua quá

trình tương tác này mà kiến tạo những kiến thức mới trở thành kinh nghiệm

của bản thân.

Giáo dục trải nghiệm khẳng định thế mạnh với các đặc điểm vượt

trội:

- Quá trình học qua trải nghiệm diễn ra khi trải nghiệm được lựa

chọn kĩ càng và sau khi thực hiện được tổng kết bởi quá trình chia sẻ, phân

tích, tổng quát và áp dụng.

- Người học được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ

năng và các quan hệ xã hội trong quá trình tham gia.

27

Trải nghiệm được thiết kế dể yêu cầu người học phải sáng tạo, tự -

chủ, tự ra quyết định và thỏa mãn với kết quả đạt được.

Qua “Giáo dục trải nghiệm”, người học được tham gia tích cực -

vào việc: đặt câu hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách

nhiệm.

Kết quả của trải nghiệm không quan trọng bằng quá trình thực -

hiện và những điều học được từ trải nghiệm đó.

Kết quả đạt được là của cá nhân, tạo cơ sở nền tảng cho việc học -

và trải nghiệm của cá nhân đó trong tương lai.

Các mối quan hệ được hình thành và hoàn thiện: người học với -

bản thân mình, người học với những người khác, và người học với thế giới

xung quanh.

Trong nghệ thuật tạo hình, cho dù là áp dụng phương pháp nào: giáo

dục thực hành hay giáo dục trải nghiệm thì đều rất cần kết hợp những phương

pháp trực quan, tương tác và thực hành trực tiếp để giáo dục nghệ thuật tạo

hình phát huy được thế mạnh từ ngôn ngữ riêng biệt của màu sắc, hình khối,

bố cục, nuôi dưỡng trí tưởng tượng phong phú của người được trải nghiệm.

2.1.3. Khái niệm “Tổ chức”, “Tổ chức hoạt động giáo dục”

2.1.3.1. Khái niệm “Tổ chức”

Theo từ điển tiếng Việt, “Tổ chức” là 1. Sắp xếp, bố trí thành các bộ

phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung: tổ

chức lại các phòng trong cơ quan tổ chức lại đội ngũ cán bộ. 2. Sắp xếp, bố

trí để làm cho có trật tự, nề nếp: tổ chức đời sống gia đình tổ chức lại nề nếp

sinh hoạt. 3. Tiến hành một công việc theo cách thức, trình tự nào: tổ chức

hội nghị tổ chức hôn lễ. 4. Kết nạp vào tổ chức, đoàn thể: được tổ chức vào

Đoàn thanh niên. 5. Tổ chức hôn lễ, nói tắt: Anh chị ấy cuối tháng sẽ tổ chức.

II. dt. 1. Tập hợp người được tổ chức theo cơ cấu nhất định để hoạt động vì

28

lợi ích chung: tổ chức thanh niên tổ chức công đoàn. 2. Tổ chức chính trị xã

hội với cơ cấu và kỉ luật chặt chẽ: có ý thức tổ chức theo sự phân công của tổ

chức được tổ chức tín nhiệm.

2.1.3.2. Khái niệm “Tổ chức hoạt động giáo dục”

"Tổ chức hoạt động giáo dục" là quá trình sắp xếp, điều phối và quản lý

một cách có hệ thống các yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục nhằm đạt

được các mục tiêu học tập và phát triển đã đề ra. Quá trình này bao gồm việc:

Xác định mục tiêu giáo dục, lựa chọn nội dung và phương pháp, sử dụng

nguồn lực, thiết kế và triển khai hoạt động, đánh giá kết quả, điều chỉnh và cải

tiến.

Trong bối cảnh bảo tàng, "tổ chức hoạt động giáo dục" sẽ tập trung vào

cách bảo tàng lên kế hoạch, thực hiện và quản lý các hoạt động nhằm mục

đích truyền đạt kiến thức, khơi gợi sự quan tâm và nâng cao nhận thức của

công chúng về các bộ sưu tập, lịch sử, văn hóa và nghệ thuật mà bảo tàng

trưng bày. Các hoạt động này có thể bao gồm các buổi thuyết trình, workshop,

trò chơi tương tác, các chương trình đặc biệt cho các nhóm đối tượng khác

nhau, v.v.

2.2. Hoạt động giáo dục Bảo tàng

Hoạt động giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bảo

tàng. Theo điều 10, Thông tư số: 18/2010/TT-BVHTTDL, ban hành ngày 31

tháng 12 năm 2010 quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng đã quy

định về hoạt động giáo dục trong bảo tàng gồm:

a. Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm:

Hướng dẫn tham quan; -

Tổ chức chương trình giáo dục; -

- Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề;

29

- Xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo

tàng.

b. Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến

khích các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.

Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến khích

các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.

Ths. Phạm Thị Mai Thủy trên Tạp chí điện tử Thế giới di sản đã đưa ra

nhận xét: “Hoạt động truyền bá tri thức - Giáo dục của Bảo tàng không còn là

sự chuyển giao một chiều từ người giáo dục (Hướng dẫn, thuyết minh viên)

sang người được giáo dục (Khách tham quan) mà là sự trao đổi hai chiều, tác

động ảnh hưởng lẫn nhau. Người ta không chỉ quan tâm đến việc bảo tàng

“dạy” gì cho công chúng, mà quan trọng hơn là “công chúng học bằng cách

trải nghiệm như thế nào’. Ở đây, công chúng là người học “chủ động” chứ

không còn là người nghe “thụ động” nữa. Công chúng được tiếp cận nhiều

chiều để tự rút ra những trải nghiệm, tự đúc kết những bài học, những kiến

thức mới cho mình chứ không phải chỉ một chiều.” [21. tr.2]

2.3. Những quan điểm cơ bản chi phối việc xây dựng đề án

2.3.1. Lý thuyết về việc xây dựng các hoạt động giáo dục của Bảo tàng

- Thông tư số 18-2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010

của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qui định về tổ chức và hoạt động của

bảo tàng Việt Nam nêu rõ tại Điều 10: Hoạt động giáo dục bảo tàng.

- Quyết định số 151/QĐ-BTMTVN ban hành Quy chế Tổ chức.

hoạt động của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Chương II: Cơ cấu tổ chức,

nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức trực thuộc có nêu

rõ nhiệm vụ mảng giáo dục của Phòng Trưng bày, Giáo dục.

30

Lên kế hoạch (Mục đích, Ban tổ chức, thành phần tham dự, phân -

công công việc nhiệm vụ, dự trù kinh phí)

Phân công công việc. -

Thực hiện chương trình. -

Họp rút kinh nghiệm. -

2.3.2. Mô hình tổ chức hoạt động giáo dục

Mô hình tổ chức các hoạt động giáo dục của bảo tàng là một hệ thống

quy trình, phương pháp và công cụ được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả của

các chương trình giáo dục tại bảo tàng. Mục tiêu chính của mô hình này là tạo

ra những trải nghiệm học tập thú vị, tương tác và có ý nghĩa cho công chúng

mọi lứa tuổi, đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.

Mỗi đơn vị đều xây dựng cho mình mô hình tổ chức hoạt động giáo dục riêng.

Các yếu tố chính trong mô hình:

2.3.2.1. Xác định mục tiêu:

Mục tiêu chung: Truyền đạt kiến thức, nâng cao nhận thức về di -

sản văn hóa, phát triển kỹ năng tư duy, kích thích sự sáng tạo.

Mục tiêu cụ thể: Phụ thuộc vào đối tượng, nội dung trưng bày và -

nguồn lực của bảo tàng.

2.3.2.2. Lựa chọn nội dung:

Gắn liền với hiện vật: Chọn các hiện vật tiêu biểu, câu chuyện -

lịch sử hấp dẫn để làm nền tảng cho các hoạt động.

Đa dạng hóa nội dung: Bao gồm các chủ đề khác nhau để đáp -

ứng nhu cầu của nhiều đối tượng.

2.3.2.3. Thiết kế chương trình:

31

- Xây dựng kế hoạch chi tiết: Bao gồm mục tiêu, đối tượng, nội

dung, phương pháp, thời gian, địa điểm và nguồn lực.

- Sử dụng các phương pháp đa dạng: Thuyết trình, thảo luận, trải

nghiệm thực tế, trò chơi, nghệ thuật...

- Tạo ra môi trường học tập hấp dẫn: Sử dụng công nghệ, thiết kế

không gian trưng bày, tạo điều kiện tương tác.

2.3.2.4. Triển khai chương trình:

- Chuẩn bị kỹ lưỡng: Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, chuẩn bị tài

liệu, thiết bị.

- Thực hiện chương trình: Đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng kế

hoạch, tạo không khí thoải mái cho người tham gia.

- Đánh giá quá trình: Thu thập ý kiến phản hồi từ người tham gia

để điều chỉnh chương trình.

2.3.2.5. Đánh giá hiệu quả:

- Đánh giá định lượng: Số lượng người tham gia, mức độ hài lòng.

- Đánh giá định tính: Kiến thức và kỹ năng mà người tham gia thu

được, sự thay đổi trong nhận thức và thái độ.

Các mô hình tổ chức phổ biến

- Mô hình theo chủ đề: Tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ:

lịch sử, nghệ thuật, văn hóa dân gian.

- Mô hình theo đối tượng: Thiết kế các chương trình phù hợp với

từng nhóm tuổi, nghề nghiệp, sở thích.

- Mô hình kết hợp: Kết hợp giữa các mô hình trên để tạo ra các

chương trình đa dạng và phong phú.

Các yếu tố cần lưu ý

32

Vai trò của đội ngũ hướng dẫn viên: Người hướng dẫn viên đóng -

vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và tạo ra không khí học tập.

Sử dụng công nghệ: Áp dụng các công nghệ mới như thực tế ảo, -

tăng cường thực tế để tạo ra những trải nghiệm sống động.

Xây dựng cộng đồng: Tạo ra một cộng đồng những người yêu -

thích lịch sử, văn hóa để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.

Đánh giá và cải tiến liên tục: Luôn lắng nghe ý kiến phản hồi để -

cải thiện chất lượng các chương trình.

2.3.3. Những kiến thức và sự hiểu biết sau khi kết thúc chương trình

giáo dục

Sau khi tham gia một chương trình giáo dục tại bảo tàng, người tham

gia có thể thu được nhiều kiến thức và sự hiểu biết sâu sắc về: Kiến thức lịch

sử và văn hóa (Hiểu biết về quá khứ: Hiểu rõ hơn về các giai đoạn lịch sử, các

sự kiện quan trọng, những nhân vật nổi tiếng đã đóng góp vào sự phát triển

của đất nước và nhân loại), hiểu biết về văn hóa (Tìm hiểu về các nền văn hóa

khác nhau, các phong tục tập quán, các giá trị tinh thần của con người qua các

thời kỳ), mối liên hệ giữa quá khứ và hiện tại: Nhận thức được sự kế thừa và

phát triển của văn hóa, xã hội từ quá khứ đến hiện tại; Kiến thức về các hiện

vật và trưng bày: Hiểu biết về các loại hiện vật: Nhận biết được các loại hiện

vật khác nhau (đồ gốm, đồ đồng, tranh ảnh,...) và ý nghĩa của chúng, hiểu biết

về kỹ thuật chế tác (Tìm hiểu về các kỹ thuật chế tác, các vật liệu được sử

dụng để tạo ra các hiện vật), hiểu biết về cách trưng bày: Hiểu được cách các

hiện vật được trưng bày, ý nghĩa của mỗi không gian trưng bày; Kỹ năng và

thái độ: Kỹ năng tư duy (Phát triển kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng phân

tích, tổng hợp thông tin), kỹ năng giao tiếp (Cải thiện kỹ năng giao tiếp, khả

năng làm việc nhóm), yhái độ trân trọng di sản (Hình thành thái độ trân trọng,

33

bảo vệ di sản văn hóa), ý thức cộng đồng (Nâng cao ý thức cộng đồng, trách

nhiệm với xã hội).

Những lợi ích khác: Mở rộng vốn hiểu biết: Khám phá những điều mới

lạ, mở rộng tầm nhìn; Giải trí lành mạnh: Tạo ra những trải nghiệm thú vị, thư

giãn; Cảm hứng sáng tạo: Kích thích sự sáng tạo, khơi gợi đam mê tìm tòi.

Tóm lại, các chương trình giáo dục tại bảo tàng không chỉ cung cấp

kiến thức lịch sử và văn hóa mà còn giúp người tham gia phát triển các kỹ

năng mềm, hình thành những giá trị sống tích cực. Đây là một hoạt động bổ

ích, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng một xã hội văn

minh.

2.3.4. Tham gia chương trình giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

là một hành trình khám phá đầy thú vị, giúp công chúng mở rộng hiểu

biết về nghệ thuật và văn hóa Việt Nam. Chương trình giáo dục tại Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam không chỉ cung cấp kiến thức về nghệ thuật mà còn giúp

công chúng rèn luyện nhiều kỹ năng mềm và có những trải nghiệm đáng nhớ.

Đây là cơ hội tuyệt vời để công chúng khám phá vẻ đẹp của nghệ thuật Việt

Nam và hiểu rõ hơn về bản sắc dân tộc.

2.3.4.1. Hiểu biết sâu sắc về lịch sử nghệ thuật Việt Nam:

- Công chúng sẽ được tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển

của nền nghệ thuật Việt Nam; các trường phái nghệ thuật khác nhau từ thời kỳ

đồ đá mới đến hiện đại, mỗi giai đoạn đều mang những nét đặc trưng riêng.

- Ảnh hưởng của văn hóa các vùng miền: Tìm hiểu cách mà văn

hóa của từng vùng miền đã ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của

nghệ thuật Việt Nam.

- Sự giao thoa văn hóa: Khám phá những ảnh hưởng của các nền

văn hóa khác đến nghệ thuật Việt Nam qua các thời kỳ.

2.3.4.2. Kiến thức về các kỹ thuật và chất liệu:

34

- Tranh: Tìm hiểu về quá trình chế tác công phu và độc đáo của

các thể loại tranh của Việt Nam.

- Gốm sứ: Khám phá những kỹ thuật làm gốm độc đáo của người

Việt, từ gốm Bát Tràng đến gốm sứ các vùng miền khác.

- Điêu khắc: Tìm hiểu về các chất liệu và kỹ thuật điêu khắc, từ

gỗ, đá đến đồng.

2.3.4.3. Ý nghĩa của các tác phẩm nghệ thuật:

- Truyền tải tư tưởng, tình cảm: Hiểu được thông điệp mà nghệ sĩ

muốn gửi gắm qua tác phẩm của mình.

- Phản ánh cuộc sống: Nhìn thấy cuộc sống của người Việt qua các

thời kỳ được tái hiện sinh động qua tranh vẽ, điêu khắc.

- Giá trị văn hóa - xã hội: Nhận thức được vai trò của nghệ thuật

trong đời sống xã hội.

2.3.4.4. Phát triển các kỹ năng mềm:

- Quan sát và phân tích: Rèn luyện khả năng quan sát chi tiết và

phân tích các yếu tố tạo nên một tác phẩm nghệ thuật.

- Tư duy sáng tạo: Được khơi gợi trí tưởng tượng và sáng tạo

thông qua việc tìm hiểu về các tác phẩm nghệ thuật.

- Giao tiếp: Có cơ hội giao lưu, chia sẻ ý kiến với những người

cùng đam mê nghệ thuật.

2.3.4.5. Trải nghiệm không gian nghệ thuật:

- Không gian trưng bày: Được đắm mình trong không gian trưng

bày độc đáo, tận hưởng vẻ đẹp của các tác phẩm nghệ thuật.

- Tham gia các hoạt động: Tham gia các buổi workshop, tọa đàm

để hiểu sâu hơn về nghệ thuật.

35

- Kết nối cộng đồng: Gặp gỡ và giao lưu với những người yêu

nghệ thuật.

2.3.5. Kỹ năng cơ bản cần đạt (lý thuyết – thực hành)

Mô hình tổ chức cung cấp những mô tả kết quả dự kiến của một

chương trình đào tạo cũng những phương tiện nhằm giúp đạt được và chứng

minh kết quả này. Sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục tại bảo tàng,

đặc biệt là Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, bạn sẽ được trang bị những kỹ năng

cơ bản quan trọng cả về lý thuyết và thực hành. Dưới đây là một số kỹ năng

nổi bật:

2.3.5.1. Kỹ năng quan sát và phân tích:

Nhận biết các yếu tố tạo nên một tác phẩm nghệ thuật: Hình -

dáng, màu sắc, chất liệu, bố cục, không gian, ánh sáng...

Phân tích ý nghĩa của tác phẩm: Hiểu được thông điệp, cảm xúc -

mà tác giả muốn truyền tải.

So sánh và đối chiếu: So sánh các tác phẩm khác nhau để tìm ra -

điểm giống và khác nhau, từ đó rút ra những nhận xét cá nhân.

2.3.5.2. Kỹ năng nghiên cứu:

Tìm kiếm thông tin: Biết cách tìm kiếm thông tin về tác giả, tác -

phẩm, phong cách nghệ thuật thông qua sách, báo, tạp chí, internet.

Đọc hiểu tài liệu: Hiểu được các thuật ngữ chuyên ngành, các lý -

thuyết về mỹ thuật.

Ghi chép và tổng hợp thông tin: Tổ chức và sắp xếp thông tin -

một cách logic, khoa học.

2.3.5.3. Kỹ năng giao tiếp:

36

- Thảo luận và chia sẻ: Tham gia vào các buổi thảo luận, chia sẻ ý

kiến cá nhân về tác phẩm nghệ thuật.

- Trình bày: Trình bày những hiểu biết của mình về một tác phẩm

hoặc một chủ đề liên quan đến nghệ thuật.

- Làm việc nhóm: Làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được

giao.

2.3.5.4. Kỹ năng sáng tạo:

- Tưởng tượng và sáng tạo: Tạo ra những ý tưởng mới, độc đáo

dựa trên những kiến thức đã học.

- Biểu đạt cảm xúc: Biểu đạt cảm xúc của mình thông qua các hình

thức nghệ thuật khác nhau như vẽ, viết, làm thủ công.

- Giải quyết vấn đề: Tìm ra những cách giải quyết vấn đề một cách sáng

tạo.

2.3.5.5. Kỹ năng thực hành:

- Vẽ: Vẽ lại một tác phẩm hoặc tự sáng tác một bức tranh.

- Làm thủ công: Tạo ra các sản phẩm thủ công dựa trên cảm hứng

từ các tác phẩm nghệ thuật.

- Chụp ảnh: Chụp ảnh các tác phẩm nghệ thuật để ghi lại những ấn

tượng của mình.

2.3.5.5. Thái độ và tư duy:

- Tôn trọng nghệ thuật: Nhận thức được giá trị của nghệ thuật và

có thái độ trân trọng các tác phẩm nghệ thuật.

- Mở rộng tầm nhìn: Không ngừng tìm tòi, khám phá những điều

mới lạ trong nghệ thuật.

37

- Học hỏi suốt đời: Luôn sẵn sàng học hỏi và tiếp thu những kiến

thức mới.

Những kỹ năng này không chỉ hữu ích trong việc thưởng thức nghệ

thuật mà còn có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống. Ngoài

ra, sau khi tham gia chương trình giáo dục tại bảo tàng, công chúng còn có

thể:

- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Nghệ thuật giúp ta thư giãn,

giảm stress và tìm thấy niềm vui trong cuộc sống.

- Phát triển bản thân: Nghệ thuật giúp ta khám phá bản thân và

phát triển các khả năng tiềm ẩn.

- Kết nối với cộng đồng: Tham gia các hoạt động của bảo tàng

giúp bạn kết nối với những người có cùng sở thích.

3. Nội dung đề án

Đề án: Tổ chức các hoạt động giáo dục tại bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

dựa trên các bộ sưu tập:

Quy trình chung của việc tổ chức hoạt động giáo dục tại Bảo tàng

Việc tổ chức các hoạt động giáo dục tại bảo tàng là một quá trình đa

dạng và sáng tạo, nhằm kết nối công chúng với di sản văn hóa và lịch sử.

Dưới đây là quy trình chung bao gồm các bước cốt lõi:

STT Các bước

Nội dung

Ghi chú

1 Nghiên cứu và Phát triển Nội dung

- Xác định mục tiêu giáo dục: Dựa trên sứ mệnh của bảo tàng, đối tượng mục tiêu (học sinh, sinh viên, gia đình, người lớn, v.v.) và các bộ sưu tập hiện có, xác định rõ mục tiêu của hoạt động. Ví dụ: nâng cao nhận thức về một giai đoạn lịch sử cụ thể, phát triển kỹ năng tư duy

Quy trình này có thể được điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào quy mô, đặc thù của từng bảo tàng tính chất và

38

của hoạt động giáo dục cụ thể. Điều quan trọng nhất là đảm bảo hoạt động mang lại trải nghiệm ý nghĩa và hiệu quả cho người tham gia.

2

Chuẩn bị Tài liệu và Cơ sở vật chất

3 Đào tạo và Phân công Nhiệm vụ

phản biện, hay khơi gợi niềm đam mê khám phá. - Nghiên cứu chủ đề và bộ sưu tập: Tìm hiểu sâu về các hiện vật, thông tin liên quan đến chủ đề đã chọn. Điều này bao gồm việc tham vấn các nhà nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ, và cập nhật kiến thức mới nhất. - Thiết kế chương trình và phương pháp: Xây dựng khung chương trình chi tiết, bao gồm các hoạt động cụ thể (thuyết minh, trò chơi, thực hành, thảo luận, v.v.). Lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp với từng đối tượng và mục tiêu (ví dụ: học tập tương tác, khám phá, giải quyết vấn đề). - Soạn thảo tài liệu: Chuẩn bị các tài liệu cần thiết như bài giảng, phiếu học tập, tài liệu tham khảo cho người hướng dẫn, và các ấn phẩm hỗ trợ cho người tham gia. - Chuẩn bị hiện vật và đạo cụ: Sắp xếp các hiện vật trưng bày, chuẩn bị các đạo cụ, công cụ cần thiết cho các hoạt động thực hành hoặc trò chơi. - Kiểm tra cơ sở vật chất: Đảm bảo không gian tổ chức hoạt động (phòng học, khu vực trưng bày, sân vườn) sạch sẽ, an toàn và phù hợp với yêu cầu của chương trình. Kiểm tra hệ thống âm thanh, ánh sáng, máy chiếu (nếu có). - Đào tạo người hướng dẫn: Tổ chức các buổi tập huấn cho đội ngũ cán bộ giáo dục, tình nguyện viên để họ nắm vững nội dung, phương pháp, kỹ năng truyền đạt và xử lý tình huống. - Phân công nhiệm vụ: Phân công rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng cá

39

4

Truyền thông và Đăng ký

5

Tổ chức và Điều hành Hoạt động

6 Đánh giá và Cải tiến

nhân trong nhóm thực hiện, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng. - Xây dựng kế hoạch truyền thông: Thiết kế các thông điệp truyền thông hấp dẫn, phù hợp với đối tượng mục tiêu. - Triển khai truyền thông: Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như website bảo tàng, mạng xã hội, báo chí, tờ rơi, poster, gửi email đến các trường học hoặc tổ chức có liên quan. - Tiếp nhận đăng ký và sắp xếp lịch: Thu thập thông tin đăng ký của người tham gia, sắp xếp lịch trình phù hợp và thông báo xác nhận cho họ. - Đón tiếp và hướng dẫn: Đón tiếp người tham gia, hướng dẫn họ về quy định của bảo tàng và lịch trình hoạt động. - Thực hiện chương trình: Triển khai các hoạt động theo đúng kế hoạch đã đề ra, đảm bảo tính tương tác, hấp dẫn và hiệu quả. - Quản lý và hỗ trợ: Giám sát quá trình diễn ra hoạt động, sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thắc mắc và xử lý các vấn đề phát sinh. - Thu thập phản hồi: Sử dụng các công cụ như phiếu khảo sát, phỏng vấn, quan sát để thu thập ý kiến phản hồi từ người tham gia, người hướng dẫn và các bên liên quan. - Phân tích dữ liệu: Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu, điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động. - Rút kinh nghiệm và điều chỉnh: Dựa trên kết quả đánh giá, đề xuất các giải pháp cải tiến để nâng cao chất lượng và

40

hiệu quả cho các hoạt động giáo dục trong tương lai.

3.1. Chuẩn bị

3.1.1. Nghiên cứu và phân tích nhu cầu khách tham quan

Cán bộ giáo dục xác định rõ mục tiêu, nội dung của các chương tình

giáo dục, đối tượng mà chương trình hướng tới. Đây là việc quan trọng nhất,

ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của một chương trình giáo dục. Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam đón tiếp nhiều nhóm công chúng khác nhau, học sinh

mẫu giáo, cấp 1, cấp 2 hay cấp 3, đại học, người trưởng thành đã đi làm đều

có những tiêu chuẩn khác nhau, bên cạnh đó còn có khách du lịch hay khách

tại Hà Nội, những người trong giới họa sĩ hay không. Đây cũng là vấn đề nan

giải cho mỗi kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục.

Trong phạm vi bài nghiên cứu, tôi xin đưa ra đề án xác định mục tiêu

theo lứa tuổi. Việc xác định mục tiêu khách tham quan theo lứa tuổi là yếu tố

then chốt để tạo ra những trải nghiệm hấp dẫn và phù hợp. Mỗi độ tuổi sẽ có

những sở thích, nhu cầu và kỳ vọng khác nhau đối với trải nghiệm khác nhau.

Thông qua các bảng phân tích khách tham quan về lứa tuổi thông qua số

lượng vé bán ra, bảng điều khiển chuyên nghiệp của các mạng xã hội

(Facebook, Tiktok, Instagram) và thông qua bảng hỏi Khách tham quan, tôi

xác định được công chúng mục tiêu của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam nằm ở

những lứa tuổi sau:

Từ 6 đến 10 tuổi: học sinh cấp 1.

Từ 10 đến 18 tuổi: Học sinh cấp 2 và 3.

25-40: Người trưởng thành.

41

Đặc điểm xã hội

Vai trò của nghệ thuật Kênh thông tin

Hành vi tham quan, sở thích và nhu cầu Nhóm công chúng

Khả năng chi tiêu

Trẻ em

- Trường học. - Gia đình.

Phụ thuộc vào gia đình

- Có không gian thoải mái để sáng tạo, để trẻ “Khám và Phá” - Tôn trọng ý tưởng, thích thể hiện cá nhân. - Có gia đình/bạn bè/thày cô cùng tham gia.

Trải nghiệm nghệ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các kỹ năng xã hội của trẻ em. Bằng cách tham gia vào các hoạt động nghệ thuật, trẻ sẽ trở nên tự tin, sáng tạo, có khả năng giao tiếp tốt và xây dựng được những mối quan hệ xã hội lành mạnh.

Thiếu niên

- Trường học. - Gia đình. - Mạng xã hội.

- Có không gian nghệ thuật, các sự kiện văn hóa, nghệ thuật. - Tạo điều kiện để thể hiện ý tưởng cá nhân.

- Tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác (Làm việc nhóm, Thuyết trình, tương tác) - Phát triển cảm xúc và sự đồng cảm (Hiểu rõ bản thân, người khác và sự đồng cảm) - Tăng cường sự tự tin và sáng tạo (Khám phá bản thân và giải quyết vấn đề) - Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung (Quản lý thời gian, hoàn thành sản phẩm) - Có sự hiểu biết về nghệ thuật. - Xây dựng các mối quan hệ xã hội (Thêm bạn bè, kết nối) - Khẳng định bản thân và tìm kiếm sự độc lập (Thể hiện cá tính và hình ảnh bản thân) - Nâng cao sự hiểu biết về nghệ Vai trò của nghệ thuật đối với thanh thiếu niên là: Phát triển tư duy phản biện, nâng cao nhận thức về các vấn Nguồn thu nhập không ổn định, vẫn phụ

42

Đặc điểm xã hội

Vai trò của nghệ thuật Kênh thông tin

Nhóm công chúng Hành vi tham quan, sở thích và nhu cầu

đề xã hội, khuyến khích sự sáng tạo

Khả năng chi tiêu thuộc nhiều vào gia đình.

- Tôn trọng đa dạng nghệ thuật và khuyến khích sự thử nghiệm, đổi mới. - Tổ chức các hoạt động cộng đồng để giao lưu.

Người trưởn g thành

- Hoạt động cho gia đình, không gian thoải mái, ấm cúng, thân thiện với trẻ em.

- Nơi làm việc. - Gia đình. - Mạng xã hội. - Thông tin báo chí truyền hình.

Ổn định, đa dạng, có kế hoạch chi tiêu rõ ràng, cân nhắc.

Trải nghiệm nghệ thuật không chỉ là hoạt động cá nhân mà là hoạt động mang tính gia đình. Không chỉ khám phá nghệ thuật cho bản thân mà còn là sự chia sẻ với những người xung quanh. Trải nghiệm nghệ thuật có trách nhiệm: cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn các hoạt động giáo dục. thuật. - Kết nối và giao tiếp (Tạo dựng cộng đồng, chia sẻ cảm xúc) - Phản kháng và đổi mới (Thách thức chuẩn mực và sáng tạo những giá trị mới) - Tìm kiếm ý nghĩa, mục đích sống - Ưu tiên cho trải nghiệm gia đình (Nghệ thuật gắn kết, quan tâm tới trẻ em, không gian chung) - Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống (nghệ thuật là hình thức giải tỏa, thư giãn, hạn hẹp thời gian, ưu tiên trải nghiệm ngắn gọn) - Quan tâm đến giá trị giáo dục (nghệ thuật là công cụ giáo dục, sử dụng ý nghĩa tác phẩm)

43

Đặc điểm xã hội

Vai trò của nghệ thuật Kênh thông tin

Nhóm công chúng Hành vi tham quan, sở thích và nhu cầu

Khả năng chi tiêu

- Kết nối cộng đồng Và đây cũng là 3 đối tượng tôi chọn để nghiên cứu và phân tích nhu

cầu, từ bảng phân tích trên, và trong phạm vi đề án của mình, tôi tạo kế hoạch

để tổ chức một số hoạt động giáo dục với những cách thức phù hợp theo

nhóm tuổi học sinh (từ 5 đến 18 tuổi):

Hoạt động 1: Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI.

Hoạt động 2: Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số.

Hoạt động 3: Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo tàng vào các sản phẩm

ứng dụng.

3.1.2. Lên kế hoạch

Hoạt động 1: Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI..

Mục tiêu: Một trải nghiệm tham quan bảo tàng độc đáo có thể được tạo

ra bằng cách kết hợp những tác phẩm sơn mài truyền thống với công nghệ AI

hiện đại, nhằm kích thích mọi giác quan và tạo ấn tượng sâu sắc cho người

tham quan. Sự kết hợp này sẽ tạo ra một trải nghiệm nghệ thuật mới, đa chiều

và có tính tương tác cao. Bằng cách sử dụng AI để phân tích sở thích và cảm

xúc của người xem, chúng ta có thể cá nhân hóa trải nghiệm, tạo ra một không

gian nghệ thuật phù hợp với từng cá nhân. Các tác phẩm nghệ thuật sẽ có tính

tương tác cao, có khả năng phản ứng với người xem và thay đổi theo thời

gian, không gian. Cuối cùng, điều này sẽ khám phá tiềm năng của AI trong

nghệ thuật, mở ra những hướng đi mới, kết hợp sự sáng tạo của con người với

khả năng tính toán của máy móc.

1. Xác định Chủ đề và Đối tượng:

44

- Chủ đề: Lựa chọn một chủ đề cụ thể, đặc biệt, đặc trưng có tính

liên kết cao với các bộ sưu tập hiện có của bảo tàng: Tranh sơn mài tại Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam.

Đối tượng: Học sinh. -

2. Thu thập dữ liệu: Lựa chọn Hiện vật và Tạo Câu Chuyện:

- Lựa chọn hiện vật: Chọn 9 tác phẩm sơn mài tiêu biểu, có giá trị

lịch sử và nghệ thuật cao, đồng thời có thể kết hợp với công nghệ AI một cách

hiệu quả: Bình phong hai mặt, Đánh cá đêm trăng, Gió mùa hạ, Bác Hồ ở

chiến khu Việt Bắc, Chống hạn, Nhớ một chiều Tây Bắc, Xô-Viết Nghệ tĩnh,

Bình minh trên nông trang và Gióng.

- Tạo câu chuyện: Xây dựng một câu chuyện xuyên suốt tour, liên

kết các hiện vật lại với nhau một cách logic và hấp dẫn theo chiều dài lịch sử

dân tộc. Các tác phẩm trên tiêu biểu cho từng giai đoạn phát triển của Tranh

sơn mài Việt Nam.

3. Áp dụng Công nghệ, công nghệ AI:

- Công nghệ: trình chiếu video clip giới thiệu về cách tạo ra 1 tác

phẩm tranh sơn mài để học sinh hiểu rõ về Tranh sơn mài.

- 3D Mapping: 3D Mapping còn được gọi là Projection Mapping

hoặc Video Mapping. Đây là một kỹ thuật độc đáo kết hợp ánh sáng và hình

ảnh động để tạo ra hiệu ứng 3D trên các bề mặt phẳng. Kỹ thuật này cho phép

khối hình ảnh tương tác trong không gian ba chiều.

Trình chiếu 3D Mapping cơ bản là việc trình chiếu hình ảnh hoặc đoạn

video. Được thiết kế để phù hợp với bề mặt cần chiếu. Có thể kết hợp với các

hiệu ứng khác như âm thanh và ánh sáng. Để tạo ra những trải nghiệm thị giác

thú vị trên vật thể. 3D Mapping được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực

45

bởi tính đa dạng và tính nghệ thuật của nó. Đây là một công cụ trình chiếu

video hiện đại, cho phép tái tạo hình ảnh một cách chân thực nhất. Về bản

chất, công nghệ 3D Mapping tạo ra một trải nghiệm thú vị bằng ánh sáng,

màu sắc và thậm chí cảm xúc trong không gian. Trong điều kiện ánh sáng

yếu, một màn trình diễn 3D Mapping trên màn hình lớn có thể mang đến một

trải nghiệm thị giác đầy ấn tượng và thú vị cho khán giả. Các tác phẩm được

lựa chọn sẽ làm 3D mapping các nhân vật, hình ảnh trong tranh chuyển động

(Ví dụ Đoàn quân đang hành quân, chiếc lá cây rung rinh trước gió, những hạt

mưa trong cơn giông).

- Tăng cường thực tế (AR): Hiển thị thêm các thông tin, hình ảnh,

giới thiệu về các hiện vật khi người xem hướng điện thoại hoặc máy tính bảng

vào chúng.

- Trải nghiệm kết hợp giữa con người và sử dụng Trí tuệ nhân tạo:

Trải nghiệm này bắt đầu với một hướng dẫn viên ảo thông minh, giới thiệu về

quá trình "cẩn trứng" trong tranh sơn mài – một kỹ thuật đặc trưng sử dụng vỏ

trứng vịt và vỏ trứng gà để tạo nên những dấu ấn riêng biệt cho tác phẩm.

Công đoạn này đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận và kiên trì, khi từng mảnh vỏ trứng

mỏng với nhiều kích cỡ và màu sắc được ghép dán khớp hoàn toàn với nét vẽ

mà không bị vỡ. Tiếp theo, một hướng dẫn viên "thật" sẽ dẫn dắt bạn vào trải

nghiệm thực hành, nơi bạn sử dụng đôi bàn tay của mình để trực tiếp tham gia

vào một công đoạn trong quá trình làm tranh sơn mài. Vỏ trứng được sử dụng

hoàn toàn là vỏ trứng tự nhiên. Bạn sẽ dựa vào đặc điểm của từng loại vỏ

trứng để phối hợp màu sắc: vỏ trứng gà với sắc trắng vàng sẽ tạo nên gam

màu nóng, trong khi vỏ trứng vịt với sắc trắng xanh sẽ tạo nên gam màu lạnh.

Sự kết hợp hoàn hảo giữa màu sắc và kỹ thuật đỉnh cao này sẽ tạo nên những

bức tranh sơn mài cẩn trứng đẹp, tinh tế và cực kỳ ấn tượng.

4. Thiết kế Giao diện và Tương tác:

46

- Giao diện trực quan: Sử dụng các hình ảnh, video chất lượng

cao, đồ họa bắt mắt để thu hút người tham quan.

- Tương tác đa dạng: Cho phép người tham quan tương tác với các

hiện vật bằng cách chạm, vuốt, hoặc nói.

- Đảm bảo tính dễ sử dụng: Giao diện phải đơn giản, dễ hiểu để

mọi người đều có thể tham gia.

Hoạt động 2: Cuộc thi Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số.

Mục tiêu: Truyền tải kiến thức về mỹ thuật cổ Việt Nam đến công

chúng, đặc biệt là giới trẻ, một cách sinh động và hấp dẫn. Tạo ra một môi

trường tương tác, khuyến khích người tham gia khám phá và tìm hiểu sâu hơn

về các họa tiết hoa văn cổ. Khuyến khích sự sáng tạo của người tham gia bằng

cách cho phép họ tự do khám phá và kết hợp các họa tiết. Áp dụng công nghệ

số hiện đại để nâng cao trải nghiệm người dùng và tạo ra một hoạt động mới

mẻ, thu hút.

Nội dung chi tiết:

1. Xây dựng cơ sở dữ liệu họa tiết

- Thu thập: Thu thập hình ảnh, thông tin về các họa tiết hoa văn cổ

từ các bộ sưu tập của bảo tàng.

- Phân loại: Phân loại họa tiết theo các tiêu chí như thời kì, nguồn

gốc, loại hình, ý nghĩa, kỹ thuật.

- Số hóa: Số hóa các hình ảnh và tạo một cơ sở dữ liệu dễ quản lý

và truy cập.

2. Phát triển ứng dụng tương tác

- Màn hình cảm ứng: Thiết kế một giao diện trực quan, dễ sử dụng

trên màn hình cảm ứng tương tác.

47

- Tương tác: Người dùng có thể phóng to, thu nhỏ, xoay các họa

tiết, so sánh các họa tiết khác nhau.

- Thông tin chi tiết: Khi chạm vào mỗi họa tiết, người dùng sẽ

nhận được thông tin chi tiết về nguồn gốc, ý nghĩa và kỹ thuật tạo ra họa tiết

đó.

- Công cụ sáng tạo: Cung cấp các công cụ vẽ đơn giản, trực quan

để người dùng tự do sáng tạo.

3. Tổ chức cuộc thi:

- Đề tài: Cuộc thi tìm hiểu mỹ thuật cổ qua các tác phẩm tại Bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam.

- Thể lệ: Quy định rõ ràng về cách thức tham gia, thời gian nộp

bài, tiêu chí đánh giá.

- Đối tượng: Học sinh cấp Tiểu học và trung học cơ sở. Thí sinh sẽ

sử dụng điện thoại thông minh/ máy tính bảng để trả lời các câu hỏi về họa

tiết cổ (Ví dụ: Đưa hình ảnh và đặt câu hỏi Họa tiết này thời kỳ nào, ghép họa

tiết đúng với thời kỳ…)

- Ban giám khảo: Thành lập ban giám khảo gồm các chuyên gia về

mỹ thuật, thiết kế và công nghệ.

- Giải thưởng: Thiết lập các giải thưởng hấp dẫn để khuyến khích

người tham gia.

4. Quảng bá:

- Truyền thông mạng xã hội: Tạo các sự kiện, bài đăng trên các

nền tảng mạng xã hội như Facebook, website, instagram, tiktok của Bảo tàng

để thu hút sự chú ý của công chúng.

- Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan truyền thông báo chí,

truyền hình để quảng bá cuộc thi.

48

- Trong bảo tàng: Treo poster, banner, phát tờ rơi tại bảo tàng để

thông báo đến khách tham quan về cuộc thi.

5. Lịch trình thực hiện:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị (1 tháng): Xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế -

giao diện ứng dụng.

Giai đoạn 2: Triển khai (1 tháng): Lắp đặt màn hình cảm ứng, -

hoàn thiện ứng dụng.

Giai đoạn 3: Tổ chức cuộc thi (2 tháng): Quảng bá, tiếp nhận bài -

dự thi, chấm giải.

Giai đoạn 4: Tổng kết (1 tháng): Lễ trao giải, triển lãm các tác -

phẩm dự thi.

6. Đánh giá hiệu quả:

Số lượng người tham gia: Đánh giá sự quan tâm của công chúng -

đối với cuộc thi.

Chất lượng tác phẩm: Đánh giá sự sáng tạo và chất lượng của các -

tác phẩm dự thi.

Phản hồi của người tham gia: Thu thập ý kiến đóng góp để cải -

thiện các hoạt động tiếp theo.

7. Kinh phí dự kiến:

- Phần cứng: Màn hình cảm ứng, máy tính, thiết bị âm thanh.

- Phần mềm: Phần mềm thiết kế giao diện, phần mềm quản lý dữ

liệu.

- Quảng cáo: In ấn, quảng cáo trên mạng xã hội.

- Giải thưởng: Tiền mặt, hiện vật.

8. Lưu ý:

49

- Linh hoạt: Kế hoạch có thể được điều chỉnh tùy theo điều kiện

thực tế và phản hồi của người tham gia.

- Đội ngũ thực hiện: Cần một đội ngũ gồm các chuyên gia về mỹ

thuật, công nghệ thông tin, truyền thông để thực hiện thành công dự án.

- Hợp tác: Có thể hợp tác với các trường đại học, các tổ chức văn

hóa để tăng tính chuyên nghiệp và hiệu quả của dự án.

Hoạt động 3: Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo tàng vào các sản

phẩm ứng dụng.

Mục tiêu của chương trình: Truyền cảm hứng và kiến thức về nghệ

thuật truyền thống Việt Nam cho học sinh. Khuyến khích học sinh ứng dụng

kiến thức đã học vào thực tiễn, tạo ra các sản phẩm sáng tạo. Rèn luyện kỹ

năng vẽ, kỹ năng thiết kế và khả năng làm việc nhóm.

Nội dung chương trình:

1. Khám phá Bảo tàng, Nghiên cứu và Lựa chọn tác phẩm:

- Nghiên cứu: Đi sâu vào việc tìm hiểu về lịch sử, ý nghĩa và giá

trị nghệ thuật của các tác phẩm được trưng bày trong bảo tàng. Học sinh sẽ

cùng nhau phân tích các yếu tố cấu thành nên một tác phẩm nghệ thuật, bao

gồm màu sắc, hình khối, đường nét và ý nghĩa biểu đạt. Ngoài ra, chúng ta

cũng sẽ tìm hiểu về các nghệ sĩ và tác giả đã tạo nên những tác phẩm này.

- Lựa chọn: Chọn ra một số tác phẩm tiêu biểu, có giá trị nghệ

thuật cao và phù hợp với mục đích của chương trình. Có thể là cả 1 tác phẩm

hoặc một họa tiết hoa văn trong tác phẩm. Ví dụ như có thể vẽ lại cả tác phẩm

“Lợn ăn khoai ráy” hoặc chỉ lấy họa tiết của cây khoai ráy để đưa lên sản

phẩm ứng dụng (Ưu tiên các tác phẩm có hình ảnh rõ ràng, dễ dàng tái tạo và

ứng dụng trên các sản phẩm)

2. Lên ý tưởng:

50

- Brainstorming: Tổ chức các hoạt động nhóm để cùng nhau thảo

luận và đưa ra ý tưởng thiết kế sản phẩm.

- Phác thảo: Học sinh vẽ tác phẩm của mình lên giấy.

- Thiết kế kỹ thuật số: Scan hình ảnh lên máy tính để in ra các sản

phẩm ứng dụng.

- Ứng dụng: Các sản phẩm có thể là: Thiết kế áo thun, túi tote, sổ

tay….; Tạo ra các mẫu in cho các vật dụng gia đình như khăn trải bàn, vỏ gối,

đồ dùng nhà bếp như cốc, đĩa, bát…; In lên các ấn phẩm như poster, postcard,

bookmark…

3. Thiết kế và sản xuất:

Bước 1: Nghiên cứu và lựa chọn tác phẩm

- Nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về lịch sử, ý nghĩa và giá trị nghệ

thuật của các tác phẩm trong Bảo tàng, Phân tích phong cách, màu sắc, bố cục

của từng tác phẩm, tìm hiểu về các nghệ sĩ, tác giả của các tác phẩm đó.

- Lựa chọn: Chọn ra một số tác phẩm tiêu biểu, có giá trị nghệ

thuật cao và phù hợp với mục đích của chương trình; Ưu tiên các tác phẩm có

hình ảnh rõ ràng, dễ dàng tái tạo và ứng dụng trên các sản phẩm; Cân nhắc

tính đa dạng của các tác phẩm để tạo ra sự phong phú cho chương trình.

Bước 2: Lựa chọn sản phẩm ứng dụng

- Xác định đối tượng: Chương trình hướng đến đối tượng nào? (trẻ

em, người lớn, người yêu nghệ thuật, khách du lịch...), Sở thích, nhu cầu và

thói quen của đối tượng là gì?

- Lựa chọn sản phẩm: Dựa trên đối tượng và mục đích của chương

trình, lựa chọn các sản phẩm phù hợp: Sản phẩm in ấn: áo thun, túi vải, cốc,

poster, lịch, sổ tay, bookmark...; Sản phẩm trang trí: tranh treo tường, đồ lưu

niệm, đồ thủ công...; Sản phẩm kỹ thuật số: hình nền điện thoại, ảnh đại diện,

51

sticker...; Sản phẩm gia dụng: khăn trải bàn, vỏ gối, đồ dùng nhà bếp... (Ưu

tiên các sản phẩm có tính ứng dụng cao, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.)

Bước 3: Thiết kế và sản xuất

- Thiết kế: Hướng dẫn khách tham quan sử dụng hình ảnh tác

phẩm một cách sáng tạo, hài hòa và phù hợp với từng sản phẩm, có thể kết

hợp hình ảnh tác phẩm với các họa tiết, hoa văn, chữ viết..., đảm bảo tính

thẩm mỹ, độc đáo và truyền tải được thông điệp của tác phẩm, cần có đầy đủ

các thông tin cơ bản vào sản phẩm: Logo Bảo tàng Tên tác phẩm, Người sáng

tác tác phẩm, năm sáng tác, Tác phẩm thuộc Bộ Sưu tập của Bảo tàng Mỹ

thuật Việt Nam

- Sản xuất: Lựa chọn chất liệu sản phẩm đảm bảo chất lượng, an

toàn và thân thiện với môi trường, áp dụng công nghệ in ấn, sản xuất hiện đại

để đảm bảo hình ảnh sắc nét, bền màu, kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng sản

phẩm trước khi đưa tới khách.

4. Trình bày và đánh giá:

Trò chuyện nghệ thuật: Tổ chức một buổi trò chuyện, học sinh -

trưng bày sản phẩm của mình và chia sẻ về ý tưởng sản phẩm.

Đánh giá: Ban giám khảo sẽ đánh giá các sản phẩm dựa trên các -

tiêu chí như sự sáng tạo, tính thẩm mỹ, sự phù hợp với chủ đề.

5. Thời gian biểu:

Buổi 1: Khám phá bảo tàng, giới thiệu về chương trình. -

Buổi 2-3: Phác thảo ý tưởng. -

Buổi 4-5: Thiết kế sản phẩm. -

Buổi 6: Hoàn thiện sản phẩm, chuẩn bị cho buổi Trò chuyện nghệ -

thuật.

52

Buổi 7: Trò chuyện Nghệ thuật. -

6. Đánh giá hiệu quả:

- Học sinh: Đánh giá sự hứng thú, sự tham gia tích cực của học

sinh trong quá trình thực hiện.

- Sản phẩm: Đánh giá chất lượng và tính sáng tạo của các sản

phẩm.

- Kỹ năng: Đánh giá sự cải thiện kỹ năng sử dụng công cụ số và

kỹ năng thiết kế của học sinh.

3.2. Tổ chức và triển khai

3.2.1. Thành lập ban tổ chức

Cơ cấu Ban tổ chức có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô và tính chất

của chương trình. Tuy nhiên, một cơ cấu Ban tổ chức điển hình cho một hoạt

động giáo dục thường bao gồm các vị trí sau:

- Trưởng ban (Giám đốc): Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt

động của Ban Tổ chức; Điều hành, phân công nhiệm vụ và giám sát công việc

của các thành viên; Đảm bảo chương trình được thực hiện theo đúng kế

hoạch.

- Phó ban (Phó Giám đốc): Hỗ trợ Trưởng ban trong việc điều

hành và quản lý hoạt động của Ban tổ chức; Thay mặt Trưởng ban khi cần

thiết; Thường phụ trách một mảng công việc cụ thể (ví dụ: nội dung, hậu cần,

truyền thông).

- Thư ký (Văn thư): Ghi chép biên bản các cuộc họp của Ban Tổ

chức; Lưu trữ hồ sơ, tài liệu của chương trình; Đảm bảo thông tin được truyền

đạt chính xác và kịp thời đến các thành viên.

53

- Ban Nội dung (Phòng Trưng bày, Giáo dục): Xây dựng nội dung

chi tiết của chương trình; Đảm bảo tính chính xác, khoa học và hấp dẫn của

nội dung.

- Ban Hậu cần (Phòng Hành chính, Tổng hợp): Chuẩn bị địa điểm,

trang thiết bị, vật tư cho chương trình; Đảm bảo công tác ăn uống, nghỉ ngơi,

di chuyển cho người tham gia; Giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến

hậu cần.

- Ban Truyền thông (Phòng Truyền thông, Đối ngoại): Xây dựng

kế hoạch truyền thông cho chương trình; Quảng bá chương trình trên các kênh

truyền thông phù hợp; Thu hút sự quan tâm và tham gia của công chúng.

- Ban Tài chính (Phòng Tài chính): Quản lý nguồn kinh phí của

chương trình; Lập dự toán, quyết toán chi tiêu; Đảm bảo việc sử dụng kinh

phí hiệu quả và minh bạch.

- Các thành viên khác: Tùy thuộc vào nhu cầu, có thể bổ sung các

thành viên phụ trách các mảng công việc khác (ví dụ: đối ngoại, tình nguyện

viên).

3.2.2. Phân chia các công việc, phối hợp với các bên (cơ quan chức

năng, đơn vị, tổ chức, nghệ sĩ, diễn giả, các bên tài trợ), phòng, ban liên quan

(Hành chính Tổng hợp, Truyền thông Đối ngoại...): Việc các phòng, ban gửi

bản phân công công việc và thực hiện là một quy trình quan trọng trong hoạt

động của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Nó thể hiện tính chuyên nghiệp, sự rõ

ràng trong phân công nhiệm vụ và góp phần vào sự thành công chung của tổ

chức.

- Minh bạch hóa công việc: Mọi thành viên trong phòng ban đều

nắm rõ nhiệm vụ của mình, tránh tình trạng chồng chéo hoặc thiếu sót công

việc.

54

- Đảm bảo tính công bằng: Việc phân công công việc được thực

hiện một cách rõ ràng, công bằng, dựa trên năng lực và khả năng của từng cá

nhân.

Tăng tính trách nhiệm: Mỗi cá nhân đều có trách nhiệm với phần -

việc được giao, tạo động lực để hoàn thành công việc đúng hạn và chất lượng.

Thuận tiện cho việc theo dõi và đánh giá: Giám sát có thể dễ -

dàng theo dõi tiến độ công việc của từng cá nhân, từ đó đánh giá hiệu quả

công việc và đưa ra những điều chỉnh cần thiết.

- Xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp: Thói quen gửi bản

phân công công việc giúp xây dựng một văn hóa làm việc chuyên nghiệp, có

tổ chức và kỷ luật.

*Nội dung cần có trong bản phân công công việc:

Tiêu đề: Rõ ràng, ngắn gọn và thể hiện nội dung chính của bản -

phân công.

Mục tiêu công việc: Mô tả rõ ràng mục tiêu cần đạt được của -

công việc.

Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê chi tiết các nhiệm vụ cần thực hiện, -

phân chia rõ ràng trách nhiệm cho từng cá nhân hoặc nhóm.

Thời gian hoàn thành: Xác định rõ thời hạn hoàn thành cho từng -

nhiệm vụ hoặc cho toàn bộ công việc.

Tiêu chí đánh giá: Đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả -

công việc.

Người phụ trách: Chỉ định rõ người phụ trách từng nhiệm vụ. -

55

- Các nguồn lực cần thiết: Liệt kê các nguồn lực cần thiết để hoàn

thành công việc (nhân lực, tài chính, vật tư...).

3.2.3. Quản lý hệ thống cơ sở vật chất sử dụng trong chương trình

- Mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất: đảm bảo chúng luôn được

sử dụng hiệu quả và bền vững, đồng thời tạo ra một môi trường giáo dục lý

tưởng cho học sinh. Việc quản lý tốt cũng sẽ hỗ trợ quá trình tổ chức hoạt

động đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cùng nguồn lực.

- Các yếu tố cần quan tâm trong quản lý cơ sở vật chất: Việc quản

lý cơ sở vật chất hiệu quả đòi hỏi một quy trình toàn diện, bắt đầu từ việc lập

kế hoạch sử dụng, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp các trang thiết bị như âm

thanh, hình ảnh, TV, máy chiếu, cũng như các yếu tố sân khấu như pano,

standee, backdrop, và bục phát biểu. Để đảm bảo mọi thứ vận hành trơn tru,

cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân hoặc bộ phận phụ trách

quản lý và bảo dưỡng. Ngoài ra, kiểm tra định kỳ là vô cùng quan trọng để

kịp thời phát hiện và khắc phục các hư hỏng hay sự cố. Song song đó, bảo trì

theo đúng lịch trình sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Khi có hư hỏng, việc

sửa chữa kịp thời sẽ đảm bảo cơ sở vật chất luôn hoạt động tốt. Cuối cùng,

nâng cấp cơ sở vật chất khi cần thiết là điều không thể thiếu để đáp ứng nhu

cầu ngày càng cao của quá trình hoạt động giáo dục.

3.2.4. Truyền thông cho chương trình

3.2.4.1. Viết thông cáo báo chí gửi báo, truyền hình

Thông cáo báo chí là một công cụ truyền thông quan trọng, được sử

dụng rộng rãi để truyền tải thông tin đến công chúng một cách nhanh chóng

và hiệu quả. Mục đích chính của việc viết thông cáo báo chí là:

- Thông báo tin tức: Giới thiệu những sự kiện, hoạt động, sản

phẩm, dịch vụ mới hoặc những thông tin quan trọng khác đến công chúng và

các cơ quan truyền thông.

56

- Tăng cường nhận diện thương hiệu: Góp phần xây dựng và nâng

cao hình ảnh, uy tín của tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân.

- Thu hút sự quan tâm của công chúng: Tạo sự chú ý và kích thích

sự tò mò của công chúng đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc sự kiện mà bạn đang

quảng bá.

- Tăng cường mối quan hệ với truyền thông: Xây dựng mối quan

hệ tốt đẹp với các nhà báo, phóng viên và các cơ quan truyền thông.

- Thúc đẩy doanh số: Giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc

các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng tiềm năng.

Nội dung chính của Thông cáo báo chí:

- Giới thiệu về bảo tàng: Nêu ngắn gọn về lịch sử, các bộ sưu tập

và sứ mệnh của bảo tàng.

- Mục tiêu của hoạt động: Giải thích mục đích của hoạt động giáo

dục này.

- Đối tượng tham gia: Ai có thể tham gia vào hoạt động này (học

sinh, sinh viên, người lớn...).

- Nội dung hoạt động: Mô tả chi tiết các hoạt động sẽ diễn ra (ví

dụ: tham quan triển lãm, workshop, trò chơi,...)

- Thời gian và địa điểm diễn ra: Nêu rõ ngày, giờ và địa điểm cụ

thể của hoạt động.

- Cách thức đăng ký: Hướng dẫn người quan tâm cách thức đăng

ký tham gia.

- Thông tin liên hệ: Cung cấp thông tin liên hệ để người đọc có thể

tìm hiểu thêm.

- Lời dẫn của đại diện bảo tàng hoặc chuyên gia: Trích dẫn một

câu nói hay, ý nghĩa về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục tại bảo tàng

hoặc về giá trị của hoạt động cụ thể này]"

57

- Hình ảnh minh họa: Đính kèm một vài hình ảnh sinh động, chất

lượng cao về hoạt động để thu hút sự chú ý của người đọc.

- Thông tin liên hệ: website, email của Bảo tàng.

3.2.4.2. Viết thư mời cho các đối tượng (Trường học, học sinh, giảng

viên…):

Mục đích

- Thu hút sự tham gia: Mở rộng đối tượng: Tăng số lượng người

tham gia các chương trình giáo dục của bảo tàng, đặc biệt là đối tượng học

sinh, sinh viên và các nhóm cộng đồng; Tạo dựng cộng đồng: Xây dựng một

cộng đồng những người yêu thích và quan tâm đến lịch sử, văn hóa, nghệ

thuật.

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác: Với trường học: Tăng cường mối

quan hệ hợp tác với các trường học, tạo điều kiện cho học sinh được tham

quan, học tập tại bảo tàng; Với các tổ chức xã hội: Mở rộng mạng lưới hợp

tác với các tổ chức xã hội, cùng nhau tổ chức các hoạt động giáo dục ý nghĩa.

- Quảng bá hình ảnh bảo tàng: Tăng cường nhận diện: Giúp bảo

tàng được nhiều người biết đến hơn; Xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp: Thể

hiện sự chuyên nghiệp, năng động của bảo tàng trong việc tổ chức các hoạt

động giáo dục;

- Thúc đẩy sứ mệnh giáo dục của bảo tàng: Truyền tải kiến thức;

nâng cao nhận thức, nâng cao ý thức bảo tồn di sản văn hóa.

- Đánh giá chương trình: Thông qua thư mời và phản hồi của

người nhận, bảo tàng có thể đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục,

từ đó điều chỉnh cho phù hợp.

Các nội dung chính trong thư mời: Thông tin về bảo tàng, giới thiệu

ngắn gọn về các bộ sưu tập và sứ mệnh của nơi đây. Tiếp theo là mô tả chi tiết

58

về chương trình, bao gồm mục tiêu, nội dung, thời gian và địa điểm diễn ra.

Chương trình cũng sẽ xác định rõ đối tượng tham gia và nêu bật những lợi ích

mà người tham gia sẽ nhận được. Cuối cùng, hướng dẫn đăng ký sẽ được

trình bày một cách rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc tham gia.

3.2.4.3. Xây dựng chiến dịch truyền thông cho chương trình trên các

nền tảng báo chí truyền hình, mạng xã hội, báo giấy, báo mạng: Bằng cách

xây dựng một chiến dịch truyền thông hiệu quả, bảo tàng sẽ thu hút được

nhiều người tham gia các chương trình giáo dục, góp phần nâng cao nhận

thức về giá trị của di sản văn hóa.

- Xác định mục tiêu: Tăng cường nhận thức về chương trình giáo dục

của bảo tàng, thu hút đối tượng mục tiêu tham gia, xây dựng hình ảnh bảo

tàng là một trung tâm giáo dục văn hóa uy tín; Số lượng người đăng ký tham

gia chương trình, tương tác trên mạng xã hội, tăng lượng truy cập website, cải

thiện hình ảnh bảo tàng trên các phương tiện truyền thông.

Xác định đối tượng mục tiêu: Học sinh, Sinh viên, Giáo viên, Phụ

huynh, Cộng đồng.

- Lựa chọn thông điệp chính: Sáng tạo, hấp dẫn: Sử dụng ngôn

ngữ đơn giản, hình ảnh sinh động, câu chuyện kể hấp dẫn; Gắn kết với đối

tượng: Thông điệp cần phù hợp với từng nhóm đối tượng, đáp ứng nhu cầu và

mong muốn của họ; Làm nổi bật lợi ích: Nhấn mạnh những lợi ích mà người

tham gia sẽ nhận được khi tham gia chương trình.

- Xây dựng nội dung truyền thông: Bài viết: Viết bài giới thiệu về

chương trình, đăng tải trên website của bảo tàng, các báo điện tử, tạp chí giáo

dục; Infographic: Thiết kế các hình ảnh infographic trực quan, dễ hiểu về

chương trình; Video: Sản xuất các video ngắn giới thiệu chương trình, các

59

hoạt động trải nghiệm; Bài đăng trên mạng xã hội: Tạo các bài đăng hấp dẫn,

tương tác với cộng đồng trên các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok.

- Lên kế hoạch truyền thông: Lập lịch, phân bổ ngân sách, đánh

giá.

- Các kênh truyền thông: Báo chí truyền hình: Phát sóng các tin tức,

phóng sự về chương trình trên các kênh truyền hình địa phương và quốc gia;

Báo giấy, báo mạng: Đăng bài viết giới thiệu chương trình trên các báo giấy

và báo mạng uy tín; Mạng xã hội: Tạo các fanpage, group trên Facebook,

Instagram, TikTok để tương tác với cộng đồng; Website: Tạo một trang web

chuyên biệt cho chương trình, cung cấp thông tin chi tiết.; Email marketing:

Gửi email mời tham gia cho các đối tượng khách hàng tiềm năng; Truyền

thông nội bộ: Tận dụng các kênh truyền thông nội bộ của bảo tàng để quảng

bá chương trình.

- Các hoạt động truyền thông cụ thể: Tổ chức họp báo: Giới thiệu

chương trình đến các cơ quan báo chí; Mời người nổi tiếng tham gia: Tạo sự

chú ý của công chúng; Tổ chức các sự kiện nhỏ: Tổ chức các buổi tọa đàm,

workshop để thu hút sự quan tâm; Hợp tác với các tổ chức, trường học: Tăng

cường hiệu quả truyền thông.

- Đo lường và đánh giá: Theo dõi số liệu: Theo dõi số lượng người

tiếp cận, tương tác, đăng ký tham gia; Phân tích phản hồi: Thu thập ý kiến

phản hồi của người tham gia để cải thiện chương trình; Điều chỉnh kế hoạch:

Điều chỉnh kế hoạch truyền thông dựa trên kết quả đánh giá.

3.3. Triển khai sự kiện

STT Nội dung công việc Ghi chú

Bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện

60

1. Đón khách Phòng Hành chính, Tổng hợp

Phòng Truyền thông, Đối

ngoại

2. Hướng dẫn tham quan Phòng Trưng bày, Giáo dục

3. Hướng dẫn sử dụng công Chuyên viên công nghệ thông

nghệ số tin

4. Hướng dẫn trải nghiệm Phòng Trưng bày, Giáo dục

Tình nguyện viên

5. Giám sát và điều phối các Trưởng ban, Phó ban tổ chức

hoạt động

6. Đảm bảo an ninh, an toàn Phòng Hành chính, Tổng hợp

7. Chụp ảnh, đưa tin sự kiện Phòng Truyền thông, Đối

ngoại

8. Lấy ý kiến khách tham quan Phòng Trưng bày, Giáo dục

qua phỏng vấn, bảng hỏi Tình nguyện viên

9. Phân tích khách tham quan Phòng Trưng bày, Giáo dục

3.4. Tổng kết, đánh giá

3.4.1. Thu thập phản hồi

- Phản hồi từ người tham gia: Thu thập ý kiến từ người tham gia

chương trình đầu tiên thông qua khảo sát, phỏng vấn, hoặc các buổi thảo luận

nhóm. Hỏi họ về những điểm họ thích, không thích, và những đề xuất cải

thiện.

61

- Phản hồi từ đội ngũ tổ chức: Tổ chức một buổi họp đánh giá nội

bộ với tất cả các thành viên tham gia vào quá trình tổ chức chương trình đầu

tiên. Thảo luận về những gì đã diễn ra tốt, những vấn đề phát sinh và nguyên

nhân của chúng.

- Phân tích dữ liệu: Nếu có dữ liệu định lượng (ví dụ: số lượng

người tham gia, mức độ tương tác trên mạng xã hội), hãy phân tích chúng để

hiểu rõ hơn về hiệu quả của chương trình.

- Quan sát và ghi chép: Trong quá trình diễn ra chương trình, hãy

quan sát và ghi chép lại những điểm cần lưu ý, những vấn đề phát sinh và

cách xử lý chúng.

3.4.2. So sánh kết quả đạt được với mục tiêu ban đầu: Xác định điểm

mạnh và điểm yếu

- Dựa trên thông tin thu thập được, xác định rõ những điểm mạnh

cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục của chương trình đầu tiên.

- Tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ: Không chỉ dừng lại ở việc nhận

biết vấn đề, hãy tìm hiểu nguyên nhân sâu xa dẫn đến vấn đề đó. Ví dụ, nếu

số lượng người tham gia thấp hơn dự kiến, nguyên nhân có thể là do công tác

truyền thông chưa hiệu quả, thời gian tổ chức không phù hợp, hoặc nội dung

chương trình không hấp dẫn.

- Ưu tiên các vấn đề cần giải quyết: Không phải tất cả các vấn đề

đều có thể được giải quyết ngay lập tức. Hãy ưu tiên những vấn đề quan trọng

nhất và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chương trình.

3.4.3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách tham quan

Đánh giá mức độ hài lòng của khách tham quan là một việc làm quan

trọng giúp các tổ chức, địa điểm du lịch hiểu được chất lượng dịch vụ của

mình và có những cải tiến phù hợp. Có nhiều cách để đánh giá mức độ hài

62

lòng này, bao gồm cả phương pháp định tính và định lượng. Dưới đây là một

số phương pháp phổ biến:

3.4.3.1. Khảo sát:

- Khảo sát trực tiếp (face-to-face): Nhân viên sẽ trực tiếp phỏng

vấn khách tham quan sau khi họ kết thúc chuyến tham quan. Phương pháp

này cho phép thu thập thông tin chi tiết và quan sát được thái độ của khách

hàng, nhưng tốn kém về thời gian và nhân lực.

- Khảo sát bằng phiếu in (paper-based survey): Phiếu khảo sát

được phát cho khách tham quan để họ tự điền. Phương pháp này đơn giản, tiết

kiệm chi phí nhưng tỷ lệ phản hồi có thể thấp.

- Khảo sát trực tuyến (online survey): Sử dụng các nền tảng khảo

sát trực tuyến như Google Forms, SurveyMonkey để gửi khảo sát qua email,

mạng xã hội hoặc mã QR. Phương pháp này tiết kiệm chi phí, dễ dàng thu

thập và phân tích dữ liệu nhưng đòi hỏi khách tham quan phải có kết nối

internet.

- Thang đo Likert: Thường được sử dụng trong khảo sát để đo

lường mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của khách tham quan với một loạt

các phát biểu về trải nghiệm của họ. Ví dụ: Rất không hài lòng, Không hài

lòng, Trung bình, Hài lòng, Rất hài lòng.

3.4.3.2. Nội dung khảo sát: Cần tập trung vào các khía cạnh quan trọng

như: Chất lượng dịch vụ (ví dụ: thái độ nhân viên, hướng dẫn viên), cơ sở vật

chất (ví dụ: vệ sinh, tiện nghi), Thông tin cung cấp (ví dụ: bảng chỉ dẫn,

thuyết minh), Giá cả, Trải nghiệm tổng thể.

3.4.3.3. Phỏng vấn:

63

- Phỏng vấn cá nhân (individual interviews): Phỏng vấn sâu từng

khách tham quan để tìm hiểu chi tiết về trải nghiệm của họ. Phương pháp này

cho phép thu thập thông tin sâu sắc nhưng tốn kém thời gian.

- Phỏng vấn nhóm (focus groups): Tổ chức các buổi thảo luận

nhóm với một nhóm khách tham quan để họ chia sẻ ý kiến và tương tác với

nhau. Phương pháp này giúp thu thập nhiều ý kiến đa dạng nhưng cần người

điều phối có kinh nghiệm.

3.4.3.4. Quan sát:

- Quan sát trực tiếp (direct observation): Nhân viên quan sát hành

vi và thái độ của khách tham quan trong quá trình họ tham quan. Phương pháp

này cung cấp thông tin thực tế nhưng cần người quan sát có kỹ năng.

- Quan sát gián tiếp (indirect observation): Sử dụng camera giám

sát hoặc các công nghệ khác để quan sát hành vi của khách tham quan.

Phương pháp này ít xâm phạm đến sự riêng tư nhưng hạn chế về thông tin chi

tiết.

3.4.3.5. Thu thập phản hồi trực tuyến:

- Đánh giá trên các nền tảng trực tuyến: Theo dõi đánh giá của

khách tham quan trên các trang web du lịch (ví dụ: TripAdvisor,

Booking.com), mạng xã hội (ví dụ: Facebook, Instagram) hoặc các ứng dụng

đánh giá.

- Phân tích bình luận trên mạng xã hội: Theo dõi và phân tích các

bình luận, bài đăng của khách tham quan về địa điểm trên mạng xã hội.

3.4.3.6. Hộp thư góp ý: Đặt hộp thư góp ý tại các vị trí dễ thấy để khách

tham quan có thể gửi phản hồi bằng văn bản. Phương pháp này đơn giản

nhưng khó thu thập thông tin chi tiết.

64

3.4.3.7. Làm các bản báo cáo chuyên sâu về khách tham dự chương

trình: Một bản báo cáo chuyên sâu về khách tham dự chương trình cần cung

cấp cái nhìn toàn diện về những người đã tham gia, giúp bạn hiểu rõ hơn về

đối tượng mục tiêu, đánh giá hiệu quả chương trình và lên kế hoạch cho các

sự kiện tiếp theo.

STT Các trường thông tin cần có Ghi chú Các nội dung báo cáo chuyên sâu

1. Thông tin

chung về

chương trình

2. Phân tích nhân

khẩu học của

khách tham dự

- Tên chương trình: Tên đầy đủ của sự kiện. - Thời gian và địa điểm: Thời gian diễn ra (ngày, giờ) và địa điểm tổ chức. - Mục tiêu của chương trình: Mục đích chính của việc tổ chức sự kiện. - Số lượng khách tham dự: Tổng số người tham gia chương trình. - Độ tuổi: Phân bố độ tuổi của người tham gia (từ 5 đến 10, từ 11 đến 18). Có thể sử dụng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn để minh họa. - Giới tính: Tỷ lệ nam/nữ tham gia. - Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động: Phân loại người tham gia theo nghề nghiệp hoặc lĩnh vực làm việc. - Vị trí địa lý: Nơi sinh sống hoặc làm việc của người tham gia (ví dụ: tỉnh/thành phố, quốc gia). - Trình độ học vấn: Trình độ học vấn

của người tham gia (ví dụ: tiểu học,

trung học, cao đẳng, đại học, sau đại

học).

65

STT Các trường thông tin cần có Ghi chú Các nội dung báo cáo chuyên sâu

3. Phân tích hành

vi của khách

tham dự

- Nguồn thông tin: Cách người tham gia biết đến chương trình (ví dụ: mạng xã hội, báo chí, người quen giới thiệu). - Mục đích tham dự: Lý do người tham gia quyết định tham dự chương trình (ví dụ: học hỏi kiến thức, mở rộng mối quan hệ, giải trí). - Mức độ tương tác: Mức độ tham gia của người tham dự vào các hoạt động trong chương trình (ví dụ: đặt câu hỏi, tham gia thảo luận, sử dụng dịch vụ). - Thời gian tham dự: Thời gian trung bình mà người tham dự ở lại chương trình. - Phản hồi sau chương trình: Đánh giá

của người tham dự về chương trình

(ví dụ: mức độ hài lòng, đề xuất cải

thiện). Có thể thu thập thông tin này

thông qua khảo sát, phỏng vấn hoặc

bình luận trên mạng xã hội.

4. Phân tích dữ

liệu từ các

kênh trực tuyến

- Lưu lượng truy cập website/ landing page: Số lượt truy cập, thời gian ở lại trang, tỷ lệ thoát trang. - Tương tác trên mạng xã hội: Số lượt thích, bình luận, chia sẻ, phạm vi tiếp cận. - Tương tác qua email marketing: Tỷ lệ mở email, tỷ lệ nhấp chuột vào liên kết.

66

Các trường thông tin cần có STT Ghi chú Các nội dung báo cáo chuyên sâu

5. So sánh với

mục tiêu ban

đầu

6. Đánh giá và kết

luận

- So sánh số lượng khách tham dự thực tế với mục tiêu đã đặt ra: Đánh giá mức độ thành công về số lượng người tham gia. - So sánh các chỉ số khác với mục tiêu: Ví dụ như mức độ hài lòng, mức độ tương tác. - Tóm tắt những điểm chính: Tóm tắt những kết quả quan trọng nhất từ các phân tích trên. - Đánh giá hiệu quả chương trình: Đánh giá mức độ thành công của chương trình so với mục tiêu ban đầu. - Rút ra bài học kinh nghiệm: Rút ra những bài học kinh nghiệm để cải thiện cho các chương trình tiếp theo. - Đề xuất: Đề xuất các hành động cụ thể để tối ưu hóa các chương trình tương lai. 3.5. Các hoạt động sau sự kiện

3.5.1. Tổng hợp các báo chí, truyền hình đưa tin về sự kiện nhằm mục

đích Đánh giá hiệu quả truyền thông: Đo lường mức độ phủ sóng: Xác định

sự kiện được đề cập đến bao nhiêu lần trên các kênh truyền thông khác nhau

(báo in, báo điện tử, truyền hình, mạng xã hội). Điều này cho thấy mức độ

quan tâm của công chúng và hiệu quả của chiến dịch truyền thông; Phân tích

nội dung đưa tin: Xem xét các bài báo, phóng sự nói về sự kiện như thế nào

(tích cực, tiêu cực hay trung lập). Điều này giúp hiểu được cách công chúng

nhìn nhận về sự kiện và những thông điệp nào được truyền tải thành công;

Xác định kênh truyền thông hiệu quả: Nhận biết những kênh truyền thông nào

mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tiếp cận đối tượng mục tiêu. Từ đó, tối

67

ưu hóa chiến lược truyền thông cho các sự kiện tiếp theo, xử lý các thông tin

tiêu cực, cải thiện chiến lược truyền thông cho các chương trình sau.

3.5.2. Lưu giữ hình ảnh sự kiện sử dụng để truyền thông cho những

chương trình sau mang lại rất nhiều mục đích quan trọng: Chứng minh năng

lực tổ chức: Hình ảnh từ các sự kiện thành công trước đó là bằng chứng sống

động cho thấy khả năng tổ chức chuyên nghiệp và hiệu quả của bạn. Điều này

giúp củng cố niềm tin của khách hàng, đối tác và nhà tài trợ vào các chương

trình tiếp theo; Xây dựng hình ảnh thương hiệu: Hình ảnh đẹp mắt, ấn tượng

từ sự kiện góp phần xây dựng và nâng cao hình ảnh thương hiệu. Nó thể hiện

sự chuyên nghiệp, sáng tạo và đẳng cấp của tổ chức; Tạo sự an tâm cho người

tham gia: Khi nhìn thấy hình ảnh từ các sự kiện trước, người tham gia tiềm

năng sẽ cảm thấy an tâm hơn về chất lượng và quy mô của chương trình sắp

tới. Bên cạnh đó, thay vì chỉ dùng lời nói, hình ảnh giúp truyền tải thông điệp

của sự kiện một cách trực quan, sinh động và dễ dàng tiếp cận hơn, khi đăng

hình ảnh chương trình đã diễn ra sẽ có tác động gợi nhớ và khơi gợi cảm xúc

từ những người đã tham gia trải nghiệm chương trình, khơi gợi sự hứng thú

và mong muốn tham gia vào các chương trình tương tự. Và, hình ảnh là nội

dung hấp dẫn trên mạng xã hội, giúp tăng cường tương tác, lan tỏa thông tin

về chương trình và thu hút sự chú ý của đông đảo công chúng.

3.5.3. Triển khai các hoạt động tiếp theo dựa trên sự rút kinh nghiệm

của chương trình đầu để hoàn thiện: Việc triển khai các hoạt động tiếp theo

dựa trên việc rút kinh nghiệm từ chương trình đầu là một quá trình quan trọng

để cải thiện và nâng cao chất lượng các chương trình sau này.

68

3.6. Phân tích và đánh giá

Phân tích và đánh giá đề án là quá trình xem xét kỹ lưỡng và toàn diện

một đề án để xác định tính khả thi, hiệu quả, và tác động của nó sau khi thu

thập, phân tích, và giải thích dữ liệu để đưa ra kết luận và khuyến nghị.

3.6.1. Tính khả thi:

- Khả thi về kỹ thuật: Đánh giá xem có đủ công nghệ, thiết bị, và nguồn

lực kỹ thuật để thực hiện đề án hay không.

- Khả thi về tài chính: Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, và các

chỉ số tài chính khác để đảm bảo đề án có khả năng sinh lời và bền vững về

mặt tài chính.

- Khả thi về pháp lý: Kiểm tra xem đề án có tuân thủ các quy định pháp

luật hiện hành hay không.

- Khả thi về thời gian: Đánh giá xem thời gian thực hiện đề án có hợp lý

và có thể đáp ứng được các yêu cầu đặt ra hay không.

- Khả thi về nguồn nhân lực: Đánh giá xem có đủ nhân lực với trình độ

chuyên môn phù hợp để thực hiện đề án hay không.

3.6.2. Hiệu quả:

- Hiệu quả kinh tế: Đánh giá xem đề án có mang lại lợi ích kinh tế cho

các bên liên quan hay không.

- Hiệu quả xã hội: Đánh giá xem đề án có tác động tích cực đến xã hội

hay không (ví dụ: tạo việc làm, cải thiện đời sống người dân).

- Hiệu quả môi trường: Đánh giá xem đề án có tác động đến môi trường

hay không (ví dụ: ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên).

69

- Hiệu quả về mặt quản lý: Đánh giá xem việc quản lý và điều hành đề

án có hiệu quả hay không.

3.6.3. Tác động:

- Tác động trực tiếp: Những ảnh hưởng ngay lập tức của đề án đến các

đối tượng liên quan.

- Tác động gián tiếp: Những ảnh hưởng thứ cấp hoặc lâu dài của đề án.

- Tác động tích cực: Những ảnh hưởng tốt mà đề án mang lại.

- Tác động tiêu cực: Những ảnh hưởng xấu mà đề án có thể gây ra.

4. Điều kiện thực hiện đề án

4.1. Điều kiện về pháp lý

Thông tư số 18-2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qui định về tổ chức và hoạt động của bảo

tàng Việt Nam nêu rõ tại Điều 10: Hoạt động giáo dục bảo tàng.

4.2. Điều kiện về nguồn nhân lực

4.2.1. Đội ngũ nhân viên chuyên môn: Cần có Trình độ chuyên môn và

kinh nghiệm: Bằng cấp và chứng chỉ phù hợp với hoạt động, bằng cấp về hội

họa, giáo dục, Số năm kinh nghiệm cao do Kinh nghiệm thực tiễn đóng vai trò

quan trọng trong việc xử lý các tình huống sư phạm và quản lý, có khả năng

truyền đạt kiến thức, tạo động lực học tập cho học sinh, khả năng đánh giá và

phản hồi, khả năng thích ứng với các phương pháp giảng dạy mới. Là người

cần có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, sự tận tâm

với học sinh, sự công bằng và khách quan. Bên cạnh đó các cán bộ cần sẵn

sàng học hỏi, cập nhật kiến thức mới, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng

chuyên môn, khả năng tự học và tự phát triển. Cần có Khả năng hợp tác với

đồng nghiệp, phụ huynh và các bên liên quan để đạt được mục tiêu chung.

70

Cần nâng cao Khả năng sử dụng các công nghệ hỗ trợ giảng dạy, quản lý và

giao tiếp, sẵn sàng áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, linh hoạt và

sáng tạo.

4.2.2. Đội ngũ tình nguyện viên: Có Kiến thức nền tảng: Tùy thuộc vào

hoạt động giáo dục cụ thể, tình nguyện viên cần có kiến thức nền tảng phù

hợp. Ví dụ: sinh viên Văn hóa, sinh viên Mỹ thuật, sinh viên Nhạc họa Trung

ương… Cần có kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin rõ ràng, dễ hiểu, kỹ

năng tạo động lực và khích lệ người học, có khả năng làm việc nhóm, tiếp thu

và chủ động trong công việc, có tinh thần tự nguyện và trách nhiệm, có tình

yêu nghệ thuật và có sự kiên nhẫn, đảm bảo sức khỏe, thời gian để tham gia

hoạt động và thích nghi tốt với công nghệ.

4.2.3. Khả năng huy động nhân sự: Tùy thuộc vào từng hoạt động để

huy động nguồn nhân sự phù hợp, không cần số lượng quá nhiều nhưng cần

những người phù hợp.

4.2.4. Quản lý hiệu quả nhân sự: Cần có 01 cán bộ phụ trách việc lên kế

hoạch, phân công công việc cho các nhân lực trước khi sự kiện diễn ra. Vào

ngày sự kiện diễn ra, người này cần quản lý, điều động, sử dụng nguồn nhân

lực để phân công, kiểm tra và đôn đốc nhân sự để không xảy ra sai sót.

4.3. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính

4.3.1. Ngân sách nhà nước: Sử dụng hợp lý nguồn ngân sách nhà nước

cấp từ đầu năm dùng cho hoạt động giáo dục. Tuy nhiên nguồn lực này

thương hạn chế và cần được bổ sung từ các nguồn khác.

4.3.2. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp: Đây là nguồn lực quan

trọng trong xã hội hóa giáo dục. Cần xây dựng mối quan hệ tốt với các doanh

nghiệp, tổ chức xã hội để kêu gọi tài trợ cho các hoạt động giáo dục. Đặc biệt

phải phối hợp với các đơn vị công nghệ hiện đại ví dụ Panasonic, Samsung,

71

các công ty giải pháp công nghệ như Vietsoft Pro, Vinmas…, bên cạnh đó

cũng đưa thư mời tài trợ đến các trường học, các công ty trong lĩnh vực nghệ

thuật, công nghệ…

4.3.2. Có kế hoạch tài chính rõ ràng và công khai thông tin vê thu chi

minh bạch, bên cạnh đó cần có cơ chế hợp tác rõ ràn gới các đơn vị, tổ chức

tham gia.

5. Kế hoạch thực hiện đề án

5.1. Thời gian thực hiện tổng thể

- Thời gian bắt đầu: 1/6/2025.

- Thời gian kết thúc: 20/12/2025.

5.2. Lịch trình thực hiện cụ thể

Thời gian Công việc

Người phụ trách Phòng Trưng bày, Giáo dục

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

Từ 1/6/2025 đến 1/8/2025

Hình thành ý tưởng và lập đề cương cho hoạt động giáo dục. - Xác định vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của đề án. - Nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực trạng (nếu có). - Xây dựng đề cương chi tiết, bao gồm: ●

Tên đề án. Mục tiêu, nhiệm vụ. Đối tượng. Phạm vi và thời gian thực hiện. Ngân sách dự kiến. Đội ngũ thực hiện.

● Nghiên cứu và gửi thư mời tài trợ tới các địa chỉ liên quan và quan tâm tới sự kiện

Phòng Trưng bày, Giáo dục

72

Thời gian Công việc Người phụ trách

Phòng Trưng bày, Giáo dục

(Ví dụ các công ty công nghệ, các trường học, các công ty liên quan tới mỹ thuật và yêu mến Mỹ thuật) - Phát triển đề cương thành đề án chi tiết, bao gồm: ●

Cơ sở lý luận và thực tiễn. Nội dung và phương pháp thực

Kế hoạch triển khai chi tiết theo

Đánh giá rủi ro và biện pháp

Cơ chế giám sát và đánh giá.

Ban Tổ chức

Tuyển dụng hoặc phân công

Mua sắm thiết bị, vật tư (nếu

● hiện. ● từng giai đoạn. ● phòng ngừa. ● - Trình duyệt và phê duyệt đề án. - Chuẩn bị nguồn lực: ● nhân sự. ● có). ●

Xây dựng tài liệu, học liệu. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ

● thực hiện. ● theo dõi đề án. Các phòng, ban gửi bản phân công công việc và thực hiện

Xây dựng hệ thống quản lý và

Từ 2/8/2025 đến 2/10/2025

Chuẩn bị trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, vật tư sử dụng trong hoạt động.

Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Hành chính, Tổng hợp Phòng Truyền thông, Đối ngoại Phòng Hành chính, Tổng hợp Phòng Trưng bày, Giáo dục

73

Thời gian Công việc

Thiết kế giấy mời, thư mời, gửi tới các công ty, trường học … theo kế hoạch Viết thông cáo báo chí và gửi thông cáo báo chí tới các báo, đài truyền hình quan tâm tới chương trình. Đăng tin bài truyền thông trước sự kiện

Từ 3/10/2025 đến 3/12/2025

Đón tiếp khách tham dự hoạt động và tổ chức các hoạt động

Giai đoạn 2: Triển khai các hoạt động

Người phụ trách Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Truyền thông, Đối ngoại Phòng Truyền thông, Đối ngoại Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Hành chính, Tổng hợp Phòng Truyền thông, Đối ngoại

Phòng Trưng bày, Giáo dục Ban Tổ chức

Đảm bảo chất lượng và tiến độ của các hoạt động Thu thập phản hồi từ khách tham gia chương trình. Tổ chức các buổi họp định kì để đánh giá tiến độ và xử lý các vấn đề phát sinh. Thu thập danh sách báo chí, truyền hình đưa tin.

Phòng Truyền thông, Đối ngoại

Từ 4/12/2025 đến 20/12/202 5 Giai đoạn 3: Đánh giá và kết thúc.

- Thu thập dữ liệu cuối kỳ. - Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện đề án. - So sánh kết quả với mục tiêu ban đầu. - Đánh giá tác động của đề án. Phân tích chuyên sâu các phản hồi của khách về chương trình giáo dục - Hoàn thiện báo cáo tổng kết. - Bàn giao kết quả. Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Trưng bày, Giáo dục

74

Thời gian Công việc Người phụ trách

- Tổng kết và rút kinh nghiệm. - Đề xuất các hoạt động tiếp theo.

5.3. Kinh phí

Kinh phí cho một đề án hoạt động giáo dục là một yếu tố then chốt

quyết định sự thành công của đề án. Việc lập kế hoạch kinh phí chi tiết và

quản lý hiệu quả nguồn kinh phí là vô cùng quan trọng. Tùy quy mô các hoạt

động khác nhau sẽ có bảng dự trù kinh phí khác nhau. Trong phạm vi đề án,

tôi lựa chọn hoạt động 1 để đưa ra dự trù. Các hoạt động 2 và 3 cũng tương tự

với dự trù kinh phí của hoạt động 1.

STT Nội dung chi phí Số tiền Ghi chú

Ban Tổ chức 2.000.000 1

Công nghiên cứu, Lập kế hoạch 3.000.000 2

Thuê Vật tư, trang thiết bị hiện đại 300.000.000 Nguồn xã 3

hội hóa

4 Thiết kế banner, poster, ấn phẩm 5.000.000

truyền thông

Chi phí in ấn, quảng cáo 10.000.000 5

Chi phí dành cho truyền thông 20.000.000 6

Chi phí tài liệu, học liệu 2.000.000 7

Nguyên vật liệu trải nghiệm 30.000.000 8

75

9 Chi phí thuê chuyên gia hướng dẫn 10.000.000 Nguồn tài

cách sử dụng các thiết bị, phần mềm trợ

trải nghiệm

10 Công lao động, phục vụ 20 người x

500.000 =

10.000.000

11 Chi phí dự phòng (10% dự trù) 30.000.000

422.000.000 (Bốn trăm hai Tổng cộng:

mươi hai triệu đồng chẵn)

76

KẾT LUẬN

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, một kho tàng nghệ thuật quốc gia, tự hào

lưu giữ và trưng bày những tác phẩm tạo hình đặc sắc, phản ánh dòng chảy

nghệ thuật Việt Nam từ thời tiền sử đến đương đại. Với quy mô rộng lớn, vị

trí đắc địa ngay giữa trung tâm thủ đô Hà Nội, và bộ sưu tập hiện vật phong

phú, bảo tàng sở hữu tiềm năng to lớn để trở thành điểm đến văn hóa hàng

đầu. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, giá trị của bảo tàng vẫn chưa được khai thác

một cách tối ưu. Mặc dù sở hữu những điều kiện thuận lợi về không gian

trưng bày, vị trí địa lý đắc địa, và số lượng hiện vật đáng kể, bảo tàng vẫn

chưa thực sự phát huy hết tiềm năng vốn có, chưa lan tỏa được hết những giá

trị nghệ thuật quý báu đến với đông đảo công chúng

Qua quá trình quan sát thực tiễn và dựa trên những kiến thức chuyên

môn, tôi nhận thấy rằng hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

cần được khẳng định một cách mạnh mẽ hơn nữa, thông qua những hành

động và kết quả cụ thể. Để làm được điều này, bảo tàng cần tiến hành những

nghiên cứu chuyên sâu và xây dựng một định hướng chiến lược rõ ràng, nhằm

tạo ra những chương trình giáo dục đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng

công chúng khác nhau. Các chương trình này cần được thiết kế với nhiều cấp

độ và hình thức khác nhau, từ những kiến thức cơ bản đến những chuyên đề

chuyên sâu, từ những hoạt động tương tác đến những trải nghiệm thực tế.

Điều này không chỉ giúp bảo tàng giữ vững được tính chuyên sâu và đặc thù

của mình, mà còn tạo ra một không gian mở, thân thiện và gần gũi với công

chúng, giúp họ dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về nghệ thuật. Nếu bảo tàng

không thực hiện được điều này, sức hấp dẫn của nó sẽ giảm sút, dẫn đến sự

suy giảm về lượng khách tham quan, ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế và nguồn

thu kinh tế của bảo tàng. Trong bối cảnh đó, việc đổi mới và nâng cao chất

77

lượng hoạt động giáo dục trở thành một nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự nỗ lực

và tâm huyết của toàn thể cán bộ nhân viên bảo tàng.

Để Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam có thể tiến gần hơn với công chúng,

tác giả lựa chọn con đường tiếp cận giáo dục khách tham quan, đặc biệt là

giới trẻ bằng các hoạt động đa dạng. Từ những phân tích của bản thân, và

trong phạm vi đề án của mình, tác giả tạo kế hoạch để tổ chức một số hoạt

động giáo dục với những cách thức phù hợp theo nhóm tuổi học sinh (từ 5

đến 18 tuổi): Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI; Cuộc thi

Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số; Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo

tàng vào các sản phẩm ứng dụng.

Những hoạt động này, với nội dung chương trình được thiết kế một

cách tỉ mỉ và hấp dẫn, cùng với sự nhiệt huyết và chuyên nghiệp của đội ngũ

cán bộ, hứa hẹn sẽ mang đến những trải nghiệm đáng nhớ cho khách tham

quan. Nếu có sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các đối tác, từ các tổ chức

văn hóa, giáo dục đến các doanh nghiệp và cộng đồng, những hoạt động này

chắc chắn sẽ tạo được tiếng vang lớn và nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình từ

công chúng. Đây không chỉ là cơ hội để nâng cao nhận thức và tình yêu nghệ

thuật trong cộng đồng, mà còn là dịp để Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam khẳng

định vị thế của mình như một trung tâm văn hóa hàng đầu, một điểm đến

không thể bỏ qua đối với những người yêu nghệ thuật.

Mặc dù tôi đã nỗ lực hết mình để thực hiện đề án này một cách toàn

diện và sâu sắc, nhưng tôi cũng nhận thức rõ rằng, do thời gian nghiên cứu có

hạn và trình độ chuyên môn của bản thân còn nhiều hạn chế, nên không tránh

khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Từ tận đáy lòng, tôi xin bày tỏ

lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô, những người đã dành trọn tâm huyết và

sự nhiệt tình để truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và những kinh

78

nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Sự chỉ bảo tận

tình và những bài giảng tâm huyết của thầy cô không chỉ giúp tôi mở rộng

tầm nhìn và nâng cao kiến thức chuyên môn, mà còn khơi dậy trong tôi niềm

đam mê và khát khao khám phá những điều mới mẻ. Tôi xin trân trọng ghi

nhớ những bài học quý giá này và sẽ nỗ lực không ngừng để áp dụng chúng

vào công việc trong tương lai.

79

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (2018), Quy chế làm việc của Bảo 1.

tàng Mỹ thuật Việt Nam, Quyết định số 102/QĐ-BTMTVN.

Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (2018), Quy chế tổ chức và hoạt động 2.

của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Quyết định số

186/QĐ-BTMTVN.

3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2018), Quyết định số

3400/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.

4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2010), Thông tư số

18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch về việc Quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng.

5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ XIII (Tập I), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, tr. 143 –

147.

6. Vương Lê Mỹ Học (2017), Xây dựng khung chương trình về giáo

dục trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam qua hoạt động làm

quen với tranh sơn mài.

Nguyễn Thị Huệ (2010), Cơ sở Bảo tàng học, Đại học Văn hóa, Hà 7.

Nội.

8. Lan Hương (2022), “Du lịch nội địa hồi phục mạnh”, Nguồn Báo

tử VnExpress, điện

https://vnexpress.net/du-lich-noi-dia-hoi-phuc-manh-4440322.html,

truy cập ngày 01/02/2025

80

9. Nguyễn Phương Liên (2020), “Tìm hướng đi cho bảo tang”, nguồn

Báo Nhân Dân điện tử,

https://nhandan.vn/tim-huong-di-cho-bao-tang-post475961.html,

truy cập ngày 15/02/2025

10. Nguyễn Anh Minh (2021), “55 năm Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam”,

nguồn Báo Nhân

Dân,https://nhandan.vn/55-nam-bao-tang-my-thuat-viet-nam-post6

51586.html, truy cập ngày 05/02/2025

11. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2017), “Nghiên cứu đối tượng khách tham

quan Việt Nam tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam”

12. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2017) “Hoạt động phát triển công chúng

tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam”.

13. Bảo Phương (2021), “55 năm thành lập Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam: Con đường đưa báu vật hội họa Việt Nam đến với công

chúng”, Nguồn Báo Văn hóa Online,

http://baovanhoa.vn/van-hoa/van-hoa-thoi-luan/artmid/566/articlei

d/41791/55-nam-thanh-lap160bao-tang-my-thuat-viet-nam160con-

duong-dua-bau-vat-hoi-hoa-viet-nam-den-voi-cong-chung, truy cập

ngày 05/01/2025

14. Tiêu chuẩn quốc gia (2014), Di sản văn hoá và các vấn đề liên quan

– Thuật ngữ và định nghĩa chung, TCVN 10382:2014.

15. André Desvallées và François Mairesse (2021) “Các khái niệm cơ

bản về bảo tàng học”

16. Kirsten Drotner và Kim Christian Schroder (2013), “Museum

Communication and Social Media”

81

17. Timothy Ambrose và Crispin Paine (2006), “Museum Basics”

82

MỤC LỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Phiếu đánh giá ý kiến 81

Phụ lục 2. Mẫu báo cáo chuyên sâu đánh giá khách tham quan: 83

Phụ lục 3. Mẫu Bảng thống kê Báo chí, truyền hình đưa tin về chương trình

84 giáo dục:

86 Phụ lục 4. Một số hình ảnh

83

Phụ lục 1. Phiếu đánh giá ý kiến

BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM 66 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam

PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN

KHÁCH TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Hài lòng Chưa hài

Rất hài lòng ◻ ◻ ◻ ◻ lòng ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻

I. Bạn đến Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam lần thứ mấy? ◻ Lần đầu tiên ◻ Lần thứ 2 ◻ 3 Lần trở lên II. Bạn bao nhiêu tuổi? ◻ Dưới 15 ◻ 16-20 ◻ 21-35 ◻ 36-40 ◻ 41-50 ◻ 50 trở lên III. Bạn mong muốn điều gì khi khi tham gia các hoạt động tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam? ◻ Hoạt động cá nhân ◻ Hoạt động gia đình ◻ Hoạt động cùng bạn bè IV. Bạn mong muốn điều gì nhất tại hoạt động giáo dục bảo tàng? ……………………………………………………………………………………... V. Đánh giá về một số trải nghiệm hoạt động giáo dục theo thang đo dưới: 1. Nội dung chương trình: - Nội dung hoạt động - Chủ đề hoạt động - Thông tin đưa tới khách - Kết hợp máy móc hiện đại 2. Lộ trình tham quan - Đường đi - Sơ đồ hướng dẫn tham quan - Hệ thống biển chỉ dẫn 3. Không gian trải nghiệm - Máy móc sử dụng công nghệ - Ánh sáng - Vệ sinh

◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻

4. Mức độ thân thiện, chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự:

84

- Bảo vệ trực cổng - Bảo vệ phòng trưng bày - Hướng dẫn viên 5. Dịch vụ của Bảo tàng - Thuyết minh - Cảm xúc của bạn VI. Góp ý của bạn dành cho Bảo tàng để hoàn thiện hơn nữa chương trình giáo dục …………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………..……………… VII. Chi phí bạn có thể bỏ ra khi đi tham quan bảo tàng và nguồn lấy từ đâu? …………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………..……………… VIII. Vui lòng chia sẻ thông tin về bạn - Tuổi: ………………………………………………………………………….. - Nghề nghiệp: ……………………………………………………………….....

Phụ lục 2. Mẫu báo cáo chuyên sâu đánh giá khách tham quan:

Báo cáo chuyên sâu đánh giá khách tham quan được cấu trúc thành bốn

phần chính nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả của chương trình và

trải nghiệm của khách tham dự.

Đầu tiên là Tóm tắt, phần này sẽ trình bày ngắn gọn về mục đích của

chương trình, tổng số lượng khách tham dự, và những điểm nổi bật chính.

Tiếp theo là Thông tin chi tiết về khách tham dự. Phần này bao gồm hai

khía cạnh: Số liệu thống kê cung cấp dữ liệu định lượng như số lượng khách

đăng ký, số lượng khách tham dự thực tế, tỷ lệ tham dự, và phân bố khách

theo các tiêu chí nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp. Song

song đó là Phân tích sâu hơn, tập trung vào việc lý giải lý do khách tham dự,

mức độ quan tâm của họ đến chương trình, và những hoạt động được khách

yêu thích nhất.

85

Phần thứ ba là Đánh giá về sự kiện. Mục này bắt đầu với Đánh giá

chung về tổng quan sự kiện. Sau đó là Phản hồi từ khách tham dự, nơi các ý

kiến được thu thập và phân tích thông qua khảo sát, phỏng vấn hoặc các hình

thức khác. Cuối cùng, Hiệu suất của nhân viên sẽ được đánh giá dựa trên quá

trình làm việc của họ trong suốt sự kiện.

Cuối cùng, phần Bài học kinh nghiệm và đề xuất sẽ tổng kết những

kinh nghiệm quý báu rút ra từ sự kiện, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể

nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cho các sự kiện tương lai.

86

Phụ lục 3. Mẫu Bảng thống kê Báo chí, truyền hình đưa tin về chương

trình giáo dục:

Để đánh giá hiệu quả truyền thông của các chương trình giáo dục, việc

lập một bảng thống kê chi tiết về các tin tức được đăng tải trên báo chí và

truyền hình là rất cần thiết. Bảng này sẽ giúp bạn theo dõi và phân tích mức

độ phủ sóng, nội dung đưa tin, và tác động tiềm năng đến công chúng.

Cấu Trúc Bảng Thống Kê

STT Link

Ghi chú

Báo chí/Truyền hình Tiêu đề Bài viết Nội dung Ngày đăng, phát sóng

http://vtv.vn/ Đài truyền hình 1.

http://dantri.com/ Việt Nam Báo Dân trí 2.

http://Nhandan.vn/ Báo Nhân dân 3.

● STT (Số thứ tự): Số thứ tự của tin bài được thống kê, giúp dễ dàng theo

Giải Thích Chi Tiết Từng Cột

● Kênh/Báo chí: Ghi rõ tên của cơ quan báo chí (ví dụ: Báo Thanh Niên,

dõi và tham chiếu.

Báo VnExpress, Đài truyền hình VTV1, Kênh HTV7) hoặc nền tảng

trực tuyến đã đăng tải thông tin. Việc này giúp bạn biết được nguồn gốc

● Tiêu đề bài viết/Nội dung chính: Ghi lại tiêu đề của bài báo, phóng sự,

của thông tin và đánh giá mức độ uy tín của kênh truyền thông đó.

hoặc nội dung tóm tắt chính mà kênh truyền thông đề cập đến chương

87

trình giáo dục của bạn. Điều này giúp bạn nắm bắt được trọng tâm mà

● Ngày đăng/Phát sóng: Ghi rõ ngày, tháng, năm mà tin tức được đăng tải

báo chí muốn truyền tải.

trên báo in, báo điện tử, hoặc phát sóng trên truyền hình. Thông tin này

quan trọng để theo dõi tần suất đưa tin và thời điểm các tin tức xuất

● Đường dẫn/Link (Nếu có): Đối với các tin tức trực tuyến hoặc phóng sự

hiện.

truyền hình có sẵn trên internet, bạn nên đính kèm đường dẫn trực tiếp

(URL) để dễ dàng truy cập và kiểm tra lại nội dung bất cứ lúc nào.

Điều này đặc biệt hữu ích cho việc lưu trữ tài liệu và đối chiếu thông

● Ghi chú (Đánh giá mức độ tích cực, tác động): Cột này dùng để bạn ghi

tin.

lại những nhận xét hoặc đánh giá chủ quan về tin tức. Bạn có thể ghi

o Mức độ tích cực: Tin tức đó mang tính tích cực, trung lập hay

lại:

tiêu cực về chương trình? Điều này giúp bạn đánh giá dư luận và

o Tác động: Tin tức có đề cập đến những điểm nổi bật của chương

hình ảnh công chúng.

trình không? Có kích thích sự quan tâm của công chúng không?

Tin tức đó có thể dẫn đến việc tăng lượng khách tham quan hay

o Đối tượng hướng đến: Tin tức này nhắm đến đối tượng nào (ví

đăng ký không?

dụ: học sinh, phụ huynh, giáo viên)

88

Phụ lục 4. Một số hình ảnh

Ảnh 1: Hình ảnh tòa nhà Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn:vnfam.vn)

Ảnh 2: Hình ảnh Phố Nguyễn Thái Học, cổng vào của Bảo tàng Mỹ thuật Việt

Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

89

Ảnh 3: Cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn: vnfam.vn)

Ảnh 4: Không gian trưng bày của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn:

Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

90

Ảnh 5: Sinh viên tham quan Không gian trưng bày của Bảo tàng Mỹ thuật

Việt Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 6: Sinh viên tham quan, nghe chia sẻ về các hoạt động của Bảo tàng Mỹ

thuật Việt Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

91

Ảnh 7: Không gian trưng bày của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn:

Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 8: Hoạt động thuyết minh – giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

92

Ảnh 9: Hoạt động hướng dẫn trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 10: Hoạt động hướng dẫn trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

93

(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 11: Hoạt động hướng dẫn trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 12: Hoạt động trải nghiệm Nghệ thuật cho các bạn nhỏ dưới 7 tuổi: Tô màu

94

(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 13: Hoạt động trải nghiệm In tranh Dân gian Đông Hồ tại Bảo tàng Mỹ

thuật Việt Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

95

Ảnh 14: Hoạt động giáo dục: Tô màu Nghê Việt (Nguồn: Facebook Bảo tàng

Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 15: Tiến sĩ Nguyễn Anh Minh - Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

phát biểu trong buổi lễ ra mắt chương trình Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam trực

tuyến (Nguồn: vnfam.vn)

96

Ảnh 16: Lễ ra mắt chương trình Tỉm hiểu Mỹ thuật Việt Nam trực tuyến

(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 17: Cuộc thi: Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam – Đưa Bảo tàng tới các

trường học (Nguồn: vnfam.vn)

97

Ảnh 18: Cuộc thi: Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam – Đưa Bảo tàng tới các

trường học (Nguồn: vnfam.vn)

Ảnh 19: Cuộc thi: Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam – Đưa Bảo tàng tới các

trường học (Nguồn: vnfam.vn)

98

Ảnh 20: Hoạt động Giáo dục nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6

(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

99

Ảnh 21: Hoạt động Giáo dục nhân ngày Giáng sinh

(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

100

Ảnh 22: Phát động chương trình giáo dục “Mùa hè xanh”

(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 23: Hoạt động giáo dục Nhân dịp Tết Trung thu

101

(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 24: Hoạt động Giáo dục nhân ngày Trung thu (Nguồn: Facebook bảo

tàng Mỹ thuật Việt Nam)

102

Ảnh 25: Hoạt động “Cẩn trứng” trong làm tranh sơn mài (Nguồn: Facebook

bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

Ảnh 26: Công nghệ trình chiếu mapping tại bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam

(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)