BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
HÀ THỊ LAN ANH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM ĐỀ ÁN THẠC SĨ QUẢN LÝ VĂN HÓA
Hà Nội – 2025
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
HÀ THỊ LAN ANH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM ĐỀ ÁN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản lý văn hóa Mã số: 8229042
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Sỹ Toản 2. TS. Hoàng Thanh Mai
Hà Nội – 2025
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Sỹ Toản và TS. Hoàng Thanh Mai. Những
nội dung trình bày trong đề án là kết quả nghiên cứu của tôi, đảm bảo tính
trung thực và chưa từng được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Những
chỗ sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác, tôi đều trích dẫn rõ ràng. Tôi
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Tác giả đề án
Hà Thị Lan Anh
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu
trường Đại học Văn hóa Hà Nội, quý thầy cô, tập thể lớp Cao học Quản lý
Văn hóa (2022 - 2024) đã mang tới cho tôi nhiều kiến thức mới, quan tâm,
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin được thể hiện sự kính trọng sâu sắc và chân thành biết ơn đối
với PGS, TS. Nguyễn Sỹ Toản, TS.Hoàng Thanh Mai, những người đã tận
tình chỉ dẫn, đưa ra những lời khuyên vô cùng bổ ích cho đề án của tôi.
Về phía Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.
Nguyễn Anh Minh, Giám đốc Bảo tàng cùng các cán bộ của đơn vị đã tạo
điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tôi thực hiện nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình, nơi mọi người
luôn yêu thương, chăm sóc, động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt công
việc.
Với tinh thần học hỏi và nỗ lực hết mình, tôi đã cố gắng hoàn thiện đề
án nhưng không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự
đánh giá, góp ý thêm của các nhà khoa học, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để
đề tài nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Hà Nội, tháng năm 2025
Tác giả đề án
Hà Thị Lan Anh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết xây dựng đề án 1
2. Tình hình nghiên cứu 4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 9
6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn 10
PHẦN NỘI DUNG 11
1. Cơ sở thực tiễn 11
1.1. Giới thiệu khái quát về Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam 11
1.2. Bộ máy thực hiện hoạt động giáo dục, Chủ thể, đối tượng và những
yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam 12
1.3. Những ưu điểm trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam 16
1.4. Những hạn chế trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam 17
1.5. Vấn đề thực tế cần giải quyết trong thời gian tới 18
2. Cơ sở lý luận 19
2.1. Khái niệm cơ bản sử dụng trong đề án 19
2.2. Hoạt động giáo dục Bảo tàng 26
2.3. Những quan điểm cơ bản chi phối việc xây dựng đề án 27
3. Nội dung đề án 35
3.1. Chuẩn bị 38
Hoạt động 1: Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI.. 43
Hoạt động 2: Cuộc thi Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số. 45
Hoạt động 3: Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo tàng vào các sản phẩm ứng
dụng. 48
3.2. Tổ chức và triển khai 51
3.3. Triển khai sự kiện 58
3.4. Tổng kết, đánh giá 59
3.5. Các hoạt động sau sự kiện 65
3.6. Phân tích và đánh giá 66
4. Điều kiện thực hiện đề án 68
4.1. Điều kiện về pháp lý 68
4.2. Điều kiện về nguồn nhân lực 68
4.2.4. Quản lý hiệu quả nhân sự 69
4.3. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính 69
5. Kế hoạch thực hiện đề án 69
5.1. Thời gian thực hiện tổng thể 69
5.2. Lịch trình thực hiện cụ thể 70
5.3. Kinh phí 73
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Chính trị Quốc gia CTQG
Di sản văn hóa DSVH
Nhà xuất bản Nxb
Trang Tr
Văn hóa Thông tin VHTT
Xã hội chủ nghĩa XHCN
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết xây dựng đề án
Hơn ba thập kỷ đổi mới đã mở ra một chương mới trong lịch sử phát
triển của Việt Nam, chứng kiến sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế với GDP
tăng trưởng gần 10 lần. Sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu không
chỉ mang lại cuộc sống ấm no, đủ đầy hơn cho người dân, mà còn thúc đẩy sự
phát triển mạnh mẽ của đời sống tinh thần, khơi dậy những nhu cầu văn hóa,
giải trí và học hỏi ngày càng đa dạng và phong phú, góp phần tạo nên một xã
hội Việt Nam năng động và phát triển toàn diện.
Trong năm 2021, một sự kiện mang tính lịch sử đã diễn ra, khi lĩnh vực
văn hóa được đề cập một cách toàn diện và sâu sắc trong văn kiện Đại hội
Đảng, đánh dấu một bước tiến quan trọng trong nhận thức về vai trò của văn
hóa đối với sự phát triển đất nước. Từ chủ đề của Đại hội đến các quan điểm,
mục tiêu, định hướng lớn, nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược, văn hóa
đã được đặt ở vị trí trung tâm. Sự kiện này, cùng với Hội nghị Văn hóa toàn
quốc lần thứ hai sau 75 năm, đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của văn
hóa trong bối cảnh hiện tại và trong những năm tới, khi đất nước bước vào
một giai đoạn phát triển mới đầy thách thức và cơ hội.
Dựa trên những cơ sở này, tác giả nhận định các vấn đề văn hóa, nghệ
thuật của Việt Nam đang nhận được sự quan tâm lớn trong xã hội.
Nằm giữa lòng Hà Nội cổ kính, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam là nơi hội
tụ tinh hoa nghệ thuật dân tộc, nơi lưu giữ những tác phẩm điêu khắc và hội
họa quý giá, minh chứng cho sự phát triển của mỹ thuật nước nhà qua các thời
kỳ lịch sử. Với không gian trưng bày rộng rãi và bộ sưu tập hiện vật đồ sộ,
bảo tàng có đủ điều kiện để thu hút đông đảo khách tham quan trong và ngoài
nước. Tuy nhiên, số liệu thống kê cho thấy, lượng khách đến bảo tàng vẫn còn
khá khiêm tốn, chỉ đạt trung bình khoảng 50.000 lượt mỗi năm trước đại dịch
2
COVID-19 và 120.000 lượt sau đại dịch. Con số này còn quá nhỏ bé so với
1,5 triệu lượt khách đến thăm Văn Miếu - Quốc Tử Giám và quần thể khu Di
tích Lăng và Bảo tàng Hồ Chí Minh.
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, hoạt động giáo dục nói
chung tại các bảo tàng đã và đang khẳng định sức hút mạnh mẽ đối với công
chúng, trở thành một phần không thể thiếu trong việc lan tỏa giá trị văn hóa
và tri thức. Qua đó, vai trò thiết yếu của hoạt động giáo dục trong việc phát
huy tối đa giá trị của nguồn hiện vật quý giá cũng được công nhận và đặt ở vị
trí trung tâm trong chiến lược phát triển của các bảo tàng
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kết nối nghệ thuật với công
chúng, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã không ngừng nỗ lực đổi mới và mở
rộng các hoạt động giáo dục. Bên cạnh những công tác chuyên môn sâu sắc
như nghiên cứu, sưu tầm, trưng bày, bảo quản và kiểm kê, bảo tàng đã bắt đầu
chú trọng xây dựng các chương trình giáo dục từ sau năm 2010. Thay vì chỉ
giới hạn ở việc thuyết minh và hướng dẫn, bảo tàng đã tập trung vào các hình
thức giáo dục trải nghiệm, tạo điều kiện cho công chúng tham gia một cách
chủ động và tự do khám phá thế giới nghệ thuật. Điều này không chỉ giúp cho
quá trình học tập trở nên thú vị và hấp dẫn hơn, mà còn phù hợp với khả năng
và sở thích của từng đối tượng, từ trẻ em đến người lớn, từ những người mới
bắt đầu làm quen với mỹ thuật đến những người muốn nâng cao kiến thức và
kỹ năng thực hành.
Từ lâu, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã được biết đến như một thánh
đường nghệ thuật, nơi hội tụ những tinh hoa của mỹ thuật nước nhà, thu hút
sự quan tâm của giới chuyên môn và những người yêu nghệ thuật. Tuy nhiên,
hình ảnh "hàn lâm" và "kén khách" vẫn còn là một thách thức đối với bảo
tàng. Để xóa bỏ định kiến này mà vẫn giữ được giá trị chuyên sâu và đặc thù
của mình, bảo tàng cần có những bước chuyển mình mạnh mẽ, đặc biệt là
3
trong lĩnh vực giáo dục. Chức năng giáo dục của bảo tàng cần được mở rộng
và đa dạng hóa, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu và trải nghiệm nghệ thuật của đông
đảo công chúng, từ những người mới bắt đầu làm quen với mỹ thuật đến
những người muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng thực hành trong môi
trường chuyên nghiệp.
Với mục tiêu đưa nghệ thuật đến gần hơn với công chúng và biến Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam thành một điểm đến không thể bỏ qua, tác giả đã đầu
tư thời gian và công sức để nghiên cứu và thiết kế những Kế hoạch giáo dục
đa dạng và linh hoạt. Các kế hoạch này không chỉ tập trung vào việc truyền
đạt kiến thức về lịch sử mỹ thuật và các tác phẩm nghệ thuật, mà còn tạo ra
những hoạt động tương tác và trải nghiệm thú vị, giúp khách tham quan khám
phá và cảm nhận vẻ đẹp của nghệ thuật một cách sâu sắc và trọn vẹn.
Trong bối cảnh các đơn vị sự nghiệp đang nỗ lực thích ứng với cơ chế
tự chủ tài chính, và sau những ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19,
dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cơ cấu khách tham quan và doanh thu sụt
giảm, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đang đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc
xây dựng một chiến lược dài hạn. Mục tiêu là mở rộng phạm vi tiếp cận đến
công chúng mới trong nước, đồng thời tăng cường thu hút khách tham quan
và cải thiện nguồn thu. Trong tình hình này, vai trò của hoạt động giáo dục trở
nên đặc biệt quan trọng. Điều này đòi hỏi bảo tàng phải phát triển các kế
hoạch giáo dục một cách bài bản, chuyên nghiệp và ứng dụng những tiến bộ
của công nghệ thông tin hiện đại.
Qua những quan sát và đánh giá ban đầu, tôi nhận thấy hoạt động giáo
dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, chưa thực
sự phát huy hết tiềm năng và vai trò của mình. Để khẳng định vị thế quan
trọng của hoạt động giáo dục, bảo tàng cần có những nghiên cứu và định
hướng chiến lược đúng đắn, xây dựng nội dung giáo dục đa dạng, phong phú,
4
đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng công chúng. Điều này đòi hỏi sự kết hợp
hài hòa giữa tính chuyên sâu, đặc thù của mỹ thuật với sự cởi mở, dễ hiểu và
gần gũi với công chúng. Nếu không có những thay đổi tích cực, bảo tàng sẽ
dần mất đi sức hấp dẫn, dẫn đến sự sụt giảm lượng khách tham quan, ảnh
hưởng tiêu cực đến vị thế và nguồn thu kinh tế. Với tư cách là một viên chức
của bảo tàng, tôi mong muốn được đóng góp vào việc cải tiến và nâng cao
chất lượng hoạt động giáo dục, góp phần đưa nghệ thuật đến gần hơn với
công chúng. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức các Hoạt
động Giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam” cho đề án thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến công tác giáo dục
tại Bảo tàng
Đề tài nghiên cứu “Tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Mỹ
thuật Việt Nam” được thực hiện dựa trên cơ sở học tập, tham khảo từ các sách
và công trình nghiên cứu có liên quan sau đây:
Một số công trình nghiên cứu nước ngoài:
“Museum Basics” của Timothy Ambrose và Crispin Paine (2006):
Hai tác giả đã phác họa một lộ trình căn bản cho mọi hoạt động sống còn của
bảo tàng: từ việc kiến tạo một bộ máy tổ chức vững mạnh, quản lý hiệu quả
nguồn lực, đến sứ mệnh thiêng liêng là bảo tồn di sản, khai mở tiềm năng
công chúng, chinh phục khán giả bằng nghệ thuật tiếp thị và vạch ra những
chân trời phát triển trong tương lai. Cuốn sách tựa như một pho thông tin quý
giá, chắp cánh cho những ý tưởng định hình bảo tàng độc đáo, xây dựng
những chính sách quản lý sắc bén và kiến tạo các chiến lược truyền thông,
marketing chạm đến trái tim công chúng. Đặc biệt, tác phẩm còn khơi mở
những trăn trở về thách thức mới, nơi trải nghiệm của khách tham quan được
5
đặt ở vị trí trung tâm, thôi thúc các bảo tàng không ngừng lắng nghe, thấu
hiểu động lực và khát vọng của những người tìm đến không gian văn hóa đặc
biệt này.
“Các khái niệm cơ bản về bảo tàng học” của André Desvallées và
François Mairesse (2021): Bằng một cuộc khảo sát hệ thống về nhận thức
luận cùng cội nguồn ngữ nghĩa của bảo tàng, hai tác giả đã dày công trình bày
chuyên sâu những khái niệm nền tảng, cốt lõi của bảo tàng học đương đại.
Mỗi mục từ trong sách mở ra một lăng kính đa chiều, bổ sung những mảnh
ghép quan trọng cho bức tranh lý thuyết bảo tàng, giúp độc giả có một cái
nhìn bao quát về hành trình khai phá và định hình tư duy bảo tàng học trên
khắp các châu lục.
“Museum Communication and Social Media” của Kirsten Drotner
và Kim Christian Schroder (2013): Những khái niệm như sự tham gia sâu
rộng của khách tham quan, hành trình khám phá tri thức, khả năng tiếp cận dễ
dàng và sự hòa nhập trọn vẹn từ lâu đã trở thành những trụ cột trong diễn
ngôn chuyên nghiệp của bảo tàng. Thế nhưng, sự trỗi dậy mạnh mẽ và lan tỏa
chóng mặt của các hình thức truyền thông xã hội trên toàn cầu đã đặt ra một
yêu cầu cấp thiết, buộc các bảo tàng phải nhìn nhận lại một cách căn bản
những cơ hội vàng và thách thức không nhỏ trong cả lý thuyết lẫn thực tiễn.
Khi thế hệ trẻ ngày càng khẳng định vị thế là nhóm công chúng chủ chốt,
những người tiên phong trong việc đón nhận kỷ nguyên số và đồng thời là
những chủ nhân tương lai của các bảo tàng, cuốn sách đã tiên phong trình bày
và phân tích những nghiên cứu đột phá về sức mạnh biến đổi của mạng xã hội
đối với truyền thông bảo tàng tại nhiều quốc gia tiên tiến.
Trong bối cảnh đó, Cục Di sản Văn hóa, Bộ Văn hóa Thể thao và Du
lịch Việt Nam cũng đã thể hiện sự nhạy bén và tầm nhìn chiến lược khi ngày
càng chú trọng đến lĩnh vực truyền thông và giáo dục bảo tàng. Sự kiện
6
chuyên gia Australia trình bày chuyên đề về marketing và giáo dục bảo tàng
trong chương trình tập huấn cán bộ di sản năm 2016 là một minh chứng rõ
nét, mang đến những định hướng cụ thể và những công cụ marketing hữu hiệu
nhằm khơi dậy sự quan tâm và thu hút du khách đến với các bảo tàng trên
khắp cả nước.
Một số công trình nghiên cứu trong nước:
ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc với hai công trình năm 2017 là “Nghiên
cứu đối tượng khách tham quan Việt Nam tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam” và “Hoạt động phát triển công chúng tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam”.
Đề tài khoa học cấp cơ sở “Nghiên cứu đối tượng khách tham quan
Việt Nam tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam” (2017) của ThS. Nguyễn Thị
Bích Ngọc đã nêu ra những hiểu biết về chân dung của khách tham quan Việt
Nam, phác họa bức tranh phân loại thị phần khách một cách chi tiết trong
mười tháng đầu năm 2017. Dựa trên những đặc điểm riêng biệt của từng phân
khúc thị trường, tác giả đã đề xuất những hoạt động thiết thực, mở ra những
hướng đi mới để thu hút thêm bước chân của công chúng đến với Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam.
Luận văn Thạc sĩ “Hoạt động phát triển công chúng tại Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam” (2017) của ThS. Nguyễn Thị Bích Ngọc đã đi sâu vào
khám phá các hoạt động phát triển công chúng đa dạng của bảo tàng trong
giai đoạn 2012-2016, từ việc thấu hiểu nhu cầu công chúng, đến nghệ thuật
trưng bày lôi cuốn, các chương trình giáo dục ý nghĩa, hoạt động truyền thông
hiệu quả, dịch vụ chu đáo và nhiều hoạt động hỗ trợ khác. Nghiên cứu đã chỉ
ra những thách thức không nhỏ, những rào cản nhất định đang khiến Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam chưa thực sự khai thác hết tiềm năng trong việc chinh
7
phục trái tim công chúng. Những vấn đề cấp bách đặt ra trong hành trình đổi
mới để bảo tàng hòa mình vào dòng chảy của xã hội hiện đại đòi hỏi những
thay đổi đồng bộ và toàn diện. Từ đó, tác giả đã mạnh dạn đề xuất những giải
pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả phát triển công chúng, từ
việc kiện toàn bộ máy tổ chức, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao,
hoàn thiện chính sách giá và sản phẩm hấp dẫn, đến việc tăng cường các hoạt
động quảng bá sáng tạo và hiệu quả.
Đề tài: “Xây dựng khung chương trình về giáo dục trải nghiệm tại
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam qua hoạt động làm quen với tranh sơn mài”
của Ths. Vương Lê Mỹ Học, trưởng phòng Trưng bày, Giáo dục, Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam đã đưa ra một số thực trạng của hoạt động giáo dục tại
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, đồng thời đưa ra giải pháp hoạt động giúp công
chúng hiểu rõ hơn về thể loại tranh nổi tiếng ở Việt Nam thông qua hướng dẫn
và trải nghiệm làm quen với tranh sơn mài.
Tại Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, nhận thức về hoạt động giáo dục của
bảo tàng hiện nay cũng đã có những chuyển biến đáng ghi nhận, đó không
còn là tuyên truyền - truyền bá một chiều những nội dung được chuẩn bị trước
của bảo tàng tới công chúng. Đây là không gian giúp học sinh trải nghiệm,
tương tác, trao đổi, thảo luận, học tập, rèn luyện các kỹ năng và thể hiện sự
sáng tạo của mình qua các hoạt động học mà chơi, chơi mà học theo hướng
giáo dục tích cực. Những hoạt động này gắn với nội dung trưng bày của mỗi
bảo tàng và gần gũi với một số môn học tại nhà trường. Ngoài ra, để tạo sân
chơi bổ ích cho trẻ em, các bảo tàng còn tổ chức những sự kiện mang tính tập
thể với những trò chơi trí tuệ thu hút sự tham gia đông đảo của các em thiếu
nhi nhân dịp Tết Thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu... Không thể không nói đến mô
hình Câu lạc bộ “Em yêu lịch sử” và “Giờ học lịch sử tại bảo tàng” của Bảo
tàng Lịch sử quốc gia, mô hình này ra đời từ năm 2007 và nhanh chóng trở
8
thành sân chơi bổ ích, lý thú, lôi cuốn học sinh phổ thông trên địa bàn Hà Nội.
Hoạt động mang tính “tương tác”, lại được tổ chức theo từng chuyên đề, Câu
lạc bộ này đã trở thành điểm đến hấp dẫn, tạo cho các em chủ động tìm hiểu
vấn đề dựa vào sự gợi mở của giáo viên từ những hiện vật bảo tàng cụ thể
sinh động. Điều này đã tạo hứng thú học tập, phát huy tính tích cực và sáng
tạo của học sinh, củng cố và bổ trợ kiến thức cho các giờ học nội khóa, tạo
môi trường và không khí học tập mới trong môn lịch sử ở trường phổ thông,
giúp các em yêu mến, hứng thú, say mê tìm hiểu đối với môn lịch sử ở trường
học nói riêng và lịch sử dân tộc nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục và tổ
chức hoạt động giáo dục, tác giả khảo sát thực trạng việc tổ chức hoạt động
giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, tác giả thấy việc lựa chọn đề tài
"Các hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam" làm đề án thạc sĩ
là hoàn toàn cấp thiết và có ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn sâu sắc. Đề
án giúp đánh giá thực trạng các hoạt động giáo dục hiện tại của Bảo tàng Mỹ
thuật Việt Nam, xác định nhu cầu của các đối tượng công chúng khác nhau
đối với các hoạt động giáo dục của bảo tàng, nghiên cứu các mô hình hoạt
động giáo dục bảo tàng hiệu quả trong và ngoài nước, đề xuất một số giải
pháp nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả của các hoạt động giáo
dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, thu hút đa dạng đối tượng công chúng,
góp phần vào việc phát huy giá trị di sản văn hóa nghệ thuật Việt Nam thông
qua các hoạt động giáo dục của bảo tàng.
Tóm lại, mục đích nghiên cứu của học viên chính là hoàn thiện và phát
triển các hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam để bảo tàng trở
9
thành một không gian học tập, trải nghiệm văn hóa nghệ thuật hấp dẫn và hiệu
quả cho mọi người.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận chung về hoạt động giáo dục bảo tàng, vai trò của
bảo tàng mỹ thuật trong giáo dục thẩm mỹ và di sản văn hóa. Khảo sát và
đánh giá thực trạng các hoạt động giáo dục đang được triển khai tại Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam: Mô tả các loại hình hoạt động giáo dục hiện có (ví dụ:
thuyết trình, workshop, trò chơi giáo dục,...); Đánh giá nội dung, hình thức,
phương pháp tổ chức và hiệu quả của các hoạt động này; Phân tích những
điểm mạnh, điểm yếu và các vấn đề còn tồn tại trong công tác tổ chức hoạt
động giáo dục. Tìm hiểu nhu cầu và mong đợi của các nhóm đối tượng công
chúng khác nhau (học sinh, sinh viên, người lớn, gia đình,...) đối với các hoạt
động giáo dục tại bảo tàng. Nghiên cứu kinh nghiệm tổ chức các hoạt động
giáo dục của một số bảo tàng mỹ thuật tiêu biểu trong và ngoài nước. Đề xuất
các giải pháp và mô hình hoạt động giáo dục mới, sáng tạo và phù hợp với
đặc thù của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam và nhu cầu của công chúng. Xây
dựng khung chương trình hoặc kế hoạch cụ thể cho một số hoạt động giáo dục
được đề xuất. Đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt
động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề án là việc tổ chức hoạt động giáo dục tại
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, tập trung vào thực trạng - vấn đề nâng cao chất
lượng, giải quyết vấn đề - đánh giá và đề xuất giải pháp khả thi.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
10
Về không gian: Đề án nghiên cứu hoạt động tổ chức giáo dục tại Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam 66 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội.
Về thời gian: Phạm vi nghiên cứu được xác định từ năm 2019 đến nay
(12/2024) - trước, trong và sau đại dịch Covid-19.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Cơ sở lý luận của đề tài những quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà
nước về giáo dục trong tổ chức; Các lý thuyết về giáo dục, tổ chức và tổ chức
hoạt động giáo dục sẽ là nền tảng thiết lập những nhận định, đánh giá, đề xuất
trong đề án; Những nội dung về hệ thống luật pháp, các văn bản hiện hành
quy định và quản lý hoạt động truyền thông cũng là căn cứ khoa học để tác
giả thực hiện đề án.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề án được triển khai trên cơ sở áp dụng phối hợp phương pháp khoa
học liên ngành cần thiết để có thể đạt được mục đích và tính chất nghiên cứu
ứng dụng: phương pháp nghiên cứu thực địa, phương pháp nghiên cứu tài
liệu, phương pháp nghiên cứu bảo tàng học, phương pháp quan sát, phương
pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp thống kê và tổng kết thực tiễn.
6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn của luận văn
Đề tài nghiên cứu tác giả lựa chọn hoàn toàn mới, không trùng lặp với
nghiên cứu nào đã có.
Về khía cạnh khoa học, đề tài góp phần hoàn thiện lý luận về tổ chức
hoạt động giáo dục bảo tàng tại Việt Nam.
Về thực tiễn, kết quả của nghiên cứu giúp lãnh đạo Bảo tàng Mỹ thuật
Việt Nam có cái nhìn cụ thể hơn về thực trạng, hiệu quả truyền thông của đơn
11
vị. Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng ngay để cải tiến tổ chức hoạt động
giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.
12
PHẦN NỘI DUNG
1. Cơ sở thực tiễn
Đánh giá thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Mỹ
thuật Việt Nam
1.1. Giới thiệu khái quát về Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
- Sứ mệnh: Nằm trong hệ thống các bảo tàng quốc gia Việt Nam, trực
thuộc Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam được
đánh giá là một trong những bảo tàng có vị trí quan trọng nhất trong việc lưu
giữ và phát huy kho tàng di sản văn hoá nghệ thuật của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam.
Thành lập ngày 24 tháng 6 năm 1966, sứ mệnh của Bảo tàng là nghiên
cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, tu sửa, phục chế, trưng bày, giáo dục, truyền
thông và phát huy giá trị các tài liệu, hiện vật, các tác phẩm mỹ thuật tiêu biểu
của nước nhà tới công chúng trong và ngoài nước.
- Lịch sử hình thành: Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam toạ lạc tại địa chỉ 66
Nguyễn Thái Học, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Bảo tàng thu hút một số
lượng lớn du khách trong nước và nước ngoài không chỉ bởi chất lượng của
các sưu tập hiệu vật, mà còn ở cả phần kiến trúc nghệ thuật và tòa nhà lịch sử.
Bảo tàng được xây dựng từ thời Pháp thuộc, nguyên là nơi ăn ở cho con
gái các quan chức Pháp trên toàn Đông Dương về học tại Hà Nội.
Năm 1962, Nhà nước giao ngôi nhà cho Bộ Văn hoá để sửa sang thành
nơi sưu tầm, trưng bày và lưu giữ các tác phẩm nghệ thuật tiêu biểu, có giá trị
của Việt nam từ thời Tiền sử cho đến ngày nay. Từ một ngôi nhà có kiến trúc
kiểu châu Âu, toà nhà đã được cải tạo mang nhiều nét kiến trúc Việt Nam, phù
hợp với chức năng một bảo tàng mỹ thuật.
13
Năm 1966, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam chính thức mở cửa đón khách
tham quan. Diện tích toàn bộ khuôn viên Bảo tàng đến nay khoảng 4.737m2
trong đó diện tích trưng bày trên 3.000m2. Bên cạnh không gian trưng bày
thường xuyên, Bảo tàng có không gian Trưng bày chuyên đề, Không gian
sáng tạo cho trẻ em và Không gian ẩm thực và đồ uống. Ngoài trụ sở chính tại
đường Nguyễn Thái Học, Bảo tàng còn có cơ sở 2 tại Hoàng Cầu - Ô Chợ
Dừa (Hà Nội) với một không gian lớn, trang thiết bị đầy đủ, hiện đại, được sử
dụng để bảo quản và phục chế các tác phẩm nghệ thuật, cũng như tổ chức các
cuộc hội thảo khoa học trong nước và quốc tế.
Bộ máy thực hiện hoạt động giáo dục, Chủ thể, đối tượng và những yếu
tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
1.2. Bộ máy thực hiện hoạt động giáo dục, Chủ thể, đối tượng và
những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật
Việt Nam
1.2.1. Cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam:
14
Từ sơ đồ trên, ta thấy hoạt động giáo dục là 1 trong 06 hoạt động
chuyên môn và vô cùng quan trọng của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, phòng
Trưng bày, giáo dục được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của TS. Nguyễn Anh
Minh – Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
Theo quyết định số 151/QĐ-BTMTVN ban hành Quy chế Tổ chức.
hoạt động của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Chương II: Cơ cấu tổ chức,
nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức trực thuộc có nêu
rõ nhiệm vụ mảng giáo dục của Phòng Trưng bày, Giáo dục:
Hướng dẫn, thuyết minh phục vụ khách tham quan trong và -
ngoài nước đến bảo tàng.
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nội dung, tổ chứ triển khai thực
hiện các công tác giáo dục tại Bảo tàng và ngoài Bảo tàng dưới nhiều hình
thức khác nhau.
- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch nội dung. Tổ chức triển khai
thực hiện các công việc liên quan đến công tác quan hệ công chúng thông qua
hoạt động giáo dục, trải nghiệm của Bảo tàng nhằm mục đích giới thiệu,
quảng bá, phát huy giá trị hiện vật, sưu tập của Bảo tàng cho khách trong
nước và quốc tế.
- Tư vấn, hướng dẫn và triển khai chuyên môn nghiệp vụ về công
tác trưng bày, giáo dục bảo tàng cho các bảo tàng di tích, tổ chức, cá nhân khi
có yêu cầu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và được lãnh đạo phê
duyệt.
- Quản lý viên chức, tài sản của Phòng được giao theo quy định
của pháp luật.
15
- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc và Phó giám đốc phụ
trách phân công.
1.2.2. Hoạt động giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
những năm gần đây
Ths. Vương Lê Mỹ Học trong đề tài: Xây dựng khung chương trình về
giáo dục trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam qua hoạt động làm quen
với tranh sơn mài có đưa ra luận điểm: “Công tác giáo dục của bảo tàng là
hoạt động chuyên môn mang tính “bề nổi”, có ý nghĩa hết sức quan trọng,
đảm bảo sự tiếp cận của thiết chế văn hóa bảo tàng với đông đảo công chúng,
trong đó, người cán bộ giáo dục của bảo tàng có vai trò là “Cầu nối” giữa bảo
tàng và công chúng. Đến với bảo tàng để thỏa mãn các nhu cầu như học tập,
tìm hiểu, tìm kiếm thông tin, giải trí… công chúng chủ yếu sẽ tiếp xúc, gặp
gỡ, đối thoại với cán bộ làm công tác giáo dục của bảo tàng. Trong quá trình
tiếp xúc và phục vụ công chúng, cán bộ giáo dục của bảo tàng có thể đóng vai
trò như “người thầy”, trực tiếp truyền đạt những kiến thức, nội dung khoa học
của bảo tàng thông qua hệ thống tài liệu – hiện vật có giá trị; ở một góc độ
khác lại trở thành người cung cấp thông tin, tổ chức các hình thức, hoạt động,
hỗ trợ quá trình tự tìm hiểu và khám phá của công chúng… Công chúng của
bảo tàng rất đa dạng về thành phần, bao gồm cả khách tham quan trong nước
và quốc tế..” [tr.16]
Trong bối cảnh hội nhập văn hóa toàn cầu, hoạt động giáo dục trải
nghiệm tại các bảo tàng đã trở thành một xu hướng tất yếu, một phần không
thể thiếu trong hành trình khám phá và tiếp cận di sản văn hóa. Không chỉ
mang đến những kiến thức bổ ích, hoạt động này còn tạo ra những trải nghiệm
tương tác sống động, thu hút sự quan tâm đặc biệt của khách tham quan, đặc
biệt là các em học sinh. Thấu hiểu nhu cầu ngày càng tăng của công chúng về
16
việc mở rộng hiểu biết và trải nghiệm mỹ thuật trong môi trường chuyên
nghiệp, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã tiên phong khai trương "Không gian
sáng tạo cho trẻ em", mở ra một sân chơi nghệ thuật bổ ích và lý thú, nơi các
em có thể tự do khám phá và thể hiện khả năng sáng tạo của mình.
Với thiết kế không gian mang tính mở, công năng sử dụng linh hoạt,
đảm bảo tính hấp dẫn, phù hợp tính cách, tâm lý lứa tuổi, nội dung hoạt động
tại “Không gian sáng tạo cho trẻ em” hướng đến mục đích cụ thể sau:
- Làm giàu thêm kiến thức nhà trường thông qua các hoạt động
khám phá, cảm thụ và trải nghiệm nghệ thuật trên cơ sở khai thác giá trị hiện
vật trong sưu tập của Bảo tàng như: hội họa, điêu khắc, mỹ thuật dân gian,
gốm...
- Bổ sung kiến thức cơ bản về mỹ thuật (màu sắc, hình khối, bố
cục, chất liệu, loại hình nghệ thuật, tác giả, tác phẩm...) thông qua nhiều hình
thức khác nhau như: xây dựng các hộp khám phá, các tour tham quan có
hướng dẫn theo nội dung; các hoạt động theo chủ đề; tổ chức nói chuyện
chuyên đề học thuật cho từng đối tượng, các workshop thực hành trải nghiệm
sáng tạo nghệ thuật...
Tổ chức trưng bày sản phẩm nghệ thuật được chọn lựa từ các -
hoạt động giáo dục tại không gian này.
Kết nối các hoạt động ở đây với các trưng bày thường xuyên và -
trưng bày chuyên đề.
Dịch vụ trải nghiệm dành cho trẻ em tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
bao gồm:
Chương trình trải nghiệm hằng ngày -
Chương trình trải nghiệm đặc biệt -
Chương trình Hè -
17
- Chương trình Tết thiếu nhi 1/6
- Chương trình Tết Trung thu
Tuy nhiên hiện nay, hoạt động giáo dục trải nghiệm mỹ thuật ở Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam chưa thành một hệ thống, chưa được đưa vào hoạt
động thường xuyên, nếu có chỉ là thuyết minh hướng dẫn cho khách tham
quan hoặc những sự kiện đơn lẻ và hiệu quả chưa cao.
Trong bối cảnh ngành bảo tàng Việt Nam đang nỗ lực đổi mới và phát
triển, Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam cũng không ngừng tìm kiếm những
phương thức sáng tạo để thu hút khách tham quan. Đội ngũ cán bộ năng động
của Tổ Giáo dục (Phòng Trưng bày, Giáo dục) đã đóng góp tích cực vào quá
trình này bằng việc tổ chức nhiều chương trình trải nghiệm nghệ thuật độc
đáo từ năm 2011 đến nay. Đặc biệt, trong giai đoạn đại dịch COVID-19, khi
mọi hoạt động tương tác trực tiếp bị hạn chế, Tổ Giáo dục đã nhanh chóng
thích ứng bằng cách sản xuất và phát hành các video trực tuyến, lan tỏa tinh
thần "giãn cách nhưng không xa cách", duy trì kết nối với công chúng yêu
nghệ thuật. Trong những năm gần đây, Tổ Giáo dục đã xác định rõ mục tiêu
và chiến lược phát triển hoạt động giáo dục trải nghiệm mỹ thuật, coi đây là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm, giúp bảo tàng tạo dựng thương hiệu
riêng, khẳng định sự khác biệt và độc đáo so với các bảo tàng khác.
1.3. Những ưu điểm trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam
- Nhằm kiến tạo một không gian nghệ thuật mở, thân thiện và gần
gũi với công chúng, đặc biệt là giới trẻ, Ban lãnh đạo Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam đã dành sự quan tâm đặc biệt cho Phòng Trưng bày, Giáo dục. Ban Giám
đốc đã xác định rõ mục tiêu chiến lược, tập trung vào việc lan tỏa giá trị nghệ
18
thuật, biến bảo tàng thành một điểm đến văn hóa lý tưởng, nơi mà mọi người
có thể khám phá và trải nghiệm vẻ đẹp của mỹ thuật Việt Nam
- Hiểu được tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng và phát triển tình
yêu nghệ thuật trong thế hệ trẻ, Bộ Giáo dục đã có những bước tiến đáng kể
trong việc quan tâm và đầu tư cho môn Mỹ thuật. Đặc biệt, việc khuyến khích
và tạo điều kiện cho các trường học tổ chức những buổi học thực tế tại các
bảo tàng và di tích không chỉ mang đến cho học sinh, sinh viên những trải
nghiệm học tập sinh động và bổ ích, mà còn góp phần khơi dậy niềm đam mê
và tình yêu sâu sắc đối với môn nghệ thuật này. Bảo tàng đang trong quá trình
thu hút khách tham quan, tạo các mối liên kết Giới trẻ ngày càng quan tâm tới
Bảo tàng Mỹ thuật: Qua mạng xã hội, các tin tức thông tin đại chúng, các bạn
trẻ tới bảo tàng vì nhiều mục đích khác nhau nhưng dần dần cũng thấy Mỹ
thuật không “kén khách” và “khó xem” như những điều các bạn tưởng tượng.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên của Phòng Trưng bày, Giáo dục tại
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam tự hào sở hữu một tập thể những chuyên gia có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, được tôi luyện qua nhiều năm kinh
nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực bảo tàng và giáo dục nghệ thuật. Họ là những
người không chỉ am hiểu sâu sắc về lịch sử và giá trị của các tác phẩm mỹ
thuật, mà còn có khả năng truyền đạt kiến thức một cách sinh động và hấp
dẫn, tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ cho khách tham quan.
- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam đã xây dựng và duy trì mối quan hệ
hợp tác quốc tế chặt chẽ với nhiều bảo tàng uy tín trên thế giới, trải rộng từ
châu Âu đến châu Á, bao gồm các đối tác tại Bỉ, Đức, Hàn Quốc và Nhật Bản.
Thông qua những mối liên kết này, bảo tàng thường xuyên đón tiếp các
chuyên gia hàng đầu từ các quốc gia đối tác đến chia sẻ và truyền đạt những
19
kinh nghiệm quý báu, góp phần nâng cao trình độ chuyên môn và đổi mới
phương thức hoạt động của bảo tàng
1.4. Những hạn chế trong tổ chức các hoạt động giáo dục tại Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam
- Khác biệt với Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, Khu di tích Chủ tịch
Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch hay bất kỳ di tích lịch sử nào khác tại Hà Nội,
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam mang đậm tính chuyên môn về mỹ thuật, điều
này tạo ra một thách thức riêng trong việc thu hút khách tham quan. Bảo tàng
là điểm đến lý tưởng cho sinh viên từ các trường đại học chuyên ngành như
Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Đại học Xây
dựng, Đại học Kiến trúc, Đại học Văn hóa Hà Nội, nơi mà các môn học liên
quan đến mỹ thuật và Bảo tàng được giảng dạy.
- Hiện giữa Bảo tàng với các nhà trường, công ty du lịch chưa có
các văn bản phối hợp rõ ràng vì vậy số lượng khách tham quan chưa đều, có
thời điểm tăng cao nhưng cũng có những thời điểm sụt giảm.
- Hiện nay phòng Trưng bày, Giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam có số lượng nhân sự là 06 người. So với nhu cầu của khách trải nghiệm
và thuyết minh là còn hạn chế. Khả năng áp dụng công nghệ vào công việc
cũng gặp nhiều khó khăn.
Không gian và cơ sở vật chấy của bảo tàng còn hạn chế, chưa -
đáp ứng được các hoạt động trải nghiệm của khách tham quan.
Thuyết minh viên còn hạn chế về tiếng nước ngoài. -
1.5. Vấn đề thực tế cần giải quyết trong thời gian tới
Thiết kế và xây dựng các chương trình giáo dục tại Bảo tàng phù -
hợp với quy mô và đối tượng khách tham quan bảo tàng.
20
- Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam cần thực hiện một cuộc cách mạng
trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục, biến mỗi chuyến tham quan thành
một hành trình khám phá nghệ thuật đầy thú vị và bổ ích. Các hoạt động giáo
dục cần được thiết kế một cách linh hoạt, kết hợp giữa việc tìm hiểu hiện vật,
tham gia các tour tham quan và trải nghiệm theo chủ đề đa dạng, nhằm đáp
ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách tham quan. Từ việc khám phá vẻ đẹp
của Tranh sơn mài Việt Nam, tìm hiểu Bảo vật Quốc gia, đến việc thưởng
thức sự tinh tế của Tranh Lụa Việt Nam và sự mạnh mẽ của Tranh Sơn dầu
Việt Nam, mỗi chủ đề đều mang đến những trải nghiệm nghệ thuật độc đáo và
sâu sắc.
- Nâng cao cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục.
- Áp dụng công nghệ vào giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường liên kết và hợp tác quốc tế.
2. Cơ sở lý luận
2.1. Khái niệm cơ bản sử dụng trong đề án
2.1.1. Khái niệm “Bảo tàng”
Bảo tàng trong tiếng Hy Lạp là mouseion, trong tiếng Anh là museum
và tiếng Pháp là musée. Thuật ngữ “bảo tàng” (museum) được sử dụng trong
tiếng Anh lần đầu tiên vào năm 1682, nhằm mô tả bộ sưu tập những thứ quý
hiếm, kỳ lạ từ khắp nơi trên thế giới mà ông Elias Ashmole tặng cho Đại học
Oxford. Sang thế kỷ XVIII, bối cảnh công nghiệp hóa ra đời trong mở ra
nhiều triển vọng cho đông đảo thành phần trong xã hội. Bảo tàng công cộng
hiện đại là một phát minh của thời kỳ Khai sáng, với quan niệm căn bản là
người dân thường cũng xứng đáng nhận được sự giáo dục. Từ những bộ sưu
21
tập tư nhân của các triều thần và nhà sưu tầm khác chia sẻ sau này, viện bảo
tàng đã trở thành cơ sở giáo dục công lập như chúng ta biết đến ngày nay.
Vào năm 1753, một đạo luật của Quốc hội Anh được thông qua dẫn tới
việc thành lập bảo tàng công cộng đầu tiên trên thế giới thuộc sở hữu quốc
gia, mở cửa miễn phí cho “tất cả những người hiếu học và ham hiểu biết”.
Đến năm 1759, Bảo tàng Anh quốc (The British Museum) chính thức mở cửa
với nội dung trưng bày “bao gồm tất cả lĩnh vực tri thức của nhân loại”.
Phong trào mở viện bảo tàng rộ lên khắp châu Âu và băng qua Đại Tây
Dương trong vài thập kỷ tiếp theo. Học giả Charless Willson Peale thành lập
bảo tàng hiện đại đầu tiên của Mỹ ở Philadelphia năm 1786, với hàng nghìn
loại thực vật và những bức tranh vẽ động vật từ bộ sưu tập của ông. Bảo tàng
Louvre mở cửa năm 1793 ở Paris (Pháp), tới nay vẫn là bảo tàng có diện tích
lớn nhất thế giới. Tiếp đến là bảo tàng Prado ở Madrid đón công chúng năm
1819, nơi trưng bày những bộ sưu tập thuộc sở hữu của hoàng gia Tây Ban
Nha. Tại Việt Nam, ba bảo tàng đầu tiên do người Pháp xây dựng vào đầu thế
kỷ XX ở ba miền Bắc, Trung, Nam lần lượt là Bảo tàng Louis Finot (xây
năm1926, nay là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia), Bảo tàng Henri Parmentier
(1915, Bảo tàng Nghệ thuật điêu khắc Chăm Đà Nẵng) và Bảo tàng Blanchard
de la Brosse (1929, Bảo tàng lịch sử TP HCM).
Thuật ngữ “bảo tàng” có thể mang nghĩa là một tổ chức, cơ sở hay địa
điểm thường được thiết kế để lựa chọn, nghiên cứu, trưng bày các bằng chứng
vật chất hay phi vật chất về con người và môi trường của họ. Hình thức và
chức năng của các bảo tàng đã thay đổi đáng kể qua nhiều thế kỷ. Bên cạnh
đó, nội dung, sứ mệnh, cách thức hoạt động và quản lý của bảo tàng cũng
được đa dạng hoá theo thời gian.
Hầu hết các quốc gia đã đưa ra định nghĩa về bảo tàng thông qua các
văn bản lập pháp hoặc do các cơ quan nhà nước ban hành. Định nghĩa chuyên
22
nghiệp về bảo tàng được công nhận rộng rãi nhất hiện nay ban hành năm 2022
trong Quy chế của Hội đồng Bảo tàng quốc tế (ICOM): "Bảo tàng là một tổ
chức thường trực và phi lợi nhuận, phục vụ lợi ích xã hội. Tổ chức này nghiên
cứu, sưu tầm, bảo tồn, diễn giải và trưng bày di sản vật chất và phi vật chất.
Mở cửa cho công chúng, dễ tiếp cận và mang tính hòa nhập, bảo tàng thúc
đẩy sự đa dạng và tính bền vững. Chúng hoạt động và giao tiếp một cách đạo
đức, chuyên nghiệp và với sự tham gia của cộng đồng, mang đến những trải
nghiệm đa dạng cho giáo dục, thưởng thức, suy ngẫm và chia sẻ kiến thức."
2.1.2. Khái niệm Giáo dục, giáo dục bảo tàng, giáo dục nghệ thuật và
giáo dục trải nghiệm
2.1.2.1. Khái niệm Giáo dục: Trong xã hội, sự tiến hóa của loài người
đồng hành với sự phát triển về văn hóa, thế hệ trước cần trao truyền lại cho
thế hệ tiếp theo những kiến thức và kỹ năng để tồn tại và phát triển. Ở những
xã hội tồn tại trước khi có chữ viết, sự trao truyền được thực hiện bằng lời nói
và thông qua bắt chước. Những câu chuyện kể được tiếp tục từ đời này sang
đời khác. Khi ngôn ngữ nói phát triển thành ký hiêu và chữ viết, thì kiến thức
được ghi chép lại để bảo tồn và trao truyền với tốc độ và số lượng gia tăng
vượt bậc. Các nền văn hóa bắt đầu mở rộng kiến thứ vượt quá những kỹ năng
cơ bản về giao tiếp, đổi chác, kiếm ăn, thực hành tôn giáo v.v…, giáo dục
chính quy và việc đi học cuối cùng diễn ra.
Theo từ điển Tiếng Việt (1992), Viện Ngôn ngữ học, Viện Khoa học Xã
hội Việt Nam, giáo dục là “Hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống
đến sự phát triển tinh thần, thể chất của một đối tượng nào đó, làm cho đối
tượng ấy dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề
ra…”. Như vậy. giáo dục nói chung đòi hỏi thời gian tác động đến đối tượng.
Và chính thời lượng tác động này mang tính quyết dinh cho hoạt động: làm
gì? Làm như thế nào? Đạt được gì?
23
Theo Giáo trình Giáo dục học đại cương của Hà Thị Đức (2009, Nxb.
Đại học Sư phạm Hà Nội, [7,tr.9]: Giáo dục có thể được hiểu theo nghĩa hẹp
hoặc nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹ, “Giáo dục” tương đương với khái niệm dạy
học, nghĩa là quá trình giáo dục phẩm chất đạo đức, hành vi và lối sống cho
học sinh trong nhà trường. Theo nghĩa rộng, “giáo dục là qua trình toàn vẹn
nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, được tổ chức một cách có
mục đích, có kế hoạch, thông qua các hoạt động và quan hệ giữa nhà giáo dục
và đối tượng giáo dục nhằm truyền đạt và lĩnh hội những quan hệ giữa nhà
giáo dục và đối tượng giáo dục nhằm truyền đạt và lĩnh hội những kinh
nghiệm xã hội mà loài người đã tích lũy trong lịch sử”.
Giáo dục với tư cách là một ngành khoa học không thể tách rời những
truyền thống giáo dục từng tồn tai trước đó.
2.1.2.2. “Giáo dục Bảo tàng” có thể được định nghĩa là việc sử dụng
các nguồn lực và không gian của bảo tàng để cung cấp các cơ hội học tập và
trải nghiệm cho công chúng. Nó bao gồm một loạt các hoạt động được thiết
kế để nâng cao kiến thức, hiểu biết, kỹ năng và thái độ của người tham gia về
các chủ đề liên quan đến bộ sưu tập và sứ mệnh của bảo tàng. Các yếu tố cốt
lõi của giáo dục bảo tàng bao gồm: Học tập dựa trên hiện vật, tính tương tác
và trải nghiệm, tiếp cận đa dạng, kết nối với cộng đồng.
Tóm lại, giáo dục bảo tàng không chỉ đơn thuần là truyền đạt thông tin
mà còn là tạo ra những trải nghiệm ý nghĩa, khơi gợi sự tò mò, khuyến khích
tư duy phản biện và kết nối cá nhân với di sản văn hóa và tri thức.
2.1.2.3. “Giáo dục nghệ thuật” (Art Education) được diễn giải theo
nhiều nghĩa khác nhau, tùy thuộc vào quan niệm, bối cảnh xã hội cụ thể của
mỗi quốc gia, và có biến đổi theo thời gian. Khái niệm này bao hàm hai nội
dung “Giáo dục” và “Nghệ thuật”. Vậy “Nghệ thuật” được hiểu như thế nào?
– là kết tinh những tinh hoa sáng tạo của con người và là bộ phận tinh túy,
24
chắt lọc trong văn hóa mỗi dân tộc cũng như nhân loại, Nghệ thuật ra đời từ
thực tiễn cuộc sống, từ lao động sáng tọa và nhu cầu thẩm mỹ của con người.
Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ riêng của mình để phản ánh hiện thực bằng các
hình tượng và mang tính biểu cảm. Nghệ thuật chính là sự phản ánh cuộc
sống một cách chân thực, sinh động qua nhãn quan của người Nghệ sĩ.
Giáo dục nghệ thuật có thể được hiểu là các hoạt động giáo dục liên
quan đến nghệ thuật, vì mục đích cuối cùng là nghệ thuật hoặc sử dụng nghệ
thuật làm phương tiện, công cụ trung gian. Đó có thể là các hoạt động lấy
nghệ thuật làm trung tâm, hoặc lồng ghép, sử dụng nghệ thuật trong quá trình
giáo dục.
Giáo dục về nghệ thuật với mục tiêu tạo nên sự hiểu biết, khả năng
thưởng thức, thực hành và sáng tạo một loại hình nghệ thuật cụ thể, bao gồm
cả tri thức và kỹ năng về nghệ thuật. Phương pháp chủ yếu của hoạt động giáo
dục này dựa cơ bản vào thực hành, hay còn gọi là giáo dục thực hành
(practical Education).
Giáo dục thông qua nghệ thuật là các hoạt động sử dụng nghệ thuật như
một công cụ, phương pháp để thực hiện một nội dung giáo dục khác như giáo
dục về lịch sử, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc. Loại giáo dục này
được xem như giáo dục thể nghiệm (experiental education), nó cung cấp các
trải nghiệm cho người học, qua các trải nghiệm đó để đạt mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu Nội dung Phương pháp Ví dụ
Loại hình Giáo dục nghệ thuật Giáo dục về nghệ thuật Dạy vẽ, dạy in, dạy nặn
Tri thức, kỹ năng về một loại hình nghệ thuật cụ thể
Tạo sự hiểu biết, khả năng thưởng thức và sáng tạo một loại hình nghệ thuật cụ thể Giáo dục thực hành Các phương pháp giáo dục được hình thức hóa
25
Mục tiêu Nội dung Phương pháp Ví dụ
Loại hình Giáo dục nghệ thuật
Giáo dục thông qua nghệ thuật
và tiêu chuẩn hóa Giáo dục thể nghiệm các phương pháp giáo dục đa dạng, linh hoạt
Sử dụng nghệ thuật như một công cụ hay phương phát để thực hiện các nội dung giáo dục khác Sử dụng Mỹ thuật để học lịch sử, giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
Đạt các mục tiêu giáo dục: Phát triển tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, nâng cao hiểu biết bản than, điều chỉnh hiểu biết xã hội, nuôi dưỡng ý thức cộng đồng…
Tóm lại, Giáo dục nghệ thuật có nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau
nhưng đều cơ bản thống nhất về bản chất, mục đích và phương thức giáo dục
nghệ thuật. Giáo dục nghệ thuật có mục đích chuyển giao di sản văn hóa nghệ
thuật cho các thế hệ, làm cho đối tượng giáo dục có khả năng tạo dựng ngôn
ngữ nghệ thuật riêng và phát triển toàn diện về nhận thức và tình cảm.
2.1.2.4. Giáo dục trải nghiệm:
Trải nghiệm là quá trình nhận thức, khám phá đối tượng bằng việc
tương tác với đối tượng thông qua các thao tác vật chất bên ngoài (nhìn. Sờ,
nếm, ngửi…) và các quá trình tâm lý bên trong (chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng
tượng). Thông qua đó, chủ thể có thể học hỏi, tìm tòi, sáng tạo, tiếp thu, tích
lũy được những kinh nghiệm cho bản thân và hoàn thiện các kĩ năng của cuộc
sống.
Từ thời xa xưa, con người đã có những hiểu biết nhất định về ý nghĩa
và vai trò của trải nghiệm với việc học tập của mỗi cá nhân. Ở phương Đông,
hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551 – 479 TCN) nói: “Những gì tôi nghe, tôi
sẽ quên. Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ. Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”. Tư
tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng trong học tập từ trải nghiệm và việc
26
làm. Ở phương Tây, Aristotle (384 – 332 TCN) cho rằng: “Những điều chúng
ta phải học trước rồi mới làm, chúng ta học thông qua làm việc đó”.
Trong rất nhiều quan điểm, triết lý khác nhau về giáo dục trải nghiệm,
không thể không nhắc đến quan điểm Giáo dục Montessori. Maria Montessori
(1870 – 1952) khẳng định: “Trẻ tự đào luyện mình trong mối quan hệ với môi
trường” [16, tr.60]. Có nghãi là những gì mà trẻ có được phải “thông qua hoàn
cảnh sống bên ngoài”, thông qua hoạt động tương tác trực tiếp của trẻ với môi
trường. Một trong những tư tưởng triết lý của Montessori là chúng ta “không
nên coi trọng trí óc hơn là đôi tay, mà phải kết hợp cả hoạt động của trí óc với
đôi tay tạo thành một hoạt động sáng tạo song hành” [16, tr.59]. Bà gọi đôi
tay là công cụ của trí tuệ và nhận định “đôi tay phối hợp với bộ não để tạo nên
trí thông minh của trẻ”. Như vậy, “trải nghiệm” theo quan điểm Montessori
nhấn mạnh việc học được thực hiện thông qua các tương tác với môi trường
bằng sự kết hợp của nhận thức cảm tính và lý tính (sự phối hợp của đôi tay và
trí óc) và cho rằng đó là một phần không thể thiếu để trẻ phát triển và hoàn
thiện. Vai trò của trẻ trong quá trình trải nghiệm không chỉ là người tham gia
mà chính là chủ thể thực hiện các tương tác với đối tượng; thông qua quá
trình tương tác này mà kiến tạo những kiến thức mới trở thành kinh nghiệm
của bản thân.
Giáo dục trải nghiệm khẳng định thế mạnh với các đặc điểm vượt
trội:
- Quá trình học qua trải nghiệm diễn ra khi trải nghiệm được lựa
chọn kĩ càng và sau khi thực hiện được tổng kết bởi quá trình chia sẻ, phân
tích, tổng quát và áp dụng.
- Người học được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc, thể chất, kỹ
năng và các quan hệ xã hội trong quá trình tham gia.
27
Trải nghiệm được thiết kế dể yêu cầu người học phải sáng tạo, tự -
chủ, tự ra quyết định và thỏa mãn với kết quả đạt được.
Qua “Giáo dục trải nghiệm”, người học được tham gia tích cực -
vào việc: đặt câu hỏi, tìm tòi, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tự chịu trách
nhiệm.
Kết quả của trải nghiệm không quan trọng bằng quá trình thực -
hiện và những điều học được từ trải nghiệm đó.
Kết quả đạt được là của cá nhân, tạo cơ sở nền tảng cho việc học -
và trải nghiệm của cá nhân đó trong tương lai.
Các mối quan hệ được hình thành và hoàn thiện: người học với -
bản thân mình, người học với những người khác, và người học với thế giới
xung quanh.
Trong nghệ thuật tạo hình, cho dù là áp dụng phương pháp nào: giáo
dục thực hành hay giáo dục trải nghiệm thì đều rất cần kết hợp những phương
pháp trực quan, tương tác và thực hành trực tiếp để giáo dục nghệ thuật tạo
hình phát huy được thế mạnh từ ngôn ngữ riêng biệt của màu sắc, hình khối,
bố cục, nuôi dưỡng trí tưởng tượng phong phú của người được trải nghiệm.
2.1.3. Khái niệm “Tổ chức”, “Tổ chức hoạt động giáo dục”
2.1.3.1. Khái niệm “Tổ chức”
Theo từ điển tiếng Việt, “Tổ chức” là 1. Sắp xếp, bố trí thành các bộ
phận để cùng thực hiện một nhiệm vụ hoặc cùng một chức năng chung: tổ
chức lại các phòng trong cơ quan tổ chức lại đội ngũ cán bộ. 2. Sắp xếp, bố
trí để làm cho có trật tự, nề nếp: tổ chức đời sống gia đình tổ chức lại nề nếp
sinh hoạt. 3. Tiến hành một công việc theo cách thức, trình tự nào: tổ chức
hội nghị tổ chức hôn lễ. 4. Kết nạp vào tổ chức, đoàn thể: được tổ chức vào
Đoàn thanh niên. 5. Tổ chức hôn lễ, nói tắt: Anh chị ấy cuối tháng sẽ tổ chức.
II. dt. 1. Tập hợp người được tổ chức theo cơ cấu nhất định để hoạt động vì
28
lợi ích chung: tổ chức thanh niên tổ chức công đoàn. 2. Tổ chức chính trị xã
hội với cơ cấu và kỉ luật chặt chẽ: có ý thức tổ chức theo sự phân công của tổ
chức được tổ chức tín nhiệm.
2.1.3.2. Khái niệm “Tổ chức hoạt động giáo dục”
"Tổ chức hoạt động giáo dục" là quá trình sắp xếp, điều phối và quản lý
một cách có hệ thống các yếu tố liên quan đến hoạt động giáo dục nhằm đạt
được các mục tiêu học tập và phát triển đã đề ra. Quá trình này bao gồm việc:
Xác định mục tiêu giáo dục, lựa chọn nội dung và phương pháp, sử dụng
nguồn lực, thiết kế và triển khai hoạt động, đánh giá kết quả, điều chỉnh và cải
tiến.
Trong bối cảnh bảo tàng, "tổ chức hoạt động giáo dục" sẽ tập trung vào
cách bảo tàng lên kế hoạch, thực hiện và quản lý các hoạt động nhằm mục
đích truyền đạt kiến thức, khơi gợi sự quan tâm và nâng cao nhận thức của
công chúng về các bộ sưu tập, lịch sử, văn hóa và nghệ thuật mà bảo tàng
trưng bày. Các hoạt động này có thể bao gồm các buổi thuyết trình, workshop,
trò chơi tương tác, các chương trình đặc biệt cho các nhóm đối tượng khác
nhau, v.v.
2.2. Hoạt động giáo dục Bảo tàng
Hoạt động giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của bảo
tàng. Theo điều 10, Thông tư số: 18/2010/TT-BVHTTDL, ban hành ngày 31
tháng 12 năm 2010 quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng đã quy
định về hoạt động giáo dục trong bảo tàng gồm:
a. Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm:
Hướng dẫn tham quan; -
Tổ chức chương trình giáo dục; -
- Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề;
29
- Xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo
tàng.
b. Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến
khích các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.
Chương trình giáo dục của bảo tàng nhằm tạo cơ hội và khuyến khích
các hình thức học tập và hưởng thụ văn hóa của công chúng.
Ths. Phạm Thị Mai Thủy trên Tạp chí điện tử Thế giới di sản đã đưa ra
nhận xét: “Hoạt động truyền bá tri thức - Giáo dục của Bảo tàng không còn là
sự chuyển giao một chiều từ người giáo dục (Hướng dẫn, thuyết minh viên)
sang người được giáo dục (Khách tham quan) mà là sự trao đổi hai chiều, tác
động ảnh hưởng lẫn nhau. Người ta không chỉ quan tâm đến việc bảo tàng
“dạy” gì cho công chúng, mà quan trọng hơn là “công chúng học bằng cách
trải nghiệm như thế nào’. Ở đây, công chúng là người học “chủ động” chứ
không còn là người nghe “thụ động” nữa. Công chúng được tiếp cận nhiều
chiều để tự rút ra những trải nghiệm, tự đúc kết những bài học, những kiến
thức mới cho mình chứ không phải chỉ một chiều.” [21. tr.2]
2.3. Những quan điểm cơ bản chi phối việc xây dựng đề án
2.3.1. Lý thuyết về việc xây dựng các hoạt động giáo dục của Bảo tàng
- Thông tư số 18-2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qui định về tổ chức và hoạt động của
bảo tàng Việt Nam nêu rõ tại Điều 10: Hoạt động giáo dục bảo tàng.
- Quyết định số 151/QĐ-BTMTVN ban hành Quy chế Tổ chức.
hoạt động của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Chương II: Cơ cấu tổ chức,
nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ và tổ chức trực thuộc có nêu
rõ nhiệm vụ mảng giáo dục của Phòng Trưng bày, Giáo dục.
30
Lên kế hoạch (Mục đích, Ban tổ chức, thành phần tham dự, phân -
công công việc nhiệm vụ, dự trù kinh phí)
Phân công công việc. -
Thực hiện chương trình. -
Họp rút kinh nghiệm. -
2.3.2. Mô hình tổ chức hoạt động giáo dục
Mô hình tổ chức các hoạt động giáo dục của bảo tàng là một hệ thống
quy trình, phương pháp và công cụ được thiết kế để tối ưu hóa hiệu quả của
các chương trình giáo dục tại bảo tàng. Mục tiêu chính của mô hình này là tạo
ra những trải nghiệm học tập thú vị, tương tác và có ý nghĩa cho công chúng
mọi lứa tuổi, đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa.
Mỗi đơn vị đều xây dựng cho mình mô hình tổ chức hoạt động giáo dục riêng.
Các yếu tố chính trong mô hình:
2.3.2.1. Xác định mục tiêu:
Mục tiêu chung: Truyền đạt kiến thức, nâng cao nhận thức về di -
sản văn hóa, phát triển kỹ năng tư duy, kích thích sự sáng tạo.
Mục tiêu cụ thể: Phụ thuộc vào đối tượng, nội dung trưng bày và -
nguồn lực của bảo tàng.
2.3.2.2. Lựa chọn nội dung:
Gắn liền với hiện vật: Chọn các hiện vật tiêu biểu, câu chuyện -
lịch sử hấp dẫn để làm nền tảng cho các hoạt động.
Đa dạng hóa nội dung: Bao gồm các chủ đề khác nhau để đáp -
ứng nhu cầu của nhiều đối tượng.
2.3.2.3. Thiết kế chương trình:
31
- Xây dựng kế hoạch chi tiết: Bao gồm mục tiêu, đối tượng, nội
dung, phương pháp, thời gian, địa điểm và nguồn lực.
- Sử dụng các phương pháp đa dạng: Thuyết trình, thảo luận, trải
nghiệm thực tế, trò chơi, nghệ thuật...
- Tạo ra môi trường học tập hấp dẫn: Sử dụng công nghệ, thiết kế
không gian trưng bày, tạo điều kiện tương tác.
2.3.2.4. Triển khai chương trình:
- Chuẩn bị kỹ lưỡng: Đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, chuẩn bị tài
liệu, thiết bị.
- Thực hiện chương trình: Đảm bảo các hoạt động diễn ra đúng kế
hoạch, tạo không khí thoải mái cho người tham gia.
- Đánh giá quá trình: Thu thập ý kiến phản hồi từ người tham gia
để điều chỉnh chương trình.
2.3.2.5. Đánh giá hiệu quả:
- Đánh giá định lượng: Số lượng người tham gia, mức độ hài lòng.
- Đánh giá định tính: Kiến thức và kỹ năng mà người tham gia thu
được, sự thay đổi trong nhận thức và thái độ.
Các mô hình tổ chức phổ biến
- Mô hình theo chủ đề: Tập trung vào một chủ đề cụ thể, ví dụ:
lịch sử, nghệ thuật, văn hóa dân gian.
- Mô hình theo đối tượng: Thiết kế các chương trình phù hợp với
từng nhóm tuổi, nghề nghiệp, sở thích.
- Mô hình kết hợp: Kết hợp giữa các mô hình trên để tạo ra các
chương trình đa dạng và phong phú.
Các yếu tố cần lưu ý
32
Vai trò của đội ngũ hướng dẫn viên: Người hướng dẫn viên đóng -
vai trò quan trọng trong việc truyền đạt kiến thức và tạo ra không khí học tập.
Sử dụng công nghệ: Áp dụng các công nghệ mới như thực tế ảo, -
tăng cường thực tế để tạo ra những trải nghiệm sống động.
Xây dựng cộng đồng: Tạo ra một cộng đồng những người yêu -
thích lịch sử, văn hóa để chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm.
Đánh giá và cải tiến liên tục: Luôn lắng nghe ý kiến phản hồi để -
cải thiện chất lượng các chương trình.
2.3.3. Những kiến thức và sự hiểu biết sau khi kết thúc chương trình
giáo dục
Sau khi tham gia một chương trình giáo dục tại bảo tàng, người tham
gia có thể thu được nhiều kiến thức và sự hiểu biết sâu sắc về: Kiến thức lịch
sử và văn hóa (Hiểu biết về quá khứ: Hiểu rõ hơn về các giai đoạn lịch sử, các
sự kiện quan trọng, những nhân vật nổi tiếng đã đóng góp vào sự phát triển
của đất nước và nhân loại), hiểu biết về văn hóa (Tìm hiểu về các nền văn hóa
khác nhau, các phong tục tập quán, các giá trị tinh thần của con người qua các
thời kỳ), mối liên hệ giữa quá khứ và hiện tại: Nhận thức được sự kế thừa và
phát triển của văn hóa, xã hội từ quá khứ đến hiện tại; Kiến thức về các hiện
vật và trưng bày: Hiểu biết về các loại hiện vật: Nhận biết được các loại hiện
vật khác nhau (đồ gốm, đồ đồng, tranh ảnh,...) và ý nghĩa của chúng, hiểu biết
về kỹ thuật chế tác (Tìm hiểu về các kỹ thuật chế tác, các vật liệu được sử
dụng để tạo ra các hiện vật), hiểu biết về cách trưng bày: Hiểu được cách các
hiện vật được trưng bày, ý nghĩa của mỗi không gian trưng bày; Kỹ năng và
thái độ: Kỹ năng tư duy (Phát triển kỹ năng tư duy phê phán, kỹ năng phân
tích, tổng hợp thông tin), kỹ năng giao tiếp (Cải thiện kỹ năng giao tiếp, khả
năng làm việc nhóm), yhái độ trân trọng di sản (Hình thành thái độ trân trọng,
33
bảo vệ di sản văn hóa), ý thức cộng đồng (Nâng cao ý thức cộng đồng, trách
nhiệm với xã hội).
Những lợi ích khác: Mở rộng vốn hiểu biết: Khám phá những điều mới
lạ, mở rộng tầm nhìn; Giải trí lành mạnh: Tạo ra những trải nghiệm thú vị, thư
giãn; Cảm hứng sáng tạo: Kích thích sự sáng tạo, khơi gợi đam mê tìm tòi.
Tóm lại, các chương trình giáo dục tại bảo tàng không chỉ cung cấp
kiến thức lịch sử và văn hóa mà còn giúp người tham gia phát triển các kỹ
năng mềm, hình thành những giá trị sống tích cực. Đây là một hoạt động bổ
ích, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng một xã hội văn
minh.
2.3.4. Tham gia chương trình giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
là một hành trình khám phá đầy thú vị, giúp công chúng mở rộng hiểu
biết về nghệ thuật và văn hóa Việt Nam. Chương trình giáo dục tại Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam không chỉ cung cấp kiến thức về nghệ thuật mà còn giúp
công chúng rèn luyện nhiều kỹ năng mềm và có những trải nghiệm đáng nhớ.
Đây là cơ hội tuyệt vời để công chúng khám phá vẻ đẹp của nghệ thuật Việt
Nam và hiểu rõ hơn về bản sắc dân tộc.
2.3.4.1. Hiểu biết sâu sắc về lịch sử nghệ thuật Việt Nam:
- Công chúng sẽ được tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển
của nền nghệ thuật Việt Nam; các trường phái nghệ thuật khác nhau từ thời kỳ
đồ đá mới đến hiện đại, mỗi giai đoạn đều mang những nét đặc trưng riêng.
- Ảnh hưởng của văn hóa các vùng miền: Tìm hiểu cách mà văn
hóa của từng vùng miền đã ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của
nghệ thuật Việt Nam.
- Sự giao thoa văn hóa: Khám phá những ảnh hưởng của các nền
văn hóa khác đến nghệ thuật Việt Nam qua các thời kỳ.
2.3.4.2. Kiến thức về các kỹ thuật và chất liệu:
34
- Tranh: Tìm hiểu về quá trình chế tác công phu và độc đáo của
các thể loại tranh của Việt Nam.
- Gốm sứ: Khám phá những kỹ thuật làm gốm độc đáo của người
Việt, từ gốm Bát Tràng đến gốm sứ các vùng miền khác.
- Điêu khắc: Tìm hiểu về các chất liệu và kỹ thuật điêu khắc, từ
gỗ, đá đến đồng.
2.3.4.3. Ý nghĩa của các tác phẩm nghệ thuật:
- Truyền tải tư tưởng, tình cảm: Hiểu được thông điệp mà nghệ sĩ
muốn gửi gắm qua tác phẩm của mình.
- Phản ánh cuộc sống: Nhìn thấy cuộc sống của người Việt qua các
thời kỳ được tái hiện sinh động qua tranh vẽ, điêu khắc.
- Giá trị văn hóa - xã hội: Nhận thức được vai trò của nghệ thuật
trong đời sống xã hội.
2.3.4.4. Phát triển các kỹ năng mềm:
- Quan sát và phân tích: Rèn luyện khả năng quan sát chi tiết và
phân tích các yếu tố tạo nên một tác phẩm nghệ thuật.
- Tư duy sáng tạo: Được khơi gợi trí tưởng tượng và sáng tạo
thông qua việc tìm hiểu về các tác phẩm nghệ thuật.
- Giao tiếp: Có cơ hội giao lưu, chia sẻ ý kiến với những người
cùng đam mê nghệ thuật.
2.3.4.5. Trải nghiệm không gian nghệ thuật:
- Không gian trưng bày: Được đắm mình trong không gian trưng
bày độc đáo, tận hưởng vẻ đẹp của các tác phẩm nghệ thuật.
- Tham gia các hoạt động: Tham gia các buổi workshop, tọa đàm
để hiểu sâu hơn về nghệ thuật.
35
- Kết nối cộng đồng: Gặp gỡ và giao lưu với những người yêu
nghệ thuật.
2.3.5. Kỹ năng cơ bản cần đạt (lý thuyết – thực hành)
Mô hình tổ chức cung cấp những mô tả kết quả dự kiến của một
chương trình đào tạo cũng những phương tiện nhằm giúp đạt được và chứng
minh kết quả này. Sau khi hoàn thành một chương trình giáo dục tại bảo tàng,
đặc biệt là Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, bạn sẽ được trang bị những kỹ năng
cơ bản quan trọng cả về lý thuyết và thực hành. Dưới đây là một số kỹ năng
nổi bật:
2.3.5.1. Kỹ năng quan sát và phân tích:
Nhận biết các yếu tố tạo nên một tác phẩm nghệ thuật: Hình -
dáng, màu sắc, chất liệu, bố cục, không gian, ánh sáng...
Phân tích ý nghĩa của tác phẩm: Hiểu được thông điệp, cảm xúc -
mà tác giả muốn truyền tải.
So sánh và đối chiếu: So sánh các tác phẩm khác nhau để tìm ra -
điểm giống và khác nhau, từ đó rút ra những nhận xét cá nhân.
2.3.5.2. Kỹ năng nghiên cứu:
Tìm kiếm thông tin: Biết cách tìm kiếm thông tin về tác giả, tác -
phẩm, phong cách nghệ thuật thông qua sách, báo, tạp chí, internet.
Đọc hiểu tài liệu: Hiểu được các thuật ngữ chuyên ngành, các lý -
thuyết về mỹ thuật.
Ghi chép và tổng hợp thông tin: Tổ chức và sắp xếp thông tin -
một cách logic, khoa học.
2.3.5.3. Kỹ năng giao tiếp:
36
- Thảo luận và chia sẻ: Tham gia vào các buổi thảo luận, chia sẻ ý
kiến cá nhân về tác phẩm nghệ thuật.
- Trình bày: Trình bày những hiểu biết của mình về một tác phẩm
hoặc một chủ đề liên quan đến nghệ thuật.
- Làm việc nhóm: Làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được
giao.
2.3.5.4. Kỹ năng sáng tạo:
- Tưởng tượng và sáng tạo: Tạo ra những ý tưởng mới, độc đáo
dựa trên những kiến thức đã học.
- Biểu đạt cảm xúc: Biểu đạt cảm xúc của mình thông qua các hình
thức nghệ thuật khác nhau như vẽ, viết, làm thủ công.
- Giải quyết vấn đề: Tìm ra những cách giải quyết vấn đề một cách sáng
tạo.
2.3.5.5. Kỹ năng thực hành:
- Vẽ: Vẽ lại một tác phẩm hoặc tự sáng tác một bức tranh.
- Làm thủ công: Tạo ra các sản phẩm thủ công dựa trên cảm hứng
từ các tác phẩm nghệ thuật.
- Chụp ảnh: Chụp ảnh các tác phẩm nghệ thuật để ghi lại những ấn
tượng của mình.
2.3.5.5. Thái độ và tư duy:
- Tôn trọng nghệ thuật: Nhận thức được giá trị của nghệ thuật và
có thái độ trân trọng các tác phẩm nghệ thuật.
- Mở rộng tầm nhìn: Không ngừng tìm tòi, khám phá những điều
mới lạ trong nghệ thuật.
37
- Học hỏi suốt đời: Luôn sẵn sàng học hỏi và tiếp thu những kiến
thức mới.
Những kỹ năng này không chỉ hữu ích trong việc thưởng thức nghệ
thuật mà còn có thể áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác trong cuộc sống. Ngoài
ra, sau khi tham gia chương trình giáo dục tại bảo tàng, công chúng còn có
thể:
- Nâng cao chất lượng cuộc sống: Nghệ thuật giúp ta thư giãn,
giảm stress và tìm thấy niềm vui trong cuộc sống.
- Phát triển bản thân: Nghệ thuật giúp ta khám phá bản thân và
phát triển các khả năng tiềm ẩn.
- Kết nối với cộng đồng: Tham gia các hoạt động của bảo tàng
giúp bạn kết nối với những người có cùng sở thích.
3. Nội dung đề án
Đề án: Tổ chức các hoạt động giáo dục tại bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
dựa trên các bộ sưu tập:
Quy trình chung của việc tổ chức hoạt động giáo dục tại Bảo tàng
Việc tổ chức các hoạt động giáo dục tại bảo tàng là một quá trình đa
dạng và sáng tạo, nhằm kết nối công chúng với di sản văn hóa và lịch sử.
Dưới đây là quy trình chung bao gồm các bước cốt lõi:
STT Các bước
Nội dung
Ghi chú
1 Nghiên cứu và Phát triển Nội dung
- Xác định mục tiêu giáo dục: Dựa trên sứ mệnh của bảo tàng, đối tượng mục tiêu (học sinh, sinh viên, gia đình, người lớn, v.v.) và các bộ sưu tập hiện có, xác định rõ mục tiêu của hoạt động. Ví dụ: nâng cao nhận thức về một giai đoạn lịch sử cụ thể, phát triển kỹ năng tư duy
Quy trình này có thể được điều chỉnh linh hoạt tùy thuộc vào quy mô, đặc thù của từng bảo tàng tính chất và
38
của hoạt động giáo dục cụ thể. Điều quan trọng nhất là đảm bảo hoạt động mang lại trải nghiệm ý nghĩa và hiệu quả cho người tham gia.
2
Chuẩn bị Tài liệu và Cơ sở vật chất
3 Đào tạo và Phân công Nhiệm vụ
phản biện, hay khơi gợi niềm đam mê khám phá. - Nghiên cứu chủ đề và bộ sưu tập: Tìm hiểu sâu về các hiện vật, thông tin liên quan đến chủ đề đã chọn. Điều này bao gồm việc tham vấn các nhà nghiên cứu, sử dụng tài liệu lưu trữ, và cập nhật kiến thức mới nhất. - Thiết kế chương trình và phương pháp: Xây dựng khung chương trình chi tiết, bao gồm các hoạt động cụ thể (thuyết minh, trò chơi, thực hành, thảo luận, v.v.). Lựa chọn phương pháp tiếp cận phù hợp với từng đối tượng và mục tiêu (ví dụ: học tập tương tác, khám phá, giải quyết vấn đề). - Soạn thảo tài liệu: Chuẩn bị các tài liệu cần thiết như bài giảng, phiếu học tập, tài liệu tham khảo cho người hướng dẫn, và các ấn phẩm hỗ trợ cho người tham gia. - Chuẩn bị hiện vật và đạo cụ: Sắp xếp các hiện vật trưng bày, chuẩn bị các đạo cụ, công cụ cần thiết cho các hoạt động thực hành hoặc trò chơi. - Kiểm tra cơ sở vật chất: Đảm bảo không gian tổ chức hoạt động (phòng học, khu vực trưng bày, sân vườn) sạch sẽ, an toàn và phù hợp với yêu cầu của chương trình. Kiểm tra hệ thống âm thanh, ánh sáng, máy chiếu (nếu có). - Đào tạo người hướng dẫn: Tổ chức các buổi tập huấn cho đội ngũ cán bộ giáo dục, tình nguyện viên để họ nắm vững nội dung, phương pháp, kỹ năng truyền đạt và xử lý tình huống. - Phân công nhiệm vụ: Phân công rõ ràng vai trò và trách nhiệm của từng cá
39
4
Truyền thông và Đăng ký
5
Tổ chức và Điều hành Hoạt động
6 Đánh giá và Cải tiến
nhân trong nhóm thực hiện, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng. - Xây dựng kế hoạch truyền thông: Thiết kế các thông điệp truyền thông hấp dẫn, phù hợp với đối tượng mục tiêu. - Triển khai truyền thông: Sử dụng các kênh truyền thông đa dạng như website bảo tàng, mạng xã hội, báo chí, tờ rơi, poster, gửi email đến các trường học hoặc tổ chức có liên quan. - Tiếp nhận đăng ký và sắp xếp lịch: Thu thập thông tin đăng ký của người tham gia, sắp xếp lịch trình phù hợp và thông báo xác nhận cho họ. - Đón tiếp và hướng dẫn: Đón tiếp người tham gia, hướng dẫn họ về quy định của bảo tàng và lịch trình hoạt động. - Thực hiện chương trình: Triển khai các hoạt động theo đúng kế hoạch đã đề ra, đảm bảo tính tương tác, hấp dẫn và hiệu quả. - Quản lý và hỗ trợ: Giám sát quá trình diễn ra hoạt động, sẵn sàng hỗ trợ, giải đáp thắc mắc và xử lý các vấn đề phát sinh. - Thu thập phản hồi: Sử dụng các công cụ như phiếu khảo sát, phỏng vấn, quan sát để thu thập ý kiến phản hồi từ người tham gia, người hướng dẫn và các bên liên quan. - Phân tích dữ liệu: Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu, điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động. - Rút kinh nghiệm và điều chỉnh: Dựa trên kết quả đánh giá, đề xuất các giải pháp cải tiến để nâng cao chất lượng và
40
hiệu quả cho các hoạt động giáo dục trong tương lai.
3.1. Chuẩn bị
3.1.1. Nghiên cứu và phân tích nhu cầu khách tham quan
Cán bộ giáo dục xác định rõ mục tiêu, nội dung của các chương tình
giáo dục, đối tượng mà chương trình hướng tới. Đây là việc quan trọng nhất,
ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của một chương trình giáo dục. Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam đón tiếp nhiều nhóm công chúng khác nhau, học sinh
mẫu giáo, cấp 1, cấp 2 hay cấp 3, đại học, người trưởng thành đã đi làm đều
có những tiêu chuẩn khác nhau, bên cạnh đó còn có khách du lịch hay khách
tại Hà Nội, những người trong giới họa sĩ hay không. Đây cũng là vấn đề nan
giải cho mỗi kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục.
Trong phạm vi bài nghiên cứu, tôi xin đưa ra đề án xác định mục tiêu
theo lứa tuổi. Việc xác định mục tiêu khách tham quan theo lứa tuổi là yếu tố
then chốt để tạo ra những trải nghiệm hấp dẫn và phù hợp. Mỗi độ tuổi sẽ có
những sở thích, nhu cầu và kỳ vọng khác nhau đối với trải nghiệm khác nhau.
Thông qua các bảng phân tích khách tham quan về lứa tuổi thông qua số
lượng vé bán ra, bảng điều khiển chuyên nghiệp của các mạng xã hội
(Facebook, Tiktok, Instagram) và thông qua bảng hỏi Khách tham quan, tôi
xác định được công chúng mục tiêu của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam nằm ở
những lứa tuổi sau:
Từ 6 đến 10 tuổi: học sinh cấp 1.
Từ 10 đến 18 tuổi: Học sinh cấp 2 và 3.
25-40: Người trưởng thành.
41
Đặc điểm xã hội
Vai trò của nghệ thuật Kênh thông tin
Hành vi tham quan, sở thích và nhu cầu Nhóm công chúng
Khả năng chi tiêu
Trẻ em
- Trường học. - Gia đình.
Phụ thuộc vào gia đình
- Có không gian thoải mái để sáng tạo, để trẻ “Khám và Phá” - Tôn trọng ý tưởng, thích thể hiện cá nhân. - Có gia đình/bạn bè/thày cô cùng tham gia.
Trải nghiệm nghệ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các kỹ năng xã hội của trẻ em. Bằng cách tham gia vào các hoạt động nghệ thuật, trẻ sẽ trở nên tự tin, sáng tạo, có khả năng giao tiếp tốt và xây dựng được những mối quan hệ xã hội lành mạnh.
Thiếu niên
- Trường học. - Gia đình. - Mạng xã hội.
- Có không gian nghệ thuật, các sự kiện văn hóa, nghệ thuật. - Tạo điều kiện để thể hiện ý tưởng cá nhân.
- Tăng cường khả năng giao tiếp và hợp tác (Làm việc nhóm, Thuyết trình, tương tác) - Phát triển cảm xúc và sự đồng cảm (Hiểu rõ bản thân, người khác và sự đồng cảm) - Tăng cường sự tự tin và sáng tạo (Khám phá bản thân và giải quyết vấn đề) - Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung (Quản lý thời gian, hoàn thành sản phẩm) - Có sự hiểu biết về nghệ thuật. - Xây dựng các mối quan hệ xã hội (Thêm bạn bè, kết nối) - Khẳng định bản thân và tìm kiếm sự độc lập (Thể hiện cá tính và hình ảnh bản thân) - Nâng cao sự hiểu biết về nghệ Vai trò của nghệ thuật đối với thanh thiếu niên là: Phát triển tư duy phản biện, nâng cao nhận thức về các vấn Nguồn thu nhập không ổn định, vẫn phụ
42
Đặc điểm xã hội
Vai trò của nghệ thuật Kênh thông tin
Nhóm công chúng Hành vi tham quan, sở thích và nhu cầu
đề xã hội, khuyến khích sự sáng tạo
Khả năng chi tiêu thuộc nhiều vào gia đình.
- Tôn trọng đa dạng nghệ thuật và khuyến khích sự thử nghiệm, đổi mới. - Tổ chức các hoạt động cộng đồng để giao lưu.
Người trưởn g thành
- Hoạt động cho gia đình, không gian thoải mái, ấm cúng, thân thiện với trẻ em.
- Nơi làm việc. - Gia đình. - Mạng xã hội. - Thông tin báo chí truyền hình.
Ổn định, đa dạng, có kế hoạch chi tiêu rõ ràng, cân nhắc.
Trải nghiệm nghệ thuật không chỉ là hoạt động cá nhân mà là hoạt động mang tính gia đình. Không chỉ khám phá nghệ thuật cho bản thân mà còn là sự chia sẻ với những người xung quanh. Trải nghiệm nghệ thuật có trách nhiệm: cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn các hoạt động giáo dục. thuật. - Kết nối và giao tiếp (Tạo dựng cộng đồng, chia sẻ cảm xúc) - Phản kháng và đổi mới (Thách thức chuẩn mực và sáng tạo những giá trị mới) - Tìm kiếm ý nghĩa, mục đích sống - Ưu tiên cho trải nghiệm gia đình (Nghệ thuật gắn kết, quan tâm tới trẻ em, không gian chung) - Sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống (nghệ thuật là hình thức giải tỏa, thư giãn, hạn hẹp thời gian, ưu tiên trải nghiệm ngắn gọn) - Quan tâm đến giá trị giáo dục (nghệ thuật là công cụ giáo dục, sử dụng ý nghĩa tác phẩm)
43
Đặc điểm xã hội
Vai trò của nghệ thuật Kênh thông tin
Nhóm công chúng Hành vi tham quan, sở thích và nhu cầu
Khả năng chi tiêu
- Kết nối cộng đồng Và đây cũng là 3 đối tượng tôi chọn để nghiên cứu và phân tích nhu
cầu, từ bảng phân tích trên, và trong phạm vi đề án của mình, tôi tạo kế hoạch
để tổ chức một số hoạt động giáo dục với những cách thức phù hợp theo
nhóm tuổi học sinh (từ 5 đến 18 tuổi):
Hoạt động 1: Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI.
Hoạt động 2: Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số.
Hoạt động 3: Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo tàng vào các sản phẩm
ứng dụng.
3.1.2. Lên kế hoạch
Hoạt động 1: Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI..
Mục tiêu: Một trải nghiệm tham quan bảo tàng độc đáo có thể được tạo
ra bằng cách kết hợp những tác phẩm sơn mài truyền thống với công nghệ AI
hiện đại, nhằm kích thích mọi giác quan và tạo ấn tượng sâu sắc cho người
tham quan. Sự kết hợp này sẽ tạo ra một trải nghiệm nghệ thuật mới, đa chiều
và có tính tương tác cao. Bằng cách sử dụng AI để phân tích sở thích và cảm
xúc của người xem, chúng ta có thể cá nhân hóa trải nghiệm, tạo ra một không
gian nghệ thuật phù hợp với từng cá nhân. Các tác phẩm nghệ thuật sẽ có tính
tương tác cao, có khả năng phản ứng với người xem và thay đổi theo thời
gian, không gian. Cuối cùng, điều này sẽ khám phá tiềm năng của AI trong
nghệ thuật, mở ra những hướng đi mới, kết hợp sự sáng tạo của con người với
khả năng tính toán của máy móc.
1. Xác định Chủ đề và Đối tượng:
44
- Chủ đề: Lựa chọn một chủ đề cụ thể, đặc biệt, đặc trưng có tính
liên kết cao với các bộ sưu tập hiện có của bảo tàng: Tranh sơn mài tại Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam.
Đối tượng: Học sinh. -
2. Thu thập dữ liệu: Lựa chọn Hiện vật và Tạo Câu Chuyện:
- Lựa chọn hiện vật: Chọn 9 tác phẩm sơn mài tiêu biểu, có giá trị
lịch sử và nghệ thuật cao, đồng thời có thể kết hợp với công nghệ AI một cách
hiệu quả: Bình phong hai mặt, Đánh cá đêm trăng, Gió mùa hạ, Bác Hồ ở
chiến khu Việt Bắc, Chống hạn, Nhớ một chiều Tây Bắc, Xô-Viết Nghệ tĩnh,
Bình minh trên nông trang và Gióng.
- Tạo câu chuyện: Xây dựng một câu chuyện xuyên suốt tour, liên
kết các hiện vật lại với nhau một cách logic và hấp dẫn theo chiều dài lịch sử
dân tộc. Các tác phẩm trên tiêu biểu cho từng giai đoạn phát triển của Tranh
sơn mài Việt Nam.
3. Áp dụng Công nghệ, công nghệ AI:
- Công nghệ: trình chiếu video clip giới thiệu về cách tạo ra 1 tác
phẩm tranh sơn mài để học sinh hiểu rõ về Tranh sơn mài.
- 3D Mapping: 3D Mapping còn được gọi là Projection Mapping
hoặc Video Mapping. Đây là một kỹ thuật độc đáo kết hợp ánh sáng và hình
ảnh động để tạo ra hiệu ứng 3D trên các bề mặt phẳng. Kỹ thuật này cho phép
khối hình ảnh tương tác trong không gian ba chiều.
Trình chiếu 3D Mapping cơ bản là việc trình chiếu hình ảnh hoặc đoạn
video. Được thiết kế để phù hợp với bề mặt cần chiếu. Có thể kết hợp với các
hiệu ứng khác như âm thanh và ánh sáng. Để tạo ra những trải nghiệm thị giác
thú vị trên vật thể. 3D Mapping được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực
45
bởi tính đa dạng và tính nghệ thuật của nó. Đây là một công cụ trình chiếu
video hiện đại, cho phép tái tạo hình ảnh một cách chân thực nhất. Về bản
chất, công nghệ 3D Mapping tạo ra một trải nghiệm thú vị bằng ánh sáng,
màu sắc và thậm chí cảm xúc trong không gian. Trong điều kiện ánh sáng
yếu, một màn trình diễn 3D Mapping trên màn hình lớn có thể mang đến một
trải nghiệm thị giác đầy ấn tượng và thú vị cho khán giả. Các tác phẩm được
lựa chọn sẽ làm 3D mapping các nhân vật, hình ảnh trong tranh chuyển động
(Ví dụ Đoàn quân đang hành quân, chiếc lá cây rung rinh trước gió, những hạt
mưa trong cơn giông).
- Tăng cường thực tế (AR): Hiển thị thêm các thông tin, hình ảnh,
giới thiệu về các hiện vật khi người xem hướng điện thoại hoặc máy tính bảng
vào chúng.
- Trải nghiệm kết hợp giữa con người và sử dụng Trí tuệ nhân tạo:
Trải nghiệm này bắt đầu với một hướng dẫn viên ảo thông minh, giới thiệu về
quá trình "cẩn trứng" trong tranh sơn mài – một kỹ thuật đặc trưng sử dụng vỏ
trứng vịt và vỏ trứng gà để tạo nên những dấu ấn riêng biệt cho tác phẩm.
Công đoạn này đòi hỏi sự tỉ mỉ, cẩn thận và kiên trì, khi từng mảnh vỏ trứng
mỏng với nhiều kích cỡ và màu sắc được ghép dán khớp hoàn toàn với nét vẽ
mà không bị vỡ. Tiếp theo, một hướng dẫn viên "thật" sẽ dẫn dắt bạn vào trải
nghiệm thực hành, nơi bạn sử dụng đôi bàn tay của mình để trực tiếp tham gia
vào một công đoạn trong quá trình làm tranh sơn mài. Vỏ trứng được sử dụng
hoàn toàn là vỏ trứng tự nhiên. Bạn sẽ dựa vào đặc điểm của từng loại vỏ
trứng để phối hợp màu sắc: vỏ trứng gà với sắc trắng vàng sẽ tạo nên gam
màu nóng, trong khi vỏ trứng vịt với sắc trắng xanh sẽ tạo nên gam màu lạnh.
Sự kết hợp hoàn hảo giữa màu sắc và kỹ thuật đỉnh cao này sẽ tạo nên những
bức tranh sơn mài cẩn trứng đẹp, tinh tế và cực kỳ ấn tượng.
4. Thiết kế Giao diện và Tương tác:
46
- Giao diện trực quan: Sử dụng các hình ảnh, video chất lượng
cao, đồ họa bắt mắt để thu hút người tham quan.
- Tương tác đa dạng: Cho phép người tham quan tương tác với các
hiện vật bằng cách chạm, vuốt, hoặc nói.
- Đảm bảo tính dễ sử dụng: Giao diện phải đơn giản, dễ hiểu để
mọi người đều có thể tham gia.
Hoạt động 2: Cuộc thi Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số.
Mục tiêu: Truyền tải kiến thức về mỹ thuật cổ Việt Nam đến công
chúng, đặc biệt là giới trẻ, một cách sinh động và hấp dẫn. Tạo ra một môi
trường tương tác, khuyến khích người tham gia khám phá và tìm hiểu sâu hơn
về các họa tiết hoa văn cổ. Khuyến khích sự sáng tạo của người tham gia bằng
cách cho phép họ tự do khám phá và kết hợp các họa tiết. Áp dụng công nghệ
số hiện đại để nâng cao trải nghiệm người dùng và tạo ra một hoạt động mới
mẻ, thu hút.
Nội dung chi tiết:
1. Xây dựng cơ sở dữ liệu họa tiết
- Thu thập: Thu thập hình ảnh, thông tin về các họa tiết hoa văn cổ
từ các bộ sưu tập của bảo tàng.
- Phân loại: Phân loại họa tiết theo các tiêu chí như thời kì, nguồn
gốc, loại hình, ý nghĩa, kỹ thuật.
- Số hóa: Số hóa các hình ảnh và tạo một cơ sở dữ liệu dễ quản lý
và truy cập.
2. Phát triển ứng dụng tương tác
- Màn hình cảm ứng: Thiết kế một giao diện trực quan, dễ sử dụng
trên màn hình cảm ứng tương tác.
47
- Tương tác: Người dùng có thể phóng to, thu nhỏ, xoay các họa
tiết, so sánh các họa tiết khác nhau.
- Thông tin chi tiết: Khi chạm vào mỗi họa tiết, người dùng sẽ
nhận được thông tin chi tiết về nguồn gốc, ý nghĩa và kỹ thuật tạo ra họa tiết
đó.
- Công cụ sáng tạo: Cung cấp các công cụ vẽ đơn giản, trực quan
để người dùng tự do sáng tạo.
3. Tổ chức cuộc thi:
- Đề tài: Cuộc thi tìm hiểu mỹ thuật cổ qua các tác phẩm tại Bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam.
- Thể lệ: Quy định rõ ràng về cách thức tham gia, thời gian nộp
bài, tiêu chí đánh giá.
- Đối tượng: Học sinh cấp Tiểu học và trung học cơ sở. Thí sinh sẽ
sử dụng điện thoại thông minh/ máy tính bảng để trả lời các câu hỏi về họa
tiết cổ (Ví dụ: Đưa hình ảnh và đặt câu hỏi Họa tiết này thời kỳ nào, ghép họa
tiết đúng với thời kỳ…)
- Ban giám khảo: Thành lập ban giám khảo gồm các chuyên gia về
mỹ thuật, thiết kế và công nghệ.
- Giải thưởng: Thiết lập các giải thưởng hấp dẫn để khuyến khích
người tham gia.
4. Quảng bá:
- Truyền thông mạng xã hội: Tạo các sự kiện, bài đăng trên các
nền tảng mạng xã hội như Facebook, website, instagram, tiktok của Bảo tàng
để thu hút sự chú ý của công chúng.
- Truyền thông: Phối hợp với các cơ quan truyền thông báo chí,
truyền hình để quảng bá cuộc thi.
48
- Trong bảo tàng: Treo poster, banner, phát tờ rơi tại bảo tàng để
thông báo đến khách tham quan về cuộc thi.
5. Lịch trình thực hiện:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị (1 tháng): Xây dựng cơ sở dữ liệu, thiết kế -
giao diện ứng dụng.
Giai đoạn 2: Triển khai (1 tháng): Lắp đặt màn hình cảm ứng, -
hoàn thiện ứng dụng.
Giai đoạn 3: Tổ chức cuộc thi (2 tháng): Quảng bá, tiếp nhận bài -
dự thi, chấm giải.
Giai đoạn 4: Tổng kết (1 tháng): Lễ trao giải, triển lãm các tác -
phẩm dự thi.
6. Đánh giá hiệu quả:
Số lượng người tham gia: Đánh giá sự quan tâm của công chúng -
đối với cuộc thi.
Chất lượng tác phẩm: Đánh giá sự sáng tạo và chất lượng của các -
tác phẩm dự thi.
Phản hồi của người tham gia: Thu thập ý kiến đóng góp để cải -
thiện các hoạt động tiếp theo.
7. Kinh phí dự kiến:
- Phần cứng: Màn hình cảm ứng, máy tính, thiết bị âm thanh.
- Phần mềm: Phần mềm thiết kế giao diện, phần mềm quản lý dữ
liệu.
- Quảng cáo: In ấn, quảng cáo trên mạng xã hội.
- Giải thưởng: Tiền mặt, hiện vật.
8. Lưu ý:
49
- Linh hoạt: Kế hoạch có thể được điều chỉnh tùy theo điều kiện
thực tế và phản hồi của người tham gia.
- Đội ngũ thực hiện: Cần một đội ngũ gồm các chuyên gia về mỹ
thuật, công nghệ thông tin, truyền thông để thực hiện thành công dự án.
- Hợp tác: Có thể hợp tác với các trường đại học, các tổ chức văn
hóa để tăng tính chuyên nghiệp và hiệu quả của dự án.
Hoạt động 3: Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo tàng vào các sản
phẩm ứng dụng.
Mục tiêu của chương trình: Truyền cảm hứng và kiến thức về nghệ
thuật truyền thống Việt Nam cho học sinh. Khuyến khích học sinh ứng dụng
kiến thức đã học vào thực tiễn, tạo ra các sản phẩm sáng tạo. Rèn luyện kỹ
năng vẽ, kỹ năng thiết kế và khả năng làm việc nhóm.
Nội dung chương trình:
1. Khám phá Bảo tàng, Nghiên cứu và Lựa chọn tác phẩm:
- Nghiên cứu: Đi sâu vào việc tìm hiểu về lịch sử, ý nghĩa và giá
trị nghệ thuật của các tác phẩm được trưng bày trong bảo tàng. Học sinh sẽ
cùng nhau phân tích các yếu tố cấu thành nên một tác phẩm nghệ thuật, bao
gồm màu sắc, hình khối, đường nét và ý nghĩa biểu đạt. Ngoài ra, chúng ta
cũng sẽ tìm hiểu về các nghệ sĩ và tác giả đã tạo nên những tác phẩm này.
- Lựa chọn: Chọn ra một số tác phẩm tiêu biểu, có giá trị nghệ
thuật cao và phù hợp với mục đích của chương trình. Có thể là cả 1 tác phẩm
hoặc một họa tiết hoa văn trong tác phẩm. Ví dụ như có thể vẽ lại cả tác phẩm
“Lợn ăn khoai ráy” hoặc chỉ lấy họa tiết của cây khoai ráy để đưa lên sản
phẩm ứng dụng (Ưu tiên các tác phẩm có hình ảnh rõ ràng, dễ dàng tái tạo và
ứng dụng trên các sản phẩm)
2. Lên ý tưởng:
50
- Brainstorming: Tổ chức các hoạt động nhóm để cùng nhau thảo
luận và đưa ra ý tưởng thiết kế sản phẩm.
- Phác thảo: Học sinh vẽ tác phẩm của mình lên giấy.
- Thiết kế kỹ thuật số: Scan hình ảnh lên máy tính để in ra các sản
phẩm ứng dụng.
- Ứng dụng: Các sản phẩm có thể là: Thiết kế áo thun, túi tote, sổ
tay….; Tạo ra các mẫu in cho các vật dụng gia đình như khăn trải bàn, vỏ gối,
đồ dùng nhà bếp như cốc, đĩa, bát…; In lên các ấn phẩm như poster, postcard,
bookmark…
3. Thiết kế và sản xuất:
Bước 1: Nghiên cứu và lựa chọn tác phẩm
- Nghiên cứu: Tìm hiểu sâu về lịch sử, ý nghĩa và giá trị nghệ
thuật của các tác phẩm trong Bảo tàng, Phân tích phong cách, màu sắc, bố cục
của từng tác phẩm, tìm hiểu về các nghệ sĩ, tác giả của các tác phẩm đó.
- Lựa chọn: Chọn ra một số tác phẩm tiêu biểu, có giá trị nghệ
thuật cao và phù hợp với mục đích của chương trình; Ưu tiên các tác phẩm có
hình ảnh rõ ràng, dễ dàng tái tạo và ứng dụng trên các sản phẩm; Cân nhắc
tính đa dạng của các tác phẩm để tạo ra sự phong phú cho chương trình.
Bước 2: Lựa chọn sản phẩm ứng dụng
- Xác định đối tượng: Chương trình hướng đến đối tượng nào? (trẻ
em, người lớn, người yêu nghệ thuật, khách du lịch...), Sở thích, nhu cầu và
thói quen của đối tượng là gì?
- Lựa chọn sản phẩm: Dựa trên đối tượng và mục đích của chương
trình, lựa chọn các sản phẩm phù hợp: Sản phẩm in ấn: áo thun, túi vải, cốc,
poster, lịch, sổ tay, bookmark...; Sản phẩm trang trí: tranh treo tường, đồ lưu
niệm, đồ thủ công...; Sản phẩm kỹ thuật số: hình nền điện thoại, ảnh đại diện,
51
sticker...; Sản phẩm gia dụng: khăn trải bàn, vỏ gối, đồ dùng nhà bếp... (Ưu
tiên các sản phẩm có tính ứng dụng cao, gần gũi với cuộc sống hàng ngày.)
Bước 3: Thiết kế và sản xuất
- Thiết kế: Hướng dẫn khách tham quan sử dụng hình ảnh tác
phẩm một cách sáng tạo, hài hòa và phù hợp với từng sản phẩm, có thể kết
hợp hình ảnh tác phẩm với các họa tiết, hoa văn, chữ viết..., đảm bảo tính
thẩm mỹ, độc đáo và truyền tải được thông điệp của tác phẩm, cần có đầy đủ
các thông tin cơ bản vào sản phẩm: Logo Bảo tàng Tên tác phẩm, Người sáng
tác tác phẩm, năm sáng tác, Tác phẩm thuộc Bộ Sưu tập của Bảo tàng Mỹ
thuật Việt Nam
- Sản xuất: Lựa chọn chất liệu sản phẩm đảm bảo chất lượng, an
toàn và thân thiện với môi trường, áp dụng công nghệ in ấn, sản xuất hiện đại
để đảm bảo hình ảnh sắc nét, bền màu, kiểm tra kỹ lưỡng chất lượng sản
phẩm trước khi đưa tới khách.
4. Trình bày và đánh giá:
Trò chuyện nghệ thuật: Tổ chức một buổi trò chuyện, học sinh -
trưng bày sản phẩm của mình và chia sẻ về ý tưởng sản phẩm.
Đánh giá: Ban giám khảo sẽ đánh giá các sản phẩm dựa trên các -
tiêu chí như sự sáng tạo, tính thẩm mỹ, sự phù hợp với chủ đề.
5. Thời gian biểu:
Buổi 1: Khám phá bảo tàng, giới thiệu về chương trình. -
Buổi 2-3: Phác thảo ý tưởng. -
Buổi 4-5: Thiết kế sản phẩm. -
Buổi 6: Hoàn thiện sản phẩm, chuẩn bị cho buổi Trò chuyện nghệ -
thuật.
52
Buổi 7: Trò chuyện Nghệ thuật. -
6. Đánh giá hiệu quả:
- Học sinh: Đánh giá sự hứng thú, sự tham gia tích cực của học
sinh trong quá trình thực hiện.
- Sản phẩm: Đánh giá chất lượng và tính sáng tạo của các sản
phẩm.
- Kỹ năng: Đánh giá sự cải thiện kỹ năng sử dụng công cụ số và
kỹ năng thiết kế của học sinh.
3.2. Tổ chức và triển khai
3.2.1. Thành lập ban tổ chức
Cơ cấu Ban tổ chức có thể khác nhau tùy thuộc vào quy mô và tính chất
của chương trình. Tuy nhiên, một cơ cấu Ban tổ chức điển hình cho một hoạt
động giáo dục thường bao gồm các vị trí sau:
- Trưởng ban (Giám đốc): Chịu trách nhiệm chung về toàn bộ hoạt
động của Ban Tổ chức; Điều hành, phân công nhiệm vụ và giám sát công việc
của các thành viên; Đảm bảo chương trình được thực hiện theo đúng kế
hoạch.
- Phó ban (Phó Giám đốc): Hỗ trợ Trưởng ban trong việc điều
hành và quản lý hoạt động của Ban tổ chức; Thay mặt Trưởng ban khi cần
thiết; Thường phụ trách một mảng công việc cụ thể (ví dụ: nội dung, hậu cần,
truyền thông).
- Thư ký (Văn thư): Ghi chép biên bản các cuộc họp của Ban Tổ
chức; Lưu trữ hồ sơ, tài liệu của chương trình; Đảm bảo thông tin được truyền
đạt chính xác và kịp thời đến các thành viên.
53
- Ban Nội dung (Phòng Trưng bày, Giáo dục): Xây dựng nội dung
chi tiết của chương trình; Đảm bảo tính chính xác, khoa học và hấp dẫn của
nội dung.
- Ban Hậu cần (Phòng Hành chính, Tổng hợp): Chuẩn bị địa điểm,
trang thiết bị, vật tư cho chương trình; Đảm bảo công tác ăn uống, nghỉ ngơi,
di chuyển cho người tham gia; Giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến
hậu cần.
- Ban Truyền thông (Phòng Truyền thông, Đối ngoại): Xây dựng
kế hoạch truyền thông cho chương trình; Quảng bá chương trình trên các kênh
truyền thông phù hợp; Thu hút sự quan tâm và tham gia của công chúng.
- Ban Tài chính (Phòng Tài chính): Quản lý nguồn kinh phí của
chương trình; Lập dự toán, quyết toán chi tiêu; Đảm bảo việc sử dụng kinh
phí hiệu quả và minh bạch.
- Các thành viên khác: Tùy thuộc vào nhu cầu, có thể bổ sung các
thành viên phụ trách các mảng công việc khác (ví dụ: đối ngoại, tình nguyện
viên).
3.2.2. Phân chia các công việc, phối hợp với các bên (cơ quan chức
năng, đơn vị, tổ chức, nghệ sĩ, diễn giả, các bên tài trợ), phòng, ban liên quan
(Hành chính Tổng hợp, Truyền thông Đối ngoại...): Việc các phòng, ban gửi
bản phân công công việc và thực hiện là một quy trình quan trọng trong hoạt
động của mọi tổ chức, doanh nghiệp. Nó thể hiện tính chuyên nghiệp, sự rõ
ràng trong phân công nhiệm vụ và góp phần vào sự thành công chung của tổ
chức.
- Minh bạch hóa công việc: Mọi thành viên trong phòng ban đều
nắm rõ nhiệm vụ của mình, tránh tình trạng chồng chéo hoặc thiếu sót công
việc.
54
- Đảm bảo tính công bằng: Việc phân công công việc được thực
hiện một cách rõ ràng, công bằng, dựa trên năng lực và khả năng của từng cá
nhân.
Tăng tính trách nhiệm: Mỗi cá nhân đều có trách nhiệm với phần -
việc được giao, tạo động lực để hoàn thành công việc đúng hạn và chất lượng.
Thuận tiện cho việc theo dõi và đánh giá: Giám sát có thể dễ -
dàng theo dõi tiến độ công việc của từng cá nhân, từ đó đánh giá hiệu quả
công việc và đưa ra những điều chỉnh cần thiết.
- Xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp: Thói quen gửi bản
phân công công việc giúp xây dựng một văn hóa làm việc chuyên nghiệp, có
tổ chức và kỷ luật.
*Nội dung cần có trong bản phân công công việc:
Tiêu đề: Rõ ràng, ngắn gọn và thể hiện nội dung chính của bản -
phân công.
Mục tiêu công việc: Mô tả rõ ràng mục tiêu cần đạt được của -
công việc.
Nhiệm vụ cụ thể: Liệt kê chi tiết các nhiệm vụ cần thực hiện, -
phân chia rõ ràng trách nhiệm cho từng cá nhân hoặc nhóm.
Thời gian hoàn thành: Xác định rõ thời hạn hoàn thành cho từng -
nhiệm vụ hoặc cho toàn bộ công việc.
Tiêu chí đánh giá: Đưa ra các tiêu chí cụ thể để đánh giá kết quả -
công việc.
Người phụ trách: Chỉ định rõ người phụ trách từng nhiệm vụ. -
55
- Các nguồn lực cần thiết: Liệt kê các nguồn lực cần thiết để hoàn
thành công việc (nhân lực, tài chính, vật tư...).
3.2.3. Quản lý hệ thống cơ sở vật chất sử dụng trong chương trình
- Mục tiêu của quản lý cơ sở vật chất: đảm bảo chúng luôn được
sử dụng hiệu quả và bền vững, đồng thời tạo ra một môi trường giáo dục lý
tưởng cho học sinh. Việc quản lý tốt cũng sẽ hỗ trợ quá trình tổ chức hoạt
động đạt hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí cùng nguồn lực.
- Các yếu tố cần quan tâm trong quản lý cơ sở vật chất: Việc quản
lý cơ sở vật chất hiệu quả đòi hỏi một quy trình toàn diện, bắt đầu từ việc lập
kế hoạch sử dụng, bảo trì, sửa chữa và nâng cấp các trang thiết bị như âm
thanh, hình ảnh, TV, máy chiếu, cũng như các yếu tố sân khấu như pano,
standee, backdrop, và bục phát biểu. Để đảm bảo mọi thứ vận hành trơn tru,
cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng cá nhân hoặc bộ phận phụ trách
quản lý và bảo dưỡng. Ngoài ra, kiểm tra định kỳ là vô cùng quan trọng để
kịp thời phát hiện và khắc phục các hư hỏng hay sự cố. Song song đó, bảo trì
theo đúng lịch trình sẽ giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị. Khi có hư hỏng, việc
sửa chữa kịp thời sẽ đảm bảo cơ sở vật chất luôn hoạt động tốt. Cuối cùng,
nâng cấp cơ sở vật chất khi cần thiết là điều không thể thiếu để đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của quá trình hoạt động giáo dục.
3.2.4. Truyền thông cho chương trình
3.2.4.1. Viết thông cáo báo chí gửi báo, truyền hình
Thông cáo báo chí là một công cụ truyền thông quan trọng, được sử
dụng rộng rãi để truyền tải thông tin đến công chúng một cách nhanh chóng
và hiệu quả. Mục đích chính của việc viết thông cáo báo chí là:
- Thông báo tin tức: Giới thiệu những sự kiện, hoạt động, sản
phẩm, dịch vụ mới hoặc những thông tin quan trọng khác đến công chúng và
các cơ quan truyền thông.
56
- Tăng cường nhận diện thương hiệu: Góp phần xây dựng và nâng
cao hình ảnh, uy tín của tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân.
- Thu hút sự quan tâm của công chúng: Tạo sự chú ý và kích thích
sự tò mò của công chúng đối với sản phẩm, dịch vụ hoặc sự kiện mà bạn đang
quảng bá.
- Tăng cường mối quan hệ với truyền thông: Xây dựng mối quan
hệ tốt đẹp với các nhà báo, phóng viên và các cơ quan truyền thông.
- Thúc đẩy doanh số: Giới thiệu sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc
các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng tiềm năng.
Nội dung chính của Thông cáo báo chí:
- Giới thiệu về bảo tàng: Nêu ngắn gọn về lịch sử, các bộ sưu tập
và sứ mệnh của bảo tàng.
- Mục tiêu của hoạt động: Giải thích mục đích của hoạt động giáo
dục này.
- Đối tượng tham gia: Ai có thể tham gia vào hoạt động này (học
sinh, sinh viên, người lớn...).
- Nội dung hoạt động: Mô tả chi tiết các hoạt động sẽ diễn ra (ví
dụ: tham quan triển lãm, workshop, trò chơi,...)
- Thời gian và địa điểm diễn ra: Nêu rõ ngày, giờ và địa điểm cụ
thể của hoạt động.
- Cách thức đăng ký: Hướng dẫn người quan tâm cách thức đăng
ký tham gia.
- Thông tin liên hệ: Cung cấp thông tin liên hệ để người đọc có thể
tìm hiểu thêm.
- Lời dẫn của đại diện bảo tàng hoặc chuyên gia: Trích dẫn một
câu nói hay, ý nghĩa về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục tại bảo tàng
hoặc về giá trị của hoạt động cụ thể này]"
57
- Hình ảnh minh họa: Đính kèm một vài hình ảnh sinh động, chất
lượng cao về hoạt động để thu hút sự chú ý của người đọc.
- Thông tin liên hệ: website, email của Bảo tàng.
3.2.4.2. Viết thư mời cho các đối tượng (Trường học, học sinh, giảng
viên…):
Mục đích
- Thu hút sự tham gia: Mở rộng đối tượng: Tăng số lượng người
tham gia các chương trình giáo dục của bảo tàng, đặc biệt là đối tượng học
sinh, sinh viên và các nhóm cộng đồng; Tạo dựng cộng đồng: Xây dựng một
cộng đồng những người yêu thích và quan tâm đến lịch sử, văn hóa, nghệ
thuật.
- Xây dựng mối quan hệ hợp tác: Với trường học: Tăng cường mối
quan hệ hợp tác với các trường học, tạo điều kiện cho học sinh được tham
quan, học tập tại bảo tàng; Với các tổ chức xã hội: Mở rộng mạng lưới hợp
tác với các tổ chức xã hội, cùng nhau tổ chức các hoạt động giáo dục ý nghĩa.
- Quảng bá hình ảnh bảo tàng: Tăng cường nhận diện: Giúp bảo
tàng được nhiều người biết đến hơn; Xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp: Thể
hiện sự chuyên nghiệp, năng động của bảo tàng trong việc tổ chức các hoạt
động giáo dục;
- Thúc đẩy sứ mệnh giáo dục của bảo tàng: Truyền tải kiến thức;
nâng cao nhận thức, nâng cao ý thức bảo tồn di sản văn hóa.
- Đánh giá chương trình: Thông qua thư mời và phản hồi của
người nhận, bảo tàng có thể đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục,
từ đó điều chỉnh cho phù hợp.
Các nội dung chính trong thư mời: Thông tin về bảo tàng, giới thiệu
ngắn gọn về các bộ sưu tập và sứ mệnh của nơi đây. Tiếp theo là mô tả chi tiết
58
về chương trình, bao gồm mục tiêu, nội dung, thời gian và địa điểm diễn ra.
Chương trình cũng sẽ xác định rõ đối tượng tham gia và nêu bật những lợi ích
mà người tham gia sẽ nhận được. Cuối cùng, hướng dẫn đăng ký sẽ được
trình bày một cách rõ ràng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc tham gia.
3.2.4.3. Xây dựng chiến dịch truyền thông cho chương trình trên các
nền tảng báo chí truyền hình, mạng xã hội, báo giấy, báo mạng: Bằng cách
xây dựng một chiến dịch truyền thông hiệu quả, bảo tàng sẽ thu hút được
nhiều người tham gia các chương trình giáo dục, góp phần nâng cao nhận
thức về giá trị của di sản văn hóa.
- Xác định mục tiêu: Tăng cường nhận thức về chương trình giáo dục
của bảo tàng, thu hút đối tượng mục tiêu tham gia, xây dựng hình ảnh bảo
tàng là một trung tâm giáo dục văn hóa uy tín; Số lượng người đăng ký tham
gia chương trình, tương tác trên mạng xã hội, tăng lượng truy cập website, cải
thiện hình ảnh bảo tàng trên các phương tiện truyền thông.
Xác định đối tượng mục tiêu: Học sinh, Sinh viên, Giáo viên, Phụ
huynh, Cộng đồng.
- Lựa chọn thông điệp chính: Sáng tạo, hấp dẫn: Sử dụng ngôn
ngữ đơn giản, hình ảnh sinh động, câu chuyện kể hấp dẫn; Gắn kết với đối
tượng: Thông điệp cần phù hợp với từng nhóm đối tượng, đáp ứng nhu cầu và
mong muốn của họ; Làm nổi bật lợi ích: Nhấn mạnh những lợi ích mà người
tham gia sẽ nhận được khi tham gia chương trình.
- Xây dựng nội dung truyền thông: Bài viết: Viết bài giới thiệu về
chương trình, đăng tải trên website của bảo tàng, các báo điện tử, tạp chí giáo
dục; Infographic: Thiết kế các hình ảnh infographic trực quan, dễ hiểu về
chương trình; Video: Sản xuất các video ngắn giới thiệu chương trình, các
59
hoạt động trải nghiệm; Bài đăng trên mạng xã hội: Tạo các bài đăng hấp dẫn,
tương tác với cộng đồng trên các nền tảng như Facebook, Instagram, TikTok.
- Lên kế hoạch truyền thông: Lập lịch, phân bổ ngân sách, đánh
giá.
- Các kênh truyền thông: Báo chí truyền hình: Phát sóng các tin tức,
phóng sự về chương trình trên các kênh truyền hình địa phương và quốc gia;
Báo giấy, báo mạng: Đăng bài viết giới thiệu chương trình trên các báo giấy
và báo mạng uy tín; Mạng xã hội: Tạo các fanpage, group trên Facebook,
Instagram, TikTok để tương tác với cộng đồng; Website: Tạo một trang web
chuyên biệt cho chương trình, cung cấp thông tin chi tiết.; Email marketing:
Gửi email mời tham gia cho các đối tượng khách hàng tiềm năng; Truyền
thông nội bộ: Tận dụng các kênh truyền thông nội bộ của bảo tàng để quảng
bá chương trình.
- Các hoạt động truyền thông cụ thể: Tổ chức họp báo: Giới thiệu
chương trình đến các cơ quan báo chí; Mời người nổi tiếng tham gia: Tạo sự
chú ý của công chúng; Tổ chức các sự kiện nhỏ: Tổ chức các buổi tọa đàm,
workshop để thu hút sự quan tâm; Hợp tác với các tổ chức, trường học: Tăng
cường hiệu quả truyền thông.
- Đo lường và đánh giá: Theo dõi số liệu: Theo dõi số lượng người
tiếp cận, tương tác, đăng ký tham gia; Phân tích phản hồi: Thu thập ý kiến
phản hồi của người tham gia để cải thiện chương trình; Điều chỉnh kế hoạch:
Điều chỉnh kế hoạch truyền thông dựa trên kết quả đánh giá.
3.3. Triển khai sự kiện
STT Nội dung công việc Ghi chú
Bộ phận chịu trách nhiệm thực hiện
60
1. Đón khách Phòng Hành chính, Tổng hợp
Phòng Truyền thông, Đối
ngoại
2. Hướng dẫn tham quan Phòng Trưng bày, Giáo dục
3. Hướng dẫn sử dụng công Chuyên viên công nghệ thông
nghệ số tin
4. Hướng dẫn trải nghiệm Phòng Trưng bày, Giáo dục
Tình nguyện viên
5. Giám sát và điều phối các Trưởng ban, Phó ban tổ chức
hoạt động
6. Đảm bảo an ninh, an toàn Phòng Hành chính, Tổng hợp
7. Chụp ảnh, đưa tin sự kiện Phòng Truyền thông, Đối
ngoại
8. Lấy ý kiến khách tham quan Phòng Trưng bày, Giáo dục
qua phỏng vấn, bảng hỏi Tình nguyện viên
9. Phân tích khách tham quan Phòng Trưng bày, Giáo dục
3.4. Tổng kết, đánh giá
3.4.1. Thu thập phản hồi
- Phản hồi từ người tham gia: Thu thập ý kiến từ người tham gia
chương trình đầu tiên thông qua khảo sát, phỏng vấn, hoặc các buổi thảo luận
nhóm. Hỏi họ về những điểm họ thích, không thích, và những đề xuất cải
thiện.
61
- Phản hồi từ đội ngũ tổ chức: Tổ chức một buổi họp đánh giá nội
bộ với tất cả các thành viên tham gia vào quá trình tổ chức chương trình đầu
tiên. Thảo luận về những gì đã diễn ra tốt, những vấn đề phát sinh và nguyên
nhân của chúng.
- Phân tích dữ liệu: Nếu có dữ liệu định lượng (ví dụ: số lượng
người tham gia, mức độ tương tác trên mạng xã hội), hãy phân tích chúng để
hiểu rõ hơn về hiệu quả của chương trình.
- Quan sát và ghi chép: Trong quá trình diễn ra chương trình, hãy
quan sát và ghi chép lại những điểm cần lưu ý, những vấn đề phát sinh và
cách xử lý chúng.
3.4.2. So sánh kết quả đạt được với mục tiêu ban đầu: Xác định điểm
mạnh và điểm yếu
- Dựa trên thông tin thu thập được, xác định rõ những điểm mạnh
cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục của chương trình đầu tiên.
- Tìm hiểu nguyên nhân gốc rễ: Không chỉ dừng lại ở việc nhận
biết vấn đề, hãy tìm hiểu nguyên nhân sâu xa dẫn đến vấn đề đó. Ví dụ, nếu
số lượng người tham gia thấp hơn dự kiến, nguyên nhân có thể là do công tác
truyền thông chưa hiệu quả, thời gian tổ chức không phù hợp, hoặc nội dung
chương trình không hấp dẫn.
- Ưu tiên các vấn đề cần giải quyết: Không phải tất cả các vấn đề
đều có thể được giải quyết ngay lập tức. Hãy ưu tiên những vấn đề quan trọng
nhất và có ảnh hưởng lớn đến chất lượng chương trình.
3.4.3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách tham quan
Đánh giá mức độ hài lòng của khách tham quan là một việc làm quan
trọng giúp các tổ chức, địa điểm du lịch hiểu được chất lượng dịch vụ của
mình và có những cải tiến phù hợp. Có nhiều cách để đánh giá mức độ hài
62
lòng này, bao gồm cả phương pháp định tính và định lượng. Dưới đây là một
số phương pháp phổ biến:
3.4.3.1. Khảo sát:
- Khảo sát trực tiếp (face-to-face): Nhân viên sẽ trực tiếp phỏng
vấn khách tham quan sau khi họ kết thúc chuyến tham quan. Phương pháp
này cho phép thu thập thông tin chi tiết và quan sát được thái độ của khách
hàng, nhưng tốn kém về thời gian và nhân lực.
- Khảo sát bằng phiếu in (paper-based survey): Phiếu khảo sát
được phát cho khách tham quan để họ tự điền. Phương pháp này đơn giản, tiết
kiệm chi phí nhưng tỷ lệ phản hồi có thể thấp.
- Khảo sát trực tuyến (online survey): Sử dụng các nền tảng khảo
sát trực tuyến như Google Forms, SurveyMonkey để gửi khảo sát qua email,
mạng xã hội hoặc mã QR. Phương pháp này tiết kiệm chi phí, dễ dàng thu
thập và phân tích dữ liệu nhưng đòi hỏi khách tham quan phải có kết nối
internet.
- Thang đo Likert: Thường được sử dụng trong khảo sát để đo
lường mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của khách tham quan với một loạt
các phát biểu về trải nghiệm của họ. Ví dụ: Rất không hài lòng, Không hài
lòng, Trung bình, Hài lòng, Rất hài lòng.
3.4.3.2. Nội dung khảo sát: Cần tập trung vào các khía cạnh quan trọng
như: Chất lượng dịch vụ (ví dụ: thái độ nhân viên, hướng dẫn viên), cơ sở vật
chất (ví dụ: vệ sinh, tiện nghi), Thông tin cung cấp (ví dụ: bảng chỉ dẫn,
thuyết minh), Giá cả, Trải nghiệm tổng thể.
3.4.3.3. Phỏng vấn:
63
- Phỏng vấn cá nhân (individual interviews): Phỏng vấn sâu từng
khách tham quan để tìm hiểu chi tiết về trải nghiệm của họ. Phương pháp này
cho phép thu thập thông tin sâu sắc nhưng tốn kém thời gian.
- Phỏng vấn nhóm (focus groups): Tổ chức các buổi thảo luận
nhóm với một nhóm khách tham quan để họ chia sẻ ý kiến và tương tác với
nhau. Phương pháp này giúp thu thập nhiều ý kiến đa dạng nhưng cần người
điều phối có kinh nghiệm.
3.4.3.4. Quan sát:
- Quan sát trực tiếp (direct observation): Nhân viên quan sát hành
vi và thái độ của khách tham quan trong quá trình họ tham quan. Phương pháp
này cung cấp thông tin thực tế nhưng cần người quan sát có kỹ năng.
- Quan sát gián tiếp (indirect observation): Sử dụng camera giám
sát hoặc các công nghệ khác để quan sát hành vi của khách tham quan.
Phương pháp này ít xâm phạm đến sự riêng tư nhưng hạn chế về thông tin chi
tiết.
3.4.3.5. Thu thập phản hồi trực tuyến:
- Đánh giá trên các nền tảng trực tuyến: Theo dõi đánh giá của
khách tham quan trên các trang web du lịch (ví dụ: TripAdvisor,
Booking.com), mạng xã hội (ví dụ: Facebook, Instagram) hoặc các ứng dụng
đánh giá.
- Phân tích bình luận trên mạng xã hội: Theo dõi và phân tích các
bình luận, bài đăng của khách tham quan về địa điểm trên mạng xã hội.
3.4.3.6. Hộp thư góp ý: Đặt hộp thư góp ý tại các vị trí dễ thấy để khách
tham quan có thể gửi phản hồi bằng văn bản. Phương pháp này đơn giản
nhưng khó thu thập thông tin chi tiết.
64
3.4.3.7. Làm các bản báo cáo chuyên sâu về khách tham dự chương
trình: Một bản báo cáo chuyên sâu về khách tham dự chương trình cần cung
cấp cái nhìn toàn diện về những người đã tham gia, giúp bạn hiểu rõ hơn về
đối tượng mục tiêu, đánh giá hiệu quả chương trình và lên kế hoạch cho các
sự kiện tiếp theo.
STT Các trường thông tin cần có Ghi chú Các nội dung báo cáo chuyên sâu
1. Thông tin
chung về
chương trình
2. Phân tích nhân
khẩu học của
khách tham dự
- Tên chương trình: Tên đầy đủ của sự kiện. - Thời gian và địa điểm: Thời gian diễn ra (ngày, giờ) và địa điểm tổ chức. - Mục tiêu của chương trình: Mục đích chính của việc tổ chức sự kiện. - Số lượng khách tham dự: Tổng số người tham gia chương trình. - Độ tuổi: Phân bố độ tuổi của người tham gia (từ 5 đến 10, từ 11 đến 18). Có thể sử dụng biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn để minh họa. - Giới tính: Tỷ lệ nam/nữ tham gia. - Nghề nghiệp/Lĩnh vực hoạt động: Phân loại người tham gia theo nghề nghiệp hoặc lĩnh vực làm việc. - Vị trí địa lý: Nơi sinh sống hoặc làm việc của người tham gia (ví dụ: tỉnh/thành phố, quốc gia). - Trình độ học vấn: Trình độ học vấn
của người tham gia (ví dụ: tiểu học,
trung học, cao đẳng, đại học, sau đại
học).
65
STT Các trường thông tin cần có Ghi chú Các nội dung báo cáo chuyên sâu
3. Phân tích hành
vi của khách
tham dự
- Nguồn thông tin: Cách người tham gia biết đến chương trình (ví dụ: mạng xã hội, báo chí, người quen giới thiệu). - Mục đích tham dự: Lý do người tham gia quyết định tham dự chương trình (ví dụ: học hỏi kiến thức, mở rộng mối quan hệ, giải trí). - Mức độ tương tác: Mức độ tham gia của người tham dự vào các hoạt động trong chương trình (ví dụ: đặt câu hỏi, tham gia thảo luận, sử dụng dịch vụ). - Thời gian tham dự: Thời gian trung bình mà người tham dự ở lại chương trình. - Phản hồi sau chương trình: Đánh giá
của người tham dự về chương trình
(ví dụ: mức độ hài lòng, đề xuất cải
thiện). Có thể thu thập thông tin này
thông qua khảo sát, phỏng vấn hoặc
bình luận trên mạng xã hội.
4. Phân tích dữ
liệu từ các
kênh trực tuyến
- Lưu lượng truy cập website/ landing page: Số lượt truy cập, thời gian ở lại trang, tỷ lệ thoát trang. - Tương tác trên mạng xã hội: Số lượt thích, bình luận, chia sẻ, phạm vi tiếp cận. - Tương tác qua email marketing: Tỷ lệ mở email, tỷ lệ nhấp chuột vào liên kết.
66
Các trường thông tin cần có STT Ghi chú Các nội dung báo cáo chuyên sâu
5. So sánh với
mục tiêu ban
đầu
6. Đánh giá và kết
luận
- So sánh số lượng khách tham dự thực tế với mục tiêu đã đặt ra: Đánh giá mức độ thành công về số lượng người tham gia. - So sánh các chỉ số khác với mục tiêu: Ví dụ như mức độ hài lòng, mức độ tương tác. - Tóm tắt những điểm chính: Tóm tắt những kết quả quan trọng nhất từ các phân tích trên. - Đánh giá hiệu quả chương trình: Đánh giá mức độ thành công của chương trình so với mục tiêu ban đầu. - Rút ra bài học kinh nghiệm: Rút ra những bài học kinh nghiệm để cải thiện cho các chương trình tiếp theo. - Đề xuất: Đề xuất các hành động cụ thể để tối ưu hóa các chương trình tương lai. 3.5. Các hoạt động sau sự kiện
3.5.1. Tổng hợp các báo chí, truyền hình đưa tin về sự kiện nhằm mục
đích Đánh giá hiệu quả truyền thông: Đo lường mức độ phủ sóng: Xác định
sự kiện được đề cập đến bao nhiêu lần trên các kênh truyền thông khác nhau
(báo in, báo điện tử, truyền hình, mạng xã hội). Điều này cho thấy mức độ
quan tâm của công chúng và hiệu quả của chiến dịch truyền thông; Phân tích
nội dung đưa tin: Xem xét các bài báo, phóng sự nói về sự kiện như thế nào
(tích cực, tiêu cực hay trung lập). Điều này giúp hiểu được cách công chúng
nhìn nhận về sự kiện và những thông điệp nào được truyền tải thành công;
Xác định kênh truyền thông hiệu quả: Nhận biết những kênh truyền thông nào
mang lại hiệu quả cao nhất trong việc tiếp cận đối tượng mục tiêu. Từ đó, tối
67
ưu hóa chiến lược truyền thông cho các sự kiện tiếp theo, xử lý các thông tin
tiêu cực, cải thiện chiến lược truyền thông cho các chương trình sau.
3.5.2. Lưu giữ hình ảnh sự kiện sử dụng để truyền thông cho những
chương trình sau mang lại rất nhiều mục đích quan trọng: Chứng minh năng
lực tổ chức: Hình ảnh từ các sự kiện thành công trước đó là bằng chứng sống
động cho thấy khả năng tổ chức chuyên nghiệp và hiệu quả của bạn. Điều này
giúp củng cố niềm tin của khách hàng, đối tác và nhà tài trợ vào các chương
trình tiếp theo; Xây dựng hình ảnh thương hiệu: Hình ảnh đẹp mắt, ấn tượng
từ sự kiện góp phần xây dựng và nâng cao hình ảnh thương hiệu. Nó thể hiện
sự chuyên nghiệp, sáng tạo và đẳng cấp của tổ chức; Tạo sự an tâm cho người
tham gia: Khi nhìn thấy hình ảnh từ các sự kiện trước, người tham gia tiềm
năng sẽ cảm thấy an tâm hơn về chất lượng và quy mô của chương trình sắp
tới. Bên cạnh đó, thay vì chỉ dùng lời nói, hình ảnh giúp truyền tải thông điệp
của sự kiện một cách trực quan, sinh động và dễ dàng tiếp cận hơn, khi đăng
hình ảnh chương trình đã diễn ra sẽ có tác động gợi nhớ và khơi gợi cảm xúc
từ những người đã tham gia trải nghiệm chương trình, khơi gợi sự hứng thú
và mong muốn tham gia vào các chương trình tương tự. Và, hình ảnh là nội
dung hấp dẫn trên mạng xã hội, giúp tăng cường tương tác, lan tỏa thông tin
về chương trình và thu hút sự chú ý của đông đảo công chúng.
3.5.3. Triển khai các hoạt động tiếp theo dựa trên sự rút kinh nghiệm
của chương trình đầu để hoàn thiện: Việc triển khai các hoạt động tiếp theo
dựa trên việc rút kinh nghiệm từ chương trình đầu là một quá trình quan trọng
để cải thiện và nâng cao chất lượng các chương trình sau này.
68
3.6. Phân tích và đánh giá
Phân tích và đánh giá đề án là quá trình xem xét kỹ lưỡng và toàn diện
một đề án để xác định tính khả thi, hiệu quả, và tác động của nó sau khi thu
thập, phân tích, và giải thích dữ liệu để đưa ra kết luận và khuyến nghị.
3.6.1. Tính khả thi:
- Khả thi về kỹ thuật: Đánh giá xem có đủ công nghệ, thiết bị, và nguồn
lực kỹ thuật để thực hiện đề án hay không.
- Khả thi về tài chính: Phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, và các
chỉ số tài chính khác để đảm bảo đề án có khả năng sinh lời và bền vững về
mặt tài chính.
- Khả thi về pháp lý: Kiểm tra xem đề án có tuân thủ các quy định pháp
luật hiện hành hay không.
- Khả thi về thời gian: Đánh giá xem thời gian thực hiện đề án có hợp lý
và có thể đáp ứng được các yêu cầu đặt ra hay không.
- Khả thi về nguồn nhân lực: Đánh giá xem có đủ nhân lực với trình độ
chuyên môn phù hợp để thực hiện đề án hay không.
3.6.2. Hiệu quả:
- Hiệu quả kinh tế: Đánh giá xem đề án có mang lại lợi ích kinh tế cho
các bên liên quan hay không.
- Hiệu quả xã hội: Đánh giá xem đề án có tác động tích cực đến xã hội
hay không (ví dụ: tạo việc làm, cải thiện đời sống người dân).
- Hiệu quả môi trường: Đánh giá xem đề án có tác động đến môi trường
hay không (ví dụ: ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên).
69
- Hiệu quả về mặt quản lý: Đánh giá xem việc quản lý và điều hành đề
án có hiệu quả hay không.
3.6.3. Tác động:
- Tác động trực tiếp: Những ảnh hưởng ngay lập tức của đề án đến các
đối tượng liên quan.
- Tác động gián tiếp: Những ảnh hưởng thứ cấp hoặc lâu dài của đề án.
- Tác động tích cực: Những ảnh hưởng tốt mà đề án mang lại.
- Tác động tiêu cực: Những ảnh hưởng xấu mà đề án có thể gây ra.
4. Điều kiện thực hiện đề án
4.1. Điều kiện về pháp lý
Thông tư số 18-2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qui định về tổ chức và hoạt động của bảo
tàng Việt Nam nêu rõ tại Điều 10: Hoạt động giáo dục bảo tàng.
4.2. Điều kiện về nguồn nhân lực
4.2.1. Đội ngũ nhân viên chuyên môn: Cần có Trình độ chuyên môn và
kinh nghiệm: Bằng cấp và chứng chỉ phù hợp với hoạt động, bằng cấp về hội
họa, giáo dục, Số năm kinh nghiệm cao do Kinh nghiệm thực tiễn đóng vai trò
quan trọng trong việc xử lý các tình huống sư phạm và quản lý, có khả năng
truyền đạt kiến thức, tạo động lực học tập cho học sinh, khả năng đánh giá và
phản hồi, khả năng thích ứng với các phương pháp giảng dạy mới. Là người
cần có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nghề, sự tận tâm
với học sinh, sự công bằng và khách quan. Bên cạnh đó các cán bộ cần sẵn
sàng học hỏi, cập nhật kiến thức mới, tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn, khả năng tự học và tự phát triển. Cần có Khả năng hợp tác với
đồng nghiệp, phụ huynh và các bên liên quan để đạt được mục tiêu chung.
70
Cần nâng cao Khả năng sử dụng các công nghệ hỗ trợ giảng dạy, quản lý và
giao tiếp, sẵn sàng áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến, linh hoạt và
sáng tạo.
4.2.2. Đội ngũ tình nguyện viên: Có Kiến thức nền tảng: Tùy thuộc vào
hoạt động giáo dục cụ thể, tình nguyện viên cần có kiến thức nền tảng phù
hợp. Ví dụ: sinh viên Văn hóa, sinh viên Mỹ thuật, sinh viên Nhạc họa Trung
ương… Cần có kỹ năng giao tiếp, truyền đạt thông tin rõ ràng, dễ hiểu, kỹ
năng tạo động lực và khích lệ người học, có khả năng làm việc nhóm, tiếp thu
và chủ động trong công việc, có tinh thần tự nguyện và trách nhiệm, có tình
yêu nghệ thuật và có sự kiên nhẫn, đảm bảo sức khỏe, thời gian để tham gia
hoạt động và thích nghi tốt với công nghệ.
4.2.3. Khả năng huy động nhân sự: Tùy thuộc vào từng hoạt động để
huy động nguồn nhân sự phù hợp, không cần số lượng quá nhiều nhưng cần
những người phù hợp.
4.2.4. Quản lý hiệu quả nhân sự: Cần có 01 cán bộ phụ trách việc lên kế
hoạch, phân công công việc cho các nhân lực trước khi sự kiện diễn ra. Vào
ngày sự kiện diễn ra, người này cần quản lý, điều động, sử dụng nguồn nhân
lực để phân công, kiểm tra và đôn đốc nhân sự để không xảy ra sai sót.
4.3. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính
4.3.1. Ngân sách nhà nước: Sử dụng hợp lý nguồn ngân sách nhà nước
cấp từ đầu năm dùng cho hoạt động giáo dục. Tuy nhiên nguồn lực này
thương hạn chế và cần được bổ sung từ các nguồn khác.
4.3.2. Tài trợ từ các tổ chức, doanh nghiệp: Đây là nguồn lực quan
trọng trong xã hội hóa giáo dục. Cần xây dựng mối quan hệ tốt với các doanh
nghiệp, tổ chức xã hội để kêu gọi tài trợ cho các hoạt động giáo dục. Đặc biệt
phải phối hợp với các đơn vị công nghệ hiện đại ví dụ Panasonic, Samsung,
71
các công ty giải pháp công nghệ như Vietsoft Pro, Vinmas…, bên cạnh đó
cũng đưa thư mời tài trợ đến các trường học, các công ty trong lĩnh vực nghệ
thuật, công nghệ…
4.3.2. Có kế hoạch tài chính rõ ràng và công khai thông tin vê thu chi
minh bạch, bên cạnh đó cần có cơ chế hợp tác rõ ràn gới các đơn vị, tổ chức
tham gia.
5. Kế hoạch thực hiện đề án
5.1. Thời gian thực hiện tổng thể
- Thời gian bắt đầu: 1/6/2025.
- Thời gian kết thúc: 20/12/2025.
5.2. Lịch trình thực hiện cụ thể
Thời gian Công việc
Người phụ trách Phòng Trưng bày, Giáo dục
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
Từ 1/6/2025 đến 1/8/2025
●
●
●
●
Hình thành ý tưởng và lập đề cương cho hoạt động giáo dục. - Xác định vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của đề án. - Nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực trạng (nếu có). - Xây dựng đề cương chi tiết, bao gồm: ●
Tên đề án. Mục tiêu, nhiệm vụ. Đối tượng. Phạm vi và thời gian thực hiện. Ngân sách dự kiến. Đội ngũ thực hiện.
● Nghiên cứu và gửi thư mời tài trợ tới các địa chỉ liên quan và quan tâm tới sự kiện
Phòng Trưng bày, Giáo dục
72
Thời gian Công việc Người phụ trách
Phòng Trưng bày, Giáo dục
(Ví dụ các công ty công nghệ, các trường học, các công ty liên quan tới mỹ thuật và yêu mến Mỹ thuật) - Phát triển đề cương thành đề án chi tiết, bao gồm: ●
Cơ sở lý luận và thực tiễn. Nội dung và phương pháp thực
Kế hoạch triển khai chi tiết theo
Đánh giá rủi ro và biện pháp
Cơ chế giám sát và đánh giá.
Ban Tổ chức
Tuyển dụng hoặc phân công
Mua sắm thiết bị, vật tư (nếu
● hiện. ● từng giai đoạn. ● phòng ngừa. ● - Trình duyệt và phê duyệt đề án. - Chuẩn bị nguồn lực: ● nhân sự. ● có). ●
Xây dựng tài liệu, học liệu. Tổ chức tập huấn cho đội ngũ
● thực hiện. ● theo dõi đề án. Các phòng, ban gửi bản phân công công việc và thực hiện
Xây dựng hệ thống quản lý và
Từ 2/8/2025 đến 2/10/2025
Chuẩn bị trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, vật tư sử dụng trong hoạt động.
Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Hành chính, Tổng hợp Phòng Truyền thông, Đối ngoại Phòng Hành chính, Tổng hợp Phòng Trưng bày, Giáo dục
73
Thời gian Công việc
Thiết kế giấy mời, thư mời, gửi tới các công ty, trường học … theo kế hoạch Viết thông cáo báo chí và gửi thông cáo báo chí tới các báo, đài truyền hình quan tâm tới chương trình. Đăng tin bài truyền thông trước sự kiện
Từ 3/10/2025 đến 3/12/2025
Đón tiếp khách tham dự hoạt động và tổ chức các hoạt động
Giai đoạn 2: Triển khai các hoạt động
Người phụ trách Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Truyền thông, Đối ngoại Phòng Truyền thông, Đối ngoại Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Hành chính, Tổng hợp Phòng Truyền thông, Đối ngoại
Phòng Trưng bày, Giáo dục Ban Tổ chức
Đảm bảo chất lượng và tiến độ của các hoạt động Thu thập phản hồi từ khách tham gia chương trình. Tổ chức các buổi họp định kì để đánh giá tiến độ và xử lý các vấn đề phát sinh. Thu thập danh sách báo chí, truyền hình đưa tin.
Phòng Truyền thông, Đối ngoại
Từ 4/12/2025 đến 20/12/202 5 Giai đoạn 3: Đánh giá và kết thúc.
- Thu thập dữ liệu cuối kỳ. - Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện đề án. - So sánh kết quả với mục tiêu ban đầu. - Đánh giá tác động của đề án. Phân tích chuyên sâu các phản hồi của khách về chương trình giáo dục - Hoàn thiện báo cáo tổng kết. - Bàn giao kết quả. Phòng Trưng bày, Giáo dục Phòng Trưng bày, Giáo dục
74
Thời gian Công việc Người phụ trách
- Tổng kết và rút kinh nghiệm. - Đề xuất các hoạt động tiếp theo.
5.3. Kinh phí
Kinh phí cho một đề án hoạt động giáo dục là một yếu tố then chốt
quyết định sự thành công của đề án. Việc lập kế hoạch kinh phí chi tiết và
quản lý hiệu quả nguồn kinh phí là vô cùng quan trọng. Tùy quy mô các hoạt
động khác nhau sẽ có bảng dự trù kinh phí khác nhau. Trong phạm vi đề án,
tôi lựa chọn hoạt động 1 để đưa ra dự trù. Các hoạt động 2 và 3 cũng tương tự
với dự trù kinh phí của hoạt động 1.
STT Nội dung chi phí Số tiền Ghi chú
Ban Tổ chức 2.000.000 1
Công nghiên cứu, Lập kế hoạch 3.000.000 2
Thuê Vật tư, trang thiết bị hiện đại 300.000.000 Nguồn xã 3
hội hóa
4 Thiết kế banner, poster, ấn phẩm 5.000.000
truyền thông
Chi phí in ấn, quảng cáo 10.000.000 5
Chi phí dành cho truyền thông 20.000.000 6
Chi phí tài liệu, học liệu 2.000.000 7
Nguyên vật liệu trải nghiệm 30.000.000 8
75
9 Chi phí thuê chuyên gia hướng dẫn 10.000.000 Nguồn tài
cách sử dụng các thiết bị, phần mềm trợ
trải nghiệm
10 Công lao động, phục vụ 20 người x
500.000 =
10.000.000
11 Chi phí dự phòng (10% dự trù) 30.000.000
422.000.000 (Bốn trăm hai Tổng cộng:
mươi hai triệu đồng chẵn)
76
KẾT LUẬN
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, một kho tàng nghệ thuật quốc gia, tự hào
lưu giữ và trưng bày những tác phẩm tạo hình đặc sắc, phản ánh dòng chảy
nghệ thuật Việt Nam từ thời tiền sử đến đương đại. Với quy mô rộng lớn, vị
trí đắc địa ngay giữa trung tâm thủ đô Hà Nội, và bộ sưu tập hiện vật phong
phú, bảo tàng sở hữu tiềm năng to lớn để trở thành điểm đến văn hóa hàng
đầu. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, giá trị của bảo tàng vẫn chưa được khai thác
một cách tối ưu. Mặc dù sở hữu những điều kiện thuận lợi về không gian
trưng bày, vị trí địa lý đắc địa, và số lượng hiện vật đáng kể, bảo tàng vẫn
chưa thực sự phát huy hết tiềm năng vốn có, chưa lan tỏa được hết những giá
trị nghệ thuật quý báu đến với đông đảo công chúng
Qua quá trình quan sát thực tiễn và dựa trên những kiến thức chuyên
môn, tôi nhận thấy rằng hoạt động giáo dục tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
cần được khẳng định một cách mạnh mẽ hơn nữa, thông qua những hành
động và kết quả cụ thể. Để làm được điều này, bảo tàng cần tiến hành những
nghiên cứu chuyên sâu và xây dựng một định hướng chiến lược rõ ràng, nhằm
tạo ra những chương trình giáo dục đa dạng, phù hợp với nhiều đối tượng
công chúng khác nhau. Các chương trình này cần được thiết kế với nhiều cấp
độ và hình thức khác nhau, từ những kiến thức cơ bản đến những chuyên đề
chuyên sâu, từ những hoạt động tương tác đến những trải nghiệm thực tế.
Điều này không chỉ giúp bảo tàng giữ vững được tính chuyên sâu và đặc thù
của mình, mà còn tạo ra một không gian mở, thân thiện và gần gũi với công
chúng, giúp họ dễ dàng tiếp cận và hiểu sâu hơn về nghệ thuật. Nếu bảo tàng
không thực hiện được điều này, sức hấp dẫn của nó sẽ giảm sút, dẫn đến sự
suy giảm về lượng khách tham quan, ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế và nguồn
thu kinh tế của bảo tàng. Trong bối cảnh đó, việc đổi mới và nâng cao chất
77
lượng hoạt động giáo dục trở thành một nhiệm vụ cấp thiết, đòi hỏi sự nỗ lực
và tâm huyết của toàn thể cán bộ nhân viên bảo tàng.
Để Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam có thể tiến gần hơn với công chúng,
tác giả lựa chọn con đường tiếp cận giáo dục khách tham quan, đặc biệt là
giới trẻ bằng các hoạt động đa dạng. Từ những phân tích của bản thân, và
trong phạm vi đề án của mình, tác giả tạo kế hoạch để tổ chức một số hoạt
động giáo dục với những cách thức phù hợp theo nhóm tuổi học sinh (từ 5
đến 18 tuổi): Tour tham quan đa giác quan sử dụng công nghệ AI; Cuộc thi
Tìm hiểu Mỹ thuật cổ áp dụng công nghệ số; Đưa hình ảnh tác phẩm của bảo
tàng vào các sản phẩm ứng dụng.
Những hoạt động này, với nội dung chương trình được thiết kế một
cách tỉ mỉ và hấp dẫn, cùng với sự nhiệt huyết và chuyên nghiệp của đội ngũ
cán bộ, hứa hẹn sẽ mang đến những trải nghiệm đáng nhớ cho khách tham
quan. Nếu có sự phối hợp chặt chẽ và hiệu quả giữa các đối tác, từ các tổ chức
văn hóa, giáo dục đến các doanh nghiệp và cộng đồng, những hoạt động này
chắc chắn sẽ tạo được tiếng vang lớn và nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình từ
công chúng. Đây không chỉ là cơ hội để nâng cao nhận thức và tình yêu nghệ
thuật trong cộng đồng, mà còn là dịp để Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam khẳng
định vị thế của mình như một trung tâm văn hóa hàng đầu, một điểm đến
không thể bỏ qua đối với những người yêu nghệ thuật.
Mặc dù tôi đã nỗ lực hết mình để thực hiện đề án này một cách toàn
diện và sâu sắc, nhưng tôi cũng nhận thức rõ rằng, do thời gian nghiên cứu có
hạn và trình độ chuyên môn của bản thân còn nhiều hạn chế, nên không tránh
khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định. Từ tận đáy lòng, tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô, những người đã dành trọn tâm huyết và
sự nhiệt tình để truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu và những kinh
78
nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Sự chỉ bảo tận
tình và những bài giảng tâm huyết của thầy cô không chỉ giúp tôi mở rộng
tầm nhìn và nâng cao kiến thức chuyên môn, mà còn khơi dậy trong tôi niềm
đam mê và khát khao khám phá những điều mới mẻ. Tôi xin trân trọng ghi
nhớ những bài học quý giá này và sẽ nỗ lực không ngừng để áp dụng chúng
vào công việc trong tương lai.
79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (2018), Quy chế làm việc của Bảo 1.
tàng Mỹ thuật Việt Nam, Quyết định số 102/QĐ-BTMTVN.
Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (2018), Quy chế tổ chức và hoạt động 2.
của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam, Quyết định số
186/QĐ-BTMTVN.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2018), Quyết định số
3400/QĐ-BVHTTDL Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam.
4. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2010), Thông tư số
18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2010 của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch về việc Quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng.
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2021), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XIII (Tập I), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, tr. 143 –
147.
6. Vương Lê Mỹ Học (2017), Xây dựng khung chương trình về giáo
dục trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam qua hoạt động làm
quen với tranh sơn mài.
Nguyễn Thị Huệ (2010), Cơ sở Bảo tàng học, Đại học Văn hóa, Hà 7.
Nội.
8. Lan Hương (2022), “Du lịch nội địa hồi phục mạnh”, Nguồn Báo
tử VnExpress, điện
https://vnexpress.net/du-lich-noi-dia-hoi-phuc-manh-4440322.html,
truy cập ngày 01/02/2025
80
9. Nguyễn Phương Liên (2020), “Tìm hướng đi cho bảo tang”, nguồn
Báo Nhân Dân điện tử,
https://nhandan.vn/tim-huong-di-cho-bao-tang-post475961.html,
truy cập ngày 15/02/2025
10. Nguyễn Anh Minh (2021), “55 năm Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam”,
nguồn Báo Nhân
Dân,https://nhandan.vn/55-nam-bao-tang-my-thuat-viet-nam-post6
51586.html, truy cập ngày 05/02/2025
11. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2017), “Nghiên cứu đối tượng khách tham
quan Việt Nam tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam”
12. Nguyễn Thị Bích Ngọc (2017) “Hoạt động phát triển công chúng
tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam”.
13. Bảo Phương (2021), “55 năm thành lập Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam: Con đường đưa báu vật hội họa Việt Nam đến với công
chúng”, Nguồn Báo Văn hóa Online,
http://baovanhoa.vn/van-hoa/van-hoa-thoi-luan/artmid/566/articlei
d/41791/55-nam-thanh-lap160bao-tang-my-thuat-viet-nam160con-
duong-dua-bau-vat-hoi-hoa-viet-nam-den-voi-cong-chung, truy cập
ngày 05/01/2025
14. Tiêu chuẩn quốc gia (2014), Di sản văn hoá và các vấn đề liên quan
– Thuật ngữ và định nghĩa chung, TCVN 10382:2014.
15. André Desvallées và François Mairesse (2021) “Các khái niệm cơ
bản về bảo tàng học”
16. Kirsten Drotner và Kim Christian Schroder (2013), “Museum
Communication and Social Media”
81
17. Timothy Ambrose và Crispin Paine (2006), “Museum Basics”
82
MỤC LỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phiếu đánh giá ý kiến 81
Phụ lục 2. Mẫu báo cáo chuyên sâu đánh giá khách tham quan: 83
Phụ lục 3. Mẫu Bảng thống kê Báo chí, truyền hình đưa tin về chương trình
84 giáo dục:
86 Phụ lục 4. Một số hình ảnh
83
Phụ lục 1. Phiếu đánh giá ý kiến
BẢO TÀNG MỸ THUẬT VIỆT NAM 66 Nguyễn Thái Học, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN
KHÁCH TRẢI NGHIỆM HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Hài lòng Chưa hài
Rất hài lòng ◻ ◻ ◻ ◻ lòng ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻
I. Bạn đến Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam lần thứ mấy? ◻ Lần đầu tiên ◻ Lần thứ 2 ◻ 3 Lần trở lên II. Bạn bao nhiêu tuổi? ◻ Dưới 15 ◻ 16-20 ◻ 21-35 ◻ 36-40 ◻ 41-50 ◻ 50 trở lên III. Bạn mong muốn điều gì khi khi tham gia các hoạt động tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam? ◻ Hoạt động cá nhân ◻ Hoạt động gia đình ◻ Hoạt động cùng bạn bè IV. Bạn mong muốn điều gì nhất tại hoạt động giáo dục bảo tàng? ……………………………………………………………………………………... V. Đánh giá về một số trải nghiệm hoạt động giáo dục theo thang đo dưới: 1. Nội dung chương trình: - Nội dung hoạt động - Chủ đề hoạt động - Thông tin đưa tới khách - Kết hợp máy móc hiện đại 2. Lộ trình tham quan - Đường đi - Sơ đồ hướng dẫn tham quan - Hệ thống biển chỉ dẫn 3. Không gian trải nghiệm - Máy móc sử dụng công nghệ - Ánh sáng - Vệ sinh
◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻ ◻
4. Mức độ thân thiện, chuyên nghiệp của đội ngũ nhân sự:
84
- Bảo vệ trực cổng - Bảo vệ phòng trưng bày - Hướng dẫn viên 5. Dịch vụ của Bảo tàng - Thuyết minh - Cảm xúc của bạn VI. Góp ý của bạn dành cho Bảo tàng để hoàn thiện hơn nữa chương trình giáo dục …………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………..……………… VII. Chi phí bạn có thể bỏ ra khi đi tham quan bảo tàng và nguồn lấy từ đâu? …………………………………………………………………..……………… …………………………………………………………………..……………… VIII. Vui lòng chia sẻ thông tin về bạn - Tuổi: ………………………………………………………………………….. - Nghề nghiệp: ……………………………………………………………….....
Phụ lục 2. Mẫu báo cáo chuyên sâu đánh giá khách tham quan:
Báo cáo chuyên sâu đánh giá khách tham quan được cấu trúc thành bốn
phần chính nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu quả của chương trình và
trải nghiệm của khách tham dự.
Đầu tiên là Tóm tắt, phần này sẽ trình bày ngắn gọn về mục đích của
chương trình, tổng số lượng khách tham dự, và những điểm nổi bật chính.
Tiếp theo là Thông tin chi tiết về khách tham dự. Phần này bao gồm hai
khía cạnh: Số liệu thống kê cung cấp dữ liệu định lượng như số lượng khách
đăng ký, số lượng khách tham dự thực tế, tỷ lệ tham dự, và phân bố khách
theo các tiêu chí nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp. Song
song đó là Phân tích sâu hơn, tập trung vào việc lý giải lý do khách tham dự,
mức độ quan tâm của họ đến chương trình, và những hoạt động được khách
yêu thích nhất.
85
Phần thứ ba là Đánh giá về sự kiện. Mục này bắt đầu với Đánh giá
chung về tổng quan sự kiện. Sau đó là Phản hồi từ khách tham dự, nơi các ý
kiến được thu thập và phân tích thông qua khảo sát, phỏng vấn hoặc các hình
thức khác. Cuối cùng, Hiệu suất của nhân viên sẽ được đánh giá dựa trên quá
trình làm việc của họ trong suốt sự kiện.
Cuối cùng, phần Bài học kinh nghiệm và đề xuất sẽ tổng kết những
kinh nghiệm quý báu rút ra từ sự kiện, đồng thời đưa ra các đề xuất cụ thể
nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cho các sự kiện tương lai.
86
Phụ lục 3. Mẫu Bảng thống kê Báo chí, truyền hình đưa tin về chương
trình giáo dục:
Để đánh giá hiệu quả truyền thông của các chương trình giáo dục, việc
lập một bảng thống kê chi tiết về các tin tức được đăng tải trên báo chí và
truyền hình là rất cần thiết. Bảng này sẽ giúp bạn theo dõi và phân tích mức
độ phủ sóng, nội dung đưa tin, và tác động tiềm năng đến công chúng.
Cấu Trúc Bảng Thống Kê
STT Link
Ghi chú
Báo chí/Truyền hình Tiêu đề Bài viết Nội dung Ngày đăng, phát sóng
http://vtv.vn/ Đài truyền hình 1.
http://dantri.com/ Việt Nam Báo Dân trí 2.
http://Nhandan.vn/ Báo Nhân dân 3.
…
● STT (Số thứ tự): Số thứ tự của tin bài được thống kê, giúp dễ dàng theo
Giải Thích Chi Tiết Từng Cột
● Kênh/Báo chí: Ghi rõ tên của cơ quan báo chí (ví dụ: Báo Thanh Niên,
dõi và tham chiếu.
Báo VnExpress, Đài truyền hình VTV1, Kênh HTV7) hoặc nền tảng
trực tuyến đã đăng tải thông tin. Việc này giúp bạn biết được nguồn gốc
● Tiêu đề bài viết/Nội dung chính: Ghi lại tiêu đề của bài báo, phóng sự,
của thông tin và đánh giá mức độ uy tín của kênh truyền thông đó.
hoặc nội dung tóm tắt chính mà kênh truyền thông đề cập đến chương
87
trình giáo dục của bạn. Điều này giúp bạn nắm bắt được trọng tâm mà
● Ngày đăng/Phát sóng: Ghi rõ ngày, tháng, năm mà tin tức được đăng tải
báo chí muốn truyền tải.
trên báo in, báo điện tử, hoặc phát sóng trên truyền hình. Thông tin này
quan trọng để theo dõi tần suất đưa tin và thời điểm các tin tức xuất
● Đường dẫn/Link (Nếu có): Đối với các tin tức trực tuyến hoặc phóng sự
hiện.
truyền hình có sẵn trên internet, bạn nên đính kèm đường dẫn trực tiếp
(URL) để dễ dàng truy cập và kiểm tra lại nội dung bất cứ lúc nào.
Điều này đặc biệt hữu ích cho việc lưu trữ tài liệu và đối chiếu thông
● Ghi chú (Đánh giá mức độ tích cực, tác động): Cột này dùng để bạn ghi
tin.
lại những nhận xét hoặc đánh giá chủ quan về tin tức. Bạn có thể ghi
o Mức độ tích cực: Tin tức đó mang tính tích cực, trung lập hay
lại:
tiêu cực về chương trình? Điều này giúp bạn đánh giá dư luận và
o Tác động: Tin tức có đề cập đến những điểm nổi bật của chương
hình ảnh công chúng.
trình không? Có kích thích sự quan tâm của công chúng không?
Tin tức đó có thể dẫn đến việc tăng lượng khách tham quan hay
o Đối tượng hướng đến: Tin tức này nhắm đến đối tượng nào (ví
đăng ký không?
dụ: học sinh, phụ huynh, giáo viên)
88
Phụ lục 4. Một số hình ảnh
Ảnh 1: Hình ảnh tòa nhà Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn:vnfam.vn)
Ảnh 2: Hình ảnh Phố Nguyễn Thái Học, cổng vào của Bảo tàng Mỹ thuật Việt
Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
89
Ảnh 3: Cơ cấu tổ chức của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn: vnfam.vn)
Ảnh 4: Không gian trưng bày của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn:
Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
90
Ảnh 5: Sinh viên tham quan Không gian trưng bày của Bảo tàng Mỹ thuật
Việt Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 6: Sinh viên tham quan, nghe chia sẻ về các hoạt động của Bảo tàng Mỹ
thuật Việt Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
91
Ảnh 7: Không gian trưng bày của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (Nguồn:
Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 8: Hoạt động thuyết minh – giáo dục của Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
92
Ảnh 9: Hoạt động hướng dẫn trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 10: Hoạt động hướng dẫn trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
93
(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 11: Hoạt động hướng dẫn trải nghiệm tại Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 12: Hoạt động trải nghiệm Nghệ thuật cho các bạn nhỏ dưới 7 tuổi: Tô màu
94
(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 13: Hoạt động trải nghiệm In tranh Dân gian Đông Hồ tại Bảo tàng Mỹ
thuật Việt Nam (Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
95
Ảnh 14: Hoạt động giáo dục: Tô màu Nghê Việt (Nguồn: Facebook Bảo tàng
Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 15: Tiến sĩ Nguyễn Anh Minh - Giám đốc Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
phát biểu trong buổi lễ ra mắt chương trình Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam trực
tuyến (Nguồn: vnfam.vn)
96
Ảnh 16: Lễ ra mắt chương trình Tỉm hiểu Mỹ thuật Việt Nam trực tuyến
(Nguồn: Facebook Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 17: Cuộc thi: Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam – Đưa Bảo tàng tới các
trường học (Nguồn: vnfam.vn)
97
Ảnh 18: Cuộc thi: Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam – Đưa Bảo tàng tới các
trường học (Nguồn: vnfam.vn)
Ảnh 19: Cuộc thi: Tìm hiểu Mỹ thuật Việt Nam – Đưa Bảo tàng tới các
trường học (Nguồn: vnfam.vn)
98
Ảnh 20: Hoạt động Giáo dục nhân ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6
(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
99
Ảnh 21: Hoạt động Giáo dục nhân ngày Giáng sinh
(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
100
Ảnh 22: Phát động chương trình giáo dục “Mùa hè xanh”
(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 23: Hoạt động giáo dục Nhân dịp Tết Trung thu
101
(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 24: Hoạt động Giáo dục nhân ngày Trung thu (Nguồn: Facebook bảo
tàng Mỹ thuật Việt Nam)
102
Ảnh 25: Hoạt động “Cẩn trứng” trong làm tranh sơn mài (Nguồn: Facebook
bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)
Ảnh 26: Công nghệ trình chiếu mapping tại bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam
(Nguồn: Facebook bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam)

