TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM, NÔNG NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA
NGHỀ : CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
HỆ ĐÀO TẠO TRUNG CẤP
Năm 2025
CHƯƠNG 1. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BIA
Bia sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu chính: malt đại mạch, hoa
houblon nước. Để tiết kiệm malt đại mạch hoặc để tạo ra các loại bia theo yêu
cầu của thị trƣờng, ngoài malt đại mạch là chính, còn sử dụng một vài nguyên liệu
phụ nhƣ gạo, ngô và một số loại ngũ cốc khác.
Việt Nam, nguyên liệu chính để sản xuất bia: đại mạch hoa houblon
đều nhập từ nước ngoài. vậy sử dụng nguyên liệu phụ thay thế một phần đại
mạch trong sản xuất bia là việc làm rất có ý nghĩa kinh tế.
1. Nấm men
a. Vai trò của nấm, men
Nấm men đƣợc sdụng trong sản xuất bia thuộc loại đơn bào. Nấm men
một sinh vật sống, đƣợc nuôi dƣỡng theo chính những quy luật của thực vật. Thức
ăn cần thiết cho nấm men là đạm, hydrocacbon và chất khoáng. Nấm men làm biến
đổi đƣờng thành rƣợu axit cacbonic (biến đổi không hoàn toàn) 95 96%. Số
còn lại 4 5% thành axit succinique (0,7%), glycerin(3,5%) và những chất khác.
b. Đặc điểm cấu tạo phân loại nấm men
Hình 1.1. Đặc điểm hình thái của nấm men
Về đặc điểm hình thái (Hình 1.1)
Nấm men nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu, hình trứng, hình ovan.
2
Nếu môi trƣờng nuôi cấy nấm men không đủ dinh dỡng (đặc biệt không đủ nitơ) và
thông khí quá mạnh thì tế bào nấm men thƣờng bị kéo dài ra
Kích thớc phụ thuộc vào chủng giống điều kiện nuôi cấy: (2,5 4,5).10-3mm x (10,5 -
20) 10-3mm, thể tích tế bào chiếm khoảng (50 – 500)10-3mm
Đặc điểm cấu to:
1. Màng nguyên sinh cht
2. không gian chu cht
3. Thành tế o;
4. riboxom tự do;
5. bọng chiết;
6. khối golgi6;
7. hạt lipit; 8. không bào;
9. glycogen; 10. vi th;
Hình 1.2. Đặc điểm cấu tạo tế bào của nấm men
11. nhân; 12. các hạt thể vùi cố định các riboxom;
13. màng nhân các lỗ nhỏ; 14. ty lạp thể; 15. bầu
Màng tế bào:
-Bao bọc xung quanh tế bào, độ bền chắc cao, dày 150 -250 mm. Trên thành tế
bào những lỗ nhỏ li ti đƣờng kính 3, 6mm để nớc, đƣờng, các chất dinh dỡng
cần thiết đi qua.
- Thành tế bào chủ yếu là cacbonhydrat (90%) nhiệm vụ bảo vệ tế bào tr- ớc
các tác động bên ngoài, quyết định hình dáng tế bào. Khi tế bào trẻ, thành tế
bào độ đàn hồi cao, mỏng, trong suốt, càng phát triển thì càng dày lên đặc
biệt là trong điều kiện môi trƣờng thay đổi nh: nhiệt độ tăng cao, thiếu chất
dinh dỡng, độ axit hay nồng độ các chất độc cao. Khi tế bào già, vỏ đàn hồi
kém, dòn, dễ vỡ
Không gian chu bào: khoảng không giữa thành tế bào và màng nguyên sinh
chất, có chức năng làm lớp bảo vệ giữa thành tế bào và màng nguyên sinh chất,
chứa một số enzim protein bị giữ lại bởi ch thớc quá lớn không qua đ-
ƣợc thành tế bào
Màng nguyên sinh chất: Bao quanh tế bào chất, thành phần chính các lipit
protein. Chức năng chính điều chỉnh sthấm qua tế bào của các chất dinh d- ỡng.
Màng tính chất thẩm thấu chọn lọc: chỉ cho qua những chất cần thiết lợi cho tế
bào (các loại đƣờng đơn giản, nitơ, photpho, các chất vi lƣợng), đồng thời thải ra
ngoài những chất cặn (CO2, rợu, axit,...). Ngoài ra còn chức năng phát hiện
phản ứng vƣới các kích thích bên ngoài
Ty lạp thể: Có cấu tạo đa hình: dạng sợi, dạng hạt, dạng phân nhánh phân bố đều
trong tế bào. Chức năng chính thực hiện các qtrình liên quan đến cung cấp ng
lƣợng cho tế bào
Nhân tế bào: dạng hình cầu, ovan, đƣờng kính 1 -2àm, trong nhân chứa
AND, ARN nucleoprotit và các gen, do đó nhân đóng vai trò quan trọng trong sinh sản
và di truyền
tế bào trẻ, nhân to tròn, càng già nhân càng teo đi. Trong thời gian sinh sản, nhân
thƣờng nằm ở giữa chồi không bào. Sau khi phân chia bằng cách kéo dài ra thắt
lại ở giữa, nhân của tế bào mẹ sẽ di chuyển về phía đối diện vƣới tế bào mƣới
Không bào: dạng hình tròn, đƣợc bao bọc bởi một màng rất mỏng trong
chứa dịch bào. Khi trao đổi chất trong không bào xảy ra các quá trình oxyhóa khử
quá trình thủy phân rất mạnh
Hạt Riboxom: “nhà máy đạm” của tế bào trong hạt riboxom thƣờng xảy ra
quá trình tổng hợp protit
Hạt lipit: Phân bố rải rác khắp mọi vị trí trong tế bào nấm men, hạt lipit được
tích tụ nhờ sự tổng hợp của tế bào trong môi trƣờng nuôi cấy giàu lipit. Trong môi
trƣờng nguyên chất, các hạt lipit nằm ở dạng các hạt nhỏ li ti. Tế bào càng già thì càng
hạt lipit càng to
Bầu (chồi): vị trí tạo ra các tế bào mƣới. Khi các tế bào phát triển đến
mức nhất định, bầu cũng lớn dần phát triển thành chồi. Các chất dinh dỡng
chuyển dần vào bầu mô, chồi phát triển đầy đủ tạo thành tế bào con có kích thớc, thành
phần hoàn toàn giống tế bào mẹ. Chồi có thể tách ra để tạo thành tế bào mƣới hoặc nối
tiếp tạo thành chồi
Hai chủng loại nấm men đƣợc dùng trong sản xuất bia là:
- Saccaromyces cerevisaiae hansen (nấm men ni)
- Saccaromyces carlsbergensis hansen (nấm men chìm)
Nấm men nổi
Nấm men chìm
4
Hình cầu hoặc ovanH
Tế bào mẹ con sau nảy chồi thƣờng
dính lại vƣới nhau
Chỉ sử dụng đƣợc 1/3 đƣờng rafinoza
Quá trình trao đổi chất chủ yếu xảy ra
trong q trình hấp thu nhiều sinh
khối
Hình cu
Sau nảy chồi đứng riêng rẽ hoặc
cặp đôi
Sử dụng hoàn toàn đƣờng rafinoza
Quá trình trao đổi chất chủ yếu xảy
ra trong quá trình lên men
Khả năng tạo bào tử lâu hơn hn
chế hơn
Nổi lên bề mặt dịch trong cuối
quá trình lên men chính
thể lên men 14 -250C
Lắng xuống đáy thiết bị khi kết
thúc lên men chính
thể lên men 4 -120C
Trong điều kiện sản xuất, phụ thuộc vào các yếu tố (thành phần ớc, loại
bia cần sản xuất…) mà dùng một trong hai chủng men trên.
Những đặc tính bn:
1. Tốc độ lên men nhanh
2. Sử dụng đường hiệu quả, tạo độ cồn cao
3. khả năng chịu cồn, áp suất thẩm thấu, oxy, nhiệt độ, nồng độ CO2
phù hợp với từng nhà máy
4. khả năng kết bôngkết lắng tt
5. khả năng sống sót cao cho mục đích tái sử dụng
6. Sản phẩm tạo ra bao gồm các hợp chất hƣơng vị đặc trng cho bia
7. Đặc tính di truyền ổn định cao
Nhiệt độ sinh trƣởng tốt nhất của giống Saccaromyces 25 30oC, tuy
nhiên một s loài của giống này vẫn phát triển tốt 2 3oC. Nấm men bia
ngừng sinh trƣởng hoặc chết nhiệt độ trên 40oC. Đối vƣới nhiệt độ thấp
(tƣới - 180 oC) chúng vẫn sống. Nấm men bia thể tồn tại trong môi trƣờng
có hoặc không có oxy.
Giai đoạn ban đầu của quá trình lên men bia, môi trƣờng chứa oxy hoà tan,
nấm men dùng oxy này để oxy hoá chất, tạo năng lƣợng cho sinh sản phát triển.
Tiếp theo, khi nƣớc nha đã trải qua giai đoạn lên men, lƣợng oxy hoà tan ít dần, tế bào
nấm men lại thu năng lƣợng nhờ hệ enzym đặc biệt của mình, qua phản ứng oxy hoá
khử các cơ chất.
Quá trình trao đổi chất của tế bào nấm men bia sự tham gia của enzym trong
tế bào, chính là quá trình chuyển hoá nguyên liệu thành sản phẩm.