1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ- LUẬT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
I. THÔNG TIN HỌC PHẦN (COURSE INFORMATION)
-Tên học phần (tiếng Việt): LUẬT LAO ĐỘNG
-Tên học phần (tiếng Anh): LABOR LAW
-Mã học phần: 0101122664
-Loại kiến thức:
Giáo dục đại cương Cơ sở ngành Chuyên ngành
-Tổng số tín chỉ của học phần: 3(3,0,6)
Lý thuyết: 45 tiết; Thực hành: 0 tiết; Tự học: 90 tiết.
-Học phần học trước:
-Đơn vị phụ trách học phần: Khoa Kinh tế- Luật, Bộ môn Luật
II. MÔ TẢ HỌC PHẦN (COURSE DESCRIPTION)
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản nhất về những vấn đề
như: Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật lao động; Nội dung của
quan hệ lao động; Các vấn đề về việc làm học nghề; Các quy định yêu cầu liên
quan đến vấn đề tuyển dụng lao động giao kết hợp đồng; c quy định nội dung
về bảo hiểm xã hội; Các vấn đề cơ bản về bổi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao
động.
III. MỤC TIÊU HỌC PHẦN (COURSE OUTCOMES - COs)
Học phần cung cấp những kiến thức và trang bị các kỹ năng cần thiết để giúp sinh viên:
Mục tiêu
học phần Mô tả
Chuẩn đầu ra
CTĐT phân
bổ cho học
phần
Kiến thức
CO1
Sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức bản
chuyên về Luật Lao động. Từ đó, xác định được quyền
nghĩa vụ củac bên trong quan hệ lao động thông
qua hoạt động: kết hợp đồng lao động, thực hiện
thời giờ làm việc nghỉ ngơi, tr lương tổ chức
làm thêm, áp dụng biện pháp bảo đảm an tòan - vệ
sinh lao động
PLO2
CO2 Sinh viên kiến thức chuyên sâu để phânch và vận
dụng được các kiến thức chuyên sâu trong các lĩnh vực
PLO3,5
2
Mục tiêu
học phần Mô tả
Chuẩn đầu ra
CTĐT phân
bổ cho học
phần
pháp luật Lao động để phân tích, tổng hợp giải
quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn giữa
các bên trong quan hệ lao động
Kỹ năng
CO3
khả năng tự nghiên cứu lập luận, biết vận dụng
kiến thức từ môn học vào thực tiễn, giải quyết được
những tình huống pháp cụ thể. Người học thể tự
mình bảo vệ quyền lợi của mình khi tham gia vào quan
hệ lao động
PLO7
CO4
Sinh viên kỹ ng vấn cho doanh nghiệp trong
hoạt động quản lý lao động, bảo vệ được quyền lợi của
người sử dụng lao động người lao động trên sở
tuân thủ pháp luật lao động
PLO10
Mức tự chủ và trách nhiệm
CO5 Sinh viên tham gia đầy đủ giờ lên lớp, làm bài tập đầy
đủ theo số giờ quy định, có ý thức tôn trọng pháp luật.
PLO12
CO6
Trên cơ sở các kiến thức và kỹ năng được trang bị sinh
viên cần chú ý tích cực tham gia các nội dung thảo
luận giảng viên tổ chức trên lớp cũng như tự nghiên
cứu cập nhật kiến thức.
PLO13
IV. CHUẨN ĐẦU RA HỌC PHẦN (COURSE LEARNING OUTCOMES
CLOS)
Học phần đóng góp cho chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Ký hiệu PLO:
Program Learning Outcomes) theo mức độ sau:
Mục tiêu
học phần
(COs)
CĐR học
phần
(CLOs)
Mô tả CĐR
CO1 CLO1
Sinh viên nắm vững các kiến thức chuyên sâu của pháp luật
lao động như: Nội dung của quan hệ lao động; Các vấn đề
về việc làm học nghề; Các quy định và yêu cầu liên quan
đến vấn đề tuyển dụng lao động giao kết hợp đồng; Các
quy định và nội dung về bảo hiểm xã hội; Các vấn đề cơ bản
về bổi thường thiệt hại vật chất trong quan hệ lao động.
CO2 CLO2
Nắm vững kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực pháp luật Lao
động để phân tích, tổng hợp và giải quyết các vấn đề pháp lý
phát sinh trong thực tiễn giữa các bên trong quan hệ lao
động. Vận dụng c kỹ ng để tra cứu thông tin, nghiên
cứu văn bản, tài liệu; soạn thảo hợp đồng.
CO3 CLO3
Rèn luyện kỹ năng phát hiện vấn đề trong các tình huống
pháp liên quan, rèn luyện duy phân tích giải quyết vấn
đề.
3
Mục tiêu
học phần
(COs)
CĐR học
phần
(CLOs)
Mô tả CĐR
CO4 CLO4
Rèn luyện k năng phân tích các tình huống đưa ra giải
pháp pháp để giải quyết tình huống trong lĩnh vực lao
động. trong đó tình huống liên quan đến lao động nữ như
về giao kết HDLĐ, chấm dứt HĐLĐ đối với lao động nữ, sa
thải đối với lao động nữ, sử dụng lao động nữ.
CO5 CLO5
Sinh viên tham gia đầy đủ giờ lên lớp, làm bài tập đầy đủ
theo số giờ quy định, thái độ học tập khoa học, nghiêm túc,
trách nhiệm, hợp tác, hứng thú trong quá trình học tập.
CO6 CLO6
Trên sở các kiến thức và kỹ năng được trang bị sinh viên
cần chú ý tích cực tham gia các nội dung thảo luận giảng
viên tổ chức trên lớp cũng như tự nghiên cứu cập nhật kiến
thức.
V. MA TRẬN TÍCH HỢP
Ma trận tích hợp giữa chuẩn đầu ra của học phần chuẩn đầu ra của chương
trình đào tạo:
CLOs PLO1 PLO2 PLO3 PLO4 PLO5 PLO6 PLO7 PLO8 PLO9 PLO10 PLO11 PLO12 PLO13
1
X
2
XX
3
X
4
X
5
X
6
X
VI. TÀI LIỆU HỌC TẬP
-Tài liệu tham khảo bắt buộc:
1. Giáo trình Luật Lao động, Trường Đại học Luật TP.HCM, NXB Hồng Đức Hội
Luật gia Việt Nam (2022).
- Tài liệu tham khảo lựa chọn:
2. Giáo trình Luật Lao động, NXB CAND, Hà Nội (2018).
3. Chu Thanh Hưởng(chủ biên), Giáo trình luật lao động Việt Nam, NXB CAND,
Hà Nội, 2008.
- Văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:
1. Bộ luật lao động năm 2019;
2. Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020;
3. Luật công đoàn năm 2012;
4. Bộ luật dân sự năm 2015;
5. Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
6. Luật Việc làm năm 2013;
4
7. Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014;
8. Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;
9. Nghị định của Chính phủ số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động
quan hệ lao động;
10. Nghị định của Chính phủ số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 về người lao động
nước ngoài làm việc tại Việt Nam tuyển dụng, quản người lao động Việt Nam
làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam
11. Nghị định của Chính phủ số 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 quy định xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm hội, người lao động Việt Nam
đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
12. Nghị định của Chính phủ số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 quy định về mức
lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
- Điều ước quốc tế, tuyên bố của UN, ILO:
1. Công ước của Liên hợp quốc về các quyền kinh tế - hội văn h m
1966/1982;
2. Tuyên bố chung của ILO (Philadelphia) năm 1944;
3. Tuyên bố về các nguyên tắc và các quyền cơ bản tại nơi làm việc (ILO) năm 1998;
4. Công ước số 29 về lao động cưỡng bức hoặc bắt buộc năm 1930;
5. Công ước số 81 về thanh tra lao động năm 1947;
6. Công ước số 87 về quyền tự do hiệp hội và về việc bảo vệ quyền được tổ chức năm
1948;
7. Công ước số 95 về bảo vệ tiền lương năm 1949;
8. Công ước số 98 về áp dụng những nguyên tắc của quyền tổ chức thương lượng
tập thể năm 1949;
9. Công ước số 100 về trả công bình đẳng giữa lao động nam lao động nữ cho một
công việc có giá trị ngang nhau năm1951;
10. Công ước số 105 về xoá bỏ lao động cưỡng bức năm 1957;
11. Công ước số 111 về phân biệt đối xử trong việc làm và nghề nghiệp năm 1958;
12. Công ước số 138 về tuổi tối thiểu được đi làm việc năm 1973;
13. Công ước số 182 về nghiêm cấm hành động khẩn cấp xoá bỏ các hình thức trẻ
em tồi tệ nhất năm 1999;
VII. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
1.Thang điểm đánh giá:
- Sử dụng thang điểm 10 cho tất cả hình thức, lần đánh giá trong học phần.
- Điểm đạt tối thiểu: 4.0/10.
5
Thành phần
đánh giá Bài đánh giá CĐR
học phần
Tiêu chí đánh
giá
Tỷ lệ
%
Đánh giá giữa
kỳ
Tham gia hoạt
động học tập
CLO1, CLO2,
CLO3, CLO4,
CLO5, CLO6
- Kiến thức:
CO1, CO2
- Kỹ năng:
CO3, CO4
- Mức độ t
chủ trách
nhiệm: CO5,
CO6
40%
Bài kiểm tra
giữa kỳ
CLO1, CLO3,
CLO5, CLO6
- Kiến thức:
CO1
- Kỹ năng:
CO3
- Mức độ t
chủ trách
nhiệm: CO5,
CO6
Đánh giá kết
thúc
Bài kiểm tra
cuối kỳ
CLO1, CLO2
CLO3, CLO4,
CLO5, CLO6,
- Kiến thức:
CO1, CO2
- Kỹ năng:
CO3, CO4
- Mức độ t
chủ trách
nhiệm: CO5,
CO6
60%
Tổng cộng 100%
2. Các loại Rubric đánh giá trong học phần
- R1 – Rubric đánh giá tham gia hoạt động học tập;
- R2 – Rubrics đánh giá bài kiểm tra tự luận giữa kỳ.
- R3 – Rubric đánh giá bài thi kết thúc học phần (Tự luận).
VIII. CÁCH RA ĐỀ THI HỌC PHẦN THỜI GIAN THI
1. Đề thi giữa kỳ
Phạm vi ra đề CĐR
học phần Loại Rubric
Thời
gian
làm bài
Nội dung đề thi giữa kỳ giới
hạn trong phần kiến thức từ
chương 1-6
CLO1, CLO3,
CLO5, CLO6
R2 – Rubrics đánh
giá bài kiểm tra tự
luận giữa kỳ. 60 phút