
1
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG - LÂM
BẮC GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Giang, ngày 15 tháng 12 năm 2020
ĐỀ CƢƠNG HỌC PHẦN KẾ TOÁN HỢP TÁC XÃ
1.
Thông tin chung về học phần
- Mã học phần: KTO2032
- Số tín chỉ: 02
- Loại học phần: Tự chọn
- Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán
- Các học phần song hành: Không
- Các yêu cầu đối với học phần (nếu có): Không
- Bộ môn (Khoa) phụ trách học phần: Bộ môn Kế toán, khoa Kinh tế - Tài chính.
- Số tiết qui định đối với các hoạt động
+ Nghe giảng lý thuyết: 23 tiết
+ Hoạt động theo nhóm: tiết
* Thảo luận: tiết
+ Tự học: 60 giờ
* Làm bài tập: tiết
+ Tự học có hƣớng dẫn: giờ
+ Thực hành, thí nghiệm: 15 tiết
* Bài tập lớn, thảo luận: giờ
2. Thông tin chung về các giảng viên
TT
Học hàm, học vị, họ
tên
Số điện
thoại
Email
Ghi
chú
1
Nguyễn Thị Ƣng
0983874938
Falcon83bg@gmail.com
2
Phạm Thị Dinh
0975194298
dinhcdnlbg@gmail.com
3
Phạm Thị Thanh Lê
0988083918
Phamthanhle.nlbg@gmaill.com
4
Hoàng Ninh Chi
0918022866
Ninhchi28@gmail.com
5
Trần Thị Ngọc Ánh
0915288988
Ttna2411@gmail.com
6
Ths.Phạm Thị Phƣợng
0983463759
minhthiep80@gmail.com
3. Mục tiêu của học phần
- Yêu cầu về kiến thức: Sinh viên có đƣợc các kiến thức về các công tác kế
toán: vốn bằng tiền, các khoản phải thu; vật tƣ; tài sản cố định, các khoản đầu tƣ; quá
trình và và kết quả hoạt động kinh doanh trong các hợp tác xã. Vận dụng đƣợc các
nguyên tắc và phƣơng pháp kế toán để tổ chức các phần hành kế toán thực tế trong các
Hợp tác xã.
- Yêu cầu về kỹ năng:
+ Sinh viên có khả năng phân loại và xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập
chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo kế toán trong hợp tác xã.

2
+ Có kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác tài chính kế toán
phát sinh thực tế tại các hợp tác xã
- Yêu cầu về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp:
+ Tuân thủ các quy định của Nhà nƣớc về chế độ kế toán tài chính đối với hợp
tác xã. Có đạo đức nghề nghiệp và ý thức kỷ luật.
+ Có khả năng tự học để giải quyết các vấn đề, thích ứng với những thay đổi về
chế độ kế toán, tài chính phát sinh trong thực tế công tác sau khi tốt nghiệp.
4. Chuẩn đầu ra của học phần (LO – Learning Out comes)
STT
Mã CĐR
(LO)
Mô tả CĐR học phần
1
LO.1
Chuẩn đầu ra về kiến thức
LO.1.1
Hiểu đƣợc các nguyên tắc, phƣơng pháp kế toán để thực hiện
nhiệm vụ của các phần hành kế toán tại các Hợp tác xã.
LO.1.2
Vận dụng các nguyên tắc, phƣơng pháp kế toán để thực hiện
nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền, đầu tƣ tài chính; các khoản
phải thu, phải trả; vật tƣ, sản phẩm hàng hóa; TSCĐ, nguồn vốn
chủ sở hữu, kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh trong hợp tác xã
2
LO.2
Chuẩn đầu ra về kỹ năng
LO.2.1
Phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh vào chứng từ
và tài khoản kế toán theo đúng quy tắc. Hạch toán các nghiệp vụ
kế toán vốn bằng tiền, đầu tƣ tài chính; các khoản phải thu, phải
trả; vật tƣ, sản phẩm hàng hóa; TSCĐ, nguồn vốn chủ sở hữu,
kế toán chi phí, doanh thu...
LO.2.2
Tổng hợp thông tin kinh tế, tài chính phát sinh trong doanh
nghiệp liên quan đến từng đối tƣợng kế toán: kế toán vốn bằng
tiền và các khoản phải thu; kế toán nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ; kế toán tài sản cố định và đầu tƣ tài chính, kế toán tiền
lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, xác định kết quả kinh
doanh.
3
LO.3
Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp
LO.3.1
Tuân thủ pháp luật, có đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực kế
toán, tài chính.
LO.3.2
Có khả năng tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để thực
hiện công tác kế toán trong các hợp tác xã.
Ghi chú: Mã hoá chuẩn đầu ra học phần, đánh giá mức độ tương thích của chuẩn đầu
ra học phần chương trình đào tạo được thể hiện tại Phụ lục 1
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần
Kế toán Hợp tác xã là học phần 2 tín chỉ tự chọn thuộc khối kiến thức chuyên ngành
kế toán. Học phần này nghiên cứu các nội dung: Các quy định chung và nội dung tổ chức

3
công tác kế toán trong các HTX; Tổ chức công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền và các
khoản đầu tƣ tài chính; kế toán hàng tồn kho và thanh toán với ngƣời bán; kế toán các
khoản phải thu, phải trả; kế toán TSCĐ và xây dựng cơ bản dở dang; Kế toán vốn chủ sở
hữu và các quỹ của HTX; Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của HTX.
6. Mức độ đóng góp của các bài giảng để đạt được chuẩn đầu ra của học phần
Mức độ đóng góp của mỗi bài giảng đƣợc mã hóa theo 3 mức, trong đó:
+ Mức 1: Thấp (Nhớ: Bao gồm việc ngƣời học có thể nhớ lại các điều đặc biệt
hoặc tổng quát, trọn vẹn hoặc một phần các quá trình, các dạng thức, cấu trúc… đã
đƣợc học. Ở cấp độ này ngƣời học cần nhớ lại đúng điều đƣợc hỏi đến).
+ Mức 2: Trung bình (Hiểu: Ở cấp độ nhận thức này, ngƣời học cần nắm đƣợc
ý nghĩa của thông tin, thể hiện qua khả năng diễn giải, suy diễn, liên hệ).
+ Mức 3: Cao (Vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo: Ngƣời học có khả
năng chia các nội dung, các thông tin thành những phần nhỏ để có thể chỉ ra các yếu
tố, các mối liên hệ, các nguyên tắc cấu trúc của chúng).
+ Mức 1: Thấp
+ Mức 2: Trung bình
+ Mức 3: Cao
Bài giảng
Chuẩn đầu ra của học phần
LO.1.1
LO.1.2
LO.2.1
LO.2.2
LO.3.1
LO.3.2
Chƣơng 1
2
…
…
…
…
…
Chƣơng 2
2
2
2
3
3
3
Chƣơng 3
2
2
2
3
3
3
Chƣơng 4
2
2
2
3
3
3
Chƣơng 5
2
2
2
3
3
3
Chƣơng 6
2
2
2
3
3
3
Chƣơng 7
2
2
2
3
3
3
Chƣơng 8
2
2
2
3
3
3
7. Danh mục tài liệu
7.1. Tài liệu học tập chính
1. Nguyễn Hữu Ánh - Phạm Đức Cƣờng (2020), “Giáo trình Nguyên lý kế toán"
Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội.
2. Bộ Tài chính (2009), Cẩm nang nghiệp vụ Tài chính, kế toán dùng cho bồi
dƣỡng kế toán trƣởng và chủ nhiệm Hợp tác xã, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.
7.2. Tài liệu tham khảo
3. Phạm Thị Thanh Lê (2020) Bài giảng Kế toán Hợp tác xã, Trƣờng Đại học
Nông - Lâm Bắc Giang.
4. Thông Tƣ số 24/2017/TT - BTC ngày 28/3/2017 của Bộ Tài chính: Hƣớng dẫn

4
chế độ kế toán HTX, liên hiệp HTX.
5. Bộ Tài chính (2015), Thông tƣ số 83/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hƣớng
dẫn chế độ quản lý tài chính đối với hợp tác xã.
6. Luật số 23/2012/QH13 của Quốc hội: LUẬT HỢP TÁC XÃ
8. Quy định của học phần
8.1. Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận
- Dự lớp ≥ 80% tổng số thời lƣợng của học phần;
- Tích cực, chủ động tham gia thảo luận nhóm;
- Hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà đƣợc giao trong bài giảng;
- Chủ động tổ chức thực hiện giờ tự học.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.2. Phần thí nghiệm, thực hành:
- Tham gia đầy đủ các bài thực hành.
- Kết thúc bài thực hành phải nộp báo cáo đầy đủ.
(Nhiệm vụ của người học được thể hiện tại Phụ lục 3)
8.3. Phần bài tập lớn, tiểu luận
Chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm làm 1 bài tập tổng hợp về hạch toán kế toán
quá trính kinh doanh của doanh nghiệp.
8.4. Phần khác (không)
9. Phƣơng pháp giảng dạy
- Phần lý thuyết: Sử dụng phƣơng pháp thuyết giảng, nêu vấn đề, phát vấn, giải
thích, phân tích, khái quát hóa, bài tập tình huống.
- Phần thực hành: Giao đề bài và hƣớng dẫn sinh viên thực hiện, thu sản phẩm và
đánh giá.
(Phương pháp giảng dạy được thể hiện tại Phụ lục 3)
10. Phƣơng pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập
10.1. Các phương pháp kiểm tra đánh giá giúp đạt được và thể hiện, đánh giá được
các kết quả học tập của học phần
- Phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá: Vấn đáp/tự luận/thực hành
- Hình thức kiểm tra, đánh giá:
+ Điểm chuyên cần: đƣợc đánh giá căn cứ vào tinh thần và thái độ học tập của
sinh viên.
+ Kiểm tra thƣờng xuyên: Tự luận
+ Thi giữa học phần: Tự luận
+ Thi kết thúc học phần: Tự luận/ trắc nghiệm/ vấn đáp.
(Phương pháp kiểm tra đánh giá được thể hiện tại Phụ lục 4)
10.2. Thang điểm, tiêu chí đánh giá và mô tả mức đạt được điểm số
+ Thang điểm đánh giá: Theo thang điểm 10.
+ Trọng số đánh giá kết quả học tập
Bảng 1: Trọng số đánh giá kết quả học tập

5
Bảng 1: Đánh giá CĐR của học phần
CĐR của học
phần
Điểm kiểm tra quá trình
Điểm thi
Chuyên
cần
Bài kiểm tra
thƣờng xuyên
Bài thi giữa
học phần
Thi tự luận hoặc
vấn đáp
10%
20%
20%
50%
Kế toán Hợp tác xã
x
x
x
x
Bảng 2: Đánh giá học phần
Bảng 2.1. Đánh giá chuyên cần
TT
Hình thức
Trọng số
điểm
Tiêu chí đánh giá
CĐR
của HP
Điểm
tối đa
1
Điểm chuyên
cần, ý thức học
tập, tham gia
thảo luận
10%
Thái độ tham dự (2%)
Trong đó:
- Luôn chú ý và tham gia các hoạt
động (2%)
- Khá chú ý, có tham gia (1,5%)
- Có chú ý, ít tham gia (1%)
- Không chú ý, không tham gia (0%)
2
Thời gian tham dự (8%)
- Nếu vắng 01 tiết trừ 1 %
- Vắng quá 20% tổng số tiết của học
phần thì không đánh giá.
8
Bảng 2.2. Đánh giá bài kiểm tra thường xuyên, bài thực hành và bài kiểm tra giữa kỳ
Tiêu chí
Trọng
số
Giỏi –
Xuất sắc
(8,5-10)
Khá
(7,0-8,4)
Trung
bình
(5,5-6,9)
Trung
bình yếu
(4,0-5,4)
Kém
<4,0
Bài kiểm tra thƣờng xuyên
Kiến thức
của
chƣơng
2,3,4,5,6,
7 Vận
dụng kiến
thức bài
làm kiểm
tra.
20%
Hiểu
>85%
kiến thức
của
chƣơng
2,3,4,5,6,
7
Vận dụng
bài làm
kiểm tra.
Hiểu 70%-
84% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4,5,6,7
Có khả
năng vận
dụng 80%
kiến thức
để bài làm
kiểm tra.
Hiểu 55%-
69% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4,5,6,7
Có khả
năng vận
dụng 50%
kiến thức
để bài làm
kiểm tra.
Hiểu 40% -
50% kiến
thức của
chƣơng
2,3,4,5,6,7
Có khả
năng vận
dụng 30%
kiến thức
để bài làm
kiểm tra
Hiểu <40%
kiến thức
của
chƣơng
2,3,4,5,6,7
Chƣa có
khả năng
vận dụng
kiến thức
để bài làm
kiểm tra

