TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
email: levantuan@tchq.edu.vn
0909589557
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: LÊ VĂN TUẤN - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
1. Thông tin về giảng viên
2. Thông tin chung về học phần
Tên tiếng Anh: AUDITING
KIỂM TOÁN - Tên học phần: - Mã học phần: 0211035 - Số tín chỉ: 2 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 35 ) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Kế toán-Tất cả các chuyên ngành, Tài chính ngân hàng-Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp, Ngân hàng. Bậc đào tạo: Cao đẳng. - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc. - Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính doanh nghiệp.
- Các học phần học trước: - Các học phần học song hành: - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 20 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: 10 + Thực hành, thực tập: (ở phòng thực hành, thực tế ở hiện trường…): + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 60
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kiểm toán: môi trường hoạt động của kiểm toán, những khái niệm cơ bản trong kiểm toán, một số kỹ thuật và quy trình cơ bản trong kiểm toán. - Kỹ năng: Sinh viên phân biệt được các loại kiểm toán; Thực hiện được một số kỹ thuật và quy trình cơ bản trong kiểm toán; Hiểu được các loại báo cáo kiểm toán. - Thái độ: Sinh viên có những nhìn nhận đúng về hoạt động của kiểm toán; có ý thức tuân thủ
1
đạo đức nghề nghiệp kiểm toán: độc lập, chính trực, khách quan... 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về định nghĩa kiểm toán và các lọai kiểm toán; Biết được hoạt động của kiểm toán độc lập.
- Kỹ năng: Sinh viên phân biệt được các loại kiểm toán. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, nội dung, phạm vi hoạt động của kiểm
toán; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp kiểm toán. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KIỂM TOÁN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về một số khái niệm cơ bản trong
kiểm toán; Biết một số kỹ thuật kiểm toán.
- Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được một số kỹ thuật kiểm toán.
- Thái độ: Sinh viên có nhận thức đúng đắn về một số khái niệm cơ bản trong kiểm toán; Tuân
thủ các nguyên tắc, yêu cầu khi vận dụng và thực hiện một số kỹ thuật kiểm toán.
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về qui trình kiểm toán báo cáo tài
chính của kiểm toán độc lập; Biết được phương pháp kiểm toán một số khỏan mục trong báo cáo tài
chính..
- Kỹ năng: Sinh viên đọc hiểu các loại báo cáo kiểm toán. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ những nguyên tắc và yêu cầu khi đưa ra những ý kiến về báo cáo tài chính được kiểm toán; Tuân thủ qui trình kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán độc lập. CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN NỘI BỘ
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về hoạt động và qui trình kiểm toán nội bộ. - Kỹ năng: Sinh viên có khả năng phân biệt được kiểm toán nội bộ và các loại kiểm toán khác. - Thái độ: Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán nội bộ. CHƯƠNG 4: KIỂM TOÁN CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIỚI THIỆU QUI TRÌNH KIỂM TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về kiểm toán của Nhà nước, hiểu được vị trí và hoạt động của Kiểm toán Nhà nước Việt Nam. - Kỹ năng: Sinh viên có khả năng phân biệt được kiểm toán của Nhà nước và các loại kiểm toán khác. - Thái độ: Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán Nhà nước; Có ý thức tuân thủ các qui định khi thực hiện qui trình kiểm toán Nhà nước. 4. Mô tả tóm tắt học phần
5. Nội dung học phần Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên môn về kiểm toán như: Định nghĩa, mục đích, phạm vi của kiểm toán; Các loại kiểm toán; Hoạt động của kiểm toán; Các khái niệm cơ bản trong kiểm toán; Qui trình kiểm toán; Kiểm toán nội bộ; Kiểm toán Nhà nước; Báo cáo kiểm toán. 5.1 Nội dung cốt lõi Cung cấp những kiến thức chuyên môn về kiểm toán: Tổng quan về kiểm toán; Các khái niệm
cơ bản trong kiểm toán; Qui trình kiểm toán; Kiểm toán nội bộ; Kiểm toán Nhà nước. 5.2 Nội dung liên quan Vận dụng kiến thức về kiểm toán để phục vụ công việc kế toán, tiếp cận công việc kiểm toán.
2
5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1.1 Khái niệm, phân loại kiểm toán
1.1.1 Sự cần thiết khách quan của hoạt động kiểm toán
1.1.2 Khái niệm về kiểm toán.
1.1.3 Phân loại kiểm toán.
1.2 Mục đích và phạm vi của kiểm toán.
1.2.1 Mục đích của kiểm toán.
1.2.2 Phạm vi của kiểm toán
1.3 Họat động kiểm toán độc lập và Doanh nghiệp kiểm toán:
1.3.1 Sự ra đời và phát triển của kiểm toán độc lập:
1.3.2 Kiểm toán độc lập ở Việt Nam:
1.3.3 Chuẩn mực kiểm toán và đạo đức nghề nghiệp:
1.3.4 Trách nhiệm pháp lý của công ty kiểm toán và kiểm toán viên:
CHƯƠNG 2- MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KIỂM TOÁN
2.1 Cơ sở dẫn liệu và mục tiêu kiểm toán
2.1.1 Cơ sở dẫn liệu
2.1.2 Mục tiêu kiểm toán
2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ
2.2.2 .Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ:
2.2.1. Khái niệm.
2.2.3 Hạn chế của kiểm soát nội bộ
2.2.4 Mục đích tìm hiểu kiểm soát nội bộ
2.3 Trọng yếu và rủi ro.
2.3.1 Gian lận và nhầm lẫn.
2.3.2. Trọng yếu
2.3.3 Rủi ro kiểm toán
2.4 Bằng chứng kiểm toán
2.4.1 Khái niệm
2.4.2 Các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán
3
2.5 Thử nghiệm kiểm toán
2.5.1 Thử nghiệm kiểm soát:
2.5.2. Thử nghiệm cơ bản
CHƯƠNG 3- QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
3.1 Quy trình chung của một cuộc kiểm toán BCTC:
3.1.1 Xây dựng kế hoạch kiểm toán:
3.1.2 Thực hiện kiểm toán:
3.1.3 Hoàn thành kiểm toán.
3.2 Kiểm toán một số khoản mục
3.2.1 Kiểm toán vốn bằng tiền:
3.2.2 Kiểm toán nợ phải thu và nghiệp vụ bán hàng:
3.2.3 Kiểm toán hàng tồn kho và giá vốn hàng bán:
CHƯƠNG 4- KIỂM TOÁN NỘI BỘ
4.1 Bản chất của kiểm toán nội bộ
4.2 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán nội bộ
4.3 Chức năng của kiểm toán nội bộ
4.4 Kỹ thuật và qui trình kiểm toán
4.5 Đặc điểm của kiểm toán nội bộ
4.6 Kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp Việt Nam
CHƯƠNG 5- KIỂM TOÁN CỦA NHÀ NƯỚC VÀ GIỚI THIỆU QUI TRÌNH KIỂM TOÁN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
5.1. Kiểm toán của Nhà nước
5.1.1 Bản chất và sự cần thiết của kiểm toán của nhà nước
5.1.2 Vai trò nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan KTNN
5.1.3 Cơ quan kiểm toán Nhà nước Việt Nam
5.2. Đối tượng áp dụng và qui trình kiểm toán ngân sách Nhà nước
5.2.1 Đối tượng áp dụng
5.2.2 Qui trình kiểm toán ngân sách nhà nước
5.3 Nội dung qui trình kiểm toán ngân sách Nhà nước
5.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
5.3.2 Thực hiện kiểm toán
5.3.3 Lập và gửi báo cáo kiểm toán
4
5.3.4 Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Đề cương học phần kiểm toán.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Giáo trình kiểm toán.
6.2 Tài liệu tham khảo
- Vũ Hữu Đức (2012), Giáo trình Kiểm toán, Nhà xuất bản lao động xã hội. - Luật kiểm toán độc lập (Luật số 67/2011/QH12) - Luật kiểm toán Nhà nước (Luật số 37/2005/QH11)
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,… GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Chương 1: TỔNG QUAN
VỀ KIỂM TOÁN
3 Tự học, tự nghiên cứu 10 1
KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG KIỂM TOÁN
Chương 2: MỘT SỐ 10 2 20 Kiểm tra
TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KIỂM
5 Chương 3: QUY 2 5 10
1 2 10
Chương4: TOÁN NỘI BỘ
TOÁN C A NH N C
V GI I THIỆU QUI
TOÁN TRÌNH KIỂM NGÂN SÁCH NH N C
1 Chương 5: KIỂM 3 10
5 Tổng cộng 20 10 60
Địa điểm
Lý thuyết Bài tập +
Nội dung
Hình thức tổ chức Thực hành
Số TT
Tiết (Từ- đến)
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
SV tự nghiên cứu
Thảo luận
Khái niệm,
1
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tuần
CHƯƠNG 1- TỔNG
phân loại
Từ tiết 1 đến tiết 4
Các định nghĩa kiểm toán.
QUAN VỀ KIỂM
kiểm toán
Phân loại kiểm toán.
TOÁN
Mục đích
Hoạt động của các công
Luật kiểm toán độc lập và các văn bản pháp lý có
5
và phạm vi
liên quan.
của kiểm
ty kiểm toán.
toán.
Họat động
kiểm toán
độc lập và
Doanh
nghiệp
kiểm toán:
Cơ sở
CHƯƠNG 2- MỘT
2
dẫn liệu
SỐ KHÁI NIỆM CƠ
Từ tiết 5 đến tiết 16
và mục
BẢN TRONG KIỂM
tiêu kiểm
TOÁN
Tìm hiểu các khái niệm cơ bản trong kiểm theo toán chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
toán:
Các khái niệm cơ bản trong kiểm toán
Hệ thống
kiểm soát
nội bộ:
Về cơ sở dẫn liệu, trọng yếu, rủi ro, bằng chứng kiểm toán và thử nghiệm kiểm toán.
Trọng
yếu và
rủi ro.
Bằng
chứng
kiểm
toán.
Thử
nghiệm
kiểm
toán.
Kiểm tra giữa kỳ
Quy trình
CHƯƠNG 3- QUY
3
chung
TRÌNH KIỂM
Từ tiết 17 đến tiết 28
Qui trình kiểm toán báo cáo tài chính.
của một
TOÁN BÁO CÁO
cuộc
TÀI CHÍNH
kiểm
Một số báo cáo kiểm toán trong thực tế.
toán
Phát hiện và điều chỉnh sai sót; Các loại ý kiến trên báo cáo kiểm toán.
BCTC:
Chuẩn bị đề tài thảo luận.
Kiểm
Báo cáo kiểm toán trong thực tế. Qui trình kiểm toán.
toán một
số khoản
mục
Thảo luận về kiểm toán độc lập; qui trình
6
kiểm toán báo cáo tài chính
CHƯƠNG 4- KIỂM
4
Bản chất
TOÁN NỘI BỘ
Chuẩn bị đề tài thảo luận.
Từ tiết 29 đến tiết 31
của kiểm
toán
nội
Thảo luận về kiểm toán nội bộ.
Kiểm toán nội bộ tại các doanh nghiệp
bộ
Sơ
lược
về lịch sử
hình thành
và
phát
triển của
kiểm toán
nội bộ
Chức
năng của
kiểm toán
nội bộ
Kỹ
thuật
và
qui
trình kiểm
toán
Đặc điểm
của kiểm
toán
nội
bộ
Kiểm toán
nội
bộ
trong các
doanh
nghiệp
Việt Nam
CHƯƠNG 5- KIỂM
5
TOÁN CỦA NHÀ
Chuẩn bị đề tài thảo luận.
Từ tiết 32 đến tiết 35
NƯỚC VÀ GIỚI
Kiểm toán của Nhà nước Đối tượng
áp
dụng
THIỆU QUI TRÌNH
và
qui
KIỂM TOÁN NGÂN
Thảo luận về kiểm toán Nhà nước Việt Nam
trình kiểm
SÁCH NHÀ NƯỚC
toán ngân
sách Nhà
nước
Nội dung
qui
trình
Hoạt động Kiểm toán Nhà nước Việt Nam. Nội dung qui trình kiểm toán ngân sách Nhà nước
kiểm toán
ngân sách
7
Nhà nước
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Sinh viên phải có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương.
- Hoàn thành đủ các bài tập theo yêu cầu;
- Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: 20%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập nhóm; bài tập nhóm…); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: 20% 9.3. Thi cuối kỳ: 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm. - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút. - Sinh viên không được sử dụng tài liệu.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Lê Văn Tuấn
8
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: THÁI TRẦN VÂN HẠNH - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: 090 376 8605 - email: hanhttv@yahoo.com - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Tên tiếng Anh:
ACCOUNTING FOR SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES
- Mã học phần: 0212255. - Số tín chỉ: 3 (Số tiết/giờ chuẩn: 45. Số tiết thực tế: 55) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Kế toán- chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp. Bậc đào tạo: Cao Đẳng - Yêu cầu của học phần: Tự chọn - Các học phần tiên quyết: Kế toán tài chính doanh nghiệp HP1, 2, 3. - Các học phần học trước: Kế toán chi phí, Kế toán quản trị, Thực hành kế toán doanh nghiệp. - Các học phần học song hành: - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: 0 + Thực hành, thực tập (ở phòng học): 20 + Hoạt động theo nhóm: 0 + Tự học: 90 - Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: KHOA KẾ TOÁN
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
1
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về tổ chức kế toán ở doanh nghiệp nhỏ và vừa: nắm vững và áp dụng thành thạo các nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để phản ánh vào sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, lập được báo cáo tài chính.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán kiểm toán; có thái độ cẩn trọng, tỉ mỉ, chuyên cần trong công tác kế toán.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần CHƯƠNG 1. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa; hành lang pháp lý kế toán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; trình bày được đặc điểm tổ chức công tác kế toán các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán đã áp dụng trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán.
CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán tài sản ngắn hạn tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: trình bày và giải thích được nội dung, đặc điểm tài sản ngắn hạn; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán tài sản ngắn hạn. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản ngắn hạn ở doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán đã áp dụng trong việc
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản ngắn hạn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; cẩn trọng, tỉ mỉ trong kế toán tài sản ngắn hạn.
CHƯƠNG 3. KẾ TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán tài sản dài hạn tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: trình bày và giải thích được nội dung, đặc điểm tài sản dài hạn; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán tài sản dài hạn. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản dài hạn ở doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán đã áp dụng trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản dài hạn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; cẩn trọng, tỉ mỉ trong kế toán tài sản dài hạn.
CHƯƠNG 4. KẾ TOÁN CÁC NGUỒN VỐN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán các nguồn vốn tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: trình bày và giải thích được nội dung, đặc điểm tài sản dài hạn; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán các nguồn vốn. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về các nguồn vốn ở doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán đã áp dụng trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về các nguồn vốn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; cẩn trọng, tỉ mỉ trong kế toán các nguồn vốn.
CHƯƠNG 5. KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: giải thích và trình bày được nội dung, đặc điểm của doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán đã áp dụng trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; cẩn trọng, tỉ mỉ trong kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh.
CHƯƠNG 6. BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về báo cáo tài chính tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: trình bày và giải thích được nội dung, ý nghĩa của các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng lập và trình bày báo cáo tài chính ở doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán đã áp dụng trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa; có sự tôn trọng đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán; cẩn trọng, tỉ mỉ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần này cung c p kiến thức về tổ chức kế toán, công tác kế toán và hướng d n k n ng thực hành các nghiệp vụ kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp nhỏ và vừa; đọc và hiểu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa; trình bày sự khác nhau cơ bản trong kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giữa doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp và chế độ kế toán áp dụng riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hướng d n sinh viên ứng dụng các phương pháp kế toán để thực hiện quy trình kế toán: phản
ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và lập các báo cáo kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung c p cho sinh viên những kiến thức chuyên môn về tổ chức kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa: gồm kế toán tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa; về các nội dung: khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, chứng từ sử dụng, tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán, và trình bày báo cáo tài chính. 5.2 Nội dung liên quan: Sự khác biệt trong chế độ kế toán các doanh nghiệp nói chung và chế độ kế toán các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. 5.3 Nội dung chi tiết CHƯƠNG 1. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1.1. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2. Hành lang pháp lý kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2. Tổ chức thực hiện hệ thống chứng từ kế toán
3
1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
1.3.4. Tổ chức áp dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán
1.3.5. Tổ chức kiểm kê tài sản
1.3.6. Tổ chức lập báo cáo kế toán
1.3.7. Tổ chức kiểm tra kế toán
1.3.8. Tổ chức phân tích và cung c p thông tin kế toán
CHƯƠNG 2. KẾ TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠN 2.1. Kế toán tiền mặt
2.1.1. Khái niệm
2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
2.1.3. Kế toán chi tiết
2.1.4. Kế toán tổng hợp
2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
2.2.1. Khái niệm
2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
2.2.3. Kế toán chi tiết
2.2.4. Kế toán tổng hợp
2.3. Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn
2.3.1. Khái niệm
2.3.2. Nguyên tắc hạch toán
2.3.3. Kế toán chi tiết
2.3.4. Kế toán tổng hợp
2.4. Kế toán phải thu của khách hàng
2.4.1. Khái niệm
2.4.2. Nguyên tắc hạch toán
2.4.3. Kế toán chi tiết
2.4.4. Kế toán tổng hợp
2.5. Kế toán thuế giá trị gia t ng được kh u trừ
2.5.1. Khái niệm
2.5.2. Nguyên tắc hạch toán
4
2.5.3. Kế toán chi tiết
2.5.4. Kế toán tổng hợp
2.6. Kế toán phải thu khác
2.6.1. Khái niệm
2.6.2. Nguyên tắc hạch toán
2.6.3. Kế toán chi tiết
2.6.4. Kế toán tổng hợp
2.7. Kế toán khoản tạm ứng
2.7.1. Khái niệm
2.7.2. Nguyên tắc hạch toán
2.7.3. Kế toán chi tiết
2.7.4. Kế toán tổng hợp
2.8. Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.8.1. Khái niệm
2.8.2. Nguyên tắc hạch toán
2.8.3. Kế toán chi tiết
2.8.4. Kế toán tổng hợp
2.9. Kế toán chi phí sản xu t, kinh doanh dở dang
2.9.1. Khái niệm
2.9.2. Nguyên tắc hạch toán
2.9.3. Kế toán chi tiết
2.9.4. Kế toán tổng hợp
2.10. Kế toán thành phẩm và hàng hóa
2.10.1. Khái niệm
2.10.2. Nguyên tắc hạch toán
2.10.3. Kế toán chi tiết
2.10.4. Kế toán tổng hợp
2.11. Kế toán mua bán lại trái phiếu chính phủ
2.11.1. Khái niệm
2.11.2. Nguyên tắc hạch toán
5
2.11.3. Kế toán chi tiết
2.11.4. Kế toán tổng hợp
2.12. Kế toán các khoản dự phòng
2.12.1. Khái niệm
2.12.2. Nguyên tắc hạch toán
2.12.3. Kế toán chi tiết
2.12.4. Kế toán tổng hợp
2.13. Trình bày báo cáo tài chính
CHƯƠNG 3. KẾ TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN 3.1. Kế toán tài sản cố định và b t động sản đầu tư
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Nguyên tắc hạch toán
3.1.3. Kế toán chi tiết
3.1.4. Kế toán tổng hợp
3.1.4.1. Kế toán t ng, giảm tài sản cố định
3.1.4.2. Kế toán t ng, giảm b t động sản đầu tư
3.1.4.3. Kế toán hao mòn và tính kh u hao tài sản cố định và b t động sản đầu tư
3.1.4.4. Kế toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của tài sản cố định và b t động sản đầu tư
3.2. Kế toán đầu tư tài chính dài hạn
3.2.1. Khái niệm
3.2.2. Nguyên tắc hạch toán
3.2.3. Kế toán chi tiết
3.2.4. Kế toán tổng hợp
3.2.5. Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
3.3. Kế toán ký qu , ký cược dài hạn
3.3.1. Khái niệm
3.3.2. Nguyên tắc hạch toán
3.3.3. Kế toán chi tiết
3.3.4. Kế toán tổng hợp
3.4. Trình bày báo cáo tài chính
6
CHƯƠNG 4. KẾ TOÁN CÁC NGUỒN VỐN
4.1. Kế toán nợ phải trả
4.1.1. Kế toán toán vay ngắn hạn, và nợ dài hạn đến hạn trả
4.1.1.1. Khái niệm
4.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán
4.1.1.3. Kế toán chi tiết
4.1.1.4. Kế toán tổng hợp
4.1.2. Kế toán phải trả cho người bán
4.1.2.1. Khái niệm
4.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán
4.1.2.3. Kế toán chi tiết
4.1.2.4. Kế toán tổng hợp
4.1.3. Kế toán thuế và các khoản nộp Nhà nước
4.1.3.1. Khái niệm
4.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
4.1.3.3. Kế toán chi tiết
4.1.3.4. Kế toán tổng hợp
4.1.4. Kế toán khoản phải trả người lao động
4.1.4.1. Khái niệm
4.1.4.2. Nguyên tắc hạch toán
4.1.4.3. Kế toán chi tiết
4.1.4.4. Kế toán tổng hợp
4.1.5. Kế toán khoản vay, nợ dài hạn
4.1.5.1. Khái niệm
4.1.5.2. Nguyên tắc hạch toán
4.1.5.3. Kế toán chi tiết
4.1.5.4. Kế toán tổng hợp
4.1.6. Kế toán khoản phải trả phải nộp khác
4.1.6.1. Khái niệm
4.1.6.2. Nguyên tắc hạch toán
7
4.1.6.3. Kế toán chi tiết
4.1.6.4. Kế toán tổng hợp
4.1.7. Trình bày báo cáo tài chính
4.2. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
4.2.1. Kế toán nguồn vốn kinh doanh
4.2.1.1. Khái niệm
4.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
4.2.1.3. Kế toán chi tiết
4.2.1.4. Kế toán tổng hợp
4.2.2. Kế toán các qu thuộc vốn chủ sở hữu
4.2.2.1. Khái niệm
4.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
4.2.2.3. Kế toán chi tiết
4.2.2.4. Kế toán tổng hợp
4.2.3. Kế toán cổ phiếu qu
4.2.3.1. Khái niệm
4.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán
4.2.3.3. Kế toán chi tiết
4.2.3.4. Kế toán tổng hợp
4.2.4. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
4.2.4.1. Khái niệm
4.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán
4.2.4.3. Kế toán chi tiết
4.2.4.4. Kế toán tổng hợp
4.2.5. Trình bày báo cáo tài chính
CHƯƠNG 5. KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 5.1. Kế toán doanh thu, thu nhập khác
5.1.1. Kế toán doanh thu
5.1.1.1. Khái niệm
5.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán
8
5.1.1.3. Kế toán chi tiết
5.1.1.4. Kế toán tổng hợp
5.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
5.1.2.1. Khái niệm
5.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán
5.1.2.3. Kế toán chi tiết
5.1.2.4. Kế toán tổng hợp
5.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
5.1.3.1. Khái niệm
5.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán
5.1.3.3. Kế toán chi tiết
5.1.3.4. Kế toán tổng hợp
5.1.4. Kế toán thu nhập khác
5.1.4.1. Khái niệm
5.1.4.2. Nguyên tắc hạch toán
5.1.4.3. Kế toán chi tiết
5.1.4.4. Kế toán tổng hợp
5.2. Kế toán chi phí kinh doanh
5.2.1. Kế toán các giá vốn hàng bán
5.2.1.1. Khái niệm
5.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán
5.2.1.3. Kế toán chi tiết
5.2.1.4. Kế toán tổng hợp
5.2.2. Kế toán chi phí tài chính
5.2.2.1. Khái niệm
5.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán
5.2.2.3. Kế toán chi tiết
5.2.2.4. Kế toán tổng hợp
5.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
5.2.3.1. Khái niệm
9
5.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán
5.2.3.3. Kế toán chi tiết
5.2.3.4. Kế toán tổng hợp
5.2.4. Kế toán chi phí khác
5.2.4.1. Khái niệm
5.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán
5.2.4.3. Kế toán chi tiết
5.2.4.4. Kế toán tổng hợp
5.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
5.2.5.1. Khái niệm
5.2.5.2. Nguyên tắc hạch toán
5.2.5.3. Kế toán chi tiết
5.2.5.4. Kế toán tổng hợp
5.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
5.3.1. Khái niệm
5.3.2. Nguyên tắc hạch toán
5.3.3. Kế toán chi tiết
5.3.4. Kế toán tổng hợp
5.4. Trình bày báo cáo tài chính
CHƯƠNG 6. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6.1. Tổng quan về báo cáo tài chính
6.1.1. Nội dung báo cáo tài chính
6.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
6.2. Hướng d n lập báo cáo tài chính
6.2.1. Bảng cân đối kế toán
6.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
6.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
6.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
6. Học liệu 6.1. Tài liệu bắt buộc
10
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Bài giảng học phần Kế toán các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
6.2. Tài liệu tham khảo
- Luật kế toán Việt Nam, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng d n, chế độ kế toán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học
Hình thức tổ chức dạy-học
GIỜ LÊN LỚP
Nội dung
Ghi chú
Thực hành, thực tập,…
Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Tự học, tự nghiên cứu
2
1
6
Chương 1. Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
8
1
6
24
7
1
6
22
6
1
4
18
4
1
3
13
3
1
7
Chương 2. Kế toán tài sản ngắn hạn Chương 3. Kế toán tài sản dài hạn Chương 4. Kế toán các nguồn vốn Chương 5. Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh Chương 6. Báo cáo tài chính
Tổng cộng
30
5
20
90
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tuần
Địa điểm
Lý thuyết
Thực hành
Nội dung
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Tiết (Từ - đến)
Hình thức tổ chức Bài tập + Thảo luận
SV tự nghiên cứu
Số TT
1 Từ
- Bài tập:
- Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa
tiết 1 đến
- Ôn lại nội dung về tổ chức công tác
- Thu thập tài liệu: Luật kế toán Việt Nam; chế độ kế toán áp dụng áp
Chương 1. Tổ chức
- Hành lang pháp lý
So sánh, giải thích
11
tiết 3
kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
dụng riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
việc áp dụng chuẩn mực kế toán 2 chế độ.
kế toán và tổ chức bộ máy kế toán quy định trong Luật Kế toán Việt Nam.
- Đọc tài liệu chương 1 Bài giảng Kế toán các doanh nghiệp nhỏ và vừa
2
- Kế toán tài sản ngắn hạn.
- Ghi sổ nhật ký chung
- KT vốn bằng tiền
Trọng tâm:
- Ghi sổ cái 154
Từ tiết 4 đến tiết 12
- KT các khoản phải thu
+ Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp
- Lập một số chỉ tiêu thuộc TSNH trên BCTC
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho
- KT NLVL, CCDC, HH trong phần KT hàng tồn kho.
- Liệt kê những TK phản ánh TSNH được sử dụng theo chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp nhưng không sử dụng ở DN áp dụng chế độ kế toán dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Kế toán chi phí sản xu t
Chương 2: Kế toán tài sản ngắn hạn
+ Kế toán thành phẩm
- Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết c u các TK: 138, 154, và 159 giữa 2 chế độ kế toán nói trên.
+ Kế toán các khoản dự phòng
- M u sổ cái TK154
+ Kế toán giao dịch mua bán lại trái phiếu
3
- Kế toán tài sản dài hạn
- Ghi sổ nhật ký chung
- Kế toán hao mòn TSCĐ
Trọng tâm:
- Ghi sổ cái TK 211, 221
Từ tiết 13 đến tiết 20
- Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
+ Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp
- Lập một số chỉ tiêu thuộc TSDH trên BCTC
- Kế toán xây dựng cơ bản dở dang
- Liệt kê những TK phản ánh TSDH được sử dụng ở DN áp dụng chế độ kế toán thống nh t cho các doanh nghiệp nhưng không sử dụng ở DN áp dụng chế độ kế toán dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Kế toán TSCĐ
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ, đầu tư dài hạn
Chương 3. Kế toán tài sản dài hạn
+ Kế toán đầu tư tài chính dài hạn
- Kế toán ký qu , ký cược dài hạn
- Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết c u các TK: 211, 221 giữa 2 chế độ kế toán nói trên.
- M u sổ cái TK211, 221
KIỂM TRA
4
- Kế toán nợ phải trả
- Ghi sổ nhật ký chung
Trọng tâm:
- Kế toán vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả
- Ghi sổ cái TK341
Từ tiết 21 đến tiết 27
Chương 4. Kế toán các nguồn vốn
- Kế toán phải trả cho người
+ Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống
- Lập một số chỉ tiêu thuộc
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
- Liệt kê những TK phản ánh nợ phải trả được áp dụng chế độ kế toán thống nh t cho các doanh nghiệp nhưng không sử dụng ở DN áp dụng chế độ kế toán
12
bán
nh t cho các doanh nghiệp
nợ phải trả trên BCTC
dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
đến khoản vay và nợ dài hạn
+ Kế toán vay, nợ dài hạn
- Kế toán phải trả người lao động
- Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết c u TK 341 giữa 2 chế độ kế toán nói trên.
- Kế toán các khoản nợ phải trả khác
- M u sổ cái TK341
- Ghi sổ nhật ký chung
- Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
- Kế toán nguồn vốn kinh doanh
Trọng tâm:
- Ghi sổ cái TK418
- Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Kế toán cổ phiếu qu
+ Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp
- Lập một số chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu trên BCTC
- Liệt kê những TK phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu được áp dụng chế độ kế toán thống nh t cho các doanh nghiệp nhưng không sử dụng ở DN áp dụng chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các qu thuộc vốn chủ sở hữu
+ Kế toán lợi nhuận chưa phân phối và các qu thuộc vốn chủ sở hữu
- Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết c u TK 418 giữa 2 chế độ kế toán nói trên.
- M u sổ cái TK418
5
- Ghi sổ nhật ký chung
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung c p dịch vụ
- Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh
- Ghi sổ cái TK521, 642
Trọng tâm:
Từ tiết 28 đến tiết 34
- Kế toán giá vốn hàng bán
- Lập một số chỉ tiêu về kết quả kinh doanh trên BCTC
- Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính
+ Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp
- Liệt kê những TK phản ánh doanh thu, thu nhập và chi phí kinh doanh được sử dụng theo chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp nhưng không sử dụng ở DN áp dụng chế độ kế toán riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
+ Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí quản lý kinh doanh
- Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết c u TK521, 642 giữa 2 chế độ kế toán nói trên.
+ Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chương 5. Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh
- M u sổ cái TK521, 642
+ Kế toán chi phí thuế TNDN
+ Kế toán xác định kết quả kinh doanh
6
- Lập và trình bày BCTC
- Lập một số chỉ tiêu BCTC
Chương 6. Báo cáo tài chính
Từ tiết 33 đến tiết 35
- M u BCTC theo chế độ kế toán áp dụng thống nh t cho các doanh nghiệp và m u BCTC theo chế độ kế toán dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và
Trọng tâm: sự khác biệt giữa quy định về lập và trình bày BCTC giữa chế độ kế toán áp dụng
13
vừa
thống nh t cho các doanh nghiệp và chế độ kế toán dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đầy đủ theo đề cương.
- Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên;
- Tự nghiên cứu các v n đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20 - Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài). - Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá nhân, bài tập cá nhân, bài tập nhóm….). 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20 . - Hình thức: Làm bài kiểm tra 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60 . - Hình thức thi: Tự luận. - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian làm bài thi: Từ 60 phút đến 90 phút. - Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Hiệu trưởng
Trưởng khoa Trần Thị Phương Nga
Tổ trưởng Bộ môn Nguyễn Trọng Toàn
Giảng viên Thái Trần Vân Hạnh
14
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: my_ketoan@yahoo.com.vn
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: BÙI THỊ MỸ - Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan - Điện thoại: 0918192829 - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail).
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ TOÁN CHI PHÍ. Tên tiếng Anh: COST ACCOUNTING - Mã học phần: 0210735.
- Số tín chỉ: 2 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 - Số tiết/giờ thực tế: 35) - Áp dụng cho ngành Kế toán, chuyên ngành đào tạo: Kế toán doanh nghiệp - Bậc cao đẳng
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán. - Các học phần học trước: Nguyên lý kế toán - Các học phần học song hành: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 1 - Các học phần kế tiếp: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 2 - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động theo số tiết thực tế:
+ Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết + Làm bài tập trên lớp: 5 tiết + Thảo luận: + Thực hành tại lớp: 10 tiết + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 60 tiết
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
1
- Vế kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành SP tại doanh nghiệp.
- Về kỹ năng:
Sinh viên có k n ng x lý các nghiệp vụ liên quan đến tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần. Chương 1. Những vấn đề chung về chi phí - Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về chức n ng, vai tr của kế toán chi phí trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp; mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân loại chi phí và trình bày thông tin cơ bản trên báo cáo kết quả kinh doanh theo các hình thức thể hiện chi phí. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng phân loại được chi phí sản xuất, kinh doanh, tính toán và lập được báo cáo chi phí theo các hình thức thể hiện chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong việc phân loại chi phí sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo chi phí. Chương 2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế.
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế. - Kỹ năng:
Sinh viên có k n ng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá SP dở dang và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán các nghiệp vụ về tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá SP dở dang và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế. Chương 3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính.
- Kiến thức:
2
Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính, tính toán và x lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế với ước tính. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí
thực tế kết hợp với chi phí ước tính và x lý được chênh lệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế với ước tính. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán các nghiệp vụ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính. Chương 4. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí định mức. - Về kiến thức. Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí định mức.
- Về kỹ năng Sinh viên có k n ng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí định mức, xác định được chênh lệch chi phí định mức do thay đổi định mức, do thực hiện định mức, từ đó xác định được giá thành thực tế. - Về thái độ Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán các nghiệp vụ về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp theo chi phí định mức.
4. Mô tả tóm tắt học phần.
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và r n luyện cho sinh viên các k n ng thực hành về kế toán chi phí phân loại chi phí phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí định mức phương pháp lập báo cáo chi phí ở doanh nghiệp. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp: theo chi phí thực tế, theo chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính, theo chi phí định mức. Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 2 5.2 Nội dung liên quan
ận dụng các kiến thức được học để x lý các nghiệp vụ về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp. Đ ng thời sinh viên có đủ khả n ng để học tiếp học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 2 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1 NH NG V N ĐỀ CH NG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ T ONG OANH NGHIỆP
1.1. Chức n ng của kế toán chi phí
1.1.1. Đặc điểm kế toán chi phí trong doanh nghiệp
3
1.1.2. Chức n ng của kế toán chi phí trong doanh nghiệp
1.2. Kế toán chi phí trong hệ thống kế toán doanh nghiệp
1.3. Khaùi quaùt veà chi phí vaø giaù thaønh
1.3.1. Kha i niệm chi phí
1.3.2. Khaùi nieäm giaù thaønh
1.3.3. Moái quan heä giöõa chi phí saûn xuaát vaø giaù thaønh saûn phaåm
1.4. Phaân loaïi chi phí
1.4.1. Phaân loaïi chi phí theo noäi dung kinh teá cuûa chi phí
1.4.2. Phaân loaïi chi phí theo chöùc naêng hoaït ñoäng
1.4.3. Phaân loaïi chi phí theo moái quan heä vôùi kyø tính keát quaû kinh doanh
1.4.4. Phaân loaïi chi phí theo caùch öùng xöû cuûa chi phí trong hoaït ñoäng
1.4.5. Phaân loaïi chi phí caên cöù vaøo phöông phaùp taäp hôïp chi phí vaø moái quan heä vôùi ñoái töôïng chòu chi phí
1.5. Phaân loaïi giaù thaønh saûn phaåm
1.5.1. Phaân loaïi giaù thaønh theo thôøi gian vaø cô sôû soá lieäu tính giaù thaønh
1.5.2. Phaân loaïi giaù thaønh theo phaïm vi tính toaùn
1.6. Caùc hình thöùc theå hieän chi phí treân baùo caùo keát quaû kinh doanh
1.6.1. Baùo caùo keát quaû kinh doanh theo chöùc naêng chi phí
1.6.2. Baùo caùo keát quaû kinh doanh theo moâ hình öùng xöû cuûa chi phí
CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN X T VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP THEO CHI PHÍ THỰC TẾ
2.1. Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo chi phí thực tế.
2.1.1. Mục tiêu và đặc điểm của kế toán CPSX và tính giá thành SP theo chi phí thực tế.
2.1.2. Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành.
2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
2.2.1. Phương pháp tập hợp CPSX.
2.2.2. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
2.2. . Kế toán chi phí sản xuất chung.
4
2.3. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và các khoản điều chỉnh giảm giá thành.
2.3.1. Kế toán tổng hợp CPSX.
2.3.2. Đánh giá, điều chỉnh các khoản làm giảm giá thành.
2. . Đánh giá SP dở dang cuối kỳ.
2. .1. Khái niệm.
2. .2. Các phương pháp đánh giá SP dở dang
2.5. Tính giá thành SP.
2.5.1. Phương pháp giản đơn.
2.5.2. Phương pháp tính giá thành hệ số.
2.5.3. Tính giá thành theo phương pháp t lệ.
2.5. . Phương pháp loại trừ chi phí.
2.5.5. Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
2.5.6. Phương pháp tính giá thành phân bước.
2.5. . Phương pháp tổng cộng chi phí.
2.5. . Phương pháp tính giá thành liên hợp.
2.6. Báo cáo CPSX và tính giá thành SP theo chi phí thực tế.
2. . Kế toán tập hợp và phân bổ CPSXK phụ.
2. .1. Những vấn đề chung về hoạt động SXK phụ.
2. .2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất hoạt động SXK phụ.
2.7.3. Tính giá thành hoạt động SXK phụ.
CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN X T VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP
THEO CHI PHÍ THỰC TẾ KẾT HỢP VỚI CHI PHÍ ƯỚC TÍNH
3.1. Những vấn đề chung
3.1.1. Mục tiêu của kế toán CPSX và tính giá thành SP theo chi phí thực tế kết hợp chi
phí ước tính.
3.1.2. Đặc điểm của kế toán CPSX và tính giá thành SP theo chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính.
3.2. Kế toán CPSX và tính giá thành đơn đặt hàng theo CPSX thực tế kết hợp với chi phí ước tính.
3.2.1. Điều kiện vận dụng.
3.2.2. Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành.
3.2.3. Phương pháp tập hợp CPSX.
5
3.2. . Ước tính giá thành SP của đơn đặt hàng.
3.2.5. X lý chênh lệch giữa chi phí SX chung ước tính và chi phí SX chung thực tế.
3.2.6. Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
3.3. Kế toán CPSX và tính giá thành SP theo quá trình SX.
3.3.1. Điều kiện vận dụng.
3.3.2. Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành.
3.3.3. Phương pháp tập hợp CPSX.
3.3.4. Tính giá thành.
3.3.5. X lý chênh lệch giữa chi phí ước tính và chi phí thực tế.
3.3.6. Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành.
CHƯƠNG 4:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN X T
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SP THEO CHI PHÍ ĐỊNH MỨC
.1. Những vấn đề chung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP theo chi phí định mức.
.1.1. Mục tiêu.
.1.2. Nội dung cơ bản.
.2. Định mức CPSX và giá thành định mức.
.2.1. Khái niệm về chi phí định mức và tác dụng của hệ thống chi phí định mức. 4.2.2. Phương pháp xây dựng các định mức CPSX.
.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành SP theo chi phí định mức .
6. Học liệu 6.1. Tài liệu bắt buộc:
- Đề cương học phần Kế toán chi phí do Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan biên soạn.
- Thạc sĩ B i Thị M và C nhân Thái Trần ân Hạnh, Giáo trình Kế toán chi phí của trường Cao đẳng Tài chính Hải quan (2009).
6.2. Tài liệu tham khảo:
- Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp (phần nội dung về kế toán chi phí) và các thông tư về kế toán chi phí hiện hành.
- Tiến sĩ Huỳnh Lợi, Giáo trình Kế toán chi phí - Trường đại học Kinh tế Thành phố H Chí Minh do nhà xuất bản Giao thông vận tải phát hành n m 2010.
7. Hình thức tổ chức dạy - học.
6
7.1. Lịch trình dạy học.
Nội dung Lý thuyết Bài tập Thảo luận Ghi chú Thực hành
Tự học, tự nghiên cứu
5 tiết Chương 1 3 tiết 1 tiết
8 30 tiết Kiểm tra Chương 2 14 tiết 2 tiết
15 tiết 1 Chương 3 2 tiết 1 tiết
10 tiết 1 Chương 1 tiết 1 tiết
60 tiết 10 20 tiết 5 tiết
Hình thức tổ chức
Địa
Lý thuyết
Bài tập
Thực hành
điểm
Nội dung
Tiết (từ – đến)
Số TT
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
S tự nghiên cứu
1
Tiết 1- tiết
- Chức n ng của kế toán chi phí.
- Làm bài tập phân loại CPSX.
1. Chương Những vấn đề chung về kế toán chi phí
1 giáo
- Sinh viên đọc nội dung chương trong trình
- Khái niệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm.
- Làm bài tập báo cáo chi phí.
- Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành.
- Phân loại chi phí, giá thành.
- Các hình thức thể hiện chi phí trong báo cáo kết quả kinh doanh.
2
Tiết 5- tiết 2
- Phương tính pháp giá thành liên hợp
- Sinh viên đọc trước nội dung chương 2 trong giáo trình
- Mục tiêu và đặc điểm của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế.
Chương 2. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo chi phí thực tế
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.
- Làm bài tập kế toán tập hợp chi sản phí và xuất giá tính thành sản sản phẩm xuất chính và phụ.
Thực hành tính toán, lập bảng giá tính thành sản phẩm, ghi sổ kế toán chi phí chi phí sản xuất.
- Phân bổ chi phí sản xuất phụ theo phương pháp đại số
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp
7
Cộng 7.2 Lịch trình tổ chức dạy học
sản xuất, chi phí sản xuất chung.
- Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
- Phương pháp tính chi phí sản xuất dở dang và giá thành sản phẩm.
- Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Kế toán chi phí của hoạt động sản xuất phụ.
Kiểm tra giữa kỳ
3
Phòng ....
Tiết 2 - tiết 32
- Sinh viên đọc nội dung 3 chương giáo trong trình.
Kế toán chi phí sản và xuất giá tính thành theo quy trình sản xuất.
Chương 3. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí thực tế kết hợp chi phí ước tính.
Làm bài tập kế toán tập hợp chi phí, x lý chênh lệch chi phí theo đơn đạt hàng.
Thực hành ghi sổ kế chi toán sản phí và xuất tính giá thành thực tế kết hợp phí chi ước tính theo đơn hàng.
- Mục tiêu. - Đặc điểm. - Điều kiện vận dụng. - Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành. - Tập hợp chi phí sản xuất thực tế kết hợp với chi phí ước tính. - Ước tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng. - X lý chênh lệch giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất ước tính.
4
- Mục tiêu.
- Nội dung cơ bản.
Tiết 33 - tiết 35
- Sinh viên đọc trước nội dung chương 4 trong giáo trình
Chương . Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo chi phí định mức.
- Khái niệm chi phí định mức.
Làm bài tập kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành theo chi phí định mức.
Thực hành ghi sổ kế chi toán sản phí xuất và giá tính thành theo chi phí định mức.
- Phương pháp xây dựng định mức các loại chi phí sản xuất.
Sinh viên tự nghiên cứu phần kế toán chi phí sản và xuất tính giá thành theo chi phí định mức.
- Xác định giá thành định mức, chênh lệch do thay đổi định mức.
8
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đầy đủ theo đề cương. - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao g m
các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20 - Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài).
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá nhân, bài tập cá nhân, bài tập nhóm .).
9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20 . 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60 . - Hình thức thi: tự luận hay trắc nghiệm. - Nội dung thi bao quát cả nội dung tự nghiên cứu trong đề cương. - Thời gian thi: từ 60 đến 0 ph t. - Sinh viên không s dụng tài liệu.
Hiệu trưởng Trưởng khoa Tổ trưởng bộ môn Giảng viên
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
9
Trần Thị Phương Nga Nguy n Trọng Toàn B i Thị M
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: levantuan@tchq.edu.vn 0909589557 - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: LÊ VĂN TUẤN - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP. Tên tiếng Anh: ENTERPRISE
ACCOUNTING.
- Mã học phần: 0210650 - Số tín chỉ: 3 (Số tiết/giờ chuẩn: 45 số tiết/giờ thực tế: 50) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Kế toán-Chuyên ngành kế toán HCSN, Tài chính- ngân hàng-Tất cả các chuyên ngành, Kinh doanh quốc tế-Tất cả các chuyên ngành. Bậc đào tạo: Cao đẳng.
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc. - Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán. - Các học phần học trước: - Các học phần học song hành: - Các học phần kế tiếp: Kế toán quản trị. - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 + Làm bài tập trên lớp: 10 + Thảo luận: + Thực hành, thực tập: 10 (ở phòng học) + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 90 - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán doanh nghiệp: có khả n ng thực hành các nghiệp vụ kế toán chủ yếu trong doanh nghiệp hiểu được các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được công việc các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp: kế toán tiền lương, kế toán nguyên liệu vật liệu, kế toán tài sản cố định, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả kinh doanh.
- Thái độ: Sinh viên ý thức được tầm quan trọng của kế toán doanh nghiệp, có được đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán, tuân thủ các nguyên tắc, qui định của pháp luật, của cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán doanh nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức cơ bản về một số vấn đề chung của kế toán doanh nghiệp, nh ng nguyên tắc kế toán cơ bản, yêu cầu cơ bản đối với kế toán đạt được nh ng kiến thức về nội dung tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
- Kỹ n ng: Sinh viên vận dụng được nh ng nguyên tắc kế toán cơ bản. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc kế toán và các qui định pháp luật về kế
toán.
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán nguyên liệu, vật liệu
và công cụ dụng cụ: phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, các phương pháp kế
toán chi tiết nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ, các phương pháp kế toán tổng hợp nguyên liệu
vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác có liên quan và có đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán tài sản cố định: khái
niệm, phân loại, điều kiện ghi nhận, đánh giá tài sản cố định, phương pháp hạch toán t ng, giảm,
khấu hao, sửa ch a tài sản cố định.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến tài sản cố định.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác có liên quan và có đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán tài sản cố định.
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương: nh ng vấn đề chung về tiền lương, các khoản trích theo lương; phương pháp
hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cơ bản liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác có liên quan và có đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm: nh ng vấn đề chung của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm; phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo một số phương pháp cơ bản.
2
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác có liên quan và có đức tính cẩn trọng khi thực hiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán toán tiêu thụ sản
phẩm và xác định kết quả kinh doanh: phương pháp hạch toán tiêu thụ sản phẩm phương pháp hạch
toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác phương pháp hạch
toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm một số trường hợp phổ biến. Thực hiện được hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, xác định kết quả kinh doanh.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác có liên quan và có đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU - Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán vốn bằng tiền và các
khoản phải thu: tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản phải thu của khách hàng,
các khoản phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi, tạm ứng.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác và có đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
CHƯƠNG 8: GIỚI THIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH - Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức cơ bản về báo cáo tài chính: mục đích, yêu
cầu của báo cáo tài chính, phương pháp lập báo cáo tài chính
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc lập báo cáo tài chính ở mức độ cơ bản. - Thái độ: Sinh viên tuân thủ các nguyên tắc, các qui định của chế độ kế toán, các qui định pháp lý khác có liên quan khi tìm hiểu được nh ng vấn đề cơ bản trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 4. Mô tả tóm tắt học phần
Nh ng kiến thức chuyên môn về kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp
Cung cấp cho sinh viên nh ng kiến thức chuyên môn về công tác kế toán trong doanh nghiệp: tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp kế toán các loại tài sản, ngu n vốn, quá tr nh kinh doanh: doanh thu, thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh, giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi hiểu được các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan Vận dụng kiến thức về kế toán doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu công việc.
5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán 1.1.1 Khái niệm về kế toán
3
1.1.2 Chức n ng của kế toán
1.1.3 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán
1.2 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với kế toán tài chính
1.2.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
1.2.2 Yêu cầu cơ bản đối với kế toán
1.3 Tổ chức kế toán tài chính trong doanh nghiệp
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
2.1.1 Khi niệm
2.1.2 Đặc điểm
2.2 Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.2.1 Phân loại
2.2.2 Đánh giá
2.2 Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.2.1 Chứng từ sử dụng
2.2.2 Các phương pháp kế toán chi tiết
2.3 Các phương pháp kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên
2.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ
2.4 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.4.1 Trường hợp DN hạch toán hàng t n kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
2.4.2 Trường hợp DN hạch toán hàng t n kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
3.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận TSCĐ
3.1.1 Khái niệm
3.1.2 Điều kiện ghi nhận
3.2 Phân loại và đánh giá TSCĐ.
3.2.1 Phân loại
3.2.2 Đánh giá
3.3 Kế toán chi tiết TSCĐ. 3.3.1 Chứng từ sử dụng
3.3.2 Kế toán chi tiết
3.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
3.4.1 Kế toán t ng TSCĐ
3.4.2 Kế toán giảm TSCĐ
3.5 Kế toán khấu hao TSCĐ
4
3.5.1 Khi niệm về khấu hao TSCĐ
3.5.2 Nguyên tắc kế toán khấu hao TSCĐ
3.5.3 Tài khoản sử dụng
3.5.4 Hướng dẫn hạch toán
3.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ
3.6.1 Kế toán sửa ch a thường xuyên TSCĐ
3.6.2 Kế toán s a ch a lớn TSCĐ
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
4.1 Khi niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương
4.4.1 Khái niệm tiền lương
4.1.2 Khái niệm các khoản trích theo lương
4.2 Kế toán tiền lương
4.2.1 Chứng từ ban đầu
4.2.2 Tài khoản sử dụng
4.2.3 Hướng dẫn hạch toán
4.3 Kế toán các khoản trích theo lương
4.3.1 Chứng từ ban đầu
4.3.2 Tài khoản sử dụng
4.3.3 Hướng dẫn hạch toán
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Lý thuyết:
5.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
5.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
5.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
5.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí và và đối tượng tính giá thành sản phẩm
5.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
5.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
5.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
5.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
5.3.1 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
5.3.2 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
5.3.3 Tính giá thành sản phẩm
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Lý thuyết:
6.1 Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm.
6.1.1 Khái niệm về tiêu thụ
5
6.1.2 Tài khoản sử dụng
6.1.3 Hướng dẫn hạch toán
6.2 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác
6.2.1 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
6.2.2 Kế toán thu nhập và chi phí khác
6.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
6.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
6.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
6.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
6.4.1.1 Lợi nhuận kế toán và thu nhập tính thuế
6.4.1.2 Chênh lệch gi a thuế và kế toán.
6.4.1.3 Chi phí thuế thuế thu nhập doanh nghiệp
6.4.1.4 Tài sản thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả
6.4.1 Một số khái niệm và cách xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
6.4.2.1 TK sử dụng
6.4.2.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN hiện hành 6.4.2.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại
6.4.2 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
7.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
7.4.1 Tài khoản sử dụng
7.4.2 Hướng dẫn hạch toán
CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
7.1 Kế toán vốn bằng tiền
7.1.1.1 Khái niệm
7.1.1.2 Nội dung
7.1.1.3 Nguyên tắc hạch toán
7.1.1.4 Nhiệm vụ kế toán
7.1.1 Khái niệm, nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán
7.1.2.1 Khái niệm
7.1.2.2 Nguyên tắc quản lý quỹ tiền mặt
7.1.2.3 Kế toán chi tiết
7.1.2.4 Kế toán tổng hợp
7.1.2 Kế toán tiền mặt
7.1.3.1 Khái niệm
7.1.3.2 Quy định về kế toán tiền gởi ngân hàng
7.1.3.3 Kế toán chi tiết
7.1.3.4 Kế toán tổng hợp
7.1.3 Kế toán tiền gởi ngân hàng
6
7.1.4 Kế toán tiền đang chuyển
7.1.4.1 Khái niệm
7.1.4.2 Kế toán chi tiết
7.1.4.3 Kế toán tổng hợp
7.2 Kế toán các khoản phải thu
7.2.1.1 Khái niệm
7.2.1.2 Phân loại
7.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán
7.2.1.4 Nhiệm vụ kế toán
7.2.1 Khái niệm, phân loại, nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán
7.2.2.1 Khái niệm
7.2.2.2 Kế toán chi tiết
7.2.2.3 Kế toán tổng hợp
7.2.2 Kế toán các khoản phải thu của khách hàng
7.2.3.1 Khái niệm
7.2.3.2 Kế toán chi tiết
7.2.3.3 Kế toán tổng hợp
7.2.3 Kế toán các khoản phải thu khác
7.2.4.1 Khái niệm
7.2.4.2 Nguyên tắc lập dư phòng
7.2.4.3 Kế toán chi tiết
7.2.4.4 Kế toán tổng hợp
7.2.4 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
7.2.5.1 Khái niệm
7.2.5.2 Nguyên tắc tạm ứng
7.2.5.3 Kế toán chi tiết
7.2.5.4 Kế toán tổng hợp
7.2.5 Kế toán tạm ứng
CHƯƠNG 8: GIỚI THIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH Lý thuyết:
8.1 Mục đích, yêu cầu của báo cáo tài chính
8.1.1 Mục đích
8.1.2 Yêu cầu
8.2 Giới thiệu báo cáo tài chính
8.2.1 Bảng cân đối kế toán
8.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
8.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
8.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán doanh
7
nghiệp.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Bài giảng kế toán doanh nghiệp.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Giáo trình Kế toán tài chính. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Võ V n Nhị (2012), Giáo trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản tài chính.
- Bộ Tài Chính, Chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,… GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
2 Tự học, tự nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
5 2 1 15
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
4 2 1 15
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
4 1 2 10
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
6 3 3 20 Kiểm tra
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
6 2 3 15
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
5
CHƯƠNG 8: GIỚI THIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
3 5
Tổng cộng 30 10 10 90
Lý thuyết
Nội dung
Thực hành
Số TT
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
SV tự nghiên cứu
H nh thức tổ chức Bài tập + Thảo luận
8
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tuần
1
CHƯƠNG 1: TỔNG
Một số vấn đề chung về kế toán
QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
Chế độ kế toán áp thống nhất dụng cho doanh các nghiệp do Bộ Tài chính ban hành.
Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với kế toán tài chính
Tổng quan về kế toán doanh nghiệp
Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với kế toán tài chính
Tổ chức kế toán tài chính trong doanh nghiệp
Tổ chức kế toán tài chính trong doanh nghiệp
2
Khái niệm, đặc nguyên điểm liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
Khái niệm, phân loại nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ.
CHƯƠNG 2: KẾ NGUYÊN TOÁN LIỆU VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Kế tiết toán chi nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Định khoản kế toán các trường hợp t ng, giảm nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Lập bảng phân bổ nguyên liệu vật liệu.
phương Các toán pháp kế tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
toán
tổng Kế hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Ứng dụng phươ ng pháp hạch toán vào trườn g hợp tổng hợp các nghiệ p vụ về nguyê n liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trên sổ kế toán.
3
CHƯƠNG
Khái niệm và điều kiện ghi nhận TSCĐ
Khái niệm, phân loại và điều kiện ghi nhận TSCĐ.
3: KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
loại và Phân đánh giá TSCĐ.
Phương pháp tính khấu hao.
Chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ Tài chính ban hành.
Kế toán chi tiết TSCĐ.
toán Kế tổng hợp t ng, giảm TSCĐ
toán khấu
Kế hao TSCĐ
toán
sửa
Định khoản kế toán các trường hợp t ng, tài giảm sản cố định Kế toán khấu hao tài sản cố định Kế toán sửa tài ch a sản cố định.
Kế ch a TSCĐ
Ứng dụng phươ ng pháp hạch toán vào trườn g hợp tổng hợp các nghiệ p vụ về tài sản cố
9
định trên sổ kế toán.
4
CHƯƠNG
Khi niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương
Các qui định pháp lý về tiền lương, các khoản trích theo lương.
4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
toán
tiền
về
Kế lương
Lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH.
Kế các toán khoản trích theo lương
Tính toán và định khoản kế toán các trường hợp tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho người lao động.
Ứng dụng phươ ng pháp hạch toán vào trườn g hợp tổng hợp các nghiệ p vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương trên sổ kế toán.
5
CHƯƠNG 5: KẾ
Nh ng vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Các phương pháp tính giá thành
Nh ng vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Bài tập tổng hợp.
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Đánh giá sản phẩm dở dang Tính giá thành sản phẩm Lập phiếu tính giá thành.
Ứng dụng phươ ng pháp tính giá thành để giải quyết các trườn g hợp cụ thể.
KIỂM TRA
CHƯƠNG 6: KẾ
6
Kế toán quá tr nh tiêu thụ sản phẩm.
Điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Hạch toán các nghiệp vụ bán hàng.
Các trường hợp bán hàng
Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác
Hoàn thành các bài tập tổng hợp
Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Ứng dụng phươ ng pháp hạch toán để xác định kết quả kinh doanh
Định khoản kế toán các trường hợp tiêu thụ sản phẩm, phát sinh doanh thu hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính,
10
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
trong một trườn g hợp cụ thể trên sổ kế toán.
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
Kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, các khoản phải thu của khách hàng, phải thu khác, dự phòng phải thu khó đòi.
Kế toán tạm ứng
Kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, các khoản phải thu của khách hàng, phải thu khác, dự phòng phải thu.
Kế toán tạm ứng
Biểu mẫu báo cáo tài chính
Mục đích, yêu cầu của báo cáo tài chính
CHƯƠNG 8: GIỚI THIỆU BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Lập các chỉ tiêu cơ bản trên BCTC
Giới thiệu báo cáo tài chính
T m hiểu các báo cáo tài chính thực tế của các doanh nghiệp.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Sinh viên phải có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương.
- Hoàn thành đủ các bài tập theo yêu cầu;
- Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng h nh thức kiểm tra – đánh giá, bao
g m các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: 20%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài)
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân bài tập nhóm bài tập nhóm…) 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: 20% 9.3. Thi cuối kỳ: 60%
11
- H nh thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm. - Nội dung thi bao g m cả phần sinh viên tự nghiên cứu.
- Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút. - Sinh viên không được sử dụng tài liệu.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Lê Văn Tuấn
12
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Giảng viên chính, Thạc sĩ - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: PHẠM THỊ NGỌC DUNG, THÁI TRẦN VÂN HẠNH - Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ – Giảng viên khoa kế toán Trường Cao Đẳng TC – HQ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan. email: phuongngatchq@yahoo.com.vn - Điện thoại: 0918.344286 - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
KẾ TOÁN ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP
- Tên học phần: - Tên tiếng Anh: - Mã học phần: 0212355 - Số tín chỉ: 03 (Số tiết chuẩn: 45. Số tiết thực tế: 55) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành kế toán - Chuyên ngành Kế toán Hành chính sự nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng.
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Kế toán Hành chính sự nghiệp HP 1, 2, 3, Kế toán Ngân sách, Kế toán Doanh nghiệp.
30 tiết 5 tiết 0 tiết 20 tiết 0 tiết 90 tiết - Các học phần học trước: Kế toán kho bạc. - Các học phần học song hành: Phân tích Quyết toán - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: + Nghe giảng lý thuyết: + Làm bài tập trên lớp: + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về công tác kế toán đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính Sự nghiệp và các đơn vị ngoài công lập: Tổ chức công tác kế toán, nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập.
1
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kế toán chủ yếu của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp và các đơn vị ngoài công lập.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc thực hiện công tác kế toán của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp và các đơn vị ngoài công lập. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
Phần thứ nhất: KẾ TOÁN ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ
- Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị chủ đầu tư + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về tổ chức kế toán của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
- Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hiện công tác kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, phương pháp kế toán và cẩn trọng khi thực hiện công tác kế toán vốn bằng tiền của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
- Chương 3: Kế toán nguyên liệu – vật liệu và công cụ - dụng cụ + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán nguyên liệu – vật liệu và công cụ - dụng cụ của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hiện công tác kế toán nguyên liệu – vật liệu và công cụ - dụng cụ của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, phương pháp kế toán và cẩn trọng khi thực hiện công tác kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
- Chương 4: Kế toán tài sản cố định + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về phân loại, đánh giá tài sản cố định; nắm được đặc điểm, nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định: Kế toán tăng, giảm tài sản cố định; kế toán về tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định; kế toán sửa chữa tài sản cố định; kế toán về kiểm kê đánh giá lại tài sản của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hiện công tác kế toán tài sản cố định của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
2
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán, phương pháp kế toán và cẩn trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kế toán tài sản cố định của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. - Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản thanh toán: Kế toán các khoản nợ phải thu, gồm: các khoản tạm ứng, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải thu khác; kế toán các khoản nợ phải trả, gồm: các khoản phải trả người bán, phải trả tiền vay, các khoản phải trả công chức,
viên chức, các khoản phải trả, phải nộp khác, Thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản phải trả nội bộ, các quỹ của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế kế toán để thực hiện công tác kế toán các khoản nợ phải thu, kế toán các khoản nợ phải trả và kế toán thanh toán nội bộ của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng khi thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh toán của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
- Chương 6: Kế toán nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nguồn hình thành, nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán nguồn kinh phí đầu tư, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí ban quản lý dự án của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán nguồn kinh phí đầu tư, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí ban quản lý dự án của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ kế toán nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
- Chương 7: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và các khoản chênh lệch thu, chi từ các hoạt động có thu của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện công tác kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu có liên quan đến các hoạt động có thu của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. - Chương 8: Báo cáo tài chính + Kiến thức: Sinh viên đạt được những được kiến thức cơ bản về nội dung, nguyên tắc, kết cấu và hiểu các chỉ tiêu cơ bản trên các báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có thể đọc, hiểu các chỉ tiêu cơ bản trên các báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán hiện hành khi nghiên cứu báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị Hành chính sự nghiệp.
Phần thứ hai: KẾ TOÁN ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP
- Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị ngoài công lập + Kiến thức: Sinh viên nắm được những đặc điểm của đơn vị ngoài công lập; hành lang pháp lý kế toán đối với đơn vị ngoài công lập; trình bày được đặc điểm tổ chức công tác kế toán các đơn vị ngoài công lập. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng lựa chọn và áp dụng chính sách kế toán đối với đơn vị ngoài công lập. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc
3
tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị ngoài công lập. - Chương 2: Kế toán tài sản ngắn hạn
+ Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán tài sản ngắn hạn của đơn vị ngoài công lập, gồm nội dung, đặc điểm tài sản ngắn hạn; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán tài sản ngắn hạn. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản ngắn hạn của đơn vị ngoài công lập. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản ngắn hạn của các đơn vị ngoài công lập.
- Chương 3: Kế toán tài sản dài hạn + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán tài sản dài hạn của đơn vị ngoài công lập, gồm nội dung, đặc điểm tài sản dài hạn; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán tài sản dài hạn. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản dài hạn của đơn vị ngoài công lập. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về tài sản dài hạn của các đơn vị ngoài công lập.
- Chương 4: Kế toán các nguồn vốn + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán các nguồn vốn của đơn vị ngoài công lập, gồm khái niệm, nguyên tắc kế toán, chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng để hạch toán các nguồn vốn. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về các nguồn vốn của đơn vị ngoài công lập. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc
hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về các nguồn vốn trong đơn vị ngoài công lập.
- Chương 5: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị ngoài công lập, gồm nội dung, đặc điểm của doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh; chứng từ, tài khoản và sổ kế toán sử dụng cho kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng áp dụng chế độ kế toán để thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế về doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị ngoài công lập. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị ngoài công lập. - Chương 6: Báo cáo tài chính + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về báo cáo tài chính của đơn vị ngoài công lập, gồm: nội dung, ý nghĩa của một số thông tin trình bày trên báo cáo tài chính. + Kỹ năng: Sinh viên có thể đọc, hiểu được các chỉ tiêu cơ bản của một số báo cáo tài chính trong đơn vị ngoài công lập. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc
nghiên cứu các chỉ tiêu trên các báo cáo tài chính của đơn vị ngoài công lập. 4. Mô tả tóm tắt học phần: Học phần này cung cấp kiến thức và rèn luyện cho sinh viên kỷ năng thực hành về công tác kế
4
toán của đơn vị chủ đầu tư trong đơn vị hành chính sự nghiệp và đơn vị ngoài công lập. Cụ thể: - Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị chủ đầu tư; kế toán các loại tài sản; kế toán các nguồn vốn và kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; kế toán các hoạt động thanh toán; kế toán thu nhập và chi phí các hoạt động khác của ban quản lý dự án đầu tư; giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính đơn vị chủ đầu tư, gồm các nội dung: Khái niệm, đặc điểm, chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, phương pháp hạch toán và trình bày một số chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư. - Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị ngoài công lập; kế toán các loại tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị ngoài công lập về các nội dung: Khái niệm, đặc điểm, chứng từ
kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, phương pháp hạch toán và trình bày một số chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo tài chính của đơn vị ngoài công lập. 5. Nội dung học phần: 5.1 Nội dung cốt lõi - Kế toán đơn vị chủ đầu tư: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên môn về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị chủ đầu tư, kế toán các loại tài sản, kế toán các nguồn vốn, kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, kế toán thu nhập và chi phí các hoạt động của ban quản lý dự án của đơn vị chủ đầu tư trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. - Kế toán đơn vị ngoài công lập: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tổ chức kế toán trong đơn vị ngoài công lập, kế toán tài sản ngắn hạn, kế toán tài sản dài hạn, kế toán các nguồn vốn, kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị ngoài công lập. 5.2 Nội dung liên quan: - Kế toán đơn vị chủ đầu tư: Sự khác biệt giữa chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp và chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư. - Đơn vị ngoài công lập: Sự khác biệt giữa chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh
nghiệp và chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập. 5.3 Nội dung chi tiết:
Phần thứ nhất: KẾ TOÁN ĐƠN CHỦ ĐẦU TƯ CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ CHỦ ĐẦU TƯ
1.1. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị Chủ đầu tư: 1.1.1 Khái niệm kế toán đơn vị Chủ đầu tư 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị Chủ đầu tư
1.2. Tổ chức kế toán trong đơn Chủ đầu tư:
1.2.1. Tổ chức công tác kế toán 1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2.1. Nội dung, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
2.1.1. Nội dung, vốn bằng tiền. 2.1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền. 2.1.3. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.
2.2. Kế toán vốn bằng tiền 2.2.1. Kế toán tiền mặt
2.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 2.2.1.2. Kế toán chi tiết 2.2.1.3. Kế toán tổng hợp 2.2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
2.2.2.1. Nguyên tắc kế toán tiền gửi 2.2.2.2. Kế toán chi tiết 2.2.2.3. Kế toán tổng hợp 2.2.3. Kế toán tiền đang chuyển
5
2.2.3.1. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển 2.2.3.2. Kế toán chi tiết 2.2.3.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU - VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ
3.1. Kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ - dụng cụ
3.1.1. Nguyên tắc kế toán nguyên liệu - vật liệụ( NL-VL ) và công cụ - dụng cụ ( CC-DC )
3.1.1.1. Nội dung nguyên liệu -vật liệu, công cụ - dụng cụ 3.1.1.2. Nguyên tắc kế toán 3.1.1.3. Nhiệm vụ kế toán 3.1.2. Kế toán nguyên liệu - vật liệu, công cụ - dụng cụ
3.1.2.1. Kế toán chi tiết 3.1.2.2. Kế toán tổng hợp
3.2. Kế toán hàng mua đang đi đường:
3.2.1. Nguyên tắc kế toán hàng mua đang đi đường 3.2.1.1 Nội dung hàng mua đang đi đường 3.2.1.2 Nguyên tắc kế toán 3.2.1.3 Nhiệm vụ kế toán 3.2.2. Kế toán hàng mua đang đi đường 3.2.2.1 Kế toán chi tiết 3.2.2.2 Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4.1. Đặc điểm của tài sản cố định và nguyên tắc kế toán
4.1.1. Khái niệm về tài sản cố định 4.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định 4.1.3. Nguyên tắc kế toán tài sản cố định
4.2. Phân loại tài sản cố định.
4.2.1. Phân loại theo công dụng tài sản cố định 4.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu tài sản cố định 4.2.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành 4.2.4. Phân loại tài sản cố định theo mục đích hoạt động
4.3. Đánh giá tài sản cố định.
4.3.1. Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ 4.3.2. Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
4.4. Kế toán tài sản cố định.
4.4.1. Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ: 4.4.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
4.5. Kế toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định :
4.5.1. Những qui định chung về kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 4.5.2. Kế toán chi tiết 4.5.3. Kế toán tổng hợp
4.6. Kế toán kiểm kê đánh giá lại tài sản
4.6.1. Nguyên tắc kế toán 4.6.2. Kế toán chi tiết 4.6.3. Kế toán tổng hợp
4.7. Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
4.7.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán 4.7.2. Kế toán chi tiết 4.7.3. Kế toán tổng hợp
4.8. Kế toán tài sản thuê ngoài
6
4.8.1. Một số quy định về kế toán tài sản thuê ngoài 4.8.2. Kế toán tài sản thuê ngoài
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 5.1. Nội dung các khoản thanh toán và nguyên tắc kế toán
5.1.1. Nội dung các khoản thanh toán 5.1.2. Nguyên tắc kế toán thanh toán 5.1.3 Nhiệm vụ kế toán thanh toán 5.2. Kế toán các khoản nợ phải thu
5.2.1. Kế toán tạm ứng 5.2.2. Kế toán phải thu của khách hàng 5.2.3. Kế toán phải thu nội bộ
5.2.4. Kế toán các khoản phải thu khác 5.3. Kế toán các khoản nợ phải trả 5.3.1. Kế toán phải trả người bán 5.3.2. Kế toán tiền vay: 5.3.2.1. Kế toán vay ngắn hạn 5.3.2.2. Kế toán vay dài hạn 5.3.3. Kế toán các khoản phải trả công chức viên chức 5.3.4. Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác 5.3.5. Kế toán thuế và các khoản phải nộp nhà nước 5.3.6. Kế toán phải trả nội bộ 5.3.7. Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 6.1. Kế toán nguồn kinh phí đầu tư 6.1.1. Nguồn hình thành nguồn kinh phí đầu tư và nguyên tắc kế toán
6.1.2. Kế toán chi tiết 6.1.3. Kế toán tổng hợp 6.2. Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
6.2.1. Nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và nguyên tắc kế toán 6.2.2. Kế toán chi tiết 6.2.3. Kế toán tổng hợp
6.3. Kế toán chi phí ban quản lý dự án
6.3.1. Nội dung chi phí ban quản lý dự án và nguyên tắc kế toán 6.3.2. Kế toán chi tiết 6.3.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 7
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ CHÊNH LỆCH THU CHI
7.1. Kế toán doanh thu, thu nhập khác
7.1.1. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 7.1.2. Kế toán thu nhập khác
7.2. Kế toán chi phí
7
7.2.1. Kế toán chi phí dở dang 7.2.2. Kế toán thành phẩm 7.2.3. Kế toán chi phí khác 7.3. Kế toán chênh lệch thu chi 7.3.1. Nội dung chênh lệch thu chi và nguyên tắc kế toán
7.3.2. Kế toán chi tiết 7.3.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 8 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
8.1 Những quy định chung về Báo cáo tài chính 8.1.1. Mục đích của việc lập Báo cáo tài chính 8.1.2. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính 8.1.3. Danh mục báo cáo tài chính
8.2. Phương pháp lập báo cáo tài chính
8.2.1. Bảng cân đối kế toán. Mẫu B01-CĐT 8.2.2. Nguồn kinh phí đầu tư. Mẫu B02-CĐT 8.2.3. Thực hiện đầu tư. Mẫu B03-CĐT 8.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu B04-CĐT 8.2.5. Chi tiết nguồn kinh phí đầu tư. Mẫu F02-CĐT 8.2.6. Thực hiện đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình. Mẫu F03A-CĐT
8.2.7. Quyết toán vốn đầu tư theo dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao sử dụng. Mẫu F03B-CĐT 8.2.8. Chi phí khác. Mẫu F03C-CĐT 8.2.9. Chi phí ban quản lý dự án. Mẫu F03D-CĐT Phần thứ hai: KẾ TOÁN ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP
CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ NGOÀI CÔNG LẬP 1.1. Đặc điểm đơn vị ngoài công lập
1.1.1. Khái niệm đơn vị ngoài công lập 1.1.2. Đặc điểm của đơn vị ngoài công lập
1.2. Hành lang pháp lý kế toán đơn vị ngoài công lập 1.3. Tổ chức công tác kế toán đơn vị ngoài công lập
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán 1.3.2. Tổ chức thực hiện hệ thống chứng từ kế toán 1.3.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 1.3.4. Tổ chức áp dụng hình thức kế toán và hệ thống sổ kế toán 1.3.5. Tổ chức lập báo cáo kế toán 1.3.6. Tổ chức kiểm kê tài sản 1.3.7. Tổ chức kiểm tra kế toán 1.3.8. Tổ chức phân tích và cung cấp thông tin kế toán
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN TÀI SẢN NGẮN HẠN
2.1. Kế toán tiền mặt
2.1.1. Khái niệm 2.1.2. Nguyên tắc hạch toán 2.1.3. Kế toán chi tiết 2.1.4. Kế toán tổng hợp 2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
8
2.2.1. Khái niệm 2.2.2. Nguyên tắc hạch toán 2.2.3. Kế toán chi tiết
2.2.4. Kế toán tổng hợp
2.3. Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn
2.3.1. Khái niệm 2.3.2. Nguyên tắc hạch toán 2.3.3. Kế toán chi tiết 2.3.4. Kế toán tổng hợp
2.4. Kế toán phải thu của khách hàng
2.4.1. Khái niệm 2.4.2. Nguyên tắc hạch toán 2.4.3. Kế toán chi tiết 2.4.4. Kế toán tổng hợp
2.5. Kế toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
2.5.1. Khái niệm 2.5.2. Nguyên tắc hạch toán 2.5.3. Kế toán chi tiết 2.5.4. Kế toán tổng hợp 2.6. Kế toán phải thu khác 2.6.1. Khái niệm 2.6.2. Nguyên tắc hạch toán 2.6.3. Kế toán chi tiết 2.6.4. Kế toán tổng hợp
2.7. Kế toán khoản tạm ứng
2.7.1. Khái niệm 2.7.2. Nguyên tắc hạch toán 2.7.3. Kế toán chi tiết 2.7.4. Kế toán tổng hợp
2.8. Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
2.8.1. Khái niệm 2.8.2. Nguyên tắc hạch toán 2.8.3. Kế toán chi tiết 2.8.4. Kế toán tổng hợp
2.9. Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
2.9.1. Khái niệm 2.9.2. Nguyên tắc hạch toán 2.9.3. Kế toán chi tiết 2.9.4. Kế toán tổng hợp
2.10. Kế toán thành phẩm và hàng hóa
2.10.1. Khái niệm 2.10.2. Nguyên tắc hạch toán 2.10.3. Kế toán chi tiết 2.10.4. Kế toán tổng hợp 2.11. Kế toán các khoản dự phòng
2.11.1. Khái niệm 2.11.2. Nguyên tắc hạch toán 2.11.3. Kế toán chi tiết 2.11.4. Kế toán tổng hợp
9
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN TÀI SẢN DÀI HẠN 3.1. Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư 3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Nguyên tắc hạch toán 3.1.3. Kế toán chi tiết 3.1.4. Kế toán tổng hợp
3.1.4.1. Kế toán tăng, giảm tài sản cố định 3.1.4.2. Kế toán tăng, giảm bất động sản đầu tư 3.1.4.3. Kế toán hao mòn và tính khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư 3.1.4.4. Kế toán các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu của tài sản cố định và bất động sản đầu tư
3.2. Kế toán đầu tư tài chính dài hạn
3.2.1. Khái niệm 3.2.2. Nguyên tắc hạch toán 3.2.3. Kế toán chi tiết 3.2.4. Kế toán tổng hợp 3.2.5. Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn
3.3. Kế toán ký quỹ, ký cược dài hạn
3.3.1. Khái niệm 3.3.2. Nguyên tắc hạch toán 3.3.3. Kế toán chi tiết 3.3.4. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN CÁC NGUỒN VỐN 4.1. Kế toán nợ phải trả 4.1.1. Kế toán toán vay ngắn hạn, và nợ dài hạn đến hạn trả
4.1.1.1. Khái niệm 4.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán 4.1.1.3. Kế toán chi tiết 4.1.1.4. Kế toán tổng hợp 4.1.2. Kế toán phải trả cho người bán
4.1.2.1. Khái niệm 4.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán 4.1.2.3. Kế toán chi tiết 4.1.2.4. Kế toán tổng hợp 4.1.3. Kế toán thuế và các khoản nộp Nhà nước
4.1.3.1. Khái niệm 4.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán 4.1.3.3. Kế toán chi tiết 4.1.3.4. Kế toán tổng hợp 4.1.4. Kế toán khoản phải trả người lao động
4.1.4.1. Khái niệm 4.1.4.2. Nguyên tắc hạch toán 4.1.4.3. Kế toán chi tiết 4.1.4.4. Kế toán tổng hợp 4.1.5. Kế toán khoản vay, nợ dài hạn
10
4.1.5.1. Khái niệm 4.1.5.2. Nguyên tắc hạch toán 4.1.5.3. Kế toán chi tiết 4.1.5.4. Kế toán tổng hợp 4.1.6. Kế toán khoản phải trả phải nộp khác 4.1.6.1. Khái niệm
4.1.6.2. Nguyên tắc hạch toán 4.1.6.3. Kế toán chi tiết 4.1.6.4. Kế toán tổng hợp 4.1.7. Trình bày báo cáo tài chính
4.2. Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu 4.2.1. Kế toán nguồn vốn kinh doanh
4.2.1.1. Khái niệm 4.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán 4.2.1.3. Kế toán chi tiết 4.2.1.4. Kế toán tổng hợp 4.2.2. Kế toán các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
4.2.2.1. Khái niệm 4.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán 4.2.2.3. Kế toán chi tiết 4.2.2.4. Kế toán tổng hợp 4.2.3. Kế toán cổ phiếu quỹ
4.2.3.1. Khái niệm 4.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán 4.2.3.3. Kế toán chi tiết 4.2.3.4. Kế toán tổng hợp 4.2.4. Kế toán lợi nhuận chưa phân phối
4.2.4.1. Khái niệm 4.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán 4.2.4.3. Kế toán chi tiết 4.2.4.4. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
5.1. Kế toán doanh thu, thu nhập khác
5.1.1. Kế toán doanh thu 5.1.1.1. Khái niệm 5.1.1.2. Nguyên tắc hạch toán 5.1.1.3. Kế toán chi tiết 5.1.1.4. Kế toán tổng hợp 5.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
5.1.2.1. Khái niệm 5.1.2.2. Nguyên tắc hạch toán 5.1.2.3. Kế toán chi tiết 5.1.2.4. Kế toán tổng hợp 5.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
5.1.3.1. Khái niệm 5.1.3.2. Nguyên tắc hạch toán 5.1.3.3. Kế toán chi tiết 5.1.3.4. Kế toán tổng hợp 5.1.4. Kế toán thu nhập khác
11
5.1.4.1. Khái niệm 5.1.4.2. Nguyên tắc hạch toán 5.1.4.3. Kế toán chi tiết 5.1.4.4. Kế toán tổng hợp
5.2. Kế toán chi phí kinh doanh
5.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán 5.2.1.1. Khái niệm 5.2.1.2. Nguyên tắc hạch toán 5.2.1.3. Kế toán chi tiết 5.2.1.4. Kế toán tổng hợp 5.2.2. Kế toán chi phí tài chính 5.2.2.1. Khái niệm 5.2.2.2. Nguyên tắc hạch toán 5.2.2.3. Kế toán chi tiết 5.2.2.4. Kế toán tổng hợp 5.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
5.2.3.1. Khái niệm 5.2.3.2. Nguyên tắc hạch toán 5.2.3.3. Kế toán chi tiết 5.2.3.4. Kế toán tổng hợp 5.2.4. Kế toán chi phí khác
5.2.4.1. Khái niệm 5.2.4.2. Nguyên tắc hạch toán 5.2.4.3. Kế toán chi tiết 5.2.4.4. Kế toán tổng hợp 5.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
5.2.5.1. Khái niệm 5.2.5.2. Nguyên tắc hạch toán 5.2.5.3. Kế toán chi tiết 5.2.5.4. Kế toán tổng hợp
5.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
5.3.1. Khái niệm 5.3.2. Nguyên tắc hạch toán 5.3.3. Kế toán chi tiết 5.3.4. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 6 BÁO CÁO TÀI CHÍNH 6.1. Tổng quan về báo cáo tài chính
6.1.1. Nội dung báo cáo tài chính 6.1.2. Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính
6.2. Hướng dẫn lập báo cáo tài chính
6.2.1. Bảng cân đối kế toán 6.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 6.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 6.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán các đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập. - Khoa kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, Tài liệu giảng dạy học phần Kế toán đơn
12
vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Luật kế toán hiện hành. - Chế độ kế toán đơn vị chủ đầu tư trong đơn vị hành chính sự nghiệp. - Chế độ kế toán đơn vị ngoài công lập. - Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. - Chế độ kế toán doanh nghiệp - Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
- Phần thứ nhất: Kế toán đơn vị chủ đầu tư
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,…
GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận Tự học, tự nghiên cứu
2 5
2 1 5
2 1 5
3 3 1 5
5 2 1 5
7 3 2 10
2 2 1 10
2 5 Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị chủ đầu tư Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền Chương 3: Kế toán nguyên liệu-vật liệu, công cụ-dụng cụ Chương 4: Kế toán tài sản cố định Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán Chương 6: Kế toán nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản Chương 7: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu, chi Chương 8: Báo cáo tài chính
Kiểm tra giữa kỳ
7 50 Tổng cộng 25 0 10
- Phần thứ hai: Kế toán đơn vị ngoài công lập
Hình thức tổ chức dạy-học
13
GIỜ LÊN LỚP Ghi chú Nội dung Lý thuyết Bài tập Thực hành, thực tập,… Thảo luận Tự học, tự nghiên cứu
1 5
Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị ngoài công lập
1 1 10 Chương 2: Kế toán tài sản ngắn hạn
1 1 5 Chương 3: Kế toán tài sản dài hạn
1 5 Chương 4: Kế toán các nguồn vốn
1 1 10
Chương 5: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh
5 Chương 6: Báo cáo tài chính
Tổng cộng 5 3 40 0 0
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Tiết
Nội dung
SV tự nghiên cứu
Lý thuyết
Số TT
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Hình thức tổ chức Thực Bài tập hành
1
(từ-đến) Từ tiết 1 đến tiết 2
- Các hình thức kế toán. - Mở và ghi sổ kế toán.
- Phần thứ nhất: Kế toán đơn vị chủ đầu tư
Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị chủ đầu tư
2
Từ tiết 3 đến tiết 5
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền.
- Đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán đơn vị chủ đầu tư - Tổ chức kế toán trong đơn vị chủ đầu tư - Kế toán tiền mặt. - Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc.
Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 1 Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 2
3
Từ tiết 6 đến tiết 8
Kế toán tăng, giảm NL-VL, CC-DC
Chương 3: Kế toán nguyên liệu – vật liệt, công cụ - dụng cụ
- Kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ - Kế toán hàng mua đang đi đường
Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 3
- Nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. - Kế toán tiền đang chuyển. - Nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán nguyên liệu- vật liệu, công cụ - dụng cụ - So sánh giữa phương pháp kế toán NL-VL,
14
4
Từ tiết 9 đến tiết 15
Chương 4: Kế toán tài sản cố định
- Kế toán tăng giảm TSCĐ - Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ - Kế toán hoạt động xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ
- Kế toán tăng, giảm tài sản cố định - Kế toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định
Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 4
Kế toán tăng, giảm tài sản cố định
5
Từ tiết 16 đến tiết 23
Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán
Kế toán thanh toán với công chức viên chức.
Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 5
Kế toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả
- Kế toán phải thu của khách hàng - Kế toán phải thu nội bộ - Kế toán phải trả người bán. - Kế toán tiền vay - Kế toán phải trả công chức viên chức - Kế toán các khoản phải trả, phải nộp khác - Kế toán quỹ khen thưởng, phúc lợi
6
Từ tiết 24 đến tiết 35
- Kế toán nguồn kinh phí đầu tư - Kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản - Kế toán chi phí ban quản lý dự án
- Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 6
Chương 6: Kế toán nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Kế toán nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Ghi sổ kế toán nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
7
Từ tiết 36 đến tiết 40
- Kế toán doanh thu, thu nhập - Kế toán chi phí - Kế toán chênh lệch thu, chi
Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 7
Chương 7: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi
Ghi sổ kế toán chi tiết doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi
CC-DC trong đơn vị HCSN và NL-VL, CC-DC trong đơn vị chủ đầu tư. - Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐ - Phân loại TSCĐ - Đánh giá TSCĐ - Kế toán TSCĐ thuê ngoài - Kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ - Kế toán TSCĐ thuê ngoài - Kế toán TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công - Nội dung, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán thanh toán - Kế toán tạm ứng - Kế toán phải thu khác - Kế toán các khoản phải trả - Kế toán các khoản phải nộp nhà nước - Kế toán phải trả nội bộ - Kế toán chi tiết nguồn kinh phí đầu tư. - Kế toán chi tiết chi phí đầu tư XDCB - Hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng cơ bản - Kế toán chi tiết doanh thu, thu nhập. - Kế toán chi tiết chi phí. - Hướng dẫn ghi sổ kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi
Bài tập tổng hợp về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và chênh lệch thu chi - Bài tập tổng hợp về kế
15
toán đơn vị chủ đầu tư
8
Từ tiết 41 đến tiết 42
Chương 8: Báo cáo tài chính
- Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ nhất - Chương 8
- Những qui định chung về báo cáo tài chính - Hướng dẫn cách đọc, hiểu một số chỉ tiêu cơ bản trên các báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư
- Danh mục và mẫu báo cáo tài chính - Nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính của đơn vị chủ đầu tư. - Lập bảng cân đối kế toán
Kiểm tra giữa kỳ
Tiết
Hình thức tổ chức
Địa điểm
(từ-đến)
Nội dung
Lý thuyết
Bài tập
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Số TT
Thực hành
SV tự nghiên cứu
1
Từ tiết 1 đến tiết 1
- Phần thứ hai: Kế toán đơn vị ngoài công lập
Chương 1: Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị ngoài công lập
2
Từ tiết 2 đến tiết 3
Chương 2: Kế toán tài sản ngắn hạn
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho
- Đặc điểm của đơn vị ngoài công lập - Hành lang pháp lý kế toán của đơn vị ngoài công lập - Tổ chức công tác kế toán trong đơn vị ngoài công lập - Kế toán tài sản ngắn hạn. Trọng tâm: + Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. + Kế toán các khoản dự phòng
Ôn lại nội dung về tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán quy định trong Luật Kế toán Việt Nam. - KT vốn bằng tiền - KT các khoản phải thu - KT NLVL, CCDC, HH trong phần KT hàng tồn kho. - Kế toán thành phẩm - Kế toán chi phí sản xuất
3
Từ tiết 4 đến tiết 5
Chương 3: Kế toán tài sản dài hạn
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ, đầu tư dài hạn
- Kế toán tài sản dài hạn Trọng tâm: + Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. + Kế toán TSCĐ + Kế toán đầu tư tài chính dài hạn
- Đọc tài liệu giảng dạy kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ hai - Chương 1 - Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ hai - Chương 2 - Liệt kê những TK phản ánh TSNH được sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các DN nhưng không sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập. - Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết cấu các TK: 138, 154, và 159 giữa 2 chế độ kế toán nói trên. - Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ hai - Chương 3 - Liệt kê những TK phản ánh TSDH được sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các DN nhưng không sử dụng
- Kế toán hao mòn TSCĐ - Kế toán dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn - Kế toán xây dựng cơ bản dở dang - Kế toán ký quỹ, ký cược dài hạn
16
4
Từ tiết 6 đến tiết 6
Chương 4: Kế toán các nguồn vốn
- Kế toán nợ phải trả Trọng tâm: + Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. + Kế toán vay, nợ dài hạn
- Kế toán vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả - Kế toán phải trả cho người bán - Kế toán phải trả người lao động - Kế toán các khoản nợ phải trả khác
- Kế toán nguồn vốn kinh doanh - Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu Trọng tâm: + Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. + Kế toán lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu
5
Từ tiết 7 đến tiết 8
Chương 5: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán giá vốn hàng bán - Kế toán chi phí tài chính và doanh thu tài chính - Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
- Bài tập xác định các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí quản lý kinh doanh
- Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh Trọng tâm: + Các TK khác biệt so với chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. + Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu + Kế toán chi phí quản lý kinh doanh + Kế toán chi phí thuế TNDN + Kế toán xác định kết quả kinh doanh
trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập. - Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết cấu các TK: 211, 221 giữa 2 chế độ kế toán nói trên. - Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ hai - Chương 4 - Liệt kê những TK phản ánh nợ phải trả được sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các DN nhưng không sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập. - Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết cấu TK 341 giữa 2 chế độ kế toán nói trên. - Liệt kê những TK phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu được sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các DN nhưng không sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập. - Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết cấu TK 418 giữa 2 chế độ kế toán nói trên. - Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ hai - Chương 5 - Liệt kê những TK phản ánh doanh thu, thu nhập và chi phí kinh doanh được sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng thống nhất cho các DN nhưng không sử dụng trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập. - Tìm hiểu sự khác biệt về nội dung và kết cấu TK521, 642 giữa 2 chế độ kế toán nói trên.
17
6
Chương 6: Báo cáo tài chính
- Lập và trình bày BCTC - Mẫu BCTC trong chế độ kế toán áp dụng cho đơn vị ngoài công lập.
- Mẫu sổ cái TK521, 642 - Đọc tài liệu kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập: Phần thứ hai - Chương 6 - Mẫu BCTC trong chế độ kế toán đơn vị ngoài công lập.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên - Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương môn kế toán đơn vị chủ đầu tư và đơn vị ngoài công lập.
- Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60% , gồm:
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
18
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: phuongngatchq@yahoo.com.vn 0918.344286 - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Giảng viên chính, Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP HỌC PHẦN 1. Tên tiếng Anh: Administrative Accounting – Part 1 - Mã học phần: 0211370 - Số tín chỉ: 04 (Số tiết chuẩn: 60. Số tiết thực tế: 70) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành kế toán - Chuyên ngành Kế toán Hành chính sự nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng. Bắt buộc
- Yêu cầu của học phần: - Các học phần tiên quyết: Tài chính Hành chính sự nghiệp, Thuế, Nguyên lý Kế toán, Pháp luật kế toán.
Kế toán Hành chính sự nghiệp Học phần 2
+ Nghe giảng lý thuyết: + Làm bài tập trên lớp: + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: - Các học phần học trước: Tài chính hành chính sự nghiệp - Các học phần học song hành: Thị trường chứng khoán. - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 40 tiết 10 tiết 0 tiết 20 tiết 0 tiết 120 tiết - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về tổ chức công tác kế toán và nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư tài sản trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
1
- Kỹ năng Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và kỹ năng thực hành các nghiệp vụ về kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư tài sản trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Thái độ Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán vốn bằng tiền và vật tư tài sản trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
- Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về tổ chức kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương
pháp kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển trong đơn vị hành chính sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển trong đơn vị hành chính sự nghiệp. + Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán
và cẩn trọng trong công tác kế toán vốn bằng tiền của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. - Chương 3: Kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm – hàng hóa + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm - hàng hóa trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm - hàng hóa trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm - hàng hóa trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. - Chương 4: Kế toán tài sản cố định + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về phân loại, đánh giá tài sản cố định; nắm được đặc điểm, nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định: Kế toán tăng, giảm tài sản cố định; kế toán về tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định; kế toán về đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn tài sản cố định; nghiệp vụ kế toán về kiểm kê đánh giá lại tài sản; kế toán về tài sản thuê ngoài và vật tư, tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành việc phân loại và đánh giá tài sản cố định, lập chứng từ kế toán và ghi chép vào sổ kế toán có liên quan để theo dõi và quản lý tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán và cẩn
trọng trong công tác kế toán tài sản cố định của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 4. Mô tả tóm tắt học phần:
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng thực hành về tổ chức công tác kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; kế toán vốn bằng tiền; kế toán nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm hàng hóa và kế toán tài sản cố định trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, gồm các nội dung: Khái niệm, phân biệt, phân loại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; hướng dẫn cho sinh viên nội dung và quy trình tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp; cung cấp kiến thức về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các phần hành: Kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển; kế toán nguyên 2
liệu - vật liệu, công cụ - dụng cụ, sản phẩm - hàng hóa và kế toán tài sản cố định trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5. Nội dung học phần: 5.1 Nội dung cốt lõi:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về phân biệt, phân loại cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, kiến thức về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các phần hành: Tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc; kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ; kế toán tăng, giảm, xây dựng cơ bản, sửa chữa, kế toán tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan:
Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng đảm nhận được công tác phần hành kế toán về các loại tài sản của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp trong thực tế. Đồng thời, sinh viên có đủ khả năng học tiếp kế toán hành chính sự nghiệp học phần 2. 5.3 Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp:
1.1.1 Vị trí, vai trò của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 1.2. Tổ chức kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp: 1.2.1. Tổ chức công tác kế toán
1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
1.2.1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 1.2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 1.2.1.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 1.2.1.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2.1. Nội dung, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
2.1.1. Nội dung vốn bằng tiền. 2.1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. 2.1.3. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
2.2. Kế toán vốn bằng tiền 2.2.1. Kế toán tiền mặt
2.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 2.2.1.2. Kế toán chi tiết 2.2.1.3. Kế toán tổng hợp 2.2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
2.2.2.1. Nguyên tắc kế toán tiền gửi 2.2.2.2. Kế toán chi tiết 2.2.2.3. Kế toán tổng hợp 2.2.3. Kế toán tiền đang chuyển
2.2.3.1. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển 2.2.3.2. Kế toán chi tiết 2.2.3.3. Kế toán tổng hợp
2.2.4. Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái 2.2.4.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán 2.2.4.2. Kế toán chi tiết 2.2.4.3. Kế toán tổng hợp
3
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU - VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ VÀ SẢN PHẨM - HÀNG HÓA
3.1. Kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ - dụng cụ
3.1.1. Nguyên tắc kế toán nguyên liệu - vật liệụ( NL-VL ) và công cụ - dụng cụ ( CC-DC )
3.1.1.1. Nội dung nguyên liệu -vật liệu, công cụ - dụng cụ 3.1.1.2. Nguyên tắc kế toán 3.1.1.3. Nhiệm vụ kế toán 3.1.2. Kế toán nguyên liệu - vật liệu, công cụ - dụng cụ
3.1.2.1. Kế toán chi tiết 3.1.2.2. Kế toán tổng hợp
3.2. Kế toán sản phẩm - hàng hóa
3.2.1. Đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa 3.2.2. Nguyên tắc kế toán 3.2.3. Kế toán chi tiết 3.2.4. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4.1. Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
4.1.1. Khái niệm về tài sản cố định 4.1.1.1. Tài sản cố định hữu hình 4.1.1.2. Tài sản cố định vô hình
4.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định 4.1.3. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
4.2. Phân loại tài sản cố định.
4.2.1. Phân loại theo công dụng tài sản cố định 4.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu tài sản cố định 4.2.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành 4.2.4. Phân loại tài sản cố định theo mục đích hoạt động
4.3. Đánh giá tài sản cố định.
4.3.1. Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ 4.3.2. Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
4.4. Kế toán tài sản cố định. 4.4.1. Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ:
4.4.1.1. Chứng từ kế toán 4.4.1.2. Sổ kế toán chi tiết
4.4.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
4.4.2.1. Tài khoản kế toán 4.4.2.2. Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
4.5. Kế toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định :
4.5.1. Những qui định chung về kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 4.5.2. Kế toán chi tiết 4.5.3. Kế toán tổng hợp
4.6. Kế toán kiểm kê đánh giá lại tài sản
4.6.1. Nguyên tắc kế toán 4.6.2. Kế toán chi tiết 4.6.3. Kế toán tổng hợp
4.7. Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
4
4.7.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán 4.7.2. Kế toán chi tiết
4.7.3. Kế toán tổng hợp
4.8. Kế toán hoạt động xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ:
4.8.1. Đặc điểm hoạt động đầu tư XDCB : 4.8.2. Nội dung và nguyên tắc kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ :
4.8.2.1. Nội dung chi phí đầu tư xây dựng cơ bản 4.8.2.2. Nội dung và tính chất hoạt động sửa chữa TSCĐ 4.8.2.3. Nguyên tắc kế toán chi phí đầu tư XDCB và sửa chữa TSCĐ
4.8.3. Kế toán chi tiết 4.8.4. Kế toán tổng hợp
4.9. Kế toán tài sản thuê ngoài
4.9.1. Một số quy định về kế toán tài sản thuê ngoài 4.9.2. Kế toán tài sản thuê ngoài
4.10. Kế toán tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công
4.10.1. Những qui định chung về tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công 4.10.2. Kế toán chi tiết 4.10.3. Kế toán tổng hợp
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 1.
- Thạc sĩ – Giảng viên chính Trần Thị Phương Nga và Thạc sĩ – GVC Phan Thị Thúy Ngọc (2009), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Luật kế toán và Mục lục ngân sách nhà nước. - Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. - Thạc sĩ Phạm Duy Linh, Giáo trình Tài chính hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài
chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành. 7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,…
GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận Tự học, tự nghiên cứu
7 0 0 3 30
7 2 0 3 20
6 3 0 4 30
20 5 0 10 40 Kiểm tra
5
Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền Chương 3: Kế toán nguyên liệu-vật liệu, công cụ-dụng cụ, sản phẩm-hàng hóa Chương 4: Kế toán tài sản cố định Tổng cộng 40 10 0 20 120
Hình thức tổ chức
Tiết
Nội dung
Số TT
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
(từ- đến)
SV tự nghiên cứu
Lý thuyết
Bài tập
Thực hành
1
Từ tiết 1 đến tiết 10
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp
- Nhiệm vụ của kế toán đơn vị HCSN - Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN
2
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
Từ tiết 11 đến tiết 22
- Kế toán tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc; kế toán tiền đang chuyển
- Phân biệt cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. - Các hình thức kế toán. - Mở và ghi sổ kế toán. Hướng dẫn lập chứng từ kế toán và hướng dẫn ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển - Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 1 - Mẫu sổ kế toán tổng hợp của các hình thức kế toán - Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 2 - Mẫu chứng từ và sổ kế toán về tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển.
Các hình thức kế toán Lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển
3
Từ tiết 23 đến tiết 35
Kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ - dụng cụ
Chương 3: Kế toán nguyên liệu – vật liệt, công cụ - dụng cụ và sản phẩm – hàng hóa
Hướng dẫn lập chứng từ kế toán và hướng dẫn ghi sổ kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ -dụng cụ
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: chương 3 - Mẫu chứng từ và sổ kế toán về nguyên liệu - vật liệu và công cụ -dụng cụ
- Nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. - Kế toán tiền mặt. - Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc. - Kế toán tiền đang chuyển Kế toán nguyên liệu – vật liệt, công cụ - dụng cụ - Kế toán sản phẩm – hàng hóa
4
Kế toán tài sản cố định
Chương 4: Kế toán tài sản cố định
Từ tiết 36 đến tiết 70
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: chương 4 - Mẫu chứng từ và sổ kế toán về tài sản cố định
- Hướng dẫn lập chứng từ kế toán và hướng dẫn ghi sổ kế toán tài sản cố định - Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định. - Kế toán TSCĐ nhận giữ hộ, nhận gia công
Lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ - dụng cụ Kiểm tra giữa kỳ Lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán về tài sản cố định
- Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐ - Phân loại TSCĐ - Đánh giá TSCĐ - Kế toán tăng giảm TSCĐ - Kế toán hao mòn TSCĐ - Kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ - Kế toán hoạt động xây dựng cơ bản - Kế toán TSCĐ thuê ngoài
6
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên - Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương kế toán hành chính sự nghiệp học phần 1
- Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
7
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: phuongngatchq@yahoo.com.vn 0918.344286 - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Giảng viên chính, Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
- Tên học phần: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP HỌC PHẦN 2 Tên tiếng Anh: Administrative Accounting – Part 2 - Mã học phần: 0211470 - Số tín chỉ: 04 (Số tiết chuẩn: 60. Số tiết thực tế: 70) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành kế toán - Chuyên ngành Kế toán Hành chính
2. Thông tin chung về học phần
sự nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng. Bắt buộc
Kế toán Hành chính sự nghiệp Học phần 3
+ Nghe giảng lý thuyết: + Làm bài tập trên lớp: + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: - Yêu cầu của học phần: - Các học phần tiên quyết: Kế toán hành chính sự nghiệp Học phần 1. - Các học phần học trước: Quản lý tài chính nhà nước - Các học phần học song hành: Thị trường chứng khoán. - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 40 tiết 10 tiết 0 tiết 20 tiết 0 tiết 120 tiết - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán các hoạt động thanh toán; kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí; kế toán các khoản chi và chênh lệch thu, chi trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
1
- Kỹ năng Sinh viên có kỹ năng thực hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán về kế toán các hoạt động thanh toán; kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí; kế toán các khoản chi và chênh lệch thu, chi trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. - Thái độ
Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán các hoạt động thanh toán; kế toán các nguồn kinh phí và tình hình sử dụng kinh phí trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
- Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản thanh toán: Kế toán các khoản nợ phải thu, gồm: các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, các khoản cho vay dự án tín dụng quay vòng; kế toán các khoản nợ phải trả, gồm: các khoản phải trả, các khoản phải trả công chức, viên chức, phải trả đối tượng khác, các khoản phải nộp theo lương, các khoản phải nộp nhà nước, các khoản thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng nhận diện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó biết thực hành việc lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về Kế toán các khoản nợ phải thu, kế toán các khoản nợ phải trả và kế toán thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán về các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả và các khoản thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 6: Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản thu như thu phí, lệ phí; thu sự nghiệp, thu theo đơn đặt hàng của nhà nước và thu khác của đơn vị sự nghiệp; kế toán các nguồn kinh phí như nguồn kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng nhận diện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó biết thực hành việc lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu theo đơn đặt hàng của nhà nước; kế toán các nguồn kinh phí hoạt động, dự án, đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 7: Kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán có liên quan đến quá trình sử dụng các nguồn kinh phí: Kế toán chi hoạt động, kế toán chi dự án, kế toán chi theo đơn đặt hàng của nhà nước và kế toán các khoản chênh lệch thu chi trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng nhận diện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, từ đó biết thực hành việc lập chứng từ kế toán và ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán chi hoạt động hành chính sự nghiệp, chi dự án, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước và kế toán các khoản chênh lệch thu, chi từ các hoạt động trên trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán các khoản chi và chênh lệch thu, chi trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 4. Mô tả tóm tắt học phần:
2
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức về khái niệm, nội dung, nguyên tắc, phương pháp kế toán và rèn luyện cho sinh viên kỹ năng về các phần hành kế toán gồm kế toán các khoản thanh toán: kế toán các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả và các khoản thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; kế toán các khoản thu: thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp, thu theo đơn đặt hàng của nhà nước và thu khác của đơn vị sự nghiệp; kế toán các nguồn kinh phí: nguồn kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; kế toán các khoản chi: chi hoạt động, chi dự án, chi theo đơn đặt hàng của nhà nước; kế toán các khoản chênh lệch thu, chi từ
các hoạt động hành chính sự nghiệp, hoạt động dự án, hoạt động thực hiện đơn đặt hàng của nhà nước trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5. Nội dung học phần: 5.1 Nội dung cốt lõi:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các phần hành: kế toán các khoản nợ phải thu, nợ phải trả; kế toán các khoản thu: thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp; kế toán nguồn kinh phí hoạt động, chi hoạt động, xác định chênh lệch thu, chi từ hoạt động thường xuyên và việc sử dụng số chênh lệch này theo quy định của chế độ tài chính hiện hành. 5.2 Nội dung liên quan:
Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng đảm nhận được công tác các phần hành kế toán về các hoạt động nghiệp vụ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Đồng thời, sinh viên có đủ khả năng học tiếp kế toán hành chính sự nghiệp học phần 3. 5.3 Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN 5.1. Nội dung, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán thanh toán
5.1.1. Nội dung các khoản thanh toán 5.1.2. Nguyên tắc kế toán thanh toán 5.1.3 Nhiệm vụ kế toán thanh toán 5.2. Kế toán các khoản nợ phải thu 5.2.1. Kế toán các khoản phải thu
5.2.1.1. Nội dung các khoản phải thu và nguyên tắc kế toán 5.2.1.2. Kế toán chi tiết 5.2.1.3. Kế toán tổng hợp 5.2.2. Kế toán tạm ứng:
5.2.2.1. Nội dung tạm ứng và nguyên tắc kế toán 5.2.2.2. Kế toán chi tiết 5.2.2.3. Kế toán tổng hợp
5.2.3. Kế toán các khoản cho vay :
5.2.3.1 Nội dung các khoản cho vay và nguyên tắc kế toán: 5.2.3.2. Kế toán chi tiết 5.2.3.3. Kế toán tổng hợp
5.3. Kế toán các khoản nợ phải trả: 5.3.1. Kế toán các khoản phải trả:
5.3.1.1. Nội dung các khoản phải trả và nguyên tắc kế toán 5.3.1.2. Kế toán chi tiết 5.3.1.3. Kế toán tổng hợp 5.3.2. Kế toán phải trả công chức-viên chức (CC-VC):
5.3.2.1. Nội dung các khoản phải trả công chức- viên chức và nguyên tắc kế toán 5.3.2.2. Kế toán chi tiết 5.3.2.3. Kế toán tổng hợp
5.3.3. Kế toán các khoản phải nộp theo lương:
5.3.3.1 Nội dung các khoản phải nộp theo lương và nguyên tắc kế toán 5.3.3.2. Kế toán chi tiết 5.3.3.3. Kế toán tổng hợp 5.3.4. Kế toán phải trả các đối tượng khác
3
5.3.4.1. Nội dung các khoản phải trả các đối tượng khác và nguyên tắc kế toán 5.3.4.2. Kế toán chi tiết 5.3.4.3. Kế toán tổng hợp 5.3.5. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước:
5.3.5.1. Nội dung các khoản phải nộp nhà nước và nguyên tắc kế toán 5.3.5.2. Kế toán chi tiết 5.3.5.3. Kế toán tổng hợp 5.3.6. Kế toán thanh toán nội bộ:
5.3.6.1. Nội dung thanh toán nội bộ và nguyên tắc kế toán 5.3.6.2. Kế toán chi tiết 5.3.6.3. Kế toán tổng hợp 5.3.7. Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới
5.3.7.1 Nội dung kinh phí cấp cho cấp dưới và nguyên tắc kế toán 5.3.7.2. Kế toán chi tiết 5.3.7.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU VÀ CÁC NGUỒN KINH PHÍ 6.1. Kế toán các khoản thu 6.1.1. Kế toán các khoản thu
6.1.1.1. Nội dung các khoản thu và nguyên tắc kế toán 6.1.1.2. Kế toán chi tiết 6.1.1.3. Kế toán tổng hợp 6.1.2. Kế toán thu chưa qua Ngân sách
6.1.2.1. Nội dung các khoản thu chưa qua Ngân sách và nguyên tắc kế toán 6.1.2.2. Kế toán chi tiết 6.1.2.3. Kế toán tổng hợp
6.2. Kế toán tạm ứng kinh phí của kho bạc
6.2.1. Nội dung các khoản tạm ứng kinh phí của kho bạc 6.2.2. Kế toán chi tiết 6.2.3. Kế toán tổng hợp
6.3. Kế toán kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau
6.3.1. Nội dung kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau và nguyên tắc kế toán 6.3.2. Kế toán chi tiết 6.3.3. Kế toán tổng hợp
6.4. Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới:
6.4.1. Nội dung kinh phí cấp cho cấp dưới và nguyên tắc kế toán 6.4.2. Kế toán chi tiết 6.4.3. Kế toán tổng hợp
6.5. Kế toán các nguồn kinh phí 6.5.1. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động
6.5.1.1. Nguồn hình thành nguồn kinh phí hoạt động và nguyên tắc kế toán 6.5.1.2. Kế toán chi tiết 6.5.1.3. Kế toán tổng hợp 6.5.2. Kế toán nguồn kinh phí dự án
6.5.2.1. Nguồn hình thành nguồn kinh phí dự án và nguyên tắc kế toán 6.5.2.2. Kế toán chi tiết 6.5.2.3. Kế toán tổng hợp 6.5.3. Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
6.5.3.1. Nguồn hình thành nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng và nguyên tắc kế toán 6.5.3.2. Kế toán chi tiết 6.5.3.3. Kế toán tổng hợp 6.5.4. Kế toán nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản
4
6.5.4.1. Nguồn hình thành nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và nguyên tắc kế toán 6.5.4.2. Kế toán chi tiết
6.5.4.3. Kế toán tổng hợp 6.5.5. Kế toán các quỹ
6.5.5.1. Nguồn hình thành các quỹ và nguyên tắc kế toán 6.5.5.2. Kế toán chi tiết 6.5.5.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 7
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI VÀ CHÊNH LỆCH THU, CHI 7.1. Kế toán chi hoạt động 7.1.1. Nội dung chi hoạt động và nguyên tắc kế toán
7.1.1.1. Nội dung chi hoạt động 7.1.1.2. Nguyên tắc kế toán 7.1.2. Kế toán chi tiết
7.1.2.1. Chứng từ kế toán 7.1.2.2. Sổ kế toán chi tiết 7.1.3. Kế toán tổng hợp
7.1.3.1. Tài khoản kế toán 7.1.3.2. Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
7.2. Kế toán chi dự án 7.2.1. Nội dung chi dự án và nguyên tắc kế toán
7.2.1.1. Nội dung chi dự án 7.2.1.2. Nguyên tắc kế toán 7.2.2. Kế toán chi tiết
7.2.2.1. Chứng từ kế toán 7.2.2.2. Sổ kế toán chi tiết 7.2.3. Kế toán tổng hợp
7.2.3.1. Tài khoản kế toán 7.2.3.2. Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
7.3. Kế toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước 7.3.1. Nội dung chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước và nguyên tắc kế toán
7.3.1.1. Nội dung chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước 7.3.1.2. Nguyên tắc kế toán 7.3.2. Kế toán chi tiết
7.3.2.1. Chứng từ kế toán 7.3.2.2. Sổ kế toán chi tiết 7.3.3. Kế toán tổng hợp
7.3.3.1. Tài khoản kế toán 7.3.3.2. Định khoản kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
7.4. Kế toán chênh lệch thu - chi chưa xử lý
7.4.1. Nguồn hình thành chênh lệch thu chi và nguyên tắc kế toán 7.4.2. Kế toán chi tiết 7.4.3. Kế toán tổng hợp
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 2.
5
- Thạc sĩ – Giảng viên chính Trần Thị Phương Nga và Thạc sĩ – GVC Phan Thị Thúy Ngọc (2009), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012. 6.2 Tài liệu tham khảo - Luật kế toán và Mục lục ngân sách nhà nước
- Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. - Thạc sĩ Phạm Duy Linh, Giáo trình Tài chính hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài
chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành. 7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,… GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Tự học, tự nghiên cứu
40 15 5 0 10
40 15 3 0 4
40 10 2 0 6 Kiểm tra
120 Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán Chương 6: Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí Chương 7: Kế toán các khoản chi và chênh lệch thu, chi Tổng cộng 40 10 0 20
Hình thức tổ chức
Tiết
Lý thuyết
Bài tập
Địa điểm
Nội dung
Thực hành
Số TT
1
(từ-đến) Từ tiết 71 đến tiết 100
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán
- Nội dung, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán thanh toán. - Kế toán các khoản nợ phải thu. - Kế toán các khoản nợ phải trả
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị - Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 5 - Mẫu chứng từ và sổ kế toán thanh toán theo hướng dẫn của giảng viên
Kế toán các khoản thanh toán
Lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản thanh toán
Chương 6: Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 6 - Mẫu chứng từ và sổ kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí theo hướng dẫn của giảng viên
Lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí
- Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí - Bài tập tổng hợp
SV tự nghiên cứu Hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản thanh toán Hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí
2
Từ tiết 101 đến tiết 122
- Kế toán các khoản thu - Kế toán thu chưa qua ngân sách - Kế toán thu hoạt động SXKD - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động - Kế toán nguồn kinh phí dự án - Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước - Kế toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB - Kế toán quỹ cơ quan
Kiểm tra giữa kỳ
3
Từ tiết
- Kế toán chi
- Kế toán Lập
Hướng
- Đọc giáo trình kế
Chương 7: Kế toán các
6
123 đến tiết 140
khoản chi và chênh lệch thu chi
toán HCSN: Chương 7 - Mẫu chứng từ và sổ kế toán theo hướng dẫn của giảng viên
các khoản chi và chênh lệch thu chi - Bài tập tổng hợp
chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi
dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi
hoạt động - Kế toán chi dự án - Kế toán chi theo đơn đặt hàng của nhà nước - Kế toán chi phí trả trước - Kế toán chi phí quản lý chung - Kế toán chênh lệch thu chi chưa xử lý
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương kế toán hành chính sự nghiệp học phần 2 - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
7
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: phuongngatchq@yahoo.com.vn 0918.344286 - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Giảng viên chính, Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
- Tên học phần: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP HỌC PHẦN 3 Tên tiếng Anh: Administrative Accounting – Part 3 - Mã học phần: 0211555 - Số tín chỉ: 03 (Số tiết chuẩn: 45. Số tiết thực tế: 55) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành kế toán - Chuyên ngành Kế toán Hành chính
2. Thông tin chung về học phần
sự nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng. Bắt buộc
- Yêu cầu của học phần: - Các học phần tiên quyết: Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 2. - Các học phần học trước: Nghiệp vụ quản lý kho bạc - Các học phần học song hành: Kế toán doanh nghiệp - Các học phần kế tiếp: Phân tích quyết toán - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết 5 tiết 0 tiết 20 tiết 0 tiết 90 tiết + Nghe giảng lý thuyết: + Làm bài tập trên lớp: + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính; hướng dẫn cho sinh viên lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
1
- Kỹ năng Sinh viên có kỹ năng thực hành việc lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của đơn vị sự nghiệp; kỹ năng lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Thái độ Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính; chấp hành nghiêm các qui định về chế báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
- Chương 8: Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, đặc điểm, nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của đơn vị sự nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh dịch vụ; kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành việc lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các nghiệp vụ về kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của các đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của các đơn vị sự nghiệp.
- Chương 9: Báo cáo tài chính + Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc, kết cấu, cơ sở và phương pháp lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của đơn vị cấp cơ sở và đơn vị dự toán cấp I, cấp II của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính và chế độ kế toán hiện hành và luôn cẩn trọng trong việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 4. Mô tả tóm tắt học phần:
Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức và r n luyện cho sinh viên kỹ năng thực hành về kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của đơn vị sự nghiệp như kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh dịch vụ; kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong đơn vị sự nghiệp; hướng dẫn sinh viên về nội dung, nguyên tắc, kết cấu, cơ sở, phương pháp và kỹ năng thực hành lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5. Nội dung học phần: 5.1 Nội dung cốt lõi:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về nội dung, đặc điểm, nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu; kiến thức về nội dung, kết cấu, cơ sở và phương pháp lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thuộc đơn vị cấp cơ sở của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan:
Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng đảm nhận được công tác kế toán các phần hành và lập được báo cáo tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Đồng thời, sinh viên có đủ khả năng học tiếp môn phân tích quyết toán và môn thực hành kế toán hành chính sự nghiệp. 5.3 Nội dung chi tiết:
2
CHƯƠNG 8 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 8.1. Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh: 8.1.1. Khái niệm
8.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 8.1.3. Nhiệm vụ kế toán hoạt động SX-KD
8.2. Kế toán nguồn vốn kinh doanh :
8.2.1. Nguồn hình thành nguồn vốn kinh doanh và nguyên tắc kế toán 8.2.2. Kế toán chi tiết 8.2.3. Kế toán tổng hợp
8.3. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh, dịch vụ :
8.3.1. Nội dung, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8.3.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 8.3.3. Kế toán chi tiết 8.3.4. Kế toán tổng hợp
8.4. Kế toán tiêu thụ sản phẩm - hàng hóa - dịch vụ: 8.4.1. Khái niệm thành phẩm, hàng hóa và tiêu thụ 8.4.2. Nguyên tắc kế toán 8.4.3. Kế toán chi tiết 8.4.4. Kế toán tổng hợp
8.5. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính :
8.5.1. Khái niệm và nội dung hoạt động đầu tư tài chính 8.5.2. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
8.5.2.1. Kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn 8.5.2.2. Kế toán đầu tư tài chính dài hạn
8.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận: 8.6.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
8.6.1.1. Khái niệm về chi phí quản lý kinh doanh 8.6.1.2. Kế toán chi tiết 8.6.1.3. Kế toán tổng hợp
8.6.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 8.6.2.1. Cách xác định kết quả kinh doanh 8.6.2.2. Kế toán chi tiết 8.6.2.3. Kế toán tổng hợp
8.6.3. Kế toán phân phối lợi nhuận
CHƯƠNG 9 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
9.1 Những quy định chung về Báo cáo tài chính 9.1.1. Mục đích của việc lập Báo cáo tài chính 9.1.2. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp Báo cáo tài chính
9.1.2.1. Trách nhiệm của đơn vị kế toán 9.1.2.2. Trách nhiệm của cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước, thuế
9.1.3. Phân biệt giữa báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 9.1.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán 9.1.5. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
9.1.5.1. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính 9.1.5.2. Kỳ hạn lập báo cáo quyết toán 9.1.6. Thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
3
9.1.6.1. Thời hạn nộp báo cáo tài chính 9.1.6.2. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán 9.1.7. Danh mục báo cáo tài chính 9.1.7.1. Danh mục báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán áp dụng cho các đơn vị kế toán cấp cơ sở
9.1.7.2. Danh mục báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tổng hợp quyết toán áp dụng cho đơn vị kế toán cấp I và cấp II
9.2 Phương pháp lập Báo cáo tài chính của đơn vị cấp cơ sở 9.2.1. Bảng cân đối tài khoản. Mẫu B01 – H
9.2.1.1. Mục đích của việc lập Bảng cân đối tài khoản 9.2.1.2. Kết cấu Bảng cân đối tài khoản 9.2.1.3. Cơ sở lập Bảng cân đối tài khoản 9.2.1.4. Phương pháp lập Bảng cân đối tài khoản 9.2.2. Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng. Mẫu B02-H
9.2.2.1. Mục đích lập báo cáo 9.2.2.2. Kết cấu của báo cáo 9.2.2.3. Cơ sở lập báo cáo 9.2.2.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo 9.2.3. Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động. Phụ biểu F02 – 1H
9.2.3.1. Mục đích của việc lập phụ biểu 9.2.3.2. Cơ sở lập phụ biểu 9.2.3.3. Nội dung và phương pháp lập phụ biểu
9.2.4. Báo cáo chi tiết kinh phí dự án. Phụ biểu F02 – 2H
9.2.4.1. Mục đích của việc lập phụ biểu 9.2.4.2. Cơ sở lập phụ biểu 9.2.4.3. Nội dung và phương pháp lập phụ biểu 9.2.5. Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước. Phụ biểu F02-3aH
9.2.5.1. Mục đích của việc lập phụ biểu 9.2.5.2. Cơ sở lập phụ biểu 9.2.5.3. Nội dung và phương pháp lập phụ biểu 9.2.6. Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước. Phụ biểu F02 – 3bH
9.2.6.1. Mục đích của việc lập phụ biểu 9.2.6.2. Cơ sở lập phụ biểu 9.2.6.3. Nội dung và phương pháp lập phụ biểu 9.2.7. Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh. Mẫu B03 - H
9.2.7.1. Mục đích của việc lập báo cáo 9.2.7.2. Kết cấu của báo cáo 9.2.7.3. Cơ sở lập báo cáo 9.2.7.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo 9.2.8. Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định. Mẫu B04 – H
9.2.8.1. Mục đích của việc lập báo cáo 9.2.8.2. Kết cấu của báo cáo 9.2.8.3. Cơ sở lập báo cáo 9.2.8.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo 9.2.9. Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang. Mẫu B05 – H
9.2.9.1. Mục đích của việc lập báo cáo 9.2.9.2. Kết cấu của báo cáo 9.2.9.3. Cơ sở lập báo cáo 9.2.9.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo 9.2.10. Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu B06 – H
9.2.10.1. Mục đích của việc lập thuyết minh báo cáo tài chính 9.2.10.2. Nội dung của thuyết minh báo cáo tài chính 9.2.10.3. Cơ sở của thuyết minh báo cáo tài chính 9.2.10.4. Phương pháp lập thuyết minh báo cáo tài chính.
4
9.3 Phương pháp lập báo cáo tài chính của đơn vị cấp I, cấp II
9.3.1. Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng. Mẫu B02/CT – H
9.3.1.1. Mục đích của việc lập báo cáo 9.3.1.2. Kết cấu của báo cáo 9.3.1.3. Cơ sở lập báo cáo 9.3.1.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo 9.3.2. Báo cáo tổng hợp thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mẫu B03/CT – H
9.3.2.1. Mục đích của việc lập báo cáo 9.3.2.2. Kết cấu của báo cáo 9.3.2.3. Cơ sở lập báo cáo 9.3.2.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo 9.3.3. Báo cáo tổng hợp quyết toán ngân sách và nguồn khác của đơn vị. Mẫu B04/CT – H
9.3.3.1. Mục đích của việc lập báo cáo 9.3.3.2. Kết cấu của báo cáo 9.3.3.3. Cơ sở lập báo cáo 9.3.3.4. Nội dung và phương pháp lập báo cáo
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 3.
- Thạc sĩ – Giảng viên chính Trần Thị Phương Nga và Thạc sĩ – GVC Phan Thị Thúy Ngọc (2009), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Luật kế toán và Mục lục ngân sách nhà nước - Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. - Thạc sĩ Phạm Duy Linh, Giáo trình Tài chính hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài
chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành. 7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,… GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Tự học, tự nghiên cứu
40 10 2 0 5
Kiểm tra
50 20 3 0 15 Chương 8: Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính Chương 9: Báo cáo tài chính
90 Tổng cộng 30 5 0 20
Hình thức tổ chức
Lý thuyết
Bài tập
Tiết
Nội dung
Thực hành
Địa điểm
Số TT
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
SV tự nghiên cứu
1
(từ- đến) Từ tiết 141
- Khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ kế toán hoạt động SXKD và hoạt
Kế toán hoạt động sản
Lập chứng từ và
Hướng dẫn lập chứng
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 8
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Chương 8: Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
5
động tài chính
đến tiết 157
- Mẫu chứng từ và sổ kế toán hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính theo hướng dẫn của giảng viên
xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính
ghi sổ kế toán hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính
động tài chính - Kế toán nguồn vốn kinh doanh - Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh dịch vụ - Kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ - Kế toán hoạt động đầu tư tài chính - Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận
từ và ghi sổ kế toán hoạt động SXKD và hoạt động đầu tư tài chính
2
Từ tiết 158 đến tiết 195
Kiểm tra giữa kỳ - Bài tập tổng hợp - Lập báo cáo tài chính của đơn vị cấp cơ sở
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 9 - Mẫu báo cáo tài chính theo hướng dẫn của giảng viên
- Những qui định chung về báo cáo tài chính - Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp cơ sở
Chương 9: Báo cáo tài chính
Lập bảng cân đối tài khoản và báo cáo tài chính khác của đơn vị cấp cơ sở
Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp I, cấp II
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương kế toán hành chính sự nghiệp học phần 3 - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu Trưởng khoa Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga 6
7
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: phuongngatchq@yahoo.com.vn 0918.344286 - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Giảng viên chính, Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Tên tiếng Anh: Administrative Accounting - Mã học phần: 0211650 - Số tín chỉ: 03 (Số tiết chuẩn: 45. Số tiết thực tế: 50) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành kế toán - Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; ngành Tài chính Ngân hàng, chuyên ngành: Tài chính nhà nước. Bậc đào tạo: Cao đẳng. Bắt buộc - Yêu cầu của học phần: - Các học phần tiên quyết: Tài chính Hành chính sự nghiệp, Thuế, Nguyên lý Kế toán, Kế toán
tài chính doanh nghiệp học phần 1, 2.
- Các học phần học trước: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 3. - Các học phần học song hành: Phân tích hoạt động kinh doanh. - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 30 tiết 10 tiết 0 tiết 10 tiết 0 tiết 90 tiết + Nghe giảng lý thuyết: + Làm bài tập trên lớp: + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
1
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về công tác kế toán cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp: Tổ chức công tác kế toán; kế toán các loại tài sản; kế toán các hoạt động thanh toán; kế toán các nguồn kinh phí, các khoản thu, chi và chênh lệch thu, chi; giới thiệu hệ thống báo cáo tài chính hành chính sự nghiệp hiện hành. - Kỹ năng:
Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán về các loại tài sản, các nguồn kinh phí và tình hình sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần:
- Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về tổ chức kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp .
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán tiền mặt, tiền gửi và tiền đang chuyển trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, phương pháp kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán vốn bằng tiền của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 3: Kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm – hàng hóa + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm - hàng hóa trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm - hàng hóa trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, phương pháp kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán nguyên liệu – vật liệu, công cụ - dụng cụ và sản phẩm - hàng hóa trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 4: Kế toán tài sản cố định + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về phân loại, đánh giá tài sản cố định; nắm được đặc điểm, nguyên tắc và phương pháp kế toán tài sản cố định: Kế toán tăng, giảm tài sản cố định; kế toán về tính hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định; kế toán về đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa tài sản cố định; kế toán về kiểm kê đánh giá lại tài sản trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán tài sản cố định trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán, phương pháp kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán tài sản cố định trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
2
- Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản thanh toán: Kế toán các khoản nợ phải thu, gồm: các khoản phải thu, các khoản tạm ứng, các khoản cho vay dự án tín dụng quay vòng; kế toán các khoản nợ phải trả, gồm: các khoản phải trả, các khoản phải trả công chức, viên chức, các khoản phải nộp theo lương, các khoản phải nộp nhà nước, các khoản thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán các khoản nợ phải thu, kế toán các khoản nợ phải trả và kế toán thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán về các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả và các khoản thanh toán nội bộ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 6: Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản thu như thu phí, lệ phí; thu sự nghiệp, thu theo đơn đặt hàng của nhà nước và thu khác của đơn vị sự nghiệp; kế toán các nguồn kinh phí như nguồn kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí dự án, nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước, nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và các quỹ của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán các khoản thu, kế toán các nguồn kinh phí và các quỹ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 7: Kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán có liên quan đến quá trình sử dụng các nguồn kinh phí: Kế toán chi hoạt động, kế toán chi dự án, kế toán chi theo đơn đặt hàng của nhà nước và kế toán các khoản chênh lệch thu chi trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu về kế toán các khoản chi và chênh lệch thu, chi từ các hoạt động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng trong công tác kế toán các khoản chi và chênh lệch thu, chi trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 8: Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của đơn vị sự nghiệp: Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh dịch vụ; kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tự nghiên cứu các nghiệp vụ về kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của các đơn vị sự nghiệp. + Thái độ: Sinh viên có ý thức tự học, tự nghiên cứu để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế về hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính của các đơn vị sự nghiệp.
- Chương 9: Báo cáo tài chính + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc, kết cấu và hiểu các chỉ tiêu cơ bản của một số báo cáo tài chính chủ yếu trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có thể đọc, hiểu các chỉ tiêu cơ bản của một số báo cáo tài chính chủ yếu trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính và chế
độ kế toán qui định hiện hành về lập báo cáo tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 4. Mô tả tóm tắt học phần:
3
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên môn về công tác kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp: tổ chức công tác kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; kế toán các loại tài sản, các hoạt động thanh toán, các nguồn kinh phí; kế toán các khoản thu, chi và chênh lệch thu chi; giới thiệu một số chỉ tiêu cơ bản trong hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
5. Nội dung học phần: 5.1 Nội dung cốt lõi:
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các loại tài sản, kế toán nguồn kinh phí hoạt động và tình hình sử dụng kinh phí hoạt động của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan:
Sau khi học xong học phần này sinh viên có thể nhận diện, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu và có thể tự nghiên cứu thêm để thực hiện công tác kế toán các phần hành trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5.3 Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 1 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.1. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị Hành chính sự nghiệp:
1.1.1 Vị trí, vai trò của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp 1.2. Tổ chức kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp:
1.2.1. Tổ chức công tác kế toán 1.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2.1. Nội dung, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
2.1.1. Nội dung vốn bằng tiền. 2.1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 2.1.3. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền.
2.2. Kế toán vốn bằng tiền 2.2.1. Kế toán tiền mặt
2.2.1.1 Nguyên tắc kế toán tiền mặt 2.2.1.2. Kế toán chi tiết 2.2.1.3. Kế toán tổng hợp 2.2.2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
2.2.2.1. Nguyên tắc kế toán tiền gửi 2.2.2.2. Kế toán chi tiết 2.2.2.3. Kế toán tổng hợp 2.2.3. Kế toán tiền đang chuyển
2.2.3.1. Nguyên tắc kế toán tiền đang chuyển 2.2.3.2. Kế toán chi tiết 2.2.3.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU - VẬT LIỆU, CÔNG CỤ - DỤNG CỤ VÀ SẢN PHẨM - HÀNG HÓA
3.1. Kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ - dụng cụ
3.1.1. Nguyên tắc kế toán nguyên liệu - vật liệụ( NL-VL ) và công cụ - dụng cụ ( CC-DC )
4
3.1.1.1. Nội dung nguyên liệu -vật liệu, công cụ - dụng cụ 3.1.1.2. Nguyên tắc kế toán 3.1.1.3. Nhiệm vụ kế toán 3.1.2. Kế toán nguyên liệu - vật liệu, công cụ - dụng cụ
3.1.2.1. Kế toán chi tiết 3.1.2.2. Kế toán tổng hợp
3.2. Kế toán sản phẩm - hàng hóa
3.2.1. Đặc điểm của sản phẩm, hàng hóa 3.2.2. Nguyên tắc kế toán 3.2.3. Kế toán chi tiết 3.2.4. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 4.1. Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
4.1.1. Khái niệm về tài sản cố định 4.1.2. Đặc điểm và yêu cầu quản lý tài sản cố định 4.1.3. Nhiệm vụ kế toán tài sản cố định
4.2. Phân loại tài sản cố định.
4.2.1. Phân loại theo công dụng tài sản cố định 4.2.2. Phân loại theo quyền sở hữu tài sản cố định 4.2.3. Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành 4.2.4. Phân loại tài sản cố định theo mục đích hoạt động
4.3. Đánh giá tài sản cố định.
4.3.1. Đánh giá theo nguyên giá TSCĐ 4.3.2. Đánh giá theo giá trị còn lại của TSCĐ
4.4. Kế toán tài sản cố định.
4.4.1. Kế toán chi tiết tăng, giảm TSCĐ: 4.4.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:
4.5. Kế toán hao mòn và trích khấu hao tài sản cố định :
4.5.1. Những qui định chung về kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 4.5.2. Kế toán chi tiết 4.5.3. Kế toán tổng hợp
4.6. Kế toán kiểm kê đánh giá lại tài sản
4.6.1. Nguyên tắc kế toán 4.6.2. Kế toán chi tiết 4.6.3. Kế toán tổng hợp
4.7. Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
4.7.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán 4.7.2. Kế toán chi tiết 4.7.3. Kế toán tổng hợp
4.8. Kế toán hoạt động xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ:
4.8.1. Đặc điểm hoạt động đầu tư XDCB : 4.8.2. Nội dung và nguyên tắc kế toán chi phí đầu tư xây dựng cơ bản và sửa chữa TSCĐ : 4.8.3. Kế toán chi tiết 4.8.4. Kế toán tổng hợp
4.9. Kế toán tài sản thuê ngoài
4.9.1. Một số quy định về kế toán tài sản thuê ngoài 4.9.2. Kế toán tài sản thuê ngoài
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN
5
5.1. Nội dung, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán thanh toán
5.1.1. Nội dung các khoản thanh toán 5.1.2. Nguyên tắc kế toán thanh toán 5.1.3 Nhiệm vụ kế toán thanh toán 5.2. Kế toán các khoản nợ phải thu 5.2.1. Kế toán các khoản phải thu 5.2.2. Kế toán tạm ứng: 5.2.3. Kế toán các khoản cho vay : 5.3. Kế toán các khoản nợ phải trả: 5.3.1. Kế toán các khoản phải trả: 5.3.2. Kế toán phải trả công chức-viên chức (CC-VC): 5.3.3. Kế toán các khoản phải nộp theo lương: 5.3.4. Kế toán các khoản phải nộp nhà nước:
5.4. Kế toán thanh toán nội bộ:
5.4.1. Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới 5.4.2. Kế toán thanh toán nội bộ
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU VÀ CÁC NGUỒN KINH PHÍ 6.1. Kế toán các khoản thu 6.1.1. Kế toán các khoản thu
6.1.1.1. Nội dung các khoản thu và nguyên tắc kế toán 6.1.1.2. Kế toán chi tiết 6.1.1.3. Kế toán tổng hợp 6.1.2. Kế toán thu chưa qua Ngân sách
6.1.2.1. Nội dung các khoản thu chưa qua Ngân sách và nguyên tắc kế toán 6.1.2.2. Kế toán chi tiết 6.1.2.3. Kế toán tổng hợp 6.2. Kế toán các nguồn kinh phí
6.2.1. Kế toán nguồn kinh phí hoạt động 6.2.2. Kế toán nguồn kinh phí dự án 6.2.3. Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước 6.2.4. Kế toán nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản 6.2.5. Kế toán các quỹ
CHƯƠNG 7
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI VÀ CHÊNH LỆCH THU, CHI 7.1. Kế toán chi hoạt động
7.1.1. Nội dung chi hoạt động và nguyên tắc kế toán 7.1.2. Kế toán chi tiết 7.1.3. Kế toán tổng hợp
7.2. Kế toán chi dự án
7.2.1. Nội dung chi dự án và nguyên tắc kế toán 7.2.2. Kế toán chi tiết 7.2.3. Kế toán tổng hợp
7.3. Kế toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
7.3.1. Nội dung chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước và nguyên tắc kế toán 7.3.2. Kế toán chi tiết 7.3.3. Kế toán tổng hợp
6
7.4. Kế toán chênh lệch thu - chi chưa xử lý
7.4.1. Nguồn hình thành chênh lệch thu chi và nguyên tắc kế toán 7.4.2. Kế toán chi tiết 7.4.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 8 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH 8.1. Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh:
8.1.1. Khái niệm 8.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 8.1.3. Nhiệm vụ kế toán hoạt động SX-KD
8.2. Kế toán nguồn vốn kinh doanh :
8.2.1. Nguồn hình thành nguồn vốn kinh doanh và nguyên tắc kế toán 8.2.2. Kế toán chi tiết 8.2.3. Kế toán tổng hợp
8.3. Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất kinh doanh, dịch vụ :
8.3.1. Nội dung, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8.3.2. Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 8.3.3. Kế toán chi tiết 8.3.4. Kế toán tổng hợp
8.4. Kế toán tiêu thụ sản phẩm - hàng hóa - dịch vụ: 8.4.1. Khái niệm thành phẩm, hàng hóa và tiêu thụ 8.4.2. Nguyên tắc kế toán 8.4.3. Kế toán chi tiết 8.4.4. Kế toán tổng hợp
8.5. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính :
8.5.1. Khái niệm và nội dung hoạt động đầu tư tài chính 8.5.2. Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
8.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận:
8.6.1. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 8.6.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 8.6.3. Kế toán phân phối lợi nhuận
CHƯƠNG 9 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
9.1 Những quy định chung về Báo cáo tài chính 9.1.1. Mục đích của việc lập Báo cáo tài chính 9.1.2. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc lập, nộp Báo cáo tài chính 9.1.3. Phân biệt giữa báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 9.1.4. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán 9.1.5. Kỳ hạn lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 9.1.6. Thời hạn nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán 9.1.7. Danh mục báo cáo tài chính
9.2 Phương pháp lập Báo cáo tài chính của đơn vị cấp cơ sở
7
9.2.1. Bảng cân đối tài khoản. Mẫu B01 – H 9.2.2. Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng. Mẫu B02-H 9.2.3. Báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động. Phụ biểu F02 – 1H 9.2.4. Báo cáo chi tiết kinh phí dự án. Phụ biểu F02 – 2H 9.2.5. Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước. Phụ biểu F02-3aH
9.2.6. Bảng đối chiếu tình hình tạm ứng và thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách tại Kho bạc nhà nước. Phụ biểu F02 – 3bH
9.2.7. Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh. Mẫu B03 - H 9.2.8. Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định. Mẫu B04 – H 9.2.9. Báo cáo số kinh phí chưa sử dụng đã quyết toán năm trước chuyển sang. Mẫu B05 – H 9.2.10. Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu B06 – H
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán hành chính sự nghiệp.
- Thạc sĩ – Giảng viên chính Trần Thị Phương Nga và Thạc sĩ – GVC Phan Thị Thúy Ngọc (2009), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Luật kế toán và Mục lục ngân sách nhà nước - Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành. - Thạc sĩ Phạm Duy Linh, Giáo trình Tài chính hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài
chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành. 7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,…
GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận Tự học, tự nghiên cứu
2 5
2 1 5
2 1 10
8 2 3 15
8 2 2 10
5 2 3 10
2 2 2 10 Kiểm tra
8
Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền Chương 3: Kế toán nguyên liệu-vật liệu, công cụ-dụng cụ, sản phẩm-hàng hóa Chương 4: Kế toán tài sản cố định Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán Chương 6: Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí Chương 7: Kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi Chương 8: Kế toán
15
1 10 hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính Chương 9: Báo cáo tài chính
Tổng cộng 30 10 0 10 90
Nội dung
SV tự nghiên cứu
Lý thuyết
Số TT
Tiết (từ-đến)
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Hình thức tổ chức Thực Bài tập hành
Từ tiết 1 đến tiết 2
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 1
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Chương 1: Tổ chức kế toán trong đơn vị Hành chính sự nghiệp
- Nhiệm vụ của kế toán đơn vị HCSN - Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN
Từ tiết 3 đến tiết 5
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: chương 2
- Kế toán tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc; kế toán tiền đang chuyển
- Nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền. - Kế toán tiền mặt. - Kế toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc.
Từ tiết 6 đến tiết 8
Kế toán nguyên liệu – vật liệt, công cụ - dụng cụ
Kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ - dụng cụ
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: chương 3
Chương 3: Kế toán nguyên liệu – vật liệt, công cụ - dụng cụ và sản phẩm – hàng hóa
- Phân biệt cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. - Các hình thức kế toán. - Mở và ghi sổ kế toán. - Kế toán tiền đang chuyển - Kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái - Hướng dẫn lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển - Hướng dẫn lập chứng từ kế toán và hướng dẫn ghi sổ kế toán nguyên liệu - vật liệu và công cụ -dụng cụ - Kế toán sản phẩm – hàng hóa
Từ tiết 9 đến tiết 21
Chương 4: Kế toán tài sản cố định
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: chương 4 - Mẫu sổ kế toán tài sản cố định
- Đặc điểm, nhiệm vụ kế toán TSCĐ - Phân loại TSCĐ - Đánh giá TSCĐ - Kế toán tăng giảm TSCĐ - Kế toán hao mòn TSCĐ - Kế toán hoạt động xây dựng cơ bản
Kiểm tra giữa kỳ Ghi sổ Kế toán kế toán tài sản cố tài sản cố định định
- Hướng dẫn lập chứng từ kế toán và hướng dẫn ghi sổ kế toán tài sản cố định - Kế toán nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định. - Kế toán kiểm kê đánh giá lại TSCĐ - Kế toán TSCĐ thuê ngoài - Kế toán TSCĐ nhận giữ hộ,
9
Từ tiết 22 đến tiết 33
Chương 5: Kế toán các khoản thanh toán
Kế toán các khoản thanh toán
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 5 - Mẫu sổ kế toán chi tiết theo hướng dẫn của giảng viên
Ghi sổ kế toán chi tiết các khoản thanh toán
Từ tiết 34 đến tiết 43
Chương 6: Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí
Ghi sổ kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí
- Nội dung, nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán thanh toán. - Kế toán các khoản phải thu - Kế toán tạm ứng - Kế toán các khoản phải trả - Kế toán phải trả công chức viên chức - Kế toán các khoản phải nộp theo lương - Kế toán các khoản phải nộp NSNN - Kế toán tạm ứng của Kho bạc - Kế toán các khoản thu - Kế toán thu chưa qua ngân sách - Kế toán nguồn kinh phí hoạt động - Kế toán nguồn kinh phí dự án
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 6 - Mẫu sổ kế toán chi tiết các khoản thu và các nguồn kinh phí theo hướng dẫn của giảng viên
- Kế toán các khoản thu và các nguồn kinh phí - Bài tập tổng hợp
Từ tiết 44 đến tiết 49
- Bài tập tổng hợp
Chương 7: Kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi
- Kế toán chi hoạt động - Kế toán chi dự án - Kế toán chênh lệch thu chi chưa xử lý
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 7 - Mẫu sổ kế toán chi tiết theo hướng dẫn của giảng viên
Ghi sổ kế toán chi tiết các khoản chi và chênh lệch thu chi
nhận gia công - Kế toán cho vay - Kế toán phải trả các đối tượng khác - Kế toán kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau - Kế toán kinh phí cấp cho cấp dưới - Kế toán thanh toán nội bộ - Hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản thanh toán - Kế toán thu hoạt động SXKD - Kế toán nguồn kinh phí đầu tư XDCB - Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của nhà nước - Kế toán quỹ cơ quan - Hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết các khoản thu và các nguồn kinh phí - Hướng dẫn lập chứng từ và ghi sổ kế toán các khoản chi và chênh lệch thu chi - Kế toán chi theo đơn đặt hàng của nhà nước - Kế toán chi phí trả trước - Kế toán chi phí quản lý chung
Kiểm tra giữa kỳ
- Nghiên cứu giáo trình kế toán HCSN: Chương 8
Chương 8: Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính
- Kế toán hoạt động SXKD dịch vụ - Kế toán hoạt động đầu tư tài chính - Làm bài tập về
10
Từ tiết 50 đến tiết 50
- Những qui định chung về báo cáo tài chính
Chương 9: Báo cáo tài chính
- Đọc giáo trình kế toán HCSN: Chương 9
về hoạt động SXKD và đầu tư tài chính Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của đơn vị kế toán cấp cơ sở, cấp I, cấp II
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương kế toán hành chính sự nghiệp - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 45 phút đến 60 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
11
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: PHẠM THỊ NGỌC DUNG - Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: email: dungpham293@gmail.com - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
Tên tiếng Anh: State treasury accounting
- Tên học phần: KẾ TOÁN KHO BẠC - Mã học phần: 0211835 - Số tín chỉ: 02 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 35) - Áp dụng cho ngành/ chuyên ngành đào tạo: Ngành Kế toán – chuyên ngành Kế toán hành chính sự nghiệp; ngành Tài chính Ngân hàng – chuyên ngành Tài chính nhà nước. Bậc đào tạo: Cao đẳng
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Nghiệp vụ quản lý kho bạc - Các học phần học trước: Kế toán hành chính sự nghiệp HP 2, Kế toán ngân sách - Các học phần học song hành: Kế toán hành chính sự nghiệp HP3 - Các học phần kế tiếp: Phân tích quyết toán - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 20 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: 10 + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 60
- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về tổ chức công tác kế toán
các hoạt động nghiệp vụ của cơ quan kho bạc nhà nước.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành công tác kế toán các hoạt động nghiệp vụ của
cơ quan kho bạc nhà nước.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành pháp luật, chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng khi thực hiện công tác kế toán các hoạt động nghiệp vụ của cơ quan kho bạc nhà nước. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
1
Chương 1: Tổ chức kế toán KBNN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về đối tượng, nhiệm vụ và
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán của KBNN - Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng
yêu cầu của kế toán KBNN. trong việc tổ chức công tác và bộ máy kế toán của cơ quan KBNN. Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành kế toán vốn bằng tiền tại KBNN. - Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong
phương pháp kế toán vốn bằng tiền công tác kế toán vốn bằng tiền tại KBNN. Chương 3: Kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nhiệm vụ, yêu cầu và phương
pháp của kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ NSNN.
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành kế toán thu, chi NSNN, quyết toán thu – chi
NSNN tại cơ quan KBNN
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong
công tác kế toán thu, chi NSNN, quyết toán thu – chi NSNN. Chương 4: Kế toán nghiệp vụ tín dụng nhà nước
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành công tác kế toán nghiệp vụ TDNN tại KBNN. - Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng
phương pháp kế toán nghiệp vụ TDNN, kế toán trái phiếu nhà nước, kế toán cho vay. trong công tác nghiệp vụ TDNN. Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về kế toán các hình thức thanh
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành công tác kế toán các hình thức thanh toán tại
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng
toán đang áp dụng tại KBNN KBNN. trong công tác kế toán các hình thức thanh toán tại KBNN. Chương 6: Kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn kho bạc
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành công tác kế toán điều chuyển vốn và quyết
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, luôn cẩn trọng
phương pháp kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn trong hệ thống KBNN. toán vốn trong hệ thống KBNN. trong công tác kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn trong hệ thống KBNN. Chương 7: Kế toán tiền gửi tại KBNN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành công tác kế toán tiền gửi tại KBNN. - Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn
phương pháp kế toán quản lý tiền gửi tại KBNN trọng trong công tác kế toán tiền gửi tại KBNN. Chương 8: Báo cáo tài chính
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về mục đích, yêu cầu của việc lập
báo cáo kế toán
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng đọc, hiểu một số chỉ tiêu cơ bản trên báo cáo.
2
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ lập báo cáo và cẩn trọng
trong việc lập các báo cáo kế toán. 4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng thực hành về tổ chức kế toán kho bạc nhà nước và công tác kế toán các hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhà nước, gồm: kế toán vốn bằng tiền, kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước, kế toán nghiệp vụ tín dụng nhà nước, kế toán nghiệp vụ thanh toán, kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn kho bạc, kế toán tiền gửi tại kho bạc nhà nước; hướng dẫn lập và trình bày các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị của cơ quan kho bạc. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về công tác kế toán các hoạt động nghiệp vụ của cơ
quan KBNN 5.2 Nội dung liên quan: Với kiến thức có được từ kế toán hoạt động nghiệp vụ của KBNN, sinh viên có thể nghiên cứu tiếp công tác kế toán quản trị của cơ quan KBNN 5.3 Nội dung chi tiết CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC KẾ TOÁN KHO BẠC NHÀ NƯỚC (KBNN) 1.1. Những vấn đề chung về kế toán kho bạc nhà nước
1.1.1. Khái niệm kế toán KBNN 1.1.2. Đặc điểm của kế toán KBNN 1.1.3. Đối tượng của kế toán KBNN 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán KBNN 1.1.5. Yêu cầu đối với kế toán KBNN
1.2. Tổ chức công tác kế toán kho bạc nhà nước 1.2.1. Nội dung công tác kế toán KBNN 1.2.2. Tổ chức công tác kế toán Kho bạc nhà nước
1.3. Tổ chức bộ máy kế toán kho bạc nhà nước
1.3.1. Nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán 1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán kho bạc nhà nước hiện nay
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 2.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
2.1.1. Nội dung vốn bằng tiền 2.1.2. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền
2.2. Kế toán tiền mặt
2.2.1. Kế toán chi tiết 2.2.2. Kế toán tổng hợp 2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng:
2.3.1. Kế toán chi tiết 2.3.2. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ QUỸ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3.1. Những vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước
3.1.1. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước 3.1.2. Yêu cầu đối với kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước
3.2. Kế toán thu ngân sách nhà nước
3.2.1. Nội dung, phương thức và nguyên tắc quản lý thu NSNN tại kho bạc nhà nước 3.2.2. Kế toán chi tiết 3.2.3. Kế toán tổng hợp 3.3. Kế toán chi ngân sách nhà nước
3.3.1. Nội dung chi NSNN 3.3.2. Hình thức và phương thức chi NSNN
3
3.3.3. Nguyên tắc quản lý chi NSNN tại KBNN 3.3.4. Kế toán chi tiết 3.3.5. Kế toán tổng hợp
3.4. Kế toán chi đầu tư:
3.4.1. Quản lý và cấp phát vốn đầu tư, vốn chương trình mục tiêu có tính chất đầu 3.4.2. Kế toán chi tiết 3.4.3. Kế toán tổng hợp:
3.5. Kế toán chi kinh phí ủy quyền (KPUQ) 3.5.1. Nội dung, nguyên tắc: 3.5.2. Kế toán chi tiết 3.5.3. Kế toán tổng hợp
3.6. Kế toán hoàn thuế
3.6.1. Kế toán hoàn thuế giá trị gia tăng 3.6.2. Kế toán thuế giá trị gia tăng hoàn trả thừa 3.6.3. Kế toán hoàn thuế kết hợp thu nợ thuế:
3.7. Kế toán ghi thu, ghi chi ngân sách
3.7.1. Nội dung các khoản ghi thu, ghi chi NSNN 3.7.2. Kế toán chi tiết 3.7.3. Kế toán tổng hợp
3.8. Kế toán cân đối thu chi ngân sách nhà nước 3.8.1. Kế toán chuyển niên độ ngân sách 3.8.2. Kế toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách 3.8.3. Kế toán cân đối thu, chi NSNN
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC (TDNN) 4.1. Nội dung công tác kế toán tín dụng nhà nước 4.2. Kế toán trái phiếu nhà nước
4.2.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán trái phiếu 4.2.2. Kế toán chi tiết 4.2.3. Kế toán tổng hợp
4.3. Kế toán cho vay theo mục tiêu chỉ định
4.3.1. Nội dung và nguyên tắc kế toán cho vay theo mục tiêu chỉ định 4.3.2. Kế toán chi tiết 4.3.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN 5.1. Kế toán thanh toán liên kho bạc 5.1.1. Quy định chung 5.1.2. Hạch toán kế toán 5.1.3. Xử lý sai lầm
5.2. Kế toán thanh toán bù trừ
5.2.1. Thanh toán bù trừ thông thường 5.2.2. Thanh toán bù trừ điện tử 5.2.3. Thanh toán bù trừ trong hệ thống
CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN VỐN VÀ QUYẾT TOÁN VỐN KHO BẠC 6.1. Kế toán điều chuyển vốn kho bạc
6.1.1. Nội dung, nguyên tắc điều chuyển vốn 6.1.2. Kế toán chi tiết 6.1.3. Kế toán tổng hợp 6.2. Kế toán quyết toán vốn kho bạc:
6.2.1. Nội dung và nguyên tắc quyết toán vốn kho bạc 6.2.2. Kế toán chi tiết
4
6.2.3. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 7: KẾ TOÁN TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 7.1. Kế toán tiền gửi của các đơn vị tại kho bạc
7.1.1. Nguyên tắc quản lý tiền gửi: 7.1.2. Kế toán chi tiết: 7.1.3. Kế toán tổng hợp 7.2. Kế toán tiền gửi tạm thu, tạm giữ
7.2.1. Nội dung, nguyên tắc quản lý và hạch toán 7.2.2. Kế toán chi tiết 7.2.3. Kế toán tổng hợp
7.3. Kế toán quỹ dự trữ tài chính
7.3.1. Nội dung, nguyên tắc 7.3.2. Kế toán chi tiết 7.3.3. Kế toán tổng hợp: CHƯƠNG 8: BÁO CÁO TÀI CHÍNH 8.1. Mục đích của báo cáo tài chính 8.2. Yêu cầu của báo cáo tài chính 8.3. Phân loại báo cáo 8.4. Thời hạn lập và gửi: 8.5. Giới thiệu phương pháp lập Báo cáo tài chính 6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
+ Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán
kho bạc.
+ Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, Tài liệu giảng dạy học phần Kế toán KBNN. Tài liệu này được biên soạn trên cơ sở giáo trình Kế toán KBNN của trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan do cô Nguyễn Thị Thu Hường và thầy Nguyễn Trọng Nghĩa biên soạn. 6.2 Tài liệu tham khảo Chế độ Kế toán Ngân sách và Nghiệp vụ KBNN do Bộ tài chính ban hành, Mục lục Ngân sách nhà nước, Luật ngân sách nhà nước, Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước. 7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung
Ghi chú
Hình thức tổ chức dạy-học GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết
Thảo luận
Bài tập
2 1 6
2
Thực hành, thực tập,… 1 3
Tự học, tự nghiên cứu 5 5 15
3
1
1
5
2
1
1
10
3
1
2
10
Chương 1: Tổ chức kế toán KBNN Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền Chương 3: Kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước Chương 4: Kế toán nghiệp vụ tín dụng nhà nước Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán Chương 6: Kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn kho bạc Chương 7: Kế toán tiền gửi tại KBNN
2
1
5
5
Chương 8: Báo cáo tài chính Tổng cộng
2 20
5
10
5 60
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Nội dung
Lý thuyết
Hình thức tổ chức Bài tập
Thực hành
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Địa điểm
Số TT
SV tự nghiên cứu
1
Tổ chức bộ máy kế toán KBNN
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 1)
Tuần (từ- đến) Từ tiết 1 đến tiết 2
Chương 1: Tổ chức kế toán KBNN
Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền
Nội dung vốn bằng tiền
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 2)
Từ tiết 3 đến tiết 4
toán
Nghiệp vụ chủ yếu về kế toán vốn bằng tiền
Từ tiết 5 đến tiết 15
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 3)
Chương 3: Kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ ngân sách nhà nước
Nghiệp vụ chủ yếu về quản lý quỹ NSNN
Bài tập liên quan đến nghiệp vụ quản lý NSNN
-Nhiệm vụ, yêu cầu kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ NSNN - Nội dung các khoản thu NSNN - Chi NSNN bằng lệnh chi tiền - Kế toán chi đầu tư, kinh phí uỷ quyền - Kế toán thuế giá trị gia tăng hoàn trả thừa - Kế toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách
1.1. Những vấn đề chung về kế toán kho bạc nhà nước 1.2. Tổ chức công tác kế toán kho bạc nhà nước 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán kho bạc nhà nước 2.1.Nội dung và nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền 2.2. Kế tiền mặt 2.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng 3.1. Những vấn đề chung về kế toán nghiệp vụ quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước 3.2. Kế toán thu ngân sách nhà nước 3.3. Kế toán chi ngân sách nhà nước 3.4. Kế toán chi đầu tư: 3.5. Kế toán chi kinh phí ủy quyền (KPUQ) 3.6. Kế toán hoàn thuế 3.7. Kế toán ghi thu, ghi chi ngân sách 3.8. Kế toán cân đối thu chi ngân sách nhà nước
4
Chương 4: Kế toán nghiệp vụ tín dụng nhà nước
4.1. Nội dung công tác kế toán tín dụng nhà nước
Từ tiết 16 đến tiết 20
Kiểm tra giữa kỳ Bài tập kế toán liên quan đến các
Nghiệp vụ chủ yếu về kế toán tín dụng nhà
-Nội dung công tác kế toán tín dụng nhà nước
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 4)
6
nước
- Kế toán cho vay theo mục tiêu
nghiệp vụ tín dụng nhà nước
4.2. Kế toán trái phiếu nhà nước 4.3. Kế toán cho vay theo mục tiêu chỉ định
5
5.1. Kế toán thanh toán liên kho bạc
-Quy định chung về kế toán liên kho bạc
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 5)
Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán
Từ tiết 21 đến tiết 24
Nghiệp vụ chủ yếu về kế toán thanh toán bù trừ
Bài tập kế toán các nghiệp vụ thanh toán
5.2. Kế toán thanh toán bù trừ
-Thanh toán bù trừ điện tử
6
Nội dung, nguyên tắc điều chỉnh vốn
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 6)
Từ tiết 25 đến tiết 30
Chương 6: Kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn kho bạc
Nghiệp vụ chủ yếu về điều chuyển vốn
6.1. Kế toán điều chuyển vốn kho bạc 6.2. Kế toán quyết toán vốn kho bạc
Bài tập về kế toán điều chuyển vốn và quyết toán vốn KB
7
Chương 7: Kế toán tiền gửi tại KBNN
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 7)
Từ tiết 31 đến tiết 33
Tài khoản kế toán và các nghiệp vụ kế toán tiền gửi tại KBNN
Nghiệp vụ chủ yếu về kế toán tiền gửi của các đơn vị tại kho bạc
8
Chương 8: Báo cáo tài chính
Đọc giáo trình Kế toán Kho bạc nhà nước (chương 8)
Từ tiết 34 đến tiết 35
lập
-Thời hạn lập và gửi báo cáo -Phương pháp BCTC
7.1. Kế toán tiền gửi của các đơn vị tại kho bạc 7.2. Kế toán tiền gửi tạm thu, tạm giữ 7.3. Kế toán quỹ dự trữ tài chính 8.1. Mục đích của báo cáo tài chính 8.2. Yêu cầu của báo cáo tài chính 8.3. Phân loại báo cáo 8.4. Thời hạn lập và gửi: 8.5. Giới thiệu phương pháp lập BCTC
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương môn học Kế toán Kho bạc nhà nước; - Hoàn thành đủ các công việc theo yêu cầu của Giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá,
bao gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
7
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến
xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho
cá nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Phạm Thị Ngọc Dung
8
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH – HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NGUYỄN THỊ MINH HẰNG-CHU THỊ THƯƠNG - Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sỹ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính - Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế Toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan 0903162308 - Điện thoại: email: mhang_tchq@yahoo.com
2. Thông tin chung về học phần - Tên học phần: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG Tên tiếng Anh: BANK ACCOUNTING - Mã học phần: 02169
- Số tín chỉ: 04 (Số tiết/giờ chuẩn: 60 số tiết/giờ thực tế: 70) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành Tài chính ngân hàng, Chuyên ngành Kinh
doanh ngân hàng - Bậc đào tạo: Cao đẳng - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Thanh toán quốc tế.
- Các học phần học trước: - Các học phần học song hành: Kế toán tài chính DN. - Các học phần kế tiếp: Quản trị ngân hàng thương mại. - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 40 tiết + Làm bài tập trên lớp: 10 tiết + Thảo luận: 0 + Thực hành tại phòng học: 20 tiết + Tự học: 120 - Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán ngân hàng để xử lý các công việc kế toán trong hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại: kế toán tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
- Kỹ năng: Sinh viên có khả năng phân tích và giải quyết vấn đề, đúc kết kinh nghiệm liên quan đến các tình huống về kế toán giao dịch, thực hiện được công việc kế toán phản ánh hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh chính sách tài
chính, chế độ và pháp luật về kế toán; có tính cẩn trọng, kỷ luật và trách nhiệm trong nghề nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần Chương 1: Tổng quan về kế toán ngân hàng Kiến thức: Sinh viên được trang bị kiến thức cơ bản về vai trò, vị trí, đặc điểm của kế toán ngân hàng thương mại; về việc nhận biết được các chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ trong ngân hàng thương mại; về việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán và các hình thức kế toán trong ngân hàng thương mại
Kỹ năng: Sinh viên có khả năng giải quyết một số tình huống về lập và luân chuyển chứng từ theo nguyên tắc ghi Nợ trước ghi Có sau; có khả năng vận dụng được các chứng từ phát sinh, các tài khoản kế toán, và cách ghi chép vào sổ sách trong ngân hàng thương mại. Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định chung của nhà nước và vận dụng các chính sách của ngân hàng thương mại; tuân thủ pháp luật về kế toán Chương 2: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán nghiệp vụ huy động vốn trong ngân hàng thương mại: Hiểu được loại chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán về nghiệp vụ nhận tiền gửi, nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá, nghiệp vụ đi vay trong ngân hàng thương mại; Đồng thời hiểu được khái niệm, quy định về dự chi lãi. Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được việc lập, xử lý các chứng từ của nghiệp vụ huy động vốn, tính được chi phí huy động vốn trong kỳ theo nguyên tắc phù hợp, xác định và hạch toán chính xác từng nguồn vốn huy động. Thái độ: Chấp hành các nguyên tắc luân chuyển chứng từ đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng; Tuân thủ các quy định về lãi suất huy động của Ngân hàng Nhà nước. Chương 3: Kế toán nghiệp vụ tín dụng Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán nghiệp vụ tín dụng: Hoạt động tín dụng; Kế toán hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại: hiểu được loại chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán về cho vay thông thường, cho vay trả góp, cho vay trung và dài hạn, cho vay đồng tài trợ, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh, cách thức xử lý tài sản đảm bảo, nợ gốc, nợ lãi khi hợp đồng tín dụng quá hạn trên phương diện kế toán, hiểu rõ khái niệm dự thu lãi. Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được việc lập, xử lý các chứng từ của nghiệp vụ tín dụng, tính được thu nhập từ hoạt động tín dụng theo nguyên tắc phù hợp, xác định và hạch toán chính xác các nhóm nợ theo quy định về phân loại rủi ro tín dụng trong ngân hàng. Thái độ: Chấp hành tốt các quy định của Ngân hàng Nhà nước về kế toán hoạt động tín dụng như lãi suất, phân loại nhóm nợ, lập và sử dụng dự phòng. Chương 4: Kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng: Hiểu các nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng; Hiểu được loại chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán về các phương thức thanh toán qua ngân hàng như thanh toán ủy nhiệm chi, thanh toán ủy nhiệm thu, thanh toán séc, thanh toán thẻ, thanh toán thư tín dụng. Kỹ năng: Sinh viên có thể tư vấn khách hàng sử dụng phương thức thanh toán phù hợp nhu cầu với chi phí hợp lý; có thể xử lý các chứng từ, các tình huống giao dịch liên quan đến phương thức thanh toán qua ngân hàng phù hợp quy định chung của ngân hàng nhà nước và quy định riêng với các giả định mô phỏng. Thái độ: Tuân thủ các quy định khi thanh toán qua ngân hàng của từng ngân hàng thương mại cũng như Ngân hàng Nhà nước. Chương 5: Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng. Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán các nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng: Hiểu về các kênh chuyển vốn giữa các ngân hàng; Phân biệt được các phương thức thanh toán vốn từng lần, thanh toán vốn bù trừ; nắm được các quy định trong thanh toán điện tử liên hàng và liên ngân hàng; Có kiến thức về cách xử lý các giao dịch sai sót và biết cách xử lý kết quả giao dịch cuối ngày. Kỹ năng: Sinh viên có thể xử lý các tình huống sai sót trong chuyển vốn giữa các ngân hàng, có thể hạch toán trên các tài khoản treo và xử lý các tài khoản treo. Thái độ: Tuân thủ các quy định khi thanh toán vốn giữa các ngân hàng của từng ngân hàng thương mại cũng như Ngân hàng Nhà nước. Chương 6: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế: Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế: được trang bị kiến thức chuyên môn về các quy định, thủ tục về
kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế; kiến thức về loại chứng từ, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán về hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế. Kỹ năng: Sinh viên có thể hạch toán được các nghiệp vụ mua, bán hay đổi ngoại tệ và vàng kinh doanh; hạch toán được các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu; hạch toán được các nghiệp vụ phái sinh như kỳ hạn, hoán đổi, tương lai, quyền chọn. Thái độ: Chấp hành các quy định của nhà nước về ngoại hối, tuân thủ các quy định trong kinh doanh ngoại tệ vàng bạc để tránh rủi ro cho ngân hàng. Chương 7: Kế toán vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định trong ngân hàng Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định trong ngân hàng: Hiểu cách phân loại, đánh giá các đối tượng kế toán là vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định trong ngân hàng; Hiểu được loại chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp kế toán, phương pháp quản lý và sử dụng vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định trong ngân hàng. Kỹ năng: Sinh viên có thể hạch toán được các nghiệp vụ mua, bán, sử dụng, khấu hao, thanh lý, kiểm kê tài sản là vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định trong ngân hàng. Thái độ: Tuân theo các chế độ, chuẩn mực kế toán và quy chế tài chính của ngân hàng về vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định. Chương 8: Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng: Tính toán, phản ánh được kết quả kinh doanh của hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoạt động kinh doanh không chịu thuế GTGT, hoạt động chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trong ngân hàng; Hiểu về phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp và phân phối lợi nhuận kế toán sau thuế. Kỹ năng: Sinh viên có thể hạch toán được các nghiệp vụ về thu nhập, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong ngân hàng. Thái độ: Tuân thủ các quy định liên quan về kế toán thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận phù hợp với chuẩn mực kế toán và chính sách tài chính của ngân hàng. 4. Mô tả tóm tắt học phần
Cung cấp cho sinh viên kiến thức về đối tượng, mục tiêu và vị trí của kế toán ngân hàng; Kiến thức về kế toán nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ cho thuê tài chính, nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế, nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng; Kế toán vật tư, tài sản trong ngân hàng; Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của ngân hàng; 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung cấp cho sinh viên kiến thức chuyên môn về kế toán các nghiệp vụ: huy động vốn, tín dụng, các phương tiện thanh toán qua ngân hàng, ngoại tệ, tài sản cố định cố định, công cụ dụng cụ, thu nhập và chi phí của ngân hàng. 5.2 Nội dung liên quan Sinh viên có khả năng vận dụng các nguyên tắc và phương pháp kế toán trong việc xử lý và
thực hành kế toán một số quá trình kinh doanh chủ yếu của ngân hàng. 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1. 1. Đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng
1.1.1. Khái niệm 1.1.2. Đối tượng của kế toán ngân hàng 1.1.3. Mục tiêu của kế toán ngân hàng 1.1.4. Vị trí của kế toán ngân hàng 1.2. Đặc điểm của kế toán ngân hàng 1.3. Tổ chức bộ máy kế toán ngân hàng
1.3.1. Những vấn đề chung về tổ chức bộ máy KTNH 1.3.2. Tổ chức lao động và tổ chức các phần hành KTNH
1.4. Chứng từ kế toán ngân hàng
1.4.1. Ý nghĩa và đặc điểm chứng từ KTNH 1.4.2. Phân loại chứng từ KTNH 1.4.3. Lập chứng từ KTNH 1.4.4. Kiểm soát chứng từ KTNH 1.4.5. Tổ chức luân chuyển chứng từ KTNH 1.4.6. Đặc điểm của chứng từ điện tử
1.5. Tài khoản và hệ thống tài khoản KTNH
1.5.1. Tài khoản kế toán ngân hàng 1.5.2. Hệ thống tài khoản KTNH
1.6. Sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng trong KTNH
1.6.1. Sổ kế toán 1.6.2. Hình thức kế toán áp dụng trong KTNH
1.7. Hệ thống báo cáo kế toán ngân hàng
CHƯƠNG 2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
2.1. Ý nghĩa, nội dung công tác huy động vốn
2.1.1. Ý nghĩa công tác huy động vốn 2.1.2. Nội dung công tác huy động vốn 2.1.3. Nguyên tắc kế toán
2.2. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
2.2.1. Chứng từ kế toán 2.2.2. Quy trình tiền gửi 2.2.3. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
2.2.3.1. Kế toán huy động vốn bằng đồng Việt Nam 2.2.3.2. Kế toán huy động vốn bằng vàng 2.2.3.3. Kế toán huy động vốn bằng đồng Việt Nam đảm bảo theo giá vàng
CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG, NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
3.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán cho vay
3.1.1. Ý nghĩa của kế toán cho vay 3.1.2. Nhiệm vụ kế toán cho vay
3.2. Tổ chức kế toán cho vay 3.2.1. Chứng từ cho vay 3.2.2. Phương thức cho vay 3.2.3. Tổ chức kế toán cho vay
3.3. Kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn hạn thông thường
3.3.1. Tài khoản sử dụng 3.3.2. Phương pháp hạch toán 3.3.3. Tính lãi và hạch toán lãi
3.3.4. Xử lý tài sản gán nợ của khách hàng 3.4. Kế toán nghiệp vụ chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
3.4.1. Tài khoản sử dụng 3.4.2. Phương pháp hạch toán
3.5. Kế toán nghiệp vụ cho vay trả góp
3.5.1. Tài khoản sử dụng 3.5.2. Phương pháp xác định số tiền góp mỗi kỳ 3.5.3. Phương pháp hạch toán
3.6. Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính:
3.6.1. Khái quát về nghiệp vụ cho thuê tài chính 3.6.2. Tài khoản sử dụng 3.6.3. Phương pháp hạch toán
3.7. Kế toán nghiệp vụ cho vay trung, dài hạn theo dự án:
3.7.1. Tài khoản sử dụng 3.7.2. Phương pháp hạch toán
3.8. Kế toán nghiệp vụ cho vay ủy thác:
3.8.1. Tài khoản sử dụng 3.8.2. Phương pháp hạch toán
3.8.2.1. Tại ngân hàng ủy thác 3.8.2.2. Tại ngân hàng nhận ủy thác
3.9. Kế toán nghiệp vụ cho vay đồng tài trợ
3.9.1. Tài khoản sử dụng 3.9.2. Phương pháp hạch toán
3.9.2.1. Tại ngân hàng thành viên 3.9.2.2. Tại ngân hàng đầu mối 1.10. Kế toán nghiệp vụ cho vay bằng vàng:
1.10.1. Kế toán nghiệp vụ cho vay và thu nợ bằng vàng 1.10.2. Kế toán nghiệp vụ cho vay và thu nợ bằng VNĐ được đảm bảo theo giá vàng
1.10.2.1. Khi cho vay 1.10.2.2. Khi thu nợ 1.10.3. Tính lãi và hạch toán lãi
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG
4.1. Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng
4.1.1. Khái niệm 4.1.2. Ý nghĩa nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng 4.1.3. Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng
4.2. Tài khoản sử dụng 4.3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng 4.3.1. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng séc
4.3.1.1. Khái niệm 4.3.1.2. Một số quy định về phát hành và sử dụng séc 4.3.1.3. Thủ tục phát hành séc 4.3.1.4. Thủ tục thanh toán 4.3.2. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng ủy nhiệm chi:
4.3.2.1. Khái niệm 4.3.2.2. Một số quy định khi sử dụng UNC 4.3.2.3. Phương pháp hạch toán 4.3.3. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng ủy nhiệm thu
4.3.3.1. Khái niệm 4.3.3.2. Một số quy định khi áp dụng hình thức thanh toán UNT 4.3.3.3. Phương pháp hạch toán 4.3.4. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng thư tín dụng
4.3.4.1. Khái niệm 4.3.4.2. Những quy định cụ thể 4.3.4.3. Phương pháp hạch toán 4.3.5. Kế toán nghiệp vụ thanh toán bằng thẻ thanh toán.
4.3.5.1. Khái niệm 4.3.5.2. Đặc điểm 4.3.5.3. Những quy định khi sử dụng TTT
4.3.5.4. Phương pháp hạch toán
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
5.1. Những quy định chung về chuyển tiền điện tử
5.1.1. Khái niệm 5.1.2. Các bên tham gia trong chuyển tiền điện tử 5.1.3. Đối tượng tham gia chuyển tiền điện tử 5.2. Xử lý và hạch toán lệnh chuyển tiền điện tử 5.2.1. Thanh toán điện tử trong cùng hệ thống ngân hàng (thanh toán nội bộ)
5.2.1.1. Khái niệm 5.2.1.2. Chứng từ kế toán 5.2.1.3. Tài khoản sử dụng 5.2.1.4. Phương pháp hạch toán 5.2.2. Thanh toán bù trừ
5.2.2.1. Tổng quát về thanh toán bù trừ 5.2.2.2. Chứng từ kế toán 5.2.2.3. Tài khoản sử dụng 5.2.2.4. Phương pháp hạch toán 5.2.3. Thanh toán qua ngân hàng Nhà Nước
5.2.3.1. Những quy định chung 5.2.3.2. Chứng từ kế toán 5.2.3.3. Tài khoản sử dụng 5.2.3.4. Phương pháp hạch toán
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ, VÀNG BẠC VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
6.1. Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
6.1.1. Giới thiệu tổng quan về kế toán ngoại tệ 6.1.2. Tài khoản sử dụng 6.1.3. Phương pháp hạch toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và dịch vụ khác
6.1.3.1. Mua bán ngoại tệ kinh doanh trong nước 6.1.3.2. Chuyển đổi ngoại tệ cho khách hàng trong nước 6.1.3.3. Chuyển đổi ngoại tệ thanh toán, kinh doanh trên thị trường quốc tế 6.1.3.4. Chuyển tiền phi mậu dịch
6.2 Kế toán nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc
6.2.1. Quy định chung 6.2.2. Tài khoản sử dụng 6.2.3. Phương pháp hạch toán
6.3. Kế toán nghiệp vụ thanh toán quốc tế
6.3.1. Các phương thức thanh toán quốc tế phổ biến 6.3.2. Tài khoản sử dụng 6.3.3. Phương pháp hạch toán
6.4. Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh 6.4.1. Tổng quát về công cụ tài chính phái sinh 6.4.2. Tài khoản sử dụng 6.4.3. Phương pháp hạch toán
CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN VẬT TƯ, CÔNG CỤ LAO ĐỘNG, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG NGÂN HÀNG
7.1. Kế toán vật tư 7.1.1. Khái niệm, phân loại, đánh giá vật tư
7.1.2. Tài khoản sử dụng 7.1.3. Phương pháp hạch toán 7.2. Kế toán công cụ lao động
7.2.1. Khái niệm, phân loại, đánh giá công cụ 7.2.2. Tài khoản sử dụng 7.2.3. Phương pháp hạch toán
7.3. Kế toán tài sản cố định
7.3.1. Khái niệm, phân loại, đánh giá TSCĐ 7.3.2. Quy định về khấu hao TSCĐ 7.3.3. Tài khoản sử dụng 7.3.4. Phương pháp hạch toán
7.4. Kế toán xây dựng cơ bản
7.4.1. Một số vấn đề chung về hoạt động xây dựng cơ bản 7.4.2. Tài khoản sử dụng 7.4.3. Phương pháp hạch toán
CHƯƠNG 8 KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
8.1. Nội dung các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí của ngân hàng
8.1.1. Các khoản doanh thu, thu nhập 8.1.2. Các khoản chi phí
8.2. Kế toán doanh thu, thu nhập
8.2.1. Tài khoản sử dụng 8.2.2. Phương pháp hạch toán
8.3. Kế toán chi phí
8.3.1. Tài khoản sử dụng 8.3.2. Phương pháp hạch toán
8.4. Kế toán thuế GTGT
8.4.1. Quy định chung về thuế GTGT 8.4.2. Tài khoản sử dụng 8.4.3. Phương pháp hạch toán
8.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận.
8.5.1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 8.5.2. Kế toán phân phối lợi nhuận
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Đề cương môn học: Đề cương Kế toán ngân hàng do khoa kế toán trường Cao đẳng Tài chính Hải Quan phát hành - TS. Trương Thị Hồng (2008), Giáo trình kế toán ngân hàng Trường Đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh, NXB Tài Chính. 6.2 Tài liệu tham khảo - TS Nguyễn Thị Loan (2012), Giáo trình kế toán ngân hàng của trường Đại học ngân hàng, NXB Thống Kê.
- TS.Trương Thị Hồng(2008), Bài tập tình huống về kế toán ngân hàng, NXB Lao Động. - TS.Trương Thị Hồng (2008), 202 sơ đồ kế toán ngân hàng, NXB Tài Chính. - Các văn bản: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học:
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận Thực hành, thực tập trên lớp Tự học, tự nghiên cứu
Chương 1 Chương 2 Chương 3 Chương 4 Chương 5 Chương 6 Chương 7 Chương 8 Kiểm tra
2 5 7 6 5 5 8 2 40 1 2 1 2 1 1 1 1 10 Tổng cộng 2 3 2 2 2 4 3 2 20 120
Hình thức tổ chức
Tiết
Nội dung
Số TT
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
(từ- đến)
Thực hành
SV tự nghiên cứu
Lý thuyết
Bài tập + Thảo luận
1 Từ
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tuần
- So sánh sổ sách KTNH và KTDN.
-Lập BCĐKT rút gọn.
tiết 1 đến tiết 5
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
Chương 1. Tổng quan về kế toán ngân hàng
- Xem lại các nguyên tắc kế toán đã học ở môn Nguyên lý kế toán
- Các hình thức kế toán mà ngân hàng áp dụng.
- Đọc giáo trình Chương 1, chú trọng:
- Làm thêm biệt Phân TS, NV trong NH cung cấp từ GV
- So sánh báo cáo kế toán của ngân hàng và doanh nghiệp
+ Mẫu chứng từ trong giáo trình.
lập
+ Nguyên tắc thành tài khoản ngân hàng.
- Đối tượng, mục tiêu, vị trí của kế toán ngân hàng - Đặc điểm của kế toán ngân hàng - Chứng từ kế toán ngân hàng - Tài khoản và hệ thống khoản tài KTNH - Sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng trong KTNH - Hệ thống báo cáo kế toán ngân hàng
- Thảo luận và cho biết: tắc Nguyên lập thành Tài khoản kế toán ngân nội hàng, và dung cách sử dụng.
bị - Chuẩn bảng hệ thống khoản tài KTNH thương mại và mẫu báo tài cáo chính
2
-Đọc giáo trình chương 2, chú ý đến:
- Tìm hiểu thêm HĐV bằng vàng và ngoại tệ.
Từ tiết 6 đến tiết 15
- Ý nghĩa, nội dung công tác huy động vốn - Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
- Làm các bài tập tình về huống các loại TG mà giáo viên phát
+ Các hình thức huy động vốn.
Chương 2. Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
+ Cách tính lãi có hạn, kỳ không kỳ hạn.
-Thảo luận: Phân biệt sự nhau khác các giữa thức hình động huy ảnh vốn hưởng như thế nào đến toán Hạch trong gốc HĐV.
+ Tài khoản sử dụng
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
3
- Ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán cho vay
Đọc trước giáo trình chương 3, chú ý:
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
.
Từ tiết 16 đến tiết 25
- Tìm hiểu các phương thức cho vay.
3. Chương toán Kế vụ nghiệp dụng, tín vụ nghiệp cho thuê tài chính
- Cách tính lãi đối với các phương thức cho vay.
- Tài khoản sử dụng cho từng phương thức
- Tổ chức kế toán cho vay - Kế toán nghiệp vụ cho vay ngắn hạn thông thường - Kế toán nghiệp vụ cho vay trả góp - Kế toán nghiệp vụ cho vay trung, dài hạn theo dự án
-Thực hành 1 bài tập từ giải lúc ngân đến khi đến hạn hình của cho thức vay thông thường theo tài liệu được giáo phát viên buổi tại học.
- Tìm hiểu các mục: 3.4. Kế toán nghiệp vụ chiết thương khấu phiếu và giấy tờ có giá toán 3.6. Kế nghiệp vụ cho thuê tài chính toán 3.8. Kế nghiệp vụ cho vay ủy thác: toán 3.9. Kế nghiệp vụ cho
vay đồng tài trợ
Chương
4.
4
Đọc trước giáo trình chương 4, chú ý:
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
toán 1.10. Kế nghiệp vụ cho vay bằng vàng - Tìm hiểu 2 hình thức thanh toán còn lại là: Thanh toán bằng thư tín dụng và thẻ thanh toán.
toán vụ toán ngân
Từ tiết 26 đến tiết 35
Kế nghiệp thanh qua hàng
-Thực hành các lập, sử dụng, hạch toán cả 3 phương tiện thanh toán UNC, UNT, Séc
- Ý nghĩa, nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng - Tài khoản sử dụng - Phương pháp kế toán các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
- Tìm hiểu các phương thức thanh toán qua ngân hang, ưu nhược điểm, quy định trong thanh toán séc
- Mục đích của mỗi phương tiện thanh toán
- Tài khoản sử dụng.
Chương 5.
Đọc trước giáo trình chương 5, chú ý:
- Những quy định chung về chuyển tiền điện tử
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
- Tìm hiểu về thanh toán điện từ cùng hệ thống và thanh toán qua NHNN.
Từ tiết 36 đến tiết 43
- Xử lý và hạch toán lệnh tiền chuyển điện tử
-Thực hành tình huống quan liên thanh toán bù trừ do giảng viên gửi.
Kế toán các nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng
- Tìm hiểu khái niệm thanh toán vốn từng lần và thanh toán vốn bù trừ; khái niệm thanh toán điện tử;
- Tìm hiểu quy định trong thanh toán điện tử hiện nay (Tham khảo trên internet).
Chương
6.
- Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
- Đọc trước giáo trình chương 6.
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
-6.4. Kế toán nghiệp vụ công cụ tài chính phái sinh
Từ tiết 44 đến tiết 55
- Kế toán nghiệp vụ kinh doanh vàng bạc - Kế toán nghiệp vụ thanh toán quốc tế
-Tìm hiểu các quy đinh về quản lý và kinh doanh vàng, bạc và ngoại tệ (Từ pháp lệnh ngoại hối).
toán Kế vụ nghiệp kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán quốc tế
- Cách quy đổi tỷ giá.
-Thực hành xác định giá bán, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh ngoại tê theo tài liệu GV phát
- TK liên quan đến ngoại tệ.
-Ôn tập kiểm tra
Chương
7.
- Kế toán vật tư
- Kế toán công cụ lao động
trước -Đọc giáo trình chương 7, Chú ý:
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
.
Kế toán vật tư, công cụ lao động, tài sản cố định
- Tự học mục: 7.4. Kế toán xây dựng cơ bản
Từ tiết 56 đến tiết 65
- Kế toán tài sản cố định
- Tìm hiểu Vật tư, CCDC trong NH và DN có gì khác nhau.
trong ngân hàng
-Thực hành đánh giá lại TSCĐ, tổng hợp CCDC và TSCĐ theo tài liệu GV phát
- Tìm hiểu các điều kiện ghi nhận TSCĐ
- Phân biệt sự tăng, giảm vật tư, CCDC và trong TSCĐ các trường hợp.
KIỂM TRA
- Tìm hiểu mục:
toán
Đọc trước giáo trình chương 8 chú ý:
- Nội dung các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí của ngân hàng
-Thực hành xđ kqkd của ngân hàng.
Từ tiết 66 đến tiết 70
- Phân biệt rõ nguyên tắc hạch toán các TK thu nhập và CP.
- Kế toán doanh thu, thu nhập - Kế toán chi phí
8. Chương toán Kế thu, doanh thu nhập, chi phí và xác định kết kinh quả doanh của ngân hàng
-Tìm hiểu các khoản Thu nhập và chi phí của ngân hàng phát sinh từ các hoạt động nào
- Làm bài tập chương trong sách tham khảo
9.4. Kế thuế GTGT 9.5. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và lợi phân phối nhuận.
- Ôn tập
- Đọc TK sử dụng, kết cấu, quy định hạch toán trên các TK này.
- Đọc Nguyên tắc hạch toán TK TN và CP
-ôn tập thi cuối kỳ.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên - Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương Kế toán ngân hàng - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm…). 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút
- Sinh viên không được sử dụng tài liệu, ngoại trừ bảng hệ thống tài khoản KTNH.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Minh Hằng
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: PHẠM THỊ NGỌC DUNG - Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan email: dungpham293@gmail.com - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
Tên tiếng Anh: Budget accounting
- Tên học phần: KẾ TOÁN NGÂN SÁCH - Mã học phần: 0211735 - Số tín chỉ: 02 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 35) - Áp dụng cho ngành/ chuyên ngành đào tạo: Ngành Kế toán – chuyên ngành Kế toán hành chính sự nghiệp; ngành Tài chính Ngân hàng – chuyên ngành Tài chính nhà nước. Bậc đào tạo: Cao đẳng
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Quản lý tài chính nhà nước, Nguyên lý kế toán - Các học phần học trước: Tài chính hành chính sự nghiệp, Kế toán hành chính sự nghiệp
HP1
- Các học phần học song hành: Kế toán hành chính sự nghiệp HP2 - Các học phần kế tiếp: Kế toán kho bạc, Kế toán hành chính sự nghiệp HP3 - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 20 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: 10 + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 60
- Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về tổ chức kế toán ngân sách nhà nước trong các cơ quan tài chính, tổ chức công tác kế toán ngân sách và kế toán các hoạt động tài chính khác của xã.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán các hoạt động nghiệp vụ của
ngân sách và tài chính xã.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong
công tác kế toán ngân sách và tài chính xã. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần Chương 1: Tổ chức kế toán ngân sách xã
1
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về đối tượng, đặc điểm, nhiệm vụ của kế toán NSNN và tổ chức kế toán NSNN trong các cơ quan tài chính; đặc điểm cơ bản, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán ngân sách xã
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán ngân sách và
tài chính xã.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành pháp luật và cẩn trọng trong việc tổ chức công tác
kế toán và tổ chức bộ máy kế toán ngân sách và tài chính xã. Chương 2: Kế toán thu, chi ngân sách xã
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản thu, chi ngân sách xã, kế toán khóa sổ, chuyển sổ cuối năm, trong thời gian chỉnh lý quyết toán và sau khi quyết toán được phê duyệt.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán
các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến thu chi ngân sách xã.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong
công tác kế toán thu, chi và quyết toán ngân sách xã; Chương 3: Kế toán các khoản tiền, vật tư và tài sản cố định
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc và
phương pháp kế toán các khoản tiền, vật tư và tài sản cố định của xã.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán
các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư tài sản thuộc xã quản lý.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong
công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư tài sản của xã. Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán và các hoạt động tài chính khác của xã
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, nguyên tắc,
phương pháp kế toán các khoản thanh toán và kế toán các hoạt động tài chính khác của xã.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành công tác kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả, các khoản thu hộ, chi hộ; kế toán các quỹ công chuyên dùng và kế toán thu, chi hoạt động sự nghiệp của xã.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong
công tác kế toán các khoản thanh toán và kế toán hoạt động tài chính khác của xã. Chương 5: Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã
Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, kết cấu, cơ sở
và phương pháp lập các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng đọc, hiểu và một số chỉ tiêu cơ bản của báo cáo tài chính
và báo cáo quyết toán ngân sách xã.
Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ báo cáo kế toán và
cẩn trọng trong việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã. 4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần này cung cấp cho sinh viên kiến thức và rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng thực hành về tổ chức kế toán ngân sách nhà nước, đặc biệt là tổ chức kế toán ngân sách cấp xã; kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành về công tác kế toán ngân sách xã và kế toán các hoạt động tài chính khác của xã như kế toán thu, chi ngân sách xã; kế toán các khoản tiền, vật tư và tài sản cố định; kế toán các khoản thanh toán; hướng dẫn lập và trình bày các báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Trang bị cho sinh viên kiến thức về kế toán thu, chi ngân sách xã và các hoạt động tài chính
khác ở xã.
2
5.2 Nội dung liên quan: Sau khi học xong học phần này, sinh viên hiểu được vị trí, vai trò và nhiệm vụ của nguwoif cán bộ ngân sách xã. Từ đó có ý hướng tích lũy kiến thức và không ngừng học hỏi để có thể đảm nhận nhiệm vụ kế toán ngân sách xã trong thực tế. 5.3 Nội dung chi tiết CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 1.1. Những vấn đề chung về kế toán ngân sách nhà nước Khái niệm kế toán Ngân sách Nhà nước
1.1.1 1.1.2. Đối tượng của kế toán Ngân sách Nhà nước 1.1.3. Đặc điểm của kế toán Ngân sách Nhà nước 1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán Ngân sách Nhà nước 1.1.5. Yêu cầu đối với kế toán Ngân sách Nhà nước 1.1.6. Tổ chức kế toán Ngân sách Nhà nước
1.1.6.1. Nội dung công việc của kế toán Ngân sách Nhà nước 1.1.6.2. Tổ chức bộ máy kế toán Ngân sách Nhà nước
1.2. Tổ chức kế toán ngân sách và tài chính xã
1.2.1. Đặc điểm và nhiệm vụ của kế toán Ngân sách và tài chính xã
1.2.1.1. Khái niệm kế toán Ngân sách và tài chính xã 1.2.1.2. Đặc điểm cơ bản của kế toán Ngân sách và tài chính xã 1.2.1.3. Nhiệm vụ của kế toán Ngân sách và tài chính xã 1.2.1.4. Yêu cầu đối với kế toán Ngân sách và tài chính xã
1.2.2. Tổ chức kế toán Ngân sách và tài chính xã
1.2.2.1. Nội dung công việc của kế toán Ngân sách và tài chính xã 1.2.2.2. Tổ chức công tác kế toán Ngân sách và tài chính xã 1.2.2.3. Tổ chức bộ máy kế toán ngân sách và tài chính xã
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH XÃ 2.1. Kế toán thu ngân sách xã
2.1.1. Nguyên tắc kế toán thu Ngân sách xã
2.1.1.1. Nguồn thu của Ngân sách xã 2.1.1.2. Nguyên tắc kế toán thu Ngân sách xã
2.1.2. Chứng từ kế toán 2.1.3. Tài khoản kế toán 2.1.4. Phương pháp kế toán 2.1.4.1. Kế toán chi tiết 2.1.4.2. Kế toán tổng hợp 2.2. Kế toán chi ngân sách xã
2.2.1. Nguyên tắc kế toán chi Ngân sách xã 2.2.1.1. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã 2.2.1.2. Nguyên tắc kế toán chi Ngân sách xã
2.2.2. Chứng từ kế toán 2.2.3. Tài khoản kế toán 2.2.4. Phương pháp kế toán 2.2.4.1. Kế toán chi tiết 2.2.4.2. Kế toán tổng hợp
2.3. Kế toán khóa sổ, chuyển sổ kế toán cuối năm, trong thời gian chỉnh lý quyết toán và sau khi quyết toán được phê duyệt
2.3.1. Kế toán khoá sổ, chuyển sổ kế toán cuối năm
2.3.1.1. Quy định về khoá sổ, chuyển sổ kế toán cuối năm 2.3.1.2. Phương pháp kế toán
2.3.2. Kế toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán
2.3.2.1. Quy định về công tác chỉnh lý quyết toán
3
2.3.2.2.
Phương pháp kế toán
2.3.3. Kế toán sau khi có phê duyệt quyết toán của HĐND
2.3.3.1. Nguyên tắc xác định và xử lý số kết dư Ngân sách 2.3.3.2. Tài khoản kế toán 2.3.3.3. Phương pháp kế toán
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TIỀN, VẬT TƯ VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 3.1. Kế toán các khoản tiền 3.1.1. Kế toán tiền mặt
3.1.1.1. Nội dung tiền mặt và nguyên tắc kế toán 3.1.1.2. Chứng từ kế toán 3.1.1.3. Tài khoản kế toán 3.1.1.4. Phương pháp kế toán
3.1.2. Kế toán tiền gửi
3.1.2.1. Nội dung tiền gửi Kho bạc và nguyên tắc kế toán 3.1.2.2. Chứng từ kế toán 3.1.2.3. Tài khoản kế toán 3.1.2.4. Phương pháp kế toán
3.2. Kế toán vật liệu
3.2.1. Nội dung vật liệu và nguyên tắc kế toán 3.2.2. Chứng từ kế toán 3.2.3. Tài khoản kế toán 3.2.4. Phương pháp kế toán 3.3. Kế toán tài sản cố định 3.3.1. Nguyên tắc kế toán 3.3.2. Chứng từ kế toán 3.3.3. Tài khoản kế toán 3.3.4. Phương pháp kế toán 3.3.4.1. Kế toán chi tiết 3.3.4.2. Kế toán tổng hợp
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THANH TOÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KHÁC CỦA XÃ 4.1. Kế toán các khoản thanh toán
4.1.1. Kế toán các khoản phải thu
4.1.1.1. Nội dung các khoản phải thu và nguyên tắc kế toán 4.1.1.2. Chứng từ kế toán 4.1.1.3. Tài khoản kế toán 4.1.1.4. Phương pháp kế toán 4.1.2. Kế toán các khoản phải trả
4.1.2.1. Nội dung các khoản phải trả và nguyên tắc kế toán 4.1.2.2. Chứng từ kế toán 4.1.2.3. Tài khoản kế toán 4.1.2.4. Phương pháp kế toán
4.1.3. Kế toán các khoản thu hộ, chi hộ
4.1.3.1. Nội dung các khoản thu hộ, chi hộ và nguyên tắc kế toán 4.1.3.2. Chứng từ kế toán 4.1.3.3. Tài khoản kế toán 4.1.3.4. Phương pháp kế toán
4.2. Kế toán hoạt động tài chính khác của xã
4.2.1. Kế toán quỹ công chuyên dùng
4.2.1.1. Nguồn hình thành quỹ công chuyên dùng và nguyên tắc kế toán
4
4.2.1.2. Chứng từ kế toán 4.2.1.3. Tài khoản kế toán 4.2.1.4. Phương pháp kế toán
4.2.2. Kế toán hoạt động sự nghiệp
4.2.2.1. Nội dung hoạt động sự nghiệp và nguyên tắc kế toán 4.2.2.2. Chứng từ kế toán 4.2.2.3. Tài khoản kế toán 4.2.2.4. Phương pháp kế toán
CHƯƠNG 5: BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH XÃ 5.1. Những quy định chung về hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
5.1.1. Mục đích của việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 5.1.2. Trách nhiệm lập, gửi và phê duyệt báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 5.1.3 Hệ thống biểu mẫu báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
5.2. Giới thiệu phương pháp lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã
5.2.1. Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số B01-X) 5.2.2. Báo cáo tổng hợp thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế (Mẫu số B02a -X) 5.2.3. Báo cáo tổng hợp chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế (Mẫu số B02b-X) 5.2.4. Bảng cân đối quyết toán ngân sách xã (Mẫu số B03-X) 5.2.5. Báo cáo quyết toán thu ngân sách xã theo mục lục NSNN (Mẫu số B03a-X) 5.2.6. Báo cáo quyết toán chi ngân sách xã theo mục lục NSNN (Mẫu số B03b-X) 5.2.7. Báo cáo tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã theo nội dung kinh tế (Mẫu số B03c-X) 5.2.8. Báo cáo tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã theo nội dung kinh tế (Mẫu số B03d-X) 5.2.9. Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B04-X) 5.2.10. Báo cáo quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (Mẫu số B05-X) 5.2.11. Báo cáo kết quả hoạt động tài chính khác của xã (Mẫu số B06-X)
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
+ Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế
toán ngân sách
+ Khoa kế toán - Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan, Tài liệu giảng dạy học phần Kế toán ngân sách. Tài liệu này do cô Phạm Thị Ngọc Dung cung cấp trên cơ sở giáo trình Kế toán ngân sách nhà nước do Thạc sỹ - GVC Trần Thị Phương Nga - Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan biên soạn, Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2000
6.2 Tài liệu tham khảo
Chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã; Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy-học
Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP Bài tập
Lý thuyết
Thảo luận
Thực hành, thực tập,…
Tự học, tự nghiên cứu
2
5
10
5
5
3
Chương 1: Tổ chức kế toán ngân sách xã Chương 2: Kế toán thu, chi ngân sách xã Chương 3: Kế toán các khoản tiền, vật 3
2
20
1
5
3
1
2
15
2
1
15
tư và tài sản cố định Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán và các hoạt động tài chính khác của xã Chương 5: Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã
Tổng cộng
20
5
10
60
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Hình thức tổ chức
1
Tuần (từ-đến)
Địa điểm
Nội dung
Lý thuyết
Thực hành
SV tự nghiên cứu
Bài tập + Thảo luận
1
Chương
tiết đến
Từ 1 tiết 2
Những vấn đề chung về kế toán NSNN
1: Tổ chức toán kế ngân sách xã
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị Đọc tài liệu giảng dạy toán Kế ngân sách (chương 1)
2
Từ tiết 3 đến tiết 20
Chương 2: Kế toán thu, chi ngân sách xã
Nội dung nguồn thu, và nghiệp vụ chi của NS xã
Đọc tài liệu giảng dạy toán Kế ngân sách (chương 2)
Bài tập về thu, chi ngân sách xã và phê duyệt BCQT
Ghi chứng từ, ghi sô kế toán chi tiết liên quan đến thu, chi NS xã
1.1.Những vấn đề chung về kế toán NSNN 1.2.Tổ chức kế toán ngân sách và tài chính xã 2.1. Kế toán thu ngân sách xã 2.2. Kế toán chi ngân sách xã 2.3. Kế toán khóa sổ, chuyển sổ kế toán cuối năm, trong thời gian chỉnh lý quyết toán và sau khi quyết toán được phê duyệt
Kiểm tra giữa kỳ
3
Từ tiết 21 đến tiết 26
Kế toán hoạt động xây dựng cơ bản
Chương 3: Kế toán các khoản tiền, vật tư, tài sản cố định
3.1.Kế toán các khoản tiền 3.2.Kế toán vật liệu 3.3.Kế toán tài sản cố định
Đọc tài liệu giảng dạy Kế toán ngân sách (chương 3)
Ghi sổ chi tiết liên quan đến các loại tài sản của xã
4
Từ tiết 27 đến tiết 32
4.1. Kế toán các khoản thanh toán 4.2.Kế toán hoạt động tài chính khác của xã
- Kế toán thu hộ, chi hộ - Kế toán hoạt động sự nghiệp
Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán và các hoạt động tài chính khác của xã
Bài tập về kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư và TSCĐ Bài tập về kế toán các khoản phải thu, kế toán
Ghi sổ kế toán chi tiết kế toán các khoản phải thu, kế
-Đọc tài liệu giảng Kế dạy toán ngân sách (chương 4) -Cho ví dụ các loại
6
quỹ chuyên dùng tại xã
phải trả, kế toán quỹ công chuyên dùng
5
toán phải trả, kế toán quỹ công chuyên dùng
Thực hành lập báo cáo
Từ tiết 33 đến tiết 35
Chương 5: Báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã
5.1. Những quy định chung về hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán 5.2. Phương pháp lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán ngân sách xã
-Đọc tài liệu giảng dạy Kế toán ngân sách (chương 5) -Phân biệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương môn học kế toán ngân sách - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của Giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá,
bao gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến
xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
cá nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60% - Hình thức thi: Tự luận - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên không được sử dụng tài liệu Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Phạm Thị Ngọc Dung
7
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: levantuan@tchq.edu.vn 0909589557 - Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: LÊ VĂN TUẤN - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ Tên tiếng Anh: MANAGEMENT
ACCOUNTING
- Mã học phần: 0210835 - Số tín chỉ: 2 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 35 ) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Kế toán doanh nghiệp-Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Tài chính-ngân hàng-Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng.
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc. - Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán. - Các học phần học trước: Kế toán tài chính doanh nghiệp. - Các học phần học song hành: - Các học phần kế tiếp: - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 20 + Làm bài tập trên lớp:5 + Thảo luận: + Thực hành, thực tập: 10 (ở phòng học) + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 60 - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về kế toán quản trị: có khả n ng phân tích, lập dự toán, đánh giá trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin thích hợp phục vụ cho nhu cầu ra quyết định trong doanh nghiệp.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc phân tích, lập các dự toán cơ bản, đánh giá trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin thích hợp phục vụ cho nhu cầu ra quyết định trong doanh nghiệp.
1
- Thái độ: Sinh viên có những nhìn nhận đúng về vai trò kế toán quản trị trong doanh nghiệp, tuân thủ những yêu cầu, nội dung trong việc thu thập, xử lý, tính toán để cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ nhu cầu thông tin của nhà quản lý doanh nghiệp; Sinh viên có được đức tính cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán quản trị.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TÓAN QUẢN TRỊ
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức cơ bản về nội dung và mục đích của kế toán quản trị; Hiểu biết về các phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng trong kế toán quản trị; Hiểu được phương pháp xây dựng hệ thống kế toán quản trị trong doanh nghiệp. - Kỹ n ng: Sinh viên sử dụng được các kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ cho công việc kế toán quản trị. - Thái độ: viên có những nhìn nhận đúng về vai trò kế toán quản trị trong doanh nghiệp; tuân
thủ nội dung các kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ cho công việc kế toán quản trị. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về phân tích mối quan hệ chi phí-khối
lượng-lợi nhuận: điểm hòa vốn; số dư đảm phí; kết cấu chi phí; đòn bẩy kinh doanh; kỹ thuật phân
tích mối quan hệ C-V-P để ứng dụng trong việc phân tích điểm hòa vốn, lựa chọn phương án kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Kỹ n ng: Sinh viên lập được báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí, thực hiện được phân tích mối quan hệ C-V-P để ứng dụng trong việc phân tích điểm hòa vốn, lựa chọn phương án kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ những nguyên lý, nội dung và luôn cẩn trọng khi phân tích mối quan hệ C-V-P để ứng dụng trong việc phân tích điểm hòa vốn, lựa chọn phương án kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ nhu cầu thông tin của nhà quản lý doanh nghiệp. CHƯƠNG 3: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về xây dựng dự toán ngân sách hoạt
động hàng n m của doanh nghiệp: trình tự xây dựng dự toán ngân sách hoạt động và phương pháp
lập dự toán ngân sách hoạt động hàng n m của doanh nghiệp.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc lập các dự toán ngân sách cơ bản của doanh nghiệp. - Thái độ: Sinh viên tuân thủ những yêu cầu và luôn cẩn trọng khi xây dựng dự toán ngân
sách hoạt động hàng n m của doanh nghiệp. CHƯƠNG 4: THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH VÀ CÁC QUYẾT
ĐỊNH VỀ GIÁ
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về kỹ thuật phân tích thông tin để giúp
doanh nghiệp ra được các quyết định ngắn hạn, kỹ thuật phân tích giúp doanh nghiệp trong việc ra
quyết định về giá, kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư dài hạn.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được kỹ thuật phân tích thông tin để giúp doanh nghiệp ra được các quyết định ngắn hạn: quyết định về tiếp tục hay ngừng sản xuất một bộ phận kinh doanh thua lỗ, quyết định sản xuất hay mua ngoài, quyết định bán bán thành phẩm hay tiếp tục sản xuất, quyết định trong điều kiện giới hạn; Thực hiện được kỹ thuật phân tích giúp doanh nghiệp trong việc ra quyết định về giá.
2
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các kỹ thuật, nội dung, yêu cầu và luôn cẩn trọng khi thu thập, xử lý, tính toán để cung cấp thông tin kế toán quản trị phục vụ nhu cầu thông tin của nhà quản lý doanh nghiệp. CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về các hệ thống kế toán trách nhiệm
trong doanh nghiệp: các kỹ thuật đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm trong
doanh nghiệp.
- Kỹ n ng: Sinh viên thực hiện được việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp: trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận, trung tâm đầu tư.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ những nguyên tắc, nội dung, kỹ thuật và luôn cẩn trọng khi đánh giá hiệu quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp để cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu thông tin của nhà quản lý doanh nghiệp.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Cung cấp những kiến thức chuyên môn về kế toán quản trị: cung cấp kỹ thuật phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận; lập dự toán ngân sách hoạt động hàng n m của doanh nghiệp; phương pháp đánh giá được trách nhiệm quản lý các bộ phận trong doanh nghiệp; định giá bán sản phẩm; cung cấp thông tin thích hợp phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.
5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
- Cung cấp những kiến thức chuyên môn về kế toán quản trị; kỹ thuật phân tích, lập dự toán, đánh giá trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin thích hợp phục vụ cho nhu cầu ra quyết định trong doanh nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan Vận dụng kiến thức về kế toán quản trị để cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu.
5.3 Nội dung chi tiết CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KẾ TÓAN QUẢN TRỊ
1.1- Nội dung và mục đích của kế toán quản trị
1.1.1- Khái niệm và mục đích của kế toán quản trị
1.1.2- Nội dung cơ bản của kế toán quản trị
1.1.3- Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị
1.1.4- Vai trò của kế toán quản trị trong hệ thống thông tin kinh tế của doanh nghiệp
1.1.5- Phân biệt kế toán tài chính, kế toán chi phí và kế toán quản trị
1.2- Các phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản được sử dụng trong kế toán quản trị
1.2.1- Các phương pháp được sử dụng trong kế toán quản trị
1.2.2- Các kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản được sử dụng trong kế toán quản trị
1.3- Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.3.1- Tổ chức hệ thống thông tin kế tóan quản trị
1.3.2- Nội dung kế toán quản trị
1.3.3- Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.3.4- Tổ chức bộ máy kế toán quản trị
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
2.1 Phân loại chi phí:
3
2.1.1- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế của chi phí
2.1.2- Phân loại chi phí theo chức n ng hoạt động
2.1.3- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả kinh doanh
2.1.4- Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí trong hoạt động
2.1.5- Phân loại chi phí c n cứ vào phương pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tượng chịu
chi phí
2.2- Một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối
lượng – lợi nhuận
2.2.1- Số dư đảm phí
2.2.2- Tỷ lệ số dư đảm phí
2.2.3- Kết cấu chi phí
2.2.4- Đòn bẩy kinh doanh
2.3- Một số ứng dụng khi nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
2.3.1- Lựa chọn phương án kinh doanh
2.3.2- Phân tích điểm hòa vốn
2.3.3- Một số hạn chế khi phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
CHƯƠNG 3: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG HÀNG NĂM
3.1- Mục đích của việc lập dự tóan ngân sách họat động
3.1.1- Khái niệm
3.1.2- Mục đích của dự tóan ngân sách
3.2- Trách nhiệm và trình tự lập dự tóan ngân sách
3.3- Hệ thống dự tóan ngân sách ngắn hạn của doanh nghiệp
3.3.1- Các bước xây dựng dự tóan ngân sách
3.3.2- Sơ đồ mối quan hệ giữa các bộ phận dự tóan
3.3.3- Lập dự toán ngân sách
CHƯƠNG 4: THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH VÀ CÁC QUYẾT
ĐỊNH VỀ GIÁ
4.1- Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
4.1.1- Thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
4.1.2- Ứng dụng thông tin thích hợp trong việc ra quyết định
4.2- Các quyết định về giá
4.2.1- Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định về giá bán sản phẩm
4.2.2- Các phương pháp định giá bán
4
4.3- Thông tin của kế toán quản trị với việc ra quyết định đầu tư dài hạn
4.3.1- Các vấn đề cơ bản về quyết định đầu tư dài hạn
4.3.2- Các phương pháp đánh giá dự án đầu tư dài hạn
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
5.1- Khái quát về hệ thống kế toán trách nhiệm
5.1.1- Các trung tâm trách nhiệm
5.1.2- Mối quan hệ giữa kế tóan trách nhiệm với tổ chức quản lý
5.2- Đánh giá thành quả họat động các trung tâm trách nhiệm
5.2.1- Đánh giá thành quả hoạt động của trung tâm chi phí
5.2.2- Đánh giá thành quả hoạt động của trung tâm doanh thu
5.2.3- Đánh giá thành quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận
5.2.4- Đánh giá thành quả họat động của trung tâm đầu tư 6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Đề cương học phần Kế toán quản trị.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Giáo trình Kế toán quản trị.
6.2 Tài liệu tham khảo
- Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2013), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản lao động.
- Qui định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành, thực tập,… GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận
PHÂN
3 Tự học, tự nghiên cứu 5
TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI
PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
7 Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TÓAN QUẢN TRỊ Chương 2: 2 15 3
SÁCH HOẠT
NGÂN ĐỘNG HÀNG NĂM
2 Chương 3: DỰ TOÁN 1 15 3 Kiểm tra
TIN THÍCH HỢP CHO
VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH
VÀ CÁC QUYẾT ĐỊNH
5
6 Chương 4: THÔNG 1 15 4
VỀ GIÁ
2 1 10
Chương 5: HỆ THỐNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM Tổng cộng 20 5 10 60
Hình thức tổ chức
Lý thuyết
Nội dung
Thực hành
SV tự nghiên cứu
Bài tập + Thảo luận
Số TT
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Tiết (Từ - đến)
1
Nội dung và mục đích của kế toán quản trị.
Từ tiết 1 đến tiết 3
Nội dung và mục đích của kế toán quản trị.
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
Các phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản được sử dụng trong kế toán quản trị.
Qui định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Các phương pháp, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản được sử dụng trong kế toán quản trị.
Qui định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
2
Phân loại chi phí.
Phân loại chi phí.
Từ tiết 4 đến tiết 15
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Chương 2: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN
Một số ứng dụng khi nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Một số khái niệm cơ bản liên quan đến việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận.
Lựa chọn phươn g án kinh doanh theo từng tình huống xảy ra.
Qui định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
Một số ứng dụng khi nghiên cứu mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp toàn bộ, theo số dư đảm phí; Ứng dụng phân tích C-V- P để lựa chọn phương án kinh doanh; Phân tích điểm hòa vốn.
3
Mục đích của việc lập dự tóan
Mục đích của
Các loại dự toán khác.
ngân sách họat động
việc
lập dự
Từ tiết 16 đến tiết 21
Chương 3: DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HOẠT ĐỘNG HÀNG
tóan ngân sách
Lập dự toán tiêu thụ, dự toán sản
Lập dự toán ngân sách theo
6
Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ KẾ TÓAN QUẢN TRỊ
NĂM
Trách nhiệm và trình tự lập dự
xuất.
họat động
tình huống.
tóan ngân sách
Hệ
thống dự
Hệ thống dự tóan ngân sách
tóan ngân sách
ngắn hạn của doanh nghiệp
ngắn hạn của
doanh nghiệp
Kiểm tra giữa kỳ
Chương
4:
Thông tin thích hợp cho
Ứng dụng
Lựa
Thông
tin
Thông tin thích
4
THÔNG
TIN
việc ra quyết định ngắn hạn
thông
tin
chọn
của kế toán
hợp cho việc ra
Từ tiết 22 đến tiết 32
THÍCH
HỢP
Các quyết định về giá
thích hợp
phươn
quản trị với
quyết
định
CHO VIỆC RA
- Thông tin của kế toán
trong việc
g
án
việc ra quyết
ngắn hạn
QUYẾT ĐỊNH
quản trị với việc ra quyết
ra
quyết
kinh
định đầu tư
Các quyết định
VÀ
CÁC
định đầu tư dài hạn
định ngắn
doanh.
dài hạn
về giá
QUYẾT ĐỊNH
Thông tin của
hạn; Định
VỀ GIÁ
kế toán quản trị
giá
bán
với
việc
ra
sản phẩm;
quyết định đầu
Đánh giá
tư dài hạn
dự án đầu
tư dài hạn.
Khái quát về hệ
CHƯƠNG
5:
Khái quát về hệ thống kế
5
thống kế toán
HỆ THỐNG KẾ
toán trách nhiệm
Các trung tâm trách nhiệm
Từ tiết 33 đến tiết 35
trách nhiệm
TOÁN TRÁCH
Đánh giá thành quả họat
Các trung tâm
NHIỆM
động các trung tâm trách
trách nhiệm
nhiệm
Đánh giá thành quả hoạt động của trung tâm chi phí, doanh lợi thu, nhuận, đầu tư.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Sinh viên phải có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương.
- Hoàn thành đủ các bài tập theo yêu cầu;
- Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: 20%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
7
nhân; bài tập nhóm; bài tập nhóm…); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: 20% 9.3. Thi cuối kỳ: 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm. - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút. - Sinh viên không được sử dụng tài liệu.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Lê Văn Tuấn
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
8
TRƯỜ G CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QU
KH KẾ T ÁN.
CỘ G HÒ XÃ HỘI CHỦ GHĨ VIỆT M Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- email: toankt4@ymail.com
0914098797
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NG N T ỌNG T N - Chức danh, học hàm, học vị: h tr ng ha - Giảng viên chính – Thạc s - Cơ quan công tác: Tr ờng Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc Tr ờng: Khoa Kế t án - Địa chỉ liên hệ: Kh a Kế t án tr ờng Ca đẳng Tài chính – Hải quan - Điện th ại: - Thông tin về trợ giảng (nếu c ) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện th ại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ T ÁN T CH NH NH NGH P HỌC PHẦN 1 – Tiếng nh:
Business Financial Accounting – Module 1. - Mã học phần: 0210370 - Số tín chỉ: 4 (Số tiết/giờ chuẩn: 60 số tiết/giờ thực tế: 70) - Áp dụng ch ngành Kế t án - chuyên ngành: Kế t án d anh nghiệp - Bậc: ca đẳng - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Tài chính d anh nghiệp, guyên l ế t án, háp luật ế t án. - Các học phần học tr ớc: Tài chính d anh nghiệp, guyên l ế t án, háp luật ế t án. - Các học phần học s ng hành: Thị tr ờng chứng h án. - Các học phần ế tiếp: Kế t án chi phí. - Các yêu cầu hác đối với học phần (nếu có): - hân bổ giờ tín chỉ đối với các h ạt động:
+ ghe giảng l thuyết: 40 + Làm bài tập trên lớp: 10 + Thả luận: 0 + Thực hành, thực tập tại phòng học: 20 + H ạt động the nh m:0 + Tự học: 120
- Kh a phụ trách học phần: Kh a Kế t án
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt đ ợc những iến thức chuyên môn về tổ chức công tác ế t án tr ng d anh nghiệp và nghiệp vụ ế t án các yếu tố của quá tr nh sản u t inh d anh: ế t án vốn b ng tiền, ế t án nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc ế t án hàng t n h ế t án tài sản cố định và b t động sản đầu t ế t án các ngu n vốn.
- Kỹ năng: Sinh viên c n ng tổ chức công tác ế t án và n ng thực hành các nghiệp vụ ế t án các yếu tố của quá tr nh sản u t inh d anh: ế t án vốn b ng tiền, ế t án nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc ế t án hàng t n h ế t án tài sản cố định và b t động sản đầu t ế t án các ngu n vốn.
- Thái độ: Sinh viên c thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ ế t án và luôn cẩn trọng để l
công tác ế t án các yếu tố của quá tr nh sản u t inh d anh.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
1
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC KẾ T ÁN T NG NH NGH P
- Kiến thức: Sinh viên đạt đ ợc những iến thức chuyên môn về đặc tr ng, nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của ế t án tài chính d anh nghiệp; khuôn hổ pháp l của ế t án Việt am; nội dung tổ chức ế t án tr ng d anh nghiệp; tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của ế t án tr ng và ng ời làm ế t án.
- Kỹ năng: Sinh viên c n ng tổ chức công tác ế t án và bộ máy ế t án tr ng d anh nghiệp. - Thái độ: Sinh viên c thức tuân thủ các quy định của chế độ ế t án và luôn cẩn trọng tr ng
việc tổ chức ế t án của d anh nghiệp.
CHƯƠNG 2: KẾ T ÁN VỐN BẰNG T ỀN, NỢ PHẢ TH V CÁC KH ẢN ỨNG T ƯỚC
- Kiến thức: Sinh viên đạt đ ợc những iến thức chuyên môn về ế t án vốn b ng tiền, nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc của D : Khái niệm, nội dung, nguyên tắc và h ớng dẫn hạch t án vốn b ng tiền, nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc, nguyên tắc và ph ơng pháp ế t án lập dự phòng nợ phải thu h đòi.
- Kỹ năng: Sinh viên c n ng thực hành lập chứng từ ế t án, ghi chép và sổ ế t án các nghiệp vụ liên quan đến ế t án vốn b ng tiền, nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc của doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên c thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ ế t án và luôn cẩn trọng tr ng l các nghiệp vụ ế t án vốn b ng tiền, nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc của d anh nghiệp.
CHƯƠNG 3: KẾ T ÁN H NG TỒN KH
- Kiến thức: Sinh viên đạt đ ợc những iến thức chuyên môn về ế t án hàng t n h tr ng d anh nghiệp: phân l ại hàng t n h , các nguyên tắc, ph ơng pháp ế t án hàng t n h và đánh giá hàng t n h , h ớng dẫn hạch t án hàng t n h , nguyên tắc và tr nh tự ế t án lập dự phòng giảm giá hàng t n h .
- Kỹ năng: Sinh viên c n ng thực hành lập chứng từ ế t án, ghi chép và sổ ế t án những
nghiệp vụ liên quan đến ế t án hàng t n h của d anh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên c thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ ế t án và luôn cẩn trọng tr ng
l các nghiệp vụ ế t án hàng t n h của d anh nghiệp.
CHƯƠNG 4: KẾ T ÁN T SẢN CỐ ĐỊNH V BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦ TƯ
- Kiến thức: Sinh viên đạt đ ợc những iến thức chuyên môn về ế t án tài sản cố định và b t động sản đầu t hái niệm, đặc điểm, điều iện ghi nhận, phân l ại, đánh giá, ph ơng pháp hạch t án.
- Kỹ năng: Sinh viên c n ng thực hành lập chứng từ ế t án, ghi chép và sổ ế t án những
nghiệp vụ liên quan đến ế t án TSCĐ và BĐS đầu t .
- Thái độ: Sinh viên c thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ ế t án và luôn cẩn trọng trong
l những nghiệp vụ liên quan đến ế t án TSCĐ và BĐS đầu t .
CHƯƠNG 5: KẾ T ÁN CÁC NG ỒN VỐN
- Kiến thức: Sinh viên đạt đ ợc những iến thức cơ bản về ế t án các ngu n vốn của d anh
nghiệp g m ế t án nợ phải trả và ế t án ngu n vốn chủ s hữu.
- Kỹ năng: Sinh viên c n ng thực hành lập chứng từ ế t án, ghi chép và sổ ế t án những
nghiệp vụ liên quan đến ế t án nợ phải trả và ế t án ngu n vốn chủ s hữu.
- Thái độ: Sinh viên c thức tuân thủ các nguyên tắc, chế độ ế t án và luôn cẩn trọng trong
l những nghiệp vụ liên quan đến ế t án nợ phải trả và ế t án ngu n vốn chủ s hữu.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần này cung c p ch sinh viên những iến thức và r n luyện ch sinh viên các n ng thực hành về tổ chức công tác ế t án tr ng d anh nghiệp ế t án vốn b ng tiền và nợ phải thu, ế t án hàng t n h , ế t án TSCĐ và b t động sản đầu t , ế t án các ngu n vốn tr ng d anh nghiệp g m các nội dung: h ớng dẫn ch sinh viên nội dung tổ chức công tác ế t án và bộ máy ế t án tr ng doanh nghiệp cung c p iến thức về nội dung, nguyên tắc và ph ơng pháp ế t án các phần hành ế t án vốn b ng tiền, ế t án nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc, ế t án hàng t n h , ế t án tài sản cố định và b t động sản đầu t ế t án các ngu n vốn.
2
5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung c p cho sinh viên những iến thức về tổ chức công tác ế t án và bộ máy ế t án tr ng d anh nghiệp, nội dung, nguyên tắc và ph ơng pháp ế t án các phần hành ế t án vốn b ng tiền, ế t án nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc, ế t án hàng t n h , ế t án tài sản cố định và b t động sản đầu t ế t án các ngu n vốn. 5.2 Nội dung liên quan:
Sau hi học ng học phần này sinh viên c hả n ng vận dụng các iến thức đ ợc học để l các nghiệp vụ về tổ chức ế t án tr ng d anh nghiệp và ế t án các yếu tố cơ bản của quá tr nh SXKD. Đ ng thời sinh viên c đủ hả n ng để học tiếp ế t án chi phí, ế t án tài chính d anh nghiệp học phần 2. 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1: TỔ CHỨC KẾ T ÁN T NG NH NGH P
1.1. Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về ế t án
1.1.2. Chức n ng của ế t án
1.1.3. Đối t ợng s dụng thông tin ế t án
1.1.4. hiệm vụ ế t án
1.2. Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp:
1.2.1. Tổ chức công tác ế t án
1.2.2. Tổ chức bộ máy ế t án
1.3. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng và người làm kế toán
1.3.1. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của ế t án tr ng
1.3.2. Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của ng ời làm ế t án
CHƯƠNG 2
KẾ T ÁN VỐN BẰNG T ỀN, NỢ PHẢI THU
V CÁC KH ẢN ỨNG T ƯỚC
2.1. Kế toán vốn bằng tiền.
2.1.1. Khái niệm, nội dung, nguyên tắc, nhiệm vụ ế toán.
2.1.2. Kế t án tiền mặt.
2.1.3. Kế t án tiền g i ngân hàng.
2.1.4. Kế t án tiền đang chuyển.
2.2. Kế toán các khoản nợ phải thu.
2.2.1. Khái niệm, phân l ại, nguyên tắc và nhiệm vụ ế t án.
2.2.2. Kế t án các h ản phải thu của hách hàng.
2.2.3. Kế t án thuế GTGT đ ợc h u trừ.
2.2.4. Kế t án phải thu nội bộ
2.2.5. Kế t án các h ản phải thu hác.
2.2.6. Kế t án dự phòng nợ phải thu h đòi.
2.3. Kế toán các khoản ứng trước.
2.3.1. Kế t án tạm ứng.
3
2.3.2. Kế t án chi phí trả tr ớc
2.3.3. Kế t án cầm cố, qu , c ợc.
CHƯƠNG 3
KẾ T ÁN H NG TỒN KH
3.1. Khái niệm, phân loại hàng tồn kho
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. hân l ại
3.1.3. hiệm vụ ế t án
3.2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
3.3. Phương pháp kế toán hàng tồn kho
3.3.1. h ơng pháp ê hai th ờng uyên
3.3.2. h ơng pháp iểm ê định ỳ
3.4. Đánh giá hàng tồn kho
3.4.1. guyên tắc đánh giá
3.4.2. h ơng pháp đánh giá
3.5. Kế toán chi tiết hàng tồn kho
3.5.1. h ơng pháp thẻ s ng s ng
3.5.2. h ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
3.5.3. h ơng pháp sổ số d
3.6. Kế toán tổng hợp hàng tồn kho
3.6.1. TK s dụng
3.6.2. Kế t án các tr ờng hợp t ng.
3.6.3. Kế t án các tr ờng hợp giảm.
3.7. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
3.7.1. Khái niệm
3.7.2. guyên tắc lập dự phòng
3.7.3. TK s dụng
3.7.4. H ớng dẫn hạch t án
CHƯƠNG 4
KẾ T ÁN T SẢN CỐ ĐỊNH V BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦ TƯ
4.1. Kế toán tài sản cố định:
4.1.1. Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và nhiệm vụ ế t án
4.1.2. hân l ại và đánh giá TSCĐ
4.1.3. Kế t án chi tiết TSCĐ
4.1.4. Kế t án tổng hợp TSCĐ
4.1.5. Kế t án h u ha TSCĐ
4.1.6. Kế t án s a chữa TSCĐ
4.1.7. Kế t án TSCĐ thuê ng ài:
4
4.2. Kế toán bất động sản đầu tư:
4.2.1. Khái niệm và điều iện ghi nhận
4.2.2. Kế t án BĐS đầu t
CHƯƠNG 5
KẾ T ÁN CÁC NG ỒN VỐN
5.1. Kế toán nợ phải trả:
5.1.1. Kế t án các h ản vay
5.1.2. Kế t án phải trả ng ời bán
5.1.3. Kế t án thuế và các h ản phải nộp nhà n ớc
5.1.4. Kế t án các h ản phải trả ng ời la động
5.1.5. Kế t án chi phí phải trả
5.1.6. Kế t án phải trả nội bộ
5.1.7. Kế t án các h ản phải trả, phải nộp hác
5.1.8. Kế t án trái phiếu phát hành
5.1.9. Kế t án nhận qu , c ợc dài hạn
5.1.10. Kế t án dự phòng trợ c p m t việc làm
5.1.11. Kế t án dự phòng phải trả
5.1.12. Kế t án qu hen th ng, phúc lợi.
5.1.13. Kế t án qu phát triển h a học và công nghệ
5.2. Kế toán vốn chủ sở hữu:
5.2.1. Kế t án ngu n vốn inh d anh.
5.2.2. Kế t án chênh lệch đánh giá lại tài sản.
5.2.3. Kế t án qu đầu t phát triển.
5.2.4. Kế t án qu dự phòng tài chính.
5.2.5. Kế t án các qu hác thuộc vốn chủ s hữu.
5.2.6. Kế t án cổ phiếu qu .
5.2.7. Kế t án lợi nhuận ch a phân phối.
5.2.8. Kế t án ngu n vốn đầu t XDCB.
5.2.9. Kế t án ngu n inh phí sự nghiệp.
6. Học liệu 6.1 . Tài liệu bắt buộc
- Đề c ơng học phần Kế t án tài chính D H 1 Kh a Kế t án Tr ờng Ca đẳng Tài chính – Hải quan biên s ạn.
- Thạc s – Giảng viên chính Nguy n Trọng T àn (2014), Giá tr nh Kế t án tài chính d anh nghiệp của Tr ờng Ca đẳng Tài chính – Hải quan.
6.2 . Tài liệu tham khảo
- Luật Kế t án Việt am số / /QH ngày 1 / / , hệ thống chuẩn mực ế t án Việt am và các thông t h ớng dẫn, chế độ ế t án hiện hành.
- h Giá s Tiến s V V n hị, Giá tr nh Kế t án Tài chính - Tr ờng Đại học Kinh tế TP.HCM do hà u t bản Tài chính phát hành n m 1 .
5
7. Hình thức tổ chức dạy – học
7.1 Lịch trình dạy-học
G Ờ LÊN LỚP
Ghi chú
Nội dung
L thuyết Bài tập Thả luận
Hình thức tổ chức dạy-học Thực hành, thực tập,…
Tự học, tự nghiên cứu
5
1
/
24
Ch ơng 1: Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp.
5
2
5
24
10
3
4
24
Ch ơng : Kế t án vốn b ng tiền, nợ thu và các phải h ản ứng tr ớc. Ch ơng : Kế t án hàng t n h .
Kiểm tra giữa ỳ
12
3
7
24
8
1
4
24
Ch ơng 4: Kế t án TSCĐ và BĐS đầu t Ch ơng 5: Kế t án các ngu n vốn Tổng cộng
40
10
20
120
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể.
H nh thức tổ chức
Số tiết
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
L thuyết
Bài tập
Thực hành
ội dung
Tiết 1- tiết 6
Ch ơng 1: Tổ chức ế t án trong doanh nghiệp.
Khái chức niệm, n ng, nhiệm vụ của ế t án tr ng d anh nghiệp
tr ớc dung 1 giá
- Đọc nội ch ơng tr ng tr nh.
- Tổ chức ế t án tr ng d anh nghiệp.
SV tự nghiên cứu - Nội dung về tổ chức công tác ế tổ t án và chức bộ máy ế t án quy định tr ng Luật Kế t án Việt am.
Bài tập về nội dung tổ chức công tác ế t án tr ng D nh : tổ chức chứng từ, tổ chức bộ máy ế t án...
- Xem lại hái niệm, chức n ng, nhiệm vụ của ế t án.
- Tiêu chuẩn, trách nhiệm và quyền hạn của ế t án tr ng và ng ời làm ế t án
t án b ng
- Kế t án vốn b ng tiền.
Tiết 7 – tiết 18
t án nợ phải
- Quy định hiện hành về trích lập dự phòng phải thu h đòi.
tr ớc dung giá
- Kế thu.
Ch ơng : Kế t án vốn b ng tiền, nợ phải thu và các h ản ứng tr ớc
- Kế t án các h ản ứng tr ớc.
t án h ản
- Ghi sổ qu tiền mặt. - Ghi sổ chi lập tiết và bảng tổng hợp chi tiết TK 131.
- Kế vốn tiền. - Kế t án nợ phải thu. - Kế các ứng tr ớc.
- Đọc nội ch ơng tr ng tr nh. - Mẫu sổ qu tiền mặt, sổ chi tiết TG H, sổ chi tiết phải thu hách hàng, gi y đề nghị tạm ứng….
6
Tiết 19 – tiết 35
Ch ơng : Kế t án hàng t n kho
tr ớc dung giá
- Khái niệm, phân l ại, đánh giá hàng t n kho. - Các ph ơng pháp ế t án chi tiết hàng t n h .
- Ghi sổ KT chi tiết và lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, u t, t n h vật t , hàng h a
- Đánh giá hàng t n h - Kế t án hợp tổng t ng, giảm hàng t n h the ph ơng pháp KKTX.
- Các ph ơng pháp ế t án tổng hợp hàng t n h .
- Đọc nội ch ơng tr ng tr nh. - Mẫu sổ chi tiết và và bảng tổng hợp chi tiết nhập, u t, t n h hàng h á.
- Chuẩn mực ế t án số – Hàng t n kho. - Quy định hiện hành về trích dự lập phòng giảm giá hàng t n h . - Tr nh tự KT t n h hàng the ph ơng pháp KKĐK.
- Tr nh tự hạch t án các tr ờng hợp nhập, u t hàng t n h .
Tiết 36 – tiết 57
- Khái niệm và điều iện ghi nhận TSCĐ.
- Ghi sổ chi tiết TSCĐ.
Ch ơng 4: Kế t án TSCĐ và BĐS đầu t .
h u
tr ớc dung 4 giá
- hân l ại, đánh giá TSCĐ.
- Đọc nội ch ơng tr ng tr nh.
- Lập bảng phân bổ KH TSCĐ.
t ng, giảm
- Chuẩn mực ế t án số – TSCĐ hữu h nh 04 – TSCĐ vô h nh 05- B t động sản đầu t .
- KT TSCĐ.
h u
ha
s a
- KT TSCĐ.
- Mẫu sổ, thẻ chi tiết TSCĐ, Biên bản gia nhận TSCĐ.
thuê
- Các chế độ hiện hành về quản l TSCĐ của Bộ Tài chính.
- KT TSCĐ ng ài.
s a
chữa
KI M TR GI K - KT t ng, giảm TSCĐ. - KT ha TSCĐ. - KT TSCĐ thuê tài chính và thuê h ạt động. - KT chữa TSCĐ. - KT b t động sản đầu t .
- KT TSCĐ.
- KT iểm ê và đánh giá lại TSCĐ
- KT b t động sản đầu t .
- KT nợ phải trả.
Tiết 58 – tiết 70
Ch ơng 5: Kế toán các ngu n vốn
- KT ngu n vốn chủ s hữu.
tr ớc dung 5 giá
- Ghi sổ chi lập tiết và bảng tổng hợp chi tiết các h ản nợ phải trả. - Lập bảng phân bổ tiền l ơng.
- Chuẩn mực số 1 - Chuẩn mực chung: các hái niệm liên quan đến nợ và trả phải ngu n vốn chủ s hữu.
- Đọc nội ch ơng tr ng tr nh. - Mẫu sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi the d i các h ản nợ phải trả.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
- C tài liệu học tập đầy đủ the đề c ơng. - Hoàn thành đầy đủ các công việc the yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các v n đề d giảng viên gia nhà h ặc th viện 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu ch từng h nh thức iểm tra – đánh giá, ba
g m các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đ ng g p iến ây dựng
bài).
7
- hần tự học, tự nghiên cứu (h àn thành tốt nội dung, nhiệm vụ d giảng viên gia ch cá nhân,
bài tập cá nhân, bài tập nh m….). 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20%. 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%:
- H nh thức thi: tự luận hay trắc nghiệm. - ội dung thi bao g m cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian thi: từ đến 90 phút. - Sinh viên không s dụng tài liệu.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Phương Nga Nguy n Trọng Toàn
Nguy n Trọng Toàn
8
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QU N
KH KẾ T ÁN.
CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- email: toankt4@ymail.com
0914098797
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NG N T ỌNG T N - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính – Thạc s - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ T ÁN T CH NH NH NGH P HỌC PHẦN 2 - Tiếng nh:
Business Financial Accounting – Module 2. - Mã học phần: 0210470 - Số tín chỉ: 4 (Số tiết/giờ chuẩn: 60 số tiết/giờ thực tế: 70) - Áp dụng cho ngành Kế toán - Chu ên ngành Kế toán doanh nghiệp - Bậc cao đẳng - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên qu ết: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần , Kế toán chi phí. - Các học phần học trước: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần , Kế toán chi phí - Các học phần học song hành: Thanh toán quốc tế - Các học phần kế tiếp: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần . - Các êu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thu ết: 40 + Làm bài tập trên lớp: 10 + Thảo luận: 0 + Thực hành, thực tập tại phòng học: 20 + Hoạt động theo nhóm:0 + Tự học: 120
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chu ên môn về kế toán quá tr nh kinh doanh của doanh nghiệp: kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí; kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành các nghiệp vụ liên quan đến kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí; kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong công tác kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí; kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
CHƯƠNG 6: KẾ T ÁN H ẠT ĐỘNG ĐẦ TƯ T CH NH
1
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, ngu ên tắc và phương pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính tại doanh nghiệp, gồm: kế toán đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn và lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán các
nghiệp vụ kế toán hoạt động đầu tư tài chính tại doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong x
lý những nghiệp vụ kế toán liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính tại doanh nghiệp.
CHƯƠNG 7: KẾ T ÁN NH TH , TH NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ.
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, ngu ên tắc và phương pháp kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí các hoạt động tại doanh nghiệp: - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán những
nghiệp vụ kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí các hoạt động tại doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong x lý những nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu, thu nhập và chi phí tại doanh nghiệp.
CHƯƠNG 8: KẾ T ÁN H ẠT ĐỘNG K NH NH T NHẬP KH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, ngu ên tắc và phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá và kế toán hoạt dộng kinh doanh xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành lập chứng từ kế toán, ghi chép vào sổ kế toán những nghiệp vụ kế toán chênh lệch tỷ giá và kế toán hoạt dộng kinh doanh xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong x lý những nghiệp vụ kế toán chênh lệch tỷ giá và kế toán hoạt dộng kinh doanh xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.
4. Mô tả tóm tắt học phần.
Học phần nà cung cấp cho sinh viên những kiến thức và r n lu ện cho sinh viên các k n ng thực hành về kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí; kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nội dung, ngu ên tắc và phương pháp kế toán hoạt động đầu tư tài chính; kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí; kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu . 5.2 Nội dung liên quan:
Sau khi học xong học phần nà sinh viên có khả n ng vận dụng các kiến thức được học để x lý các nghiệp vụ về kế toán quá tr nh kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời sinh viên có đủ khả n ng để học tiếp kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 6
KẾ T ÁN H ẠT ĐỘNG ĐẦ TƯ T CH NH
6.1. Nh ng v n đề chung về ế toán đầu t t i ch nh
6.1.1. Khái niệm về đầu tư tài chính
6.1.2. Phân loại đầu tư tài chính
6.1.3. Nhiệm vụ kế toán
6.2. Kế toán đầu t t i ch nh ngắn hạn:
6.2.1. Kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn
6.2.2. Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn
2
6.2.3. Kế toán các khoản đầu tư ngắn hạn khác
6.3. Kế toán đầu t t i ch nh d i hạn
6.3.1. Khái niệm, phân loại, ngu ên tắc hạch toán
6.3.2. Phương pháp kế toán các khoản đầu tư dài hạn
6.3.3. Kế toán các khoản đầu tư vào công t con
6.3.4. Kế toán các khoản đầu tư vào công t liên kết
6.3.5. Kế toán các khoản vốn góp liên doanh
6.3.6. Kế toán các khoản đầu tư dài hạn khác
6.4. Kế toán dự phòng giảm giá đầu t t i ch nh
CHƯƠNG 7
KẾ T ÁN NH TH , TH NHẬP KHÁC VÀ CHI PHÍ
7.1. Khái niệm, nguyên tắc ghi nhận doanh thu, thu nhập hác.
7.1.1. Khái niệm về doanh thu, thu nhập khác.
7.1.2. Ngu ên tắc kế toán chi phối kế toán doanh thu, thu nhập khác.
7.2. Kế toán doanh thu bán h ng v cung c p dịch vụ.
7.2.1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận
7.2.2. Chứng từ ban đầu.
7.2.3. Tài khoản s dụng
7.2.4. Hướng d n hạch toán.
7.3. Kế toán giá v n h ng bán
7.3.1. Khái niệm
7.3.2. Ngu ên tắc kế toán
7.3.3. Tài khoản s dụng
7.3.4. Hướng d n hạch toán
7.4. Kế toán doanh thu v chi ph hoạt động t i ch nh
7.4.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
7.4.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
7.5. Kế toán chi ph bán h ng v chi ph quản lý N
7.5.1. Kế toán chi phí bán hàng
7.5.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
7.6. Kế toán thu nhập v chi ph hác
7.5.1 Kế toán thu nhập khác
7.5.2 Kế toán chi phí khác
CHƯƠNG 8
KẾ T ÁN H ẠT ĐỘNG K NH NH T NHẬP KH
8.1. Đặc điểm ế toán hoạt động inh doanh xu t nhập hẩu.
8.2. Kế toán ngoại tệ v chênh lệch tỷ giá h i đoái
8.2.1. Ngu ên tắc kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá
3
8.2.2. Tài khoản s dụng
8.2.3. Hướng d n hạch toán
8.3. Kế toán hoạt động nhập hẩu:
8.3.1. Kế toán hoạt động nhập khẩu trực tiếp
8.3.2 Kế toán hoạt động nhập khẩu ủ thác
8.4. Kế toán hoạt động xu t hẩu.
8.4.1. Kế toán hoạt động xuất khẩu trực tiếp
8.4.2. Kế toán hoạt động xuất khẩu ủ thác
6. Học liệu .1. ài li u t uộc
- Đề cương học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 2 do khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan biên soạn.
- Thạc s – Giảng viên chính Ngu n Trọng Toàn (2 ), Giáo tr nh Kế toán tài chính doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan.
6.2 ài li u tham khảo
- Luật Kế toán Việt Nam số /2 /QH ngà / /2 , hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng d n, chế độ kế toán hiện hành
- Phó Giáo sư Tiến s V V n Nhị, Giáo tr nh Kế toán Tài chính - Trường Đại học Kinh tế TP HCM do Nhà xuất bản Tài chính phát hành
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học.
G Ờ LÊN LỚP
Ghi chú
Nội dung
Thảo luận
Bài tập
Lý thu ết
Hình thức tổ chức dạy-học Thực hành, thực tập
Tự học, tự nghiên cứu
6
40
10
2
7
40
15
5
7
40
15
3
Chương 6: Kế toán hoạt động đầu tư tài chính. Chương : Kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí. Chương 8: Kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
20
120
Tổng cộng
40
10
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
H nh thức tổ chức
Tiết
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Lý thu ết
Bài tập
Thực hành
Nội dung
Số TT
(từ-đến)
Địa điểm
SV tự nghiên cứu
4
1
kế số
Từ tiết - tiết 8
toán Kế đầu tư ngắn hạn
Chương : Kế toán hoạt động đầu tài tư chính
toán Kế đầu tư ngắn hạn và dài hạn
Đọc trước nội dung chương 6 trong giáo tr nh
Ghi sổ kê toán các khoản đầu ngắn tư hạn và dài hạn
- Kế toán đầu tư dài hạn
CM toán 07-Kế các toán khoản đầu vào tư công ty liên kết;
- CM số 08- Thông tài tin chính về những khoản góp liên vốn doanh;
số
2
Từ tiết - tiết 45
Đọc trước nội dung chương 7 trong giáo tr nh.
Chương : Kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí
- Kế toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí
- Ghi sổ kê toán doanh thu, thu nhập khác và chi phí
3
- Kế toán ngoại tệ
- Từ tiết - tiết 70
trước dung 8 giáo
Chương 8: Kế toán hoạt động doanh kinh nhập xuất khẩu
- Đọc nội chương trong tr nh.
- Ghi sổ kê toán hoạt động nhập khẩu và hoạt động xuất khẩu
- Kế toán doanh thu, thu nhập khác. - Kế toán chi phí - Những ngu ên tắc về kế toán ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá
- CM 2 -BCTC nhất hợp và KT khoản đầu vào tư ty công con. - Chuẩn mực kế toán số - oanh thu và thu nhập khác. - Chuẩn mực số -Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
- Kế toán hoạt động nhập khẩu và hoạt động xuất khẩu
- Kế toán hoạt động nhập khẩu
- Kế toán hoạt động xuất khẩu
8. Ch nh sách đ i với học phần v các yêu cầu hác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầ đầ đủ theo đề cương
- Hoàn thành đầ đủ các công việc theo êu cầu của giảng viên;
- Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Ph ơng pháp, hình thức iểm tra – đánh giá ết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm phân chia các mục tiêu cho từng h nh thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên trọng số 2 - Tham gia học tập trên lớp (đi học đầ đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xâ dựng
bài)
5
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá nhân, bài
tập cá nhân, bài tập nhóm )
9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ trọng số 2 9.3. hi cuối kỳ Trọng số
- H nh thức thi: tự luận ha trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian thi: từ đến ph t - Sinh viên không s dụng tài liệu
Hiệu tr ởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tr ởng hoa (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ tr ởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Thị Ph ơng Nga Nguy n Trọng To n
Nguy n Trọng To n
6
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QU N KHOA KẾ T ÁN
CỘNG HÒ XÃ HỘ CHỦ NGHĨ V T N M Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- email: toankt4@ymail.com
0914098797
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NGUY N T ỌNG T N - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính – Thạc s - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: KẾ T ÁN T CH NH NH NGH P HỌC PHẦN 3 - Tiếng nh:
Business Financial Accounting – Module 3. - Mã học phần: 0210555 - Số tín chỉ: 3 (Số tiết/giờ chuẩn: 45 - số tiết/giờ thực tế: 55) - Áp dụng cho ngành Kế toán - Chu ên ngành: Kế toán doanh nghiệp - Bậc: cao đẳng - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên qu ết: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần , , , Kế toán chi phí - Các học phần học trước Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần , , , Kế toán chi phí. - Các học phần học song hành: Kế toán Hành chính sự nghiệp - Các học phần kế tiếp: Kế toán quản trị - Các êu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thu ết: 30 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: 0 + Thực hành tại phòng học: 20 + Hoạt động theo nhóm:0 + Tự học: 90
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chu ên môn về nghiệp vụ kế toán xác định kết
quả kinh doanh và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành các nghiệp vụ liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; có khả n ng lập, đọc và hiểu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng để x lý
công tác kế toán các nghiệp vụ về xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
CHƯƠNG 9: KẾ T ÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ K NH NH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nội dung, ngu ên tắc và
phương pháp kế toán nghiệp vụ kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành các nghiệp vụ liên quan đến kế toán xác định kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp
1
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong x
lý những nghiệp vụ liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 10: BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp gồm: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chu ển tiền tệ và thu ết minh báo cáo tài chính
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng lập, đọc và hiểu các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chu ển tiền tệ và thu ết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong
việc lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần nà cung c p cho sinh viên những kiến thức và r n lu ện cho sinh viên các k n ng thực hành về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp; lập và trình bà báo cáo tài chính doanh nghiệp theo các qu định hiện hành, gồm các nội dung: kế toán doanh thu bán hàng, kế toán doanh thu tài chính, kế toán thu nhập khác; kế toán các chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại, xác định kết quả kinh doanh; lập các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chu ển tiền tệ và thu ết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi Cung c p những kiến thức về nội dung, ngu ên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh; lập đọc và hiểu các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chu ển tiền tệ và thu ết minh báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan: Sau khi học xong học phần nà sinh viên có khả n ng vận dụng các kiến thức được học để x lý các nghiệp vụ về kế toán quá trình kinh doanh của doanh nghiệp và lập đọc và hiểu báo cáo tài chính doanh nghiệp. 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 9
KẾ T ÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ K NH NH
9.1. Xác định kết quả.
9.1.1. Khái niệm
9.1.2. Công thức tính
9.2. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
9.2.1. Một số khái niệm và cách xác định
9.2.2. Kế toán chi phí thuế thu nhập DN
9.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
9.3.1. Tài khoản s dụng
9.3.2. Hướng dẫn hạch toán
CHƯƠNG 10
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
10.1. Tổng quan về báo cáo tài chính:
10.1.1. Khái niệm về báo cáo tài chính
10.1.2. ngh a và tác dụng của báo cáo tài chính
10.1.3. Hệ thống báo cáo tài chính và trách nhiệm lập báo cáo tài chính
2
10.1.4. Yêu cầu lập và trình bà báo cáo tài chính
10.1.5. Ngu ên tắc lập và trình bà báo cáo tài chính
10.2. Bảng cân đối kế toán.
10.2.1. Khái niệm
10.2.2. Kết c u
10.2.3. Cơ sở lập
10.2.4. Phương pháp lập
10.3. Báo cáo kết quả kinh doanh.
10.3.1. Khái niệm
10.3.2. Cơ sở lập
10.3.3. Phương pháp lập
10.4. Báo cáo l u chu n tiền tệ:
10.4.1. Khái niệm
10.4.2. Kết c u
10.4.3. Cơ sở lập
10.4.4. Phương pháp lập
10.5.1. Khái niệm
10.5.2. Cơ sở lập
10.5.3. Phương pháp lập
10.5. Thu ết minh báo cáo tài chính
- Đề cương học phần Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần do khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan biên soạn.
- Thạc s – Giảng viên chính Ngu n Trọng Toàn ( ), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan.
6. Học liệu .1. ài li u t uộc
6.2 ài li u tham khảo
- Luật Kế toán Việt Nam số / /QH ngà / / , hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn, chế độ kế toán hiện hành
- Phó Giáo sư Tiến s V V n Nhị, Giáo trình Kế toán Tài chính - Trường Đại học Kinh tế TP HCM do Nhà xu t bản Tài chính phát hành n m .
7. Hình thức tổ chức dạ – học
7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung
Hình thức tổ chức dạ -học
Ghi chú
Lý thu ết
G Ờ LÊN LỚP Bài tập
Thảo luận
10
2
Thực hành, thực tập,… 5
Tự học, tự nghiên cứu 40
15
3
15
50
Chương 9: Kế toán xác định KQKD Chương 10: Báo cáo tài chính
Tổng cộng
30
5
20
90
3
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
Hình thức tổ chức
Tiết
Lý thu ết
Bài tập
Nội dung
Thực hành
Địa điểm
Số TT
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
(từ-đến)
SV tự nghiên cứu
1
Tiết – tiết
Đọc trước nội dung chương 9 trong giáo trình
- Công thức xác định KQKD.
Chuẩn kế mực toán số - Thuế TNDN.
Ghi sổ kế toán nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh.
- KT CP thuế TNDN.
tập Bài tổng hợp về KT doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định KQKD.
Chương 9: Kế toán xác Đồng thời sinh viên có đủ khả n ng để học tiếp kế toán chi phí, kế toán tài chính nghiệp doanh học định KQKD
- KT xác định KQKD.
2
các
Tiết – tiết 5
Chương : Báo cáo tài chính
- Tổng quan về BCTC.
trước dung giáo
- Đọc nội chương trong trình
Lập BCTC của một doanh nghiệp
Bài tập lập một chỉ số trên tiêu báo các cáo tài chính.
Chuẩn kế mực toán số - Trình bà báo cáo tài chính
các tài
- Phương pháp lập các BCTC.
- Mẫu báo cáo chính
8. Chính sách đối với học phần và các êu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầ đầ đủ theo đề cương.
- Hoàn thành đầ đủ các công việc theo êu cầu của giảng viên;
- Tự nghiên cứu các v n đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Ph ơng pháp, hình thức ki m tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên trọng số - Tham gia học tập trên lớp (đi học đầ đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xâ dựng
bài)
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá nhân, bài
tập cá nhân, bài tập nhóm… )
9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ trọng số 9.3. hi cuối kỳ Trọng số - Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm. - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian thi: Từ phút đến 75 phút. - Sinh viên không được s dụng tài liệu.
Hiệu tr ởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tr ởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ tr ởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
4
Trần Thị Ph ơng Nga Ngu n Trọng Toàn
Ngu n Trọng Toàn
5
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH HẢI QUAN
KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: levantuan@tchq.edu.vn 0909589557
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: LÊ VĂN TUẤN - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN Tên tiếng Anh: ACCOUNTING PRINCIPLES - Mã học phần: 0210145. - Số tín chỉ: 3 (Số tiết/giờ chuẩn: 45 số tiết/giờ thực tế: 45 ) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Kế toán-Tất cả các chuyên ngành, Tài chính-ngân hàng-Tất cả các chuyên ngành, Quản trị kinh doanh-Tất cả các chuyên ngành, Hệ thống thông tin quản lý-Tất cả các chuyên ngành, Kinh doanh thương mại-Tất cả các chuyên ngành. Bậc đào tạo: Cao Đẳng
- Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên quyết: Kinh tế vi mô. - Các học phần học trước: Lý thuyết tài chính tiền tệ. - Các học phần học song hành: - Các học phần kế tiếp: Kế toán tài chính doanh nghiệp – HP1, Kế toán hành chính sự nghiệp – HP1
- Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thuyết: 30 + Làm bài tập trên lớp: 15 + Thảo luận: 0 + Thực hành, thực tập (ở phòng thực hành, thực tế ở hiện trường…): 0 + Hoạt động theo nhóm: 0 + Tự học: 90 - Khoa/Bộ môn phụ trách học phần: KHOA KẾ TOÁN
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về nguyên lý kế toán: bản chất, chức năng, đối tượng và phương pháp của kế toán; các nguyên lý, nguyên tắc cơ bản trong kế toán; thực hiện công việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu; thực hiện quy trình kế toán cơ bản và đơn giản qua các bước: Chứng từ-Tài khoản, Sổ kế toán- Báo cáo tài chính.
1
- Kỹ năng: Sinh viên có khả năng sử dụng các phương pháp kế toán để thực hiện một chu trình kế toán cơ bản và đơn giản qua các bước: Chứng từ - Tài khoản, Sổ kế toán - Báo cáo tài chính.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ những nguyên tắc, những phương pháp kế toán; luôn
cẩn trọng khi thực hiện công việc kế toán. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần:
CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán: Bản chất, chức năng, đối tượng và phương pháp của kế toán; các khái niệm và nguyên tắc cơ bản trong kế toán; - Kỹ năng: Sinh viên nhận diện và phân loại đối tượng kế toán trong một đơn vị kế toán ; hiểu và vận dụng nguyên tắc kế toán cơ bản trong xử lý và cung cấp thông tin
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ những nguyên tắc kế toán cơ bản.
CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Kiến thức: Sinh viên đạt kiến thức chuyên môn về phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán để cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán đúng qui định
- Kỹ năng: Sinh viên lập được bảng cân đối kế toán dạng cơ bản, biết phân tích ảnh hưởng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đối với Bảng cân đối kế toán, lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở mức độ đơn giản.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ những nguyên tắc về phương pháp tổng hợp cân đối để cung cấp thông tin kế toán.
CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN – ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về: tài khoản, đối ứng tài khoản; mối quan hệ giữa tài khoản và báo cáo tài chính; về kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; cách kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép của kế toán. - Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được định khoản kế toán; thực hiện được kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết; lập các bảng cân đối tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết. - Thái độ: Sinh viên tuân thủ những nguyên tắc cơ bản của phương pháp tài khoản và đối ứng tài khoản để phản ánh, theo dõi các đối tượng kế toán.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN - Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về: nguyên tắc, yêu cầu và phương pháp đánh giá các đối tượng kế toán. - Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được việc đánh giá một số đối tượng kế toán chủ yếu như: nguyên vật liệu; tài sản cố định; thành phẩm, hàng hóa.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ những nguyên tắc, yêu cầu của phương pháp đánh giá để thực hiện đánh giá các đối tượng kế toán.
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về: kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong quá trình thu mua, sản xuất, tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh tế về các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất gồm kế toán tiền lương, nguyên liệu vật liệu, tài sản cố định; tính giá thành sản phẩm sản xuất, xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ yêu cầu của các phương pháp kế toán để hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG 6: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về: khái niệm, ý nghĩa; phân loại; nguyên tắc yêu cầu; trình tự lập và lưu chuyển chứng từ kế toán; khái niệm, ý nghĩa, phân loại, phương pháp, vai trò kiểm kê. - Kỹ năng: Sinh viên lập được một số chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp; thực hiện công việc kiểm kê một cách đơn giản.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ những nguyên tắc của phương pháp chứng từ để lập chứng từ kế toán đúng qui định.
CHƯƠNG 7: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN - Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về: khái niệm, ý nghĩa; phân loại sổ kế toán; kỹ thuật ghi, chữa sổ kế toán và các hình thức kế toán cơ bản - Kỹ năng: Sinh viên thực hiện được việc ghi và chữa sổ kế toán ở mức độ đơn giản.
- Thái độ: Sinh viên tuân thủ các yêu cầu của việc ghi sổ kế toán và các hình thức kế toán qua
đó ý thức được việc ghi và chữa sổ kế toán đúng qui định
4. Mô tả tóm tắt học phần
Cung cấp những kiến thức chuyên môn về nguyên lý kế toán: bản chất, chức năng, đối tượng kế toán; các phương pháp kế toán; các nguyên lý, nguyên tắc trong kế toán. Vận dụng các phương pháp kế toán để thực hiện công việc kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung cấp những kiến thức chuyên môn về nguyên lý kế toán: bản chất, chức năng, đối tượng kế toán; các phương pháp kế toán: chứng từ, tổng hợp cân đối kế toán, tài khoản-đối ứng tài khoản, đánh giá các đối tượng kế toán; cách ghi sổ kế toán; các hình thức kế toán. 5.2 Nội dung liên quan: Sau khi học xong học phần này, sinh viên vận dụng được các nguyên tắc và phương pháp kế toán để thực hiện được một chu trình kế toán đơn giản. Đồng thời, sinh viên có đủ khả năng học tiếp kế toán tài chính doanh nghiệp-học phần 1, kế toán hành chính sự nghiệp học phần 1. 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1: BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1.1-Bản chất của kế toán:
1.1.1-Lịch sử hình thành và phát triển của kế toán 1.1.2-Một số định nghĩa về kế toán
1.2-Chức năng của kế toán:
1.2.1-Vai trò và chức năng của kế toán 1.2.2-Đối tượng sử dụng thông tin kế toán 1.2.3-Nhiệm vụ và yêu cầu đối với kế toán
1.3-Đối tượng của kế toán:
1.3.1-Đối tượng của kế toán 1.3.2-Phân loại đối tượng của kế toán 1.3.3-Phương trình kế toán 1.4-Hệ thống các phương pháp kế toán:
3
1.4.1-Phương pháp lập chứng từ kế toán 1.4.2- Phương pháp đánh giá các đối tượng kế toán 1.4.3- Phương pháp đối ứng tài khoản 1.4.4- Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
1.5-Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán cơ bản:
1.5.1-Một số khái niệm cơ bản trong kế toán 1.5.2-Một số nguyên tắc kế toán cơ bản
CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2.1-Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán 2.1.1-Khái niệm về tổng hợp và cân đối kế toán 2.1.2-Ý nghĩa của phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán 2.1.3-Hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán
2.2-Bảng cân đối kế toán:
2.2.1-Khái niệm, ý nghĩa 2.2.2-Nội dung,kết cấu 2.2.3-Ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến Bảng cân đối kế toán
2.3-Báo cáo kết quả kinh doanh 2.3.1- Khái niệm, ý nghĩa 2.3.2- Nội dung,kết cấu
2.4-Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN – ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN
3.1-Tài khỏan kế toán:
3.1.1-Khái niệm, đặc điểm 3.1.2-Kết cấu của tài khoản 3.1.3-Một số loại tài khoản chủ yếu và cách ghi chép vào tài khoản
3.2-Đối ứng tài khoản:
3.2.1- Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp đối ứng tài khoản 3.2.2-Ghi sổ kép và nguyên tắc ghi sổ kép 3.2.3-Định khoản kế toán
3.3-Mối quan hệ giữa tài khoản và báo cáo tài chính:
3.3.1- Mối quan hệ giữa tài khoản và Bảng cân đối kế toán 3.3.2- Mối quan hệ giữa tài khoản và Báo cáo kết quả kinh doanh
3.4-Kế toán tổng hợp – kế toán chi tiết:
3.4.1-Tài khoản tổng hợp và kế toán tổng hợp 3.4.2- Tài khoản chi tiết và kế toán chi tiết 3.4.3-Mối quan hệ giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
3.5-Đối chiếu, kiểm tra số liệu ghi chép của kế toán:
3.5.1-Cơ sở đối chiếu kiểm tra 3.5.2-Các bảng đối chiếu
3.6-Phân loại tài khoản kế toán – Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất:
3.6.1- Phân loại tài khoản 3.6.2-Giới thiệu Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN 4.1-Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp đánh giá các đối tượng kế toán 4.2-Một số nguyên tắc và yêu cầu cần quán triệt khi đánh giá các đối tượng kế toán
4.2.1- Một số nguyên tắc 4.2.2- Một số yêu cầu
4
4.3-Đánh giá một số đối tượng kế toán chủ yếu: 4.3.1-Đánh giá hàng tồn kho (nguyên liệu, vật liệu)
4.3.2-Đánh giá TSCĐ
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP
5.1-Kế toán các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất:
5.1.1-Kế toán tiền lương và các khỏan trích theo lương 5.1.2-Kế toán nguyên liệu, vật liệu 5.1.3-Kế toán tài sản cố định
5.2- Kế toán quá trình sản xuất: 5.2.1-Nhiệm vụ của kế toán 5.2.2-Hạch toán chi phí sản xuất 5.2.3-Tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm
5.3- Kế toán quá trình tiêu thụ
5.3.1-Nhiệm vụ của kế toán 5.3.2-Tài khoản sử dụng 5.3.3-Hướng dẫn hạch toán
5.4- Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
5.4.1-Nhiệm vụ của kế toán 5.4.2-Kế toán doanh thu, thu nhập và các chi phí hoạt động 5.4.3-Kế toán xác định kết quả kinh doanh
CHƯƠNG 6: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ 6.1-Chứng từ kế toán:
6.1.1-Khái niệm, ý nghĩa của phương pháp lập chứng từ kế toán 6.1.2-Các chứng từ kế toán 6.1.3-Nguyên tắc và yêu cầu đối với chứng từ kế toán 6.1.4-Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán
6.2-Kiểm kê:
6.2.1- Khái niệm, ý nghĩa của kiểm kê 6.2.2- Các loại kiểm kê 6.2.3- Các phương pháp kiểm kê 6.2.4- Vai trò của kế toán trong kiểm kê
CHƯƠNG 7: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 7.1-Sổ kế toán:
7.1- Khái niệm, ý nghĩa 7.2- Phân loại sổ kế toán 7.3- Kỹ thuật ghi sổ, chữa sổ kế toán
7.2-Hình thức kế toán:
7.2.1-Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái 7.2.2-Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 7.2.3-Hình thức kế toán Nhật ký chung 7.2.4- Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ 7.2.5-Hình thức kế toán trên máy vi tính
5
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2014), Đề cương học phần Nguyên lý kế toán.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính- Hải quan (2006), Giáo trình Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tài chính.
6.2 Tài liệu tham khảo
- Nguyễn Hữu Ba (2012), Lý thuyết hạch toán kế toán, Nhà xuất bản Tài chính. - Nguyễn Việt (2012), Nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Lao động xã hội.
- Tài liệu khác: Luật kế toán (số 03/2013/QH11), chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung.
7. Hình thức tổ chức dạy – học
7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy-học
Ghi chú
Tự học, tự nghiên cứu
GIỜ LÊN LỚP Bài tập
Lý thuyết
Thảo luận
Thực hành, thực tập,…
10
5
2
Chương1: BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
3
2
10
Chương 2: TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
10
5
10
Kiểm tra
Chương 3: TÀI KHOẢN – ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN
2
2
10
Chương 4: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
5
2
30
Chương 5: KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG DOANH NGHIỆP
3
1
10
Chương 6: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ
2
1
10
Chương 7: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
Tổng cộng
30
15
90
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tuần
Lý thuyết
Hình thức tổ chức Bài tập
Nội dung
Thực hành
SV tự nghiên cứu
Số TT
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Tiết (Từ - đến)
1
-Phân biệt đối tượng kế toán
Chương 1: BẢN CHẤT, CHỨC
NĂNG, ĐỐI
-Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của kế toán.
Từ tiết 1 đến tiết 7
TƯỢNG VÀ
-Bản chất của kế toán -Chức năng của kế toán -Đối tượng của
-Kể tên một số đối tượng kế toán trong các
-Khái niệm kế toán, đối tượng kế toán, chuẩn mực chung (chuẩn mực
6
kế toán -Phươngpháp kế
kế toán Việt Nam)
toán
đơn vị như: học, trường doanh nghiệp…
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN (KT)
- Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán
2
2: Chương TỔNG HỢP VÀ CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
-Phương tổng pháp hợp cân đối kế toán.
- Lập bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Từ tiết 8 đến tiết 12
- Chuẩn bị mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Khái niệm, ý của nghĩa phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán - Bảng cân đối kế toán - Báo cáo kết quả kinh doanh
- Các trường hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán và nhận xét về biến động tổng tài sản, tổng nguồn vốn
- Mối quan hệ giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh.
Chương3:TÀI
3
- Tài khoản kế toán
tài
- Ghi vào các tài khoản (ghi đơn).
tài
KHOẢN-ĐỐI ỨNG TÀI KHOẢN
- Đối ứng tài khoản
- Định khoản kế toán.
Từ tiết 13 đến tiết 27
-Phương pháp khoản-đối ứng khoản. -Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất.
-Mối quan hệ tài khoản và bảng cân đối kế toán.
- Mối quan hệ giữa tài khoản và các Báo cáo tài chính
-Bảng hệ thống tài khoản thống nhất. -Các hệ thống tài khoản kế toán khác. -Kiểm tra đối chiếu số liệu ghi chép. -Kế toán chi tiết.
- Mẫu sổ chi tiết vật liệu
-Kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết.
- Kế toán tổng hợp- kế toán chi tiết
- Mẫu bảng cân đối tài khoản.
-Bảng cân đối tài khoản.
- Đối chiếu, kiểm tra số liệu ghi chép của kế toán - Phân loại tài khoản kế toán- Hệ thống
Kiểm tra giữa kỳ
4
giá phẩm,
-Đánh giá nguyên liệu vật liệu.
Chương 4: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Phương pháp đánh đối giá tượng kế toán.
tài
-Đánh giá sản cố định.
Từ tiết 28 đến tiết 31
-Đánh thành hàng hóa. nguyên -Các tắc cần tuân thủ khi đánh giá.
- Khái niệm, ý nghĩacủa phương pháp đánh giá các đối tượng kế toán -Mộtsố nguyên tắc và yêu cầu cần quán triệt khi đánh giá các đối tượng kế toán - Đánh giá một số đối tượng kế toán chủ yếu
7
5
toán các -Kế yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất.
-Ví dụ các nghiệp kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp.
Chương 5: KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU TRONG DN
Từ tiết 32 đến tiết 38
-Tính giá thành đơn giản.
-Kế toán trong doanh nghiệp thương mại. -Lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
toán
- Kế toán các yếu tố cơ bản của sản xuất: - Kế toán quá trình sản xuất: - Kế toán quá trình tiêu thụ - Xác định kết quả kinh doanh
tiêu thành hàng
-Ví dụ qui sản trình xuất, kinh doanh trong một doanh nghiệp.
-Kế thụ phẩm, hóa.
-Xác định kết quả kinh doanh.
Chương 6:
6
số
lập
Lập một chứng từ.
- Chứng từ kế toán: - Kiểm kê
-Phương pháp chứng từ.
Biểu mẫu chứng từ theo chế độ kế toán thống nhất.
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ
loại
-Phân chứng từ.
Từ tiết 39 đến tiết 42
-Biểu mẫu một số chứng từ.
7
Ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung.
Chương 7: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN
-Sổ kế toán -Hình thức kế toán
hình kế
-Mẫu sổ kế toán. -Các thức toán.
Từ tiết 43 đến tiết 45
Ghi sổ kế toán theo các hình thức kế toán: nhật ký sổ cái, chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ.
Biểu mẫu sổ kế toán theo các hình thức kế toán.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo Đề cương học phần Nguyên lý kế toán;
- Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu;
- Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc ở thư viện;
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
8
gồm các phần sau
9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20%
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực thảo luận); - Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm,…); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm. - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu. - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút. - Sinh viên không được sử dụng tài liệu.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Lê Văn Tuấn
9
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QU N KH KẾ T N.
CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ IỆT N M Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: T ẦN TH PHƯƠNG NG VÀ NG N T ỌNG T N - Chức danh, học hàm, học vị c a giảng viên: Giảng viên chính – Thạc s - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan - Điện thoại: Cô Trần Thị Phương Nga: 0918344286; Thầ Ngu ễn Trọng Toàn: 0914098797 - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần:
- Tên học phần: PH P T KẾ T N – Tiếng nh: Accounting Law. - Mã học phần: 0210230 - Số tín chỉ: 2 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 30 ) - Áp dụng cho ngành Kế toán - chuyên ngành: t t cả các chu ên ngành - Bậc: cao đẳng - Yêu cầu c a học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên qu ết: Ngu ên l ế toán - Các học phần học trước: Ngu ên l ế toán - Các học phần học song hành: Chu ên ngành Kế toán doanh nghiệp: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần chu ên ngành Kế toán Hành chính sự nghiệp: Kế toán Hành chính sự nghiệp học phần
- Các học phần ế tiếp: Kế toán tài chính doanh nghiệp HP 2, Kế toán hành chính sự nghiệp HP - Các êu cầu hác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng l thu ết: 25 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: 0 + Thực hành, thực tập tại phòng học: 0 + Hoạt động theo nhóm: 0 + Tự học: 60
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những iến thức chu ên môn về cơ sở pháp l c a ế toán iệt
Nam.
- Kỹ năng: Sinh viên có n ng vận dụng những cơ sở pháp l c a ế toán như Luật Kế toán iệt Nam, chuẩn mực ế toán iệt Nam và các chế độ ế toán vào quá tr nh l công việc ế toán.
- Thái độ: Sinh viên có thức tuân th Luật Kế toán iệt Nam, chuẩn mực ế toán iệt Nam,
các chế độ ế toán và luôn cẩn trọng trong quá tr nh l công việc ế toán.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần CHƯƠNG 1: T KẾ T N VIỆT N M
1
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những iến thức chuyên môn về nội dung Luật Kế toán iệt Nam: những qu định chung về ế toán iệt Nam, nội dung tổ chức ế toán, tổ chức bộ má ế toán và người làm ế toán, hoạt động nghề nghiệp ế toán, quản l Nhà nước về ế toán.
- Kỹ năng: Sinh viên có n ng vận dụng được những qu định c a Luật Kế toán iệt Nam
trong quá tr nh x l công việc ế toán.
- Thái độ: Sinh viên có thức tuân th các qu định c a Luật Kế toán iệt Nam và luôn cẩn
trọng trong quá tr nh l công việc ế toán.
CHƯƠNG 2: CH ẨN MỰC KẾ T N VIỆT N M
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những iến thức cơ bản về nội dung c a các chuẩn mực ế toán. - Kỹ năng: Sinh viên có n ng vận dụng được những qu định c a chuẩn mực Kế toán iệt
Nam trong quá tr nh l công việc ế toán.
- Thái độ: Sinh viên có thức tuân th những qu định c a chuẩn mực Kế toán iệt Nam và
luôn cẩn trọng trong quá tr nh l công việc ế toán.
CHƯƠNG 3: CH ẨN MỰC ĐẠ ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ T N, KIỂM T N
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những iến thức cơ bản về nội dung c a chuẩn mực đạo đức
nghề nghiệp ế toán, iểm toán
- Kỹ năng: Sinh viên có n ng vận dụng được những qu định c a chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp ế toán, iểm toán trong quá tr nh l công việc ế toán, iểm toán.
- Thái độ: Sinh viên có thức tuân th những qu định c a chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ế
toán, iểm toán và luôn cẩn trọng trong quá tr nh l công việc ế toán, iểm toán.
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KẾ T N HIỆN H NH
- Kiến thức: Sinh viên nắm được những iến thức cơ bản về một số chế độ ế toán: Chế độ ế
toán doanh nghiệp, Chế độ ế toán hành chính sự nghiệp
- Kỹ năng: Sinh viên có n ng vận dụng được những qu định c a các chế độ ế toán đã học
trong quá tr nh l công việc ế toán.
- Thái độ: Sinh viên có thức tuân th những qu định c a các chế độ ế toán và luôn cẩn trọng
trong quá tr nh thực hiện công việc ế toán
4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần nà cung c p cho sinh viên những iến thức cơ bản về Luật ế toán, Chuẩn mực ế toán,
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ế toán iểm toán và một số chế độ ế toán hiện hành 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung c p cho sinh viên những iến thức cơ bản như: hái niệm, nội dung c a Luật ế toán, Chuẩn
mực ế toán, Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ế toán, iểm toán và một chế độ ế toán hiện hành. 5.2 Nội dung liên quan:
Sau hi học ong học phần nà sinh viên có thể vận dụng các iến thức được học để học tiếp môn
Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần , , và Kế toán hành chính sự nghiệp học phần , , . 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1: T KẾ T N VIỆT N M
1.1. Một số vấn đề chung về uật Kế toán Vi t Nam.
1.1.1. Sự cần thiết phải ban hành Luật Kế toán iệt Nam . 1.1.2. Giới thiệu hái quát về Luật Kế toán iệt Nam
1.2. Nội dung của uật Kế toán Vi t Nam.
1.2.1. Những qui định chung 1.2.2. Nội dung công tác ế toán 1.2.3. Tổ chức bộ má ế toán và người làm ế toán 1.2.4. Hoạt động nghề nghiệp ế toán. 1.2.5. Quản l Nhà nước về ế toán 1.2.6. Khen thưởng và l vi phạm
2.1. Khái niệm và quá tr nh ban hành chuẩn mực ế toán iệt Nam
2.1.1. Khái niệm về chuẩn mực ế toán
2
CHƯƠNG 2: CH ẨN MỰC KẾ T N VIỆT N M
2.1.2. Quá tr nh ban hành chuẩn mực ế toán iệt Nam
2.2. Giới thiệu hái quát nội dung chuẩn mực ế toán iệt Nam
- Chuẩn mực số 0 - Chuẩn mực chung - Chuẩn mực số 0 - Hàng tồn ho - Chuẩn mực số 0 - Tài sản cố định hữu h nh - Chuẩn mực số 04 - TSCĐ vô h nh - Chuẩn mực số 05 - B t động sản đầu tư - Chuẩn mực số 06 - Thuê tài sản - Chuẩn mực số 4 - Doanh thu và thu nhập hác - Chuẩn mực số 5 - Hợp đồng â dựng - Chuẩn mực số 07 - Kế toán các hoản đầu tư vào công t liên ết - Chuẩn mực số 08- Thông tin tài chính về những hoản góp vốn liên doanh - Chuẩn mực số 0 - Ảnh hưởng c a việc tha đổi tỷ giá hối đoái - Chuẩn mực số - Hợp nh t inh doanh - Chuẩn mực số 6 - Chi phí đi va - Chuẩn mực số 7 - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Chuẩn mực số 8 - Các hoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng - Chuẩn mực số 9 - Hợp đồng bảo hiểm - Chuẩn mực số - Trình bày BCTC - Chuẩn mực số - Tr nh bà bổ sung BCTC c a các Ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự - Chuẩn mực số - Các sự iện phát sinh sau ngà ết thúc ỳ ế toán n m - Chuẩn mực số 4 - Báo cáo lưu chu ển tiền tệ - Chuẩn mực số 5 - BCTC hợp nh t và ế toán các hoản đầu tư vào công t con - Chuẩn mực số 7 – Báo cáo tài chính giữa niên độ - Chuẩn mực số 8 - Báo cáo bộ phận - Chuẩn mực số 9 - Tha đổi chính sách ế toán, ước tính ế toán và các sai sót - Chuẩn mực số 0 - Lãi trên cổ phiếu CHƯƠNG 3: CH ẨN MỰC ĐẠ ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KẾ T N, KIỂM T N
3.1. Khái niệm chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ế toán, iểm toán 3.2. Giới thiệu hái quát một số nội dung cơ bản c a chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ế toán, iểm
toán.
3.2.1. Mục đích c a chuẩn mực 3.2.2. Đối tượng áp dụng 3.2.3. Ngu ên tắc cơ bản
4.1. Giới thiệu hái quát chế độ ế toán doanh nghiệp
4.1.1. Chế độ ế toán doanh nghiệp 4.1.2. Chế độ ế toán doanh nghiệp nh và v a 4.2. Giới thiệu hái quát chế độ ế toán hành chính sự nghiệp
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ KẾ T N HIỆN H NH
4.2.1. Chế độ ế toán hành chính sự nghiệp. 4.2.2. Chế độ ế toán ngân sách 6. Học li u 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Đề cương học phần Pháp luật Kế toán do khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan biên soạn. - Tài liệu giảng dạ môn Pháp luật Kế toán do Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan biên soạn. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Luật Kế toán iệt Nam số 0 / 00 /QH ngà 7/6/ 00 , hệ thống chuẩn mực ế toán iệt Nam và các v n bản pháp l liên quan. 7. Hình thức tổ chức dạy – học
7.1 Lịch trình dạy-học
3
GIỜ ÊN ỚP
Ghi chú
Nội dung
Bài tập
L thu ết
Tự học, tự nghiên cứu
Thảo luận
Hình thức tổ chức dạy-học Thực hành, thực tập,…
4
1
10
15
3
30
Chương 1: Luật Kế toán iệt Nam. Chương 2: Chuẩn mực kế toán iệt Nam.
Kiểm tra giữa ỳ
2
10
4
1
10
Chương : Chuẩn mực đạo đức nghề nhiệp ế toán, iểm toán Chương 4: Giới thiệu một số chế độ ế toán hiện hành.
Tổng cộng
25
5
60
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
H nh thức tổ chức
Nội dung
L thu ết
Bài tập
S tự nghiên cứu
Số TT
Tiết (t -đến)
Địa điểm
Thực hành
1 Tiết – tiết 5
dung Kế
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị Luật Kế toán N.
Chương : Luật Kế toán iệt Nam
Nội Luật toán N.
định
số
ngày
: Chương Chuẩn mực ế toán iệt Nam.
ngà
định
2
Tiết 6 – tiết 3
Nội dung cơ bản c a các chuẩn mực ế toán.
Tổ chức công tác ế toán. - S a chữa sổ ế toán. Bài tập vận dụng các chuẩn mực toán ế các vào t nh huống ế toán cụ thể
định
Một chuẩn ế mực cơ toán 01, bản 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 10, 14, 21, 25, 27.
ngà
Luật Kế toán và định nghị các 128/ 004/NĐ-CP, 129/ 004/NĐ-CP ngày 31/5/2004. - Qu ết 49/ 00 /QĐ- BTC 31/12/2001; - Qu ết định 65/ 00 /QĐ/BTC ngà 31/12/2002; - Qu ết định 4/ 00 /QĐ- BTC 30/12/2003; - Qu ết 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005; - Qu ết 100/2005/QĐ- BTC 28/12/2005.
Kiểm tra giữa ỳ
3 Tiết 24 tiết – 25
Chuẩn mực đạo đức nghề nhiệp ế toán, iểm toán
Chương : Chuẩn mực đạo đức nghề nhiệp ế toán, iểm toán
Nội dung cơ c a bản chuẩn mực đạo đức nghề nhiệp toán, ế iểm toán
Chuẩn mực đạo đức nghề nhiệp ế toán, iểm toán
4 Tiết 5
Chương
4: Giới
thiệu
- So sánh
Các chế độ ế toán Các
chế
4
tiết
– 30
Giới thiệu một số chế độ ế toán hiện hành.
độ ế toán theo hướng d n c a giảng viên.
DN, chế độ ế toán DN nh và v a; chế độ ế toán hành chính sự nghiệp, chế độ ế toán ngân sách hiện hành.
khái quát chế độ ế toán DN, chế độ ế toán DN nh và v a, chế độ ế hành toán chính sự nghiệp, chế độ ế toán ngân sách hiện hành.
giữa chế độ ế toán DN với chế độ ế toán DN nh và v a hiện hành. - So sánh giữa chế độ ế toán hành chính sự nghiệp với chế độ ế toán ngân sách hiện hành
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên. - Có tài liệu học tập đầ đầ đ theo đề cương - Hoàn thành đầ đ các công việc theo êu cầu c a giảng viên; - Tự nghiên cứu các v n đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần.
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu cho t ng h nh thức iểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20%. - Tham gia học tập trên lớp (đi học đầ đ , chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp iến â dựng
bài)
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá nhân, bài
tập cá nhân, bài tập nhóm… )
9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20%. 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%. - H nh thức thi: tự luận ha trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: t 60 đến 75 phút - Sinh viên được s dụng tài liệu
Hi u trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Th Phương Nga Nguy n Trọng Toàn
Nguy n Trọng Toàn
5
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA: KẾ TOÁN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên.
email: ongbautchq@gmail.com
Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NGUYỄN DIÊN DUẨN Chức danh, học hàm, học vị: Kỹ sư Công nghệ thông tin Cơ quan công tác: Trường Cao đẳng Tài chính Hải quan Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa K toán Địa chỉ liên hệ: Khoa K toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan Điện thoại: 0987038703 Thông tin về trợ giảng (n u có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP - Ti ng Anh: Software Accounting
Mã học phần: 0211140 Số tín chỉ: 02 (Số ti t/giờ chuẩn: 30 ti t số ti t/giờ thực t : 40 ti t) Áp dụng cho chuyên ngành đào tạo: K toán doanh nghiệp - Bậc cao đẳng Yêu cầu của học phần: Bắt buộc Các học phần tiên quy t: Tin học đại cương; Nguyên lý k toán; K toán tài chính doanh nghiệp học phần ,
Các học phần học trước: K toán tài chính doanh nghiệp học phần Các học phần học song hành: K toán tài chính doanh nghiệp học phần 3. Các học phần k ti p: h n tích hoạt động kinh doanh Các yêu cầu khác đối với học phần (n u có): h n bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Nghe giảng lý thuy t: 20 ti t Làm bài tập trên lớp: 0 ti t Thảo luận: 0 ti t Thực hành ở ph ng máy: 20 ti t Hoạt động theo nhóm Tự học: 60 ti t
Khoa phụ trách học phần: Khoa K toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
Trang 1
Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng ki n thức cơ bản về hình thức k toán trên máy vi tính: mô hình và quy trình xử lý của một phầm mềm k toán; tìm hiểu kỹ về phần mềm k toán doanh nghiệp MISA: cách tạo cơ sở d liệu ban đầu, khai báo các đối tượng làm k toán quản lý, nhập số dư đầu kỳ, hạch toán các nghiệp vụ kinh t phát sinh trong kỳ, thực hiện các công việc k toán cuối kỳ, xem sổ sách và báo cáo tài chính
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ n ng ứng dụng phần mềm k toán Misa trong công tác k toán: bi t cách ph n quyền trên phần mềm MISA, sử dụng các tính n ng của phần mềm, hạch toán các nghiệp vụ kinh t phát sinh trên phần mềm, xem sổ sách và báo các tài chính trên MISA.
Thái độ: Sinh viên có ý thức tu n thủ các nguyên tắc, ch độ k toán và luôn cẩn trọng trong
việc ứng dụng phần mềm k toán để xử lý công tác k toán. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần CHƯƠNG 1: T NG UAN VỀ H NH TH C KẾ TOÁN T ÊN MÁ VI T NH V PHẦN MỀM KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP.
Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng ki n thức cơ bản về quy trình làm k toán trên máy vi tính và phần mềm k toán, cách ph n loại phần mềm k toán trên thị trường và cách chọn lựa phần mềm phù hợp với doanh nghiệp.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ n ng ph n biệt được hình thức k toán trên máy vi tính với các hình thức k toán thủ công, bi t ph n loại gi a các phần mềm k toán trên thị trường, bi t chọn phần mềm k toán phù hợp với doanh nghiệp, áp dụng được các quy định của Bộ Tài chính vào công tác k toán trên máy tính.
Thái độ: Sinh viên có ý thức tu n thủ các quy định về hình thức k toán trên máy vi tính và
phần mềm k toán CHƯƠNG 2: GI I THIỆU PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA
Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng ki n thức cơ bản về phần mềm k toán Misa: cách cài
đ t, các tính n ng của phần mềm…
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ n ng thực hiện các thao tác thường dùng trong MISA như tự cài đ t và đ ng nhập vào phần mềm k toán MISA, tạo d liệu k toán mới và mở d liệu k toán đã tồn tại.
Thái độ: Sinh viên có ý thức tu n thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong quá trình tự cài đ t và đ ng nhập vào phần mềm k toán MISA, tạo d liệu k toán mới và mở d liệu k toán đã tồn tại. CHƯƠNG 3: THIẾT L P TH NG TIN V LIỆU KẾ TOÁN BAN ĐẦU TRONG PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA
Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng ki n thức cơ bản về thi t lập thông tin và số liệu k toán ban đầu trong phần mềm k toán Misa như mở sổ k toán, khai báo các đối tượng quản lý, khai tờ khai VAT.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ n ng thi t lập thông tin và số liệu k toán ban đầu trong phần mềm k toán Misa.
Thái độ: Sinh viên có ý thức tu n thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong quá trình thi t
lập thông tin và số liệu k toán ban đầu trong phần mềm k toán Misa CHƯƠNG 4: U T NH H CH TOÁN KẾ TOÁN TRÊN PHẦN MỀM MISA.
Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng ki n thức cơ bản về quy trình hạch toán trên phần mềm Misa như: hạch toán các chừng từ k toán vào phần mềm, thực hiện các công việc k toán cuối kỳ, khóa sổ k toán, xem sổ sách k toán, xem các báo cáo tài chính.
Kỹ năng: Sinh viên có kỹ n ng hạch toán các nghiệp vụ phát sinh có liên quan vào phền mềm MISA, in ấn các sổ sách và các báo cáo tài chính
Thái độ: Sinh viên có ý thức tu n thủ các nguyên tắc và luôn cẩn trọng trong quá trình hạch
Trang 2
toán các nghiệp vụ kinh t phát sinh trên phần mềm k toán Misa 4. Mô tả tóm tắt học phần Học phần này cung cấp cho sinh viên nh ng ki n thức và r n luyện cho sinh viên các kỹ n ng thực hành công tác k toán theo hình thức k toán trên máy vi tính; đ c điểm, các chức n ng cơ bản của một phần mềm k toán; đánh giá và chọn lựa các phần mềm k toán; quy trình thao tác và sử dụng phần mềm k toán doanh nghiệp MISA
5. Nội dung học phần 5.1. Nội dung cốt lõi: Cung cấp cho sinh viên nh ng ki n thức cơ bản về làm k toán trên máy vi tính thông qua phầm mềm MISA: mô hình hoạt động của phần mềm (nói chung), cài đ t phần mềm k toán MISA, mở sổ k toán và hạch toán nghiệp vụ kinh t phát sinh trên MISA, thực hiện công việc k toán cuối kỳ trên phần mềm MISA, k t xuất bộ báo cáo tài chính và báo cáo thu trên MISA. 5.2 Nội dung liên quan
Thông qua môn học này, sinh viên có thể nghiên cứu, ph n tích, lựa chọn các phần mềm k toán khác có thể áp dụng cụ thể vào doanh nghiệp mà vẫn tu n thủ theo quy định của pháp luật nhà nước Việt Nam. 5.3 Nội dung chi tiết Chương 1: Tổng quan về hình thức kế toán trên máy vi tính và phần mềm kế toán doanh nghiệp 1.1. Hình thức k toán trên máy vi tính
1.1.1. Trình tự ghi sổ theo hình thức k toán máy 1.1.2. Đ c trưng cơ bản của hình thức k toán máy
1.2. Tổng quan về phần mềm k toán doanh nghiệp 1.2.1. Khái niệm về phần mềm k toán 1.2.2. Mô hình hoạt động của phần mềm k toán 1.2.3. Tính ưu việt của phần mềm k toán so với thủ công
1.2.3.1. Tính chính xác 1.2.3.2. Tính hiệu quả 1.2.3.3. Tính chuyên nghiệp 1.2.3.4. Tính cộng tác 1.2.4. Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm k toán
1.2.4.1. Bên trong doanh nghiệp 1.2.4.2. Bên ngoài doanh nghiệp 1.3. h n loại phần mềm k toán 1.3.1. h n loại bản chất nghiệp vụ kinh t phát sinh
1.3.1.1. hần lềm k toán bán lẻ 1.3.1.2. hần mềm k toán tài chính quản trị 1.3.2. h n loại theo hình thức sản phẩm
1.3.2.1. hần mền đóng gói 1.3.2.2. hần mềm đ t hàng
1.4. Các tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm k toán 1.4.1. Tiêu chuẩn của phần mềm k toán 1.4.2. Điều kiện của phần mềm k toán 1.4.3. Điều kiện áp dụng phần mềm k toán 1.5. Các tiêu chuẩn để lựa chọn phần mềm k toán doanh nghiệp
1.5.1. Nguồn gốc xuất xứ 1.5.2. Các vấn đề liên quan đ n quá trình sử dụng 1.5.3. Các chức n ng liên quan đ n hoạt động kinh doanh 1.5.4. Các công tác triển khai và kỹ thuật 1.5.5. Khả n ng hổ trợ tích hợp cho các cải ti ng trong tương lai 1.5.6. Các y u tổ vầ bảo mật 1.6. Ưu nhược điểm của MKT trong nước và nước ngoài
Trang 3
1.6.1. hần mềm nước ngoài 1.6.2. hần mềm trong nước 1.7. Làm th nào để đưa phần mềm vào sử dụng
Chương 2: Giới thiệu phần mềm kế toán MI A
2.1. Giới thiệu chung 2.2. Cài đ t MISA 2.3. Khởi động MISA 2.4. Thoát khởi MISA 2.5. Tạo d liệu k toán mới 2.6. Mở d liệu k toán 2.7. Các thao tác thường dùng trong MISA
2.7.1. Sao chép chứng từ 2.7.2. Định khoản tự động 2.7.3. Thêm nhanh danh mục 2.7.4. Lọc d liệu 2.7.5. Tìm ki m d liệu
2.8. Quản trị d liệu k toán 2.9. Sao lưu d liệu k toán 2.10. hục hồi d liệu k toán 2.11. Xóa d liệu k toán 2.12. Đổi mật khẩu 2.13. Sửa thông tin cá nh n 2.14. Quản lý người dung
Chương 3: Thiết lập thông tin và số liệu kế toán ban đầu trong PMKT MI A
3.1. Thi t lập thông tin về hệ thống 3.2. Khai báo các danh mục
3.2.1. Danh mục Vật tư hàng hóa 3.2.2. Danh mục Công cụ dụng cụ 3.2.3. Khách hàng, nhà cung cấp 3.2.4. Danh mục ph ng ban 3.2.5. Danh mục Tài khoản ng n hàng 3.2.6. Danh mục Tài sản cố định 3.2.7. Danh mục nh n viên 3.2.8. Danh mục loại tiền 3.3. Nhập số dư đầu kỳ
3.3.1. Đối với tài khoản 3.3.2. Đối với tài khoản 3.3.3. Đối với tài khoản theo dõi chi ti t VTHH, CCDC 3.3.4. Đối với các tài khoản: 3 , 36 , 368, 4 , 3 , 33 , 336 3.3.5. Đối với tài khoản theo dõi chi ti t theo đối tượng tập hợp chi phí 3.3.6. Đối với TK theo dõi chi ti t theo ngoại tệ: , 3 , 3 5, 34 , 34 3.3.7. Đối với các tài khoản: 3, , 4 ,…
Chương 4: uy trình hạch toán kế toán trên phần mềm MI A
4.1. K toán mua hàng 4.1.1. Nội dung 4.1.2. Mô hình hoạt động 4.1.3. Quy trình thực hiện
Trang 4
4.2. K toán bán hàng 4.2.1. Nội dung 4.2.2. Mô hình hoạt động
4.2.3. Quy trình thực hiện 4.3. K toán kho
4.3.1. Nội dung 4.3.2. Mô hình hoạt động 4.3.3. Quy trình thực hiện 4.4. K toán quỹ
4.4.1. Nội dung 4.4.2. Mô hình hoạt động 4.4.3. Quy trình thực hiện
4.5. K toán ng n hàng 4.5.1. Nội dung 4.5.2. Mô hình hoạt động 4.5.3. Quy trình thực hiện
4.6. K toán tài sản cố định 4.6.1. Nội dung 4.6.2. Mô hình hoạt động 4.6.3. Quy trình thực hiện
4.7. K toán công cụ dụng cụ 4.7.1. Nội dung 4.7.2. Mô hình hoạt động 4.7.3. Quy trình thực hiện 4.8. K toán thu
4.8.1. Nội dung 4.8.2. Mô hình hoạt động 4.8.3. Quy trình thực hiện
4.9. K toán tiền lương 4.9.1. Nội dung 4.9.2. Mô hình hoạt động 4.9.3. Quy trình thực hiện
4.10. K toán tổng hợp 4.10.1. Nội dung 4.10.2. Mô hình hoạt động 4.10.3. Quy trình thực hiện
6. Học liệu 6.1. Tài liệu bắt buộc
Đề cương học phần hần mềm k toán doanh nghiệp do Khoa K toán biên soạn. Bài giảng môn học hần mềm k toán doanh nghiệp do Giảng viên bộ môn cung cấp. 6.2. Tài liệu tham khảo
Tập thể tác giả công ty Cổ phần Misa (2009), Giáo trình K toán máy – k toán doanh nghiệp do nhà xuất bản V n hóa – Thông tin xuất bản n m 009.
Trang 5
Trang web của công ty MISA: http://www.misa.com.vn/
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1. Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành
GIỜ LÊN L P Lý thuy t Bài tập Thảo luận
Tự học, tự nghiên cứu
5 0 0 0 15
2 0 0 2 5
3 0 0 3 10
Kiểm tra
10 0 0 15 30
Chương : Tổng quan về hình thức k toán trên máy vi tính và phần mềm k toán Doanh nghiệp. Chương : Giới thiệu phần mềm k toán MISA. Chương 3: Thi t lập thông tin và số liệu k toán ban đầu trong PMKT MISA. Chương 4: Quy trình hạch toán k toán trên phần mềm MISA.
Trang 6
Tổng cộng 20 20 60
Hình thức tổ chức
Nội dung
Lý thuy t
Bài tập Thực hành
Số TT
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
SV tự nghiên cứu
1
Ti t (từ- đ n) Ti t - ti t 5
thức trên
Chương Tổng quan về hình thức k toán trên máy vi tính và phần toán k mềm Doanh nghiệp.
- Bài tập của từng sinh viên: Bài tập do giảng viên cung cấp. Sinh viên xác định rõ các thông tin ban đầu của bài tập cũng như yêu của cầu bài tập đã cung cấp
So sánh sự và giống khác nhau gi a k thủ toán công với k toán trên máy vi tính hiểu Tìm trên thị trường hiện có nay nh ng phần mềm k toán doanh nghiệp nào được sử dụng nhiều
2
thiệu về
Ti t 6- ti t 9
Chương Giới thiệu phần mềm k toán MISA.
đ t
- Hình toán k máy vi tính. - Tổng quan về phần mềm k toán doanh nghiệp. - h n loại phần mềm k toán. - Các tiêu chuẩn và điều kiện của PMKT. - Các tiêu chuẩn để lựa chọn phần mềm k toán doanh nghiệp. - Ưu nhược của điểm PMKT trong nước và nước ngoài. - Làm th nào để đưa phần mềm vào sử dụng - Giới chung MISA - Cài MISA - Các thao tác thường dùng trong MISA - Quản trị d liệu k toán
cài Tự MISA và máy tính cá nhân; Đ ng nhập phần vào mềm; tạo cơ sở d liệu; sao lưu và phục hồi d liệu; các thao tác tìm ki m, lọc d liệu và quản trị d liệu
Cài đ t MISA vào tính máy cá nhân; đ ng nhập vào phần mềm để tạo cơ sở d liệu; cơ thoát sở d liệu, mở cơ sở liệu; d trị quản d liệu; sao lưu và phục hồi d liệu theo yêu của cầu
- Đọc trước bài giảng do giảng viên cung cấp và tìm hiểu các tài liệu liên có quan đ n bài học như các bài vi t trên trang web chính thức của ty công Trang 7
7.2. Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể.
cổ phần MISA
3
lập tin về
Ti t 10 - ti t 15
Chương 3: Thi t lập thông tin và số liệu k toán trong ban đầu PMKT MISA.
Sinh viên tìm hiểu trước bài giảng và bài tập
- Thi t thông hệ thống. - Khai báo các danh mục. - Nhập số dư đầu kỳ.
bài tập mà giảng viên yêu cầu Khai báo tin thông hệ thống của cơ sở d liệu vừa tạo; Khai báo các danh mục trong bài tập đã cung cấp; Nhập số dư đầu kỳ theo yêu của cầu bài tập; Khai báo phát hành tờ khai VAT
4
Ti t 16 - ti t 40
Chương 4 Quy trình hạch toán k toán trên phần mềm MISA
nghĩ Tự các danh mục khác mà bài tập không yêu như cầu tiền, kho; ngân hàng,… để khai báo trên phần mềm; hiểu Tìm các phím tắt sử dụng trong quá trình thao tác trên cơ sở d liệu; Tìm bài tập tương tự và thực tự theo hành nh ng gì được đã thực hành trên phòng thực hành Nghiên cứu phần hành cụ công dụng cụ; phần hành cổ đông; phần hành ngân sách; phần hành giá thành và các phần đã hành được hướng dẫn
- Nhập và in các chứng từ trên k toán phần mềm MISA - Thực hiện công tác k toán tổng hợp trên phần mềm - Xem các sổ sách k toán và bộ báo cáo k toán
Hạch toán các nghiệp vụ kinh t phát sinh trong kỳ như sau: Các chứng mua từ hàng trong nước và hàng nhập trả khẩu; lại hàng đã mua; phần hành kho; hần hành bán hàng; phần hành quỹ; phần hành ngân tài hàng;
- Đọc trước bài giảng do giảng viên cung cấp và tìm hiểu các liệu tài có liên quan đ n bài học như các bài vi t trên trang web chính thức của công ty cổ phần MISA Trang 8
sản cố định; phần hành thu ; phần hành tiền lương; và phần hành tổng hợp dùng để thực hiện bút các toán tổng hợp cuối của kỳ Doanh nghiệp
Kiểm tra giữa kỳ: 01 bài kiểm tra lý thuyết, 01 bài kiểm tra trên phòng thực hành
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà ho c thư viện;
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần Áp dụng thang điểm 10, ph n chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20% 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: tự luận và trắc nghiệm - Nội dung thi bao quát cả nội dung tự nghiên cứu trong đề cương - Thời gian thi: từ 45 đ n 60 ph t - Sinh viên không sử dụng tài liệu
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên) Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 9
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Diên Duẩn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2014
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NGUYỄN DUY MINH Chức danh, học hàm, học vị: Cử nhân Kinh tế Cơ quan công tác: Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Giảng viên kiêm chức Địa chỉ liên hệ: 115/16a, đường 385, phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9 – Thành
phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0909.178.466 Email: duyminh.tchq@gmail.com
2. Thông tin chung về học phần
Tên học phần: PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP Tên tiếng Anh: Integrated Management Accounting System Mã học phần: 0212040 Số tín chỉ: 02 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 tiết; số tiết/giờ thực tế: 40 tiết) Áp dụng cho ngành đào tạo Kế toán, chuyên ngành Hành chính Sự nghiệp Bậc đào
tạo: Cao đẳng
Yêu cầu của học phần: Bắt buộc Các học phần tiên quyết: Nguyên lý kế toán; Tin học đại cương; Kế toán Hành
chính Sự nghiệp (HP1, HP2).
Các học phần học trước: Kế toán Hành chính Sự nghiệp học phần 2. Các học phần học song hành: Phân tích Quyết toán Các học phần kế tiếp: Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): Học tại phòng thực hành máy tính Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
Trang 1
+ Nghe giảng lý thuyết: 20 tiết + Làm bài tập trên lớp: 0 tiết + Thảo luận: 0 tiết + Thực hành, thực tập (ở phòng thực hành): 20 tiết + Hoạt động theo nhóm: 0 tiết + Tự học: 60 tiết
Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần
3.1 Mục tiêu đào tạo chung của học phần
a. Kiến thức
Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về hình thức kế toán trên máy vi tính, mô hình, quy trình xử lý hạch toán và các báo cáo của một phầm mềm kế toán đối với cơ quan Hành chính và đơn vị Sự nghiệp;
Nghiên cứu phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp (IMAS): + Cách tạo cơ sở dữ liệu ban đầu cho phần mềm kế toán; + Khai báo các danh mục trong phần mềm kế toán; + Nhập số dư đầu kỳ; + Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ; + Thực hiện các công việc kế toán cuối kỳ.
b. Kỹ năng
Sinh viên có kỹ năng nhận dạng và áp dụng phần mềm kế toán cho một cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp theo đúng các quy định của pháp luật. Đồng thời ứng dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp IMAS thông qua các phân hệ kế toán sau:
+ Mã hóa các thông tin hạch toán kế toán; + Phân quyền trên phần mềm IMAS; + Hạch toán kế toán; + Lập báo các kế toán trên IMAS.
c. Thái độ
Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, luôn cẩn trọng khi sử
dụng phần mềm để thực hiện công tác kế toán trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
3.2 Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần
CHƯƠNG 1: Tổng quan về phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp
Kiến thức
Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về kế toán trên máy vi tính và phần mềm kế toán. Trong chương này, sinh viên được trang bị kiến thức về quy trình làm kế toán trên máy vi tính và phần mềm kế toán, cách phân loại phần mềm kế toán trên thị trường và cách chọn lựa phần mềm phù hợp với cơ quan hành chính và sự nghiệp và các quy định của pháp luật về phần mềm kế toán.
Kỹ năng
Sinh viên phân biệt được hình thức kế toán trên máy vi tính với các hình thức kế toán thủ công, đồng thời lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với cơ quan Hành chính và đơn vị Sự nghiệp và áp dụng các quy định của nhà nước vào công tác kế toán trên máy.
Trang 2
Thái độ
Sinh viên phải có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, cẩn trọng trong
công tác lựa chọn phần mềm kế toán.
CHƯƠNG 2: Giới thiệu phần mềm kế toán IMAS
INTEGRATED MANAGEMENT ACCOUNTING SYSTEM
Kiến thức
Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về một phần mềm kế toán áp dụng cho cơ quan Hành chính và đơn vị Sự nghiệp: Phần mềm kế toán IMAS; cách cài đặt, các tính năng của phần mềm kế toán…
Kỹ năng
Với kiến thức chương 2, sinh viên tự cài được phần mềm IMAS; Đăng nhập sử
dụng; Đồng thời thiết lập các công việc ban đầu cho một phần mềm kế toán như:
+ Xây dựng danh mục và thiết lập mã hiệu hạch toán; + Tạo dữ liệu kế toán mới; + Mở dữ liệu kế toán đã tồn tại; + Thực hiện các thao tác thường dùng trong IMAS. Thái độ Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, cẩn trọng trong công
tác cài đặt phần mềm kế toán.
CHƯƠNG 3: Thiết lập hạch toán trong chương trình IMAS
Kiến thức:
Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về mở sổ kế toán trên phần mềm, đồng thời hướng dẫn khai báo các mã hiệu về danh mục pháp nhân và danh mục đối tượng trong phần mềm kế toán và bổ sung các danh mục mã hiệu.
Kỹ năng
Thực hành chương 3 giúp sinh viên viên thao tác thành thạo cách thiết lập các thông tin ban đầu của hệ thống chương trình kế toán và khai báo danh mục hạch toán. Đồng thời sinh viên có thể thực hiện nhập số đầu kỳ và số dư kinh phí trong chương trình IMAS.
Thái độ
Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, cẩn trọng trong công
tác thiết lập hệ thống và mã hóa các hạch toán kế toán
CHƯƠNG 4: Hạch toán và công tác kế toán cuối kỳ
Kiến thức
Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về công tác hạch toán kế toán vào phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp IMAS và thực hiện các công việc cuối kỳ như: Khóa sổ kế toán, xem sổ sách kế toán và xem các báo cáo tài chính.
Trang 3
Kỹ năng
Giúp sinh viên biết được quy trình hoạt động của từng phân hệ trong phần mềm kế toán, đồng thời tự hạch toán các nghiệp vụ phát sinh có liên quan vào phần mềm IMAS và cách in ấn các sổ sách và các báo cáo theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
Thái độ
Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, cẩn trọng trong công
tác kế toán cuối kỳ và báo cáo tài chính.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần Phần mềm Kế toán Hành chính Sự nghiệp bao gồm 4 chương với các nội dung như hình thức kế toán trên máy vi tính, khái niệm về phần mềm kế toán, mô hình hoạt động của phần mềm, các nguyên tắc và quy định chung về hình thức kế toán trên máy vi tính, các tiêu chuẩn để lựa chọn một phần mềm kế toán để áp dụng vào cơ quan Hành chính và đơn vị Sự nghiệp cụ thể, các ưu và nhược điểm của phần mềm kế toán có trên thị trường hiện nay. Đồng thời hướng dẫn đưa một phầm mềm kế toán vào sử dụng và cách sử dụng phầm mềm IMAS để thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ kế toán.
5. Nội dung học phần
5.1 Nội dung cốt lõi
Giúp sinh viên hiểu và thực hiện được các vấn đề như: Nguyên tắc hạch toán kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp IMAS, mô hình hoạt động của phần mềm (nói chung), cài phầm mềm kế toán IMAS, mở sổ kế toán trên IMAS, hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên màn hình nhập liệu của IMAS, thực hiện công việc kế toán cuối kỳ trên phần mềm IMAS và kết xuất báo cáo tài chính và báo cáo kế toán trên chương trình IMAS.
5.2 Nội dung liên quan
Thông qua môn học này, Sinh viên có thể nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các phần mềm kế toán khác có thể áp dụng cụ thể vào đơn vị Hành chính Sự nghiệp mà vẫn tuân thủ theo quy định của pháp luật nhà nước Việt nam.
5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1 Tổng quan phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp
1.1 Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.1.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy 1.1.2 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy 1.2 Tổng quan về phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp
Trang 4
1.2.1 Khái niệm về phần mềm kế toán 1.2.2 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán 1.2.3 Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với thủ công
1.3
1.2.4 Lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán Phân loại phần mềm kế toán 1.3.1 Phân loại bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1.3.2 Phân loại theo đơn vị sản xuất
1.4 Các tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán
1.4.1 Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán 1.4.2 Điều kiện của phần mềm kế toán 1.4.3 Điều kiện áp dụng phần mềm kế toán
1.5 Tiêu chuẩn lựa chọn phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp
1.5.1 Nguồn gốc xuất xứ 1.5.2 Các vấn đề liên quan đến quá trình sử dụng 1.5.3 Các chức năng liên quan đến quản lý và quyết toán nguồn kinh phí 1.5.4 Các công tác triển khai và kỹ thuật 1.5.5 Khả năng hỗ trợ tích hợp cho các cải tiếng trong tương lai 1.5.6 Các yếu tổ về bảo mật
1.6 Ưu nhược điểm của phần mềm kế toán IMAS
1.6.1 Ưu điểm 1.6.2 Nhược điểm
1.7 Vận dụng phần mềm kế toán IMAS trong thực tế
CHƯƠNG 2 Giới thiệu phần mềm kế toán IMAS INTEGRATED MANAGEMENT ACCOUNTING SYSTEM
2.1 Giới thiệu chung 2.2 Cài đặt IMAS 2.3 Khởi động IMAS 2.4 Thoát khỏi IMAS 2.5 Tạo dữ liệu kế toán mới 2.6 Mở dữ liệu kế toán 2.7 Các thao tác thường dùng trong IMAS
2.7.1 Sao chép chứng từ 2.7.2 Định khoản tự động 2.7.3 Thêm nhanh danh mục 2.7.4 Lọc dữ liệu 2.7.5 Tìm kiếm dữ liệu
Trang 5
2.8 Quản trị dữ liệu kế toán 2.9 Sao lưu dữ liệu kế toán 2.10 Phục hồi dữ liệu kế toán 2.11 Xóa dữ liệu kế toán
2.12 Đổi mật khẩu 2.13 Sửa thông tin cá nhân 2.14 Quản lý người dùng
CHƯƠNG 3 Thiết lập hạch toán trong chương trình IMAS
3.1 Thiết lập thông tin về hệ thống 3.2 Khai báo danh mục
3.2.1 Danh mục vật tư hàng hóa 3.2.2 Danh mục công cụ dụng cụ 3.2.3 Khách hàng, nhà cung cấp 3.2.4 Danh mục phòng ban 3.2.5 Danh mục tài khoản ngân hàng 3.2.6 Danh mục tài sản cố định 3.2.7 Danh mục nhân viên 3.2.8 Danh mục loại tiền
3.3 Nhập số dư đầu kỳ
3.3.1 Đối với tài khoản vốn bằng tiền 3.3.2 Đối với tài khoản theo dõi chi tiết vật tư, tài sản 3.3.3 Đối với các khoản phải thu, phải trả 3.3.4 Đối với tài khoản theo dõi chi tiết nguồn kinh phí 3.3.5 Đối với tài khoản theo dõi chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí
CHƯƠNG 4 Hạch toán và công tác kế toán cuối kỳ
4.1 Kế toán vốn bằng tiền 4.1.1 Nội dung 4.1.2 Mô hình hoạt động 4.1.3 Quy trình thực hiện 4.2 Kế toán vật tư, tài sản cố định
4.2.1 Nội dung 4.2.2 Mô hình hoạt động 4.2.3 Quy trình thực hiện
4.3 Kế toán thu nhập
4.3.1 Nội dung 4.3.2 Mô hình hoạt động 4.3.3 Quy trình thực hiện
4.4 Kế toán các khoản trích nộp theo lương
Trang 6
4.4.1 Nội dung
4.4.2 Mô hình hoạt động 4.4.3 Quy trình thực hiện
4.5 Kế toán các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
4.5.1 Nội dung 4.5.2 Mô hình hoạt động 4.5.3 Quy trình thực hiện
4.6 Kế toán dự toán, nguồn kinh phí, vốn, quỹ
4.6.1 Nội dung 4.6.2 Mô hình hoạt động 4.6.3 Quy trình thực hiện
4.7 Kế toán các khoản thu, chi
4.7.1 Nội dung 4.7.2 Mô hình hoạt động 4.7.3 Quy trình thực hiện
4.8 Khóa sổ kế toán và báo cáo kế toán
4.8.1 Khóa sổ kế toán 4.8.2 Báo cáo kế toán
6. Học liệu
6.1 Tài liệu bắt buộc
Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan (2014), Đề cương môn học
Phần mềm Kế toán Hành chính Sự nghiệp.
Nguyễn Duy Minh, Tài liệu giảng dạy phần mềm KTHCSN
6.2 Tài liệu tham khảo
ThS.GVC Trần Thị Phương Nga – ThS.GVC Phan Thúy Ngọc, “Giáo trình Kế toán Hành chính Sự nghiệp”, (2009) Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012
Trang web download phần mềm của Cục Thống kê Tin học – Bộ Tài chính:
http://www.tinhocbotaichinh.vn;
Trang 7
Trang web các văn bản pháp quy của Bộ Tài chính, Chính Phủ.
7. Hình thức tổ chức dạy – học
Lịch trình dạy – học (thiết kế cho cả tiến trình)
7.1
Hình thức tổ chức dạy – học Ghi chú
Giờ lên lớp Nội dung Tự học Thực hành Lý thuyết Bài tập
Trang 8
Chương 1 Chương 2 Chương 3 Chương 4 Tổng cộng 5 5 5 5 20 0 0 0 0 0 Thảo luận 0 0 0 0 0 Kiểm tra 0 5 5 10 20 10 10 10 30 60
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tuần
HÌNH THỨC TỔ CHỨC
Stt Tiết
Nội dung
Địa điểm
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Lý thuyết
Bài tập
Tự nghiên cứu
Thực hành
C
A 1
B 1–5 Phòng
E – Trình bày hình thức kế toán trên máy vi
F
G
tính;
lý thuyết
– Tổng quan về phần mềm kế toán Hành
chính Sự nghiệp;
– Phân loại phần mềm kế toán; – Tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm
kế toán;
D Chương 1: Tổng quan về phần mềm Kế toán Hành chính Sự nghiệp
I – Bài tập của từng sinh viên; – Tập bài giảng và bài tập do giảng viên cung cấp;
– Tiêu chuẩn lựa chọn phần mềm kế toán cơ quan Hành chính và đơn vị Sự nghiệp; – Ưu nhược điểm của phần mềm kế toán
IMAS và phần mềm kế toán khác;
– Vận dụng phần mềm kế toán IMAS trong
H – So sánh kế toán thủ công với kế toán trên máy vi tính; – Tìm hiểu về thông tin một số phần mềm kế toán Hành chính Sự nghiệp trên thị trường theo đúng quy định NN.
thực tế.
2
– Giới thiệu chung về phần mềm kế toán
hành chính sự nghiệp IMAS;
6–15 Phòng thực hành
Integrated Management Accounting System – Giới thiệu cách cài đặt IMAS, khởi động
và thoát khỏi IMAS;
– Trình bày cách tạo dữ liệu kế toán mới, mở dữ liệu kế toán và các thao tác thường dùng trong IMAS;
Chỉnh sửa những lỗi xảy ra trong quá trình cài đặt phần mềm các phần hành
Cài đặt IMAS vào máy tính cá nhân; đăng nhập vào phần mềm để tạo cơ sở
– Tự cài IMAS và máy tính cá nhân; – Đăng nhập vào phần mềm; tạo cơ sở dữ liệu; sao lưu và phục hồi dữ
– Đọc trước bài giảng do giảng viên cung cấp. – Tìm hiểu các tài liệu có liên quan đến bài học như
Chương 2: Giới thiệu phần mềm Kế toán IMAS – integrated manage- ment
Trang 9
accounting system
– Trình bày quản trị dữ liệu kế toán, sao lưu dữ liệu kế toán, phục hồi dữ liệu kế toán và xóa dữ liệu kế toán;
kế toán khác nhau tại đơn vị
– Cách thiết lập thông tin hệ thống bao gồm: Đổi mật khẩu, sửa thông tin cá nhân và quản lý người dùng;
– Cách thiết lập các thông tin trên một
chứng từ kế toán;
– Cách thiết lập cách tính lương và các
liệu; các thao tác tìm kiếm, lọc và quản trị dữ liệu. – Nghiên cứu các tiện ích của chương trình để có thể sử dụng nhanh hơn.
khoản trích theo lương.
dữ liệu; thoát cơ sở dữ liệu, mở cơ sở dữ liệu; quản trị dữ liệu; sao lưu và phục hồi dữ liệu
3
– Thiết lập thông tin về hệ thống hạch toán
kế toán;
16–25 Phòng thực hành
– Khai báo danh mục hạch toán kế toán
Chương 3: Thiết lập hạch toán trong chương trình IMAS
như: + Danh mục Vật tư hàng hóa + Danh mục Công cụ dụng cụ + Khách hàng, nhà cung cấp + Danh mục phòng ban + Danh mục Tài khoản ngân hàng + Danh mục Tài sản cố định + Danh mục nhân viên + Danh mục loại tiền
– Cách nhập số dư đầu kỳ kế toán; – Phương pháp chuyển đổi số dư từ năm
trước sang năm nay.
Khai báo thông tin hệ thống của cơ sở dữ liệu vừa tạo; Khai báo các danh mục trong bài tập đã cung cấp; Nhập số dư đầu kỳ theo yêu cầu của bài tập;
Tự nghĩ các danh mục khác mà lý thuyết không yêu cầu như kho vật tư; tiền mặt, tiền gửi, kho bạc, ngân hàng,… để khai báo trên phần mềm; – Tìm hiểu các phím tắt sử dụng; – Tìm bài tập tương tự và tự thực hành theo
các bài viết trên trang web của Cục Thống kê – Tin học Bộ Tài chính. – Chuẩn bị các thông tin trên một chứng từ kế toán. – Sinh viên tìm hiểu trước bài giảng và bài tập; – Thực hành bài tập chương 2, (bài tập thiết lập các danh mục hạch toán, thiết lập danh mục mã hiệu); – Thực hành nhập số dư các tài khoản
Trang 10
của chương 3.
4
– Trình bày nội dung hạch toán kế toán vốn
bằng tiền;
26–40 Phòng thực hành
– Phương pháp kế toán thu nhập; – Phương pháp kế toán các khoản trích nộp
theo lương;
Chương 4: Hạch toán và công tác kế toán cuối kỳ
– Phương pháp kế toán các khoản phải nộp
ngân sách nhà nước;
– Phương pháp kế toán dự toán, nguồn kinh
phí, vốn, quỹ và cách phân bổ;
– Phương pháp kế toán các khoản thu, chi; – Phương pháp hạch toán đồng thời; – Nội dung khóa sổ kế toán.
Hạch toán các nghiệp vụ như sau: – Tiền mặt, tiền gửi; – Lương, BHXH, BHYT; – Dự toán; – Kế toán cuối kỳ.
những gì đã được thực hành trên phòng thực hành. – Phân hệ công cụ dụng cụ; tài sản; tiền lương; báo cáo kế toán; – Cách thiết lập trong xem sổ, kết xuất, xem và đối chiếu các thông tin trên báo cáo tài chính; – Nghiên cứu mối quan hệ về số liệu kế toán vàbáo cáo tài chính.
Đọc trước bài giảng do giảng; tìm hiểu các tài liệu có liên quan trên trang web của Cục Thống kê Tin học – Bộ Tài chính. – Thực hành bài tập chương 3 (tiếp tục) (thiết lập danh mục định khoản kế toán)
KIỂM TRA: 01 bài kiểm tra lý thuyết, 01 bài kiểm tra trên phòng thực hành
Trang 11
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên
Hoàn thành đủ các bài tập theo yêu cầu; Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; Các trao đổi cần thiết thực hiện bằng cách gặp trực tiếp hoặc địa chỉ Email.
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra –
đánh giá, bao gồm các phần sau:
9.1 Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20% Tham gia học tập trên lớp; Tham gia thực hành tại phòng máy của nhà trường; 9.2 Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20% Thi cuối kỳ: trọng số 60% 9.3 Hình thức thi: Thực hành trên máy; Nội dung thi bao gồm cả phần tự nghiên cứu của sinh viên; Thời gian thi từ 45 đến 60 phút; Sinh viên được sử dụng tài liệu
Hiệu trưởng (Ký; họ và tên) Trưởng khoa (Ký; họ và tên) Giảng viên (Ký; họ và tên)
Trang 12
TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA NGUYỄN DUY MINH
TRƯỜ G CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUA KHOA:KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
email: nguyethang2003@yahoo.com
0938169435
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: ĐÀO THỊ NGUYỆT HẰNG - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
1. Thông tin về giảng viên
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH Tên tiếng Anh: BUSINESS
ANALYSIS - Mã học phần: 0210935.
- Số tín chỉ: 2 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 35). - Áp dụng cho ngành/chu ên ngành đào tạo: gành Kế toán - chu ên ngành Kế toán doanh nghiệp, Bậc cao đẳng. - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc. - Các học phần tiên qu ết: Tài chính doanh nghiệp, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Kế toán chi phí. - Các học phần học trước: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần 1, 2, 3 Kế toán chi phí - Các học phần học song hành: Kế toán quản trị - Các học phần kế tiếp: Kiểm toán - Các êu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ ghe giảng lý thu ết: 20 + Làm bài tập trên lớp: 5 + Thảo luận: + Thực hành tại lớp: 10 + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: 60
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Cung c p co sinh viên những kiến thức cơ bản về phương pháp phân tích tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
- Kỹ năng: Sinh viên có khả năng ứng dụng vào thực tế để phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và đề xu t những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thái độ: Sinh viên có ý thức vận dụng các phương pháp phân tích vào quá trình phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về các phương pháp phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như về tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kỹ năng: Sinh viên có k năng vận dụng các phương pháp phân tích để phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và đề xu t những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chủ động trong việc thu thập thông tin phân tích cũng như ý thức chủ
động lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp với tình huống thực tế.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nhöõng kieán thöùc cô baûn veà phân tích kết quả sản xu t về mặt số
lượng và ch t lượng
- Kyõ năng: Sinh viên coù k naêng öùng duïng vaøo thöïc teá ñeå phaân tích kết quả sản xu t cuûa doanh
nghieäp vaø ñeà xuaát nhöõng giaûi phaùp phuø hôïp nhaèm naâng cao keát quaû sản xu t cuûa doanh nghieäp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức vận dụng phương pháp phân tích phù hợp để phân tích kết quả sản
xu t của doanh nghieäp cũng như đề ra giải pháp naâng cao keát quaû sản xu t cuûa doanh nghieäp.
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nhöõng kieán thöùc cô baûn veà phöông phaùp phaân tích tình hình sử
dụng lao động, tài cố định và ngu ên vật liệu trong hoạt động SXKD tại doanh nghiệp
- Kỹ năng: Sinh viên có k năng ứng dụng vào thực tế để phân tích tình hình sử dụng các ếu tố cơ bản của quá trình SXKD tại D và đề xu t những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hieäu quaû sử dụng các ếu tố đầu vào của quá trình sản xu t tại các doanh nghieäp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức vận dụng phương pháp phân tích phù hợp để phân tích hieäu quaû sử dụng các ếu tố đầu vào của quá trình sản xu t và đề ra giải pháp nâng cao hieäu quaû sử dụng các ếu tố đầu vào của quá trình sản xu t tại các doanh nghieäp với D .
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SP –
DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về phương pháp phân tích tình hình thực hiện chi phí SXKD, tình hình thực hiện các khoản mục chi phí, giá thành và hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
- Kỹ năng: Sinh viên có k năng ứng dụng vào thực tế để phân tích tình thực hiện chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của D vaø ñeà xuaát nhöõng giaûi phaùp phuø hôïp nhaèm tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm cuûa doanh nghieäp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức vận dụng phương pháp phân tích phù hợp để phân tích tình thực hiện chi phí SXKD và giá thành sản phẩm của D và đề xu t giải pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm cuûa doanh nghieäp CHÖÔNG 5: PHAÂN TÍCH TÌNH TIEÂU THUÏ VAØ LÔÏI NHUAÄN CUÛA DOANH NGHIEÄP
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nhöõng kieán thöùc vaø kyõ naêng cô baûn veà phöông phaùp phaân tích tình
hình tiêu thụ và lợi nhuận tại các doanh nghieäp.
- Kyõ năng: Sinh viên coù k naêng öùng duïng vaøo thöïc teá ñeå phaân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại các doanh nghieäp vaø ñeà xuaát nhöõng giaûi phaùp phuø hôïp nhaèm naâng cao hieäu quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa doanh nghieäp.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức vận dụng phương pháp phân tích phù hợp để phaân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghieäp và đề xu t giải pháp naâng cao hieäu quaû hoaït ñoäng kinh doanh cuûa doanh nghieäp. CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức cơ bản về phương pháp phân tích tình hình tài chính, tình hình thanh tóan và khả năng thanh toán, phân tích kết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn và phân tích tình hình lưu chu ển tiền tệ tại các doanh nghiệp
- Kỹ năng: Sinh viên có k năng ứng dụng vào thực tế để phân tích báo cáo tài chính của doanh
nghiệp và đề xu t những giải pháp phù hợp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Thái độ: Sinh viên có ý thức vận dụng phương pháp phân tích phù hợp để phân tích tình hình tài
chính và ý thức chủ động đề xu t giải pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp 4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần nà cung c p cho sinh viên những kiến thức và r n lu ện cho sinh viên những k năng phân tích các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: phân tích tình hình sản xu t về mặt số lượng và ch t lượng, phân tích tình hình sử dụng các ếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh, phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề xu t những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi
Cung c p cho sinh viên những kiến thức về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: phân tích tình hình sản xu t, phân tích tình hình sử dụng các ếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh, phân tích chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp . 5.2 Nội dung liên quan
- Có khả năng ứng dụng vào thực tế để phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và đề xu t những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đ ng thời sinh viên có đủ khả năng để học tiếp môn kiểm toán 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH – 10 tiết
1.1. Khái ni m đ i t ng mục đ ch v nhi m vụ ph n t ch hoạt động inh doanh.
1.1.1. Khái niệm. 1.1.2. Đối tượng, mục đích, nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh.
1.2. Ph ơng pháp v công cụ phân tích hoạt động kinh doanh.
1.2.1. Phương pháp phân tích. 1.2.2. Công cụ phân tích.
1.3. T chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh.
1.3.1. Khái niệm 1.3.2 Tiến trình tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh.
1.3.3 Tổ chức nhân sự phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh. 1.3.4 Các loại hình phân tích hoạt động kinh doanh.
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Khái ni m ý nghĩa nhi m vụ, ngu n tài li u phân tích ết quả ản xu t
2.1.1 Khái niệm về kết quả sản xu t và cung c p dịch vụ
2.1.2. Ý nghĩa việc phân tích kết quả sản xu t 2.1.3. hiệm vụ phân tích kết quả sản xu t. 2.1.4. gu n tài liệu phân tích
2.2. Phân tích kết quả sản xu t về m t s l ng. 2.2.1 Phân tích qui mô kết quả sản xu t 2.2.2 Phân tích kết quả sản xu t theo mặt hàng 2.2.3 Phân tích tính đ ng bộ của sản xu t 2.2.4 Phân tích nhịp điệu sản xu t 2.3. Phân tích ết quả ản u t về m t ch t l ng. 2.3.1 Khái niệm về ch t lượng sản phẩm 2.3.2 ội dung phân tích ch t lượng sản phẩm
3
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
3.1. Ý nghĩa nhi m vụ phân tích. 3.1.1 Ý nghĩa 3.2.2 hiệm vụ 3.2. Phân tích tình hình s dụng lao động của hoạt động sản xu t kinh doanh hay cung ứng d ch vụ 3.2.1 Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động 3.2.2 Phân tích tình hình tổ chức quản lý thời gian lao động 3.2.3. Phân tích tình hình phân công lao động 3.2.4 Phân tích tình hình năng su t lao động 3.3. Phân tích tình hình s dụng t i ản c đ nh của hoạt động ản xu t inh doanh ha cung ứng d ch vụ. 3.3.1 Phân tích chung tình hình sử dụng tài sản cố định
3.3.2 Phân tích tình hình sử dụng má móc thiết bị 3.4. Phân tích tình hình s dụng ngu ên vật li u h ng hóa của hoạt động sản xu t kinh doanh hay cung ứngd ch vụ 3.4.1. Phân tích tình hình cung ứng ngu ên vật liệu, hàng hóa theo số lượng 3.4.2 Phân tích tình hình cung c p, dự trữ, thu mua ngu ên liệu vật liệu, hàng hóa đối với kết quả SX sản phẩm ha cung ứng dịch vụ
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM – DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
4.1. Khái ni m ph n loại chi ph ản u t inh doanh
4.1.1 Khái niệm
4.1.2 Phân loại chi phí SXKD 4.2. nghĩa nhi m vụ v ngu n t i li u ph n t ch chi phí sản xu t kinh doanh và giá thành sản ph m - d ch vụ. 4.2.1. Ý nghĩa 4.2.2 hiệm vụ 4.2.3 gu n tài liệu phân tích 4.3. Ph n t ch t nh h nh thực hi n chi ph ản u t inh doanh. 4.3.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xu t kinh doanh. 4.3.2. Phân tích tình hình chi phí trên 1 000 đ ng doanh thu 4.4. Ph n t ch t nh h nh thực hi n các hoản mục chi ph . 4.4.1 Phân tích khoản mục chi phí ngu ên vật liệu trực tiếp 4.4.2 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp 4.4.3 Phân tích khoản mục chi phí sản xu t chung 4.5. Phân tích tình hình thực hi n chi ph án h ng chi ph uản lý. 4.6. Phân tích tình hình thực hi n chi phí khác. 4.7. Phân t ch t nh h nh thực hi n giá thành sản ph m – d ch vụ. 4.7.1 Chỉ tiêu phân tích 4.7.2 Phương pháp phân tích 4.8. Phân t ch t nh h nh thực hi n nhi m vụ hạ giá thành sản ph m o ánh đ c 4.8.1 Chỉ tiêu phân tích 4.8.2 Phương pháp phân tích
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
5.1. nghĩa nhi m vụ v ngu n t i li u ph n t ch.
4
5.1.1 Ý nghĩa 5.1.2 hiệm vụ 5.1.3 gu n tài liệu phân tích 5.2. Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghi p. 5.2.1 Phân tích chung tình hình hình tiêu thụ của doanh nghiệp 5.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt khối lượng, mặt hàng và tính kịp thời 5.3. Phân tích tình hình l i nhuận của doanh nghi p. 5.3.1 Phân tích chung tình hình hình lợi nhuận của doanh nghiệp 5.3.2 Phân tích ảnh hưởng của chi phí đến lợi nhuận của doanh nghiệp 5.3.3 Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xu t kinh doanh 4 Phân tích tình hình lợi nhuận các hoạt động khác
CHƯƠNG 6 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
6.1. Mục tiêu, nhi m vụ và ngu n tài li u phân tích. 6.1.1 Mục tiêu 6.1.2 hiệm vụ 6.1.3 gu n tài liệu phân tích 6.2. Phân tích chung tình hình tài chính. 6.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp 6.2.2 Phân tích kết c u tài sản, ngu n vốn và tình hình bảo đảm ngu n vốn cho sản xu t kinh doanh. 6.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán. 6.3.1. Phân tích tình hình thanh toán. 6.3.2. Phân tích khả năng thanh toán. 6.4. Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghi p. 6.4.1 gu n tài liệu phân tích. 6.4.2 Phương pháp phân tích. 6.5. Phân tích hi u quả s dụng v n kinh doanh. 6.5.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn. 6.5.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. 6.5.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn. 6.5.4 Phân tích tốc độ chu chu ển vốn ngắn hạn. 6.5.5. Phân tích hiệu quả vốn cổ đông. 6.6. Phân t ch t nh h nh l u chu n tiền t . 6.6.1 Ý nghĩa phân tích 6.6.2 ội dung và phương pháp phân tích. 6. Học li u. 6.1 . Tài liệu bắt buộc
- Đề cương học phần Phân tích hoạt động kinh doanh do khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính - Hải
quan biên soạn.
- Thạc sĩ – Giảng viên chính Đào Thị gu ệt Hằng (2009), Giaùo trình Phaân tích hoaït ñoäng kinh doanh.
6.2 . Tài liệu tham khảo
- Tha c sĩ Bùi ăn Trường (200 ), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế
TP HCM do nhà xu t bản Lao động Xã hội phát hành năm 200 . 7. H nh thức t chức dạ – học 7.1 . Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung
H nh thức t chức dạ -học
Ghi chú
GIỜ LÊN LỚP
Thực hành
Lý thu ết
Bài tập Thảo luận
Tự học, tự nghiên cứu 15
Chương 1: hững v n đề chung về
3
1
5
3
0
0
4
1
10
phân tích hoạt động kinh doanh Chương 2: Phân tích kết quả sản xu t và cung c p dịch vụ của doanh nghiệp Chương 3: Phân tích tình hình sử dụng các ếu tố cơ bản của quá trình sản xu t kinh doanh tại doanh nghiệp.
Ki m tra giữa ỳ
3
1
10
3
1
10
2
4
1
15
8
Chương 4: Phân tích chi phí sản xu t kinh doanh và giá thành sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp Chương 5: Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Chương 6: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
20
5
60
10
T ng cộng 7.2 Lịch trình tổ chức dạy học
Hình thức tổ chức
Tiết
ội dung
Lý thu ết
Bài tập
Thực hành
S tự nghiên cứu
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
Số TT
(từ- đến)
Tiết 1 – tiết 4
Đọc trước nội dung chương 1 trong giáo trình
- Làm bài tập về các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.
Chương 1 hững v n đề chung về tích phân hoạt động kinh doanh.
1
đối và
- Cách tổ chức công tác PTHĐKD trong doanh nghiệp
-
Tiết – tiết
Đọc trước nội dung chương 2 trong giáo trình
- Làm bài tập về phân tích kết quả SX và cung c p dịch vụ của DN.
Chương 2: Phân tích kết quả sản xu t và cung c p dịch vụ của doanh nghiệp
- Phân tích quả kết xu t sản về mặt số lượng và ch t lượng.
2
-
-
Tiết – tiết 12
c u và biến lao
Đọc trước nội dung chương 3 trong giáo trình
3
- Làm bài tập về phân tích tình hình sử dụng các tố ếu trình củaquá SXKD.
-
3: Chương Phân tích tình hình sử dụng các ếu tố cơ bản của quá trình sản kinh xu t tại doanh
- Giới thiệu khái niệm , các giai đoạn cơ bản của PT HĐKD - êu tượng nhiệm vụ PT - Hướng dẫn các phương pháp PTHĐKD - êu ý nghĩa, nhiệm vụ PT kết quả sản xu t và cung c p dịch vụ của doanh nghiệp dẫn -Hướng - phương pháp phân tích kết quả sản xu t và cung c p dịch vụ của doanh nghiệp về mặt ch t lượng - êu ý nghĩa và nhiệm vụ PT các ếu tố cơ bản của quá trình sản xu t - Hướng dẫn chỉ và tiêu phương pháp
-PT thành sự động động - PT tình hình trang bị TSCĐ
6
-
doanh nghiệp
.
Tiết 13 – tiết 17
Đọc trước nội dung chương 4 giáo trong trình
- Làm bài tập về phân tích CPSXKD và giá thành sản phẩm – dịch vụ.
Chương 4: Phân tích chi phí sản xu t kinh doanh và giá thành sản phẩm – dịch vụ của doanh nghiệp
- PT tình hình CP BH, CPQLDN, CP khác. - PT tình thực hình hiện hạ Z SP so sánh được
4
-
phân tích tình hình sử dụng lao động dẫn -Hướng chỉ và tiêu phương pháp phân tích tình hình sử dụng TSCĐ dẫn -Hướng chỉ và tiêu phương pháp phân tích tình hình sử dụng NVL, hàng hóa. - êu ý nghĩa và nhiệm vụ PT CPSXKD thành và giá sản phẩm – dịch vụ - Hướng dẫn và tiêu chỉ phương pháp phân tích tình hình thực hiện cc chỉ tiêu CP SXKD- dịch vụ. - Hướng dẫn và tiêu chỉ phương pháp phân tích tình hình thực hiện giá thành sản phẩm.
KIỂM TRA GIỮA KỲ
Tiết 18 – tiết 22
Làm bài tập về phân tình tích hình tiêu thụ và lợi nhuận.
Đọc trước nội dung chương trong giáo trình
Chương 5: tích Phân tình hình tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp
5
tình lợi
Thực hành phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một DN thông qua cáo báo quả kết kinh doanh của D đó
6
- êu ý nghĩa và nhiệm vụ PT tiêu tình hình lợi và thụ nhuận. - Hướng dẫn chỉ tiêu và phương pháp phân tích tình hình tiêu thụ của D -Hướng dẫn chỉ tiêu và phương pháp phân tích tình hình lợi nhuận của D - êu mục tiêu và nhiệm vụ PT
Tiết 23 – tiết
Chương 6: tích Phân
Làm bài tập về tích báo phân
Thực - hành phân
-Phân tích tình hình tiêu về thụ mặt khối lượng, mặt hàng tính và kịp thời -Phân tích hình nhuận các hoạt động khác. Phân tích báo cáo
Đọc trước nội dung chương
7
35
tài
chính
giáo
tài
trong trình
cáo DN.
báo cáo tài chính doanh nghiệp.
lưu chu ển tiền tệ.
tình tích hình tài chính của 1 DN thông qua báo các cáo tài chính của D đó
tình hình chính. -Phân tích chung tình hình tài chính DN. - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
8. Ch nh ách đ i với học phần v các êu cầu hác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầ đầ đủ theo đề cương - Hoàn thành đầ đủ các công việc theo êu cầu của giảng viên - Tự nghiên cứu các v n đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện
9 Ph ơng pháp h nh thức i m tra – đánh giá ết uả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao g m các phần
sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20
- Đi học đầ đủ, chuẩn bị bài tốt, tích cực xâ dựng bài, thảo luận - Hoàn thành tốt các nội dung, bài tập mà giảng viên êu cầu
9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 0
- Hình thức thi: tự luận ha trắc nghiệm - ội dung thi bao g m cả nội dung sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: từ 0 đến 0 ph t - Sinh viên không sử dụng tài liệu
Hi u tr ởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tr ởng hoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Th Ph ơng Nga
T tr ởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên) Ngu ễn Trọng To n
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Đ o Th Ngu t Hằng
8
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
email: phuongngatchq@yahoo.com.vn 0918.344286
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Trưởng khoa, Giảng viên chính, Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính – Hải Quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
Tên tiếng Anh: Settlement Analysis
- Tên học phần: PHÂN TÍCH QUYẾT TOÁN - Mã học phần: 0211935 - Số tín chỉ: 02 (Số tiết chuẩn: 30. Số tiết thực tế: 35) - Áp dụng cho ngành/chuyên ngành đào tạo: Ngành kế toán - Chuyên ngành Kế toán Hành chính
2. Thông tin chung về học phần
sự nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng. Bắt buộc - Yêu cầu của học phần: - Các học phần tiên quyết: Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 1, Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 2, Kế toán hành chính sự nghiệp học phần 3.
- Các học phần học trước: Kế toán ngân sách - Các học phần học song hành: Kế toán doanh nghiệp - Các học phần kế tiếp: Kiểm toán - Các yêu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động: 20 tiết 5 tiết 0 tiết 10 tiết 0 tiết 60 tiết + Nghe giảng lý thuyết: + Làm bài tập trên lớp: + Thảo luận: + Thực hành tại phòng học: + Hoạt động theo nhóm: + Tự học: - Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán.
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về mục đích, đối tượng, phương pháp, nội dung phân tích tình hình và kết quả công tác quản lý tài chính; hướng dẫn sinh viên tìm nguyên nhân và đề xuất các giải pháp cần thiết nhằm phục vụ cho việc nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
1
- Kỹ năng Sinh viên có kỹ năng ứng dụng vào công tác thực tế để thực hành phân tích, đánh giá tình hình và kết quả công tác quản lý tài chính; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. - Thái độ
Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán, các phương pháp phân tích và cẩn trọng trong công tác thực tế khi phân tích, đánh giá tình hình và kết quả công tác quản lý tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần - Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính
và đơn vị sự nghiệp
+ Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về khái niệm công tác phân tích quyết toán, mục đích phân tích, đối tượng phân tích, các phương pháp phân tích và việc tổ chức công tác phân tích tình hình và kết quả công tác quản lý tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng xác định đối tượng phân tích, hiểu và ứng dụng các phương pháp phân tích, có kỹ năng tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các nguyên tắc, chế độ kế toán, nắm các phương pháp phân tích và cẩn trọng trong công tác thực tế khi phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 2: Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương; về đối tượng, phương pháp và nội dung phân tích tình hình tài sản cố định, tình hình vật liệu, dụng cụ, tình hình lao động, tiền lương của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng ứng dụng các phương pháp phân tích để phân tích tình hình trang bị và sử dụng tài sản cố định; tình hình cung cấp và sử dụng vật liệu, dụng cụ; phân tích về cơ cấu và sự biến động của lao động và quỹ tiền lương của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng khi vận dụng các phân phương pháp phân tích để phân tích tình hình tài sản cố định, tình hình vật tư, dụng cụ và tình hình lao động tiền lương của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 3: Phân tích tình hình thanh toán + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình thanh toán; nội dung, tài liệu, các chỉ tiêu và phương pháp phân tích các khoản nợ phải thu, các khoản nợ phải trả và phân tích khả năng thanh toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng ứng dụng các phương pháp phân tích để phân tích, đánh giá tình hình và khả năng thanh toán các khoản nợ phải thu và các khoản nợ phải trả của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng khi vận dụng các phân phương pháp phân tích để phân tích tình hình thanh toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
- Chương 4: Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí; về nội dung, tài liệu phân tích, chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng ứng dụng các phương pháp phân tích để phân tích, đánh giá tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng khi vận dụng các phân phương pháp phân tích để phân tích tình hình thanh toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp.
2
- Chương 5: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ + Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; về nội dung, tài liều phân tích, các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ: Phân tích khoản thu sản xuất
kinh doanh, dịch vụ; phân tích các khoản chi sản xuất kinh doanh, dịch vụ; phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp. + Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng ứng dụng các phương pháp phân tích để phân tích, đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp.
+ Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độ tài chính, chế độ kế toán và cẩn trọng khi vận dụng các phân phương pháp phân tích để phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp. 4. Mô tả tóm tắt học phần:
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên môn về đối tượng, phương pháp và nội dung phân tích báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, gồm: Kiến thức và kỹ năng phân tích một số chỉ tiêu cơ bản trong bảng cân đối tài khoản; phân tích tình hình biên chế và sử dụng quỹ tiền lương; phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; tình hình khai thác nguồn thu và kết quả tài chính hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp. 5. Nội dung học phần: 5.1 Nội dung cốt lõi: Cung cấp cho sinh viên kiến thức về nội dung phân tích, tài liệu sử dụng, các chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích tình hình lao động, tiền lương; tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 5.2 Nội dung liên quan: Sau khi học xong học phần này sinh viên có đủ kiến thức để học tiếp môn Kiểm toán.
5.3 Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1 Mục đích, nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp 1.1.2. Mục đích phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp 1.1.3. Nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. 1.2 Đối tượng phân tích, chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
1.2.1. Đối tượng phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp 1.2.2. Các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của cơ quan
hành chính và đơn vị sự nghiệp 1.3 Phương pháp, kỹ thuật tính toán của phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
1.3.1. Phương pháp so sánh 1.3.2. Phương pháp thay thế liên hoàn 1.3.3. Phương pháp số chênh lệch 1.3.4. Phương pháp liên hệ cân đối
1.4 Tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp 1.4.1. Khái quát chung về tổ chức phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp 1.4.2. Quy trình tổ chức công tác phân tích
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG 3
2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương
2.1.1. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương 2.1.2. Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương 2.2 Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương ở cơ quan hành chính
2.2.1. Phân tích tình hình tài sản cố định 2.2.2. Phân tích tình hình vật liệu, dụng cụ 2.2.3. Phân tích tình hình lao động, tiền lương
2.3 Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương ở đơn vị sự nghiệp
2.3.1. Phân tích tình hình tài sản cố định 2.3.2. Phân tích tình hình vật liệu, dụng cụ 2.3.3. Phân tích tình hình lao động, tiền lương
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN 3.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình thanh toán
3.1.1. Ý nghĩa của phân tích tình hình thanh toán 3.1.2. Nhiệm vụ của phân tích tình hình thanh toán
3.2 Phân tích các khoản nợ phải thu
3.2.1. Nội dung các khoản nợ phải thu 3.2.2. Phân tích các khoản nợ phải thu
3.3 Phân tích các khoản nợ phải trả
3.3.1. Nội dung các khoản nợ phải trả 3.3.2. Phân tích các khoản nợ phải trả
3.4 Phân tích khả năng thanh toán
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH PHÍ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
4.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí
4.1.1. Ý nghĩa của phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí 4.1.2. Nhiệm vụ của phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí
4.2 Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí ở các cơ quan hành chính nhà nước và các tở chức chính trị xã hội
4.2.1. Tài liệu sử dụng để phân tích 4.2.2. Phân tích tình hình kinh phí nhà nước giao 1.2.3. Phân tích tình hình sử dụng kinh phí ở các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức
chính trị xã hội 4.3 Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp
4.3.1. Tài liệu sử dụng để phân tích 4.3.2 Phân tích tình hình khai thác nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp 4.3.3 Phân tích tình hình sử dụng kinh phí ở đơn vị sự nghiệp
4.4 Phân tích kết quả tài chính
CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, DỊCH VỤ
5.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 5.1.1. Ý nghĩa của phân tích kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ 5.1.2. Nhiệm vụ của phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
4
5.2 Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ
5.2.1. Phân tích các khoản thu sản xuất kinh doanh, dịch vụ 5.2.2. Phân tích các khoản chi sản xuất kinh doanh, dịch vụ
5.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ 5.3.1. Phân tích sự biến động vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ 5.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương học phần Phân tích quyết toán. - Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan, Tài liệu giảng dạy môn Phân tích quyết
toán. 6.2 Tài liệu tham khảo
- Thạc sĩ – Giảng viên chính Trần Thị Phương Nga và Thạc sĩ – GVC Phan Thị Thúy Ngọc (2009), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012. - Thạc sĩ Phạm Duy Linh, Giáo trình Tài chính hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài
chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành. - Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. - Các văn bản về cơ chế tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Nội dung Hình thức tổ chức dạy-học Ghi chú
Thực hành
GIỜ LÊN LỚP Lý thuyết Bài tập Thảo luận
Tự học, tự nghiên cứu
5 5
6 15 5 2
2 10
5 15 5 Kiểm tra 3
2 15
5
Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Chương 2: Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương Chương 3: Phân tích tình hình thanh toán Chương 4: Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí Chương 5: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ Tổng cộng 20 60 0 10 5
Hình thức tổ chức
Tiết
Lý thuyết
Bài tập
Nội dung
Thực hành
SV tự nghiên cứu
Số TT
Địa điểm
1
Phòng ............
(từ- đến) Từ tiết 1 đến tiết 5
- Tổ chức công tác phân tích
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị - Đọc giáo trình Phân tích quyết toán: Chương 1
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết
Chương 1: Những vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
2
Phòng ............
Từ tiết 6 đến tiết 18
Chương 2: Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương
- Đọc giáo trình Phân tích quyết toán: Chương 2
Phân tích tình hình nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
Phân tích tình hình lao động tiền lương
- Phân tích tình hình tài sản - Phân tích tình hình lao động tiền lương
3
Chương 3: Phân tích tình hình thanh toán
Phòng ............ .
Từ tiết 19 đến tiết 20
Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích
- Đọc giáo trình Phân tích quyết toán: Chương 3
4
Chương 4: Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí
Từ tiết 21 đến tiết 33
Phòng ..... + Phòng TH ...
- Đọc giáo trình Phân tích quyết toán: Chương 4
- Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí
- Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích - Phân tích kết quả tài chính
Phân tích tình hình sử dụng kinh phí
- Mục đích, nhiệm vụ phân tích tình hình tài chính của cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp - Đối tượng phân tích, chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng - Phương pháp, kỹ tuật tính toán - Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích - Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương ở cơ quan hành chính - Phân tích tình hình tài sản và lao động, tiền lương ở đơn vị sự nghiệp - Phân tích các khoản nợ phải thu - Phân tích các khoản nợ phải trả - Phân tích khả năng thanh toán - Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí ở các cơ quan hành chính nhà nước và các tổ chức chính trị xã hội - Phân tích tình hình kinh phí và sử dụng kinh phí ở các đơn vị sự nghiệp
Kiểm tra giữa kỳ
5
Phòng ............ .
Từ tiết 34 đến tiết 35
- Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích - Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ
Chương 5: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh , dịch vụ
- Đọc giáo trình Phân tích quyết toán: Chương 5
- Phân tích tình hình sử dụng vốn SXKDDV - Phân tích các khoản chi phí sản xuất kinh doanh dịch vụ
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
6
- Có tài liệu học tập đầy đủ theo đề cương môn phân tích quyết toán - Hoàn thành đầy đủ các công việc theo yêu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10, phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: Trọng số 20 %
- Tham gia học tập trên lớp (đi học đầy đủ, chuẩn bị bài tốt và tích cực đóng góp ý kiến xây dựng bài);
- Phần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ mà giảng viên giao cho cá
nhân; bài tập cá nhân, bài tập nhóm, …); 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: Trọng số 20% 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 60%
- Hình thức thi: Tự luận hoặc trắc nghiệm - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 60 phút đến 90 phút - Sinh viên được sử dụng tài liệu
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
7
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QU N
KH K T ÁN
CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- email: toankt4@ymail.com
0914098797
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: NG N T ỌNG T N - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính – Thạc s - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan - Điện thoại: - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: TH C H NH KẾ T ÁN NH NGH P – Tiếng nh: Business
Accounting Practices.
- Mã học phần: 0211250 - Số tín chỉ: 2 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 50) - Áp dụng cho ngành Kế toán – chu ên ngành: Kế toán doanh nghiệp - Bậc đào tạo: cao đẳng - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên qu ết: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần , , , Kế toán chi phí. - Các học phần học trước: Kế toán tài chính doanh nghiệp học phần - Các học phần học song hành: hần mềm Kế toán doanh nghiệp - Các học phần kế tiếp: Kiểm toán - Các êu cầu khác đối với học phần (nếu có): - hân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thu ết: 10 + Làm bài tập trên lớp: 0 + Thảo luận: 0 + Thực hành tại ph ng học: 40 + Hoạt động theo nhóm:0 + Tự học: 60
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Cung c p cho sinh viên nh ng kiến thức chuyên môn về thöïc hieän caùc böôùc trong
moät chu trình keá toaùn hoaøn chænh: môû soå, ghi soå, khoùa soå vaø laäp Baùo caùo taøi chính.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thöïc hieän caùc phaàn haønh keá toaùn treân maãu chöùng töø vaø soå saùch thöïc qua caùc böôùc: laäp vaø kieåm tra chöùng töø; ghi soå chi tieát; ghi soå toång hôïp; ñoái chieáu kieåm tra số liệu kế toán và lập các báo cáo tài chính.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và luôn cẩn trọng trong
quá tr nh thực hành kế toán. 3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần:
1
CHÖÔNG 1: G Ớ TH TỔNG Q N MÔ HÌNH NH NGH P MÔ PHỎNG
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về mô h nh doanh nghiệp mô ph ng và ph ng kế toán của doanh nghiệp; nắm được các nội dung trong tổ chức kế toán ở doanh nghiệp nà : tổ chức bộ má kế toán; h nh thức kế toán và chính sách kế toán áp dụng. - Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp mô ph ng;
tổ chức bộ má kế toán, tổ chức công tác kế toán.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán trong việc tổ chức kế toán
trong doanh nghiệp mô ph ng.
V TỔ CHỨC TH C H NH KẾ T ÁN
CHÖÔNG 2: TH C H NH LẬP CHỨNG TỪ KẾ T ÁN V GH SỔ KẾ T ÁN
- Kiến thức: Sinh viên đạt được nh ng kiến thức chuyên môn về lập một số chứng từ kế toán; mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp; đối chiếu số liệu gi a sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thực hành việc tổ chức kế toán trong doanh nghiệp mô ph ng; tổ chức bộ má kế toán, tổ chức thực hành việc lập chứng từ và ghi sổ kế toán trên mẫu chứng từ và sổ sách thực qua các bước: lập và kiểm tra chứng từ; ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp
- Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc lập
chứng từ và ghi sổ kế toán.
CHÖÔNG 3: THÖÏC HAØNH LAÄP BAÙO CAÙO TAØI CHÍNH
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chu ển tiền tệ và bảng thu ết minh Báo cáo tài chính.
- Kỹ năng: Sinh viên có k n ng thöïc hành lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp. - Thái độ: Sinh viên có ý thức tuân thủ các ngu ên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc
laäp báo cáo tài chính doanh nghiệp.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Học phần nà cung c p cho sinh viên nh ng kiến thức và r n lu ện cho sinh viên các k n ng thực hành các phần hành kế toán trên mẫu chứng từ và sổ sách kế toán thực qua các bước: lập và kiểm tra chứng từ; ghi sổ kế toán chi tiết; ghi sổ kế toán tổng hợp; đối chiếu, kiểm tra số liệu và lập các báo cáo tài chính doanh nghiệp 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi Cung c p cho sinh viên nh ng kiến thức cơ bản về thực hành qu tr nh kế toán doanh nghiệp: lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính. . 5.2 Nội dung liên quan: Sau khi học xong học phần nà sinh viên có khả n ng vận dụng các kiến thức được học để thực hành lập chứng từ, thực hành ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 5.3 Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 1: G Ớ TH TỔNG Q N MÔ HÌNH NH NGH P MÔ PHỎNG V TỔ CHỨC TH C H NH KẾ T ÁN
1.1. Giới thiệu mô h nh doanh nghiệp mô ph ng
1.1.1. Giới thiệu tổng quát về đ c điểm hoạt động của doanh nghiệp 1.1.2. Cơ c u tổ chức bộ má của doanh nghiệp
1.2. Tổ chức kế toán của doanh nghiệp
1.2.1. Tổ chức bộ má kế toán 1.2.2. Tổ chức công tác kế toán
1.3. Tổ chức thực hành kế toán
1.3.1. Mục đích, êu cầu của việc tổ chức thực hành kế toán 1.3.2. Tổ chức thực hành và qui tr nh thực hành 1.3.3. Trách nhiệm của giảng viên và nhiệm vụ của sinh viên trong quá tr nh thực hành 1.3.4. Giới thiệu tài liệu thực hành
2
1.3.5. Các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thực hành
CHƯƠNG 2 TH C H NH LẬP CHỨNG TỪ KẾ T ÁN V GH SỔ KẾ T ÁN
2.1.
Thực hành lập một số chứng từ kế toán
2.1.1. Chứng từ tiền tệ 2.1.2. Chứng từ hàng tồn kho 2.1.3. Chứng từ lao động tiền lương 2.1.4. Chứng từ tài sản cố định 2.1.5. Chứng từ bán hàng 2.1.6. Chứng từ ban hành theo các v n bản pháp luật khác 2.2. Thực hành ghi sổ kế toán chi tiết
2.2.1. Sổ qu tiền m t 2.2.2. Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng 2.2.3. Sổ chi tiết thanh toán với người mua 2.2.4. Sổ chi tiết thanh toán với người bán 2.2.5. Sổ chi tiết nhập, xu t, tồn kho vật tư, hàng hóa 2.2.6. Sổ chi tiết chi phí sản xu t kinh doanh
2.3. Thực hành ghi sổ kế toán tổng hợp
2.3.1. Mở sổ: Ghi số dư đầu kỳ 2.3.2. Ghi sổ: hản ánh số phát sinh trong kỳ 2.3.3. Khóa sổ: Cộng phát sinh và tính số dư cuối kỳ
2.4. Kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán 2.4.1. Lập bảng cân đối tài khoản 2.4.2. Lập bảng tổng hợp chi tiết
CHƯƠNG 3 TH C H NH LẬP BÁ CÁ T CHÍNH
3.1. Thực hành lập bảng cân đối kế toán. 3.2. Thực hành lập báo cáo kết quả kinh doanh 3.3. Thực hành lập báo cáo lưu chu ển tiền tệ 3.4. Thực hành lập bảng thu ết minh Báo cáo tài chính
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Đề cương học phần Thực hành kế toán doanh nghiệp do khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan biên soạn. - Tài liệu giảng dạ môn Thực hành Kế toán doanh nghiệp của Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan - Bộ chứng từ kế toán, sổ sách kế toán vaø baùo caùo tài chính theo yeâu caàu thöïc haønh.
6.2 . Tài liệu tham khảo
- Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành - hó Giáo sư Tiến s V V n Nhị, Giáo tr nh Hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán do Nhà xu t bản Tài chính phát hành n m 0 0.
7. Hình thức tổ chức dạy – học
7.1 Lịch trình dạy-học (thiết kế cho cả tiến trình)
Hình thức tổ chức dạy-học
G Ờ LÊN LỚP
Nội dung
Ghi chú
Lý thu ết
Bài tập
Thảo luận
3
Thực hành, thực tập,… 0
Tự học, tự nghiên cứu 5
Chương 1: Giới
3
4
25
40
thiệu tổng quan mô h nh doanh nghiệp mô ph ng và tổ chức thực hành kế toán . Chương : Thực hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán
KI M T GI K
3
15
15
Chương : Thực hành lập báo cáo tài chính
C NG
10
40
60
7.2. Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể
H nh thức tổ chức
Tiết
Nội dung
Lý thu ết
Thực hành
Số TT
Địa điểm
Bài tập
(từ-đến)
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị
1
Tiết – tiết
- Đọc trước chương tài liệu hướng dẫn thực hành.
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan mô h nh doanh nghiệp mô ph ng và tổ chức thực hành kế toán
- Giới thiệu qu tr nh kế toán - Các h nh thức kế toán - Giới thiệu mô h nh N mô ph ng
2
- Tiết – tiết
- Chương : Thực hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán
- Chuẩn bị mẫu chứng từ kế toán và sổ kế toán theo hướng dẫn của GV
lập từ toán: từ tệ, từ tồn
SV tự nghiên cứu - Chươg 1 giáo tr nh Kế toán tài chính doanh nghiệp: Tổ chức kế toán trong doanh nghiệp. - Giáo tr nh Kế tài toán chính doanh nghiệp học phần , và chương 9 học phần 3
- Hướng dẫn thực hành lập một số chứng từ kế toán cơ bản. - Hướng dẫn thực hành ghi sổ KT chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
- Thực hành chứng kế chứng tiền chứng hàng kho, chứng từ tiền lương, chứng từ TSCĐ, từ chứng bán hàng … - Thực hành ghi sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp: sổ qu , sổ chi tiết TGNH, sổ
4
chi tiết thanh toán với người mua, người bán, sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ chi tiết C SXK , sổ cái, sổ ký nhật chung.
Kiểm tra giữa kỳ
3
- Tiết – tiết 40
Chương : Thực hành lập báo cáo tài chính
- Mẫu các báo cáo tài chính
- Hướng dẫn thực hành lập các BC tài chính.
- Chương 0 giáo tr nh Kế toán tài chính doanh nghiệp H 3.
- Thực hành lập các BC tài chính: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chu ển tiền tệ, thu ết minh BCTC.
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầ đầ đủ theo đề cương
- Hoàn thành đầ đủ các công việc theo êu cầu của giảng viên;
- Tự nghiên cứu các v n đề do giảng viên giao ở nhà ho c thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 0 phân chia các mục tiêu cho từng h nh thức kiểm tra – đánh giá, bao
gồm các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 0 - Tham gia học tập trên lớp (đi học đầ đủ, chuẩn bị bài và tích cực đóng góp ý kiến xâ dựng bài) - hần tự học, tự nghiên cứu (hoàn thành tốt nội dung, nhiệm vụ do giảng viên giao cho cá nhân, bài
tập cá nhân, bài tập nhóm… )
9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 0 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 0 - H nh thức thi: tự luận - Nội dung thi bao gồm cả nội dung sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: từ 0 đến 90 phút - Sinh viên không sử dụng tài liệu Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên)
Trần Th Phương Nga Nguy n Trọng Toàn
Nguy n Trọng Toàn
5
TRƯỜNG CĐ TÀI CHÍNH – HẢI QUAN KHOA: KẾ TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2014
ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN
1. Thông tin về giảng viên
- Họ và tên giảng viên phụ trách học phần: TRẦN THỊ PHƯƠNG NGA - Chức danh, học hàm, học vị: Giảng viên chính – Thạc sĩ - Cơ quan công tác: Trường Cao Đẳng Tài Chính - Hải Quan - Thời gian và địa điểm làm việc ở Trường: Khoa Kế toán - Địa chỉ liên hệ: Khoa Kế toán Trường Cao Đẳng Tài Chính - Hải Quan - Điện thoại: 0918.344286 - email: phuongngatchq@yahoo.com.vn - Thông tin về trợ giảng (nếu có) (họ và tên, địa chỉ liên hệ, điện thoại, e-mail):
2. Thông tin chung về học phần
- Tên học phần: TH C H NH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH S NGHIỆP - Mã học phần: 0212150 - Số tín chỉ: 02 (Số tiết/giờ chuẩn: 30 số tiết/giờ thực tế: 50) - Áp dụng cho ngành Kế toán, chu ên ngành: Kế toán Hành chính Sự nghiệp. Bậc đào tạo: Cao đẳng - Yêu cầu của học phần: Bắt buộc - Các học phần tiên qu ết: Kế toán Hành chính Sự nghiệp học phần 1, 2, 3. - Các học phần học trước: Kế toán ngân sách, Kế toán kho bạc - Các học phần học song hành: Phân tích qu ết toán - Các học phần kế tiếp: - Các êu cầu khác đối với học phần (nếu có): - Phân bổ giờ tín chỉ đối với các hoạt động:
+ Nghe giảng lý thu ết: 10 + Làm bài tập trên lớp: 0 + Thảo luận: 0 + Thực hành, thực tập tại ph ng học: 40 + Hoạt động theo nhóm:0 + Tự học: 60
- Khoa phụ trách học phần: Khoa Kế toán
3. Mục tiêu của học phần 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của học phần
- Kiến thức: Sinh viên đạt được những kiến thức chuyên môn về cơ cấu tổ chức bộ má kế toán và tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp mô phỏng; về thực hiện các bước trong một chu trình kế toán hoàn chỉnh: mở sổ, ghi sổ, khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hiện các phần hành kế toán của một đơn vị sự nghiệp thực qua các bước: lập, kiểm tra, phân loại và xử lý chứng từ kế toán; ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp; đối chiếu, kiểm tra số liệu kế toán và lập các báo cáo tài chính.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các ngu ên tắc, chế độ quản lý tài chính, chế độ kế toán và
cẩn trọng khi thực hiện các công việc của người cán bộ kế toán tại đơn vị sự nghiệp thực tế.
3.2. Mục tiêu đào tạo cụ thể của học phần: Chương 1: Giới thiệu tổng quan mô hình đơn vị sự nghiệp công lập mô phỏng và tổ chức thực
hành kế toán
1
- Kiến thức: Sinh viên đạt được kiến thức chuyên môn về mô hình và tổ chức thực hành kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập mô phỏng: cơ cấu tổ chức bộ má kế toán và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hành việc tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập. - Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các ngu ên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc tổ
chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương 2: Thực hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán
- Kiến thức: Sinh viên có kiến thức chuyên môn về lập chứng từ, kiểm tra, phân loại chứng từ kế toán; mở sổ, ghi sổ và khóa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng thực hiện các công việc của người cán bộ kế toán trong một đơn vị sự nghiệp công lập thực qua các bước: lập và kiểm tra chứng từ; ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan.
- Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các ngu ên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng khi thực hiện
nhiệm vụ của người cán bộ kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Chương 3: Thực hành lập báo cáo tài chính
- Kiến thức: Sinh viên có kiến thức chuyên môn về ngu ên tắc, nội dung và phương pháp lập báo cáo
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Kỹ năng: Sinh viên có kỹ năng lập các báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. - Thái độ: Sinh viên có ý thức chấp hành các ngu ên tắc, chế độ kế toán và cẩn trọng trong việc lập
các báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Mô tả tóm tắt học phần
Môn học này cung cấp kiến thức và rèn cho sinh viên kỹ năng thực hành các phần hành kế toán trên m u chứng từ và sổ kế toán thực qua các bước: lập và kiểm tra chứng từ; ghi sổ kế toán chi tiết; ghi sổ kế toán tổng hợp; đối chiếu, kiểm tra số liệu và lập các báo cáo tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. 5. Nội dung học phần 5.1 Nội dung cốt lõi: Cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản về thực hành qu trình kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập, gồm lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. . 5.2 Nội dung liên quan:
Sau khi học xong học phần nà sinh viên có khả năng thực hiện được những công việc của
người cán bộ kế toán trong một đơn vị sự nghiệp công lập. 5.3 Nội dung chi tiết:
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN MÔ HÌNH ĐƠN VỊ TH C H NH V TỔ CHỨC TH C H NH
1.1 Giới thiệu mô hình đơn vị thực hành 1.1.1 Giới thiệu tổng quát về đặc điểm hoạt động của đơn vị thực hành 1.1.1.1 Tên gọi, địa chỉ, ngành nghề hoạt động … 1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thực hành 1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ má của đơn vị thực hành 1.2 Tổ chức kế toán của đơn vị thực hành 1.2.1 Tổ chức bộ má kế toán 1.2.2 Tổ chức công tác kế toán 1.3 Tổ chức thực hành kế toán 1.3.1 Mục đích, êu cầu của việc tổ chức thực hành 1.3.2 Tổ chức thực hành và qui trình thực hành 1.3.3 Trách nhiệm của giảng viên và nhiệm vụ của sinh viên trong quá trình thực hành 1.3.4 Giới thiệu tài liệu thực hành 1.3.5 Các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thực hành
2
CHƯƠNG 2 TH C H NH LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN V GHI SỔ KẾ TOÁN
2.1 Thực hành lập chứng từ kế toán. 2.1.1 Chứng từ tiền tệ 2.1.2 Chứng từ ngu ên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 2.1.3 Chứng từ tài sản cố định 2.1.4 Chứng từ thanh toán 2.1.5 Chứng từ nguồn kinh phí và sử dụng kinh phí 2.1.6 Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác 2.2 Thực hành ghi sổ kế toán chi tiết 2.2.1 Sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt 2.2.2 Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng – kho bạc 2.2.3 Sổ kế toán chi tiết ngu ên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ 2.2.4 Sổ tài sản cố định 2.2.5 Sổ kế toán chi tiết các khoản thanh toán 2.2.6 Sổ chi tiết nguồn kinh phí 2.2.7 Sổ chi tiết các khoản chi 2.3 Thực hành ghi sổ kế toán tổng hợp 2.3.1 Mở sổ: Ghi số dư đầu kỳ 2.3.2 Ghi sổ: Phản ánh số phát sinh trong kỳ 2.3.3 Khóa sổ: Cộng phát sinh và tính số dư cuối kỳ 2.3.4 Lập bảng cân đối tài khoản
CHƯƠNG 3 TH C H NH LẬP BÁO CÁO T I CHÍNH
3.1 Thực hành lập Bảng cân đối tài khoản 3.2 Thực hành lập Báo cáo tổng hợp tình hình kinh phí và qu ết toán kinh phí đã sử dụng; Các phụ
biểu của báo cáo nà .
3.3 Thực hành lập Báo cáo tình hình tăng giảm tài sản cố định
6. Học liệu 6.1 Tài liệu bắt buộc
- Khoa kế toán Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan (2014), Đề cương môn học Thực hành Kế
toán Hành chính Sự nghiệp.
- Khoa Kế toán Trường Cao đẳng Tài chính - Hải quan, Tài liệu giảng dạ Thực hành Kế toán
Hành chính Sự nghiệp.
- Bộ chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp.
6.2 Tài liệu tham khảo
- Thạc sĩ - Giảng viên chính Trần Thị Phương Nga và Thạc sĩ – GVC Phan Thị Thú Ngọc (2009), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành năm 2012.
- Thạc sĩ Phạm Duy Linh, Giáo trình Tài chính hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Tài
chính – Hải quan do Nhà xuất bản Tài chính phát hành. - Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. - Các văn bản về cơ chế tài chính và chế độ kế toán hiện hành.
7. Hình thức tổ chức dạy – học 7.1 Lịch trình dạy - học
Hình thức tổ chức dạy-học
GIỜ LÊN LỚP
Nội dung
Ghi chú
Lý thu ết
Bài tập
Thảo luận
2
Thực hành, thực tập,… 0
Tự học, tự nghiên cứu 5
Chương 1: Giới
3
5
30
40
3
10
15
thiệu tổng quan mô hình đơn vị sự nghiệp công lập mô phỏng và tổ chức thực hành kế toán . Chương 2: Thực hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán. Chương : Thực hành lập báo cáo tài chính
CỘNG
10
40
60
7.2 Lịch trình tổ chức dạy học cụ thể theo tiết:
Lý thu ết
Hình thức tổ chức Bài tập Thực hành
Nội dung
Số TT
Tiết (từ-đến)
SV tự nghiên cứu
Địa điểm
1
Từ tiết 1 đến tiết 2
- Giáo trình KTHCSN Chương 1
- Giới thiệu mô hình đơn vị thực hành - Tổ chức KT - Tổ chức thực hành
Chương 1: Giới thiệu tổng quan mô hình đơn vị sự nghiệp công lập mô phỏng và tổ chức thực hành kế toán
2
Từ tiết 3 đến tiết 37
Chương 2: Thực hành lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán.
- Giáo trình KTHCSN Chương 2, 3, 4, 5, 6, 7 Lưu ý: Phần hướng d n lập chứng từ kế toán, hướng d n ghi các sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị - Tài liệu giảng dạ thực Hành KT HCSN Chương 1 - M u chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái - Tài liệu giảng dạ thực hành KTHCSN Chương 2, 3, 4, 5, 6, 7 - M u chứng từ tiền tệ; NLVL và CCDC; TSCĐ; thanh toán; nguồn KP và sử dụng KP. - M u sổ kế toán chi tiết về tiền mặt; tiền gửi; NLVL và CCDC; TSCĐ; thanh toán; nguồn KP và sử dụng KP. - M u sổ kế toán tổng hợp.
- Chứng từ tiền tệ; NLVL và CCDC; TSCĐ; thanh toán; nguồn KP và sử dụng KP; - Sổ quỹ tiền mặt; tiền gửi; sổ chi tiết NLVL, CCDC; sổ TSCĐ; sổ chi tiết thanh toán; sổ chi tiết nguồn KP và sử dụng KP, bao gồm các bước: mở sổ; ghi sổ; cộng sổ
- Thực hành lập chứng từ kế toán về tiền tệ; NLVL và CCDC;TSC Đ; thanh toán; nguồn KP; sử dụng KP; - Thực hành ghi sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền; NLVL và CCDC; TSCĐ; thanh toán; nguồn KP; sử dụng KP; - Thực hành ghi sổ kế toán tổng hợp - Thực hành cộng sổ, kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế
4
toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
3
Từ tiết 38 đến tiết 50
Chương 3: Thực hành lập báo cáo tài chính
Nội dung, ngu ên tắc và phương pháp lập báo cáo tài chính
- Gíao trình KTHCSN Chương 9 Lưu ý: Phần hướng d n lập báo cáo tài chính của đơn vị cấp cơ sở.
- Tài liệu giảng dạ thực hành KTHCSN Chương - M u báo cáo tài chính hiện hành của đơn vị cơ sở.
kế toán. - Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp. - Lập bảng cân đối tài khoản - Lập báo cáo tổng hợp tình hình KP và sử dụng KP
Kiểm tra
8. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của Giảng viên
- Có tài liệu học tập đầ đầ đủ theo đề cương thực hành kế toán hành chính sự nghiệp. - Hoàn thành đầ đủ các công việc theo êu cầu của giảng viên; - Tự nghiên cứu các vấn đề do giảng viên giao ở nhà hoặc thư viện; 9. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần
Áp dụng thang điểm 10 phân chia các mục tiêu cho từng hình thức kiểm tra – đánh giá, bao gồm
các phần sau: 9.1. Kiểm tra – đánh giá thường xuyên: trọng số 20 . 9.2. Kiểm tra – đánh giá định kỳ: trọng số 20 . 9.3. Thi cuối kỳ: Trọng số 0 .
- Hình thức thi: Thực hành hoặc tự luận - Nội dung thi bao gồm cả phần sinh viên tự nghiên cứu - Thời gian thi: Từ 0 phút đến 90 phút - Sinh viên được sử dụng tài liệu.
Hiệu trưởng (Ký và ghi rõ họ tên)
Tổ trưởng Bộ môn (Ký và ghi rõ họ tên)
Trưởng khoa (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
Giảng viên (Ký và ghi rõ họ tên) Trần Thị Phương Nga
5

