u 1: Trình bày đối tượng ,ý nghĩa học tập môn :Học tập chính trị .Liên hệ
1.Khái niệm: Chính tr học kh nghiên cứu đời sống chính trcủa xh với tư
cách một chỉnh thểnhằm làm sangs tỏ những qui luật tính qui luật chung
nhất của chính trị; nghien cứu chế tác động những phương thức, thủ thuật
chính trị để hiện thực hoá tính qui lut những qui luật đó trong xh được tổ
chức thành nhà nước.
Theo Lênin:i quan trọng nhất trong chính trị là “ tổ chức cơ quan nhà ớc ”.
Chính trị là: + Sự tham gia của nhân n vào các việc của nhà nước, các định
hướng của nhà nước, xác định hình thức, nhiệm vụ, nhân n hoạt động của nhà
nước.
+Bất kỳ vấn đề xh nào cũng mang tính chính trviệc gii quyết trực tiếp
hoặc gián tiếp điiêù gắn với lợi ích của giai cấp, với vấn đề quyền lực.
Vậy quan điểm trên đòi hỏi ta phải tiếp cận chính trị với tư cách:
-Là một hình thức hoạt đông xh đặc biệt.
-Là một loạt quan hệ xh đặc thù.
*Đối tượng:
-Chính trđối tượng nghiên cu những tính qui luật, qui luât chung nhất
trong lĩnh vực chính trị của đời sống xh.
-Ngoài ra chính tr học cũng nghiên cứu chế tác động, thủ thuật vận dụng
những qui luật đó trong đời sống chính tr
-Một hình thức hoạt động xh đối trọng liên quan dẫn đến vấn đề nhà nước: chính
trị học nghiên cứu;
+Mục tiêu chính trị trước mắt những mục tiêu triển vọng mang tính hin thực,
cũng như con đường giải quyết những nghĩa vụ để đạt được mục tiêu đó.
+Những phương pháp, phương tiện, thủ thuật cộng hình thức tổ chức để đạt được
mục tiêu đề ra.
+Việc lựa chọn và sắp xếp cán bộ thích hợp để giải quyết những nghĩa vụ đó.
-Một hệ thống những quan hệ xh đặc biệt liên quan đến vấn đề nhà nước: chính
học nghiên cu.
+Mối quan hgiữa các giai cấp ( thực chất là quan hệ về lợi ích chính trmà các
giai cấp theo đuổi).
+Hệ thng Đảng chính trị, mối quan hệ qua lại giữa chúng dẫn đến hình thành: lý
lun chung chính trcộng kinh nghiệm hoạt động biệc vận dụng những kinh
nghiệm đó vào việc xác định Đ’.
+Nhà ớc và tính chất nhà nước; cơ cấu và cơ chế sử dụng quyền lực nhà nước.
+Nhà nước quan hệ n tộc các tầng lớp xh khác nhau ( hình thành luận
dân tộc và vận dụng vào điều kiện cụ thể của mỗin tộc ).
+Việc lựa chọn sử dụng con người thích hợp để giải quyết những nghĩa v
chính tr cụ thể.
+Quan hệ giữa các quốc gia ( hình thành học thuyết chính trị quốc tế ).
*Liên hệ:
1.Chức năng và nhiệm vụ chung:
-Là phục vụ cuộc sống của con người. VN là phục vụ cho công cuộc xây dựng
CNXH, góp phần làm ng tvmặt luận, các quan điểm của Đ’ chính ch
của nhà nước XHCN, ng dụng thực tiễn để tăng cường nh đạo của Đảng,
nâng cao vai tquản của nhà nước, góp phần phát triển hình thành VH
chính tr, nhân cách chính trị cho mỗinhân trong xh.
2.Nhiệm vụ cụ thể:
-Với cách một khoa học, chính trị học góp phn pđúng đắn những tính
qui luật những qui luật bản nhất của đời sống chính trtrong khuôn khổ
mt nước cũng như trên qui mô quốc tế.
Trên sđó hình thành những luận, sở khoa học về tchức chính trị, cải
cách mô hình, chế thực thị quyền lực , lý giải mói quan hệ giữa các chủ quyền
chính tr.
-Chính trị học góp phần lun chứng hình thành sở khoa học cho các hoạt
động chính trị, cho việc hoạch định mục tiêu, chính sách đối nội và đối ngoại của
Đảng nhà ớc, ng c sở khoa học để hình thành các chính sách
quyết định chính trcủa đảng nhà nước, nhân. Thẩm định các quyết định
chính trtừ phương diện khoa học. ( đây nhiệm vụ quan trọng nhất khi đã
có cơ sở khoa học để đánh giá các chínhch của Đảng, nhà nước là đúng đắn sẽ
hình tnh lòng tin, thể hiện tự giác của nhân dân ).\
-Nghiên cứu để xuất chế, phương thức để thực thi các chính ch quyết
định chính trị nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
-Góp phần xác định một hệ thống các quan điểm sở trong ng cuộc đổi
mi.
( VN xây dựng nn kinh tế hàng hoá nhiều thành phần dựa tn chính ch khoa
học nào? quyền lực nhà ớc thống nhất dựa trên chính sách khoa học nào? ).
-Đào tạo và bồi dưỡng n bộ, các nhà lãnh đạo chính trđể thực thi những mục
tiêu đề ra, phấn đấu cho sự phát triển của đảng và nhà nước ta.
( Chính tr học khoa học chân thực sẽ cung cấp cho các nhà lãnh đạo những tư
chất: chạy bán chính trị, ng kiến và khả năng tìm i, năng lực đàm thoại
chính tr ... để lãnh đạo những con người, tổ chức có những tâm lý, tính chất, nhu
cầu khác nhau. Ngoài ra chính trị học các khoa học khác cũng cung cấp cho
những cán bộ chính tr những tri thức thực tin chính trị, khoa học nghệ thuật
chính tr).
u 2:Phân tích định nghĩa vật chất của Lê-nin.Giá trị khoa học và phương
pháp luận.
Đáp.Câu trả lời gồm 2 ý lớn
1) Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin “Vật chất một phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khách quan được đem li cho con người trong cảm giác, được cảm
giác của chúng ta chép li, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm
giác”.
Những nội dung cơ bản của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin
a) Vật chất là gì? +) Vật chất là phạm trù triết học nên vừa có tính trừu tượng
vừa có tính cụ thể. *) Tính trừu tượng của vật chất dùng để chỉ đặc tính chung,
bản chất nhất của vật chất- đó là đặc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức
con người và đây cũng là tiêu chí duy nhất để phân biệt cái gì là vật chất và cái
không phải là vật chất. *) Tính cụ thể của vật chất thể hiện ở chỗ chỉ có thể
nhận biết được vật chất bằng các giác quan của con người; chỉ có thể nhận thức
được vật chất thông qua việc nghiên cứu các sự vật, hiện tượng vật chất cụ thể.
+) Vật chất là thực tại khách quan có đặc tính cơ bản là tồn tại không phụ thuộc
vào các giác quan của con người. +) Vật chất tính khách thể- con người có thể
nhận biết được vật chất bằng các giác quan.
b) Ý thức là gì? ý thức là sự chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan
bằng các giác quan. Nhờ đó, con ngưi trức tiếp hoặc gián tiếp nhận thức được
thực tại khách quan. Chỉ có những sự vật, hiện tượng của thực tại khách quan
chưa được con người nhận biết biết chứ không thể không biết.
c) Nội dung thứ ba được suy ra thai nội dung trên để xác định mối quan hệ
bin chứng giữa thực tại khách quan (vật chất) với cảm giác (ý thức). Vật chất
(cái thứ nhất) là cái có trước, tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào ý thức và quy
định ý thức. Ý thức (cái thứ hai) là cái có sau vật chất, phụ thuộc vào vật chất và
như vy, vật chất là nội dung, nguồn gốc khách quan của ý thức, là nguyên
nhân làm cho ý thức phát sinh. Tuy nhiên, ý thức tồn tại độc lập tương đối so với
vật chất và có tác động, thậm chí chuyển thành sức mạnh vật chất khi nó thâm
nhập vào quần chúng và được quần chúng vận dụng.
2) Ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận của định nghĩa đối với hoạt động
nhận thức và thực tiễn.
a) Định nghĩa đưa lại thế giới quan duy vật biện chứng về vấn đề cơ bản của triết
học. Về mặt thứ nhất vn đề cơ bản của triết học, định nghĩa khẳng định vật chất
có trước, ý thức có sau; vật chất là nguồn gốc khách quan của cảm giác, của ý
thức (khắc phục quan đim về vật chất của chủ nghĩa duy vật cổ và cận đại về
vật chất). Về mt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học, định nghĩa khẳng định ý
thức con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất (chống lại thuyết
không thể biết và hoài nghi lun). Thế gii quan duy vật biện chứng xác định
được vật chất trong lĩnh vực xã hội; đó là tồn tại xã hội quy định ý thức xã hội,
kinh tế quy định chính tr v.v và tạo cơ sở lý luận cho các nhà khoa học tự nhiên,
đặc biệt là các nhà vt lý vững tâm nghiên cứu thế gii vật chất.
b) Định nghĩa đưa lại phương pháp luận biện chứng duy vậtcủa mối quan hệ biện
chứng giữa vật chất với ý thức. Theo đó, vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc
và quy định ý thức nên trong mọi hoạt động cần xut phát từ hin thực khách
quan, tôn trọng các quy luật vốn có của sự vật, hiện tượng; đồng thời cần thấy
được tính năng động, tích cực của ý thức để phát huy tính năng động chủ quan
nhưng tránh chủ quan duy ý chí mà biểu hiện là tuyệt đối hoá vai trò, tác dụng
của ý thức, cho rằng con người có thể làm được tất cả mà không cần đến sự tác
động của các quy lut khách quan, các điều kiện vật chất cần thiết.
u 3: Trình bày 2 nguyên lí của phép biện chứng duy vật. Ý nghĩa ,phương
pháp luận.
1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
a. Khái niệm mối liên hệ mi liên hệ phổ biến
Thế giới là một chỉnh thể thống nhất, các sự vật, hiện tượng và các quá trình cấu
thành thế giới đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập
chuyển hóa lẫn nhau.
- Khái niệm mi liên hệ dùng để chỉ sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn
nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mi sự vật,
hin tượng trong thế giới.
- Khái niệm mi liên hệ phổ biến: Là khái niệm dùng để chỉ tính phổ biến của
các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới mà ở đó các sự vật, hiện
tượng hoặc các mt bên trong sự vật có mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn
nhau, ảnh hưởng, quy định lẫn nhau, tác động, chuyển hóa lẫn nhau.
b. Tính chất của mối liên hệ
Những người theo chủ nghĩa duym khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
cho rằng, cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật,
hin tượng là một lực lượng siêu tự nhiên hay ở ý thức, cảm giác của con người.
Chẳng hn, Hêghen đứng trên lập trường duy tâm khách quan đã cho rằng, “Ý
nim tuyệt đối là nn tảng của mi liên hệ”, còn George Berkeley người theo lập
trường duy tâm chủ quan cho rằng, “cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa
các sự vật, hiện tượng”.Trái lại, chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, tính
chất của mối liên hệ phổ biến bao gồm: Tính khách quan, tính phổ biến và tính
đa dạng.
- Tính khách quan của mối liên hệ
Mối liên hệ mang tính khách quan. Bởi các sự vật, hiện tượng tạo thành thế giới
đa dạng, phong phú, khác nahu. Song chúng đều là những dạng vật thể của thế
gii vật chất. Và tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mi liên hệ.
Nhờ có tính thống nhất đó, các sự vật, hiện tượng, không thể tồn tại biệt lập, tách
rời nhau, mà trong sự tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau.
Các sự vật, hiện tượng trong thế gii chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thông qua
sự vận động, tác động qua li lẫn nhau. Bản chất, tính quy luật của sự vật, hiện
tượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động của chúng với các sự vật, hiện
tượng khác.
- Tính phổ biến của các mối liên hệ
Thứ nhất, bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật, hiện tượng khác.
Không có sự vật, hiện tượng nằm ngoài mối liên hệ. Mối liên hệ cũng có ở mi
lĩnh vực : Tự nhiên, xã hội, tư duy.
Thứ hai, mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, tùy theo điều
kin nhất định. Nhưng dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biu hiện của
mi liên hệ phổ biến nhất, chung nhất
.- Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ
Có rất nhiu loại liên hệ khác nhau :
+ Mối liên hệ bên trong mi liên hệ bên ngoài.
+ Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp.
+ Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu.
+ Mối liên hệ cơ bản mi liên hệ không bản.
+ Mối liên hệ cụ thể, mối liên hệ chung, mối liên hệ phổ biến...
Chính tính đa dạng trong quá trình vận động, tồn tại và phát triển của bản thân sự
vật, hin tượng quy định tính đa dạng của mối liên hệ. Vì vậy, trong sự vật có
nhiu mối liên hệ, chứ không phải có một cặp mi liên hệ.
Mối liên hệ bên trong là sự tác động qua lại, sự quy định, chuyển hóa lẫn nhau
giữa các yếu tố, các thuộc tính, các mặt của một sự vật. Mối liên hệ này giữ vai
trò quyết định tới sự tồn tại và phát triển của sự vật.
Mối liên hệ bên ngoài là mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, mối
liên hệ này nhìn chung không giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại, vận động,
phát trin ca sự vật. Và nếu có nó thường phải thông qua mối liên hệ bên trong
mi thực hiện được.
Các cặp mi liên hệ khác nhau cũng có mối liên hệ bin chứng với nhau. Đương
nhiên mỗi cặp liên hệ có đặc trưng riêng. Tuy nhiên, vai trò quyết định của các
mi liên hệ trong từng cặp phụ thuộc vào quan hệ hiện thực xác định.
Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ có ý nghĩa tương đối, vì mỗi loại liên hệ
chỉ có một hình thức, một bộ phận, một mt xích của mi liên hệ phổ biến. Mỗi
loại liên hệ trong từng cặp thể chuyển hóa lẫn nhau tùy theo phạm vi bao quát
của mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính các sự vật.
Con người phải nắm bắt đúng các mi liên hệ đó để có các tác động p hợp
nhằm đưa li hiệu quả cao nhất trong hoạt động của mình.
c. Ý nghĩa phương pháp luận.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận cuả quan điểm toàn diện.
- Quan đim toàn din đòi hỏi chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng với tất cả
các mặt, các mối liên hệ ; đồng thời phải đánh giá đúng vai trò, vị trí của từng
mặt, từng mối liên hệ ; nắm được mối liên hệ chủ yếu có vai trò quyết định.
- Quan đim toàn din bao hàm quan điểm lịch sử cụ thể. Quan điểm lịch sử c
thể đòi hỏi phải nhận thức đầy đủ các mối liên hệ của sự vật, nắm được bản chất
bên trong, trực tiếp, đồng thời phải nhận thức được không gian, thời gian, điều
kin cụ thể của sự tồn tại và xuất hiện các mối liên hệ, trên sở đó mi nm bắt
được xu hướng biến đổi của các sự vật, hiện tượng.
- Quan đim toàn din đối lập với quan điểm phiến din. Quan điểm phiến din
là cách xem xét từng mặt, từng mối liên hệ tách rời nhau, không thấy được mối
liên hệ nhiều vẻ, đa dạng của sự vật.
2. Nguyên lý về sự phát triển
a. Khái niệm phát triển”
Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến
phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thin.
Như vậy, phát triển không phải là bản thân sự vận động, phát trin chỉ là khuynh
hướng tất yếu của sự vận động, phát triển nó chỉ khái quát những sự vận động đi
lên, đó là quá trình không ngừng gia tăng về trình độ, về kết cấu phức tạp của sự
vật và do đó m nảy sinh tính quy định caon về chất.
Nói cách khác, phát triển là quá trình làm xuất hiện cái mới, cái tiến bộ thay thế
cái cũ, cái lạc hậu.
b. Nội dung của nguyên lý phát triển
- Phép biện chứng duy vật khẳng định, đổi mới là quá trình diễn ra không ngừng
trong tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
+ Trong giới hữu sinh sự phát triển biểu hiện ở khả năng tăng cường thích nghi
của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường, khả năng sản sinh và hoàn thiện
chính mình, ở khả năng hoàn thiện về qtrình trao đổi chất giữa cơ thể sống
với môi trường.
+ Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ở khả năng nhận thức, cải biến tnhiên
và xã hội theo quy luật thông qua hoạt động thực tiễn của con ngưi...