1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN: PHÁP LUẬT DU LỊCH
Câu 1:Phân tích, nêu ví dụ minh họa để làm rõ khái niệm du lịch
- Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường
xuyên
(1) trong thời gian không quá 1 năm liên tục
(2) nhằm đáp ứng các nhu cầu
(3)tham quan giải trí, nghỉ dưỡng, tìm hiểu khám phá tài nguyên du lịch
(4) hoặc kết hợp với các mục đích hợp pháp khác.
- Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú trong thời gian
không quá một năm liên tục nhằm đáp ứng các nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng,
khám phá các tài nguyên du lịch hoặc kết hợp các mục đích hợp pháp khác( thăm thân, chữa
bệnh,..)
(1)Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
(2)Thời gian trên 1 năm vẫn được coi là hoạt động là hoạt động du lịch do xét trên thực t. còn k
quá 1 năm chỉ là trên lý thuyết.
(3) Bất cả quãng đường, thời gian ngắn dài đã đáp ứng được nhu cầu thì vẫn là hoạt động du lịch
– quan tâm đến mục đích.
Mục đích kết hợp – hợp pháp khác như: Thăm Thân nhân, chữa bệnh, tham gia hội thảo ngắn hạn.
thời gian của mục đích chính tham quan, nghỉ dưỡng phải lâu hơn thời gian của mục đích kết hợp
thì mới coi là hoạt động du lịch.
Câu 2: Phân loại khách du lịch, phân tích, nêu ví dụ minh họa để làm
rõ các loại khách du lịch.
+ khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận
thu nhập ở nơi đến.
+ Khách du lịch nội địa: là công dân VN, người nước ngoài cư trú tại VN, có quốc tịch tại VN đi
Du lịch trong lãnh thổ VN.
+ Khách du lịch quốc tế đến VN là người nước ngoài hoặc người VN định cư tại nước ngoài vào
VN Du lịch.
2
+ Khách du lịch ra nước ngoài: là người nước ngoài hoặc công dân VN có Quốc tịch Việt Nam
qua nước khác đi Du lịch.
+ Quốc tịch: không phụ thuộc vào Nhà nước, đây là quyền tự nhiên, là nơi sinh ra của con người,
đôi khi cũng phụ thuộc vào luật Quốc tịch của tường quốc gia (Việt Nam: Phụ thuộc vào cha mẹ;
Mỹ: được chọn theo nơi sinh ra hoặc quốc tịch của cha mẹ).
+ Người nước ngoài cư trú: trong vòng 1 năm tính từ thời điểm đi du lịch, tổng thời gian lưu trú
trên lãnh thổ nước đó trên 183 ngày - hơn nửa năm,sẽ được tính là cư trú, và được hưởng quy chế
khách nội địa (thời gian lưu trú được xác định đánh dấu trong hộ chiếu).
Câu 3: Trình bày và nêu ví dụ minh họa thực tiễn về chính sách phát
triển du lịch.
+ Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch để bảo đảm du lịch trở
thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cao nhất khi Nhà
nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư.
+ Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động sau đây:
• Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch;
• Lập quy hoạch về du lịch;
• Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương;
• Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch.
+ Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
• Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao;
• Nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch;
• Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch;
• Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi trường, thu hút sự tham gia
của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng
đồng, du lịch văn hóa và sản phẩm du lịch đặc thù khác;
• Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ quản lý và phát triển du lịch;
• Phát triển du lịch tại nơi có tiềm năng du lịch; sử dụng nhân lực du lịch tại địa phương;
• Đầu tư hình thành khu dịch vụ du lịch phức hợp, có quy mô lớn; hệ thống cửa hàng miễn thuế,
trung tâm mua sắm phục vụ khách du lịch.
3
+ Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, cư trú, thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh,
hải quan, hoàn thuế giá trị gia tăng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp khác cho khách du lịch.
Câu 4: Trình bày khái niệm kinh doanh, doanh nghiệp, phân loại các
loại hình doanh nghiệp.
Khái niệm kinh doanh: Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiểu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích sinh lợi.
Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch,
được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
kinh doanh.
Khái quát một số vấn đề liên quan đến doanh nghiệp:
• Các loại hình doanh nghiệp:
o Công ty Trách nhiệm hữu hãn (1 thành viên và 2 thành viên trở lên).
o Công ty Cổ phần.
o Công ty Hợp danh.
o Doanh nghiệp tư nhân.
o Doanh nghiệp tập thể.
• Khái niệm Pháp nhân và Thể nhân;
o Thể nhận là cá nhân và các thực thế pháp lý khác được thành lập hợp pháp nhưng không có tài
sản riêng độc lập với chủ sở hữu, liên đới cùng với chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn đối với các
khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác.
o Pháp nhân là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức, có tài sản
riêng độc lập, hoạt động nhân danh chính mình và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản.
• Khái niệm Trách nhiệm vô hạn và Trách nhiệm hữu hạn:
o Trách nhiệm hữu hạn là trách nhiệm thi hành các nghĩa vụ trả nợ có giới hạn trong phạm vi tái
sản độc lập của các pháp nhân
o Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm thi hànhcasc nghĩa vụ trả nợ đến tận cùng của các thế nhân.
Câu 5: Trình bày quyền thành lập và đăng ký kinh doanh doanh
nghiệp
4
- Quyền thành lập và đăng ký kinh doanh doanh nghiệp:Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá
nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam trừ các trường hợp
sau
• Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử
dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị
mình;
• Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
• Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
• Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ
những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh
nghiệp khác;
• Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi
dân sự;
• Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành
nghề kinh doanh;
• Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty hợp danh trừ các trường hợp sau:
• Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp
vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
• Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức.
Câu 6: Trình bày quy định về hồ sơ, trình tự đăng ký kinh doanh
doanh nghiệp
Người thành lập doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo đúng quy định tại cơ quan
đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của nội
dung hồ sơ đăng kí kinh doanh.
+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm:
• Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh (trong có ghi rõ vốn tự khai)
5
• Dự thảo Điều lệ công ty (không áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân).
• Danh sách chủ sở hữu sáng lập.
• Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh
ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
• Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh
doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
+ Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho người thành lập
doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Câu 7: Phân tích để làm rõ nội dung các hành vi bị nghiêm cấm
trong hoạt động du lịch
+ Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội,
truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
+ Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào
Việt Nam trái pháp luật.
+ Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.
+ Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du
lịch, nổi ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.
+ Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc
không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
+ Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ lữ hành
khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh
nghiệp để hoạt động kinh doanh.
+ Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.
+ Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận.
+ Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.
Câu 8: Trình bày điểu kiện kinh doanh lữ hành