
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
Câu 1. (4 điểm) Anh/Chị hãy trình bày bản chất của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch tại ViệtNam
hiện nay. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn gì?
1.1. Bản chất của bộ máy quản lý nhà nước về du lịch
+ Là một hệ thống tổ chức có quyền lực.
+ Nắm quyền lực nhà nước
+ Quyền lực được bảo đảm thực hiện bằng các công cụ phương tiện nhà nước
1.2. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a. Căn cứ theo 123/2016/NĐ-CP và 101/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
1. Sửa đổi khoản 1, khoản 2 Điều 13 như sau:
“1. Trình Chính phủ:
a) Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của bộ và của cơ quan thuộc Chính phủ
được phân công quản lý;
b) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, gồm: Tổng cục và tổ chức tương
đương (sau đây gọi chung là tổng cục), vụ và tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là vụ), cục và tổ chức
tương dương (sau đây gọi chung là cục).
2. Trình Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của
Thủ tướng Chính phủ;
b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục thuộc bộ;
c) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan, tổ chức thuộc tổng cục gồm: vụ và tổ chức tương
đương (sau đây gọi chung là vụ), cục và tổ chức tương đương (sau đây gọi chung là cục)."
2. Sửa đổi khoản 6 Điều 13 như sau:
“6. Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương."
3. Sửa đổi khoản 7 và khoản 8 Điều 13 thành khoản 7 Điều 13 như sau:
“7. Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, biên
chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật."
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 14 như sau:
"3. Quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ."
b. Căn cứ theo 01/2023/NĐ-CP (16/01/2023) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Trình Chính phủ các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng
pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo sự phân công của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn,
hàng năm và các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ.
3. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về ngành, lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

2
4. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,
chương trình, kế hoạch, các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặc phê duyệt; thông
tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi tình hình thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
…
20. Về tài nguyên du lịch và quy hoạch hệ thống du lịch:
- Hướng dẫn và tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài
nguyên du lịch;
- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống du lịch.
21. Về khu du lịch, điểm du lịch:
- Quyết định công nhận khu du lịch quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ công nhận khu du lịch quốc gia
nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
- Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận điểm du lịch, khu du lịch;
- Hướng dẫn việc quản lý khu du lịch quốc gia;
- Điều phối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh
22. Về kinh doanh du lịch, hướng dẫn du lịch, xúc tiến du lịch:
- Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép, thẻ hướng dẫn viên du lịch và các văn bản chứng
nhận khác về hoạt động du lịch.
- Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh dịch vụ lữ hành, hướng dẫn viên du lịch,
lưu trú du lịch và các dịch vụ du lịch khác.
- Hướng dẫn về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, cấp đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành
- Hướng dẫn về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và thu hồi
quyết định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch.
- Tổ chức thực hiện việc thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch và kiểm tra chất lượng cơ sở lưu
trú du lịch theo quy định của pháp luật;
- Hướng dẫn về tiêu chuẩn, mẫu biển hiệu, hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du
lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
- Quy định về người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp
chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch; nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ
hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia trong nước và
nước ngoài; điều phối các hoạt động xúc tiến du lịch liên vùng, liên địa phương;
- Thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ
chức du lịch quốc tế và khu vực.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về du lịch.
Câu 2. (4 điểm) Anh/Chị hãy trình bày đặc điểm, nội dung cơ bản của quản lý nhà nước về du lịch ở
Việt Nam hiện nay?
2.1. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch (Luật Du lịch 2017)
- Quản lý nhà nước về du lịch là hoạt động của các cơ quan nhà nước đôi với các hoạt động du lịch để phát
triên du lịch.
- Chủ thể hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch: hệ thông các cơ quan nhà nước.

3
- Đối tượng quản lý: khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư có liên quan đến du lịch.
Điều 73. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Chính phủ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về du lịch.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về du
lịch và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về du lịch; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch; danh mục các địa điểm
tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia;
b) Điềupphối, liên kết các hoạt động du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên tỉnh;
c) Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý về
du lịch;
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan, tổ chức xã hội - nghề nghiệp về du lịch phổ biến, giáo dục pháp
luật về du lịch;
đ) Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và công nghệ trong lĩnh vực du lịch; hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực du lịch;
e) Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên du lịch;
g) Thực hiện hợp tác quốc tế về du lịch; hoạt động xúc tiến du lịch ở trong nước và nước ngoài
h) Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép, thẻ hướng dẫn viên du lịch và các văn bản chứng
nhận khác về hoạt động du lịch;
i) Xã hội hóa hoạt động đầu tư, phát triển sản phẩm du lịch, xúc tiến du lịch, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân
lực du lịch;
k) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Điều 74. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thực hiện quản lý nhà nước về du lịch.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên
quan ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong
lĩnh vực du lịch; huy động nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển du lịch; lồng ghép các nội dung liên quan đến
phát triển du lịch trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan ban
hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách về tài chính, thuế và hải quan nhằm
tạo điều kiện phát triển du lịch; bảo đảm nguồn lực tài chính cho các hoạt động xúc tiến du lịch quốc gia.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan
ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích sản xuất, cung cấp
hàng hóa, đồ lưu niệm, hàng thủ công, dịch vụ chất lượng cao để phát triển du lịch, xây dựng hệ thống cửa
hàng miễn thuế phục vụ khách du lịch tại một số địa bàn du lịch trọng điểm; lồng ghép xúc tiến du lịch trong
xúc tiến thương mại.

4
5. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan nhà nước có liên quan
tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, đất nước, con người Việt Nam; tham mưu chính sách về thị thực phục vụ
phát triển du lịch.
Điều 75. Trách nhiệm quản lý nhà nước về du lịch của Ủy ban nhân dân các cấp
1.pỦy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về
du lịch tại địa phương; cụ thể hóa chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch phù hợp với
thực tế tại địa phương.
2.pỦy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để
khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương; hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng;
b) Quản lý tài nguyên du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, hoạt động kinh doanh du lịch và hướng dẫn du lịch
trên địa bàn;
c) Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, môi trường, an toàn thực phẩm tại khu du lịch, điểm du lịch, nơi
tập trung nhiều khách du lịch;
d) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để bảo đảm môi trường du lịch thân thiện, lành mạnh và
văn minh;
đ) Tổ chức bố trí nơi dừng, đỗ cho các phương tiện giao thông đã được cấp biển hiệu phương tiện vận tải
khách du lịch để tiếp cận điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch; tổ chức rà soát, lắp đặt biển báo,
biển chỉ dẫn vào khu du lịch, điểm du lịch;
e) Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của khách du lịch;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
2.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về du lịch
• Cơ quan nhà nước: Làm những việc được pháp luật cho phép
• Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: Làm những việc pháp luật không cẩm
• Trong xử lý hành chính, nếu pháp luật không rõ ràng hoặc không đầy đủ thì ưu tiên theo hướng có lợi hơn
cho công dân (Bác Hồ nói: Cái gì có lợi cho dân thì làm). Tuy nhiên lưu ý việc phòng chống lợi dụng kẽ hở
của pháp luật phục vụ lợi ích nhóm; tham nhũng chính sách.
• Quản lý nhà nước về du lịch là làm chức năng quản lý vĩ mô về du lịch, không làm chức năng chủ quản,
không làm chức năng kinh doanh thay các doanh nghiệp du lịch. Việc quản lý đó được thông qua các công
cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiện thuận lợi, bình đăng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế khác nhau hoạt động trên lĩnh vực du lịch.
2.4. Nội dung cơ bản của quản nhà nước về du lịch
• Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển du lịch;
• Xây dựng, ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong lĩnh vực du lịch; ban hành chính sách tài
chính, thuế, hải quan, chính sách khuyến khích sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chất lượng cao, chính
sách về thị thực... tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch;
• Xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật, cơ sở dữ liệu về du lịch;
• Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch
• Tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch
• Thực hiện hợp tác quốc tế, xúc tiến quảng bá du lịch trong và ngoài nước

5
• Tổ chức thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép lữ hành quốc tế, lữ hành nội địa, công nhân loại, hạng cơ sở
lưu trú du lịch, thẻ hướng dẫn viên quốc tế, hướng dẫn viên nội địa, hướng dẫn viên tại điểm, và các văn bản
chứng nhận khác về hoạt động du lịch
• Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về du lịch.
Lưu ý: Do ngành du lịch liên quan đến nhiều ngành khác vì vậy nhiều nội dung quản lý nhà nước về du lịch
không chỉ do Bộ VHTTDL thực hiện mà còn do các bộ khác thực hiện (bộ Công an, Ngoại giao, Công
thương. Giao thông...
Câu 3. (4 điểm) Anh/Chị hãy trình bày về thanh tra trong lĩnh vực quản lý nhà nước về lữ hành,
hướng dẫn và vận chuyển khách du lịch ở Việt Nam.
• Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính là các công cụ đắc lực, hiệu quả phục vụ công tác quản lý
nhà nước trong lĩnh vực du lịch
• Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 ban hành ngày 14/11/2022 và có hiệu lực từ 01/01/2023).
3.1. Một số khái niệm:
- Thanh tra: là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan
thực hiện chức năng thanh tra đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
• Hoạt động thanh tra bao gồm Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
• Định hướng chương trình thanh tra do Thủ tướng Chín phủ phê duyệt theo đề xuất của Tổng thanh tra
Chính phủ.
• Kế hoạch thanh tra do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ và thanh tra
tỉnh) ban hành (theo năm)
• Kế hoạch tiến hành thanh tra là kế hoạch tiến hành 1 cuộc thanh tra do trường đoản thanh tra xây dựng và
được người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
• Phạm vì thành tra là giới hạn cụ thể về nội dung, đối tượng và thời kỳ thanh tra.
• Thời hạn thanh tra: thời gian kể từ ngày ban hành quyết định đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra
trực tiếp.
• Kết luận Thanh tra là văn bản do thủ trưởng cơ quan thực chức năng thanh tra ký ban hành để đánh giá, kết
luận và kiến nghị về nội dung đã thanh tra.
3.2. Hệ thống Cơ quan thanh tra:
- Thanh tra Chính phủ
- Thanh tra bộ cơ quan ngang bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục
- Thanh tra cơ quan thuộc Chính phủ (đối với cơ quan thuộc Chính phủ được giao 1 số nhiệm vụ quản lý nhà
nước và được luật giao nhiệm vụ thanh tra).
- Thanh tra cấp tỉnh,
- Thanh tra Sở,
- Thanh tra cấp huyện;
- Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (không thành lập cơ quan thanh tra).
3.3. Căn cứ ra quyết định thanh tra:
- Kế hoạch thanh tra bao gồm kế hoạch của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra Bộ (được tổng hợp tử thanh tra
cục, tổng cục và của thanh tra bộ), Thanh tra cấp tỉnh (được tổng hợp từ thanh tra Sở, thanh tra huyện và
thanh tra tỉnh)
- Yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước;
- Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật:
- Yêu cầu của việc giải quyết khếu nại, tố cáo, phòng, chống tham những, tiêu cực;
- Căn cứ các quy định khác có liên quan.
3.4 Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra

