
1
TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Câu 1: Trình bày khái niệm và đặc điểm của tài nguyên du lịch?
- Khái niệm về tài nguyên du lịch:
+ Theo Piro: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa lịch sử và những thành phần
của chúng, tạo điều kiện cho việc phục hồi và phát triển thể lực tinh thần của con người, khả năng
lao động và sức khỏe của họ”.
+ Theo luật Du lịch Việt Nam 2017: (Khoản 4, điều 3): “Tài nguyên du lịch là cảnh quan
thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu
du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên du
lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch văn hóa”.
+ Theo Bùi Thị Hải Yến: “Tài nguyên du lịch là tất cả những gì thuộc về tự nhiên và các
giá trị văn hóa do con người sáng tạo ra có sức hấp dẫn của du khách, có thể được bảo vệ, tôn
tạo phục vụ mục đích của con người”.
=> Như vậy: Tài nguyên du lịch được xem như tiền đề để phát triển du lịch. Tài nguyên du
lịch càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng có sức hấp dẫn với du khách và có
hiệu quả kinh doanh du lịch cao.
- Đặc điểm của tài nguyên du lịch:
+ Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng
+ Tài nguyên du lịch có giá trị hữu hình và cả giá trị vô hình
+ Rất dễ khai thác và có thể sử dụng nhiều lần
+ Thời gian khai thác khác nhau tạo nên tính mùa vụ.
+ Tài nguyên du lịch được khai thác tại chỗ nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch. (nó nằm xa
khu dân cư).
Câu 2, 3: Nêu ý nghĩa, vai trò và phân loại của tài nguyên du lịch?
- Ý nghĩa của tài nguyên du lịch:
+ Là một nguồn lực quan trọng hàng đầu để tạo ra sản phẩm du lịch
+ Số lượng, chất lượng và mức độ kết hợp của các loại tài nguyên du lịch quyết định quy mô
với khả năng phát triển du lịch của một địa phương hay một quốc gia
+ Thực tế cho thấy, trên thế giới các quốc gia có số lượng khách du lịch đông và doanh thu
du lịch hàng cao nhất thế giới đều là những quốc gia có nguồn tài nguyên du lịch phát triển.
- Vai trò của tài nguyên du lịch:
+ Du lịch là một trong những ngành kinh tế có sự định hướng tài nguyên rõ rệt, nghĩa là
không có tài nguyên không thể phát triển du lịch được.
+ Là yếu tố cơ bản tạo nên các sản phẩm du lịch và quyết định tính đa dạng của các sản
phẩm du lịch (du lịch biển, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch lễ hội...)
+ Ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến cấu trúc và chuyên môn
hóa của vùng du lịch, đến hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch.
+ Số lượng và chất lượng của tài nguyên du lịch có ý nghĩa trong việc hình thành, phát triển
du lịch của 1 vùng, 1 quốc gia, tạo nên sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với tài nguyên du lịch.

2
- Phân loại tài nguyên du lịch:
Theo quan điểm phân loại:
+ Theo Tổ chức thế giới: tài nguyên du lịch bao gồm: loại cung cấp tiềm năng (văn hóa kinh
điển, tự nhiên kinh điển, vận động vui chơi), loại cung cấp hiện tại (giao thông, thiết bị, hình tượng
tổng thể), loại kĩ thuật (khả năng hoạt động, cách thức, tiềm lực khu vực).
+ Theo Bùi Thị Hải Yến: tài nguyên du lịch gồm: (tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên
du lịch nhân văn, tài nguyên du lịch du lịch kinh tế - kĩ thuật và bổ trợ).
+ Theo Luật Du lịch Việt Nam 2005 và 2017: bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài
nguyên du lịch nhân văn.
Ở nước ta từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX có chia ra: tài nguyên du lịch tự nhiên và tài
nguyên du lịch nhân văn (văn hóa). Trong đó:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: bao gồm các nhân tố địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật,
các di sản thiên nhiên (tạo nên các cảnh quan tự nhiên)
+ Tài nguyên du lịch nhân văn: hệ thống các di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, nghề và các
làng nghề thủ công truyền thống, các đối tượng gắn với dân tộc học, nghệ thuật ẩm thực, các giá
trị thơ ca, văn học, các đối tượng văn hóa, thể thao và những hoạt động mang tính sự kiện)
Câu 4: Trình bày và phân tích tài nguyên du lịch địa hình?
+ Là một thành phần quan trọng của tài nguyên, là nơi diễn ra mọi hoạt động của con người.
+ Nước ta có lịch sử địa chất cổ địa hình được trẻ hóa, đặc biệt là tân kiến tạo.
+ Cách đây hơn 400 triệu năm, đại bộ phận lãnh thổ đất liền nước ta đã ở chế độ lục địa.
+ Minh chứng là đại bộ phận núi, rừng:
▪ Dạng địa hình đồng bằng: tương đối đơn điệu về ngoại hình, ít gây cảm hứng cho
tham quan du lịch. Địa hình đồng bằng là nơi quần cư đông đúc chính là nơi hình thành các nền
văn minh, văn hóa.
▪ Dạng địa hình núi: có ý nghĩa lớn nhất đối với du lịch bởi vì tâm lý và sở thích chung
của khu du lịch là muốn đến. Ngoài ra còn có các sông, suối, thác nước, hang động, vườn quốc
gia, khu bảo tồn tự nhiên có phong cảnh đẹp và giới sinh vật tự nhiên vô cùng phong phú. Ở các
nước ôn đới, có thể phát triển du lịch thể thao vào mùa đông. Nước ta địa hình đồi núi chiếm ¾
diện tích lãnh thổ (tức là 75%). Các dãy núi có hai hướng chính là: Tây Bắc – Đông Nam, hướng
vòng cung. 4 vùng núi chính là: Tây Bắc – Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam. Trong
đó phía Tây – Tây Bắc là nơi có địa hình núi cao nhất.
▪ Dạng địa hình Kaster: là kiểu địa hình do quá trình kiến tạo vỏ trái đất đứt gãy tạo
sơn, sụt lún. Trong đó thì Kaster ngập nước và hang động Kaster là phổ biến nhất.
▪ Dạng địa hình ven bờ: bao gồm có biển, sông, hồ... là nơi thu hút 75% lượng khách
toàn cầu và là nơi diễn ra các hoạt động sôi động. Du lịch ven bờ có thể có các mục đích: tham
quan, tắm biển, mạo hiểm, nghiên cứu.
Câu 5: Trình bày và phân tích tài nguyên khí hậu?
Đây là loại tài nguyên sớm được khai thác như 1 dạng tài nguyên du lịch quan trọng.
Các điều kiện khí hậu phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau. Cụ thể:
+ Các tài nguyên du lịch thích hợp với sức khoẻ con người:

3
+ Phục vụ cho việc chữa bệnh, an dưỡng: VD một số bệnh về huyết áp, tim mạch, thần kinh,
hô hấp rất cần thiết dc điều trị có sự kết hợp vs thiên nhiên. Các điều kiện thuận lợi của tự nhiên
đều nằm ở nơi có điều kiện thuận lợi
+ Phục vụ cho việc triển khai các loại hình du lịch thể thao, vui chơi giải trí
+ Tài nguyên khí hậu còn có ý nghĩa cho việc triển khai các hoạt động du lịch.
Khí hậu là thành phần chủ yếu tạo nên tính mùa vụ trong du lịch: có 3 mùa du lịch:
+ Du lịch cả năm: chữa bệnh, du lịch trên núi
+ Du lịch mùa đông: du lịch trên núi
+ Du lịch mùa hè: mùa du lịch quan trọng nhất, vì nó thể triển khai nhiều loại du lịch như:
du lịch biển, du lịch leo núi, du lịch ngoài trời tham quan, picnic, cắm trại...
+ Du lịch mùa xuân: du lịch lễ hội, du lịch tâm linh.
Câu 6: Trình bày và phân tích tài nguyên thủy văn?
+ Thuỷ văn: nước là yếu tố ko thể thiếu để duy trì sự sống để duy trì sự sống của con người.
Đối với du lịch nguồn nước mặt có ý nghĩa rất lớn. Nó bao gồm đại dương, biển, hồ, sông, hồ nhân
tạo, suối, thác nước.
+ Đây chính là nơi diễn ra một số hoạt động như: lặn biển, nghỉ dưỡng, tắm biển, lướt ván,
đua thuyền...
+ Tài nguyên nước rất cần thiết cho đời sống của nhân dân địa phương cũng như du khách:
nước uống, nước vệ sinh, nhu cầu sinh hoạt hằng ngày.
+ Đối với hoạt động du lịch, nhiều hệ thống sông kết hợp với các cảnh quan tạo ra những
tour du lịch hấp dẫn.
+ Nơi có nước mặn là không gian để xây dựng các công trình phục vụ du lịch: nhà nổi, khách
sạn nổi…
+ Nước không những góp phần tạo cảnh quan du lịch hấp dẫn mà còn ảnh hưởng lên các
thành phần khác: làm mát khí hậu ven bờ.
Câu 7: Trình bày và phân tích tài nguyên sinh vật?
+ Tài nguyên sinh vật của một điểm đến là một trong những điều kiện thu hút khách du lịch.
Việc lựa chọn du lịch tại các nơi có phong cảnh đẹp, thiên nhiên trong lành… ngày càng được
du khách lựa chọn.
+ Các hệ sinh thái: có nhiều và đa dạng
^ Hệ sinh thái nhiệt đới:
^ Hệ sinh thái núi cao
^ Hệ sinh thái đất ngập nước
^ Hệ sinh thái ven biển
+ Các chỉ tiêu phục vụ du lịch:
▪ Có các loài đặc trưng trong khu vực, loài quý hiếm đối với thế giới và trong nước.
▪ Có một số động vật phong phú và điển hình: chim, thú, bò sát, côn trùng, cá...
▪ Hệ thống vi sinh vật.
Một trong những mục tiêu xây dựng các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển là bảo vệ các
khu cảnh quan tự nhiên, phục vụ cho mục đích khoa học, nghiên cứu, du lịch sinh thái...

4
Câu 8: Trình bày các kiểu đánh giá tài nguyên du lịch? Ứng dụng đánh giá tài nguyên
du lịch một điểm cụ thể?
- Các kiểu đánh giá tài nguyên du lịch:
+ Kiểu tâm lý - thẩm mỹ: nhằm đánh giá mức độ cảm xúc và phản ứng về tâm lý thẩm mỹ
của khách du lịch đối với các dạng tài nguyên du lịch. Kiểu đánh giá này thường dựa vào cảm
nhận, sở thích của du khách. Kiểu đánh giá này chủ yếu dựa trên cơ sở điều tra xã hội học.
+ Kiểu sinh học - khí hậu: nhằm đánh giá các dạng tài nguyên khí hậu và thời gian thích hợp
nhất với sức khoẻ con người hoặc cho 1 kiểu hoạt động nào đó trong khi đi du lịch. Kiểu đánh giá
này dựa trên các chỉ số khí hậu đo tính được thông qua thực nghiệm.
+ Kiểu đánh giá kỹ thuật: thông qua các chỉ tiêu có tính chất kỹ thuật để xác định giá trị của
tài nguyên du lịch đối với 1 hoặc 1 số quan điểm.
+ Kiểu đánh giá kinh tế: là kiểu vận dụng các phương pháp và các tiêu chí nhằm xác định
hiệu quả về kinh tế xã hội hiện tại và trong tương lai của các khu vực có nguồn tài nguyên có thể
khai thác, bảo vệ cho phát triển du lịch.
- Ví dụ cụ thể:
Xét theo kiểu tâm lý – thẩm mỹ: Khách du lịch sống ở nước hàn đới vào mùa đông thích di
chuyển đến nơi có khí hậu ấm áp để du lịch tránh rét. Khi thấy đồ ăn Việt Nam ngon, hấp dẫn thì
họ sẽ thưởng thức và mua về làm quà tặng.
Khi các khách sạn, biệt thự xây dựng tại Phú Quốc đã khiến cho khách tham quan đến đây
nhiều hơn, vì du lịch là ngành dịch vụ chính và quan trọng nhất tại Phú Quốc, từ những lợi ích này
nó đã giúp nền kinh tế Phú Quốc tăng trưởng nhanh hơn, chính là hiệu quả kinh tế đem lại từ thu
hút du lịch.
Câu 9: Trình bày các phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch? Ứng dụng đánh giá
tài nguyên du lịch cụ thể?
- Các phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch:
+ Đánh giá theo từng dạng tài nguyên du lịch: dựa vào các tiêu chuẩn đã được xác định để
làm chuẩn. Các dạng tài nguyên du lịch đều được xác định trên một số tiêu chuẩn nhất định, là cơ
sở để đánh giá từng dạng tài nguyên du lịch. Cụ thể:
Tài nguyên địa hình phục vụ du lịch được đánh giá bằng sự thống kê, mô tả về mức độ tương
phản của địa hình.
Tài nguyên khí hậu được đánh giá bằng các chỉ tiêu về các điều kiện thích hợp nhất về số
giờ, nhiệt độ...
Tài nguyên thuỷ văn phục vụ du lịch dựa vào tiêu chuẩn chất lượng nước dành cho sinh hoạt
Tài nguyên sinh vật được đánh giá vào các quy định về tiêu chuẩn đối với các vườn quốc
gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các rừng di tích lịch sử văn hoá, môi trường hoặc dựa vào các
tiêu chí cụ thể phục vụ cho từng loại hình du lịch (tham quan du lịch, săn bắn thể thao, du lịch,
nghiên cứu khoa học).
Tài nguyên nghiên cứu khoa học phải có các loài sinh vật, thảm thực vật, khu bảo tồn bảo
vệ nghiêm ngặt.
+ Đánh giá tổng hợp các loại tài nguyên du lịch:

5
Do đó phải bổ sung thêm các phương pháp chuyên môn và phương pháp điều tra xã hội học
để độ chính xác cao hơn. Tuy nhiên, nếu như thiếu các tài liệu điều tra, khảo sát, phụ thuộc vào ý
chủ quan của người đánh giá thì nó cũng thiếu chính xác.
Đánh giá nhằm xác định mức độ thuận lợi của chúng với toàn bộ hoạt động du lịch nói
chung, hay là đối với từng hoạt động du lịch và từng lĩnh vực hoạt động cụ thể phục vụ du lịch.
+ Lấy cảnh quan làm đối tượng đánh giá: Quy mô toàn quốc.
+ Đánh giá theo các dạng địa lý: ở quy mô nhỏ hơn: cấp xã/ phường; tỉnh, thành phố...
- Ví dụ cụ thể:
Cụ thể đánh giá về số giờ nắng, nhiệt độ, biên độ nhiệt tại phường Nha Trang:
Phường Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa) có khí hậu nhiệt đới xavan chịu ảnh hưởng của khí hậu
đại dương. Khí hậu Nha Trang tương đối ôn hòa, nhiệt độ trung bình năm là 26,3⁰C. Có mùa đông
ít lạnh và mùa mưa kéo dài. Mùa mưa lệch về mùa đông bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng
12 dương lịch, lượng mưa chiếm gần 80% lượng mưa cả năm (1.025 mm). Khoảng 10 đến 20%
số năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 7, 8 và kết thúc sớm vào tháng 11. So với các tỉnh Duyên hải
Nam Trung Bộ, Nha Trang là vùng có điều kiện khí hậu thời tiết khá thuận lợi để khai thác du lịch
hầu như quanh năm. Những đặc trưng chủ yếu của khí hậu Nha Trang là: nhiệt độ ôn hòa quanh
năm (25⁰C - 26⁰C), tổng tích ôn lớn (> 9.5000C), sự phân mùa khá rõ rệt (mùa mưa và mùa khô)
và ít bị ảnh hưởng của bão.
Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu nằm ở vị trí giao thông thuận lợi (địa lý) cho nên
thu hút nhiều khách du lịch vì có nhiều đường bay để di chuyển đến đây.
Câu 10: Trình bày các bước tiến hành đánh giá tài nguyên du lịch? Áp dụng đánh giá
một tài nguyên du lịch cụ thể?
- Các bước tiến hành đánh giá tài nguyên du lịch:
Bước 1: Xây dựng thang đánh giá:
+ Là bước quan trọng và quyết định nhất tới kết quả đánh giá.
+ Việc xây dựng thang đánh giá, xác định các bậc của từng yếu tố, xác định chỉ tiêu của mỗi
bậc cho điểm, xác định hệ số tính điểm cho các yếu tố được quy định. Công việc gồm:
• Chọn các yếu tố đánh giá:
• Xác định các bậc của từng yếu tố:
• Xác định chỉ tiêu của mỗi bậc:
• Xác định điểm của mỗi bậc và hệ số của các yếu tố:
Bước 2: Chọn các yếu tố đánh giá:
Có rất nhiều yếu tố để đánh giá tài nguyên du lịch như độ hấp dẫn, sức chứa khách du lịch,
thời gian khai thác, độ bền vững, vị trí, khả năng tiếp cận, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật,
hiệu quả khai thác. Cụ thể:
Độ hấp dẫn:
+ Rất hấp dẫn: có trên 5 phong cảnh đẹp, đa dạng. 6 hiện tượng di tích đặc sắc, độc đáo.
Đáp ứng được 5 loại hình du lịch.
+ Khá hấp dẫn: có 3-5 phong cảnh đẹp, đa dạng. Có 2 hiện tượng di tích đặc sắc và độc đáo.
Đáp ứng được 3-5 loại hình du lịch.

