
1
Đề cương ôn tập Tuyến điểm du lịch Việt Nam
I. Lý thuyết (4 điểm)
Câu 1: Các khái niệm: tuyến du lịch, điểm du lịch, vùng du lịch...
– Theo Điều 4, Chương I – Luật Du lịch Việt Nam: “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên
du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch”.
– Theo quy định tại Khoản 9, Điều 4, Chương I: “Tuyến du lịch là lộ trình liên kết
các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao
thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không”.
–Theo Báo cáo tóm tắt qui hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995 –
2010, Vùng du lịch là một hệ thống lãnh thổ kinh tế - xã hội bao gồm một tập hợp các
hệ thống lãnh thổ du lịch, thuộc mọi cấp có quan hệ với nhau và các cơ sở hạ tầng
nhằm đảm bảo cho sự hoạt động của các hệ thống lãnh thổ du lịch.
Câu 2: Điều kiện công nhận điểm du lịch địa phương, điểm du lịch quốc gia?
Theo Luật Du lịch Việt Nam quy định tại Khoản 1, 2 Điều 24, Chương IV, thì
điều kiện để công nhận là điểm du lịch như sau:
– Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch quốc gia:
+ Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du
lịch;
+ Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục
vụ ít nhất một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.
– Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch địa
phương:
+ Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;
+ hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất mười
nghìn lượt khách tham quan .
Câu 3: Điều kiện công nhận tuyến du lịch địa phương, tuyến du lịch quốc gia?
Tại Điều 25, Mục 1, Chương IV quy định điều kiện để được công nhận là tuyến
du lịch như sau:
– Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch quốc gia:
+ Nối các khu du lịch, điểm du lịch, trong đó có khu du lịch, điểm du lịch quốc
gia, có tính chất liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế;

+ Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du
lịch dọc theo tuyến.
– Tuyến du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến du lịch địa
phương:
+ Nối các khu du lịch, điểm du lịch trong phạm vi địa phương;
Phạm Xuân Đại
2
+ Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch
dọc theo tuyến.
Câu 4: Khái quát điều kiện và tài nguyên du lịch tự nhiên Việt Nam.
a) Địa hình
Là thành phần quan trọng của tự nhiên, với DLĐH là yếu tố tạo nền cho phong cảnh.
Các dạng địa hình được khai thác phát triển du lịch:
– Các vùng có phong cảnh đẹp: cao nguyên Lâm Viên, Sa Pa, Tam Đảo, Mẫu
Sơn, Bà Nà,…
– Địa hình kast có diện tích khoảng 50 – 60 nghìn km2, tập trung chủ yếu ở Bắc bộ,
Bắc Trung bộ,… bao gồm các dạng:
+ Kast ngập nước: vịnh Hạ Long, Cát Bà, Bái Tử Long,…
+ Kast đồng bằng: Ninh Bình, Hòa Bình, Hà Tĩnh,…
+ Kast núi: khối núi Cao Bằng, Bắc Sơn, Kẻ Bàng,…
– Các hang động: Việt Nam có khoảng hơn 200 hang động, tiêu biểu như Phong
Nha – Kẻ Bàng, Hương Tích, Nhị Thanh – Tam Thanh, Tam Cốc – Bích Động,…
b) Khí hậu
– Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm từ 23 – 27°C, lượng mưa
1500 – 2000mm, thích hợp cho phát triển du lịch.
– Khí hậu phân hóa đa dạng theo không gian và thời gian:
+ Thời gian: phân hóa hai mùa mưa – khô, ảnh hưởng đến thời vụ du lịch
+ Không gian: phân hóa giữa miền Nam và miền Bắc, giữa miền núi và đồng
bằng ven biển, giúp phát triển nhiều loại hình du lịch như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,…
c) Tài nguyên nước
– Hệ thống các điểm nước khoáng, suối nước nóng:
+ Khoảng 400 nguồn nước khoáng lộ thiên, nước khoáng ngầm

+ Các nguồn nước khoáng có thành phần hóa học đa dạng, thành phần khoáng
hóa cao là tài nguyên quý giá để phát triển du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, chữa bệnh,
…
– Các nguồn nước khoáng phân bố đều từ Bắc vào Nam. d) Sinh vật
– Sinh vật có ý nghĩa quan trọng với các loại hình du lịch sinh thái, tham quan, nghiên
cứu khoa học,…
– Tài nguyên phục vụ mục đích du lịch tập trung khai thác ở VQG, khu bảo tồn thiên
nhiên thế giới 1
3
– HST đặc biệt được khai thác cho du lịch HST rừng ngập mặn ở đồng bằng sông Cửu
Long; HST rạn san hô ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa; HST đất ngập nước,…
– Các điểm tham quan sinh vật: vườn thú Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; các viện bảo tàng
sinh vật Hải Phòng, Nha Trang; các sân chim; khu thuần dưỡng động vật hoang dã ở
Tây Nguyên,…
Câu 5: Khái quát tài nguyên du lịch nhân văn của Việt Nam.
a) DTLS
– Việt Nam là nước có bề dày lịch sử chống giặc ngoại xâm giữ nước, các DTLS
phong phú và phổ biến rộng khắp cả nước.
– Nước ta có khoảng trên 2000 di tích được Nhà nước xếp hạng, nhiều di sản được
UNESCO công nhận.
b) Lễ hội
– Lễ hội truyền thống là hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc, phản ánh đời sống tâm
linh của các dân tộc.
– Lễ hội nước ta diễn ra quanh năm từ Bắc chí Nam, tập trung nhiều nhất vào khoảng
thời gian sau Tết ÂL: lễ hội chùa Hương, Nghinh Ông, Đâm trâu,… – Lễ hội Việt
Nam có tính hấp dẫn cao với khách du lịch.
c) Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
– Việt Nam có 54 dân tộc, mỗi dân tộc lại có truyền thống văn hóa độc đáo
– Nhiều dân tộc vẫn giữ được nguyên vẹn các truyền thống văn hóa: Tày, Nùng,
Dao, Chăm,…
1 Tính đến tháng 8/2010, Việt Nam có 30 VQG, 65 khu bảo tồn thiên nhiên, 5 khu dự trữ sinh
quyển với đa dạng sinh học cao, có ý nghĩa to lớn với du lịch và nghiên cứu.
Phạm Xuân Đại

d) Nghề và làng nghề thủ công truyền thống
– Là loại hình du lịch nhân văn độc đáo, tính hấp dẫn cao với khách du lịch. –
Các làng nghề thủ công truyền thống tiêu biểu:
+ Chạm khắc đá: Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Ninh Vân (Ninh Bình),…
+ Gốm sứ: Chu Đậu (Hải Dương), Bầu Trúc (Ninh Thuận),…
+ Sơn mài, khảm: Bối Khê, Hạ Thái (Hà Nội),…
e) Các hoạt động văn hóa – thể thao hay các hoạt động mang tính sự kiện
– Các trung tâm văn hóa, trường đại học, thư viện, bảo tàng,…
– Việt Nam là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hóa – thể thao khu vực: Sea
game, festival,…
Phạm Xuân Đại

5
Câu 6: Trình bày các nội dung sau của từng vùng du lịch.
Vùng du lịch trung du miền núi phía Bắc
Các tỉnh Đặc điểm tự nhiên Đặc điểm nhân
văn
Sản phẩm du lịch
đặc trưng
Các địa bàn trọng
điểm du lịch
Khu du lịch quốc
gia
Điểm du lịch
quốc gia
11 tỉnh:
Hòa Bình
Sơn La
Điện Biên
Lai Châu
Yên Bái
Phú Thọ
Lào Cai
Tuyên Quang
Hà Giang
Bắc Kạn
Thái Nguyên
Cao Bằng
Lạng Sơn
Bắc Giang
– Địa hình có
nhiều cảnh quan du
lịch hấp dẫn:
+ Khu vực núi cao: Sa
Pa (Lào Cai), thác Bản
Giốc (Cao Bằng),…
+ Địa hình kast: động
Nhị Thanh, Tam Thanh
(Lạng Sơn), động Puông
(Bắc Kạn),…
+ Ruộng bậc thang: Mù
Cang Chải (Yên Bái), Sa
Pa (Lào Cai),…
– Khí hậu: có
mùa đông lạnh do độ
cao, nhìn chung
thuận lợi phát triển
du lịch.
– Nước:
+ Hệ thống hồ nổi tiếng:
– Vù
ng đã tồn tại
nhiều nền
văn minh
lâu đời: Hòa
Bình, Sơn Vi (Phú
Thọ), Mai
Pha (Lạng
Sơn),…
– Lễ
hội nổi
tiếng: đền
Hùng (Phú
Thọ), Lồng
tồng, Hoa
ban,…
– Bả
n sắc văn
hóa các dân
tộc thiểu số:
– Du
lịch về
nguồn, tìm
hiểu bản sắc
văn hóa các
dân tộc Việt
Nam.
– Tha
m quan,
nghiên cứu
hệ sinh thái
núi cao,
hang động,
hệ sinh thái
trung du.
– Ngh
ỉ dưỡng núi,
cuối tuần,
thể thao
khám phá.
– Sơn
La – Điện Biên
– Lào
Cai gắn với các
cửa khẩu,
VQG.
– Phú
Thọ gắn với tín
ngưỡng thờ
cúng
Hùng Vương
– Thái
Nguyên –
Lạng Sơn với ATK
Tân Trào, khu kinh
tế cửa khẩu Đồng
Đăng, khu nghỉ
dưỡng Mẫu Sơn.
– Cao
Bằng với KDT
– Cao nguyên
đá
Đồng Văn
– Thác Bản
Giốc
– Điện Biên
Phủ,
Pá Khoang
– Mẫu Sơn
– Hồ Hòa
Bình
– Tân
Trào
(Tuyên Quang)
– Cao nguyên
Mộc Châu –
Đền Hùng
– Hồ Thác Bà
– Hồ Núi Cốc
– Thành phố
Lạng Sơn
– Pác Bó
– Mai Châu
– Thành phố
Lào Cai
– Sa Pa
Phạm Xuân Đại

