CÂU HỎI ÔN TẬP
HỌC PHẦN TỔ CHỨC LÃNH THỔ DU LỊCH
Câu 1: Anh/ Chị hãy trình bày khái niệm các hình thức của tổ chức lãnh thổ du
lịch.
- Tổ chức lãnh thổ du lịch là 1 hệ thống liên kết không gian của các đối tượng
các sở phục vụ liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên
du lịch, cơ sở hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch:
1. Hệ thống lãnh thổ du lịch
2. Cụm tương hỗ phát triển du lịch
3. Vùng du lịch
Câu 2: Anh/ Chị hãy trình bày mục tiêu và vai trò của tổ chức lãnh thổ du lịch.
Mục tiêu:
-Đáp ứng sự hài lòng và thõa mãn của khách du lịch
-Đạt được những thành quả về kinh doanh và kinh tế
-Bảo vệ được nguồn tài nguyên du lịch
-Sự thống nhất ở vùng du lịch và cộng đồng
Vai trò
-Giúp cho hoạt động du lịch điều kiện để sử dụng hợp khai thác hiệu
quả các nguồn lực vốn có.
-Tạo điều kiện đẩy mạnh chuyên môn hóa du lịch
-Góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch có sức hút
-Thúc đẩy quá trình đổi mới, sáng tảo trong quản lý, kinh doanh du lịch
-Nâng cao năng lực cạnh tranh của lãnh thổ
-Góp phần thay đổi bộ mặt kinh tế của cộng đồng và mỗi vùng
Thúc đẩy quá trình kiểm soát môi trường, bảo tồn di sản văn hóa, thúc đẩy phát triển
kinh tế
Câu 3: Anh/ Chị hãy trình bày các tiêu chí trong phân vùng du lịch.
1. Số lượng, chất lượng tài nguyên và sự kết hợp của chúng theo lãnh thổ
- Số lượng tài nguyên đóng vai trò quan trọng, là cơ sở ban đầu cho tạo vùng
- Việc xác định mang tính chất tương đối, phụ thuộc vào trình độ phát triển của
LLSX. Tài nguyên hấp dẫn nhưng xa xôi, giá trị và khả năng sử dụng đi xuống
- Chất lượng tài nguyên có vai trò quyết định trong tạo vùng
- Không phải đặc điểm nào của tài nguyên cũng có giá trị DL
- Mức độ kết hợp các tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong tạo vùng
2. Cơ sở hạ tầng và CSVC-kĩ thuật phục vụ du lịch
- CSHT và CSVCKT biến tiềm năng của tài nguyên thành hiện thực
- CSHT đảm bảo việc đi lại tham quan và sinh hoạt của khách DL
- CSVCKT đảm bảo việc lưu trú các tiện ích khác nhau của du khách
3. Trung tâm tạo vùng
- Có khả năng lôi kéo lãnh thổ lân cận, tạo thành vùng DL
- 2 loại trung tâm tạo vùng: tt quy cấp toàn quốc tt quy cấp địa
phương
- Biểu hiện của trung tâm tạo vùng
+ Tài nguyên phong phú, tập trung, hấp dẫn, khai thác ở mức độ cao
+ CSHT đồng bộ
+ CSVCKT phát triển tương ứng
+ Có sức hút với vùng lân cận thông qua khách DL
Câu 4: Anh/ Chị hãy liệt kê các đơn vị lãnh thổ trong tổ chức không gian du lịch. Trình
bày thông tin dấu hiệu về điểm du lịch.
Các đơn vị lãnh thổ
- Điểm du lịch
- Trung tâm du lịch
- Vùng du lịch
Dấu hiệu điểm du lịch
- Điểm du lịch cấp thấp nhất trong hệ thống phân vị, quynhỏ, những
điểm riêng biệt. Điểm DL chiếm 1 diện tích nhất định trong không gian.
- Phục vụ khách DL trong thời gian ngắn
- So sánh vườn QG Cúc Phương và Văn miếu Quốc Tử Giám
Câu 5: Anh/ Chị hãy liệt kê các đơn vị lãnh thổ trong tổ chức không gian du lịch. Trình
bày thông tin dấu hiệu về trung tâm du lịch.
Các đơn vị lãnh thổ
- Điểm du lịch
- Trung tâm du lịch
- Vùng du lịch
Dấu hiệu trung tâm du lịch
- Là sự kết hợp lãnh thổ của nhiều điểm du lịch, mật độ tương đối dày đặc
- Nguồn tài nguyên được tập trung và khai thác cao độ
- Phục vụ khách DL trong thời gian dài
- Hà Nội, HCM, Đà Nẵng
Câu 6: Anh/ chị hãy trình bày cách phân loại tài nguyên du lịch ở Việt Nam. Cho ví dụ
về từng loại tài nguyên nêu trên.
- i nguyên du lịch tự nhiên: địa nh, khi hậu, nguồn nước, sinh vật
VD: Vịnh Hạ Long, Phong Nha Kng, Tam Cốc,...
- i nguyên du lịch nhân văn: di tích lịch sử - văn hóa, lễ hội, làng nghề, văn hóa-
n nghệ, ẩm thực
VD: Văn miếu Quốc Tử Gm, N tù Hỏa , Hội Gióng, Đại Ni Huế,...
Câu 7: Anh/ Chị hãy trình y cách pn loại tài nguyên du lịch t nhiên. Lấy dụ về hệ
thống i ngun du lịch tự nhiên tu biểu Việt Nam.
Phân loại
1. Địa nh
- Địa nh ven b
- ng phong cảnh đẹp
- Địa nh cacxto: cacxto ngập ớc, cacxto đồng bằng, cacxto núi
- Hang động
- c i biển, đảo
2. Khí hậu
- Đặc điểm: nhiệt đới ẩm gió mùa
- Khí hậu có sự pn a
- Nhiệt độ giảm theo đ cao địa hình: Tam Đảo, Đà Lạt, Mẫu n
- c dạng thời tiết đặc biệt n lũ lụt, bão
- c địa danh khai thác khí hậu: Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo
3. i nguyên ớc
- ớc tn mặt
- ng, sui, thác và hồ tnhn: sông Hương, Cửu Long, thác Bản Giốc, hy, h
Hoàn Kiếm
- Hồ nhân tạo: h Xn ơng, ha nh
- ớc khoáng: Kim i, Quang Hanh, Tn ng
4. Sinh vật
- ờn quốc gia
- Khu bảo tồn thiên nhiên
- Khu dtrsinh quyển
5. Di sản thn nhn thế giới
- Vịnh HLong
- Phong Nha Kng
- Tràng An
Câu 8: Anh/ Chị hãy phân ch hiện trạng khách du lịch Việt Nam giai đoạn t2010
đến nay.
Tăng trưởng:
oLượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng trưởng đều đặn trong
giai đoạn 2010 - 2019, đạt mức cao nhất vào năm 2019 với 18 triệu lượt
khách.
oTuy nhiên, do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, lượng khách du lịch
quốc tế sụt giảm mạnh trong giai đoạn 2020 - 2021.
oTừ năm 2022, ngành du lịch Việt Nam bắt đầu phục hồi, lượng khách du
lịch quốc tế tăng trưởng trở lại.
Số liệu cụ thể:
o2010: 5 triệu lượt khách.
o2019: 18 triệu lượt khách.
o2022: 3,6 triệu lượt khách.
o2 tháng đầu năm 2023: Hơn 2 triệu lượt khách.
Đa dạng:
oDu khách đến từ các nước trong khu vực Đông Nam Á vẫn chiếm tỷ
trọng cao nhất.
oThị trường khách du lịch từ các nước châu Á khác (Trung Quốc, Hàn
Quốc, Nhật Bản) cũng có mức tăng trưởng khá.
oThị trường khách du lịch từ châu Âu, châu Mỹ có tiềm năng phát triển.
Xu hướng:
oDu khách ngày càng trẻ, có trình độ học vấn cao và thu nhập cao.
oDu khách ưa thích du lịch trải nghiệm, khám phá và hòa mình vào thiên
nhiên.
oDu khách ngày càng quan tâm đến chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du
lịch.
Câu 9: Anh/ Chị hãy phânch vai tvà hiện trạngsở hạ tng phục vụ pt triển du
lịch Việt Nam.
Vai trò:
-Là yếu tố cơ bản để khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch
-Tạo tiện ích cơ bản và đồng bộ
-Nâng cao chất lượng dịch vụ chung
-Rút ngắn và giảm bớt chi phí xã hội
-Là nền tảng hình thành tài nguyên hoặc điểm du lịch và ngược lại.
Thực trạng:
-Về CSHT GTVT: đường hàng không phát triển mạnh; đường sắt còn lạc hậu, tốc
độ chậm, dịch vụ nghèo nàn; đường biển còn kém phát triển;
-Hệ thống cửa khẩu biên giới: sở của các loại hình như mua sắm (Tân
Thanh), quá cảnh (Hà Khẩu), quốc tế (Móng Cái)
-Hệ thống cung cấp đi--ện và cấp- thoát nước: Cấp điện tốt, đảm bảo 100%, thiếu
điện, điện yếu o mùa cao điểm; Cấp- thoát nước: gần 100% thành phố được
cung cấp nước sạch, dự án thoát nước thiếu, ô nhiễm, quản nước thải chưa
hoàn thiện.
-Hệ thống thông tin truyền thông: phát triển nhanh, đa dạng
-Hệ thống CSHT xã hội: công trình thể thao được đầutương đối rộng, đủ khả
năng phục vụ, công trình lớn hiện đại tập trung tp lớn; công trình văn hóa
quy mô, tầm cỡ nhỏ, chưa tạo điểm nhấn và thu hút, ở tp lớn
Câu 10: Anh/ Chị hãy tnh bày cách phân loại i nguyên du lịch nhân văn. Phân ch
điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ tch thức (SWOT) ca du lịch Việt Nam.
Di sản, di tích lịch sử văn hóa
Lễ hội
Nghề và làng nghề truyền thống
Ẩm thực
Các công trình sáng tạo
Các đối tượng gắn với dân tộc học
Các sự kiện văn hóa thể thao
Phân tích SWOT
Điểm mạnh
- Vị trí địa lý thuận lợi
- Di sản văn hóa phong phú
- Con người thân thiện, mến khách
- Ẩm thực đa dạng, phong phú
- Giá cả dịch vụ du lịch hợp lý
- Chính sách phát triển du lịch cởi mở.
Điểm yếu
- Hạ tầng du lịch chưa phát triển đồng đều
- Chất lượng dịch vụ du lịch chưa cao
- Nguồn nhân lực du lịch chưa đáp ứng nhu cầu
- Năng lực quản lý du lịch còn hạn chế
- Ô nhiễm môi trường
- Thiếu sự liên kết giữa các địa phương
Cơ hội
- Nhu cầu du lịch ngày càng tăng
- Sự phát triển của internet và mạng xã hội
- Các hiệp định thương mại tự do
- Chính sách phát triển du lịch bền vững
- Sự kiện quốc tế
Thách thức
- Cạnh tranh gay gắt từ các nước trong khu vực
- Tác động của đại dịch COVID-19
- Biến đổi khí hậu
- Thiếu hụt nguồn vốn đầu tư
- Rủi ro về an ninh, an toàn du lịch
Câu 11: Anh/ Chị hãy liệthệ thống điểm, khu du lịch quốc gia của vùng Trung du
miền núi Bắc Bộ. Trình bày khái quát hệ thống hạ tầng giao thông phục vụ du lịch
của vùng này.
Khu du lịch
1. Khu du lịch quốc gia Cao nguyên đá Đồng Văn
2. Khu du lịch quốc gia Thác Bản Giốc
3. Khu du lịch Hồ Ba Bể
4. Khu du lịch quốc gia Điện Biên Phủ - Pá Khoang
5. Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn
6. Khu du lịch quốc gia Hồ Hòa Bình
7. Khu du lịch quốc gia Tân Trào (Tuyên Quang)
8. Khu du lịch cao nguyên Mộc Châu
9. Khu du lịch quốc gia Đền Hùng
10.Khu du lịch quốc gia Hồ Thác
11.Khu du lịch Hồ Núi Cốc
Điểm du lịch
1. Điểm du lịch quốc gia thành phố Lạng Sơn
2. Điểm du lịch quốc gia Pác Bó
3. Điểm du lịch quốc gia Mai Châu
4. Điểm du lịch quốc gia thành phố Lào Cai
Hệ thống hạ tầng giao thông
a. Đường bộ:
- Mạng lưới đường bộ được phát triển khá đồng đều
- Có nhiều tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ được nâng cấp, mở rộng, đảm bảo an
toàn giao thông.
- Tuy nhiên, một số tuyến đường ở khu vực vùng sâu, vùng xa vẫn còn khó khăn,
chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển du lịch
- Một số tuyến đường bộ quan trọng:
oQuốc lộ 2A: Hà Nội - Lào Cai.
oQuốc lộ 3: Hà Nội - Cao Bằng.
oQuốc lộ 34: Thái Nguyên - Lạng Sơn.
oQuốc lộ 279: Bắc Kạn - Cao Bằng.
oTỉnh lộ 208: Tuyên Quang - Hà Giang.
b.Đường sắt:
- Mạng lưới đường sắt còn hạn chế:
- Chỉ có một số tuyến đường sắt chạy qua khu vực, chủ yếu phục vụ vận chuyển
hàng hóa.
- Một số tuyến đường sắt quan trọng: