B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
TS. TRN DUY LIÊN
GIÁO TRÌNH
QUY HOCH DU LCH
DÀNH CHO SINH VIÊN NGÀNH
QUN TR DCH V DU LCH VÀ L HÀNH
(LƢU HÀNH NỘI B)
Lâm Đồng, 2021
Dr. Trn Duy Liên (Ph.D. in Economics) QUY HOCH DU LCH
2 |
MC LC
Trang
LI M ĐẦU 3
CHƢƠNG I. TNG QUAN V QUY HOCH DU LCH 5
1.1. Khái nim và phân loi quy hoch du lch 5
1.1.1. Quan đim và khái nim v quy hoch du lch 5
1.1.2. Phân loi quy hoch du lch 6
1.2. Vai trò và nhim v ca quy hoch du lch 8
1.2.1. S cn thiết và vai trò ca quy hoch du lch 8
1.2.2. Nhim v ca quy hoch du lch 10
1.3. Các nguyên tc quy hoch du lch 11
1.3.1. Các nguyên tc quy hoch chung 11
1.3.2. Các nguyên tc quy hoch du lch 12
1.4. Các phƣơng pháp nghiên cu trong quy hoch du lch 13
CHƢƠNG II. NI DUNG QUY HOCH DU LCH 20
2.1. Xác định mc tiêu và các thành phn tham gia quy hoch du lch 20
2.1.1. Xác định mc tiêu ca quy hoch du lch 20
2.1.2. Xác định các thành phn tham gia quy hoch du lch 23
2.2. Đánh giá các nhân t ảnh hƣởng đến quy hoch du lch 25
2.2.1. Điu tra và đánh giá v tài nguyên du lch 25
2.2.2. Điều tra và đánh giá về dân cư, KTXH và CSHT 38
2.3. Điu tra, đánh giá thc trng kinh doanh du lch 40
2.3.1. Nghiên cứu và đánh giá th trường khách du lch 40
2.3.2. Điều tra, đánh giá hiện trng CSVCKT phc v du lch 43
2.3.3. Điều tra, đánh giá nguồn nhân lc du lch 46
2.3.4. Điều tra, đánh giá hiệu qu kinh tế ngành du lch 47
2.3.5. Điều tra, đánh giá về đầu tư cho phát triển du lch 47
2.3.6. Điều tra, đánh giá thực trng t chc quản lý Nhà nước v du lch 48
2.4. Xây dng bản đ trong quy hoch du lch 48
2.4.1. Mc đích, ý nghĩa và yêu cầu chung 48
2.4.2. Các bước xây dng bản đồ 49
2.4.3. Các bản đồ trong quy hoch du lch 52
2.5. D báo và xây dng các định hƣớng chiến lƣợc phát trin du lch 52
2.5.1. D báo nhu cu phát trin du lch 52
2.5.2. Xây dựng định hướng chiến lược phát trin du lch 58
2.6. T chc thc hiện và đánh giá các tác động ca d án QHDL 70
2.6.1. T chc thc hin d án quy hoch du lch 70
2.6.2. Đánh giá tác động t các d án quy hoch du lch 72
TÀI LIU THAM KHO 79
PH LC 80
Dr. Trn Duy Liên (Ph.D. in Economics) QUY HOCH DU LCH
3 |
LI M ĐẦU
Trong bi cnh hoạt động du lch c ta ngày càng phát trin mnh m.
Theo s liu ca Tng cc Du lch Việt Nam (tính đến hết năm 2019), ttổng s
t khách quc tế đến Vit Nam lên ti trên 18 triệu lượt (tăng 16,2% so với năm
2018) tng s t khách du lịch trong nước lên ti trên 90 triệu lượt (tăng
11,5% so với năm 2018). Tuy nhiên, vào năm 2020, do ảnh hưởng ca dch bnh
COVID-19, lượng khách du lch nội đa giảm hơn 34,1% so với năm 2019
ng khách du lch quc tế đến Vit Nam gim ti gn 80% ch còn khong
3,8 triệu lượt khách
Để đáp ng các nhu cu ca du khách (c trong và ngoài nước) trong tương
lai (nht thi gian sau khi khng chế đưc dch bnh COVID-19), thì vic phát
trin h thống sở vt cht phc v du lịch cũng ngày càng gia tăng. Trong đó,
đặc bit phát trin mạnh các s lưu trú với các loại hình đẳng cp khác
nhau (t các loại hình lưu trú bình dân cho đến các loi hình sở lưu trú cao
cấp). Ngoài ra, cũng phát triển mnh h thống các khu, điểm du lch phc v cho
nhu cu tham quan, gii trí, mua sắm,… của du khách.
Tuy nhiên, hoạt động du lịch cũng có những hn chế. Điển hình là vic phát
triển các khu, điểm du lịch, các s kinh doanh du lịch (lưu trú, ăn ung, vui
chơi giải trí, mua sắm,…) còn mang tính tự phát (không quy hoch), việc đầu
phát triển du lch còn mang tính dàn tri, nhiu d án du lch không thm
định và đánh giá tác động đến tài nguyên, môi trường, kinh tế xã hi một cách đầy
đủ nghiêm túc. Do vậy, để phát trin du lch mt cách bn vng, cn các
phương án quy hoch mt cách khoa hc.
Nội dung của giáo trình quy hoạch du lịch cung cấp các kiến thức bản
liên quan đến bản chất, vai trò, các phương pháp nguyên tắc trong quy hoạch
du lịch, cũng như các kiến thức liên quan đến các nội dung cơ bản trong việc thực
hiện một dự án quy hoạch du lịch.
Giáo trình quy hoạch du lịch gồm có 2 chương chính. Nội dung của chương
I chủ yếu đề cập đến các quan điểm khái niệm về quy hoạch du lịch, scần
thiết, vai trò nhiệm vụ của công tác quy hoạch du lịch. Ngoài ra, trong nội
dung của chương I còn đề cập đến các nguyên tắc quan trọng khi tiến hành một
dự án quy hoạch du lịch, cũng ncác phương pháp nghiên cứu được sử dụng
trong công tác quy hoạch một dự án phát triển du lịch.
Nội dung của chương II của giáo trình tập trung vào đề cập đến các vấn đề
liên quan đến nội dung của công tác quy hoạch một dự án du lịch, như xác định
Dr. Trn Duy Liên (Ph.D. in Economics) QUY HOCH DU LCH
4 |
mc tiêu các thành phn tham gia quy hoch du lịch, đánh giá các nhân t nh
ởng đến quy hoch du lch (tài nguyên du lch, các yếu t dân cư, sự phát trin
kinh tế xã hi, h thng cơ sở h tầng), điều tra và đánh giá thực trng kinh doanh
du lch (nghiên cứu và đánh giá thị trường khách du lịch, điều tra và đánh giá hiện
trng v: h thống cơ sở vt k thut phc v du lch, ngun nhân lc du lch, hiu
qu kinh tế du lịch, đầu chp phát trin du lch, t chc quản Nhà nước v du
lch). Ngoài ra, ni dung của chương II còn nhn mạnh đến vic xây dng các bn
đồ trong quy hoch du lch, các vấn đ liên quan đến công tác d báo các định
ng chiến lược phát trin du lịch, cũng n công tác t chc thc hin các d
án quy hoch du lchquan trng là đánh gtác đng ca các d án quy hoch
du lch đến tài nguyên và môi trưng, đến kinh tế - xã hi.
* *
*
Dr. Trn Duy Liên (Ph.D. in Economics) QUY HOCH DU LCH
5 |
CHƢƠNG I
TNG QUAN V QUY HOCH DU LCH
1.1. Khái nim và phân loi quy hoch du lch
1.1.1. Quan điểm và khái nim v quy hoch du lch
Theo quy định ti khoản 1 Điu 3 Lut Quy hoch (2017), quy hoạch được
định nghĩa như sau: Quy hoch vic sp xếp, phân b không gian các hot
động kinh tế - hi, quc phòng, an ninh gn vi phát trin kết cu h tng, s
dng tài nguyên và bo v môi trường trên lãnh th xác định để s dng hiu qu
các ngun lc của đất nước phc v mc tiêu phát trin bn vng cho thi k xác
định”.
Như vậy, trong định nghĩa về quy hoạch 3 điểm cn chú ý: không gian,
lĩnh vực hoạt động thi gian. Do vy, quy hoạch cũng được phân loi da vào
các căn cứ sau :
Th 1. Căn cứ vào không gian lãnh th, quy hoch phân thành :
- Quy hoch tng th quc gia là quy hoch cp quc gia mang tính chiến
c v phân vùng liên kết vùng; h thống đô thịnông thôn, kết cu h tng
k thut hi, s dng tài nguyên, bo v môi trường, ứng phó vơi thiên tai
và biến đổi khí hu, bảo đảm quc phòng, an ninh và hi nhp quc tế.
- Quy hoch vùng quy hoch c th hóa quy hoch tng th quc gia
cp vùng v h thống đô thị phân b dân nông thôn, xây dng vùng liên
tnh, kết cu h tầng, đất đai, nguồn nước các lưu vc sông, s dng tài nguyên,
bo v môi trường trên cơ sở kết ni các ngành, các tnh.
- Quy hoch tnh (hay thành ph trc thuộc Trung ương đơn vị hành
chính tương đương cấp tnh) là quy hoch c th hóa quy hoch tng th quc gia
cp tnh v h thống đô thị phân b dân nông thôn, hạ tng k thut,
hội, đất đai, s dng tài nguyên, bo v môi trường trên cơ sở kết ni quy hoch
cp quc gia, quy hoch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoch nông thôn.
Ngoài ra, còn có các d án qui hoch nh hơn (cấp huyn,xã, thôn).
Th 2. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, quy hoch phân thành :
- Quy hoch ngành (mt hoạt động kinh tế xã hi c th nào đó) th
cp quc gia hoặc mang tính địa phương. Như, quy hoạch ngành cp quc
gia quy hoạch ơp quôc gia c th hóa quy hoch tng th quc gia theo
ngành và liên kết gia các ngành, các vùng.