
CÂU HỎI ÔN TẬP
MÔN HỌC: ĐỊA LÍ DU LỊCH VIỆT NAM
HÌNH THỨC THI: VẤN ĐÁP
Câu 1: Vị trí của địa lý du lịch trong hệ thống khoa học địa lý?
Xuất phát từ nguyên gốc tiếng Hi Lạp “Geographia” – địa lí được hiểu là sự mô tả về
trái đất, trong quá trình tồn tại và phát triển con người luôn có mong muốn biết và hiểu về
thế giới họ đang sinh sống
Trên thực tế, du lịch gồm việc di chuyển từ nơi này đến nơi khác, diễn ra tại những
không gian đặc biệt và vì thế nó gắn với địa lí.
Theo Stephen Williams, Alan A.Lew: “Địa lí du lịch là ngành khoa học nghiên cứu hệ
thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch. Phát hiện quy luật hình thành, phát triển và phân bố của
nó thuộc mọi kiểu, mọi cấp. Dự báo và nêu lên các biện pháp để hệ thống ấy hoạt động
một cách tối ưu”
Từ quan điểm trên có thể hiểu rằng: Hoạt động du lịch muốn đạt được hiệu quả kinh tế
cao, cần thiết phải có sự nghiên cứu về địa lí du lịch.
Câu 2: Trình bày và phân tích đối tượng nghiên cứu của địa lý du lịch?
Địa lí du lịch là một chuyên ngành của Du lịch học, chuyên nghiên cứu về hệ thống lãnh
thổ nhằm phát hiện quy luật phân bố và tương tác không gian giữa các thành phần của hệ
thống du lịch, phục vụ cho việc hoạch định và triển khai chiến lược khai thác không gian
du lịch một cách bền vững.
Đối tượng nghiên cứu của “Địa lý du lịch” là hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch và mối
tương tác không gian đó, bao gồm tài nguyên du lịch (tự nhiên, văn hóa), cơ sở hạ tầng
phục vụ du lịch,…
Câu 3: Trình bày quan niệm và nhiệm vụ của tổ chức lãnh thổ du lịch? Tổ chức
lãnh thổ du lịch ở Việt Nam?
Trình bày quan niệm và nhiệm vụ của tổ chức lãnh thổ du lịch?
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu tài nguyên du lịch
- Tổng hợp các loại tài nguyên du lịch; Sự kết hợp của TNDL theo lãnh thổ; Xác định
hướng khai thác có hiệu quả TNDL
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu nhu cầu du lịch

- Nghiên cứu những đặc điểm và thông tin về khách du lịch để xác định nhu cầu du lịch
của họ và phân bố nó phù hợp theo lãnh thổ.
Nhiệm vụ 3: Xác định cơ cấu lãnh thổ tối ưu
- Cấu trúc cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch sao cho phù hợp với nhu cầu du lịch và tài
nguyên du lịch.
- Liên kết nội vùng, ngoại vùng và liên vùng.
- Xác lập hệ thống tổ chức quản lý nhằm khai thác hiệu quả những khác biệt theo lãnh
thổ về nhu cầu, tài nguyên và sự phân công lao động.
Tổ chức lãnh thổ du lịch ở Việt Nam?
Các cấp độ trong tổ chức lãnh thổ du lịch bao gồm những không gian sau:
- Điểm du lịch
- Khu du lịch
- Đô thị du lịch
- Trung tâm du lịch
- Tiểu vùng du lịch
- Vùng du lịch
Câu 4: Trình bày và phân tích mục tiêu và quan điểm phát triển du lịch theo vùng,
theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030P?
Quan điểm phát triển du lịch theo vùng địa lí?
Sản phẩm du lịch đặc trưng là những sản phẩm được xây dựng dựa trên giá trị đặc sắc,
độc đáo/duy nhất, nguyên bản và đại diện của tài nguyên du lịch (tự nhiên và văn hóa) cho
một lãnh thổ/ điểm đến du lịch với những dịch vụ không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu/sự
mong đợi của du khách mà còn tạo được ấn tượng bới tính độc đáo và sáng tạo.
Việc xác định tính đặc trưng của từng vùng miền là vô cùng quan trọng trong thu hút du
khách đến tham quan, du lịch. Có như vậy mới có thể tạo ra được một bức tranh du lịch hài
hòa, hấp dẫn theo nguyên tắc vùng miền, các tỉnh có sản phẩm du lịch khác nhau liên kết
lại để góp phần gia tăng chuỗi giá trị sản phẩm du lịch Việt Nam. Ngoài ra, kết quả công
tác phân vùng sẽ là căn cứ quan trọng trong việc quy hoạch du lịch, hoạch định chiến lược
khai thác không gian.
Mục tiêu phát triển du lịch theo vùng địa lí?

- Gắn với phân vùng kinh tế, với các hành lang kinh tế quan trọng: Hoạt động du lịch là
một phần của hoạt động kinh tế, các định hướng phát triển kinh tế vùng sẽ là định hướng
chung cho phát triển du lịch vùng.
- Lấy đặc điểm tài nguyên du lịch làm yếu tố cơ bản để tạo vùng: Khai thác đặc điểm tài
nguyên để phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng cho từng vùng. Các địa phương trong
một vùng phải có đặc điểm tài nguyên tương đối giống nhau và phân biệt so với vùng
khác.
- Có mối liên hệ thuận tiện ở mức độ nhất định về giao thông để liên kết du lịch các địa
phương trong vùng.
- Có khả năng phát triển du lịch theo cùng một cơ chế. Các địa phương trong một vùng
có cùng cơ chế chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng.
Dựa trên thực tế phát triển du lịch Việt Nam thời gian qua và nhu cầu phát triển du lịch
những năm tiếp theo. Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu và các căn cứ phát triển vùng. Tổ
chức không gian lãnh thổ du lịch Việt Nam được tổ chức thành 7 vùng du lịch
- Vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc
- Vùng du lịch Bắc Trung Bộ
- Vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ
- Vùng du lịch Tây Nguyên
- Vùng du lịch Đông Nam Bộ
- Vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
Câu 5: Trình bày những căn cứ phát triển du lịch theo vùng theo Quy hoạch tổng
thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030?
- Sự phân bố và các đặc điểm của tài nguyên du lịch theo lãnh thổ. Khai thác các đặc
thù về tài nguyên để phát triển các sản phẩm theo vùng.
- Phát triển được mỗi vùng ít nhất có một sản phẩm đặc trưng. Liên kết vùng để phát
triển các sản phẩm tổng hợp, có sức cạnh tranh cao.
- Hệ thống hạ tầng - kỹ thuật, hệ thống đô thị và đặc biệt là hệ thống cửa khẩu, sân bay
quốc tế, hệ thống cảng biển…
- Tổ chức các vùng kinh tế, văn hóa, địa lý, khí hậu sinh thái…Việt Nam.

- Định hướng phát triển du lịch Việt Nam theo vùng của Chiến lược phát triển Du lịch
Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Dựa trên thực tế phát triển du lịch Việt Nam thời gian qua và nhu cầu phát triển du lịch
những năm tiếp theo. Trên cơ sở quan điểm, mục tiêu và các căn cứ phát triển vùng. Tổ
chức không gian lãnh thổ du lịch Việt Nam được tổ chức thành 7 vùng du lịch
- Vùng du lịch Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Vùng du lịch Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc
- Vùng du lịch Bắc Trung Bộ
- Vùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ
- Vùng du lịch Tây Nguyên
- Vùng du lịch Đông Nam Bộ
- Vùng du lịch Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ)
Câu 6: Trình bày khái quát về vị trí địa lý, diện tích biên giới của Việt Nam?
Nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Namqlà một quốc gia nằm ở trung tâm khu vực
Đông Nam Á, phía đông bán đảo Đông Dương; phía Bắc giáp Trung Quốc, phí Tây giáp
Lào và Campuchia, phía đông nam trông ra biển Đông rộng lớn, phía Tây Nam giáp với
Vịnh Thái Lan
Hình dáng Việt Nam trên bản đồ có dạng hình chữ S, khoảng cách từ bắc tới nam (theo
đường chim bay) là 1.650 km và vị trí hẹp nhất theo chiều đông sang tây nằm ở Đồng Hới
(Quảng Bình) với chưa đầy 50 km.
Đường bờ biển dài 3.260 km không kể các đảo. Ngoài vùng nội thủy, Việt Nam tuyên
bố 12 hải lý lãnh hải, thêm 12 hải lý vùng tiếp giáp lãnh hải, 200 hải lý vùng đặc quyền
kinh tế và cuối cùng là thềm lục địa. Vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và
quyền tài phán của Việt Nam chiếm diện tích khoảng 1.000.000 km² biển Đông.
Việt Nam đang dần trở thành quốc gia du lịch, nơi có cảnh đẹp đầy nắng ấm và gió biển,
nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương. Khí hậu vùng nhiệt đối ẩm gió mùa, quanh năm cây
cối xanh tươi cùng bề dày lịch sử hàng ngàn năm, đậm đà bản sắc dân tộc. Điều này được
thể hiện ở Quyết định 201/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 22 tháng 01 năm 2013
về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam năm 2020, tầm nhìn

đến năm 2030” và Nghị quyết TW 08/NQ-TW của Bộ Chính trị ngày 16 tháng 01 năm
2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Câu 7: Trình bày khái quát về phạm vi lãnh thổ của Việt Nam?
Nước Việt Nam nằm ở đông nam lục địa châu Á, có diện tích 329.600 km2 đất liền,
gần 700.000 km2 thềm lục địa với nhiều đảo, quần đảo. Phạm vi lãnh thổ nước ta là một
khối thống nhất và toàn vẹn bao gồm 3 bộ phận: Vùng đất, vùng biển, và vùng trời
Vùng đất:
- Gồm toàn bộ phần đất liền và cáchải đảo ở nước ta.
- Biên giới trên đất liền dài hơn 4600km, phần lớn nằm ở khu vực miền núi, trong
đóđường biên giới chung với:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc dài (hơn 1400km).
+ Phía Tây giáp Lào (gần 2100km).
+ Phía Tây Nam giáp Campuchia (hơn 1100km).
Đường biên giới được xác định theo các dạng địa hình đặc trưng: đỉnh núi, đường sống
núi, đường chia nước, khe, sông, suối, ... Giao thông với các nước thông qua nhiều cửa
khẩu tương đối thuận lợi.
Vùng biển:
Diện tích khoảng 1 triệu km2. Đường bờ biển dà i3260km chạy theo hình chữ S từ thành
phố Móng Cái (Quảng Ninh) đến thị xã Hà Tiên (Kiên Giang). Có 29/63 tỉnh và thànhphố
giáp với biển.
Các bộ phận hợp thành vùng biển gồm:
-Vùng nội thuỷ: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở (Nối các
đảo ngoài cùng gọi là đương cơ sở).
-Lãnh hải: Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở là
12 hải lí.
-Vùng tiếp giáp lãnh hải: Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện
chủ quyền các nước ven biển (bảo vệ an ninh, quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy
định về y tế, môi trường, nhập cư …) vùng này cách lãnh hải 12 hải lí (cách đường cơ sở
24 hải lí ).

