TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
56
VAI TRÒ CỦA TƯƠNG ĐỒNG VĂN HÓA - GIÁ TR H TR
XÃ HỘI TRONG THÚC ĐẨY LIÊN KẾT TRƯỜNG NGH -
DOANH NGHIP KHU VC NAM TRUNG B: PHÂN TÍCH
TRUNG GIAN ĐIU TIT
THE ROLES OF CULTURAL-VALUE SIMILARITY AND SOCIAL SUPPORT IN
FOSTERING VOCATIONAL SCHOOL-ENTERPRISE COLLABORATION IN
VIETNAM'S SOUTH CENTRAL COAST: A MEDIATED MODERATION ANALYSIS
Ngày nhn bài: 25/08/2025
Ngày nhn bn sa: 30/10/2025
Ngày chp nhận đăng: 03/12/2025
Phan Vĩnh An
TÓM TT
Mc tiêu ca nghiên cu này phân tích các yếu t quyết định đến liên kết trường ngh - doanh
nghiệp (VSEC) trong đào tạo nhân lc du lch ti Duyên hi Nam Trung B Vit Nam, mt vấn đề
ct lõi cho các nn kinh tế mi ni. Trong khi các nghiên cứu trước đây nhấn mnh các yếu t kinh
tế, vai trò của tương đồng văn hóa - giá tr (CVS) h tr hi (SS) vẫn chưa đưc khám phá
đầy đủ. Nghiên cu kiểm định mt mô hình tích hợp để làm rõ ảnh hưởng ca các yếu t này đến
ý định hành vi liên kết. Phương pháp nghiên cu da trên Lý thuyết Hành vi Hoạch định (TPB),
hình được m rng vi các yếu t nim tin, li thế cnh tranh, ri ro rào cn. D liệu định
ợng được thu thp qua khảo sát 209 sở giáo dc ngh nghip và 366 doanh nghip du lch,
sau đó được phân tích bằng Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiu tng phn (PLS-
SEM). Kết qu nghiên cu khẳng định CVS SS tác động tích cực đến VSEC. Đóng góp quan
trng ca nghiên cu làm rõ vai trò kép ca CVS: mt yếu t thúc đy trc tiếp mnh m,
nhưng không phải là yếu t điu tiết bi cảnh như kỳ vng. Nim tin, li thế cnh tranh và s h tr
cng là những động lc quan trng. Bng cách bác b gi thuyết điều tiết, nghiên cu cung cp mt
góc nhìn sâu sắc hơn về các động lc của VSEC, đưa ra các hàm ý thc tin cho nhà qunv
la chọn đi tác cho nhà hoạch định chính sách v vic thiết kế các bin pháp can thip hiu
qu.
T khóa: H tr xã hi; Liên kết tng ngh - doanh nghip (VSEC); Lý thuyết Hành vi Hoạch đnh
(TPB); Nim tin liên t chc; Ngun nhân lc du lịch; Tương đồng văn hóa - giá tr.
ABSTRACT
Purpose of this study investigates the determinants of vocational school-enterprise collaboration
(VSEC) for tourism workforce development in Vietnam's South Central Coast, a critical issue for
emerging economies. While prior research highlights economic factors, the roles of cultural-value
similarity (CVS) and social support (SS) remain underexplored. This research tests an integrated
model to clarify their influence on collaboration intention and behavior. Methods are anchored in the
Theory of Planned Behavior (TPB), the model incorporates trust, competitive advantage, risks, and
barriers. Quantitative data were collected via surveys from 209 VET institutions and 366 tourism
enterprises, and analyzed using Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM).
Findings of results confirm CVS and SS positively impact VSEC. The study's key contribution is
clarifying CVS's dual role: it is a strong direct antecedent for collaboration but, contrary to
expectations, not a contextual moderator. Trust, competitive advantage, and support were also
significant drivers. By rejecting the moderation hypothesis, this research offers a nuanced
understanding of VSEC drivers, providing actionable insights for managers on partner selection and
for policymakers on designing effective support interventions.
Keywords: Social Support; Vocational School-Enterprise Collaboration (VSEC); Theory of Planned
Behavior (TPB); Inter-organizational Trust; Tourism Workforce; Cultural-Value Similarity.
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
57
1. Giới thiệu
Trong bi cnh hi nhp kinh tế toàn cu,
ngành du lch đã trở thành một động lực tăng
trưng kinh tế i nhọn ti Việt Nam, đặc bit
ti khu vc Duyên hi Nam Trung B vi
nhng tiềm năng vượt tri v tài nguyên thiên
nhiên văn hóa. Sự phát trin nhanh chóng
này đặt ra mt yêu cu cp thiết v ngun nhân
lc chất lượng cao, kh năng đáp ng các
tiêu chun ngày càng kht khe ca th trường
dch v quc tế (UN Tourism, n.d.). Để gii
quyết thách thc này, liên kết hiu qu gia các
cơ sở giáo dc ngh nghip (GDNN) và doanh
nghiệp (VSEC) được công nhn là một cơ chế
then cht, giúp thu hp khong cách gia k
năng đào tạo nhu cu thc tin ca ngành
(OECD, 2020).
Tuy nhiên, trên thc tế, các mi liên kết
VSEC ti khu vc này vn còn nhiu hn chế,
thường mang tính hình thc thiếu bn vng.
Các nghiên cu hin v liên kết đi hc -
công nghip (University - Industry
Collaboration - UIC) thường tp trung vào các
yếu t kinh tế, cu trúc th chế, trong khi
vai trò ca các yếu t hội văn hóa, vốn
ảnh hưởng sâu sắc đến vic hình thành
duy tquan h đối tác, vẫn chưa được khám
phá đầy đủ. Đặc bit, s tương đồng v văn hóa
và giá tr (CVS) gia các đối tác thường được
mặc định là quan trọng, nhưng cơ chế tác động
chính xác ca nó - liu nó là một động lc thúc
đẩy trc tiếp hay mt yếu t điều tiết bi cnh
- vn còn mt câu hi b ng trong các tài
liu nghiên cu.
Nghiên cu này gii quyết khong trống đó
bng cách xây dng và kiểm định mt mô hình
thuyết tích hp. Da trên nn tng ca
thuyết Hành vi Hoch đnh (TPB), chúng tôi
m rộng hình để bao gm các yếu t kinh
tế-xã hội đặc thù như Tương đồng văn hóa-giá
tr (CVS), H tr xã hi (SS), Nim tin liên t
chc, Li thế cnh tranh k vọng, cũng như các
Ri ro Rào cn nhn thc. Mc tiêu ca
nghiên cứu (1) xác định các yếu t chính
quyết định ý đnh hành vi liên kết ca c
trưng ngh và doanh nghip, và (2) làm sáng
t vai trò thc s của tương đồng văn hóa - giá
tr trong hình này. Bng cách cung cp
bng chng thc nghim t mt th trường mi
ni, nghiên cu k vọng đóng góp những hiu
biết sâu sc c v mt thuyết thc tin,
giúp các bên liên quan xây dng các chiến lược
hp tác hiu qu và bn vững hơn.
2. sở luận phương pháp nghiên cứu
2.1. Tổng quan nghiên cứu khung
thuyết
Nn tng thuyết ca nghiên cứu được xây
dng da trên vic tng hp các công trình v
hp tác liên t chc và tâm lý hc xã hi. Các
nghiên cu v liên kết trường ngh - doanh
nghip (VSEC) hay rộng hơn liên kết đi hc
- công nghiệp (UIC) đã chỉ ra nhiu yếu t thúc
đẩy và rào cn. Các yếu t kinh tế như kỳ vng
v li thế cnh tranh các yếu t cấu trúc như
ngun lc sẵn thường được nhn mnh. Tuy
nhiên, ngày càng có nhiu bng chng cho
thy các yếu t quan h bi cnh hi
đóng vai trò quyết định đến s thành công
bn vng ca các mi liên kết này.
Để gii thích các quyết định mang tính t
chc này, thuyết Hành vi Hoạch định
(TPB) ca Ajzen (1991) cung cp mt khung
thuyết mnh m. TPB, mt s m rng ca
Lý thuyết Hành động Hp lý (TRA) (Fishbein
Ajzen, 1975), cho rằng ý định hành vi yếu
4
Phan Vĩnh An, Trưng Cao đẳng Công ngh - Năng lượng Khánh Hoà
Email: pvan.tcdcnnl@khanhhoa.gov.vn
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
58
t d báo trc tiếp nht ca hành vi thc tế. Ý
định này được quyết định bi ba yếu t nhn
thức chính: (1) Thái độ đối vi hành vi
(Attitude); (2) Chun mc hi (Social
Norms); (3) Kim soát hành vi nhn thc
(Perceived Behavioral Control - PBC). Mc
được phát triển để gii thích hành vi nhân,
TPB đã được áp dng thành công trong nhiu
bi cnh t chức để gii thích các quyết định
chiến lược, các quyết định này v bản
được đưa ra bởi các nhà qun lý da trên các
cu trúc nhn thc ca h.
Tuy nhiên, hình TPB bn cần được
m rộng để phn ánh tính phc tp ca quyết
định liên kết VSEC. Da trên tng quan các
nghiên cứu trước, chúng tôi tích hp các yếu t
kinh tế, xã hi và quan h đã được xác định là
quan trng. C th:
- H tr hi t các bên liên quan (chính
ph, hip hội) được cho tạo ra môi trường
thun lợi và định hình chun mc xã hi.
- Nim tin liên t chc là cht keo gn kết,
làm gim s không chc chắn và thúc đẩy thái
độ tích cc. T góc độ kinh tế, k vng v Li
thế cạnh tranh là động lc ct lõi, phù hp vi
thuyết Da trên Ngun lực (RBV). Ngược
li, các Ri ro Rào cn nhn thc (ví d:
khác biệt văn hóa, thiếu ngun lc) nhng
yếu t cn trở, tác động tiêu cực đến thái độ
nhn thc kim soát.
Cuối cùng, Tương đồng văn hóa - giá tr
đưc xem là yếu t nn tng, giúp xây dng s
thu hiu ban đu. Tuy nhiên, vai trò chính xác
ca vn còn mt câu hi m: liu ch
tác động trc tiếp hay còn điều tiết các mi quan
h khác? Da trên nn tng thuyết này, mt
hình nghiên cu toàn din vi các gi thuyết
c th đã được xây dựng để kiểm định các mi
quan h tác động trc tiếp, gián tiếp (trung gian)
điều tiết. C th, nghiên cu s kiểm định vai
trò trung gian ca Ý định liên kết và Kim soát
hành vi, cũng như vai trò điều tiết của ơng
đồng văn hóa - giá tr trong mi quan h gia
các yếu t hi và hành vi hp tác.
2.2. Phát triển giả thuyết nghiên cứu
2.2.1. Nhóm giả thuyết cơ sở lý thuyết hành vi
hoạch định (TPB) và ảnh hưởng trực tiếp (H1-
H26)
Để gii thích các quyết định mang tính t
chc này, thuyết Hành vi Hoạch định
(TPB) ca Ajzen (1991) cung cp mt khung
thuyết mnh m. TPB, mt s m rng ca
Lý thuyết Hành động Hp lý (TRA) (Fishbein
Ajzen, 1975), đã được chng minh là công
c hiu qu để d đoán ý đnh và hành vi trong
nhiu bi cnh hp tác (Plant, 2009; Zhang và
cng s, 2022).
- Gi thuyết ct lõi ca thuyết Hành vi
Hoạch định (TPB)
thuyết TPB đóng vai trò là khung
thuyết nn tng, gii thích hành vi liên kết
thông qua ba nhân t nhn thức chính tác động
lên Ý định liên kết (YDLK).
H1: Thái độ liên kết (TDLK) tác đng lên
Ý định liên kết (YDLK): Theo Ajzen (1991),
thái độ yếu t d báo mnh m nht cho ý
định. Trong bi cnh liên kết trường ngh -
doanh nghiệp, Thái độ liên kết (TDLK) tích
cc (nhn thc v li ích s cn thiết ca s
liên kết) của các bên đối tác được xem là động
lc ni tại, điều kin tiên quyết thúc đẩy
mong mun thiết lp mi quan h hp tác
(Plant, 2009) [H1].
H2: Chun mc hội (CMXH) tác đng
lên Ý định liên kết (YDLK): TPB (Ajzen,
1991) khẳng định rng áp lc hi nhn
thc v k vng tc bên liên quan (ví d:
quan quản nhà nước, hip hi ngành ngh)
s tác động lên ý định ca ch th (Zhang
cng s, 2022). Một môi trường được khuyến
khích ng h bi các bên th ba to ra chun
mc nh hp pháp, giúp cng c Ý định liên
kết (YDLK) [H2].
TP CHÍ KHOA HC KINH T - S 13(01) 2026
59
H3: Kim soát hành vi (KSHV) tác đng
lên Ý định liên kết (YDLK): Mức độ Kim
soát hành vi (KSHV) phn ánh nim tin ca
ch th v s d dàng hay khó khăn khi thực
hin liên kết (Ajzen, 1991). Nếu các bên đối
tác tin rng h đủ ngun lực, năng lc
kh năng để qun các thách thc ca vic
liên kết (d: nhân sự, tài chính), thì Ý định
liên kết (YDLK) s tăng lên đáng kể (Zhang
cng s, 2022) [H3].
H26: Ý định liên kết (YDLK) tác động lên
Hành vi liên kết (HVLK): Gi thuyết bản
cui cùng của TPB (Ajzen, 1991) Ý định
liên kết (YDLK) yếu t d báo trc tiếp
mnh m nht cho Hành vi liên kết (HVLK)
thc tế. Ch khi ý định đ mnh và có cam kết,
các bên mi sẵn sàng đầu thời gian, ngun
lực để chuyển đổi t mong mun sang hành
động hp tác c th (Plant, 2009) [H26].
- Gi thuyết v các yếu t m rộng tác động
lên Ý định và Nim tin
Để tăng cường kh năng giải thích trong bi
cnh các nn kinh tế mi ni, hình tích hp
các yếu t quan hbi cnh c th, s dng
các hiu nht quán: TDVHGT, LTCT,
RRLK, RCLK, HTXH, HTLK, NTLK, NLTQ.
Tác động của Tương đồng Văn hóa - Giá tr
(TDVHGT) (H4, H5): TDVHGT được xem là
ct lõi ca vn hi trong qun tr quan h.
S tương đồng v h giá tr văn hóa tổ chc
to ra mt nn tng chung, giúp gim thiu s
bất định chi phí giao dch (Tseng cng
s, 2020). Do đó, TDVHGT đóng vai trò yếu
t khi tạo, thúc đẩy trc tiếp Nim tin liên kết
(NTLK) (Mayer cng sự, 1995) Năng
lc t quyết (NLTQ) (trong vai trò là Nim tin
vào năng lực), t đó gián tiếp thúc đẩy YDLK
[H4, H5].
Tác động ca Li thế cnh tranh (LTCT)
Ri ro liên kết (RRLK) (H6-H9): Các quyết
định liên kết được định hình bi s cân bng
gia li ích chi phí/ri ro. Li thế cnh tranh
(LTCT) nhn thc được (ví d: tiếp cn ngun
nhân lc cht lượng cao (Becker, 1993)) to ra
động lực Thái độ liên kết (TDLK) tích cc
[H6] cng c Năng lực t quyết (NLTQ)
[H7]. Ngược li, Ri ro liên kết (RRLK) (ví d:
ri ro uy tín, rò r bí quyết) làm suy gim Thái
độ liên kết (TDLK) tích cc [H8] trc tiếp
làm gim Nim tin liên kết (NTLK) (Perkmann
và Walsh, 2007) [H9].
Tác động ca Rào cn liên kết (RCLK)
H tr xã hi (HTXH)/H tr liên kết (HTLK)
(H10-H12): Rào cn liên kết (RCLK) (ví d:
khác biệt quy định, th tc phc tạp) được xem
yếu t làm tăng chi phí giao dịch (Bruneel
và cng s, 2010), to ra nhn thc v s thiếu
kim soát, làm suy giảm đáng k Kim soát
hành vi (KSHV) [H10]. Ngược li, H tr liên
kết (HTLK) t ni b t chc và H tr xã hi
(HTXH) t các cơ quan bên ngoài (chính phủ,
hip hi) cung cp ngun lực, làm tăng KSHV
[H11], đồng thời tăng cường Chun mc xã
hi (CMXH) thông qua vic truyn ti các
thông điệp khuyến khích hp tác
(Intarakumnerd Schiller, 2009; OECD,
2020) [H12].
Mi quan h gián tiếp thông qua Nim tin
Thái độ (H13-H25): Nim tin liên kết
(NTLK) Thái độ liên kết (TDLK) được xem
yếu t trung gian thiết yếu trong qun tr
quan h (Mayer cng s, 1995). Chúng
đóng vai trò là cầu ni chuyn tải tác động ca
các yếu t nhn thức lên Ý định liên kết
(YDLK). C NTLK TDLK đều được k
vọng tác động tích cc mnh m lên
YDLK (Zhang cng s, 2022) [H13-H25,
hàm ý t các gi thuyết trung gian].
2.2.2. Nhóm giả thuyết về vai trò điều tiết của
tương đồng Văn hóa - Giá trị (H27-H30)
Mặc TDVHGT đã được chng minh
tác động trc tiếp đến Nim tin liên kết
(NTLK) Ý định liên kết (YDLK), nghiên
TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T - ĐẠI HC ĐÀ NNG
60
cu này tiến xa hơn bằng cách kiểm định liu
TDVHGT đóng vai trò mt yếu t điều
tiết (moderator) trong mi quan h gia các
cu trúc nhn thức ý định/hành vi hp tác
hay không.
Lp lun v vai trò điều tiết này được cng
c mnh m bi Lý thuyết S phù hp gia cá
nhân t chc (Person-Organization Fit - P-
O Fit). thuyết này cho rng s phù hp v
giá tr giữa các đối tác giúp tăng cường s hp
dẫn, độ ổn định hiu qu ca mi quan h,
đặc bit trong các giao dch phc tp (Mayer
cng s, 1995). S tương đồng này không
ch là một điều kin tiên quyết, mà còn cht
bôi trơn’ làm tăng cường hiu qu của các
chế qun tr quan h khác.
Điu tiết lên Thái độ liên kết (TDLK)
Kim soát hành vi (KSHV) (H27-H28): Khi
TDVHGT cao, các đối tác chung h quy
chiếu quy tc bất thành văn, giúp việc gii
thông tin và đánh giá rủi ro tr nên d dàng
hơn. Sự phù hợp này làm tăng cường độ tin cy
ca các bên vào nhn thc v kh năng kiểm
soát hành vi ca mình (KSHV) và mức đ hài
lòng v mi quan h (TDLK), t đó khuếch đại
tác động tích cc ca KSHV TDLK lên
YDLK và HVLK (Tseng và cng s, 2020).
H27: TDVHGT điều tiết mi quan h gia
KSHV và HVLK.
H28: TDVHGT điều tiết mi quan h gia
KSHV và YDLK.
H29: TDVHGT điều tiết mi quan h gia
TDLK và YDLK.
Điu tiết lên Chun mc hi (CMXH)
(H30): S tương đồng v giá tr cũng được xem
mt hình thc ca Vn hi (Social
Capital) ni ti. Khi TDVHGT cao, các t chc
s d dàng chp nhn tuân th các n hiu
t i trường bên ngoài (ví d: các chính sách
khuyến khích hp tác ca chính ph - HTXH).
S phù hp này giúp CMXH tr nên nh
hưởng và thuyết phục hơn, làm tăng cường tác
động ca CMXH lên YDLK (Intarakumnerd
và Schiller, 2009).
H30: TDVHGT điều tiết mi quan h gia
CMXH và YDLK.
2.2.3. Mối quan hệ giữa sự tương đồng về văn
hóa giá trị giữa doanh nghiệp nhà
trường ảnh hưởng đến hoạt động liên kết của
doanh nghiệp trong liên kết giữa doanh nghiệp
và trường nghề
Liên kết gia doanh nghip và trường ngh
thường đi mt vi nhiu thách thc do s khác
bit v đặc điểm hoạt động gia hai bên. Nhng
khác bit này th xut phát t mc tiêu, chiến
ợc, văn hóa tổ chc c yếu t cu thành
khác ca doanh nghiệp trường nghề, điu này
ảnh hưởng trc tiếp đến hiu qu ca các mi
quan h hp tác. S khác biệt không đồng
nht gia chiến lược, mc tiêu ngn hn ca
doanh nghip (như lợi nhun ngay lp tc)
mc tiêu dài hn của ntrường (như phát triển
chương trình ging dạy đào tạo bn vng),
s thiếu hiu biết ca doanh nghip v giá tr
ca các hot động của nhà trường là mt trong
nhng rào cn ln làm giảm động lc trong vic
thiết lp hp tác và duy trì các liên kết hiu qu
gia doanh nghiệp trường ngh
(Intarakumnerd và Schille, 2009).
Theo Zhang và cng s (2022), s đồng b
tương đồng v văn hóa tổ chc các quy
chế liên kết gia doanh nghip trường yếu
t quan trọng để quyết định thúc đẩy hp tác.
Vic ci thin các yếu t cấu thành như sở
vt cht, ngun lc tài chính và nhân lc t c
hai bên th làm tăng ng s hp tác
nâng cao hiu qu ca các liên kết gia doanh
nghiệp và trường ngh (Plant, 2009). Ngoài ra,
các yếu t bên ngoài như chính sách công các
chương tnh hỗ tr trong vic làm cu ni gia
doanh nghiệp trường ngh th to ra các
điu kin thun li cho vic hình thành và duy
trì các mi quan h hp tác gia doanh nghip
trường ngh (Tseng và cng s, 2020).