1
TỔNG QUAN DU LỊCH
Câu 1: Hãy nêu khái niệm và nguyên tắc cơ bản để phát triển Du lịch sinh thái?
1/ Khái niệm:
+ Theo UNESCO nhận định: Du lịch sinh thái bao gồm tất cả các hình thức du lịch dựa
vào thiên nhiên đó mục đích chính của khách du lch tham quan tìm hiểu về tự nhiên
cũng như những giá trvăn hóa truyền thống của vùng thiên nhiên đó với: số ợng khách
quy nhỏ; du lịch sinh thái phải bao gồm những hoạt động diễn giải về môi trường; hạn
chế đến mức thấp nhất các tác động đến môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội.
+ Trong giáo trình Tổng quan du lịch, TS. Trần Nhoãn khẳng định rằng: Du lịch sinh
thái một loại hình du lịch dựa chủ yếu vào các hệ sinh thái tự nhiên còn ơng đối nguyên
vẹn, sự gắn kết chặt chgiữa khai thác du lịch với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường
giá trị văn hoá bản địa, đồng thời góp phần nâng cao nhận thức mang lại lợi ích cho
cộng đồng địa phương”
+ Luật Du lịch năm 2017 (Điều 3) định nghĩa: “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa
vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa địa phương, sự tham gia của cộng đồng, kết hợp
giáo dục môi trường, góp phần bảo vệ tài nguyên và phát triển bền vững”
2/ Nguyên tắc cơ bản để phát triển Du lịch sinh thái:
* Nguyên tắc 1: Bảo tồn hệ sinh thái và tài nguyên thiên nhiên:
Đây nguyên tắc cốt lõi, xuyên suốt của du lịch sinh thái. Mọi hoạt động khai thác du
lịch phải nằm trong giới hạn chịu tải của môi trường, tuyệt đối tránh: Phá rừng, ô nhiễm nguồn
nước, làm suy giảm đa dạng sinh học và đảm bảo giữ gìn bẳn sắc văn hóa truyền thống bản địa.
TS. Trần Nhoãn nhấn mạnh: “Nếu làm tổn hại đến hệ sinh thái thì hoạt động du lịch sinh
thái tự triệt tiêu chính cơ sở tồn tại của mình”
* Nguyên tắc 2: Phát triển gắn với giáo dục môi trường:
Du lịch sinh thái không chỉ thỏa mãn nhu cầu nghỉ ngơi mà còn:
- Truyền tải kiến thức về: thiên nhiên, biến đổi khí hậu, các giá trị sinh học
- Hình thành ý thức du lịch có trách nhiệm cho du khách
Các chương trình du lịch sinh thái cần:
+ ớng dẫn viên có kiến thức sinh thái
+ Hoạt động trải nghiệm đi kèm thuyết minh khoa học
* Nguyên tắc 3: Đảm bảo lợi ích cho cộng đồng địa phương
Theo Luật Du lịch 2017 và các tài liệu quy hoạch du lịch:
+ Cộng đồng địa phương là chủ thể tham gia
+ Không phải là đối tượng bị đẩy ra ngoài quá trình phát triển
Nội dung thể hiện:
+ Người dân tham gia làm du lịch cộng đồng, tạo kế sinh nhai: Homestay; Dịch vụ hướng
dẫn; Bán sản phẩm thủ công; Thu nhập từ du lịch quay trở lại phục vụ cộng đồng
👉 Nguyên tắc này góp phần đảm bảo: Công bằng xã hội; n định sinh kế lâu dài; Gim
xung đột giữa bảo tồn và khai thác
2
* Nguyên tắc 4: Phát triển bền vững
Du lịch sinh thái phải đảm bảo ba trụ cột của phát triển bền vững:
+ Kinh tế: tạo việc làm, nguồn thu ổn định
+ Xã hội: nâng cao đời sống, giữ gìn bản sắc
+ Môi trường: bảo vệ tài nguyên cho thế hệ tương lai
Nguyên tắc này phù hợp hoàn toàn vi: Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam các
quy hoạch tổng thể du lịch quốc gia
* Nguyên tắc 5: Nguyên tắc quy hoạch và quản lý chặt chẽ
+ Du lịch sinh thái phải nằm trong: Quy hoạch du lịch và Quy hoạch bảo tồn tài nguyên
+ Có sự phối hợp giữa: Nhà nước; Doanh nghiệp; Cộng đồng
+ Tăng cường kiểm soát sức chứa, lượng khách và tác động môi trường
Câu 2: Hãy trình bày nguồn lực phát triển du lịch ở th đô Hà Nội?
1/ Khái niệm:
Trong khoa học du lịch, nguồn lực phát triển du lịch được hiểu là tổng hợp các yếu tố tự
nhiên, kinh tế hội, con người thchế thể huy động, khai thác nhằm hình thành
phát triển hoạt động du lịch.
Theo TS. Trần Nhoãn, nguồn lực du lịch không chỉ bao gồm tài nguyên du lịch còn
bao gồm các điều kiện kinh tế xã hội, sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và chính sách
quản lý.
2/ Nguồn lực phát triển du lịch thủ đô Hà Nội:
Thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa lớn của cả nước là địa phương có
hệ thống nguồn lực du lịch phong phú, đa dạng giá trị đặc biệt, tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển du lịch toàn diện.
Các nguồn lực chính bao gồm:
* Nguồn lực tài nguyên du lịch
a. Tài nguyên du lịch tự nhiên
Mặc không nhiều tài nguyên tự nhiên nổi trội như biển, đảo hay cao nguyên,
Nội vẫn sở hữu hệ thống tài nguyên tự nhiên có giá trị phục vụ du lịch, tiêu biểu như:
+ Địa hình và cảnh quan: vùng bán sơn địa Sóc Sơn, Ba Vì; các không gian sinh thái ven
đô ồi, núi)
+ Khí hậu: khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, thuận lợi cho du lịch tham quan,
nghỉ dưỡng, lễ hội
+ Hệ thống thủy văn: sông Hồng, sông Đuống, sông Đáy; các hồ tự nhiên nhân tạo
như Hồ Tây, Hồ Hoàn Kiếm, hồ Suối Hai
+ Hệ sinh thái: Vườn quốc gia Ba Vì – điểm đến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên
cứu khoa học
👉 Tài nguyên tự nhiên Hà Nội tuy không thật sự nổi bật về quy mô nhưng có giá trị lớn
trong phát triển các loại hình để phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch cuối tuần, du
lịch đô thị xanh.
b. Tài nguyên du lịch nhân văn
3
Đây là nguồn lực nổi trội nhất và có ý nghĩa quyết định đối với phát triển du lịch Hà Nội.
+ Di tích lịch svăn hóa: Nội địa phương sợng di tích lớn nhất cả nước,
tiêu biểu như: Hoàng thành Thăng Long; Văn Miếu Quốc Tử Giám; Chùa Một Cột; Khu di
tích Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Di sản văn hóa phi vật thể: Ca trù, hát Xoan (liên vùng)
+ Lễ hội truyền thống: hội Gióng, hội chùa Hương
+ Phố cổ và kiến trúc đô thị: Phố cổ Hà Nội; Nhà hát Lớn; Cầu Long Biên; Cầu Chương
Dương…
+ Làng nghề truyền thống: Bát Tràng (gốm); Vạn Phúc (lụa); Kim Bồng, Đường Lâm;
Chàng Sơn; Ước Lễ (giò, chả); Phú Thượng (xôi)…
👉 Hà Nội là trung tâm kết tinh tinh hoa văn hóa Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội, tạo
lợi thế vượt trội trong phát triển du lịch văn hóa, lịch sử, giáo dục và tâm linh.
* Nguồn lực vị trí địa lý và liên kết vùng
+ Hà Nội nằm ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng
+ Là đầu mối giao thông lớn của miền Bắc
+ khả năng kết nối nhanh với các trung tâm du lịch trọng điểm là các phường trung
tâm lớn tại miền Bắc: Hạ Long (Quảng Ninh); Hoa (Ninh Bình); Sa Pa (Lào Cai); Mai Châu,
Tam Đảo (Phú Thọ); Hải Phòng
👉 Vị trí này giúp Hà Nội:
+ Trở thành điểm trung chuyển du lịch lớn trong vùng và cả nước
+ Là điểm khởi hành và kết thúc của nhiều tuyến du lịch liên vùng và quốc tế quan trọng
* Nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Hà Nội có hệ thống cơ sở vật chất phục vụ
du lịch phát triển tương đối đồng bộ:
+ Hệ thống giao thông đường hàng không: Sân bay quốc tế Nội Bài
+ Mạng lưới đường bộ, đường sắt, đường thủy phát triển
+ Hệ thống lưu trú: Khách sạn từ bình dân đến cao cấp. Các cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn
quốc tế
+ Dịch vụ du lịch: Lữ hành; Nhà hàng, vui chơi giải trí; Trung tâm hội nghị, triển lãm
👉 Đây điều kiện quan trọng để Nội phát triển du lịch MICE, du lịch công vụ, du
lịch quốc tế.
* Nguồn lực con người và trình độ dân trí
+ Hà Nội có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao
+ Là trung tâm đào tạo lớn về du lịch, văn hóa, ngoại ngữ
+ Người dân có phong cách ứng xử văn minh, lịch sự – phù hợp với yêu cầu phát triển du
lịch đô thị
Nguồn lực con người góp phần: Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; Xây dựng hình ảnh
điểm đến Hà Nội thân thiện, hấp dẫn
* Nguồn lực về chính sách, quản lý và quy hoạch
+ Hà Nội luôn được xác định là trọng điểm du lịch quốc gia
+ Có nhiều chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch đồng bộ
4
+ Nhà nước chú trọng bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch
👉 Đây là cơ sở pháp lý định hướng quan trọng để du lịch Hà Nội phát triển bền vững
và hiệu quả.
Kết luận: thể khẳng định rằng, Nội sở hữu hệ thống nguồn lực du lịch toàn diện,
trong đó:
+ Tài nguyên nhân văn giữ vai trò chủ đạo
+ Vị trí trung tâm và cơ sở hạ tầng tạo lợi thế cạnh tranh
+ Con người và chính sách là yếu tố bảo đảm phát triển lâu dài
Nếu biết khai thác hợp lý, gắn với bảo tồn và phát triển bền vững, du lịch Hà Nội sẽ tiếp
tục giữ vai trò đầu tàu du lịch của cả nước.
Câu 3: Trình bày khái niệm điểm du lịch? Phân tích các giá trị đặc sắc của điểm du
lịch Văn Miếu Quốc Tử Giám?
1/ Khái niệm:
Trong khoa học du lịch, điểm du lịch là một không gian lãnh thổ xác định, có tài nguyên
du lịch hấp dẫn, được tổ chức khai thác nhằm thu hút khách du lịch đến tham quan, nghỉ ngơi,
tìm hiểu và trải nghiệm, đồng thời có khả năng cung cấp các dịch vụ du lịch thiết yếu.
Theo giáo trình Tổng quan du lịch, TS. Trần Nhoãn cho rằng: “Điểm du lịch là nơi có tài
nguyên du lịch tiêu biểu, sở vật chất kỹ thuật dịch vụ cần thiết, đủ khả năng đón tiếp
và phục vụ khách du lịch trong thời gian ngắn”.
Như vậy, điểm du lịch không chỉ là nơi có tài nguyên, mà còn phải:
+ Có khả năng tiếp cận
+ Có dịch vụ phục vụ khách
+ Được tổ chức khai thác du lịch
Theo Luật Du lịch năm 2017: Điểm du lịch nơi tài nguyên du lịch hấp dẫn, ranh
giới xác định, được đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ nhằm phục vụ khách du lịch”
2/ Các giá trị đặc sắc của điểm du lịch Văn Miếu Quốc Tử Giám:
Văn Miếu Quc Tử Giám là một trong những điểm du lịch văn hóa lịch sử tiêu biểu
nhất của Thủ đô Nội và của cả ớc. Giá trị đặc sắc ca điểm du lịch này thể hiện trên nhiều
phương diện:
* Giá trị lịch sử – văn hóa:
Văn Miếu Quốc Tử Giám được xây dựng từ năm 1070, là nơi thờ Khổng Tử và các bậc
hiền triết Nho học, cũng là trường đại học đầu tiên của Việt Nam
Quần thể di tích ghi dấu:
+ Truyền thống hiếu học
+ Truyền thống tôn sư trọng đạo
+ Nền giáo dục khoa bảng phong kiến Việt Nam
👉 Giá trị lịch sử văn hóa của Văn Miếu Quốc Tử Giám làm nên tính độc đáo và
chiều sâu văn hóa của điểm du lịch này.
* Giá trị giáo dục và khoa học:
Văn Miếu Quốc Tử Giám là điểm du lịch gắn liền với: Hoạt động giáo dục truyền thống
5
và nghiên cứu lịch sử và văn hóa Nho học
Hệ thống bia tiến sĩ (82 bia đá): Ghi danh những người đỗ đại khoa
liệu lịch sử khoa học giá trị lớn, được UNESCO công nhận Di sản liệu
thế giới (Ký ức thế giới)
👉 Đây là giá trị nổi bật giúp Văn Miếu – Quốc Tử Giám trở thành điểm du lịch văn hóa
– giáo dục đặc sắc, thu hút học sinh, sinh viên và khách quốc tế.
* Giá trị kiến trúc – nghệ thuật:
Quần thể Văn Miếu – Quốc Tử Giám có: Bố cục kiến trúc theo trục Bắc Nam; Không
gian khép kín, hài hòa với thiên nhiên; Kiến trúc truyền thống Việt Nam kết hợp tư tưởng Nho
giáo phương Đông
Các hạng mục tiêu biểu: Khuê Văn Các; Nhà Thái Học; Nhà bia tiến sĩ
👉 Giá trị kiến trúc tạo nên không gian trầm mặc, trang nghiêm, khác biệt với nhiều điểm
du lịch khác trong đô thị Hà Nội.
* Giá trị du lịch và sức hấp dẫn đối với du khách:
+ Nằm ở vị trí trung tâm Hà Nội (phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám)
+ Thuận lợi về giao thông và khả năng tiếp cận
+ Có cơ sở vật chất phục vụ du lịch tương đối đầy đủ
Điểm du lịch này hấp dẫn:
+ Khách nội địa (học sinh, sinh viên, người dân cả nước)
+ Khách quốc tế yêu thích văn hóa, lịch sử Việt Nam
👉 Đây là điểm không thể thiếu trong các chương trình du lịch Hà Nội, đặc biệt là tuyến
du lịch văn hóa – lịch sử.
* Giá trị biểu tượng và thương hiệu du lịch:
+ Là biểu tượng của trí tuệ, học vấn và văn hiến Thăng Long
+ Trở thành hình ảnh quen thuộc trong truyền thông du lịch Hà Nội
+ Gắn với nhiều hoạt động văn hóa, lễ hội, sự kiện giáo dục
👉 Giá trị biểu tượng giúp Văn Miếu Quốc Tử Giám vai trò quan trọng trong xây
dựng hình ảnh điểm đến Nội Thành phố vì hòa bình, thành phố sáng tạo, thành phố di sản.
Kết luận: Điểm du lịch Văn Miếu – Quốc Tử Giám là điểm du lịch văn hóa – lịch sử tiêu
biểu của Việt Nam, hội tụ đầy đủ các giá trị: Lịch sử – văn hóa; Giáo dục khoa học; Kiến trúc
– nghệ thuật; Du lịch và biểu tượng
Việc bảo tồn và khai thác hợp lý điểm du lịch này không chỉ góp phần phát triển du lịch
Hà Nội mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hiến của
dân tộc Việt Nam.
Câu 4: Hãy trình bày và phân tích nhu cầu du lịch?
1/ Phân tích khái niệm:
Trong khoa học du lịch, nhu cầu du lịch là một trong những vấn đề trung tâm, giữ vai trò
tiền đề cho sự hình thành và phát triển của hoạt động du lịch. Nghiên cứu nhu cầu du lịch giúp
làm động đi du lịch của con người, đồng thời sở để xây dựng sản phẩm du lịch, tổ
chức thị trường và hoạch định chính sách phát triển du lịch.