
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
NHI KHOA
TẬP 2
Y KHOA HỘI
TPHCM, 3/2020

MỤC LỤC
1. Đau ở trẻ em ...............................................................................................................1
2. Hội chứng Guillian-Barré ..........................................................................................6
3. Các rối loạn phát triển ở trẻ em..................................................................................10
4. Bệnh tay chân miệng ..................................................................................................20
5. Hemophilia .................................................................................................................36
6. Thiếu máu thiếu sắt ....................................................................................................42
7. Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ em ............................................................46
8. Suy giáp bẩm sinh ......................................................................................................57
9. Suy giáp ở trẻ em .......................................................................................................73
10. Đái tháo đường type 1 ................................................................................................82
11. Đái tháo đường trẻ em ...............................................................................................103
12. Chuyển viện an toàn cho bệnh nhi .............................................................................122
13. Ong đốt.......................................................................................................................127
14. Ngạt nước ...................................................................................................................144
15. Rắn cắn.......................................................................................................................158
16. Bệnh Kawasaki ..........................................................................................................166
17. Thông liên nhĩ ............................................................................................................174
18. Thông liên thất ...........................................................................................................180
19. Còn ống động mạch ...................................................................................................187
20. Tứ chứng Fallot ..........................................................................................................194
21. Hẹp động mạch phổi ..................................................................................................206
22. Viêm khớp tự phát thiếu niên ....................................................................................212
23. Bệnh thấp tim .............................................................................................................230
24. Suy tim ở trẻ em .........................................................................................................237
25. Nhiễm trùng sơ sinh ...................................................................................................245
26. Suy hô hấp sơ sinh .....................................................................................................256
27. Vàng da sơ sinh ..........................................................................................................269

ĐAU Ở TRẺ EM
1. ĐAU LÀ GÌ?
-
Là một trải nghiệm khó chịu về cảm giác và cảm xúc đi kèm với tổn thương mô thực sự
hoặc tiềm tàng, hoặc được mô tả trong thuật ngữ của những tổn thương đó. (Hiệp Hội Quốc
Tế Nghiên Cứu Về Đau) (đau thay đổi đối với từng người, mức độ nhạy cảm đau khác
nhau)
-
Đau luôn là một cảm giác chủ quan.
-
Nhận thức đau gồm 2 thành phần:
•
Thành phần cảm giác: cường độ, vị trí, thời gian
•
Thành phần cảm xúc và thay đổi hành vi (vui, buồn chi phối cảm giác đau)
-
Hội Đau Hoa Kỳ: Đau là dấu hiệu sinh tồn thứ 5
-
Đại hội thế giới về đau lần thứ 11 (21-26/8/2005, Sydney, Úc): Đau ở trẻ em không được
điều trị đúng mức
1.1. Những hiểu lầm về đau ở trẻ em
-
Hệ thần kinh trẻ sơ sinh chưa trưởng thành
-
Chịu đựng đau tốt và ít khi cần thuốc giảm đau
-
Dễ bị ngộ độc và nghiện thuốc
-
Không thể đánh giá đau ở trẻ em
-
Trước đây, người ta cho rằng trẻ sơ sinh và nhũ nhi có hệ thần kinh chưa phát triển và do
đó không cần hoặc rất ít cần thuốc giảm đau.
-
Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng chức năng cảm nhận đau đã phát triển từ thời kỳ
bào thai và khá trưởng thành ngay cả ở trẻ sơ sinh non tháng.
1.2. Hậu quả của đau ở trẻ em
-
Tác hại không tốt về tâm lý và cảm xúc
-
Ảnh hưởng đến trạng thái của trẻ
-
Làm rối loạn nhịp ăn và ngủ của trẻ
-
Cuộc sống xã hội và thành tích học tập
-
Với trẻ nhỏ, ảnh hưởng bất lợi về hệ thần kinh cảm giác đau và khả năng ứng phó đau sau
này
1.3. Trẻ sơ sinh có biết đau?
-
"It has been argued that the infant suffers little or no pain in the circumcision process. The
evidence offered is that in the ritual Jewish circumcision, the infant, who is given an
alcohol teat during surgery, cries little and almost immediately goes to sleep. That
argument shows an ignorance of the effects of alcohol on infants and fails to acknowledge
that 'sleep' may be a response to pain."-- William E. Brigman, "Circumcision as Child
Abuse: The Legal and Constitutional Issues," Journal of Family Law, University of
Louisville School of Law, Louisville, Kentucky.
-
Đau ở đây có thể do tổn thương mô thật sự, hoặc không
-
Không có thụ thể đặc hiệu cho đau (cảm giác đau mượn thụ thế nhạy cảm nhiệt độ, hóa
học, vật lý và cơ chế liên quan đến ngưỡng kích thích gây ra cảm giác đau trên từng thụ
thể không rõ ràng)
-
Niềm tin thái độ (văn hóa) cũng ảnh hưởng lên cảm giác đau.
1.4. Đau ở trẻ em
1

-
Các loại đau như đau cấp, đau tái phát, tái mãn tính.
-
Giai đoạn phát triển ảnh hưởng đến nhận thức về đau
-
Trí nhớ và kinh nghiệm có thể định hình đáp ứng của trẻ đối với đau hiện tại;
-
Những khó khăn trước đây có thể làm ảnh hưởng tới cách trẻ ứng phó với đau và làm tăng
sự lo lắng, sợ hãi của trẻ.
-
Yếu tố nhận thức, hành vi và cảm xúc của trẻ thay đổi theo hoàn cảnh đau và ảnh hưởng
đến mức độ đau của trẻ.
-
Ngoài yếu tố kinh nghiệm và sự trưởng thành thì khí chất của trẻ có thể ảnh hưởng đến
việc đáp ứng với đau của trẻ.
-
Niềm tin, thái độ và bệnh sử đau của cha mẹ có thể ảnh hưởng đến trẻ về việc học và cách
ứng phó với đau.
-
Con đường 3 neuron gây cảm giác đau khi có kích thích từ môi trường bên ngoài lên các
thụ thể ngoại biên (da, khớp, cơ, tạng)
2. CÁC CÁC PHÂN LOẠI ĐAU TRÊN LÂM SÀNG
-
Đau thần kinh:là khi cơn đau không do môi trường bên ngoài tiếp xúc và không liên quan
đến thụ thể ngoại biên, khi tổn thương sợi trục thần kinh và khi dẫn truyền tín hiệu gây ra
cảm giác đau.
-
Đau do rối loạn chức năng: khi không có tổn thương thần kinh, không có tổn thương mô
(viêm)
-
Phân chia đau trên lâm sàng:
•
Đau nông sâu với bản chất là đau tạng. Đau tạng và đau bản thể còn gọi là đau cảm thụ,
tức đau có liên quan đến thụ thể, đau bản thể có thể xác định được vị trí đau (khớp,
cơ…)
•
Đau phân chia theo thời gian, đau mạn tính (>3 tháng) đau cấp tính (tùy cách phân chia).
Đau cấp tính giúp cơ thể nhận biết tổn thương bảo vệ cơ thể tránh tác nhân gây hại (phản
xạ trong điện giật). Đau mạn tính liên quan đến rối loạn chức năng và thực thể hoặc rối
loạn thần kinh không có ý nghĩa bảo vệ cơ thể nhưng gây khó chịu. Nên chỉ định điều
2

trị cho đau là đau mạn tính
•
Đau thoái triển là đau từng đợt nhiều lần (vd đau đầu migraine)
•
Đau tột đỉnh (đau breakthrought) thường gặp ở bệnh nhi bị ung thư đang được xạ trị hóa
trị, hoặc có những đợt bùng phát dữ dội tăng vọt.
•
Đau phân loại theo căn nguyên: thường phân ra đau do bệnh lý ác tính và đau không ác
tính.
•
Đau phân loại vị trí: giúp xác định vị trí và nguyên nhân gây đau (chú ý đau quy chiếu,
đau không phải vị trí tổn thương).
3. CÁC BƯỚC TIẾP CẬN KIỂM SOÁT ĐAU Ở TRẺ EM
-
Đánh giá đau ở trẻ
-
Chẩn đoán nguyên nhân nguyên và thứ phát
-
Chọn lựa điều trị thích hợp
-
Thực thi kế hoạch quản lý đau
3.1. Lượng giá đau ở trẻ em
-
Tuỳ theo giai đoạn phát triển: theo lứa tuổi
-
Dùng nguyên tắt QUEST (Baker & Wong, 1987):
•
Question the child (Hỏi trẻ).
•
Use pain rating scales (Xử dụng thang điểm đau).
•
Evaluate behavior and physiological changes (Lượng giá thay đổi hành vi và sinh lý).
•
Secure parent’s involvement (Vai trò của cha mẹ)
•
Take cause of pain into account (Để ý đến nguyên nhân)
•
Take action and evaluate results (Hành động và lượng giá kết quả).
3.2. Đánh giá mức độ đau
-
FLACC: The Face, Legs, Activity, Cry,
Consolability scale hay FLACC scale (mặt,
cử động chân, hoạt động, khóc)
•
1-3: nhẹ
•
4-6 trung bình
•
7-10 nặng
-
Thang điểm đau bằng khuôn mặt của
Wong-Baker ≥ 3 tuổi
-
Thang điểm số: cho trẻ ≥ 8 tuổi
-
Thang bằng từ mô tả: cho trẻ ≥ 6 tuổi
3

