C N N T T T C ỌC P ẦN
M N: Bệnh do rối loạn dinh dưỡng
ọc kỳ năm học 2012-2013
A : P ẦN CÂU
1. Ngộ độc HCN ở động vật nuôi? Cách điều trị?
2. Bệnh bò điên trên bò (BSE)? Biện pháp phòng chống?
Câu 3. Một số bệnh do thiếu vitamin nhóm B trên gà nuôi công nghiệp? Nguồn bổ sung?
Câu 4.:Bệnh Ascitis trên gà thịt nuôi công nghiệp? Biện pháp hạn chế?
Câu 5:Một số bệnh do thiếu một số chất khoáng vi lượng trên động vật nuôi? Nguồn bổ sung?
(Fe/Cu/Mn/Zn/Co/I...)
Câu 6: Bệnh do thiếu và thừa vitamin D trên động vật nuôi?
Câu 7. Bệnh do độc tố nấm mốc gây ra trên động vật nuôi? Biện pháp bảo quản nguyên liệu, thức
ăn chăn nuôi?
Câu 8. Độc tố có nguồn gốc thực vật trong thức ăn chăn nuôi?
Câu 9. Một số bệnh do thiếu một số chất khoáng đại lượng trên động vật nuôi? Nguồn bổ sung?
(Ca/P,...)
Câu 10. Bệnh liệt dạ cỏ ở bò sữa?
Câu 11. Nguyên nhân gây ngộ độc urê ở trâu bò? Cách điều trị?
Câu 12. Ngộ độc sắn và cách giải độc?
Câu 13. Bệnh do kim loại năng gây ra vật nuôi? (Thủy ngân (Hg)/Catmi (Cd)/Asen (As)/chì
(Pb)/đồng (Cu)/kẽm (Zn)/thiếc (Sn)/ Crom (Cr)/Niken (Ni) gây ra ở vật nuôi:
Câu 14. Tác hại của bột ươn trên lợn gia cầm? Biện pháp nâng cao chất lượng của bột
làm thức ăn chăn nuôi?
Câu 15. Bệnh khi thiếu và thừa vitamin A trên vật nuôi?
Câu16. Ảnh hưởng của hàm lượng trong khẩu phần ăn đối với tiêu hoá dạ cỏ và bệnh
aSidosis? Biện pháp hạn chế bệnh acidosis?
Câu 17. Stress nhiệt độ cao và bệnh acidosis trên bò sữa? Biện pháp hạn chế?
Câu 18. Bột thịt xương của trâu bệnh điên? Điều cần chú ý khi sử dụng bột thịt xương
của loài nhai lại trong chăn nuôi?
Câu 19. Tác hại của bột thịt xương bị thối trên động vật nuôi?
Câu 20. Tác hại của độc tố nấm mốc trên động vật nuôi? Chất khử độc tố nấm mốc trong thức ăn
chăn nuôi?
B: TRẢ LỜ
1. Ngộ độc CN ở động vật nuôi? Cách điều trị?
a. ặc điểm:
HCN có chứa trong 1 số loại thực phẩm như trong sắn, măng tươi, cao lương,cỏ su đăng, dầu cao
su với hàm lượng HCN như sau
+ Sắn củ: 10 – 490 mg/kg, nhiều nhất 785 mg/kg
+ Lá sắn tươi: 14,4 - 442,3 mg/kg
+ Thân lá cao lương: 17,8 - 20,8 mg/kg
b. Cơ chế gây độc (nếu có):
-HCN kết hợp với Fe2+ -> cyanohemoglobin -> làm cho hồng cầu mất khả năng vận chuyển oxi
-Ngăn chặn sự hoạt động của các enzym đặc hiệu Ngừng sản xuất ATP, các bào quan trong
bào mất chức năng -> chết
- Trong cơ thể, cyanogen dưới tác dụng của men nên giải phóng cyanide (vi khuẩn dạ cỏ loài nhai
lại nhiều enzyme này nên rất mẫn cảm với HCN).
- Nhóm cyanide tác dụng vào hệ thống men hô hấp nội bào của hồng cầu (Cytochrome coxydase)
tạo thành hợp chất mất khả năng vận chuyển oxy làm cho máu có màu đen rồi ngạt thở.
- GS non mẫn cảm với cyanide hơn con vật trưởng thành
- Khả năng gây độc của cyanide phụ thuộc vào:
+ Lượng cyanide trong thức ăn
+ Tốc độ giải phóng cyanide khỏi dạng liên kết
+ Khả năng hấp thu cyanide của con vật
+ Độ mẫn cảm của từng loài
- Gan có chức năng giải độc cyanide (biến HCN thành SCN - thyocyanate) dễ gây bướu cổ.
c. Triệu chứng:
*Thể cấp tính:
- Co giật, sùi bọt mép; hôn mê, giăn đồng tử, tiểu tiện bừa bãi.
- Niêm mạc mắt, mũi, miệng tím tái
- Dịch nhày chảy ở miệng, mũi
- Lượng cyanide ăn vào lớn chết sau vài phút đến vài giờ trong tình trạng ngạt thở.
- Ngừng thở trước khi tim ngừng đập.
* Thể mạn tính:
- Thức ăn thường xuyên chứa cyanide với lượng thấp làm con vật gầy, yếu; gan dễ bị nhiễm độc
(do gan là cơ quan giải độc).
- Thyocyanate (sản phẩm của quá tŕnh giải độc) tích trong cơ thể sẽ ức chế đồng hóa, hấp thu iod
của tuyến giáp gây bướu cổ.
d. Tác hại đối với con người và vật nuôi:
-Trên người : đau đầu thần kinh ataxic nhiệt đới, gây bướu cổ, mất myelin của thần kinh thị giác,
thính giác và ống thần kinh ngoại vi.
- ộng vật : thoái hóa ống thần kinh, không tự tiểu tiện, viêm bàng quang, dị tật bẩm sinh
e. Phòng và điều trị:
-Kiểm soát băi chăn thả, đảm bảo không các thực vật độc hại, nếu cần di dời đàn GS đến
nơi an toàn và loại bỏ các cây có độc tố.
- Sử dụng các thực vật chứa cyanide cần có nghiên cứu, áp dụng các biện pháp sử dụng hợp lư.
- HCN tập trung hàm lượng cao trong vỏ nên cho ăn sắn tươi cần bóc vỏ.
- HCN dễ ha tan trong nước nên ngâm nước sẽ làm giảm chất này trong sắn
- HCN dễ bay hơi nên đun, luộc chín (mở vung) hoặc phơi khô sẽ làm giảm độc tố.
- Có thể ủ chua lá sắn làm thức ăn cho trâu, bò (sau 1 tuần giảm 86% lƣợng HCN).
- Truyền tĩnh mạch 75 - 150 ml dung dịch NaNO3 1% và Thiosulfate Natri 25%.
- Đưa dung dịch Thiosulfate Natri 30% Natri nitrit 2% vào dạ dày để khử HCN với Lượng:
ĐGS: 30 - 50 ml/con. TGS: 10 - 20 ml/con.
2. Bệnh bò điên trên bò (BSE)? Biện pháp phòng chống?
a. ặc điểm, tác hại gây ra ở động vật:
- Là bệnh truyền nhiễm
- Gây thoái hóa thần kinh và não
- Gây chết gia súc
- Thời gian ủ bệnh kéo dài 4-5 năm
- Khi phát bệnh có thể chết sau vài tuần hoặc vài tháng
- Bệnh lây lan qua đường ăn uống , động vật hoặc con người
- Khó phát hiện lúc mới bị bệnh
- Bò có thay đổi bất thường : hay đá người vắt sữa.
- Thỉnh thoảng bị co giật nhẹ, lắc đầu, đi hụt bước, phối hợp chân không nhịp nhàng.
- Hay nghiêng đầu kêu rống
- Khi bệnh nặng sẽ làm giảm sữa, gầy yếu, trở nên hung dữ, chạy lung tung, húc đầu vào tường
rào.
b. Nguồn gốc
- Dịch tễ học ở Anh
- Thức ăn của bò được chế biến từ mô bò đã bị nhiễm BSE
-Tác nhân gây ra sự xuất hiện tự phát ở bò -> thức ăn
c. Nguyên nhân
- BSE có trong não gây ảnh hưởng tới não, tủy sống gia súc.
- Tổn thương đặc trưng bởi những thay đổi làm cho mô não như bọt biển
- Tác nhân gây bệnh là prion = protein + ion
- Prion các protein truyền nhiễm xuất hiện để tái tạo bằng cách chuyển đổi 1 protein của tế
bào tình thường thành bản sao của các prion này
- Thức ăn được chế biến từ động vật bị bệnh : bột thịt, bột xương
- Tác nhân bền khi bị đông lạnh , sấy khô, đun nấu ở nhiệt độ nấu ăn bình thường thậm trí cả khi
sử dụng chất khử trùng thông thường.
d. Biện pháp ngăn chặn sự lây lan
- Năm 1994, EU cấm sử dụng bột thịt xương từ động vật có vú cho loài nhai lại.
- Năm 1996 Không cho bán thức ăn và thực phẩm có thịt bò từ Anh.
- Bò phải liên tục được giám sát BSE.
- Cấm nhập khẩu bò sống, sản phẩm bột thịt, bột xương từ các nước đang có dịch BSE.
- Giết và giám địnhnão những con nghi bị BSE.
- Kiểm tra tất cả bò từ 30 tháng tuổi chở lên = sinh thiết tổ chức não.
Câu 3. Một số bệnh do thiếu vitamin nhóm B trên gà nuôi công nghiệp? Nguồn bổ sung?
* Vitamin B1:
a. Triệu chứng khi thiếu:
- Làm cho gà bị gầy mòn
- Giảm sản lượng trứng
- Viêm đa dây thần kinh
- Thoái hóa hệ thần kinh
- Làm liệt cơ cổ gây nghoẹo cổ, ngửa mặt lên trời.
b. Nguồn cung cấp:
- Động vật : lòng đỏ trứng, gan , thận, cơ của lợn
- Thực vật: Ngũ cốc, hạt có dầu, cỏ
- Tổng hợp : Thiamin
- Các sản phẩm lên men
* Vitamin B2:
a. Triệu chứng khi thiếu: Gây viêm lưỡi. Loét miệng. Bong da. Mắt bị cương tụ kết mạc. Viêm
giác mạc , chảy nước mắt.
- Gà đẻ : gan sưng to, gan nhiễm mỡ, giảm tỉ lệ ấp nở.
- Gà con : chậm lớn, yếu ớt, ỉa chạy,da khô, chân co cứng, bại liệt.
b. Nguồn cung cấp:
- Động vật : gan, bơ, sữa.
- Thực vật: cỏ xanh non, cỏ 3 lá.
- Tổng hợp : riboflavin tổng hợp.
- Các sản phẩm lên men : Nấm men
Câu 4.:Bệnh Ascitis trên gà thịt nuôi công nghiệp? Biện pháp hạn chế?
a. Loài ảnh hưởng:
- ảnh hưởng chủ yếu trên thịt nuôi công nghiệp đặc biệt Broiler giai đoạn sinh trưởng
nhanh.