
06/12/2012
1
Câu 1:
•Cho biết định nghĩa, tính chất và phân loại
chất thải rắn? Ảnh hưởng chất thải rắn đến
môi trường? Cho biết về thực hành giảm
thiểu tại nguồn?
ĐỊNH NGHĨA, TÍNH CHẤT CHẤT THẢI RẮN
1. Định nghĩa chất thải rắn:
- Chaát thaûi raén (CTR) bao goàm taát caû caùc chaát thaûi ôû
daïng raén sinh ra do caùc hoaït ñoäng cuûa con ngöôøi vaø
ñoäng vaät bò vöùt boû khi khoâng coøn höõu duïng nöõa.
-CTR ñöôïc söû duïng bao goàm: caùc vaät chaát raén khoâng
ñoàng nhaát thaûi ra töø coäng ñoàng daân cö ôû ñoâ thò cuõng
nhö caùc chaát thaûi ñoàng nhaát cuûa caùc ngaønh saûn xuaát
noâng nghieäp, coâng nghieäp...

06/12/2012
2
QUÁ TRÌNH TẠO THÀNH CHẤT THẢI
KHAI THÁC
TUYỂN CHỌN/
SƠ CHẾ
CHẾ BIẾN
SẢN PHẨM
SỬ DỤNG
RÁC
THẢI,
NƯỚC
THẢI
ĐỔ
BỎ
SAU
CÙNG
2. Tính chất chất thải rắn
-Tính tất yếu
-Là vật chất
-Chất thải
-Tận dụng

06/12/2012
3
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN THEO BẢN CHẤT
NGUỒN TẠO THÀNH
1. Chất thải rắn đô thị
- Bao gồm chất thải dân cƣ, thƣơng mại và chất thải từ chợ
2.Chất thải công nghiệp
-Tất cả các chất thải độc hại và không độc hại từ hoạt
động sản xuất của nhà máy và các đơn vị sản xuất
3. Chất thải xây dựng và tháo dỡ:
-Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây
dựng;
-Đất đá do việc đào móng trong xây dựng ;
- Các vật liệu nhƣ kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhƣ
trạm xử lý nƣớc thiên nhiên, nƣớc thải sinh hoạt , bùn cặn
từ các cống thoát nƣớc thành phố.
4. Chất thải nông nghiệp:
- Phân gia súc (heo, trâu, bò...)từ nông hộ, tồn dƣ hoa màu
và tồn dƣ hóa chất nông nghiệp.

06/12/2012
4
PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN THEO TÍNH CHẤT
ĐỘC HẠI
1. Non-hazadous solid waste (chất thải rắn không nguy hại)
-“Any garbage, refuse, sludge from a waste treatment plant,
water supply treatment plant or air pollution control facility
and other discarded material, including solid, liquid, semisolid,
or contained gaseous material resulting from industrial,
commercial, mining and agricultural operations and from
community activities”
-Tất cả rác thải, vật bỏ đi, bùn cặn từ một dây chuyền xử lý chất
thải, dây chuyền xử lý nƣớc hoặc các phƣơng tiện kiểm soát ô
nhiễm không khí và những nguyên vật liệu bỏ đi bao gồm
những nguyên vật liệu rắn, lỏng, bán rắn hoặc nguyên vật liệu
chứa khí tạo ra từ quá trình vận hành của hoạt động công
nghiệp, thƣơng mại, khai khoáng, nông nghiệp và từ những
hoạt động cộng đồng
2. Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc
hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc
tƣơng tác với các chất khác gây nguy hại với môi trƣờng và
sức khỏe của cộng đồng. Theo quy chế quản lý chất thải y tế,
các loại chất thải y tế nguy hại đƣợc phát sinh từ các hoạt động
chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế. Các
nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
-Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều trị
, phẫu thuật;
-Các loại kim tiêm, ống tiêm;
-Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ;
-Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân;
-Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao sau đây: chì,
thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua …
-Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.

06/12/2012
5
3. Hazadous waste (Chất thải nguy hại)
1) cause or contribute significantly to serious, irreversible
incapacitating illness or mortality, OR
2) pose a substantial present or potential hazard to human
health or the environment when improperly treated,
stored, transported, disposed of or otherwise managed
Toxic, Reactive, Ignitable or Corrosive
1)gây nên hoặc góp phần đáng kể vào những căn bệnh hoặc
bất lực về thể chất nghiêm trọng hoặc tử vong hoặc
2) tạo ra một mối nguy tiềm ẩn hay hiện hữu nghiêm trọng
đối với sức khỏe con ngƣời hoặc môi trƣờng khi chúng
đƣợc xử lý, bảo quản, vận chuyển, vứt bỏ hoặc những
cách quản lý khác không thích hợp
Độc hại, Phản ứng, Cháy nổ hoặc Ăn mòn
PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT HÓA LÝ
1.Chất thải tái chế hay có thể sử dụng lại
2.Chất thải xanh
3.Chất thải không thể tái chế

