1
UBND QUẬN TÂN BÌNH
TRƯỜNG THCS ÂU LẠC
KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2017-2018
n : SINH - LỚP 6
Thời gian : 45 phút
MA TRẬN Đ
Tên
chương Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Tổng
Tế bào thực
vật
Số câu:
1.0câu
Số điểm:
=20%
Nhận biết các
thành phần cấu
tạo của tế bào
thực vật
thể thực vật
được cấu tạo từ tế
bào thực vật
Số câu: 0.5
Số điểm: 1.
Số câu: 0.5
Số điểm: 0.5đ
2.0đ
Rễ
Số câu:
1.0câu
Số điểm:
=20%
Chức năng các
miền ca rễ
Đặc điểm phù hợp
với chức năng của
các miền ở rễ
Số câu: 1
Số điểm: 2.0 đ
2.0đ
Thân
Số câu:
0.5câu
Số điểm:
=10%
Giải thích hiện
ợng thực tế
dựa vào s dài
ra của thân
Số câu: 0.5
Số điểm: 1.0 đ
Số câu:
2.5câu
Số điểm:
=50%
Đặc điểm của
phiến lá
Đặc điểm phù hợp
chức năng ở phiến
Sơ đồ quang hợp
Ý nghĩa của
quang hợp
Giải thích dựa
vào kiến thức
cây hô hấp
5.0đ
Số câu: 0.5
Số điểm: 0.5 đ
Số câu: 0.5
Số điểm: 2.0 đ
Số câu: 0.5
Số điểm: 0.5đ
Số câu: 1.0
Số điểm: 2.0 đ
Số câu: 5
u
Số điểm:
10đ
Số câu: 1.0 câu
Số điểm: 2.0đ =
20%
Số câu: 2.0 câu
Số điểm: 4.5đ =
45%
Số câu: 1.0 câu
Số điểm: 1.5đ =
15%
Số câu:1.0câu
Số điểm: 2.0đ
= 20%
10đ
2
NỘI DUNG ĐỀ
Câu 1 (2đ): Cho hình vẽ sau:
a) Chú thích các thành phần 1, 2, 3, 4, 5, 6
b) Mọi cơ thể thực vật được cấu tạo từ đâu?
Câu 2 (2đ): Cho hình vẽ:
Câu 3(2đ): Cho đoạn văn:
Rễ, thân lá là cơ quan sinh dưỡng của cây làm chức năng nuôi dưỡng cây.
Trong đó chức năng chính quang hp, hấp và thoát hơi nước. Hình
dạng của đa dạng nhưng nhìn chung lá cấu tạo gồm 3 phần: cuống lá, phiến gân
lá. Phần phiến có màu xanh lục có diện tích rộng nhất, bản dẹp. Quan sát mặt dưới
thấy các đường gân lá, gân thực hiện chức năng dẫn truyền các chất trong . Cuối
cùng cuống lá phần nối vào thân hoặc cành
Thân cây thường hình trụ, chức năng chính dn truyền các chất từ rễ lên
từ đến các quan khác. Thân cấu tạo gồm 4 phần chồi ngọn, chi nách, thân
chính và nh. Thân dài ra do sự phân chia tế bào mô phân sinh ngọn
Từ đoạn văn em hãy cho biết:
a) Phiến những đặc dim gì? Các đặc điểm đó phợp với chức năng gì của
phiến lá?
Cấu tạo của rễ gồm 4 miền: Miền trưởng thành, miền t,
miền sinh trưởng và miền chóp rễ.
a) Theo em,miền hút tế bào biểu bì có đặc điểm gì phù
hợp với chức năng? Đó là chức năng gì?
b) Nêu chức năng của miền chóp rễ và miền sinh trưởng.
3
b) Ứng dụng sự dài ra của thân, trong việc trồng cây lấy gnhư bạch đàn, lim
hay lấy sợi n đay, cói… nời ta thường tỉa các cành xấu cành sâu. Emy
giải thích sao?
Câu 4(2đ)
Viết sơ đồ của quá trình quang hợp ? Dựa vào sơ đồ quang hợp em hãy cho biết ý nghĩa
của quang hợp di với môi trường không khí là gi?
Câu 5(2đ): Trong giờ ra chơi Bình kể với An là dạo này Bình bị mất ngủ? Nghe vậy An
khuyên Bình: Cậu nên trồng nhiều cây cảnh trong phòng ng, buổi tối bạn nên đóng kín
cửa phòng ngủ để tốt cho sức khỏe dễ ngủ hơn.
Theo em An khuyên như vậy có đúng không? Vì sao?
4
ĐÁP ÁN
Câu 1. Chú thích 1 ý *0.25đ
a) 1. Vách tế bào
2. Màng sinh chất
3. Chất tế bào
4. Nhân
5. Không bào
6. Lục lạp
b) Tế bào thực vật – 0.5đ
Câu 2.
a) Tế bào biểu bì biến thành tế bào lông hút -0.5
Chức năng: Hút nước và muối khoáng hòa tan -0.5đ
b) Chức năng
Miền sinh trưởng: Làm cho rễ dài ra – 0.5đ
Miền chóp rễ: Che chở cho đầu rễ - 0.5đ
Câu 3.
a) Phiến lá: Màu lục, hình bn dẹp, diện tích rộng nhất – 0.5đ (mỗi ý 0.25đ)
Chức năng: Thu nhận được nhiều ánh sáng – 0.5đ
b) Vì: tỉa cành đưu tiên phát triển chồi ngọn thân chính làm y tăng chiều cao
và tăng giá trị sản phẩm – 1đ
Câu 4
* Sơ đồ tóm tắt quá trình quang hợp:(1.5 đ)
Nước + khí cacbonic ánh sáng tinh bột + koxi
(Rễ hút từ đất) (Lá lấy từ không khí) Diệp lục (Trong lá) (Lá nhả ra ngoài)
* Ý nghĩa: Cân bằng khí oxi và cacbonic trong không khí -0.5đ
Câu 5.
* Lời khuyên sai – 0.5đ
* Vì: Ban đêmy hô hấp
Cây hút khí oxi và thải ra khí cacbonic
nên người dễ bị ngạt và có thể chết – 1.5đ