Ô nhi m môi tr ng đô th ườ Phan Th Thanh Trà
L I M Đ U
D i s tác đ ng c a công cu c đ i m i đ t n c, Vi t Nam đã nh ngướ ướ
phát tri n v t b c v m i m t. N n kinh t đ t n c đang đ c xây d ng theo ượ ế ướ ượ
h ng công nghi p hóa, hi n đ i hóa. ướ Công nghi p phát tri n là c s đ quá ơ
trình đô th hoá đ c đ y nhanh. Theo th ng kê tính đ n nay Vi t Nam có ư ế
758 đô th ,trong đó có 2 đô th đ c bi t là Hà N i và Thành ph H Chí
minh ,c n c có 5 đô thi tr c thu c TW và 10 đô th lo i 1. Dân s các ư
đô th theo đó cũng ngày càng tăng.
Đô th hoá nhanh, công nghi p phát tri n là nh ng tiêu chu n đ đánh giá
s tăng tr ng c a m t đ t n c, làm cho đ i s ng kinh t đ t n c có nh ng ư ư ế ư
kh i s c. Tuy v y nó cũng t n t i nhi u h n ch đó là gây áp l c đ i v i môi ế
tr ng nh t là môi tr ng đô th hi n nay. Cùng v i đà phát tri n c a đô th vàư ư
công nghi p, ô nhi m môi tr ng đô th theo đó cũng tăng nhanh có n i đã v t ư ơ ư
quá tiêu chu n cho phép gây nh h ng không t t v i s c kh e con ng i. Các ư ư
ô nhi m th ng g p trong các đô th là ô nhi m không khí, ô nhi m môi tr ng ư ư
n c, ti ng n và ô nhi m ch t th i. Ô nhi m môi tr ng đô th Vi t Namư ế ư
đang m c báo đ ng đ , yêu c u c p bách đ t ra là Vi t Nam ph i có nh ng
gi i pháp thi t th c nhanh chóng nh m gi m thi u tình tr ng trên. ế
Nghiên c u v v n đ ô nhi m môi tr ng đô th cũng vì l đó tr thành ư
m t v n đ r t quen thu c v i nhi u bài báo và các t p chí chuyên ngành. V i
đ tài Báo đ ng ô nhi m môi tr ng đô th Vi t Nam ư trong bài ti u lu n
này, chúng tôi mong mu n đ a ra cái nhìn t ng quát v tình tr ng ô nhi m môi ư
tr ng các đô th đ t đó nh n lên h i ch ng c nh báo v i các nhà ch cư ươ
trách và ng i dân trong ý th c b o v môi tr ng đ h ng t i xây d ng m tư ư ư
môi tr ng văn minh, hi n đ i, xanh, s ch, đ p.ư
1
Ô nhi m môi tr ng đô th ườ Phan Th Thanh Trà
N I DUNG
I. TH C TR NG Ô NHI M MÔI TR NG ĐÔ TH Ư
- Ô nhi m môi tr ng đang là v n đ đáng lo ng i không nh ng đ i v i các n c ườ ướ
phát tri n còn s thách th c đ i v i các n c đang phát tri n trong đó Vi t ướ
Nam. N c th i ch a qua x đ vào sông tình tr ng ph bi n các đô th , nghiêmướ ư ế
tr ng nh t N i Thành ph H Chí Minh- Theo th ng kê, Vi t Nam trên
800.000 c s s n xu t công nghi p v i g n 70 KCX-KCN t p trung. Đóng góp c aơ
công nghi p vào GDP r t l n; tuy nhiên chúng ta cũng ph i ch u nhi u thi t h i v
môi tr ng do lĩnh v c công nghi p gây. Hi n nay kho ng 90% c s s n xu t côngườ ơ
nghi p ph n l n các KCN ch a có tr m x n c th i. Các ngành công nghi p gây ư ướ
ô nhi m môi tr ng, n ng nh t công nghi p nhi t đi n, công nghi p s n xu t xi ườ
măng và v t li u xây d ng, công nghi p khai thác khoáng s n.
- Hà N i và TPHCM đã và đang đ c x p vào t p 10 thành ph ô nhi m không khí ượ ế
nh t th gi i. Đ c i thi n v trí cũng nh hình nh c a mình, hai thành ph này đã n ế ư
l c gi m thi u ô nhi m không khí nh h tr giá cho ph ng ti n công c ng, tăng ư ươ
chuy n xe công c ng đ m b o ph kín tuy n giao thông, t o đi u ki n thu n l i choế ế
vi c đi l i c a ng i dân… nh ng hi u qu đ t đ c v n th p. Đây cũng là th c tr ng ườ ư ượ
chung nhi u thành ph l n c a n c ta đang g p ph i. Chính ph cũng đã ban hành ướ
quy đ nh v ki m đ nh ch t l ng khí th i c a các ph ng ti n nhân nh m gi m xe ượ ươ
không đ t chu n, x th i nhi u gây ô
nhi m môi tr ng ườ
1. T nh ng dòng sông h p h i
TP.HCM m ng l i sông ướ
ngòi dày đ c, ch riêng các tuy n ế
th khai thác giao thông đ ng th y ườ
2
Ô nhi m môi tr ng đô th ườ Phan Th Thanh Trà
đã chi u dài h n 1.000km. Bên c nh đó, sông r ch còn tác d ng tiêu thoát n c, ơ ướ
đi u hòa khí h u t o c nh quang đô th . Tuy nhiên, nhi u năm tr l i đây, tình tr ng
h y ho i dòng sông v n x y ra hàng ngày m t ngày tr nên nghiêm tr ng v i hành
đ ng l n chi m, sang l p, x rác m t cách tùy ti n. V i hàng ch c ngàn h dân s ng ế
bên c nh kênh r ch t t y u s có m t l ng rác th i kh ng l b v t xu ng lòng sông. ế ượ
Theo cu c kh o sát m i đây, c tính m i ngày h th ng sông - kênh - r ch ph i ướ
nh n kho ng 40.000 t n rác sinh ho t. Tuy nhiên đó cũng ch m i chuy n nh so v i
các nhà máy đã t n d ng h th ng này đ làm n i ch a ch t th i. Đ ng b ng Sông ơ
C u Long, h th ng sông r ch cũng b ô nhi m nghiêm tr ng do ch t th i c a nhà máy,
khu công nghi p trong khu công nghi p trong khu v c. Qua ki m tra, hi n Sông H u đã
b ô nhi m c p 2, r ch Sông Tr ng b ô nhi m c p 7.
2. Môi tr ng không khí b ô nhi mườ
Hi n nay, không khí t ven các dòng sông - r ch - kênh đang b ô nhi m nghiêm
tr ng. Bên c nh đó không khí ven đ ng cũng tr nên tr m tr ng do ch u tác đ ng b i ườ
b i khí th i đ c h i đ c th i ra t các ph ng ti n giao thông, các công trình xây ượ ươ
d ng, các công trình s n xu t - d ch v . Qua kh o sát cho th y, không khí t i TP.HCM
xu h ng gi m trong khi n ng đ CO ngày càng tăng cao. Hi n t i đây còn g nướ
210 c s s n xu t gây ô nhi m môi tr ng ch a đ c kh c ph c h u qu .ơ ư ư ượ
Ô nhi m không khí và ô nhi m môi
tr ng đ c xem k gi t ng i th mườ ượ ế ườ
l ng. Theo th ng c a t ch c Y t ế
th gi i ( WHO) , hang năm trên thế ế
gi i kho ng 2 tri u tr em b t vong
do nhi m khu n hô h p c p, 60% tr ng ườ
h p có liên quan đ n ô nhi m không khí. ế
T i b nh vi n Nhi đ ng 2
(TP.HCM), PGS-TS Công Đ ng - Phó Giám đ c b nh vi n cho bi t: Trong s các ế
3
Ô nhi m môi tr ng đô th ườ Phan Th Thanh Trà
tr m c ch ng b nh sinh trùng, nhi m trùng nh p vi n ngày càng gi m thì b nh
hô h p tr l i m t ngày tăng và chi m 40 - 50% s b nh nhi nh p vi n đi u tr n i trú ế
t i b nh vi n.
3. “Bí” bài toán “ rác”.
TP.HCM c 2 bãi chôn rác c a thành ph ( Bãi chôn l p rác s 1 khu x rác
Ph c Hi p - C Chi Bãi rác Cát - Qu n Bình Tân ) đ u đã quá t i g p tr cướ
tr c v k thu t. v y 2 bãi rác này v n ph i g ng mình” gánh vác m t kh i l ng ươ
rác kh ng l , g n 5.000 t n/ngày. Mùi hôi ô nhi m khu v c dân c xung quanh các ư
bãi rác là r t nghiêm tr ng. Bài toán rác v n ch a có l i gi i thuy t ph c. ư ế
4. Ô nhi m ti ng n Đô th ế
“Th tr n yên tĩnh” nay đã thành “câu
chuy n ngày x a”. Ti ng n c a các ư ế
ph ng ti n giao thông v n t i, các côngươ
trình xây d ng, các c s s n xu t trong ơ
thành ph đã tr thành làn s ng âm thanh
m ĩ su t c ngày, r t h i đ n s c kh e ế
c a ng i dân, nh h ng đ n các b nh ườ ưở ế
vi n, tr ng h c. T h i nh t ng xe ư
b móc ru t, xe xích lô máy…
5. Ô nhi m sóng vô tuy n ế
Hi n nay do s phát tri n m nh m c a các công ty cung c p dich v đi n tho i
di đông( ĐTDĐ), các tr m phát sóng (BTS) m c lên dày đ c trên nh ng ngôi nhà trong
n i thành. Theo tính toán c a các chuyên gia, m t m ng ĐTDĐ mu n ph s ng toàn
qu c ph i l p đ t kho ng 5.000 tr m BTS. Do v y, v i th c tr ng nh hi n nay và yêu ư
c u phát tri n s p t i thì c n s t bùng phát tr m BTS s còn ti p di n. D ki n đi n ơ ế ế ế
nay 2010, Viettel s nâng s tr m BTS lên con s 3.000, MobiFone đ t 3.100 tr m ..Đ
ph c v cho dân c các thành ph . Các tr m BTS ph i đ c l p đ t xen k trong khu ư ượ
4
Ô nhi m môi tr ng đô th ườ Phan Th Thanh Trà
dân c đ ti t ki m chi phí. Đi u này không ch t o ra c nh t ng m t m quan mà cònư ế ượ
nh h ng đ n s c kh e c a ng i dân. ưở ế ườ
các n c M , Nh t B n… quy đ nh v vi c l p đ t các tram BTS r t ch t ch : ướ
mu n l p trong các khu dân c thì ph i đ t trên các ngôi nhà cao t 100m tr lên, ư
kho ng cách gi a các tr m t 800m - 8km. Trái l i, Vi t Nam, ph n l n các tr m
đ c đ t trên các ngôi nhà ch cao 20m, kho ng cách lai qua g n nhau.ượ
II. NGUYÊN NHÂN Ô NHI M MÔI TR NG ĐÔ TH Ư
Hi n nay Vi t Nam, m c các c p, các ngành đã nhi u c g ng trong vi c
th c hi n chính sách pháp lu t v b o v môi tr ng, nh ng tình tr ng ô nhi m v n ườ ư
v n đ r t đáng lo ng i. nhi u nguyên nhân nh ng ta th k t lu n thành hai ư ế
nguyên nhân chính thu c v khách quan và ch quan nh sau ư
1. Nguyên nhân khách quan
Dân s tăng nhanh: Trong 10 năm qua (1999 - 2009), dân s Vi t Nam tăng thêm
9,523 tri u ng i, bình quân m i năm tăng 952 nghìn ng i. Có ba t nh, thành ph ườ ườ
quy dân s l n h n 3 tri u ng i, đó Tp.HCM v i 7,163 tri u ng i, Hà ơ ườ ườ
N i 6,452 tri u ng i Thanh Hóa là 3,401 tri u ng i. Năm t nh dân s ườ ườ
d i 500.000 ng i B c C n, Đi n Biên, Lai Châu, Kon Tom Đ c Nông.ướ ườ
T ng s dân c a Vi t Nam tính đ n ngày 1/4/2009 85.846.997 ng i, bao g m ế ườ
42.413.143 nam (chi m 49,4%) 43.433.854 n (chi m 50,6%). C th , dân cế ế ư
khu v c thành th 25.436.896 ng i, chi m 29,6% t ng dân s c n c. ườ ế ướ
Trong khi đó, dân s nông thôn 60.410.101 ng i, chi m 70,4% trong t ng dân ườ ế
s . Nh v y, dân s thành th đã tăng v i t c đ trung bình là 3,4% m i năm trong ư
khi t c đ này khu v c nông thôn ch là 0,4% m i năm. S gia tăng dân s đô th
làm cho môi tr ng khu v c đô th ườ
nguy c b suy thoái nghiêm tr ng.ơ
Ngu n cung c p n c s ch, nhà , cây ướ
xanh không đáp ng k p cho s phát
5