HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN
CHO SINH VIÊN HÀ NỘI
Mã số: ĐTSV.2022.59
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Phương Anh
Lớp : 2105QDLA
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Triệu Thế Việt
Hà Nội, tháng 5 năm 2023
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI
BÁO CÁO TỔNG HỢP
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN
CHO SINH VIÊN HÀ NỘI
Mã số: ĐTSV.2022.59
Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Phương Anh
Lớp : 2105QDLA
Hà Nội, tháng 5 năm 2023
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học với đề tài “Trải nghiệm giá
trị di sản cho sinh viên Hà Nội” là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả,
các số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực và chính xác.
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023
Tác giả
i
Nguyễn Phương Anh
LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội” là kết quả của quá
trình tìm hiểu nghiêm túc và thể hiện sự đầu tư, tâm huyết của tác giả.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn BGH, các thầy (cô) giảng viên khoa Quản lý xã hội,
Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện hành chính Quốc gia; Trung tâm Thư viện
Đại học Quốc gia Hà Nội; Thư viện Quốc gia Việt Nam; BGH, thầy (cô) giáo cùng
các bạn sinh viên các trường Học viện, Đại học, Cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hà
Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài này.
Tác giả gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS. Triệu Thế Việt - giảng viên
khoa Quản lý xã hội – Cán bộ hướng dẫn đã tận tình theo sát, hướng dẫn tác giả thực
hiện và hoàn thiện đề tài khoa học.
Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023
Tác giả
ii
Nguyễn Phương Anh
DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG ĐỀ TÀI
Bảng Nội dung Trang
1.1 Bảng các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công 9
nhận
1.2 Bảng các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội 10
2.1 Bảng thống kê số lượng sinh viên, giảng viên các trường Học viện, 21
Đại học, Cao đẳng tham gia khảo sát đề tài
2.2 Bảng khảo sát sinh viên về vai trò của di sản văn hoá đối với 21
sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)
2.3 Bảng khảo sát giảng viên viên về vai trò của di sản văn hoá đối với 21
sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)
2.4 Bảng khảo sát sinh viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm 22
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)
2.5 Bảng khảo sát giảng viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm 23
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)
2.6 Bảng khảo sát thể hiện mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với 23
sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)
2.7 Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải 24
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát giảng viên - Tỷ lệ %)
2.8 Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải 25
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát sinh viên - Tỷ lệ %)
2.9 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải 27
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát giảng viên - Tỷ lệ %)
2.10 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải 27
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát sinh viên - Tỷ lệ %)
iii
2.11 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải 29
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát giảng viên - Tỷ lệ %)
2.12 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải 30
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát sinh viên - Tỷ lệ %)
2.13 Bảng khảo sát mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản 31
văn hoá vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo
sát cả giảng viên và sinh viên - Tỷ lệ %)
2.14 Bảng 2.14: Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn 32
hoá cho sinh viên được áp dụng trong nhà trường (Khảo sát cả
giảng viên và sinh viên)
2.15 Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể 32
iv
cho sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 4
3.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 4
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết ....................................................................... 5
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ...................................................................... 5
6. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................. 5
7. Đóng góp mới của đề tài ......................................................................................... 5
8. Cấu trúc của đề tài .................................................................................................. 6
1.1. Vài nét về di sản và di sản văn hoá Việt Nam ..................................................... 7
1.1.1. Di sản ................................................................................................................ 7
1.1.2. Di sản văn hoá Việt Nam .................................................................................. 8
1.1.3. Các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận .................... 9
1.1.4. Các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội ...................... 10
1.2. Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ............................................... 14
1.2.1. Khái quát về trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ....................... 14
1.2.2. Nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ............................. 14
1.2.3. Hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ............................ 16
1.2.4. Nguyên tắc trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên.......................... 16
1.3. Vai trò, sự cần thiết trải nghiệm di sản văn hoá Việt Nam đối với sinh viên hiện
nay ............................................................................................................................ 18
2.1. Tình hình thực trạng và một số đề pháp trải nghiệm ......................................... 21
2.1.1. Khảo sát thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
v
hiện nay ..................................................................................................................... 21
2.1.2. Đánh giá thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
hiện nay ..................................................................................................................... 34
2.2. Giải pháp trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay .... 36
2.2.1. Đa dạng hoá hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
hiện nay ..................................................................................................................... 36
2.2.2. Xây dựng dự án trải nghiệm “Theo dòng lịch sử - văn hoá” và “Về miền di sản”
cho sinh viên Hà Nội hiện nay ................................................................................. 39
2.2.3. Xây dựng mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hoá” cho sinh viên Hà
Nội hiện nay.............................................................................................................. 41
2.2.4. Trải nghiệm di sản văn hóa Việt Nam gắn với chuyển đổi số cho sinh viên Hà
Nội hiện nay.............................................................................................................. 44
1. Kết luận ................................................................................................................. 47
2. Khuyến nghị ......................................................................................................... 47
2.1. Đối với các cấp quản lí giáo dục ....................................................................... 47
2.2. Đối với các trường đại học, học viện, cao đẳng ................................................ 47
2.3. Đối với giảng viên ............................................................................................. 48
2.4. Đối với sinh viên ............................................................................................... 48
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC .................................................... 49
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................................. 49
vi
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 50
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Di sản là tài nguyên tri thức phong phú và vô tận để người học học tập suốt đời.
Di sản không chỉ được coi là tài sản có giá trị để giáo dục truyền thống, giáo dục nhân
cách cho thế hệ trẻ, mà còn là một nguồn lực to lớn góp phần phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Di sản có vai trò to lớn trong việc bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc
dân tộc. Việc đưa di sản đến với người học sẽ giúp bài học thêm sinh động, cảm xúc, có
ý nghĩa và hướng người học đến những giá trị về chân, thiện, mỹ đang được Bộ Giáo
dục và Đào tạo khuyến khích các trường học sử dụng.
Luật di sản Văn hóa Việt Nam quy định: Công dân có nghĩa vụ “Tôn trọng, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép
di sản văn hóa” [29; tr.8]. Vì vậy, việc bảo vệ và giáo dục di sản có vai trò quan trọng
và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Giáo dục di sản hiện không còn là khái niệm xa lạ
với nhiều bạn trẻ nhưng thực sự trở thành một kênh quan trọng để xây dựng nền tảng
văn hóa, kiến thức lịch sử cho thế hệ trẻ, đặc biệt trong giai đoạn cách mạng công nghệ
4.0. Thế nhưng, để giáo dục di sản đi vào chiều sâu, tạo hiệu quả thiết thực, trở thành
một phần không thể thiếu trong hành trang vào đời của các thế hệ sinh viên vốn dĩ không
hề đơn giản, đòi hỏi sự nỗ lực đổi mới từ nhiều phía.
Ngày nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang
thay đổi và mở rộng hơn để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới trước. Điều này đã
tác động không nhỏ đến bộ mặt kinh tế của nước ta cũng như nhiều lĩnh vực khác của
đời sống xã hội, trong đó phải kể đến vấn đề nhân cách đạo đức, đời sống thẩm mỹ của
con người, việc bảo vệ các giá trị truyền thống trong đó có bảo vệ di sản của dân tộc. Sự
thay đổi về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống của bộ phận giới trẻ, sinh viên là vô cùng mạnh
mẽ, nhiều bạn không những không bảo vệ mà còn phá hoại di sản, “sống ảo” qua những
hành động tiêu cực như: viết, vẽ lên bia đá, đầu rùa, ngồi lên khu vực cấm không được
ngồi để chụp ảnh; thậm chí là xả rác bừa bãi ra các khu di sản, văng tục, chửi thề tại các
khu di sản... Đây là tầng lớp đông đảo trong xã hội, sẽ bảo vệ, tiếp nối và phát huy các
truyền thống đạo đức, giá trị thẩm mỹ tốt đẹp của thế hệ đi trước trong sự nghiệp xây
dựng đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Như vậy, việc đổi mới, mở
1
cửa, thuận lợi, khó khăn, thời cơ, nguy cơ đan xen nhau đặc biệt trong việc bảo vệ và giáo
dục di sản cho sinh viên hiện nay đang trở thành một vấn đề được quan tâm. Vì thế, việc
giáo dục di sản và trải nghiệm di sản cho sinh viên hiện nay là rất cần thiết.
Thủ đô Hà Nội là nơi tập trung đông đảo lượng lớn sinh viên của cả nước đang
học tập, nghiên cứu và làm việc. Việc giáo dục di sản và trải nghiệm di sản trong các
trường Đại học, cao đẳng hiện nay là quan trọng và dễ dàng thực hiện. Các trường Đại
học, cao đẳng có vai trò chủ đạo, đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển
nhân cách, phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, các giá trị đạo đức, đời sống thẩm mỹ
của người công dân Việt Nam. Việc lồng ghép, tích hợp, tổ chức các nội dung giáo dục
di sản và trải nghiệm di sản bằng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục tích cực,
hiện đại cho sinh viên hiện nay là vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết nhằm góp
phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, đồng thời định hướng về nhận thức,
tiếp nhận, sáng tạo thẩm mỹ và các giá trị tích cực cho sinh viên trước nhiều tác động
phức tạp của đời sống thực tiễn hiện nay; giúp hình thành, phát triển ở các em phẩm chất
và năng lực của người công dân Việt Nam trong thời đại mới.
Xuất phát từ những lý do trên, đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn trong việc bảo vệ và
giáo dục di sản, tác giả quyết định chọn đề tài: Trải nghiệm giá trị Di sản cho sinh viên
Hà Nội làm đề tài nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tác giả Trần Thị Hà Giang, Nguyễn Hữu Quyết trong bài nghiên cứu “Một số
phương pháp và kỹ thuật giáo dục thẩm mỹ cho học sinh trong dạy học môn GDCD ở
trường THPT hiện nay” đã chỉ rõ: Vai trò, ý nghĩa của giáo dục thẩm mỹ trong việc
định hướng thẩm mỹ, giáo dục cái hay, cái đẹp, giáo dục lối sống, đạo đức, văn hóa ứng
xử, hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên. Bên cạnh đó, các tác giả đã khẳng
định: “Giáo dục thẩm mỹ góp phần thôi thúc khát vọng sống, lý tưởng sống, hình thành
động cơ, thái độ học tập, lối sống, tinh thần lao động, thúc đẩy các hoạt động thể chất,
thể thao, hoạt động văn hóa - nghệ thuật, các hoạt động xã hội, của học sinh nhằm dạt
tới giá trị chân - thiện - mỹ” [9; tr.92].
Tác giả Dương Quỳnh Phương và Đỗ Văn Hảo trong bài nghiên cứu “Di sản và
vấn đề giáo dục di sản cho học sinh phổ thông” đã nhận định: “Việc giáo dục di sản có
hiệu quả tùy điều kiện của từng địa phương và đặc thù của từng bậc học, cấp học mà
mỗi trường cần có một cách tổ chức phù hợp, cùng với đó là sự phối hợp chặt chẽ với
2
các ban ngành ở địa phương trong việc lựa chọn các mô hình, chủ đề giáo dục di sản
cho học sinh” [27, tr.68-tr.73].
Tài liệu hướng dẫn “Giáo dục di sản văn hóa phi vật thể trong trường phổ thông
hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững” là kết quả hợp tác giữa Trung tâm nghiên
cứu quốc tế về Di sản Văn hóa Phi vật thể ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương (IRCI),
Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (VME) và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (VNIES)
trong khuôn khổ dự án “Nghiên cứu đa ngành về sự đóng góp của di sản văn hóa phi vật
thể đối với phát triển bền vững: Tập trung vào giáo dục” đã chỉ rõ vai trò của di sản văn
hóa phi vật thể và các nội dung, cách thức giáo dục cụ thể [1].
Đề tài: “Sử dụng tài liệu về di sản văn hóa vật thể địa phương trong dạy học Lịch
sử Việt Nam lớp 10 trường trung học phổ thông tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn
Tiến Dũng đã bản luận đến quan niệm về di sản văn hóa vật thể trong dạy học lịch sử ở
trường trung học phổ thông và quan niệm về tài liệu di sản văn hóa vật thể và phân loại
[5].
Trong nghiên cứu: “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa Tiếng
Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Tô Vân đã chỉ rõ cơ sở lý
luận, thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa Tiếng
Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội hiện nay. Bên cạnh đó, tác giả đã khẳng định vai trò
của hoạt động trải nghiệm đối với sinh viên, đề xuất các nội dung trải nghiệm cho sinh
viên hiện nay [49].
Tác giả Trương Nguyễn Tường Vy trong bài nghiên cứu “Đổi mới phương pháp
dạy học nhằm nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên trong thời đại công nghệ
4.0” đã nhấn mạnh “Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 đặt lên vai
ngành Giáo dục trọng trách nặng nề, buộc nhà quản lý phải chủ động xây dựng tầm nhìn,
đổi mới chiến lược, phương pháp giảng dạy… để đào tạo được nguồn nhân lực có chất
lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong thời đại công nghệ 4.0. Trong thời
đại số, giảng viên cần đổi mới phương pháp dạy học, linh hoạt kết hợp phương pháp dạy
học truyền thống và phương pháp dạy học chủ động, đồng thời ứng dụng thành tựu của
khoa học công nghệ đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính chủ động, sáng
tạo học tập của sinh viên” [50; tr.1].
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau
về di sản, giáo dục di sản. Tuy nhiên, vấn đề giáo dục trải nghiệm di sản cho sinh viên
3
chưa có nhiều công trình nghiên cứu, đặc biệt là việc trải nghiệm giá trị di sản cho sinh
viên Hà Nội hiện nay là chủ đề khá mới mẻ. Kế thừa những thành tựu của các công trình
đi trước, tác giả cố gắng nghiên cứu một hướng sâu hơn, mới hơn, làm rõ hơn về vấn đề
giáo dục trải nghiệm di sản trong giai đoạn hiện nay. Với hướng nghiên cứu và sự lựa
chọn trên, đây sẽ là một hướng tìm hiểu và nghiên cứu mới về vấn đề giáo dục di sản và
trải nghiệm di sản cho sinh viên hiện nay và hy vọng có đóng góp mới cho công tác giáo
dục, tuyên truyền, phát triển và xây dựng về vấn đề giáo dục di sản cho sinh viên Việt
Nam hiện nay.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, đề tài tìm hiểu thực trạng và
đề xuất các giải pháp góp phần giáo dục trải nghiệm di sản cho sinh viên Hà Nội hiện
nay nhằm tăng thêm sự hiểu biết về giá trị của các di sản, qua đó giáo dục ý thức gìn
giữ, bảo vệ các di sản văn hoá, đồng thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp
dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học, hướng tới việc phát triển toàn
diện cho sinh viên Hà Nội hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đặt ra ở trên, đề tài nghiên cứu tiến hành các
nhiệm vụ sau:
- Cơ sở lý luận về di sản, di sản văn hoá, các di sản văn hoá của Việt Nam, trải
nghiệm giá trị di sản văn hoá.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
Hà Nội hiện nay.
- Đề xuất giải pháp trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biểu hiện trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh
viên Hà Nội hiện nay.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu vấn đề trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
Hà Nội hiện nay.
- Về địa bàn khảo sát: khảo sát tại 07 trường Học viện, Đại học, Cao đẳng trên địa
4
bàn Thành phố Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2022 đến tháng 05/2023.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu căn cứ pháp lý các vấn đề về di sản, di sản văn hoá, bảo vệ di sản
văn hoá và giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá của Đảng và Nhà nước đưa ra để vận
dụng vào việc xây dựng nội dung trải nghiệm di sản văn hoá hiện nay.
- Phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu liên quan đến di sản, di sản văn hoá, bảo
vệ di sản văn hoá và giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá để làm cơ sở cho quá trình xây
dựng các giải pháp trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát: tiến hành thông qua hoạt động thiết kế câu hỏi, tiến hành khảo
sát thực tế, phỏng vấn... giảng viên và sinh viên các trường Học viện, Đại học, Cao đẳng
về thực trạng trải nghiệm giá trị di sản, nhận thức của giảng viên và sinh viên về vấn đề
di sản, di sản văn hoá, bảo vệ di sản văn hoá và giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá.
- Thống kế - Toán học: Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số
liệu liên quan đến điều tra, khảo sát. Từ đó, làm cơ sở rút ra đánh giá, nhận xét cụ thể.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên là đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội, đổi mới giáo dục và phát triển bền vững nước ta hiện nay. Con
đường tìm hiểu về di sản có hiệu quả cần thông qua cơ chế trải nghiệm. Việc tổ chức
các hoạt động, dự án giáo dục trải nghiệm di sản cũng như sử dụng những phương pháp,
hình thức tổ chức phù hợp kết hợp với đổi mới nội dung trải nghiệm di sản sẽ được nâng
cao đồng thời mục tiêu giáo dục, hình thành nhân cách công dân cho sinh viên trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được đáp ứng.
7. Đóng góp mới của đề tài
Đề tài góp phần tìm hiểu, nghiên cứu và chỉ rõ về vấn đề trải nghiệm các giá trị
di sản cho sinh viên Hà Nội. Trên cơ sở đó với những kết quả đạt được, tác giả mong
rằng đề tài sẽ góp phần làm phong phú thêm kho tàng tài liệu tham khảo cho các nhà
khoa học, các bạn sinh viên trong quá trình học tập, tìm tòi và nghiên cứu các vấn đề về
giáo dục trải nghiệm di sản. Đề tài khẳng định vai trò và ý nghĩa của việc trải nghiệm
các giá trị di sản; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc trải nghiệm các giá trị
5
di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay; góp phần định hướng, giáo dục trải nghiệm di sản
và hình thành phẩm chất, nhân cách và phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên Hà
Nội.
8. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công trình khoa
học đã công bố, phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 2 chương:
Chương 1: Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên – Một số vấn đề lý luận.
Chương 2: Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay – Thực trạng và
6
giải pháp.
Chương 1:
TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ CHO SINH VIÊN
– MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1.1. Vài nét về di sản và di sản văn hoá Việt Nam
1.1.1. Di sản
Di sản được hiểu là “di chỉ, di tích hay danh thắng của một quốc gia như rừng, dãy
núi, hồ, sa mạc, tòa nhà, quần thể kiến trúc, văn hoá dân tộc… có những giá trị về tự
nhiên, những giá trị văn hoá vật thể hoặc phi vật thể được để lại từ xa xưa vả tồn tại cho
tới ngày nay, đó chính là tài sản của mỗi quốc gia” [2, tr.3].
Dựa theo nhiều yếu tố khác nhau, người ta chia thành các loại di sản khác nhau
nhưng ở bài nghiên cứu này, tác giả phân tích và cho rằng di sản được chia thành 3 loại:
Di sản thiên nhiên, di sản văn hoá, di sản hỗn hợp.
* Di sản thiên nhiên: Trong Công ước về di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới,
những loại hình thuộc về di sản thiên nhiên bao gồm: “Các cấu tạo tự nhiên (natural
features): bao gồm các thành tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm có thành tạo thuộc
loại đó mà, xét theo quan điểm thẩm mỹ hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;
Các thành tạo địa chất và địa văn (geological and physiographical formations) và các
khu vực được khoanh vùng chính xác làm nơi cư trú cho các loài động vật và thảo mộc
bị đe doạ mà, xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;
Các địa điểm tự nhiên (natural sites) hoặc các khu vực tự nhiên đã được khoanh vùng
cụ thể mà, xét theo quan điểm khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên là có giá trị
nổi tiếng toàn cầu” [38; tr.7].
Như vậy, những di sản thiên nhiên là “những tuyệt tác do thiên nhiên tạo ra cùng
với quá trình thành tạo của Trái đất. Các đặc trưng tự nhiên bao gồm thành tạo hoặc các
nhóm thành tạo vật lý hoặc sinh học có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm thẩm
mỹ hoặc khoa học; các thành tạo địa chất hoặc địa văn và các khu vực có ranh giới được
xác định chính xác tạo thành một môi sinh của các loài động thực vật đang bị đe dọa có
giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo toàn; các di chỉ tự nhiên
hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới được xác định chính xác có giá trị nổi bật toàn
cầu xét theo quan điểm khoa học, bảo toàn hoặc vẻ đẹp tự nhiên” [24; tr.6].
* Di sản văn hoá: Di sản văn hoá bao gồm di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá
7
phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu
truyền từ đời này sang đời khác. Theo Công ước di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới
thì di sản văn hóa là:
Các di tích: các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa, các yếu tố
hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang đá và các công trình
sự kết hợp giữa công trình xây dựng tách biệt hay liên kết lại với nhau mà do kiến trúc
của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị trí trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét
theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học.
Các di chỉ: các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm có sự kết hợp
giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ có giá trị nổi
bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học.
Ở Việt Nam, “di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được coi là hai bộ phận hữu cơ
cấu thành kho tàng di sản văn hóa dân tộc. Chúng luôn gắn bó mật thiết, có tác động
tương hỗ và tôn vinh lẫn nhau, nhưng vẫn có tính độc lập tương đối” [29; tr.7].
Di sản văn hóa vật thể là cái hữu hình, tồn tại dưới dạng vật chất, chứa đựng
những hồi ức sống động của loài người, là bằng chứng vật chất của các nền văn hóa, văn
minh nhân loại.
Di sản văn hóa phi vật thể là cái vô hình, chỉ được lưu truyền và biểu hiện bằng
hình thức truyền miệng, truyền nghề và các dạng bí quyết nghề nghiệp khác. Di sản văn
hóa phi vật thể bao gồm: tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian; nghệ thuật trình diễn dân
gian; tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; nghề thủ công truyền thống;
và tri thức dân gian.
Di sản văn hóa vật thể bao gồm: di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (di
tích); và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
* Di sản hỗn hợp: Năm 1992, Ủy ban Di sản thế giới mới đưa ra khái niệm di sản
hỗn hợp hay còn gọi là cảnh quan văn hóa để miêu tả các mối quan hệ tương hỗ nổi bật
giữa văn hóa và thiên nhiên của một số khu di sản. Nói cách khác, di sản hỗn hợp là một
loại di sản kép, nó đáp ứng đủ cả hai yếu tố nổi bật về văn hóa và thiên nhiên. Một địa
danh được công nhận là di sản hỗn hợp phải thỏa mãn ít nhất là một tiêu chí về di sản
văn hóa và một tiêu chí về di sản thiên nhiên [24; tr7].
1.1.2. Di sản văn hoá Việt Nam
Di sản văn hoá là “sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa
8
học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam” [29; tr.2].
Theo Điều 1, Luật Di sản văn hoá 2001 và Điều 2, Nghị định 98/2010/NĐ-CP thì
di sản văn hoá gồm 02 loại như sau:
Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân,
vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
Thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ
thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức
khác.
- Di sản văn hoá phi vật thể bao gồm:
+ Tiếng nói, chữ viết;
+ Ngữ văn dân gian;
+ Nghệ thuật trình diễn dân gian;
+ Tập quán xã hội và tín ngưỡng;
+ Lễ hội truyền thống;
+ Nghề thủ công truyền thống;
+ Tri thức dân gian.
Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học,
bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
- Di sản văn hoá vật thể bao gồm:
+ Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;
+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
1.1.3. Các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận
Bảng 1.1: Bảng các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận
TT Tên di sản Năm Loại di sản
công nhận
1 Quần thể di tích Cố đô Huế 1993 Vật thể
2 Phố cổ Hội An 1999 Vật thể
3 Thánh địa Mỹ Sơn 1999 Vật thể
4 Hoàng thành Thăng Long 2010 Vật thể
5 Thành Nhà Hồ 2011 Vật thể
6 Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 2015 Vật thể
9
7 Quần thể danh thắng Tràng An 2014 Vật thể
8 Vịnh Hạ Long 2010 Vật thể
9 Nhã nhạc Cung đình Huế 2003 Phi vật thể
10 Không gian Văn hoá cồng chiêng Tây 2005 Phi vật thể
Nguyên
11 Dân ca quan họ Bắc Ninh 2009 Phi vật thể
12 Nghệ thuật Ca trù 2009 Phi vật thể
13 Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc 2010 Phi vật thể
14 Nghệ thuật hát Xoan 2017 Phi vật thể
15 Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương 2012 Phi vật thể
16 Nghệ thuật Đờn ca Tài tử Nam Bộ 2013 Phi vật thể
17 Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh 2014 Phi vật thể
18 Nghi lễ và Trò chơi kéo co 2015 Phi vật thể
19 Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ 2016 Phi vật thể
của người Việt
20 Nghệ thuật Bài chòi Trung Bộ 2017 Phi vật thể
21 Hát Xoan 2017 Phi vật thể
22 Thực hành Then của người Tày, Nùng, 2019 Phi vật thể
Thái
23 Nghệ thuật Xoè Thái 2021 Phi vật thể
2022 Phi vật thể 24 Nghệ thuật làm gốm của người Chăm
1.1.4. Các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội
Bảng 1.2: Bảng các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội
Di sản, di tích lịch sử, TT Mô tả văn hoá tiêu biểu
1. Văn Miếu – Quốc Tử Văn Miếu xây dựng từ thời vua Lý Thánh Tông
Giám – Khuê Văn Các (1070), thờ Khổng Tử và các vị hiền nho. Sáu năm
sau, Quốc Tử Giám được xây dựng ở phía sau Văn
Miếu, đây là trường đại học đầu tiên của nước ta
(thời Lê gọi là Nhà Thái học). Khuê Văn Các (gác
Sao Khuê) tuy được xây dựng sau (đầu thế kỷ XIX),
10
nhưng vẫn hài hoà với cảnh quan tổng thể của Văn
Miếu – Quốc Tử Giám và đã trở thành biểu trưng
cho Hà Nội ngàn năm văn hiến
2. Cột cờ Hà Nội Cột cờ được xây năm 1812 ở trước Điện Kính
Thiên, cao hơn 40m. Ngày 10/10/1954 (giải phóng
Thủ đô), quốc kì của nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa, lần đầu tiên tung bay tại đây.
3. Chùa Một Cột Chùa Một Cột (Diên Hựu, Liên Hoa Đài) có từ thế
kỷ XI (thời Lý). Năm 1954, trước khi rút khỏi Hà
Nội, thực dân Pháp đã phá huỷ ngôi chùa này, sau
đó chùa được khôi phục lại vào đầu năm 1955.
4. Chùa Báo Ân hùa Báo Ân (còn gọi là chùa Quan Thượng) quần
thể kiến trúc Phật giáo nổi tiếng, xây năm 1846, đã
bị phá để xây các công sở thời Pháp thuộc (cuối thế
kỷ XIX), nay chỉ còn lại tháp Hoà Phong bên đường
Đinh Tiên Hoàng cạnh Hồ Gươm.
5. Đền Cổ Loa Đền Thục – An Dương Vương ở Thành ốc (xã Cổ
Loa, huyện Đông Anh), kinh đô nước Âu Lạc (Việt
Nam) vào thế kỷ III TCN. Đền xây năm 1687 còn
bia tạc năm 1606 (thời Lê).
6. Đền Bạch Mã Đền Bạch Mã (76 phố Hàng Buồm), một trong
Thăng Long tứ trấn, có từ thời Lý, thờ thành hoàng
Thăng Long, thần trấn phía Đông thành.
7. Đền Quán Thánh Đền Quán Thánh (Trấn Vũ Quán) có từ thời Lý,
một trong Thăng Long tứ trấn, nằm bên Hồ Tây, thờ
thánh Trấn Vũ phương Bắc. Đền có pho tượng đồng
đen nổi tiếng do phường Ngũ Xã đúc năm 1681.
8. Điện Kính Thiên Điện Kính Thiên là nơi vua ngự triều trong Hoàng
Thành cho đến cuối thế kỷ XIX, nay đã thành hoang
phế, chỉ còn lại bậc thềm cửa tạc rồng đá thời Lê
(1467).
9. Gò Đống Đa Gò Đống Đa – nấm mồ chôn xác quân Thanh trong
11
trận vua Quang Trung diệt đồn Khương Thượng,
giải phóng Thăng Long vào mùa xuân năm Kỷ Dậu
(1789), nay là công viên văn hoá Đống Đa với
tượng đài người anh hùng áo vải Tây Sơn – Nguyễn
Huệ. Hàng năm tại đây, nhân dân địa phương mở
hội “Rồng lửa” để kỷ niệm chiến thắng mồng 5 Tết
Kỷ Dậu 1789.
10. Ngã ba đền Bà Kiệu Ngã ba đền Bà Kiệu - Hàng Dầu cuối thế kỷ XIX
có một rạp chiếu phim câm. Ở đây có tượng đài
“cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh”, kỷ niệm Liên khu
I anh dũng chiến đấu suốt 60 ngày đêm, mở đầu
toàn quốc kháng chiến chống Pháp.
11. Lầu cửa Bắc Đây là lầu cửa duy nhất còn lại của thành phố Hà
Nội (từ thời Nguyễn), vẫn giữ lại vết đại bác của
quân xâm lược Pháp bắn năm 1882 dù đã được
trùng tu.
12. Nhà Kèn Nhà kèn nằm trong vườn hoa PônBe trước đây, nay
là vườn hoa I.Gandi bên bờ đông Hồ Gươm. Vào
chủ nhật hoặc ngày lễ ở đây thường có hoà nhạc kèn
đồng và ca nhạc phục vụ công chúng.
13. Nhà Hát Lớn hà hát lớn là công trình kiến trúc đẹp, khánh thành
năm 1911 sau 10 năm xây dựng. Tại Quảng trường
trước Nhà hát lớn, ngày 19/8/1945, hai mươi vạn
đồng bào Thủ đô đã mít tinh hưởng ứng lời kêu gọi
Tổng khởi nghĩa của Việt Minh, sau biến thành
cuộc biểu tình vũ trang cướp chính quyền ở Hà Nội.
14. Nhà tù Hoả Lò Nhà tù Hoả Lò (1899) do thực dân Pháp xây làm
nơi giam hãm, đàn áp các chiến sĩ cách mạng. Nay
một phần chính diện là Bảo tàng Di tích Hoả Lò,
còn phía trước là toà Tháp Hà Nội, một trong những
tòa nhà cao nhất Thủ đô.
15. Ga Hàng Cỏ Ga Hàng Cỏ xây dựng năm 1859, phần chính giữa
12
bị bom Mỹ phá huỷ ngày 21/12/1972, được xây lại
năm 1976, và hoàn thành vào ngày 4/12/1976,
thông tuyến xe lửa thống nhất Bắc – Nam sau 30
năm gián đoạn.
16. Khu Đấu xảo Khu Đấu xảo – trường đua ngựa, được xây dựng từ
năm 1923. Tại đây, năm 1938 đã diễn ra cuộc mít
tinh công khai kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1/5
lớn nhất trong lịch sử Hà Nội thời Pháp thuộc. Sau
giải phóng Thủ đô, nơi đây trở thành nhà hát nhân
dân. Cuối những năm 70, tại khu vực này, công
đoàn Liên Xô xây Cung văn hoá hữu nghị Việt –
Xô trên Quảng trường 1/5 phố Trần Hưng Đạo để
tặng Thủ đô Hà Nội.
17. Ô Quan Chưởng Đây là cửa ô duy nhất còn tới hôm nay của toà thành
đất đắp năm 1749, đã được xây lại năm 1817.
18. Ô Cầu Dền Ô Cầu Dền ở đầu phố Bạch Mã, cuối năm 1946, là
chiến luỹ đánh Pháp kiên cường với cảm tử quân
ôm bom ba càng diệt xe tăng địch, nay trở thành
một cửa ô khang trang, rộng đẹp của Thů đô.
19. Cầu Long Biên Cầu Long Biên (xưa là Cầu Đu-me) do Pháp xây
năm 1902, bắc qua sông Hồng, bị hư hỏng nặng sau
14 trận bom Mỹ đánh phá, nay chỉ dùng cho xe lửa
và xe thô sơ. Ngày nay, cùng với cầu Long Biên,
bắc ngang sông Hồng còn có cầu Thăng Long hai
tầng và cầu Chương Dương, cùng được đưa vào sử
dụng năm 1985.
20. Phố Hàng Đào “Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người” (ca dao cổ),
nay đã trở thành phố buôn bán đủ các mặt hàng.
Nhà số 10 phố này, năm 1907 là trường Đông Kinh
Nghĩa Thục, một tổ chức dạy học từ thiện của nhóm
nhân sĩ yêu nước, đứng đầu là Phan Bội Châu.
21. Phố Nhà Thờ Phố Nhà Thờ dẫn thẳng đến Nhà thờ lớn Hà Nội,
13
xây trên nền tháp Báo Thiên nổi tiếng của kinh
thành Thăng Long. Nhà thờ lớn khánh thành đúng
vào Lễ Chúa giáng sinh năm 1887, Số nhà 3 phố
này là chùa Bà Đá, trụ sở Hội Phật giáo Hà Nội.
22. Chợ Đồng Xuân Chợ Đồng Xuân được xây dựng năm 1890 do dồn
từ hai chợ Bạch Mã và Cầu Đông hợp thành. Tháng
2/1947, cuộc chiến đấu anh dũng của các “Quyết tử
quận” đánh giáp lá cà với Pháp quanh các phản
hàng thịt đã diễn ra tại đây. Chợ mới được xây dựng
lại năm 1997, sau một trận cháy lớn.
1.2. Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
1.2.1. Khái quát về trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
Trải nghiệm được hiểu là một tiến trình hoặc quá trình hoạt động năng động nhằm
mục đích thu thập thêm nhiều kiến thức mới để mở rộng tầm nhìn, mở rộng thế giới
quan. Qua những trải nghiệm, người ta có thể thu về cho bản thân những điều mới mẻ
mà hầu như trong sách vở không nhắc đến.
Sau mỗi trải nghiệm bạn lại có thêm cho mình những kinh nghiệm thực tế, kinh
nghiệm này có thể tốt hoặc xấu, tích cực hoặc tiêu cực… Tuy nhiên chúng vẫn là những
bài học giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn với thế giới.
Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá là quá trình hoạt động năng động hoặc một tiến
trình nhằm mục đích gia tăng thêm kiến thức để hiểu thêm, mở rộng tầm nhìn về giá trị
di sản văn hoá. Qua những trải nghiệm, người học có thể thu về cho bản thân những
kiến thức, giá trị về di sản văn hoá, góp phần gia tăng nhận thức và phát triển bản sắc
văn hoá dân tộc.
Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên là hình thức hoạt động trải nghiệm
các di sản văn hóa cho người học, giúp người học hòa mình được vào các hoạt động
giáo dục, nhận thức đúng đắn và có trách nhiệm với di sản văn hóa. Trải nghiệm giá trị
di sản văn hoá cho sinh viên gắn với giáo dục vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh
đổi mới giáo dục Việt Nam.
1.2.2. Nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
Thứ nhất, các di sản văn hoá được UNESCO công nhận. Hiện nay, Việt Nam đã
có rất nhiều di sản văn hoá phi vật thể và vật thể được UNESCO công nhận. Để đưa di
14
sản văn hoá gần hơn với sinh viên thông qua các phương pháp giáo dục trải nghiệm đa
dạng đã đem lại hiệu quả cao và tính thực cho sinh viên. Ở các địa bàn thành phố trên
cả nước nói chung và địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng đã tích cực tổ chức các hoạt
động trải nghiệm mang tính ưng dụng cao như: tổ chức các clb tìm hiểu về di sản văn
hoá, tổ chức các hoạt động ngoại khoá đưa sinh viên tham quan các di sản văn hoá vật
thể, tổ chức các sân khấu để đưa các loại hình văn hoá phi vật thể gần hơn với sinh viên
(hát Xoan, Ca trù, hát Ví, Xẩm…).
Thứ hai, các di sản đặc biệt cấp quốc gia và các di sản cấp quốc gia. Việc đưa các
thế hệ sinh viên được tiếp cận trực tiếp đến các di sản đặc biệt cấp quốc gia và di sản
cấp quốc gia thông qua các hoạt động giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá như đan xen
giữa việc giảng dạy kết hợp cùng hoạt động ngoại khoá. Phương pháp kết hợp này giúp
sinh viên hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn về di sản văn hoá, phân biệt được các loại hình di
sản.
Thứ ba, các di sản cấp tỉnh/địa phương. Phương pháp tổ chức trải nghiệm giá trị di
sản văn hoá tại các cấp tỉnh, địa phương được đưa vào chương trình dạy học thông qua
các nội dung di sản văn hóa bao gồm lồng ghép nội dung dạy học di sản văn hóa vào
các môn học, hoạt động giáo dục (nội khóa hoặc ngoại khóa); xây dựng kế hoạch và tổ
chức dạy học, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có chủ đề liên quan đến
di sản có tính chất điển hình và hướng dẫn sinh viên tự tìm hiểu, khai thác các nội dung
khác của di sản văn hóa thông qua tư liệu, hiện vật; tổ chức chăm sóc di tích, các hoạt
động giáo dục tại di tích.
Tùy hoàn cảnh và đối tượng mà khuyến khích các hình thức giáo dục di sản khác
nhau. Ở thành phố thì giáo dục ở các bảo tàng, các di tích lịch sử văn hóa là quan trọng.
Ở vùng núi, cùng xa xôi hẻo lánh không có bảo tàng, xa các di tích thì tập trung giáo
dục các di sản vật thể của các dân tộc thiểu số, theo đặc trưng và văn hóa riêng của từng
dân tộc, từng vùng miền.
Thứ tư, giáo dục trải nghiệm các di sản tại Thủ đô Hà Nội. Các di tích lịch sử, văn
hoá ở Thủ đô Hà Nội liên kết với các trường học tổ chức cuộc thi tìm hiểu về di tích, tổ
chức các chương trình trải nghiệm, tổ chức các cuộc trưng bày, triển lãm… Tiêu biểu
như ở các di sản, di tích:
- Di sản Hoàng thành Thăng Long, đơn vị quản lý đang triển khai chương trình
“Em làm nhà khảo cổ” và “Em tìm hiểu di sản”.
15
- Di tích Nhà tù Hỏa Lò triển khai chương trình “Em học làm thuyết minh”.
- Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám triển khai “Cuộc thi tìm hiểu về Văn Miếu –
Quốc Tử Giám và lịch sử Thăng Long – Hà Nội”, tổ chức “Khu trải nghiệm di sản”…
Triển khai Chương trình giáo dục di sản, Chương trình giúp sinh viên thêm hiểu,
thêm yêu di sản, trân trọng các giá trị truyền thống, văn hóa lịch sử của cha ông để lại
và bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc cho các bạn sinh viên. Bên cạnh đó còn
có các chủ đề, như: Kể chuyện Hoàng thành Thăng Long; tìm hiểu lịch sử các triều đại
Lý, Trần, Lê; di tích cách mạng chống Mỹ cứu nước trong lòng di sản Hoàng thành...
Qua đó, giúp sinh viên tiếp thu rất nhiều điều bổ ích, nâng cao tinh thần tập thể, nền nếp,
kỷ luật, biết quan sát thế giới chung quanh, có những hiểu biết cơ bản về giá trị di tích
văn hóa, rèn luyện nhiều kỹ năng... Sau trải nghiệm thực tế đó, trở về với lớp học, sinh
viên sẽ thêm yêu lịch sử dân tộc, truyền thống văn hóa của Thủ đô.
1.2.3. Hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
* Tự trải nghiệm
Tự trải nghiệm thể hiện sự chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu. Tự xác định mảng
học yếu, mảng muốn tìm hiểu sâu. Qua đó lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng cho
bản thân mình. Cũng như mang đến các thế mạnh, các khía cạnh kiến thức riêng. Tự trải
nghiệm là việc chủ động tự mình tìm tòi nghiên cứu, thu nhặt các kiến thức về di sản
văn hóa. Qua đó chúng ta tự có phương pháp, cách thức để tìm hiểu về di sản văn hóa,
tri thức văn hóa, cuộc sống cũng như tự luyện tập để có kỹ năng cần thiết.
* Thông qua hoạt động trải nghiệm có định hướng
Hoạt động trải nghiệm là hoạt động trong giáo dục gắn với thực tiễn cuộc sống,
người học được trực tiếp hòa mình vào các hoạt động, các tình huống dạy học và tình
huống cụ thể từ việc vận dụng kiến thức và kinh nghiệm. Thông qua hoạt động trải
nghiệm để hình thành kiến thức, kinh nghiệm, phẩm chất, năng lực mới. Cuối cùng, vận
dụng những gì trải nghiệm được vào giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tiễn cuộc
sống hàng ngày.
Thông qua hoạt động trải nghiệm với các hình thức đa dạng, phong phú những nội
dung về di sản văn hóa sẽ được làm rõ hơn, giúp người học có thể hình thành được niềm
tin, tình cảm, tri thức… cho riêng mình, góp phần phát triển nhân cách cho người học.
1.2.4. Nguyên tắc trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên
Thứ nhất, nguyên tắc Đảm bảo khung logic của các hoạt động trong một chủ đề.
16
Cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Chọn chủ đề và đặt tên chủ đề
- Xác định mục tiêu và nội dung của chủ đề
- Xác định rõ các hoạt động hướng tới mục tiêu nào.
- Trong từng hoạt động, tiến hành khai thác những trải nghiệm đã có để hình thành những
kinh nghiệm mới cho sinh viên sao cho hợp lý ở các hoạt động.
- Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức sao cho phù hợp với nội dung và đảm
bảo sự trải nghiệm của sinh viên.
- Sắp xếp trật tự logic các hoạt động trong chủ đề để đảm bảo các yêu cầu của hoạt
động trải nghiệm: Khai thác kinh nghiệm đã có => Phản hồi kinh nghiệm => Hình thành
kinh nghiệm mới dưới dạng kiến thức, kỹ năng và thái độ mới.
- Đánh giá kết quả hoạt động để thấy được mức độ đạt được của mục tiêu đã đề ra.
Thứ hai, nguyên tắc Đảm bảo sự trải nghiệm của người học: Trải nghiệm chính là
những tồn tại khách quan tác động vào giác quan của con người, tạo ra cảm giác, tri
giác, biểu tượng, con người cảm thấy có tác động đó và cảm nhận nó một cách rõ nét,
để lại ấn tượng sâu đậm, rút ra bài học, vận dụng vào thực tiễn đời sống, hình thành lên
các thái độ giá trị.
Cách thiết kế tổ chức giáo dục trải nghiệm di sản văn hóa cần tạo điều kiện tối đa để người
học được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động dạy học và các mối quan hệ
giao lưu phong phú đa dạng trong giờ học một cách tự giác.
Người học được trải nghiệm qua các hoạt động thực tiễn, được nhúng mình trong
các tình huống dạy học và giáo dục cụ thể.
Quy trình tổ chức phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm:
1. Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có.
2. Thử nghiệm tích cực.
3. Hình thành kinh nghiệm mới cho người học.
Người học được thực hành, luyện tập với các vai trò khác nhau trong các tình
huống dạy học, trong các hoàn cảnh khác nhau.
- Người học được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế giờ học. Từ đó
hiểu mình hơn, tự phát hiện khả năng cũng như tự rèn luyện bản thân: Nghe thì quên -
Nhìn thì nhớ - Trải nghiệm thì thấu hiểu.
Người học được tương tác, giao tiếp trực tiếp với sự vật hiện tượng, con người.
17
Trải nghiệm luôn chứa đựng 2 yếu tố không thể tách rời, đó là: hành động và xúc
cảm, thiếu 1 trong 2 thì sẽ không thể mang lại hiệu quả.
Thứ ba, bảo đảm nguyên tắc Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động trong là một
trong những nội dung và nguyên tắc đặc thù mà giáo viên cần vận dụng trong giảng dạy.
Khi tổ chức hoạt động trong giáo dục giá trị sống cần phải đảm bảo:
+ Tâm sinh lý lứa tuổi người học.
+ Hoạt động được tổ chức dựa trên trải nghiệm. Trong từng hoạt động, tiến hành
khai thác những trải nghiệm đã có để hình thành những kinh nghiệm mới cho sinh viên
sao cho hợp lý ở các hoạt động.
+ Tính khả quan của hoạt động, giúp sinh viên lĩnh hội được tri thức và kinh
nghiệm. Sắp xếp trật tự logic các hoạt động trong chủ đề để đảm bảo các yêu cầu của
hoạt động trải nghiệm: Khai thác kinh nghiệm đã có => Phản hồi kinh nghiệm => Hình
thành kinh nghiệm mới dưới dạng kiến thức, kỹ năng và thái độ mới.
+ Hoạt động phải được xác định rõ ràng và gắn với mục tiêu bài học.
1.3. Vai trò, sự cần thiết trải nghiệm di sản văn hoá Việt Nam đối với sinh viên hiện nay
Thứ nhất, Di sản văn hoá là nguồn lực quốc gia, là nguồn lực phát triển kinh tế -
xã hội: Di sản văn hóa là tài sản quốc gia Trong từ điển tiếng Việt do GS.TS Hoàng Phê
(chủ biên) từ tài sản được giải thích là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc
tiêu dùng [28; tr.853]. Trong Luật di sản văn hoá năm 2001 được sửa đổi bổ sung năm
2009 ghi rất rõ: “Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc
Việt Nam và là bộ phận của cộng đồng văn hoá nhân loại, có vai trò to lớn trong sự
nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta”; “Di sản có thể thuộc quyền sơ hữu của
cá nhân, tổ chức, nhà nước" [29; tr.13]. Nghĩa tài sản trong từ điển tiếng Việt mang ý
nghĩa kinh tế, ý nghĩa thực dụng. Còn tài sản trong Luật di sản văn hoá là một thuật ngữ
có hai nghĩa quan trọng.
Thứ hai, Di sản văn hoá trong việc xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc: Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước,
Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng, quan tâm và xác định di sản văn hóa là bản
sắc của văn hóa dân tộc, là cơ sở để xây dựng nền văn hóa mới, con người mới, là một
nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước. Những năm qua, các di sản văn hóa được
nhận diện giá trị, bảo tồn và phát huy, góp phần không nhỏ vào việc giáo dục lịch sử,
vun đắp truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đã và đang thể hiện ngày càng rõ hơn vai trò
18
quan trọng trong việc giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, hình thành nên
nguồn nhân lực đóng góp trực tiếp, quyết định vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát
triển đất nước.
Di sản được bảo tồn, du lịch phát triển đã tạo ra sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của
địa phương, cùng với đó, cộng đồng dân cư tại nơi có di sản nhận thức rõ hơn về giá trị
của di sản, lòng tự hào về truyền thống, vẻ đẹp của quê hương, đất nước, về ý thức trách
nhiệm bảo vệ tài sản này. Những cuộc vận động nhân dân sống trong vùng di sản tham
gia bảo vệ môi trường và các hoạt động góp phần chăm sóc di sản, nâng cao chất lượng
dịch vụ du lịch góp phần nâng cao dân trí, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.
Di sản văn hóa ở nước ta tham gia trong quá trình hội nhập không dừng ở hoạt
động nội bộ của ngành di sản hay ngành du lịch. Khách nước ngoài đến thăm Việt Nam
thưởng ngoạn, nghiên cứu, trải nghiệm từ các di sản vật thể và phi vật thể, qua đó họ
hiểu thêm các giá trị truyền thống của con người Việt Nam, đồng thời giúp họ có niềm
tin trong việc chọn Việt Nam làm điểm đến, điểm đầu tư đáng tin cậy. Về phía người
Việt Nam, quá trình mở cửa, hội nhập làm không ít người lo lắng về sự xâm nhập ồ ạt
của các luồng văn hóa ngoại lai, trong số đó có những văn hóa không phù hợp với truyền
thống, phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của dân tộc; về sự mai một của nghệ
thuật văn hóa truyền thống, sự xuống cấp của những giá trị đạo đức, và những biểu hiện
lệch lạc trong lối sống của một bộ phận trong giới trẻ... Trong hoàn cảnh ấy, di sản văn
hóa, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc càng được chăm lo bảo tồn và phát huy
chính là cái gốc để chúng ta yên tâm hội nhập mạnh mẽ vào các khu vực trên thế giới
mà không lo bị hòa tan. Trong quá trình hội nhập, thông qua di sản, bằng nhiều hình
thức như qua các màn trình diễn nghệ thuật truyền thống, qua các hội nghị ở nước bạn
hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta đã tập trung giới thiệu các giá
trị văn hóa của Việt Nam ra nước ngoài, để mọi người, mọi quốc gia trên thế giới hiểu
về văn hóa, đất nước con người Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc. Các dân tộc trên lãnh thổ nước ta dù tiếng nói,
phong tục, tập quán khác nhau, nhưng đều là những bộ phận của cộng đồng quốc gia -
dân tộc Việt Nam, cùng chung lưng đấu cật, đoàn kết đấu tranh chống thiên tai, địch họa
để dựng nước và giữ nước. Những sắc thái văn hóa riêng biệt của từng dân tộc được
định hình, phát triển và bổ sung cho nhau, tạo nên tính thống nhất trong đa dạng của nền
văn hóa Việt Nam.
19
Thứ ba, Góp phần bồi dưỡng tư tưởng tình cảm, giáo dục đạo đức, phẩm chất yêu
nước cho sinh viên. Bồi dưỡng tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc và định hướng
nghề nghiệp hiện nay.
Thứ tư, Tạo sự gắn kết giữa tri thức và thực tiễn, cụ thể hóa nhiều nội dung kiến
thức bài học trên giảng đường gắn liền với thực tiễn cuộc sống.
Thứ năm, Góp phần đổi mới phương pháp học tập, đa dạng hóa các loại hình thực
hành, đổi mới hình thức tổ chức tìm hiểu tri thức cho sinh viên.
Thứ sáu, Kết nối lịch sử, văn hóa, giá trị di sản với thực tế cuộc sống, tạo cơ hội
cho sinh viên được thực hành và phát triển các năng lực chung và năng lực riêng, góp
20
phần thực hiện nội dung giáo dục địa phương.
Chương 2:
TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ CHO SINH VIÊN
HÀ NỘI HIỆN NAY – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
2.1. Tình hình thực trạng và một số đề pháp trải nghiệm
2.1.1. Khảo sát thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay
Để kết quả của đề tài được thực hiện khoa học, khách quan, chính xác và có giá
trị, tác giả đã khảo sát thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
hiện nay tại 07 trường Học viên, Đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hà Nội với
số lượng khảo sát là 509 sinh viên, 21 giảng viên gồm các trường: Đại học Quốc gia Hà
Nội, Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Văn
hóa Hà Nội, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Cao đẳng Du lịch Hà Nội, Cao đẳng
FPT Hà Nội.
Bảng 2.1. Bảng thống kê số lượng sinh viên, giảng viên các trường Học viện,
Đại học, Cao đẳng tham gia khảo sát đề tài
Số lượng Số lượng Nhóm Nhóm Khối Khối
sinh viên giảng viên ngành tự ngành xã chuyên không
nhiên hội chuyên
509 25 211 298 173 336
Bảng 2.2: Bảng khảo sát sinh viên về vai trò của di sản văn hoá đối với
sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)
Mức độ Đồng ý Không đồng ý
Rất cần thiết, quan trọng 35 (6.9%) -
Cần thiết 474 (93.1%) -
Không cần thiết, không quan trọng - 0
Phân vân - 0
Không ý kiến - -
Bảng 2.3: Bảng khảo sát giảng viên viên về vai trò của di sản văn hoá đối với
sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)
Mức độ Đồng ý Không đồng ý
Rất cần thiết, quan trọng - 21 %
21
Cần thiết - 21 %
Không cần thiết, không quan trọng - 21 %
Phân vân - 21 %
Không ý kiến - -
Qua bảng 2.2 và bảng 2.3, có thể thấy rằng: 35 sinh viên (chiếm 6.9%) cho rằng:
vai trò của di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay là rất cần thiết; 474 sinh viên
(chiếm 93.1%) cho rằng việc này ở mức độ cần thiết. Bên cạnh đó, 0 sinh viên (chiếm
0%) cho rằng không cần thiết, không quan trọng. Đồng thời có thể thấy rằng 21% giảng
viên cho rằng vấn đề vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay và
ngược lại. Qua đó, ta thấy rằng việc giảng viên cho rằng vai trò của di sản văn hoá đối
với sinh viên Hà Nội hiện nay rất cần thiết và cần thiết đối với một số sinh viên nhóm
ngành xã hội và không cần thiết, không quan trọng, phân vân đối với sinh viên nhóm
ngành tự nhiên.
Khi phỏng vấn sinh viên, tác giả nhận được ý kiến, đồng tình, nhất trí và ủng
hộ của sinh viên về vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Sinh viên đều nhận thấy rằng: việc này là quan trọng và cần thiết, cung cấp cho người
học nhận thức, hiểu biết thêm về di sản văn hoá và có những bài học đẹp, kỉ niệm
đẹp khi tìm hiểu, học hỏi thêm về di sản văn hoá Việt Nam. Khi phỏng vấn giảng
viên, tác giả nhận được ý kiến rất cần thiết và cần thiết đối với sinh viên khối ngành
xã hội vì việc trải nghiệm nằm trong nội dung khối ngành học và cần phải tiếp cận
tốt hơn đối với sinh viên để sinh viên nắm rõ, hiểu rõ về khối ngành học của mình.
Số còn lại cho rằng vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay là
không cần thiết, không quan trọng đối với một số sinh viên thuộc nhóm khối ngành
tự nhiên vì không liên quan nhiều đến chuyên môn của ngành học. Tuy nhiên, dù là
nhóm ngành nào thì việc trải nghiệm giá trị di sản đều nên có và cần thiết cho sinh
viên.
Như vậy, với kết quả khả thi về vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà
Nội hiện nay thì vấn đề này là rất cần thiết, phù hợp với lứa tuổi và mức độ nhận thức
của sinh viên Hà Nội hiện nay.
Bảng 2.4: Bảng khảo sát sinh viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn
hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)
STT Mức độ cần thiết Lựa chọn
22
1 Không cần thiết 7.3%
9% 2 Ít cần thiết
28.5% 3 Cần thiết
14.1% 4 Khá cần thiết
41.1% 5 Rất cần thiết
Bảng 2.5: Bảng khảo sát giảng viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di
sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)
STT Mức độ cần thiết cần phải được GDMT trong dạy học Lựa chọn
cho HS
0% 1 Không cần thiết
0% 2 Ít cần thiết
38.1% 3 Cần thiết
28.6% 4 Khá cần thiết
33.3% 5 Rất cần thiết
Với mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà
Nội hiện nay, quan sát bảng 2.4 và 2.5, có thể thấy: Mức độ quan tâm về việc cần thiết
của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay là rất cao. Mức
độ sinh viên thấy rất cần thiết chiếm 41.1%, mức độ sinh viên cảm thấy khá cần thiết là
14.1% và cần thiết là 28.5%. Mức độ sinh viên cảm thấy việc cần thiết của việc trải
nghiệm di sản văn hoá ít cần thiết và không cần thiết chiếm khá ít lần lượt là 9% và
7.3%. Khảo sát về phía giảng viên thu được kết quả rằng: cần thiết là 38.1%, khá cần
thiết là 28.6% và rất cần thiết là 33.3% và không có giảng viên nào cho rằng việc trải
nghiệm di sản văn hoá là không cần thiết hoặc ít cần thiết đối với sinh viên.
Đánh giá mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá cho sinh viên Hà
Nội qua bảng số liệu là cần thiết và rất cần thiết. Tuy nhiên, vẫn có một số ý kiến cho
rằng việc này ít cần thiết và không cần thiết.
Bảng 2.6: Bảng khảo sát thể hiện mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên
Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)
Mức độ Số lần
1 lần 2 lần 3 lần 4 lần 5 lần Trên 5
lần
23
107 100 122 126 19 35 Thường xuyên 21.0% 19.6% 24.0% 24.8% 3.7% 6.9 %
113 218 97 51 18 12 Thỉnh thoảng 22.2% 42.8% 19.1% 10.0% 3.5% 2.4%
- - - - - - Chưa bao giờ
144 134 134 67 13 17 Chủ yếu là tích hợp 28.3% 26.3% 26.3% 13.2% 2.6% 3.3%
Với việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay, quan sát
bảng 2.6, có thể thấy: Mức độ thực hiện về việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh
viên Hà Nội đã được thực hiện cơ bản nhưng không đồng đều, sinh viên được giáo dục
ở các mức độ 1 lần, 2 lần, 3 lần và trên 5 lần. Mức độ thường xuyên sinh viên được tiếp
cận với trên 5 lần là 6.9%, mức độ thỉnh thoảng là 2.4% và chưa được là 0%. Qua đó, ta
đánh giá được công việc này đã được thực hiện nhưng phân bổ không đồng đều và chưa
để lại kết quả cao. Vì thế, cần phải có giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả
trong việc gia tăng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay bằng
việc xây dựng các nội dung, hình thức tổ chức và các nguyên tắc phù hợp để cho vấn đề
giáo dục sinh viên đạt kết quả cao nhất, xây dựng môi trường học đường hạnh phúc,
nhân văn.
Bảng 2.7: Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động
trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát giảng viên - Tỷ lệ %)
Hình thức Thường Chưa bao Mức độ Thỉnh
xuyên Thoảng giờ
Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà 0.0 66.7 33.3
trường Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp 90.5 9.5 0.0
Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi 33.3 66.7 0.0
Tổ chức diễn đàn thảo luận 4.8 76.2 19.0
0.0 71.4 28.6 Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên 0.0 71.4 28.6 thăm quan, dã ngoại.
Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà 4.8 90.5 4.8
24
trường thăm quan Tổ chức hoạt động dưới dạng sự kiện 0.0 19.0 81.0
Hình thức Thường Chưa bao Mức độ Thỉnh
Tổ chức các cuộc giao lưu xuyên 4.8 Thoảng 57.1 giờ 38.1
Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng 0.0 23.8 76.2
Tổ chức sinh hoạt tập thể 57.1 42.9 0.0
Bảng 2.8: Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động
trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)
Hình thức Mức độ
Thường Thỉnh Chưa bao
xuyên Thoảng giờ
Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà 42.8 43.8 13.4
trường Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp 58.9 33.8 7.3
Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi 41.1 49.3 9.6
Tổ chức diễn đàn thảo luận 32.8 49.9 17.3
Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá 28.3 45.4 26.3
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên thăm 33.4 50.9 15.7 quan, dã ngoại.
Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà 39.1 44.8 16.1
trường thăm quan Tổ chức hoạt động dưới dạng các sự kiện 31.4 44.4 24.2
Tổ chức các cuộc giao lưu 31.4 51.1 17.5
Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng 34.2 44.8 21.0
Tổ chức sinh hoạt tập thể 41.1 48.7 10.2
Tổ chức dưới dạng các hình thức khác 33.4 45.0 21.6
Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội
hiện nay là nhiệm vụ mà Nhà trường cũng như giảng viên luôn hướng tới cho sinh viên.
Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm giá trị cho sinh viên qua các hình thức khá
25
phổ biến, đa dạng, nhiều hình thức khoa học, hiện đại phát huy được tính sáng tạo của
sinh viên mà chúng ta có thể kể đến như: câu lạc bộ trong nhà trường; học tập trên lớp;
hình thức vừa học vừa chơi; sân khấu hoá; cuộc thi trong nhà trường; hoạt động vì cộng
đồng…
Qua bảng trên, có thể thấy: hình thức tổ chức dưới dạng học tập trên lớp, hoạt
động qua hình thức vừa học vừa chơi, diễn đàn thảo luận, sinh hoạt tập thể, hoạt động
dưới dạng các cuộc thi trong nhà trường được giảng viên áp dụng khá phổ biến ở mức
độ thường xuyên. Do giới hạn của không gian lớp học và thời lượng chương trình. Các
hình thức khác được giảng viên áp dụng ở mức độ thỉnh thoảng, vừa phải, chưa phát
huy được tối đa vai trò trung tâm của sinh viên trong quá học tập, tìm hiểu nội dung, trải nghiệm
giá trị về di sản văn hoá.
Với kết quả khảo sát, khi đánh giá về việc áp dụng các hình thức tổ chức các hoạt
động trải nghiệm giá trị về di sản văn hoá, sinh viên mong muốn được tiếp cận với những
hình thức giáo dục mới như: sân khấu hóa, hoạt động vì cộng đồng, tham quan, dã ngoại,
câu lạc bộ… Kết quả khảo sát đối với giảng viên cho thấy: Tổ chức dưới dạng câu lạc
bộ trong nhà trường 66.7%; học tập trên lớp 30.8%; hoạt động qua hình thức vừa học
vừa chơi 51.3%; sân khấu hoá 35.9%; HĐTN sáng tạo dựa trên thăm quan, dã ngoại
30.8%; hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà trường 41%; hoạt động vì cộng đồng
41%... Kết quả khảo sát đối với sinh viên cho thấy: Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ trong
nhà trường 42.8%, sinh hoạt tập thể 41.1%, học tập trên lớp 58.9%, tổ chức hoạt động
qua hình thức vừa học vừa chơi 41.1%,…
Những hình thức trên có sự khác biệt về mức độ là do điều kiện về thời gian,
không gian và kinh phí hạn hẹp nên chưa thể khai thác tối đa các hình thức hoạt động
trải nghiệm tích cực. Vì vậy, đổi mới nội dung, hình thức hoạt động trải nghiệm cho sinh
viên là quan trọng và cần thiết với sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp “trồng người” của đất
nước. Việc lựa chọn hình thức phù hợp, phong phú sẽ tạo nên sự thành công của tiết
dạy, góp phần đảm bảo mục tiêu tìm hiểu về giá trị di sản văn hoá cho sinh viên. Hình
thành những giá trị này bắt nguồn ngay từ các bài học đơn giản, gần gũi, gắn liền với
26
sinh viên, các quan hệ, các tình huống mà sinh viên gặp phải.
Bảng 2.9: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải nghiệm
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát giảng viên - Tỷ lệ %)
Mức độ vận dụng
Phương pháp giáo dục Thường Thỉnh Chưa bao
xuyên thoảng giờ
81.0 19.0 0.0 PP thuyết trình
95.2 4.8 0.0 PP đàm thoại
95.2 4.8 0.0 PP làm việc nhóm
19.0 81.0 0.0 PP dạy học dự án
95.2 4.8 0.0 PP nêu và giải quyết vấn đề
90.5 9.5 0.0 PP dạy học trực quan
38.1 61.9 0.0 PP dạy học tình huống
0.0 90.5 9.5 PP dạy học trải nghiệm
19.0 71.4 9.5 PP đóng vai
0.0 61.9 38.1 PP sân khấu hóa
90.5 9.5 0.0 PP nêu gương
0.0 0.0 100.0 PP nghiên cứu trường hợp
76.2 23.8 0.0 PP kể chuyện
9.5 76.2 14.3 PP dạy học trải nghiệm
0.0 4.8 95.2 PP chiếc mũ tư duy
90.5 9.5 0.0 PP dạy học tương tác
0.0 85.7 14.3 PP ngôi sao sáu cánh
Bảng 2.10: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải nghiệm
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)
PP dạy học Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh Chưa
xuyên thoảng bao giờ
PP thuyết trình 63.9 30.5 5.7
27
PP đàm thoại 40.5 45.0 14.5
PP dạy học Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh Chưa
xuyên thoảng bao giờ
PP làm việc nhóm 61.9 29.7 8.4
PP dạy học dự án 43.4 44.6 12.0
PP nêu và giải quyết vấn đề 51.1 39.7 9.2
PP dạy học trực quan 42.2 44.6 13.2
PP dạy học tình huống 40.9 44.4 14.7
PP dạy học trải nghiệm 38.5 45.0 16.5
PP đóng vai 34.0 44.0 22.0
PP sân khấu hóa 29.1 42.6 28.3
PP nêu gương 42.8 44.0 13.2
PP nghiên cứu trường hợp 38.5 41.8 19.6
PP kể chuyện 44.0 46.8 9.2
PP dạy học trải nghiệm 36.9 45.4 17.7
PP chiếc mũ tư duy 33.0 41.1 25.9
PP dạy học tương tác 44.8 42.8 12.4
PP ngôi sao sáu cánh 42.0 44.2 13.8
Về phương pháp giáo dục khi trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà
Nội hiện nay qua bảng số liệu 2.9 và 2.10. Với các kết quả từ bảng trên, có thể nhận
thấy: phương pháp được giảng viên vận dụng thường xuyên vào dạy học và sinh viên
cũng đánh giá được mức độ vận dụng của giảng viên. Một số phương pháp mà giảng
viên sử dụng để giáo dục cho sinh viên Hà Nội đó là: các phương pháp như: thuyết trình,
làm việc nhóm, dự án, nêu vấn đề, trực quan…
Trong đó, các phương pháp sử dụng chủ yếu là: thuyết trình 90.9%; đàm thoại
45.5%; làm việc nhóm 100.0%; dự án 45.5%; trực quan 45.5%; dạy học tình huống
45.5%... Các phương pháp sử dụng rất ít: đóng vai 27.3%; nêu gương 18.2%... Đánh
giá về việc vận dụng các phương pháp của giảng viên, sinh viên trong phương pháp giáo
dục khi trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay cho ra kết quả khá
đồng nhất, đa số các phương pháp được thực hiện khá phổ biến, thường xuyên và đem
lại hiệu quả cao. Đối với sinh viên, qua bảng khảo sát ta có thể thấy các phương pháp
28
được sử dụng thường xuyên là phương pháp thuyết trình 63.9%, phương pháp làm việc
nhóm chiếm 61.9%, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề chiếm 51.1%,… Một số
phương pháp ít sử dụng như phương pháp sân khấu hoá 28.3%, phương pháp đóng vai
22%…
Việc sử dựng các phương pháp đều được giảng viên và sinh viên sử dụng rất đa
dạng và phong phú tuy nhiên các phương pháp cần được sử dụng kết hợp đan xen để đạt
được hiệu quả tốt hơn.
Bảng 2.11: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát giảng viên - Tỷ lệ %)
Kỹ thuật dạy học Mức độ vận dụng
Thường xuyên Thỉnh Chưa
thoảng bao giờ
KT mảnh ghép 61.9 38.1 0.0
KT khăn trải bàn 85.7 14.3 0.0
KT động não 95.2 4.8 0.0
KT ổ bi 0.0 61.9 38.1
KT bể cá 0.0 47.6 52.4
KT tia chớp 0.0 42.9 57.1
KT XYZ 0.0 28.6 71.4
KT lược đồ tư duy 52.4 42.9 4.8
KT chia sẻ nhóm đôi 95.2 4.8 0.0
KT kipling 0.0 76.2 23.8
KT KWL 0.0 33.3 66.7
Kỹ thuật đặt câu hỏi 100.0 0.0 0.0
Kỹ thuật chia nhóm 95.2 4.8 0.0
Kỹ thuật đọc tích cực 100.0 0.0 0.0
KT viết tích cực 95.2 4.8 0.0
Kỹ thuật đóng vai 38.1 61.9 0.0
29
Kỹ thuật trình bày một phút 71.4 28.6 0.0
Bảng 2.12: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)
Kỹ thuật dạy học Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
xuyên
KT mảnh ghép 43.0 9.6 47.3
KT khăn trải bàn 49.1 15.5 35.4
KT động não 34.8 10.4 54.8
KT ổ bi 44.8 23.6 31.6
KT bể cá 43.2 26.1 30.6
KT tai chớp 42.4 27.9 29.7
KT XYZ 41.3 27.3 31.4
KT lược đồ tư duy 43.2 12.2 44.6
KT chia sẻ nhóm đôi 41.7 11.6 46.8
KT kipling 47.3 24.8 27.9
KT KWL 44.0 27.9 28.1
Kỹ thuật đặt câu hỏi 44.0 11.0 45.0
Kỹ thuật chia nhóm 40.5 11.2 48.3
Kỹ thuật đọc tích cực 37.5 11.6 50.9
KT viết tích cực 33.8 11.0 55.2
Kỹ thuật đóng vai 45.6 15.1 39.3
44.8 12.8 Kỹ thuật trình bày một phút 42.4
Về kỹ thuật dạy học trong trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện
nay qua bảng số liệu 2.11 và 2.12. Với các kết quả từ bảng trên, có thể nhận thấy: kỹ
thuật được giảng viên vận dụng thường xuyên vào dạy học và sinh viên cũng đánh giá
được mức độ vận dụng của giảng viên. Một số kỹ thuật mà giảng viên sử dụng để giáo
dục cho sinh viên Hà Nội đó là kỹ thuật như: chia sẻ nhóm đôi, đặt câu hỏi, mảnh ghép…
Trong đó, các kỹ thuật sử dụng chủ yếu khi khảo sát giảng viên là: đặt câu hỏi
100.0%; chia nhóm 95.2%; viết tích cực 95.2%; trình bày một phút 71.4%; đọc tích cực
100.0%; động não 95.2%... và một số kĩ thuật ít sử dụng đến như: ổ bi 10%; tia chớp
30
10%... Còn khi khảo sát sinh viên cho thấy các kỹ thuật chủ yếu được sử dụng là kỹ
thuật động não 54.8%, kỹ thuật lược đồ tư duy 44.6%…
Đánh giá về việc vận dụng các kĩ thuật dạy học trải nghiệm giá trị di sản văn hoá
của giảng viên, sinh viên trong việc giảng dạy giúp gia tăng tính trải nghiệm di sản văn
hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay nhưng việc vận dụng theo tinh thần đổi mới chưa
cao.
Bảng 2.13: Bảng khảo sát mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn hoá
vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay
(Khảo sát cả giảng viên và sinh viên - Tỷ lệ %)
Nội dung Số lượng
Cần thiết 100%
Không cần thiết 0%
Qua bảng 2.13, ta thấy mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn hoá
vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay là cần thiết và vô cùng quan trọng.
Nội dung giáo dục giá trị di sản văn hóa mà các giảng viên thường giáo dục cho sinh
viên chủ yếu là ý nghĩa, vai trò và giá trị của di sản văn hóa. Trong khi trên thực tế, các
di sản văn hóa ngày càng xuống cấp, cần được bảo vệ thì việc giáo dục ý thức và trách
nhiệm bảo tồn các di sản vẫn chưa được sâu sắc. Ngoài ra, mức độ tiến hành giáo dục
di sản cho sinh viên nhìn chung còn thấp, chỉ 40% giảng viên là thường xuyên thực hiện
giáo dục di sản, đặc biệt vẫn có những giảng viên rất hiếm khi chú ý đến việc này. Về
phương pháp của giảng viên trong việc giáo dục di sản văn hóa: qua khảo sát cho thấy,
đa số giảng viên đều kết hợp nhiều phương pháp để giáo dục di sản cho sinh viên. Tuy
nhiên, phương pháp được giảng viên sử dụng nhiều vẫn là các phương pháp truyền
thống.
Các phương pháp có tác dụng đến hoạt động nhận thức của sinh viên còn ít được
sử dụng, thậm chí không áp dụng như phương pháp điều tra khảo sát, tham quan thực
tế. Các giảng viên đều cho rằng không đủ thời gian cho bài học và cũng khó áp dụng vì
thiếu nguồn kinh phí. Về hình thức tổ chức dạy học khá đa dạng: Một số trường học đã
khuyến khích sinh viên tham gia các lễ hội truyền thống tại địa phương đó cũng là một
trong những hình thức tuyên truyền và duy trì các loại hình văn hóa phi vật thể và cũng
chính là một trong những điều kiện hết sức quan trọng để duy trì môi trường sống cho
những thể loại nghệ thuật cổ truyền. Tuy nhiên, hình thức chiếm ưu thế nhất chủ yếu
31
vẫn là hình thức dạy học theo lớp (50%), khả năng huy động sinh viên làm việc không
cao.
Bảng 2.14: Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh
viên được áp dụng trong nhà trường (Khảo sát cả giảng viên và sinh viên)
TT Nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá
1 Trải nghiệm thực tế tại Quần thể danh thắng Tràng An, cố đô Hoa Lư, Hoàng
Thành Thăng Long, Văn miếu Quốc Tử Giám, các địa chỉ đỏ, di tích lịch sử
văn hoá miền Trung, Đền Hùng, các ngôi chùa quanh khu vực nội thành Hà
Nội…
2 Tham quan các bảo tàng lịch sử, văn hoá tại khu vực Hà Nội như: Bảo tàng
dân tộc học, bảo tàng phụ nữ, bảo tàng mỹ thuật, bảo tàng lịch sử Quân đội,
bảo tàng lịch sử Quốc gia, bảo tàng Hà Nội…
3 Tìm hiểu về các di sản trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả nội thành,
ngoại thành)
Bảng 2.15. Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể
cho sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)
Mức độ lồng ghép
Không Hiếm Thỉnh Hay Rất
Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng
ghép
Các di sản văn hoá
1 được UNESCO công 28.5 17.3 33.2 32.0 12.6
nhận
Các di sản, di tích lịch
2 sử văn hoá cấp Quốc 18.3 21.8 35.6 34.6 11.0
gia
Các di sản, di tích lịch
sử văn hoá cấp tỉnh, 3 18.7 17.9 35.8 36.3 12.8 thành phố, địa
32
phương
Mức độ lồng ghép
Không Hiếm Thỉnh Hay Rất
Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng
ghép
Các di sản, di tích lịch
4 sử văn hoá của Thủ 17.9 17.1 35.0 37.3 12.8
đô Hà Nội
Thực trạng di sản hiện 17.3 16.9 28.1 40.1 16.1 5 nay
Trải nghiệm thực tế
6 tại các di sản, di tích 16.7 16.3 31.4 40.1 13.8
lịch sử, văn hoá
Các biện pháp bảo vệ 17.7 14.5 32.2 38.7 14.7 7 di sản văn hoá
Luật Di sản văn hoá,
các chủ trương đường 16.5 17.1 30.5 37.1 13.8 8 lối của Đảng và Nhà
nước
Ý thức và trách nhiệm 9 18.7 17.3 27.1 32.6 18.7 bảo vệ di sản văn hoá
Qua bảng 2.14 và 2.15 ta có thể thấy, các nội dung trải nghiệm giá trị di sản mà
sinh viên được tiếp cận rất phong phú và đa dạng tại các địa điểm như trải nghiệm thực
tế, tham quan các bảo tàng lịch sử, tìm hiểu về các di sản trên địa bàn thành phố Hà
Nội... Khảo sát tập trung thu được các kết quả như: Trải nghiệm thực tế tại Quần thể
danh thắng Tràng An, cố đô Hoa Lư, Hoàng Thành Thăng Long, Văn miếu Quốc Tử
Giám, các địa chỉ đỏ, di tích lịch sử văn hoá miền Trung, Đền Hùng, các ngôi chùa
quanh khu vực nội thành Hà Nội… Tham quan các bảo tàng lịch sử, văn hoá tại khu vực
Hà Nội như: Bảo tàng dân tộc học, bảo tàng phụ nữ, bảo tàng mỹ thuật, bảo tàng lịch sử
Quân đội, bảo tàng lịch sử Quốc gia, bảo tàng Hà Nội…Tìm hiểu về các di sản trên địa
bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả nội thành, ngoại thành).
33
Bên cạnh đó là các nội dung cụ thể như:
Các di sản văn hoá được UNESCO công nhận
Các di sản, di tích lịch sử văn hoá cấp Quốc gia
Các di sản, di tích lịch sử văn hoá cấp tỉnh, thành phố, địa phương
Các di sản, di tích lịch sử văn hoá của Thủ đô Hà Nội
Thực trạng di sản hiện nay
Trải nghiệm thực tế tại các di sản, di tích lịch sử, văn hoá
Các biện pháp bảo vệ di sản văn hoá
Luật Di sản văn hoá, các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước
Ý thức và trách nhiệm bảo vệ di sản văn hoá
Về việc khảo sát nội dung trải nghiệm di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện
nay được trải nghiệm rất tốt, giảng viên thường lồng ghép thông qua giáo dục trong các
bài học cụ thể, hoạt động, nhiệm vụ cụ thể. Các nội dung hay được lồng ghép đó là: Các
di sản, di tích lịch sử văn hoá của Thủ đô Hà Nội 37.3%, Thực trạng di sản hiện nay
40.1%, Trải nghiệm thực tế tại các di sản, di tích lịch sử, văn hoá 40.1% và Các biện
pháp bảo vệ di sản văn hoá 38.7%... Bên cạnh đó, các mức độ lồng ghép nội dung trải
nghiệm giá trị di sản được thẻ hiện không đồng đều nhau và có sự chênh lệch cao.
Việc trải nghiệm di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay phong phú và đa
dạng hơn, hiệu quả cao hơn khi lồng ghép cùng các phương pháp giáo dục về di sản văn
hoá cho sinh viên.
2.1.2. Đánh giá thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay
* Thuận lợi
Thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay đang
được triển khai và thực hiện hiệu quả trong trường học. Thông qua các phương pháp
giáo dục trải nghiệm đã giúp cho sinh viên trở nên năng động hơn, vui vẻ hơn khi được
tìm hiểu thêm về di sản văn hoá của đất nước. Nhiều di sản văn hoá được quan tâm và
được sinh viên tìm hiểu nhiều hơn. Giúp cho sinh viên trang bị kiến thức đầy đủ bao
gồm cả trên lý thuyết kết hợp cùng thực hành. Việc gia tăng tính trải nghiệm cũng giúp
sinh viên hiểu hơn về văn hoá, biết và hiểu thêm về các vẻ đẹp về di sản văn hoá, quảng
bá được văn hoá đất nước và đưa ra được một số ý kiến, giải pháp trong việc bảo tồn và
phát huy giá trị di sản văn hoá. Thông qua các hoạt động học tập trải nghiệm tại điểm,
sinh viên sẽ hình thành và hoàn thiện các kiến thức, kỳ năng chuyên ngành cần có (kỹ
34
năng tổ chức và sắp xếp, kỳ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý đám đông, kỹ năng thuyết
minh, thuyết trình...).
Vấn đề di sản văn hoá hiện nay không còn chỉ là tìm hiểu thông qua các phương
tiện truyền thông hay trải nghiệm thực tế mà còn được áp dựng thực tiễn vào ngành học
cho sinh viên thông qua các môn học và ngành học liên quan đến chuyên ngành di sản
văn hoá. Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình học tập và trải nghiệm,
một số giáo trình về di sản, văn hoá cũng đã góp phần giúp cho sinh viên tiếp cận gần
hơn với kiến thức đúng và đủ. Một số giáo trình như: Di sản học của PGS.TS. Triệu Thế
Việt, giáo trình quản lý văn hoá, …
Đồng thời, giới chuyên môn và giới quản lý đã gặp nhau để đưa ra các giải pháp
xử lý, khắc phục và các đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các di sản văn hoá.
* Khó khăn
Việc sử dụng các biện pháp giáo dục trải nghiệm kết hợp lý thuyết vẫn còn đang
khá mới mẻ đối với một số bộ phận giáo viên và sinh viên. Đa phần việc học thường chỉ
dựa theo lý thuyết hay các phương pháp truyền thống. Gây cản trở, khó khăn cho sinh
viên trong quá trình tiếp thu thêm những phương pháp giáo dục trải nghiệm mới, nhàm
chán và ít hứng thú trong việc tìm hiểu về văn hoá, giá trị di sản văn hoá.
Một số quy mô chưa được đầu tư đúng đắn gây thiệt hại nhiều về tiền của và gây
cản trở trong quá trình tiếp cận đến di sản văn hoá. Việc phân cấp quản lý chồng chéo
cũng là một trong những nguyên nhân gây khó khăn trong việc bảo tồn và phát huy hết
giá trị của di sản văn hoá. Bên cạnh đó, một số nơi bảo vệ, tu bổ, tôn tạo các di tích, xây
mới, cơi nới… thiếu sự sâu sát, buông lỏng, cũng như những kiến thức tổng hợp, kinh
nghiệm thực tế, sự phối hợp và xử lý vi phạm trong bảo tồn di sản còn hạn chế.
* Nguyên nhân
Hầu hết nguyên nhân gây hạn chế việc đưa nhưng mô hình giáo dục trải nghiệm
giá trị di sản văn hoá cho sinh viên là do thời lượng tiết học còn ngắn, kinh phí để tổ
chức ở một số trường còn ít, phương pháp giáo dục trải nghiệm của giảng viên đi theo
lối truyền thống.
* Cần khắc phục
Thứ nhất, sinh viên cần có sự chủ động, tích cực trong quá trình chuẩn bị, quan
sát và tham gia hoạt động học tập, trải nghiệm. Tự giác chuẩn bị và cập nhật cho bản
thân những kiến thức và kỹ năng cần thiết trước và trong khi tham gia chương trình
35
(kiến thức về điểm đến, kiến thức về tự nhiên, văn hoá, lịch sử...)
Thứ hai, sinh viên cần tham gia và thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo nội
dung và yêu cầu của chương trình học tập trải nghiệm mà khoa và nhà trường đưa ra để
đảm bảo chất lượng học tập; từ đó thu nhận được những tri thức và kinh nghiệm hữu ích
cho bản thân.
Thứ ba, người học cần có thái độ học tập nghiêm túc, có tính kỷ luật cao khi tham
gia hoạt động học tập trải nghiệm tại địa bàn thực tế. Bởi việc học tập ở môi trường
ngoài lớp học có những đặc thù riêng, khó khăn riêng, nên nếu người học không tôn
trọng tính kỷ luật thì hoạt động học tập khó đạt được mục tiêu và hiệu quả đề ra.
2.2. Giải pháp trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay
2.2.1. Đa dạng hoá hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
hiện nay
a, Tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với việc xây dựng Câu lạc bộ sinh viên yêu
thích di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm sinh viên cùng sở
thích, nhu cầu, năng khiếu... dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi
trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các sinh viên với nhau và giữa sinh viên với
thầy cô giáo, với những người lớn khác.
Hoạt động câu lạc bộ tạo cơ hội để sinh viên được chia sẻ những kiến thức, hiểu
biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kỹ năng của
sinh viên như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kỹ năng trình
bày suy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng viết bài, kỹ năng chụp ảnh, kỹ năng hợp tác, làm việc
nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề...
Câu lạc bộ là nơi để sinh viên được thực hành các quyền dân chủ của mình như
quyền được học tập, quyền được tự do kết giao; quyền được vui chơi giải trí và tham
gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận
và phổ biến thông tin... Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ nhà giáo dục hiểu và
quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng và mục đích chính đáng của các bạn.
Tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với việc xây dựng Câu lạc bộ sinh viên yêu
thích di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội là việc làm cần thiết, quan trọng. Câu lạc bộ
hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kỳ. Khi lựa chọn
các thành viên tham gia câu lạc bộ cũng như khi tổ chức các buổi sinh hoạt câu lạc bộ
36
cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:
- Tham gia trên tinh thần tự nguyện,
- Không phân biệt đối xử,
- Đảm bảo sự công bằng,
- Phát huy tính sáng tạo,
- Tôn trọng ý kiến và nhân cách sinh viên,
- Bình đẳng giới,
- Đảm bảo mục đích, tôn chỉ tìm hiểu, nghiên cứu và bảo vệ các di sản văn hóa ở
Việt Nam,
- Sinh viên là chủ thể quyết định mọi vấn đề của câu lạc bộ
Cần tổ chức Câu lạc bộ sinh viên yêu thích di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
tham gia và cần xây dựng kế hoạch cụ thể cho mỗi câu lạc bộ để việc tổ chức thực hiện
đạt được hiệu quả giáo dục cao.
Câu lạc bộ sinh viên yêu thích di sản văn hoá được thành lập với sự tham dự của
đông đảo sinh viên Thủ đô, Câu lạc bộ có nhiệm vụ kết nối, trao đổi kinh nghiệm, kiến
thức và thông tin giữa các hội viên thông qua các hoạt động về di sản văn hóa hoặc có
liên quan. Từ đó, tập hợp, đoàn kết và đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau
giữa các hội viên nhằm bảo vệ và phát huy gía trị di sản văn hóa trong công cuộc phát
triển đất nước.
Hoạt động của Câu lạc bộ sẽ tập trung vào một số nội dung chính: nhận diện, hiểu
biết thêm yêu di sản thông qua các chương trình trải nghiệm, khám phá, giới thiệu, giáo
dục di sản, di sản sưu tập, di sản ký ức; trao đổi chia sẻ kinh nghiệm khai thác, sử dụng
và phát huy giá trị di sản; liên kết, hỗ trợ, hợp tác phát triển du lịch di sản bền vững.
37
Sơ đồ tổ chức Câu lạc bộ sinh viên yêu thích di sản văn hoá được thể hiện như sau:
b, Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên thăm quan, dã ngoại tới các
di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với sinh
viên. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để sinh viên được đi thăm, tìm hiểu và học
hỏi kiến thức, tiếp xúc với các thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà
máy hoặc một đại danh nổi tiếng của đất nước ở xa nơi sinh viên đang sống, học tập...
giúp sinh viên có được những kinh nghiệm từ thực tế, từ các mô hình, cách làm hay và
hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính sinh
viên.
Các chuyển tham quan, dã ngoại sẽ tăng cường cơ hội cho sinh viên được giao lưu,
chia sẻ và thể hiện những khả năng vốn có của mình, đồng thời giúp người học cảm
nhận được vẻ đẹp của quê hương đất nước, hiểu được các giá trị truyền thống và hiện
đại.
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với sinh viên như:
giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng,
truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức là:
- Tham quan các danh lam thẳng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa,
38
- Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp,
- Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề,
- Tham quan các Viện bảo tàng,
- Tham quan du lịch truyền thống,
- Dã ngoại theo các chủ đề học tập,
- Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo,
Hiện nay, du lịch đến thăm những di tích, di sản quốc gia ngày càng được yêu
thích. Để giữ gìn và bảo tồn những giá trị văn hóa lâu bền, tại những điểm tham quan
này đều có những quy định bắt buộc sinh viên phải tuân thủ. Bên cạnh đó, mỗi địa
phương hoặc quốc gia còn có những phong tục tập quán khác nhau. Vì thế, có những
hiểu biết và kiến thức nhất định khi tham quan những địa điểm là di tích hoặc di sản
quốc gia để ứng xử phù hợp và có văn hóa là điều sinh viên rất quan tâm.
Tham quan, dã ngoại là hoạt động thu hút đông đảo sinh viên tham gia bởi tính
lãng mạn, mang màu sắc vui chơi của nó. Tham quan, dã ngoại là điều kiện và môi
trường tốt cho sinh viên tự khẳng định mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết
đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để người học
thực hiện phương châm "học đi đôi với hành", "lí luận đi đôi với thực tiễn", đồng thời
là môi trường để thực hiện mục tiêu "xã hội hóa" công tác giáo dục.
2.2.2. Xây dựng dự án trải nghiệm “Theo dòng lịch sử - văn hoá” và “Về miền di sản”
cho sinh viên Hà Nội hiện nay
a, Dự án trải nghiệm “Theo dòng lịch sử - văn hoá”
- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn
hóa tốt đẹp ở Việt Nam.
- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.
- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Theo dòng
lịch sử - văn hóa”.
- Xây dựng được: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm…
- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi
trường lớp học thân thiện.
- Thiết kế 01 mô hình với chủ đề: “Theo dòng lịch sử - văn hóa”. bằng rác thải tái
chế.
39
- Trình diễn và hùng biện trong phần thi tài năng về trang phục dân tộc gắn liền
với các sự kiện lịch sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
(Nội dung chi tiết trong phụ lục 1)
b. Dự án “Về miền di sản”
- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn
hóa tốt đẹp ở Việt Nam.
- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.
- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Về miền
di sản”.
- Hình thành những phẩm chât:
+ Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết
làm ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó. Để có được tình yêu này thì trẻ
phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua
những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày.
+ Nhân ái là tôn trọng về văn hóa, tôn trọng cộng đồng.
+ Chăm chỉ thể hiện kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn
dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi. Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải
nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này.
+ Trung thực: mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, bảo vệ cái đúng cái tốt, hình
thành tính cách chia sẻ, cởi mở cho trẻ ngay từ nhỏ.
+ Trách nhiệm: hình thành tinh thần trách nhiệm với cá nhân trẻ, với tập thể lớp,
với gia đình và tiến tới với xã hội.
- Hình thành các năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội; năng lực thẩm mỹ; năng lực
thể chất; năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ.
- Xây dựng được: Kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng
mục tiêu và kế hoạch cá nhân,…
- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi
trường lớp học thân thiện.
40
- Thiết kế 01 tập san với chủ đề: “Về miền di sản”.
- Phần thi tài năng và trình diễn về trang phục dân tộc gắn liền với các sự kiện lịch
sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
(Nội dung chi tiết trong phụ lục 2)
2.2.3. Xây dựng mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hoá” cho sinh viên Hà Nội
hiện nay
Mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hóa ” là công trình nghiên cứu, khái
quát về các di sản văn hóa của Việt Nam thông qua các hình ảnh minh họa, nội dung
ngắn gọn, mã QR có gắn video thuyết minh về các di sản văn hóa của Việt Nam kết hợp
cùng hình thức trải nghiệm mô phỏng, tái tạo lại các hình thức trải nghiệm di sản thực
tế.
Mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hoá” là mô hình mang tính kết nối
không chỉ đơn thuần là trải nghiệm trên hình ảnh và còn là trải nghiệm gắn với thực tế.
Việc xây dựng mô hình trải nghiệm này nhằm mục đích nâng cao giá trị tài nguyên thiên
nhiên cũng như tăng cường sự hiểu biết cho sinh viên và bảo tồn các nguồn lực địa
phương thông qua việc thúc đẩy phát triển du lịch bằng cách sử dụng di sản văn hoá,
đời sống văn hoá truyền thống, đồng thời đề xuất mô hình bảo vệ và phát huy giá trị di
sản văn gắn với du lịch hướng tới sự phát triển bao trùm.
Có thể nói, di sản học tập là hướng đi đầy thú vị, mới mẻ giúp người học không
nhàm chán, tạo nên sự sinh động bằng tham quan thực tế, rèn luyện kĩ năng thực hành.
Tuy nhiên, hiện nay việc tổ chức tour học đường vẫn chưa thu hút được nhiều sinh viên
và đạt hiệu quả mong muốn do yếu tố kinh phí đi lại tốn kém, các chuyến đi chỉ từ một
đến hai lần và mang tính vui chơi giải trí. Chính vì vậy, việc xây dựng mô hình trải
nghiệm “ Sống cùng di sản văn hoá” kết hợp cùng việc giáo dục chuyên nghiệp sẽ giúp
sinh viên có thể học và trải nghiệm văn hoá tại nơi mình đang sinh sống góp phần hiểu
41
rõ, phát huy và bảo tồn nét đẹp văn hoá tại địa phương.
42
43
2.2.4. Trải nghiệm di sản văn hóa Việt Nam gắn với chuyển đổi số cho sinh viên Hà Nội
hiện nay
- Trải nghiệm 2D các di sản văn hóa: Khám phá qua Google Earth (Link:
https://www.google.com.vn/intl/vi/earth/): Khám phá hình ảnh vệ tinh trên toàn thế giới
cùng các tòa nhà và địa hình 3D tại hàng trăm thành phố. Thu phóng tới ngôi nhà của
bạn hoặc bất cứ nơi đâu, sau đó sử dụng Chế độ xem phố để xem toàn cảnh 360°. Thực
hiện chuyến tham quan có hướng dẫn vòng quanh thế giới cùng một số người kể chuyện,
nhà khoa học và các nhà hoạt động phi lợi nhuận hàng đầu thế giới. Khám phá những
nền văn hóa mới và kiểm tra kiến thức của bạn về thế giới.
Với Google Earth cho Chrome, bạn có thể bay đến bất cứ đâu chỉ trong vài giây
và khám phá các di sản văn hóa 2D, 3D ngay trong trình duyệt.
44
Ví dụ sử dụng Google Earth vào trải nghiệm tìm hiểu về Hoàng Thành Thăng Long
* Trải nghiệm Con đường di sản văn hóa miền Trung
https://earth.google.com/earth/d/1mdel4brIA9K14XIGMCqwUz1qny5UQMyH
Link hành trình. Mô tả: Con đường di sản văn hóa miền Trung là hoạt động trải nghiệm
sử dụng Google Earth để xây dựng lịch trình và tìm hiểu các di sản văn hóa theo lịch
trình cụ thể. Tại đây, người học được trải nghiệm các điểm đến trong không gian 2D,
3D và tìm hiểu trước các nội dung tại điểm đến. Sau đó, Nhà trường có thể tổ chức cho
sinh viên đến các điểm đến để trải nghiệm di sản văn hóa miền Trung.
2.2.5. Phối hợp với các trung tâm di sản trong việc cho sinh viên trải nghiệm
Việc phối hợp giữa nhà trường, nhà giáo dục, giảng viên, sinh viên với các trung
tâm di sản là việc cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc cho sinh viên được trải
45
nghiệm, được học tập, học việc trong hành trang sắp tới.
Giáo dục di sản thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn là một trong những giải
pháp lợi cả đôi đường, vừa tốt cho việc phát huy giá trị di sản, vừa khơi dậy, bồi đắp
tình yêu di sản cho thế hệ trẻ và bổ trợ hiệu quả cho hoạt động giáo dục truyền thống
văn hóa lịch sử trong các nhà trường. trang bị cho sinh viên kiến thức, hiểu biết về truyền
thống văn hóa, hình thành niềm tự hào, thái độ trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ, phát
huy di sản.
Giáo dục trải nghiệm di sản là một cách tiếp cận mới để sinh viên tự lĩnh hội kiến
thức, đồng thời phát triển toàn diện nhân cách. Những bài học mà sinh viên tự thu nhận
được từ trải nghiệm thực tế chắc chắn sẽ đọng lại lâu bền, sâu sắc hơn. Sinh viên có thể
tiếp thu nhiều điều bổ ích, nâng cao tinh thần tập thể, nền nếp kỷ luật, biết quan sát thế
giới xung quanh, có hiểu biết cơ bản về giá trị di tích, di sản văn hóa, rèn luyện nhiều
kỹ năng...
Để thực hiện tốt việc phối hợp với bcác trung tâm di sản trong việc cho sinh viên
trải nghiệm, nhà trường cần có kế hoạch, định hình kế hoạch cụ thể, chiến lược giáo dục
để đưa sinh viên đến các di sản học tập, trải nghiệm thực tiễn. Việc đưa sinh viên đến
với các trung tâm di sản vừa để sinh viên học, vừa được vui chơi, tham quan, trải nghiệm,
phát huy quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, đổi mới giáo dục, đổi mới phương
pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay. Đây cũng là cơ hội để sinh viên các ngành văn
hoá, du lịch, di sản… được tìm tòi, nghiên cứu, học tập và học việc trong hành trang
nghề nghiệp của mình.
Việc hợp tác giáo dục di sản vừa tăng cường mối liên kết giữa học tập và thực hành
trải nghiệm, giữa di sản với sinh viên, nhà trường, các lực lượng xã hội vừa giúp nâng
cao trách nhiệm của cộng đồng và thế hệ trẻ trong việc gìn giữ, bảo tồn di sản văn hóa
của dân tộc. Xây dựng một thế hệ trẻ nhiệt huyết kế tục gìn giữ, bảo vệ và sáng tạo di
46
sản quá khứ, bản sắc dân tộc qua những trải nghiệm phong phú từ thực tiễn.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong quá trình đưa các phương pháp giáo dục trải nghiệm nhằm gia tăng tính
trải nghiệm các giá trị di sản văn hoá cho sinh viên, việc lồng ghép nội dung giáo dục di
sản vào trong mỗi bài học, hoặc tổ chức các buổi ngoại khoá, dạy học theo chủ đề giúp
cho sinh viên tiếp cận với di sản nhiều hơn, phát triển kĩ năng học tập, tự chiếm lĩnh
kiến thức và kích thích hứng thú học tập cho sinh viên. Tổ chức cho sinh viên học và
trải nghiệm tại di sản sẽ giúp sinh viên hiểu biết rõ hơn về di sản, có tình yêu di sản và
ý thức bảo tồn, phát huy giá trị di sản. Lợi ích, hiệu quả từ phương pháp giáo dục này
không thể phủ nhận.
Hiện nay, ở các trường đại học, học viện, việc đưa di sản vào trường học và đưa
sinh viên đến các di sản để học tập đã được chú ý. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khó
khăn nhất định từ hình thức giáo dục qua di sản, cần sự đổi mới, kiên trì cũng như sự
đồng thuận của nhiều phía. Để có hiệu quả giáo dục, điều cần có nhất là sự chủ động từ
phía ngành giáo dục, mà cụ thể là từ phía các nhà trường khi tổ chức cho sinh viên học
tập tại di sản, bên cạnh đó, rất cần sự phối hợp chặt chẽ của các ngành liên quan.
Việt Nam ngày càng hội nhập với bạn bè năm châu. Không chỉ về mặt kinh tế
mà còn bao gồm cả văn hoá. Chính vì vậy, việc giữ gìn nét đẹp trong văn hoá, trong di
sản văn hoá là rất quan trọng. Trong xu thế phát triển chung của cả nước, thành phố Hà
Nội đang từng bước đưa những phương pháp giáo dục mới trong phương pháp giáo dục
trải nghiệm cho sinh viên Hà Nội nhằm giữ gìn nét đẹp văn hoá, tính giá trị của các di
sản văn hoá.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với các cấp quản lí giáo dục
- Cần quan tâm hơn nữa đến việc gia tăng tính trải nghiệm cho các cấp học, bậc
học. Thường xuyên mở các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về công tác giáo
dục trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho cán bộ giảng viên, việc tích hợp tính trải
nghiệm phải được diễn ra thường xuyên ở các môn học chuyên ngành.
- Cung cấp tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề di sản, giá trị di sản văn hoá.
Những hạn chế của việc tiếp cận và trải nghiệm các giá trị di sản văn hoá.
2.2. Đối với các trường đại học, học viện, cao đẳng
47
- Cần đầu tư trang thiết bị để phù hợp cho việc lồng ghép nội dung giáo dục trải
nghiệm di sản một cách hiệu quả nhất.
- Thường xuyên tổ chức các buổi ngoại khóa với các chủ đề về di sản văn hoá, hiểu
kiến thức giáo dục, hoạt động trải nghiệm để HS am hiểu và nâng cao nhận thức về di
sản văn hoá.
- Mở Câu lạc bộ tìm hiểu về di sản văn hoá cho sinh viên có môi trường để giao
lưu, học hỏi, tìm hiểu về di sản văn hoá.
2.3. Đối với giảng viên
- Nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của việc trải
nghiệm giá trị di sản văn hoá trong dạy học.
- Nhiệt tình, tâm huyết, tích cực sưu tầm tài liệu, sách báo, tạp chí…liên quan đến
trải nghiệm giá trị di sản văn hoá để việc giáo dục trải nghiệm đạt hiệu quả cao hơn.
Trong quá trình giảng dạy, cần lựa chọn địa chỉ tích hợp phù hợp vừa đảm bảo được nội
dung trọng tâm bài học vừa thông qua bộ môn để giáo dục trải nghiệm giá trị di sản văn
hoá cho sinh viên.
- Để tạo hứng thú, giảng viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tích cực
áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới để kích thích sự hứng thú, niềm đam
mê khám phá của sinh viên.
- Việc trải nghiệm giá tri di sản văn hoá cho sinh viên là một việc tưởng chừng đơn
giản nhưng để mang lại hiệu quả thật sự đòi hỏi mỗi giảng viên phải thật sự am hiểu,
cập nhật thông tin liên quan đến di sản, văn hoá, tài nguyên, biết lựa chọn những nội
dung trải nghiệm phù hợp với từng bài học. Đa dạng hóa các hình thức dạy học đặc biệt
là các hình thức dạy học trải nghiệm để tạo điều kiện cho sinh viên dễ gắn liền lý thuyết
với thực tiễn. Khi thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục trải nghiệm cần thể hiện một
cách tự nhiên không gò bó, gượng ép và không ảnh hưởng đến thời gian cũng như kiến
thức trọng tâm của bài học.
Thông qua việc nghiên cứu đề tài tác giả cũng mong muốn các thầy cô sẽ tích cực
lồng ghép giáo dục trải nghiệm qua các bài học, coi nó là nhiệm vụ và trách nhiệm của
mỗi người giảng viên.
2.4. Đối với sinh viên
- Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.
- Có ý thức và trách nhiệm với việc trải nghiệm giá trị di sản văn hoá. Bản thân
48
luôn gương mẫu trong việc giữ gìn, bảo tồn các giá trị di sản văn hoá.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. Nguyễn Phương Anh, ThS. Nguyễn Hữu Quyết, Nguyễn Văn Thanh (2023)
(Tham gia), “Giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá Việt Nam cho sinh viên Hà Nội
hiện nay”, Tạp chí Thanh niên, số 36, tháng 7/2023, tr.125-tr.127.
2. Nguyễn Phương Anh (2023), Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà
49
Nội hiện nay, Tạp chí Giáo chức, số 196, tháng 7/2023.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (VME) và Viện Khoa học Giáo dục Việt
Nam, Tài liệu hướng dẫn “Giáo dục di sản văn hóa phi vật thể trong
trường phổ thông hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững”, Trung
tâm nghiên cứu quốc tế về Di sản Văn hóa Phi vật thể ở khu vực châu Á
– Thái Bình Dương (IRCI)
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013) Tài liệu tập huấn: Sử dụng di sản trong
dạy học ở trường phổ thông. Hà Nội, 116 trang (Lưu hành nội bộ).
3. Phạm Thị Thủy Chung (2014), “Một số đặc điểm trò chơi truyền thống ở
Đông Nam Á – Ánh xạ từ đặc trưng văn hóa bản địa”, Tạp chí Bảo tàng
và Nhân học, số 3, tr. 25-34.
4. Phạm Thị Thủy Chung (2017), “Rituals of Cầu mùa (Praying for a Fertile
Crop) in Vietnam: Similarity in 9. Concept and Diversity in Practice”,
SPAFA Journal (Open Access), Vol1, No1.
5. Nguyễn Tiến Dũng (2014), “Sử dụng tài liệu về di sản văn hóa vật thể địa
phương trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 10 trường trung học phổ
thông tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sĩ SP Lịch Sử, Trường ĐH Giáo
dục, ĐHQG Hà Nội.
6. Phạm Minh Đương (2013), “Rèn luyện kĩ năng mềm bằng PP trải
nghiệm”, Kỉ yếu hội thảo khoa học “PP giảng dạy trong thời kì hội nhập”,
Trường Đại học Trà Vinh, tr.30-36.
7. Phạm Minh Đương (2019), Áp dụng phương pháp trải nghiệm đào tạo
giáo viên theo hướng phát triển năng lực gắn với thực tiễn, Kỉ yếu hội thảo
khoa học “Định hướng đào tạo giáo viên phù hợp Chương trình phổ thông
tổng thể”, Trường Đại học Trà Vinh, 10-16.
8. Giáo trình Tâm lý học giáo dục (2015), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
9. Trần Thị Hà Giang, Nguyễn Hữu Quyết (2020), “Đổi mới giảng dạy môn
giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông hiện nay theo hướng
trải nghiệm”, Hội thảo KHQG “Đổi mới giáo dục đại học trong bối cảnh
đổi mới giáo dục phổ thông”, tr.92.
10. Nguyễn Công Khanh (Chủ biên) (2002), “Nghiên cứu biên soạn và giảng
50
dạy lịch sử địa phương”, Kỉ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc, Nhà in báo
Nghệ An, Nghệ An.
11. I.F.Kharlamôp (1978), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như
thế nào, NXB Giáo dục, Hà Nội.
12. 1Iselle . O. Martin - Kniep (2013), Tám đổi mới để trở thành người giáo
viên giỏi, NXB Giáo dục, Hà Nội.
13. Nguyễn Thị Liên (2017), Tổ chức Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
14. Phan Ngọc Liên (2007), Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông, NXB
ĐHQG, Hà Nội.
15. Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi (2002), Phương
pháp dạy học lịch sử. NXB ĐHSP, Hà Nội.
Luật giáo dục 2019, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 16.
17. Phạm Văn Mạo (2018), “Sử dụng di sản văn hóa trong dạy học - Biện
pháp nâng cao hiệu quả bài học lịch sử ở trường THPT”, Tạp chí Giáo
dục số 354, Kỳ II-3/2015.
18. Vũ Phương Nga (2015), “Vai trò của tư liệu nghe-nhìn trong bảo tàng”,
Tạp chí Bảo tàng & Nhân học, tr. 147-162.
19. Nguyễn Minh Nguyệt, (2011), “Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua
ngoại khóa LSĐP ở trường THCS tỉnh Hà Giang”, Tạp chí Giáo dục, số
264/ kì 2
20. Vũ Hồng Nhi (2015), “Những tiếp cận mới trong công tác giáo dục ở Bảo
tàng Dân tộc học Việt Nam”, Tạp chí Bảo tàng và nhân học số 3 và 4, tr
114 - 128.
21. Nguyễn Thành Nhân (2014), “Các biện pháp tạo hứng thú học tập cho
học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT”, Tạp chí Khoa học ĐHSP
Thành phố Hồ Chí Minh, Số 65.
22. Vũ Hồng Nhi (2017) “Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị của văn
hóa dân gian ở Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”, Tạp chí Nguồn sáng dân
gian, số 4, tr. 97 – 104.
23. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Giáo trình giáo dục học Tập 1, NXB ĐHSP,
Hà Nội.
51
24. Pedersen (2002), Quản lí du lịch tại các khu di sản thế giới. Trung tâm
Di sản thế giới của UNESCO, 142 trang.
25. A.V. Petrovski (chủ biên) (1982), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư
phạm, bản dịch tiếng Việt của Đặng Xuân Hoài, NXB GD, Hà Nội.
26. Dương Quỳnh Phương (2018), “Giáo dục giá trị của các di sản ở khu vực
Đông Bắc Việt Nam cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học
các chủ đề thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn”, Đề tài khoa học
và công nghệ cấp Bộ, B2015 TN 03 - 06.
27. Dương Quỳnh Phương, Đỗ Văn Hảo (2019), “Di sản và vấn đề giáo dục
di sản cho học sinh trung học phổ thông”, Tạp chí Khoa học Trường Đại
học Cần Thơ, Tập 55, Tr 68-73.
28. Hoàng Phê (1997), Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển, NXB Đà Nẵng.
29. Quốc hội (2009), Số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2019 về việc ban hành
“Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật di sản văn hóa của quốc hội
khóa XII, kỳ họp thứ 5”, ngày truy cập 20/1/2019. Địa chỉ:
http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoaXa-hoi/Luat-di-san-van-hoa-
2009
30. Sato, M. (2018). SDG 4.7 and Quality Education – Effective Linkages
between ICH & ESD (presentation on expert meeting for “Multi-
disciplinary on Intangible Cultural Heritage’s Contribution to
31. Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng (2018), Tài liệu Tuyên truyền, giáo
dục về Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng trong
các trường phổ thông tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng.
32. Jame . H. Stronge (2011), Những phẩm chất của người giáo viên hiệu
quả, NXB Giáo dục, Hà Nội.
33. Đỗ Hồng Thái (1996), Nghiên cứu và giảng dạy lịch sử địa phương ở Việt
Bắc, NXB DDHQG, Hà Nội.
34. Đỗ Hồng Thái (2010), Dạy học lịch sử địa phương ở Việt Bắc và Tây
Bắc, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
35. Phạm Minh Thúy (2015), Tạo biểu tượng về những biến cố lớn trong dạy
học lịch sử Việt Nam lớp 11 THPT (Chương trình chuẩn), Luận văn thạc
sĩ sư phạm Lịch sử, ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội.
52
36. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục (2005), NXB Lao động, Hà Nội.
37. Thái Duy Tuyên (2001), Lý luận dạy học hiện đại, NXB ĐHQG, Hà Nội.
38. UNESCO (1972), Cục Di sản Văn hóa, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch
(Biên dịch), Công ước về việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên của thế
giới, Văn phòng UNESCO tại Việt Nam.
39. UNESCO (2018). Issues and Trends in Education for Sustainable
Development.
40. UNESCO (2017). Education for Sustainable Development Goals –
Learning Objectives.
41. UNESCO (2015). Learning with Intangible Heritage for a Sustainable
Future – Guidelines for Educators in the Asia-Pacific Region.
42. UNESCO, Ministry of Education and Training of Vietnam, Vietnam
Museum of Ethnology, (2014), In-structions on Preparing a Curricular
Lesson Plan with Integration of Intangible Cultural Heritage.
43. UNESCO (2010), Di sản văn hóa phi vật thể và phát triển bền vững,
https://ich.unesco.org/doc/src/34299-VI.pdf
44. UNESCO, (2010), Lăng kính GDVS phát triển bền vững – Công cụ rà
soát chính sách và thực tiễn.
45. Nguyễn Thị Vân (2018), Sử dụng di sản văn hóa tại địa phương trong
dạy học lịch sử Việt Nam từ nguyên thủy đến giữa TK XIX ở Trường THPT
tỉnh Thanh Hóa, Luận án Tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.
46. Viện KHGDVN, (2010). Giáo dục vì sự phát triển bền vững – Công cụ
rà soát chương trình giáo dục.
47. Viện KHGDVN (2017), Tài liệu vận động chính sách Giáo dục vì sự phát
triển bền vững trong giáo dục mầm non và phổ thông.
48. Walter B. Barbe và Michael N. Milone, Jr. (1981). What We Know about
Modality StrengtSV, Educational Leadership, February, Association for
Supervision and Curriculum Development, pp. 378-380.
49. Nguyễn Thị Tô Vân (2019), “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh
viên khoa Tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ
Quản lý giáo dục, Học viện khoa học xã hội, Viện Hàn Lâm khoa học xã
hội Việt Nam, Hà Nội.
53
50. Trương Nguyễn Tường Vy (2021), “Đổi mới phương pháp dạy học nhằm
nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên trong thời đại công nghệ
4.0”, Tạp chí Công Thương, số 12 tháng 5/2021.
51. WECD. (1987). Our common future. http://www.un-documents.net/our-
common-future.pdf
52. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin,
54
Hà Nội.
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1. DỰ ÁN “THEO DÒNG LỊCH SỬ - VĂN HÓA”
I. MỤC TIÊU
- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn
hóa tốt đẹp ở Việt Nam.
- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.
- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Theo dòng
lịch sử - văn hóa”.
- Xây dựng được: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm,…
- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi
trường lớp học thân thiện.
- Thiết kế 01 mô hình với chủ đề: “Theo dòng lịch sử - văn hóa”. bằng rác thải tái
chế.
- Trình diễn và hùng biện trong phần thi tài năng về trang phục dân tộc gắn liền
với các sự kiện lịch sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
II. QUY MÔ, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC
1. Quy mô: Từ 300 đến 900 sinh viên.
2. Đối tượng: Sinh viên Thủ đô Hà Nội
3. Thời gian:
- Thời gian chuẩn bị: Chuẩn bị trước 3 tuần.
- Thời gian tổ chức: 7 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 05 năm 2023 (Dự kiến)
4. Địa điểm: Bái Đính - Tràng An (Ninh Bình)
IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Công tác chuẩn bị của BTC, giáo viên
- BTC chọn chủ đề, xác định mục tiêu, nội dung và lên kế hoạch hoạt động.
- BTC xác định từng nhiệm vụ, quy chế cho từng phần thi, đảm bảo tính công bằng,
khách quan.
- BTC chuẩn bị các mật thư, câu đố, các phần quà cho sinh viên khi tham gia các
hoạt dộng trên xe ô tô.
- Giảng viên phân công nhiệm vụ cho sinh viên, nhắc nhở sinh viên chuẩn bị nội
55
dung chủ đề theo hướng dẫn của BTC.
- Giảng viên đưa rõ thể lệ, tiêu chí, cách đánh giá các phần thi cho sinh viên, định
hướng, hướng dẫn sinh viên hoạt động.
2. Công tác chuẩn bị của người tham gia trải nghiệm
- Cán bộ lớp phổ biến thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức hoạt động cho các
thành viên trong lớp.
- Sinh viên chuẩn bị nội dung hoạt động theo sự phân công của giảng viên.
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TT Thời Hoạt động Ghi chú
gian
Các lớp tập dượt 1 Hoạt động 1: Nào mình cùng đi Ninh Bình nhé
* Mục đích: Tập trung sinh viên, tạo không khí vui trước để tổng
tươi trước khi xuất phát. duyệt
* Yêu cầu: Sinh viên tập trung theo từng lớp, thực
hiện bài nhảy cổ động và nêu ra Một slogan chất cho
lớp mình một cách độc và lạ nhất. Sau khi thực hiện
xong, tập kết lên xe để di chuyển và trải nghiệm các
hoạt động tiếp theo.
* Cách tiến hành:
Tập trung tại sân trường và thực hiện hoạt động khởi
động:
- Thực hiện đồng diễn bài nhảy cổ động trên nền nhạc
quy định và nêu ra Một slogan “chất” cho lớp mình
một cách độc và lạ nhất. Lớp nào có khẩu hiệu chất
– độc – lạ, có sự tham gia của tập thể lớp và hô khẩu
hiệu vang nhất, to nhất sẽ chiến thắng.
https://www.youtube.com/watch?v=yFqzSq6T-Iw
- Sau khi cho sinh viên khởi động xong, BTC, MC
dẫn nhập vào nội dung chủ đề hoạt động.
- MC mời sinh viên di chuyển về vị trí xe tập kết đã
56
quy định.
BTC lựa chọn các 2 Hoạt động 2: Chuyến xe khát vọng
* Mục đích: Kích thích khả năng tư duy, sáng tạo; trò chơi, có thể
rèn luyện kỹ năng cho sinh viên khi tham gia trò chơi; tham khảo một số
tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong quá trình di trò chơi dưới đây
chuyển đến địa điểm tập kết.
* Yêu cầu: Chuẩn bị bộ câu hỏi, lá thăm, các bài hát,
nhạc liên quan đến lịch sử, văn hóa, địa danh, nhân
vật sự kiện, giấy A4, loa, mic… (Tham khảo phụ
lục 1)
* Cách tiến hành:
Sau khi sinh viên tập kết lên xe, ở mỗi xe, BTC cử 1
người quản lý kết hợp với G làm người quản trò tổ
chức trò chơi trải nghiệm cho sinh viên trong suốt
quá trình di chuyển đến địa điểm trải nghiệm. Người
quản trò sẽ tổ chức từ 2 – 3 trò chơi để tạo hứng thú
cho sinh viên. Các trò chơi phải nêu thể lệ rõ ràng,
cánh tính điểm và phần thưởng cho người/nhóm
thắng cuộc. Các trò chơi phải gắn liền với chủ đề, sau
mỗi trò chơi, người quản trò phải rút ra được thông
điệp, nội dung về chủ đề để sinh viên nghi nhớ được.
BTC chuẩn bị các Trò chơi 1: Nét đẹp non sông
Thể lệ: Chia lớp thành 2 nhóm tương ứng với 2 dãy câu hỏi, thăm,
xe (nên đặt tên các nhóm theo các địa danh, văn hóa phần quà
hoặc nhân vật lịch sử; đại diện mỗi nhóm sẽ oản tù tì
để bắt thăm 1 trong những chủ đề về: Địa danh lịch
sử, truyền thống văn hóa, nhân vật lịch sử, di tích văn
hóa… và giành quyền trả lời trước.
Khi người quản trò công bố lá thăm là chủ đề nào thì
bên oản tù tì thắng (bên dãy A) sẽ được đưa ra đáp
án trước, sau đó đến dãy B trả lời, cứ lần lượt như
vậy cho đến khi bên nào không có đáp án nữa thì sẽ
57
là bên thua.
Sau khi chơi xong, người quản trò cho các em bắt
tiếp lá thăm thứ 2 và tiếp tục trò chơi.
Tổng kết 2 phần chơi, bên thắng sẽ nhận được phần
quà của BTC.
Kết thúc 2 lá thăm, người quản trò yêu cầu mỗi đội
phải tìm được 1 bài thơ, 1 bài hát liên quan đến 2 lá
thăm đó và thể hiện tác phẩm đó trước tập thể. Bên
nào không thể hiện tác phẩm sẽ không được nhận quà
từ BTC.
BTC chuẩn bị các Trò chơi 2: Giai điệu tự hào
BTC chuẩn bị các đoạn nhạc khác nhau liên quan đến đoạn nhạc theo
chủ đề văn hóa, lịch sử, nhân vật lịch sử, quê hương, chủ đề, cờ tín hiệu
đất nước… (Khoảng 20 bài) sau đó thông qua thể lệ cho các nhóm, loa,
trò chơi: phần quà,…
Tiếp tục duy trì 2 nhóm ở phía trên, người quản trò
sẽ bật các đoạn nhạc liên quan đến chủ đề hoạt động
sau đó cho sinh viên đoán tên. Người quản trò phát
cho mỗi bên 1 chiếc cờ. Khi nghe đoạn nhạc, bên nào
suy nghĩ và xung phong phất cờ trả lời trước sẽ giành
được quyền trả lời. Khi trả lời đúng, cả nhóm sẽ phải
để hiện lại ½ ca khúc đó. Nếu trả lời sai, quyền trả
lời sẽ thuộc về đội bên. Tiếp tục như vậy cho đến hết
20 bài hát.
Sau đó, BTC chuẩn bị hình ảnh các nhân vật lịch sử
cho các nhóm đoán tên, nhóm nào đoán đúng sẽ
chiến thắng (khoảng 20 nhân vật lịch sử).
Cuối trò chơi, người quản trò sẽ tổng kết và đưa ra
quyết định về đội chiến thắng. Đội thắng cuộc sẽ
nhận được phần quà của BTC.
BTC Chuẩn bị Trò chơi 3: Áng thơ lịch sử
Trong phần này, 4 bạn ngồi cạnh nhau sẽ là một giấy A4, bút
58
nhóm. màu…
- Hình thức: Mỗi nhóm sẽ sáng tác một bài thơ (có Thành lập hội
thể là thơ lục bát, thơ vần, thơ tự do, thơ 5 chữ, 7 đồng BGK thẩm
chữ…) độ dài không quá 12 dòng (tức là không quá định.
3 khổ thơ) trên giấy A4 đã chuẩn bị từ trước, khuyến
khích trang trí bài thơ. Bài thơ phải có tên bài thơ,
cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, dấu chấm rõ ràng.
- Thời gian: Mỗi nhóm sẽ có thời gian 10 phút để suy
nghĩ và viết ra ý thơ của mình. Bài thơ phải có tên
bài thơ, cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, dấu chấm rõ ràng.
- Nội dung: Chủ đề nội dung sáng tác là chủ đề về
lịch sử, văn hóa, tình yêu quê hương, đất nước, truyền
thống văn hóa của dân tộc… phải có tên bài thơ, nội
dung bài thơ và tên bài thơ phải phù hợp, logic, ăn
khớp nhau.
- BTC sẽ thành lập Hội đồng giám khảo thẩm định
nội dung các bài thơ và trao giải cho 20 bài xuất sắc
nhất.
- Các bài thơ sẽ được nộp lại và đính kèm vào tập san
của lớp sau khi buổi trải nghiệm kết thúc.
Chuông, phiếu 3 Hoạt động 3: Khoảng trời sáng tạo
* Mục đích: Sinh viên được trải nghiệm tại Bái Đính đáp án, mật thư,…
– Tràng An (Ninh Bình) để tìm hiểu về lịch sử, văn
hóa, không gian văn hóa chợ quê, nghệ thuật gốm,
gỗ, sáng chế, khu vui chơi, các trò chơi tập thể, sân
khấu hóa…
* Yêu cầu: Chuẩn bị các đạo cụ theo các trạm phía
dưới
* Cách tiến hành:
Trạm 1: Trải nghiệm Không gian văn hóa trà: Hồn
quê
Trạm 2: Trải nghiệm Không gian văn hóa chợ quê
59
hương: Nhà tiêu dùng thông thái
Trạm 3: Trải nghiệm xưởng thủ công: Bàn tay khéo
kéo
Trạm 4: Trải nghiệm khu vui chơi: Truy tìm mật thư
Trạm 5: Hoạt động tập thể: Trò chơi tập thể - Sân
khấu hóa - tổng kết
TRẠM 1:
HỒN QUÊ
- Địa điểm: Khu nhà sàn - Trải nghiệm không gian
văn hóa trà
- Số lượng: 200 – 250 sinh viên
- Thời gian: 60 phút
- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ,
các nhóm tham quan khu nhà sàn và trải nghiệm:
1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh
đẹp nhất để lưu vào tập san của lớp.
2. Trong không quan của nhà sàn, tại các bàn trà, sinh
viên thưởng trà, học cách pha trà, trình bày bàn trà
sao cho chuẩn và đảm bảo tính nghệ thuật. Mỗi nhóm
sẽ có 10 phút để thực hiện trải nghiệm này.
3. Tại không gian bàn trà, các nhóm sinh viên tham
gia Phần thi tìm hiểu: “Tiếng chuông lịch sử”.
MC thông qua thể lệ phần thi cho sinh viên, giảng
viên hỗ trợ phát các bảng đáp án để sinh viên dự thi
phần thi này.
Thể lệ như sau:
- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đi từ câu 1 đến câu 15 và
sẽ được đến đích “Tiếng chuông lịch sử”. Người
thắng cuộc sẽ được nhận thông tin gợi ý đầu tiên về
mật thư cho hoạt động tiếp theo.
- Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ để trả lời là 20
giây. Đáp án đưa ra trùng với đáp án của chương
60
trình mới coi là đúng. Đáp án rõ ràng, đúng chính tả.
(Trường hợp có đáp án đúng khác, Ban cố vấn
chương trình có quyết định cụ thể mới được công
nhận).
- Nội dung các câu hỏi xoay quanh vấn đề về lịch sử,
sự kiện lịch sử, di tích lịch lịch sử, văn hóa, truyền
thống văn hóa, phong tục tập quán,… Các câu hỏi có
thể là đáp án lựa chọn A, B, C, D hoặc đáp án viết,
có thể bao gồm thơ, nhạc, hình ảnh,…
- Khi bị loại thí sinh phải rời sàn thi đấu, về ngồi đúng
vị trí đội mình theo thứ tự, chờ đợi cứu trợ từ thầy cô
giảng viên (nếu có).
- Sau câu hỏi thứ 15 mà còn lại nhiều hơn 05 thí sinh,
sẽ tổ chức thi dự bị 03 câu. Sau khi thi 03 câu dự bị
nếu có nhiều thí sinh trả lời đúng thì phần thưởng
cộng lại chia đều cho các thí sinh, và kết thúc phần
thi, chuyển qua hoạt động tiếp theo.
- Quá trình thi đấu thí sinh phải trật tự không trao đổi
trên sàn thi đấu.
* Lưu ý:
- Lưu ý 1: Các câu hỏi phải được sắp xếp từ dễ tới
khó với các nội dung liên quan đến địa điểm trải
nghiệm, văn hóa, lịch sử Việt Nam theo tiến trình
như sau: (Dưới đây là định hướng tham khảo tại
Phụ lục 2)
Câu 1: Câu hỏi về văn hóa ẩm thực.
Câu 2: Câu hỏi về văn hóa trang phục.
Câu 3: Câu hỏi về trà.
Câu 4: Câu hỏi về tác phẩm văn học.
Câu 5: Câu hỏi về danh nhân văn hóa.
Câu 6: Câu hỏi về di tích lịch sử.
Câu 7: Câu hỏi về tín ngưỡng được UNESCO công
61
nhận.
Câu 8: Câu hỏi bài hát về một địa danh lịch sử.
Câu 9: Câu hỏi về sự kiện lịch sử.
Câu 10: Câu hỏi về văn hóa nhà ở của người Việt
Nam.
Câu 11: Câu hỏi về lịch sử kháng chiến chống quân
Nguyên – Mông.
Câu 12: Câu hỏi về lịch sử, văn hóa Tràng An – Bái
Đính (Ninh Bình)
Câu 13: Câu hỏi về tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo
(hoặc đoạn trích Nước Đại Việt ta).
Câu 14: Câu hỏi về lịch sử kháng chiến chống thực
dân Pháp.
Câu 15: Câu hỏi về lịch sử kháng chiến chống Mỹ
cứu nước.
Câu hỏi dự bị: (03 câu)
Câu 1: Câu hỏi liên quan đến văn hóa người Việt cổ
tại Tràng An.
Câu 2: Câu hỏi liên quan đến đặc sản Ninh Bình.
Câu 3: Câu hỏi liên quan đến Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Lưu ý 2: BTC Chuẩn bị 1 chuông nhỏ, sau khi
người thắng cuộc rung chuông, MC phải rút ra kết
luận, bài học sau khi sinh viên tham gia trải nghiệm.
MC sẽ cung cấp thông tin đầu tiên về mật thư cho
người thắng cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp
theo.
TRẠM 2:
NHÀ TIÊU DÙNG THÔNG THÁI
- Địa điểm: Khu chợ quê - Trải nghiệm không gian
văn hóa chợ quê hương
- Số lượng: 200 – 250 sinh viên.
- Thời gian: 60 phút
62
- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ,
các nhóm tham quan khu chợ và trải nghiệm:
1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh
đẹp nhất để lưu vào tập san của lớp.
2. Hoạt động “Món ngon 3 miền”. BTC chuẩn bị 10
món đặc sản 3 miền (Chuẩn bị số phần tương ứng với
số đội). Mỗi đội cử thành viên nếm các món đặc sản
và viết lại tên của các món đặc sản đó trong vòng 5
phút. Đội nào kể được đúng nhiều nhất và nhanh nhất
sẽ có đặc quyền được nhận thêm 100.000 đồng trong
hoat động “Nhà tiêu dùng thông thái”.
3. Các nhóm sẽ tham gia hoạt động “Nhà tiêu dùng
thông thái”.
MC công bố thể lệ phần thi này:
Thể lệ:
+ Mỗi nhóm sẽ được nhận 200.000 đồng từ BTC.
Trong thời gian 20 phút, các nhóm được tham quan,
trải nghiệm tại không gian văn hóa chợ quê, tiến hành
mua sắm các đặc sản của đủ 3 miền Bắc – Trung –
Nam, có lợi cho sức khỏe với số lượng nhiều nhất để
trở thành nhà tiêu dùng thông thái.
+ Với 200.000 đồng và yêu cầu đặc sản của đủ 3 miền
Bắc – Trung – Nam, có lợi cho sức khỏe với số lượng
nhiều nhất, các nhóm tính toán kinh phí và đi trải
nghiệm, mua các đặc sản vùng miền phù hợp với số
tiền đang có.
+ Hết thời gian mua sắm, các đội có mặt tại vị trí tập
kết để báo cáo số lượng và thuyết minh về những sản
phậm mua được trong vòng 5 phút từ kiến thức đã
học và hiểu biết của mình.
+ Đội nào mua sắm được đặc sản vùng miền với số
lượng nhiều nhất và thuyết minh hay nhất sẽ là đội
63
chiến thắng.
Sau khi phần thi kết thúc, MC phải rút ra kết luận,
bài học cho sinh viên tham gia trải nghiệm. MC sẽ
cung cấp thông tin thứ 2 về mật thư cho người thắng
cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo.
3. Các nhóm thưởng thức đặc sản vùng miền, sản
phẩm mình vừa mua được.
(Tham khảo các đặc sản tại phụ lục 3)
Các vật dụng để TRẠM 3:
làm gốm, mộc, đồ BÀN TAY KHÉO KÉO
- Địa điểm: Khu trải nghiệm - Trải nghiệm xưởng thủ tái chế, trồng
cây… công – mỹ nghệ
- Thời gian: 60 phút
- Các nhóm sẽ lựa chọn 1 trong 3 địa điểm sau để trải
nghiệm (Bốc thăm)
1. Khu Mộc – 2. Khu gốm – 3. Vườn trải nghiệm.
+ Ở trạm này, mỗi nhóm được hướng dẫn để thực
hiện 01 sản phẩm có thể là gốm, mộc, tái chế, trồng
cây… trang trí hoa văn, họa tiết về văn hóa, lịch
sử,…
+ Yêu cầu sự tham gia của các thành viên trong
nhóm, mỗi thành viên thực hiện một giai đoạn của
sản phẩm.
+ Mỗi đội có thời gian 30 phút để hoàn thiện sản
phẩm và 02 phút để thuyết minh về sản phẩm của đội
mình.
Tiêu chí chấm điểm:
Hình thức trình bày phong phú, đa
dạng, sáng tạo: 2 điểm.
Nội dung gắn liền với văn hóa, lịch sử:
64
2 điểm
Thuyết minh hay, thuyết phục: 2 điểm
Sự tham gia của tất cả các thành viên
trong nhóm: 2 điểm
Tính thẩm mỹ, nhân văn: 2 điểm
TRẠM 4:
TRUY TÌM MẬT THƯ
- Địa điểm: Khu vơi chơi - Trải nghiệm khu vui chơi
- Thời gian: 60 phút
- Đây là hoạt động tập thể của cả trường. Mỗi lớp sẽ
là một đội thi, có giảng viên và người phụ trách dẫn
đầu.
Thể lệ trò chơi truy tìm mật thư như sau:
- Trước giờ chơi, BTC phải đến sớm ít nhất là 30 phút
để giấu mật thư để truy tìm kho báu. Nội dung mật
thư như thế nào, BTC sẽ thiết kế, phải cẩn trọng và
đảm bảo an toàn cho sinh viên.
- Khi các đội đến trình diện, nhất thiết phải đọc nội
dung mật thư, sắp hàng ngay ngắn, thực hiện mệnh
lệnh một cách nghiêm chỉnh thì mới giao mật thư
mới.
- Giao xong mật thư mới thì đội đó di chuyển ra vị trí
khác để các đội khác có chỗ tập trung. Đội nào đến
trước thì làm nhiệm vụ trước, đội kia nhất thiết phải
chờ.
- Nếu có 1 đội phát hiện địa điểm báu vật trước nhưng
chưa lấy xuống được thì đội đến sau có quyền cạnh
tranh để lấy báu vật. Dù đến sau nhưng lấy xuống
trước được vẫn xem là thắng.
- Có 3 chặng thử thách, thể hiện cho 3 thói quen quan
trọng mà người tham gia trải nghiệm bắt buộc phải
tích lũy để sinh tồn trong thời đại 4.0 này. Ở mỗi
65
chặng, lần lượt các đội sẽ thi đấu để rèn luyện vượt
qua các thử thách. Đội chiến thắng sẽ nhận được 1/4
bản đồ hướng dẫn nơi tìm ra kho báu. Vượt qua 3/4
thử thách sẽ có đủ dữ liệu để tìm được kho báu. 3 thử
thách bao gồm:
Thử thách 1: Trận chiến âm thanh
+ Dụng cụ: mỗi bạn 1 headphone
+ Cách thức chơi: mỗi đội xếp thành hàng dọc và đeo
headphone có bật nhạc âm lượng đủ to để bạn không
nghe được bên ngoài. Mỗi đội cử 1 bạn để xem câu
đối hoặc một câu thành ngữ bất kỳ của chương trình
và truyền lần lượt cho đồng đội từ người đầu đến
người cuối. Đội nào trả lời được nhiều đáp án hơn
trong thời gian quy định sẽ chiến thắng.
Thử thách 2: Ô màu khó chơi
+ Dụng cụ: tấm bạt lớn với những hình tròn nhiều
màu sắc. Một chiếc xúc xắc lớn, các mặt có in các
hình tròn màu sắc khác nhau tương ứng trên tấm bạt.
+ Cách thức chơi: Trải bạt xuống bề mặt phẳng rộng. Chuẩn bị các đạo
Các thành viên của mỗi đội đứng trên tấm bạt bất kì. cụ trò chơi, tập
Khi quản trò thả xúc xắc được màu nào, lập tức các luyện văn nghệ
thành viên mỗi đội phải dùng các bộ phận trên cơ thể cho sân khấu hóa,
chiếm lấy các ô màu. Đội giành chiến thắng là đội trang phục biểu
giành được nhiều ô màu nhất trên tấm bạt trong thời diễn…
lượng 15 phút.
+ Mục đích: Trò chơi này đòi hỏi người chơi phải
khéo léo, dùng cả thể lực và nhãn lực để chiếm được
nhiều nhất ô màu cho đội mình.
Thử thách 3: Cõng Bạn – Ăn dưa hấu
Người chơi được chia thành các đội có số lượng nam,
nữ đều nhau. Bạn nam cõng ban nữ bịt mắt và còng
tay.
66
Bắt đầu trò chơi bạn nam cõng bạn nữ chạy đến đích.
Tại đây quản trò sẽ đưa ½ quả dưa hấu cho bạn nữ
đưa cho bạn nam ăn. Cặp nào ăn dưa hấu xong thì
chạy trở về vạch để cặp thứ hai tiếp tục thực hiện
tương tự cho đến hết. Khi số dưa được ăn hết thì
thông tin mật thư cuối cùng cũng sẽ được trao cho
đội.
- Người quản trò đưa dưa hấu và theo dõi các cặp ăn
hết.
Thử thách 4: Giải mật thư kho báu
- Sau khi tham gia trò chơi 3 thử thách trên, sinh viên
sẽ có 05 thông tin về mật thư. Cả lớp sẽ ngồi lại với
nhau để xem các nội dung mật thư, liên kết chúng lại
với nhau rồi tìm ra kho báu của BTC.
- Sau khi lấy được kho báu, cả đội phải di chuyển
nhanh về vị trí xuất phát để nộp lại minh chứng kho
báu cho BTC, chụp ảnh lưu niệm và trả lời câu hỏi
của BTC về kho báu.
- Lưu ý: Có bao nhiêu lớp thì sẽ có bấy nhiêu kho báu
tương ứng với các mật thư khác nhau, được đặt ở các
vị trí khác nhau. Tại nơi dấu mật thư, BTC cử người
trông coi mật thư (phải mặc thường phục) để tránh bị
lộ thông tin kho báu. Các kho báu đều gắn liền với
nội dung chủ đề và mang tính thông điệp sâu sắc.
Sau khi kết thúc hoạt động: BTC và giảng viên cho
sinh viên thay trang phục, ăn uống nghỉ ngơi để
chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo (Tham khảo Phụ
lục 4).
TRẠM 5:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
TRÒ CHƠI TẬP THỂ - SÂN KHẤU HÓA -
TỔNG KẾT
67
- Địa điểm: Sân vận động
- Số lượng: Toàn trường.
1. Trò chơi tập thể:
Trò chơi 1: Hứng bột
Các đội chơi xếp thành hàng dọc theo chỉ dẫn của
quản trò. Mỗi thành viên ngậm một chiếc cố nhựa.
Thành viên đầu tiên có trách nhiệm di chuyển đến
nguồn bột để lấy bột và vượt qua các chướng ngại vật
để đưa về cho đồng đội mình. Các thành viên phải
chuyền bột bằng miệng, không được dùng tay. Tới
thành viên cuối cùng sẽ đưa số nước mình nhận được,
vượt qua chướng ngại vật và về đích.
Trò chơi: Chiếc hài vạn dặm
Mỗi đội có ba đôi hài lớn được ban tổ chức chuẩn bị.
Các đội chơi có nhiệm vụ cử 3 người đeo hài và cùng
nhau di chuyển về vạch đích. Sau đó, 3 thành viên lại
quay trở lại vạch xuất phát để chuyển cho 3 người
tiếp theo. Bao giờ cả lớp đi về vạch đích thì chiến
68
thắng.
2. Sân khấu hóa: “Tự hào Tổ quốc Việt Nam”
(Chuẩn bị trước trong khoảng 3 tuần khi được
thông báo)
Nội dung cuộc thi:
- Các tập thể tham gia cuộc thi có thể chọn 1 trong
các thể loại sau:
+ Thể loại 1: Ca hát Có thể chọn các dòng nhạc như:
Dân ca, Âm hưởng dân ca, địa danh, truyền thống
cách mạng, biển đảo quê hương, học trò, nhạc trẻ.
+ Thể loại 2: Nhảy - Múa Có thể chọn: Múa truyền
thống, Nhảy hiện đại, hiphop….
+ Thể loại 3: Khác Có thể chọn: Các loại hình nghệ
thuật năng khiếu như: ảo thuật, xiếc, trình diễn áo
dài…
Lưu ý, các nội dung biểu diễn phải gắn liền với chủ
đề: Theo dòng lịch sử - văn hóa…
Tiêu chí chấm điểm Ban giám khảo sẽ chấm điểm
cho các tiết mục theo các tiêu chí sau:
Thang điểm: 100 điểm
- Tiêu chí 1: Nội dung, dàn dựng và độ khó của tiết
mục: 40 điểm.
- Tiêu chí 2: Tính sáng tạo trong tiết mục: 30 điểm.
69
- Tiêu chí 3: Trang phục ấn tượng: 10 điểm.
- Tiêu chí 4: Tinh thần tập thể (phải bao gồm nhóm
tham gia biểu diễn và nhóm cổ vũ cho tiết mục): 20
điểm.
* Thời gian mỗi tiết mục không quá 3 phút, quá 10
giây trừ 2 điểm, quá 20 giây không tính điểm phần
thi. BTC sẽ bấm giờ tiết mục của đội dự thi và gửi về
Ban thư kí tập hợp điểm.
* Các đội thi chuản bị nhạc và gửi về BTC trước 1
ngày theo quy định, chuẩn bị trang phục, đạo cụ…
cho tác phẩm dự thi.
* Cơ cấu giải thưởng:
- 01 giải nhất trị giá:……………………….
- 02 giải nhì trị giá: …………………………….
- 03 giải ba trị giá: ……………………………
- 05 giải khuyến khích trị giá: ………………….
3. Tổng kết, trao giải
Sau khi kết thúc hoạt động, toàn đoàn nghỉ ngơi, 4
thu dọn đồ đạc, kiểm tra quân số, lên xe trở về Hà
Nội.
ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM 5
Trên xe trở về, giảng viên và người phụ trách phát
phiếu đánh giá cá nhân và tự đánh giá cho sinh viên
nhằm tổng kết, đánh giá hiệu quả quá trình hoạt động
của các em. Sử dụng phiếu đánh giá này như một
trong những định hướng để xây dựng các nội dung
học tập của chủ đề tiếp theo. (Sinh viên đã biết gì và
mong muốn gì). Phiếu đánh giá đảm bảo các vấn đề
sau:
1. Hãy nêu 3 điều em đã học được, 3 điều em hài lòng
và 3 điều em mong muốn sau khi tham gia hoạt động
trải nghiệm ngày hôm nay.
70
2. Em hãy sử dụng lược đồ tư duy để vẽ lại những nội
dung mà bản thân em đã học được trong buổi học
trải nghiệm.
3. Em hãy rút ra bài học nhận thức và hành động cho
bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống
văn hóa – lịch sử tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
(Không quá 10 dòng)?
6 Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối (Về nhà): Thiết
kế 01 mô hình kết hợp với tập san về chủ đề:
“Theo dòng lịch sử, văn hóa” bằng rác thải tái
chế.
Giảng viên lớp hướng dẫn sinh viên thực hiện và
nộp về BTC theo quy định.
Phụ lục 1. Danh sách một số ca khúc, câu hỏi về các chủ đề trong nội dung
khởi động
- Ca khúc “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi dồng”
- Ca Khúc “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng”
- Ca khúc “Hào khí Việt Nam”
- Ca khúc “Nối vòng tay lớn”
- Ca Khúc “Ghen Côvi”
- Ca khúc “Lên đàng”
- Ca khúc “Việt Nam ơi”
- Ca khúc “Dòng máu Lạc Hồng”
- Ca khúc “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”
- Ca khúc “Ca – chiu – sa”
- Ca khúc “Niềm tim chiến thắng”
- Ca khúc “Đường đến vinh quanh”
- Ca khúc “Lá cờ”
- Ca khúc “Hello VietNam”
- Ca khúc “Nơi đảo xa”
- Ca khúc “Quê hương tôi”
71
- Ca khúc “Bay qua biển Đông”
- Ca khúc “Chào buổi sáng”
Phụ lục 2. Danh mục một số câu hỏi liên quan đến Trạm 1
Câu 1: Hãy kể tên 2 thức quà thường thưởng thức với trà (Kẹo lạc, chè lam, cốm,
bánh đậu xanh, kẹo dồi, long nhãn...)
Câu 2: Tiền thân của chiếc áo dài Việt Nam là gì? (Áo bà ba, áo tứ thân, áo mớ ba
– mớ bảy)
Câu 3: Phần ngon nhất của cây trà được chọn để pha trà là phần nào? (Phần búp
trà)
Câu 4: Ai là tác giả của Truyện Kiều? (Nguyễn Du)
Câu 5: Ai là người đã có công rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và là tác giả
của Bình Ngô Đại Cáo? (Nguyễn Trãi)
Câu 6: Lê Lợi đã trả lại gươm cho thần Kim Quy ở đâu? (Hồ Gươm – Hồ Hoàn
Kiếm)
Câu 7: Hãy kể tên một di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO công nhận?
(Tín ngướng thờ Mẫu, thờ cúng Hùng Vương, Nhã nhạc cung đình Huế...)
Câu 8: Bài hát “Nhớ về Hà Nội”. Phát nhạc và hỏi địa danh.
Câu 9: Sự kiện nào lịch sử nào đã đánh dấu sự thắng lợi của quân dân ta trước
trước thực dân Pháp, buộc chúng phải kí kết hiệp đinhk Giơ – ne – vơ? (Chiến thắng
Điện Biên Phủ)
Câu 10: Kiểu nhà đặc trưng của người đồng bào thiểu số phía bắc nước ta là? (Nhà
sàn)
Câu 11: Nhà Trần đã có mấy lần chiến thắng quân Nguyên – Mông?. (3 lần)
Câu 12: Danh thắng Tràng An (Ninh Bình) được tổ chức nào ghi nhận là di sản thế
giới? (UNESCO)
Câu 13: Tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi tổng kết chiến thắng của ta
với giặc nào? (Giặc Minh)
Câu 14: Thực dân Pháp đã chính thức kí hiệp định Giơ – ne – vơ kết thúc chiến
tranh ở Việt Nam vào năm nào? (1954)
Câu 15: Hiệp định nào đã buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? (Hiệp định
Pari).
Phụ lục 3. Một số món đặc sản, thức quà trong trạm 2
72
- Kẹo lạc
- Chè lam
- Bánh đậu xanh
- Bánh đa Kế
- Cốm
- Kẹo dừa
- Cu đơ
- Mè sửng
- Trà
- Bánh gai
- Bánh xèo
- Bánh bột lọc
- Cơm cháy chà bông
- Tùy vào điều kiện có thể đưa các món đặc sản như: Các loại bún, đồ ăn mặn, có
thể trình diễn nấu ăn trực tiếp,...
Phụ lục 4. Một số hình thức mật thư
- Mã Morse
- Câu đố dân gian
- Câu hỏi logic
- Trò chơi mảnh ghép
- Truy tìm dấu hiệu...
73
(Sẽ có hình thức cụ thể khi tiền trạm thực tế)
PHỤ LỤC 2: DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM “VỀ MIỀN DI SẢN”
I. MỤC TIÊU
- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn
hóa tốt đẹp ở Việt Nam.
- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.
- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Về miền
di sản”.
- Hình thành những phẩm chât:
+ Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết
làm ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó. Để có được tình yêu này thì trẻ
phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua
những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày.
+ Nhân ái là tôn trọng về văn hóa, tôn trọng cộng đồng.
+ Chăm chỉ thể hiện kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn
dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi. Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải
nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này.
+ Trung thực: mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, bảo vệ cái đúng cái tốt, hình
thành tính cách chia sẻ, cởi mở cho trẻ ngay từ nhỏ.
+ Trách nhiệm: hình thành tinh thần trách nhiệm với cá nhân trẻ, với tập thể lớp,
với gia đình và tiến tới với xã hội.
- Hình thành các năng lực:
+ Năng lực chung: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội; năng lực thẩm mỹ; năng lực
thể chất; năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ.
- Xây dựng được: Kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng
mục tiêu và kế hoạch cá nhân,…
- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi
trường lớp học thân thiện.
- Thiết kế 01 tập san với chủ đề: “Về miền di sản”.
74
- Phần thi tài năng và trình diễn về trang phục dân tộc gắn liền với các sự kiện lịch
sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
II. QUY MÔ, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC
1. Quy mô: Từ 300 đến 900 sinh viên.
2. Đối tượng: Sinh viên tại Hà Nội
3. Thời gian:
- Thời gian chuẩn bị: Chuẩn bị trước 3 tuần.
- Thời gian tổ chức: 8 giờ 00 phút, ngày 12 tháng 06 năm 2023 (Dự kiến)
4. Địa điểm: Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội
IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1. Công tác chuẩn bị của BTC, giảng viên
- BTC chọn chủ đề, xác định mục tiêu, nội dung và lên kế hoạch hoạt động.
- BTC xác định từng nhiệm vụ, quy chế cho từng phần thi, đảm bảo tính công bằng,
khách quan.
- BTC chuẩn bị các mật thư, câu đố, các phần quà cho sinh viên khi tham gia các
hoạt dộng trên xe ô tô.
- Giảng viên phân công nhiệm vụ cho sinh viên, nhắc nhở sinh viên chuẩn bị nội
dung chủ đề theo hướng dẫn của BTC.
- Giảng viên đưa rõ thể lệ, tiêu chí, cách đánh giá các phần thi cho sinh viên, định
hướng, hướng dẫn sinh viên hoạt động.
2. Công tác chuẩn bị của người tham gia trải nghiệm
- Cán bộ lớp phổ biến thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức hoạt động cho các
thành viên trong lớp.
- Sinh viên chuẩn bị nội dung hoạt động theo sự phân công của giảng viên.
V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TT Hoạt động Ghi chú
Bài khởi 1 Hoạt động 1: Các bạn ơi mình đi đâu thế?
* Mục đích: Tập trung sinh viên, tạo không khí vui tươi trước khi xuất động phải
phát. được trang
* Yêu cầu: Sinh viên tập trung theo từng lớp, thực hiện bài nhảy dân vũ bị, tập luyện
“Bố ơi mình đi đâu thế?”. Sau khi thực hiện xong, tập kết lên xe để di trước.
chuyển và trải nghiệm các hoạt động tiếp theo.
75
* Cách tiến hành:
Tập trung tại sân trường và thực hiện hoạt động khởi động bài nhảy
dân vũ: “Bố ơi mình đi đâu thế?”
Xem tham khảo động tác tại link sau:
https://www.youtube.com/watch?v=m5hWc4JJ1U8
- Sau khi cho sinh viên khởi động xong, BTC, MC dẫn nhập vào nội dung
chủ đề hoạt động.
- MC mời sinh viên di chuyển về vị trí xe tập kết đã quy định.
BTC tự lựa 2 Hoạt động 2: Chuyến xe cổ tích
* Mục đích: Kích thích khả năng tư duy, sáng tạo; rèn luyện kỹ năng chọn các trò
cho sinh viên khi tham gia trò chơi; tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong chơi, có thể
quá trình di chuyển đến địa điểm tập kết. tham khảo
* Yêu cầu: Chuẩn bị bộ câu hỏi, lá thăm, các bài hát, nhạc liên quan đến một số trò
lịch sử, văn hóa, địa danh, nhân vật sự kiện, giấy A4, loa, mic… (Tham chơi dưới
đây khảo phụ lục 1)
* Cách tiến hành:
Sau khi sinh viên tập kết lên xe, ở mỗi xe, BTC cử 1 người quản lý kết
hợp với giảng viên làm người quản trò tổ chức trò chơi trải nghiệm cho
sinh viên trong suốt quá trình di chuyển đến địa điểm trải nghiệm. Người
quản trò sẽ tổ chức từ 2 – 3 trò chơi để tạo hứng thú cho sinh viên. Các
trò chơi phải nêu thể lệ rõ ràng, cánh tính điểm và phần thưởng cho
người/nhóm thắng cuộc. Các trò chơi phải gắn liền với chủ đề, sau mỗi
trò chơi, người quản trò phải rút ra được thông điệp, nội dung về chủ đề
để sinh viên nghi nhớ được.
BTC chuẩn Trò chơi 1: Dân ta phải biết sử ta…
Thể lệ: Chia lớp thành 2 nhóm tương ứng với 2 dãy xe (nên đặt tên các bị các câu
nhóm theo các địa danh, văn hóa hoặc nhân vật lịch sử (Ví dụ: Nhóm Lạc hỏi, thăm,
Hồng, Nhóm Âu Lạc, Nhóm Mây – tre – đan…); đại diện mỗi nhóm sẽ phần quà
oản tù tì để bắt thăm 1 trong những chủ đề về: “Địa danh lịch sử” hoặc
“Nhân vật lịch sử” và giành quyền trả lời trước.
Khi người quản trò công bố lá thăm là chủ đề nào thì bên oản tù tì thắng
(bên dãy A) sẽ được đưa ra đáp án trước, sau đó đến dãy B trả lời, cứ lần
76
lượt như vậy cho đến khi bên nào không có đáp án nữa thì sẽ là bên thua.
Sau khi chơi xong, người quản trò cho các em bắt tiếp lá thăm thứ 2 và
tiếp tục trò chơi.
Tổng kết 2 phần chơi, bên thắng sẽ nhận được phần quà của BTC.
Kết thúc 2 lá thăm, người quản trò yêu cầu mỗi đội phải tìm được 1 bài
thơ, 1 bài hát liên quan đến 2 lá thăm đó và thể hiện tác phẩm đó trước
tập thể. Bên nào không thể hiện tác phẩm sẽ không được nhận quà từ
BTC.
BTC chuẩn Trò chơi 2: Giai điệu tự hào
BTC chuẩn bị khoảng 20 - 25 bài chủ đề về thiếu nhi, quê hương, đất bị các đoạn
nhạc theo nước sau đó thông qua thể lệ trò chơi:
Tiếp tục duy trì 2 nhóm ở phía trên, người quản trò sẽ bật các đoạn nhạc chủ đề, cờ
liên quan đến chủ đề hoạt động sau đó cho sinh viên đoán tên. Người tín hiệu cho
quản trò phát cho mỗi bên 1 chiếc cờ. Khi nghe đoạn nhạc, bên nào suy các nhóm,
nghĩ và xung phong phất cờ trả lời trước sẽ giành được quyền trả lời. Khi loa, phần
trả lời đúng, cả nhóm sẽ phải để hiện lại ½ ca khúc đó. Nếu trả lời sai, quà,…
quyền trả lời sẽ thuộc về đội bên. Tiếp tục như vậy cho đến hết 20 bài
hát.
Cuối trò chơi, người quản trò sẽ tổng kết và đưa ra quyết định về đội
chiến thắng. Đội thắng cuộc sẽ nhận được phần quà của BTC.
BTC Chuẩn Trò chơi 3: Hào khí Việt Nam
Trong phần này, 4 bạn ngồi cạnh nhau sẽ là một nhóm. bị giấy A4,
- Hình thức: Mỗi nhóm sẽ sáng tác một bài thơ (có thể là thơ lục bát, thơ bút màu,…
vần, thơ tự do, thơ 5 chữ, 7 chữ,…) độ dài không quá 12 dòng (tức là Thành lập
không quá 3 khổ thơ) trên giấy A4 đã chuẩn bị từ trước, khuyến khích hội đồng
trang trí bài thơ. Bài thơ phải có tên bài thơ, cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, BGK thẩm
dấu chấm rõ ràng. định.
- Thời gian: Mỗi nhóm sẽ có thời gian 10 phút để suy nghĩ và viết ra ý
thơ của mình. Bài thơ phải có tên bài thơ, cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, dấu
chấm rõ ràng.
- Nội dung: Chủ đề nội dung sáng tác là chủ đề về lịch sử, văn hóa, tình
yêu quê hương, đất nước, truyền thống văn hóa của dân tộc… phải có tên
77
bài thơ, nội dung bài thơ và tên bài thơ phải phù hợp, logic, ăn khớp nhau.
- BTC sẽ thành lập Hội đồng giám khảo thẩm định nội dung các bài thơ
và trao giải cho 20 bài xuất sắc nhất.
- Các bài thơ sẽ được nộp lại và đính kèm vào tập san của lớp sau khi
buổi trải nghiệm kết thúc.
Chuông, 3 Hoạt động 3: Miền di sản
* Mục đích: Sinh viên được trải nghiệm tại Hoàng thành Thăng Long phiếu đáp
– Hà Nội để tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, văn hóa trà, không gian văn án, mật
hóa chợ quê, nghệ thuật gốm, gỗ, sáng chế, khu vui chơi, các trò chơi tập thư,…
thể, sân khấu hóa…
* Yêu cầu: Chuẩn bị các đạo cụ theo các trạm phía dưới
* Cách tiến hành:
Trạm 1: Trải nghiệm Không gian văn hóa trà: Mảnh ghép Thăng Long –
Hà Nội
Trạm 2: Trải nghiệm Không gian văn hóa chợ quê hương: Hương vị 3
miền
Trạm 3: Trải nghiệm xưởng thủ công: Việt Nam trong tôi
Trạm 4: Trải nghiệm khu vui chơi: Truy tìm mật thư
Trạm 5: Hoạt động tập thể: Trò chơi tập thể - Sân khấu hóa - tổng kết
Khổ tranh TRẠM 1:
A1 và được MẢNH GHÉP THĂNG LONG – HÀ NỘI
- Địa điểm: Khu nhà sàn - Trải nghiệm không gian văn hóa trà cắt rời thành
- Số lượng: 200 – 250 sinh viên 15 mảnh, giá
- Thời gian: 60 phút đỡ, băng
- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ, các nhóm tham quan keo...
khu nhà sàn và trải nghiệm:
1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh đẹp nhất để lưu vào
tập san của lớp.
2. Trong không quan của nhà sàn, tại các bàn trà, sinh viên thưởng trà,
học cách pha trà, trình bày bàn trà sao cho chuẩn và đảm bảo tính nghệ
thuật. Mỗi nhóm sẽ có 10 phút để thực hiện trải nghiệm này.
3. Tại không gian bàn trà, các nhóm sinh viên tham gia Trò chơi “Mảnh
78
ghép bí ẩn”.
MC thông qua thể lệ phần thi cho sinh viên, giảng viên hỗ trợ phát các
bảng đáp án để các em dự thi phần thi này.
Thể lệ như sau:
- BTC chia sinh viên thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 6 sinh
viên, có nhiều bức tranh khác nhau về địa danh, văn hóa, lịch sử, ẩm
thực,… khổ A1 và được cắt rời (mỗi bức tranh cắt thành 15 mảnh khác
nhau).
- Nhiệm vụ của mỗi nhóm là sẽ thi ghép các miếng tranh cắt rời tạo thành
bức tranh hoàn chỉnh trong vòng 5 phút. Trò chơi được bắt đầu và kết
thúc bằng 1 bài nhạc. Khi nhạc kết thúc nếu nhóm nào ghép nhanh, ghép
đúng và hoàn thiện sản phẩm trước sẽ chiến thắng.
- Sau đó, MC sẽ cho các nhóm trình bày ngắn gọn những hiểu biết và
cảm nghĩ về bức tranh của nhóm. 10 món đặc
- Lưu ý: BTC Chuẩn bị 1 chuông nhỏ, sau khi nhóm hoàn thiện thì rung sản 3 miền;
chuông. MC phải rút ra kết luận, bài học sau khi sinh viên tham gia trải nguyên liệu
nghiệm. MC sẽ cung cấp thông tin đầu tiên về mật thư cho người thắng để chế biến
cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. các món ăn 3
miền không TRẠM 2:
sử dụng lửa. HƯƠNG VỊ 3 MIỀN
- Địa điểm: Khu chợ quê - Trải nghiệm không gian văn hóa chợ quê
hương
- Số lượng: 200 – 250 sinh viên
- Thời gian: 60 phút
- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ, các nhóm tham quan
khu chợ và trải nghiệm:
1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh đẹp nhất để lưu vào
tập san của lớp.
2. Hoạt động “Món ngon 3 miền”. BTC chuẩn bị 10 món đặc sản 3 miền
(Chuẩn bị số phần tương ứng với số đội). Mỗi đội cử thành viên nếm các
món đặc sản và viết lại tên của các món đặc sản đó trong vòng 5 phút.
3. Các nhóm sẽ tham gia phần thi “Chế biến món ăn không sử dụng
79
lửa”
MC công bố thể lệ phần thi này:
Thể lệ:
- Mỗi đội sẽ bắt thăm 1 món ăn không sử dụng lửa để chế biến.
- Mỗi đội sẽ được phát các nguyên liệu để chế biến các món ăn 3 miền
không sử dụng lửa như: phở cuốn, gỏi, nộm, hoa quả dầm, bánh tráng
trộn,… (Các nguyên liệu này BTC chuẩn bị trước)
- Trong thời gian 10 phút, mỗi đội tiến hành chế biến và trang trí sao cho
đẹp mắt về món ăn 3 miền của đội mình.
- Mỗi đội sẽ có 02 phút để thuyết minh, trình bày sự hiểu biết của mình
và cảm nghĩ về món ăn mà mình đã làm.
Sau khi phần thi kết thúc, MC phải rút ra kết luận, bài học cho sinh viên
tham gia trải nghiệm. MC sẽ cung cấp thông tin thứ 2 về mật thư cho
người thắng cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo.
3. Các nhóm thưởng thức đặc sản vùng miền, sản phẩm mình vừa mua
được.
Bút vẽ, màu TRẠM 3:
vẽ, băng keo, VIỆT NAM TRONG TÔI LÀ…
- Địa điểm: Khu trải nghiệm - Trải nghiệm xưởng thủ công các vật dụng
- Thời gian: 60 phút để tái chế,
- Các nhóm sẽ lựa chọn 1 trong 3 địa điểm sau để trải nghiệm (Bắt thăm) đồ gốm, đồ
1. Khu Mộc – 2. Khu gốm – 3. Vườn trải nghiệm. gỗ chưa
+ Ở trạm này, mỗi nhóm được hướng dẫn để thực hiện 01 sản phẩm để trang trí,
vẽ và trang trí có thể là đồ gốm, đồ mộc, đồ tái chế,… một cách sáng tạo khung đỡ,…
hoặc có thể sử dụng lá cây, rác thải, các vật liệu có sẵn để ghép thành
một bộ trang phục thể hiện tính sáng tạo.
+ Yêu cầu sự tham gia của các thành viên trong nhóm, mỗi thành viên
thực hiện một giai đoạn của sản phẩm.
+ Mỗi đội có thời gian 30 phút để hoàn thiện sản phẩm và 02 phút để
thuyết minh về sản phẩm của đội mình.
+ Đây là quà kỉ niệm của sinh viên khi tham gia trải nghiệm.
TRẠM 4:
80
TRUY TÌM MẬT THƯ
- Địa điểm: Khu vơi chơi - Trải nghiệm khu vui chơi Mật thư và
- Thời gian: 60 phút các trò chơi
- Đây là hoạt động tập thể của cả trường. Mỗi lớp sẽ là một đội thi, có đã gợi ý.
giảng viên và người phụ trách dẫn đầu.
Thể lệ trò chơi truy tìm mật thư như sau:
- Trước giờ chơi, BTC phải đến sớm ít nhất là 30 phút để giấu mật thư
để truy tìm kho báu. Nội dung mật thư như thế nào, BTC sẽ thiết kế, phải
cẩn trọng và đảm bảo an toàn cho sinh viên.
- Khi các đội đến trình diện, nhất thiết phải đọc nội dung mật thư, sắp
hàng ngay ngắn, thực hiện mệnh lệnh một cách nghiêm chỉnh thì mới
giao mật thư mới.
- Giao xong mật thư mới thì đội đó di chuyển ra vị trí khác để các đội
khác có chỗ tập trung. Đội nào đến trước thì làm nhiệm vụ trước, đội kia
nhất thiết phải chờ.
- Nếu có 1 đội phát hiện địa điểm báu vật trước nhưng chưa lấy xuống
được thì đội đến sau có quyền cạnh tranh để lấy báu vật. Dù đến sau
nhưng lấy xuống trước được vẫn xem là thắng.
- Có 3 chặng thử thách, thể hiện cho 3 thói quen quan trọng mà người
tham gia trải nghiệm bắt buộc phải tích lũy để sinh tồn trong thời đại 4.0
này. Ở mỗi chặng, lần lượt các đội sẽ thi đấu để rèn luyện vượt qua các
thử thách. Đội chiến thắng sẽ nhận được 1/4 bản đồ hướng dẫn nơi tìm
ra kho báu. Vượt qua 3/4 thử thách sẽ có đủ dữ liệu để tìm được kho báu.
3 thử thách bao gồm:
Thử thách 1: Tam Sao Thất Bản
Mục đích: kích thích trí tưởng tượng và khả năng ghi nhớ của sinh viên
Dụng cụ: một vài bức tranh, giấy, bút
Cách chơi:
Mỗi đội chơi xếp thành một hàng dọc. Người đầu tiên của mỗi đội sẽ
được xem một bức tranh, sau đó sẽ dùng khả năng hội họa của mình tái
hiện lại bữa tranh đó. Lần lượt các người chơi tiếp theo cũng sẽ làm như
vậy. Người cuối cùng tái hiện lại bữa tranh sẽ là căn cứ để quản trò tính
81
điểm và vượt qua thử thách.
Thử thách 2: Bánh xe đồng đội
+ Số lượng người tham gia: mỗi lớp một đội.
+ Dụng cụ: tấm bạt lớn dài 6m, đường kính 50cm được may liền hình
dạng như bánh xe. Giỏ nhựa và bóng
+ Cách thức chơi: tất cả các thành viên trong đội sẽ đứng vào tấm bạt
bánh xe đó. Làm cách nào để cùng phối hợp di chuyển bánh xe đến đích.
Tại vạch cuối sẽ có đội trưởng đứng ném bóng vào giỏ. Đội nào ném
được nhiều bóng nhất trong thời gian 15 phút sẽ giành chiến thắng.
Thử thách 3: Chiếc hài vạn dặm
Mỗi đội có ba đôi hài lớn được ban tổ chức chuẩn bị. Các đội chơi có
nhiệm vụ cử 3 người đeo hài và cùng nhau di chuyển về vạch đích. Sau
đó, 3 thành viên lại quay trở lại vạch xuất phát để chuyển cho 3 người
82
tiếp theo. Bao giờ cả lớp đi về vạch đích thì chiến thắng.
Thử thách 4: Giải mật thư kho báu
- Sau khi tham gia trò chơi 3 thử thách trên, sinh viên sẽ có 05 thông tin
về mật thư. Cả lớp sẽ ngồi lại với nhau để xem các nội dung mật thư, liên
kết chúng lại với nhau rồi tìm ra kho báu của BTC.
- Sau khi lấy được kho báu, cả đội phải di chuyển nhanh về vị trí xuất
phát để nộp lại minh chứng kho báu cho BTC, chụp ảnh lưu niệm và trả
lời câu hỏi của BTC về kho báu.
- Lưu ý: Có bao nhiêu lớp thì sẽ có bấy nhiêu kho báu tương ứng với các
mật thư khác nhau, được đặt ở các vị trí khác nhau. Tại nơi dấu mật thư,
BTC cử người trông coi mật thư (phải mặc thường phục) để tránh bị lộ
thông tin kho báu. Các kho báu đều gắn liền với nội dung chủ đề và mang
tính thông điệp sâu sắc.
Sau khi kết thúc hoạt động: BTC và giảng viên cho sinh viên thay trang
phục, ăn uống nghỉ ngơi để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo (Tham
khảo Phụ lục 2).
TRẠM 5:
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:
TRÒ CHƠI TẬP THỂ - SÂN KHẤU HÓA - TỔNG KẾT
Chuẩn bị các - Địa điểm: Sân vận động
đạo cụ trò - Số lượng: Toàn trường.
83
chơi, tập 1. Trò chơi tập thể:
luyện văn Trò chơi 1: Hứng bột
Các đội chơi xếp thành hàng dọc theo chỉ dẫn của quản trò. Mỗi thành nghệ cho sân
viên ngậm một chiếc cố nhựa. Thành viên đầu tiên có trách nhiệm di khấu hóa,
chuyển đến nguồn bột để lấy bột và vượt qua các chướng ngại vật để đưa trang phục
về cho đồng đội mình. Các thành viên phải chuyền bột bằng miệng, biểu diễn,…
không được dùng tay. Tới thành viên cuối cùng sẽ đưa số nước mình
nhận được, vượt qua chướng ngại vật và về đích.
Trò chơi: Dẫn nước về nguồn
Không gian tổ chức trò chơi: Không gian ngoài trời, gần biển
Số lượng người tham gia: 20 người trở lên
Chuẩn bị: Một chai 1.5 lít, một cốc nhỏ và 8 chiếc máng nước
Cách thức chơi: Đây là tập thể đòi hỏi sự đoàn kết, vui nhộn. Một người
sẽ có nhiệm vụ dùng chiếc cốc nhỏ để múc nước mang về chỗ 4 thành
viên trong đội đang xếp thành máng để chạy dòng nước vào chai lavie.
Cách thắng cuộc: Đội nào lấy đầy chai nước trước (hoặc nhiều nước hơn
84
nếu quy định thời gian) thì sẽ dành chiến thắng.
2. Sân khấu hóa: “Tự hào Tổ quốc Việt Nam” (Chuẩn bị trước trong
khoảng 3 tuần khi được thông báo)
Nội dung cuộc thi:
- Các tập thể tham gia cuộc thi có thể chọn 1 trong các thể loại sau:
+ Thể loại 1: Ca hát Có thể chọn các dòng nhạc như: Dân ca, Âm hưởng
dân ca, địa danh, truyền thống cách mạng, biển đảo quê hương, học trò,
nhạc trẻ.
+ Thể loại 2: Nhảy - Múa Có thể chọn: Múa truyền thống, Nhảy hiện đại,
hiphop….
+ Thể loại 3: Khác Có thể chọn: Các loại hình nghệ thuật năng khiếu
như: ảo thuật, xiếc, trình diễn áo dài, trình diễn thời trang tự thiết kế,…
Lưu ý: các nội dung biểu diễn phải gắn liền với chủ đề: Theo dòng lịch
sử - văn hóa,…
Tiêu chí chấm điểm Ban giám khảo sẽ chấm điểm cho các tiết mục
theo các tiêu chí sau:
Thang điểm: 100 điểm
- Tiêu chí 1: Nội dung, dàn dựng và độ khó của tiết mục: 40 điểm.
- Tiêu chí 2: Tính sáng tạo trong tiết mục: 30 điểm.
- Tiêu chí 3: Trang phục ấn tượng: 10 điểm.
- Tiêu chí 4: Tinh thần tập thể (phải bao gồm nhóm tham gia biểu diễn
và nhóm cổ vũ cho tiết mục): 20 điểm.
85
* Thời gian mỗi tiết mục không quá 3 phút, quá 10 giây trừ 2 điểm, quá
20 giây không tính điểm phần thi. BTC sẽ bấm giờ tiết mục của đội dự
thi và gửi về Ban thư kí tập hợp điểm.
* Các đội thi chuản bị nhạc và gửi về BTC trước 1 ngày theo quy định,
chuẩn bị trang phục, đạo cụ,… cho tác phẩm dự thi.
* Cơ cấu giải thưởng:
- 01 giải nhất trị giá: ……………………….
- 02 giải nhì trị giá: …………………………….
- 03 giải ba trị giá: …………………………………
- 05 giải khuyến khích trị giá: …………………………
3. Tổng kết, trao giải
Sau khi kết thúc hoạt động, toàn đoàn nghỉ ngơi, thu dọn đồ đạc, 4
kiểm tra quân số, lên xe trở về Hà Nội.
5 ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM
Trên xe trở về, giảng viên và người phụ trách phát phiếu đánh giá cá nhân
và tự đánh giá cho sinh viên nhằm tổng kết, đánh giá hiệu quả quá trình
hoạt động của các em. Sử dụng phiếu đánh giá này như một trong những
định hướng để xây dựng các nội dung học tập của chủ đề tiếp theo. (Sinh
viên đã biết gì và mong muốn gì). Phiếu đánh giá đảm bảo các vấn đề
sau:
Hãy nêu 3 điều em đã học được, 3 điều em hài lòng và 3 điều em mong muốn
sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm ngày hôm nay.
6 Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối (Về nhà): Thiết kế 01 tập san về chủ
đề: “Theo dòng lịch sử, văn hóa”.
Giảng viên lớp hướng dẫn sinh viên thực hiện và nộp về BTC theo
quy định.
Phụ lục 1. Danh sách một số ca khúc, câu hỏi về các chủ đề thiếu nhi
ĐỘI KÈN TÍ HON (Phan Huỳnh Điểu)
CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ (Tân Huyền)
BÉ NGOAN (Phạm Tuyên)
BÉ QUÉT NHÀ (Hà Đức Hậu)
CÔ VÀ MẸ (Phạm Tuyên)
86
BÀI CA ĐI HỌC (Phan Trần Bảng)
BÀI HỌC ĐẦU TIÊN (Trương Xuân Mẫn)
CHIM CHÍCH BÔNG (Phạm Tuyên)
ĐI HỌC VỀ (Long – Hoàng Lân)
MÚA CHO MẸ XEM (Xuân Giao)
NĂM NGÓN TAY NGOAN (Trần Văn Thụ)
EM YÊU TRƯỜNG EM (Hoàng Vân)
CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN (Phạm Tuyên)
AI YÊU BÁC HỒ CHÍ MINH HƠN CHÚNG EM NHI ĐỒNG (Phong Nhã)
THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN (Lưu Hữu Phước)
TRÁI ĐẤT NÀY LÀ CỦA CHÚNG MÌNH (Trương Quang Lục)
CHỈ CÓ MỘT TRÊN ĐỜI (Trương Quang Lục)
ĐẾM SAO (Văn Chung)
CÔ GIÁO EM (Trần Kiết Tường)
NGÀY ĐẦU TIÊN ĐI HỌC (Nguyễn Ngọc Thiện – Viễn Phương)
KHĂN QUÀNG THẮP SÁNG BÌNH MINH (Trịnh Công Sơn)
HOA THƠM DÂNG BÁC (Hà Hải)
KHI TÓC THẦY BẠC TRẮNG (Trần Đức)
TỪ RỪNG XANH CHÁU VỀ THĂM BÁC (Hoàng Long, Hoàng Lân)
THÀNH PHỐ MƯỜI MÙA HOA (Phạm Tuyên)
EM LÀ HOA HỒNG NHỎ (Trịnh Công Sơn)
MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU (Lê Quốc Thắng)
NGUYỄN BÁ NGỌC NGƯỜI THIẾU NIÊN DŨNG CẢM (Mộng Lân)
REO VANG BÌNH MINH (Lưu Hữu Phước, Nguyễn Mộng Ngọc)
KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM (Ngô Ngọc Báu)
EM NHƯ CHIM BỒ CÂU TRẮNG (Trần Ngọc)
MÀU ÁO CHÚ BỘ ĐỘI (Nguyễn Văn Tý)
TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC (Hàn Ngọc Bích)
EM LÀ MẦM NON CỦA ĐẢNG (Mộng Lân)
ĐỘI TA LỚN LÊN CÙNG ĐẤT NƯỚC (Phong Nhã)
MƠ ƯỚC NGÀY MAI (Trần Đức, Phong Thu)
TIẾN LÊN ĐOÀN VIÊN (Phạm Tuyên)
87
TRƯỜNG LÀNG TÔI (Phạm Trọng Cầu)
BỤI PHẤN (Vũ Hoàng, Lê Văn Lộc)
Phụ lục 2. Một số hình thức mật thư
- Mã Morse
- Câu đố dân gian
- Câu hỏi logic
- Trò chơi mảnh ghép
88
- Truy tìm dấu hiệu... (Sẽ có hình thức cụ thể khi tiền trạm thực tế)
PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(Dành cho sinh viên)
Đề tài nghiên cứu: Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội của tác giả
Nguyễn Phương Anh, Học viện Hành chính Quốc gia với mục đích nghiên cứu cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn, đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất các giải pháp góp phần giáo
dục trải nghiệm di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay nhằm tăng thêm sự hiểu biết về
giá trị của các di sản, qua đó giáo dục ý thức gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hoá, đồng
thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình
thức tổ chức dạy học, hướng tới việc phát triển toàn diện cho sinh viên Hà Nội hiện nay.
Để kết quả của đề tài được thực hiện một cách khoa học, khách quan, chính xác
và có giá trị, anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. Tác giả đảm bảo rằng những
thông tin anh/chị đưa ra chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của anh/chị!.
PHẦN A: MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG
Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân.
Họ và tên: ……………………………………………
Lớp:…………………………….
Chuyên ngành:……………….
Trường: ……………………………………….
PHẦN B: NỘI DUNG KHẢO SÁT
Trong mỗi câu sau đây, hãy đánh dấu “X” vào mà anh/chị cho là phù hợp nhất:
Câu 1: Ý kiến của anh/chị về vai trò của của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội
hiện nay.
Mức độ Đồng ý Không đông ý
Rất cần thiết, quan trọng
Cần thiết
Không cần thiết, không quan trọng
Phân vân
Không ý kiến
Ý kiến của anh/chị về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với
sinh viên Hà Nội hiện nay.
89
STT Mức độ Lựa chọn
1 Không cần thiết
2 Ít cần thiết
3 Cần thiết
4 Khá cần thiết
5 Rất cần thiết
Câu 2: Ý kiến của anh/chị về mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên
Hà Nội hiện nay.
Mức độ Ý kiến Số lần
1 lần 2 lần 3 lần 4 lần Trên 5
lần
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Chủ yếu là tích hợp
Câu 3: Anh/chị đã được trang bị nội dung trải nghiệm giá trị di sản trong chương
trình đào tạo gồm những nội dung nào?
Nội dung
Câu 4: Anh/chị hãy cho biết mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
TT Hình thức Mức độ
Thường Thỉnh Chưa bao
xuyên Thoảng giờ
1 Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà
90
trường
2 Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp
3 Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi
4 Tổ chức diễn đàn thảo luận
5 Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá
6 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên
thăm quan, da ngoại,
7 Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà
8 trường thăm quan Tổ chức hoạt động tdưới dạng cc sự kiện
9 Tổ chức các cuộc giao lưu
10 Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng
11 Tổ chức sinh hoạt tập thể
12 Tổ chức dưới dạng các hình thức khác
Câu 5: Anh/chị hãy cho biết mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Phương pháp Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
xuyên
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp đàm thoại
Phương pháp làm việc nhóm
Phương pháp dạy học dự án
Phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề
Phương pháp dạy học trực
quan
Phương pháp dạy học tình
huống
Phương pháp dạy học trải
91
nghiệm
Phương pháp đóng vai
Phương pháp sân khấu hóa
Phương pháp nêu gương
Phương pháp nghiên cứu
trường hợp
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp dạy học trải
nghiệm
Phương pháp chiếc mũ tư duy
Phương pháp dạy học tương
tác
PP ngôi sao sáu cánh
Câu 6: Anh/chị hãy cho biết mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Kỹ thuật Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
xuyên
Kĩ thuật mảnh ghép
Kĩ thuật khan trải bàn
Kĩ thuật động não
Kĩ thuật ổ bi
Kĩ thuật bể cá
Kĩ thuật tai chớp
Kĩ thuật XYZ
Kĩ thuật lược đồ tư duy
Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi
Kĩ thuật kipling
Kĩ thuật KWL
Kỹ thuật đặt câu hỏi
Kỹ thuật chia nhóm
92
Kỹ thuật đọc tích cực
Kĩ thuật viết tích cực
Kỹ thuật đóng vai
Kỹ thuật trình bày một phút
Kỹ thuật khác
Câu 7: Anh/chị hãy cho biết mức độ sử dụng phương tiện và tài liệu dạy học khi
trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Phương tiện và tư liệu được Mức độ sử dụng
sử dụng để dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa sử dụng
Sách giáo khoa
Sách tham khảo, sách giáo
viên
Truyện tranh, truyện đọc,…
Các thông tin trên các phương
tiện truyền thông đại chúng
Các đồ dung trực quan
Phiếu thảo luận học tập
Bảng số liệu, bảng biểu,…
Sơ đồ tư duy
Tranh, ảnh
Video, clip,..
Sử dụng giáo án điện tử power
point
Giáo án thường (word)
Các loại phương tiện, tài liệu
dạy học khác
Câu 8: Anh/chị hãy cho biết mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn
hoá vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Nội dung Số lượng
Cần thiết
93
Không cần thiết
Câu 9. Anh/chị hãy cho biết nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể cho
sinh viên Hà Nội hiện nay mà anh/chị đã được tiép cận.
Mức độ lồng ghép
Không Hiếm Thỉnh Hay Rất
Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng
ghép
Các di sản văn hoá
1 được UNESCO công
nhận
Các di sản, di tích lịch
2 sử văn hoá cấp Quốc
gia
Các di sản, di tích lịch
sử văn hoá cấp tỉnh, 3 thành phố, địa
phương
Các di sản, di tích lịch
4 sử văn hoá của Thủ
đô Hà Nội
Thực trạng di sản hiện 5 nay
Trải nghiệm thực tế
6 tại các di sản, di tích
lịch sử, văn hoá
Các biện pháp bảo vệ 7 di sản văn hoá
Luật Di sản văn hoá,
các chủ trương đường 8 lối của Đảng và Nhà
94
nước
Mức độ lồng ghép
Không Hiếm Thỉnh Hay Rất
Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng
ghép
Ý thức và trách nhiệm 9 bảo vệ di sản văn hoá
Ý kiến khác
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
95
Trân trọng cảm ơn anh/chị! Chúc anh/chị học tốt!
PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
(Dành cho giảng viên)
Đề tài nghiên cứu: Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội của tác giả
Nguyễn Phương Anh, Học viện Hành chính Quốc gia với mục đích nghiên cứu cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn, đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất các giải pháp góp phần giáo
dục trải nghiệm di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay nhằm tăng thêm sự hiểu biết về
giá trị của các di sản, qua đó giáo dục ý thức gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hoá, đồng
thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình
thức tổ chức dạy học, hướng tới việc phát triển toàn diện cho sinh viên Hà Nội hiện nay.
Để kết quả của đề tài được thực hiện một cách khoa học, khách quan, chính xác
và có giá trị, thầy/cô vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. Tác giả đảm bảo rằng những
thông tin thầy/cô đưa ra chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của thầy/cô!.
PHẦN A: MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG
Thầy/cô vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân.
Họ và tên: ……………………………………………
Chuyên ngành giảng dạy:……………….
Trường: ……………………………………….
PHẦN B: NỘI DUNG KHẢO SÁT
Trong mỗi câu sau đây, hãy đánh dấu “X” vào mà thầy/cô cho là phù hợp nhất:
Câu 1: Ý kiến của thầy/cô về vai trò của của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội
hiện nay.
Mức độ Đồng ý Không đông ý
Rất cần thiết, quan trọng
Cần thiết
Không cần thiết, không quan trọng
Phân vân
Không ý kiến
Ý kiến của thầy/cô về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với
sinh viên Hà Nội hiện nay.
STT Mức độ Lựa chọn
96
1 Không cần thiết
2 Ít cần thiết
3 Cần thiết
4 Khá cần thiết
5 Rất cần thiết
Câu 2: Ý kiến của thầy/cô về mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên
Hà Nội hiện nay.
Số lần Mức độ
1 lần 2 lần 3 lần 4 lần Trên 5
lần
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
Chủ yếu là tích hợp
Câu 3: Thầy/cô đã được trang bị nội dung trải nghiệm giá trị di sản trong chương
trình đào tạo gồm những nội dung nào?
Nội dung
Câu 4: Thầy/cô hãy cho biết mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Hình thức Mức độ
Thường Thỉnh Chưa bao
xuyên Thoảng giờ
Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà
trường Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp
97
Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi
Tổ chức diễn đàn thảo luận
Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên
thăm quan, da ngoại,
Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà
trường thăm quan Tổ chức hoạt động tdưới dạng cc sự kiện
Tổ chức các cuộc giao lưu
Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng
Tổ chức sinh hoạt tập thể
Tổ chức dưới dạng các hình thức khác
Câu 5: Thầy/cô hãy cho biết mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải
nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Phương pháp Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
xuyên
Phương pháp thuyết trình
Phương pháp đàm thoại
Phương pháp làm việc nhóm
Phương pháp dạy học dự án
Phương pháp nêu và giải quyết
vấn đề
Phương pháp dạy học trực
quan
Phương pháp dạy học tình
huống
Phương pháp dạy học trải
nghiệm
Phương pháp đóng vai
98
Phương pháp sân khấu hóa
Phương pháp nêu gương
Phương pháp nghiên cứu
trường hợp
Phương pháp kể chuyện
Phương pháp dạy học trải
nghiệm
Phương pháp chiếc mũ tư duy
Phương pháp dạy học tương
tác
PP ngôi sao sáu cánh
Câu 6: Thầy/cô hãy cho biết mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm
di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Kỹ thuật Mức độ vận dụng
Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ
xuyên
Kĩ thuật mảnh ghép
Kĩ thuật khan trải bàn
Kĩ thuật động não
Kĩ thuật ổ bi
Kĩ thuật bể cá
Kĩ thuật tai chớp
Kĩ thuật XYZ
Kĩ thuật lược đồ tư duy
Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi
Kĩ thuật kipling
Kĩ thuật KWL
Kỹ thuật đặt câu hỏi
Kỹ thuật chia nhóm
Kỹ thuật đọc tích cực
Kĩ thuật viết tích cực
99
Kỹ thuật đóng vai
Kỹ thuật trình bày một phút
Kỹ thuật khác
Câu 7: Thầy/cô hãy cho biết mức độ sử dụng phương tiện và tài liệu dạy học khi
trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Phương tiện và tư liệu được Mức độ sử dụng
sử dụng để dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa sử dụng
Sách giáo khoa
Sách tham khảo, sách giáo
viên
Truyện tranh, truyện đọc,…
Các thông tin trên các phương
tiện truyền thông đại chúng
Các đồ dung trực quan
Phiếu thảo luận học tập
Bảng số liệu, bảng biểu,…
Sơ đồ tư duy
Tranh, ảnh
Video, clip,..
Sử dụng giáo án điện tử power
point
Giáo án thường (word)
Các loại phương tiện, tài liệu
dạy học khác
Câu 8: Thầy/cô hãy cho biết mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn
hoá vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.
Nội dung Số lượng
Cần thiết
100
Không cần thiết
Câu 9. Thầy/cô hãy cho biết nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể cho
sinh viên Hà Nội hiện nay mà thầy/cô đã được tiếp cận hoặc trực tiếp giảng dạy.
Mức độ lồng ghép
Không Hiếm Thỉnh Hay Rất
Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng
ghép
Các di sản văn hoá
1 được UNESCO công
nhận
Các di sản, di tích lịch
2 sử văn hoá cấp Quốc
gia
Các di sản, di tích lịch
sử văn hoá cấp tỉnh, 3 thành phố, địa
phương
Các di sản, di tích lịch
4 sử văn hoá của Thủ
đô Hà Nội
Thực trạng di sản hiện 5 nay
Trải nghiệm thực tế
6 tại các di sản, di tích
lịch sử, văn hoá
Các biện pháp bảo vệ 7 di sản văn hoá
Luật Di sản văn hoá,
các chủ trương đường 8 lối của Đảng và Nhà
101
nước
Mức độ lồng ghép
Không Hiếm Thỉnh Hay Rất
Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng
ghép
Ý thức và trách nhiệm 9 bảo vệ di sản văn hoá
Ý kiến khác
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
102
Trân trọng cảm ơn thầy/cô! Chúc thầy/cô công tác tốt!

