HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN

CHO SINH VIÊN HÀ NỘI

Mã số: ĐTSV.2022.59

Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Phương Anh

Lớp : 2105QDLA

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Triệu Thế Việt

Hà Nội, tháng 5 năm 2023

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI

BÁO CÁO TỔNG HỢP

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN

CHO SINH VIÊN HÀ NỘI

Mã số: ĐTSV.2022.59

Chủ nhiệm đề tài : Nguyễn Phương Anh

Lớp : 2105QDLA

Hà Nội, tháng 5 năm 2023

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan bài nghiên cứu khoa học với đề tài “Trải nghiệm giá

trị di sản cho sinh viên Hà Nội” là công trình nghiên cứu nghiêm túc của tác giả,

các số liệu sử dụng trong bài nghiên cứu là trung thực và chính xác.

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023

Tác giả

i

Nguyễn Phương Anh

LỜI CẢM ƠN

Đề tài “Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội” là kết quả của quá

trình tìm hiểu nghiêm túc và thể hiện sự đầu tư, tâm huyết của tác giả.

Tác giả xin gửi lời cảm ơn BGH, các thầy (cô) giảng viên khoa Quản lý xã hội,

Trung tâm Thông tin - Thư viện Học viện hành chính Quốc gia; Trung tâm Thư viện

Đại học Quốc gia Hà Nội; Thư viện Quốc gia Việt Nam; BGH, thầy (cô) giáo cùng

các bạn sinh viên các trường Học viện, Đại học, Cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hà

Nội đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu đề tài này.

Tác giả gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.TS. Triệu Thế Việt - giảng viên

khoa Quản lý xã hội – Cán bộ hướng dẫn đã tận tình theo sát, hướng dẫn tác giả thực

hiện và hoàn thiện đề tài khoa học.

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2023

Tác giả

ii

Nguyễn Phương Anh

DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG ĐỀ TÀI

Bảng Nội dung Trang

1.1 Bảng các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công 9

nhận

1.2 Bảng các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội 10

2.1 Bảng thống kê số lượng sinh viên, giảng viên các trường Học viện, 21

Đại học, Cao đẳng tham gia khảo sát đề tài

2.2 Bảng khảo sát sinh viên về vai trò của di sản văn hoá đối với 21

sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)

2.3 Bảng khảo sát giảng viên viên về vai trò của di sản văn hoá đối với 21

sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)

2.4 Bảng khảo sát sinh viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm 22

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)

2.5 Bảng khảo sát giảng viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm 23

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)

2.6 Bảng khảo sát thể hiện mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với 23

sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)

2.7 Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải 24

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát giảng viên - Tỷ lệ %)

2.8 Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải 25

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát sinh viên - Tỷ lệ %)

2.9 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải 27

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát giảng viên - Tỷ lệ %)

2.10 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải 27

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát sinh viên - Tỷ lệ %)

iii

2.11 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải 29

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát giảng viên - Tỷ lệ %)

2.12 Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải 30

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát sinh viên - Tỷ lệ %)

2.13 Bảng khảo sát mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản 31

văn hoá vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo

sát cả giảng viên và sinh viên - Tỷ lệ %)

2.14 Bảng 2.14: Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn 32

hoá cho sinh viên được áp dụng trong nhà trường (Khảo sát cả

giảng viên và sinh viên)

2.15 Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể 32

iv

cho sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1

1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................................. 2

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 4

3.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................... 4

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 4

4.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 4

4.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 4

5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 5

5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết ....................................................................... 5

5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ...................................................................... 5

6. Giả thuyết nghiên cứu............................................................................................. 5

7. Đóng góp mới của đề tài ......................................................................................... 5

8. Cấu trúc của đề tài .................................................................................................. 6

1.1. Vài nét về di sản và di sản văn hoá Việt Nam ..................................................... 7

1.1.1. Di sản ................................................................................................................ 7

1.1.2. Di sản văn hoá Việt Nam .................................................................................. 8

1.1.3. Các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận .................... 9

1.1.4. Các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội ...................... 10

1.2. Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ............................................... 14

1.2.1. Khái quát về trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ....................... 14

1.2.2. Nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ............................. 14

1.2.3. Hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên ............................ 16

1.2.4. Nguyên tắc trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên.......................... 16

1.3. Vai trò, sự cần thiết trải nghiệm di sản văn hoá Việt Nam đối với sinh viên hiện

nay ............................................................................................................................ 18

2.1. Tình hình thực trạng và một số đề pháp trải nghiệm ......................................... 21

2.1.1. Khảo sát thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

v

hiện nay ..................................................................................................................... 21

2.1.2. Đánh giá thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

hiện nay ..................................................................................................................... 34

2.2. Giải pháp trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay .... 36

2.2.1. Đa dạng hoá hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

hiện nay ..................................................................................................................... 36

2.2.2. Xây dựng dự án trải nghiệm “Theo dòng lịch sử - văn hoá” và “Về miền di sản”

cho sinh viên Hà Nội hiện nay ................................................................................. 39

2.2.3. Xây dựng mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hoá” cho sinh viên Hà

Nội hiện nay.............................................................................................................. 41

2.2.4. Trải nghiệm di sản văn hóa Việt Nam gắn với chuyển đổi số cho sinh viên Hà

Nội hiện nay.............................................................................................................. 44

1. Kết luận ................................................................................................................. 47

2. Khuyến nghị ......................................................................................................... 47

2.1. Đối với các cấp quản lí giáo dục ....................................................................... 47

2.2. Đối với các trường đại học, học viện, cao đẳng ................................................ 47

2.3. Đối với giảng viên ............................................................................................. 48

2.4. Đối với sinh viên ............................................................................................... 48

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC .................................................... 49

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................................. 49

vi

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 50

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Di sản là tài nguyên tri thức phong phú và vô tận để người học học tập suốt đời.

Di sản không chỉ được coi là tài sản có giá trị để giáo dục truyền thống, giáo dục nhân

cách cho thế hệ trẻ, mà còn là một nguồn lực to lớn góp phần phát triển kinh tế - xã hội

của đất nước. Di sản có vai trò to lớn trong việc bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc

dân tộc. Việc đưa di sản đến với người học sẽ giúp bài học thêm sinh động, cảm xúc, có

ý nghĩa và hướng người học đến những giá trị về chân, thiện, mỹ đang được Bộ Giáo

dục và Đào tạo khuyến khích các trường học sử dụng.

Luật di sản Văn hóa Việt Nam quy định: Công dân có nghĩa vụ “Tôn trọng, bảo

vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; Ngăn chặn hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm

quyền ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi phá hoại, chiếm đoạt, sử dụng trái phép

di sản văn hóa” [29; tr.8]. Vì vậy, việc bảo vệ và giáo dục di sản có vai trò quan trọng

và cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Giáo dục di sản hiện không còn là khái niệm xa lạ

với nhiều bạn trẻ nhưng thực sự trở thành một kênh quan trọng để xây dựng nền tảng

văn hóa, kiến thức lịch sử cho thế hệ trẻ, đặc biệt trong giai đoạn cách mạng công nghệ

4.0. Thế nhưng, để giáo dục di sản đi vào chiều sâu, tạo hiệu quả thiết thực, trở thành

một phần không thể thiếu trong hành trang vào đời của các thế hệ sinh viên vốn dĩ không

hề đơn giản, đòi hỏi sự nỗ lực đổi mới từ nhiều phía.

Ngày nay, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đang

thay đổi và mở rộng hơn để có thể hội nhập với nền kinh tế thế giới trước. Điều này đã

tác động không nhỏ đến bộ mặt kinh tế của nước ta cũng như nhiều lĩnh vực khác của

đời sống xã hội, trong đó phải kể đến vấn đề nhân cách đạo đức, đời sống thẩm mỹ của

con người, việc bảo vệ các giá trị truyền thống trong đó có bảo vệ di sản của dân tộc. Sự

thay đổi về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống của bộ phận giới trẻ, sinh viên là vô cùng mạnh

mẽ, nhiều bạn không những không bảo vệ mà còn phá hoại di sản, “sống ảo” qua những

hành động tiêu cực như: viết, vẽ lên bia đá, đầu rùa, ngồi lên khu vực cấm không được

ngồi để chụp ảnh; thậm chí là xả rác bừa bãi ra các khu di sản, văng tục, chửi thề tại các

khu di sản... Đây là tầng lớp đông đảo trong xã hội, sẽ bảo vệ, tiếp nối và phát huy các

truyền thống đạo đức, giá trị thẩm mỹ tốt đẹp của thế hệ đi trước trong sự nghiệp xây

dựng đất nước bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Như vậy, việc đổi mới, mở

1

cửa, thuận lợi, khó khăn, thời cơ, nguy cơ đan xen nhau đặc biệt trong việc bảo vệ và giáo

dục di sản cho sinh viên hiện nay đang trở thành một vấn đề được quan tâm. Vì thế, việc

giáo dục di sản và trải nghiệm di sản cho sinh viên hiện nay là rất cần thiết.

Thủ đô Hà Nội là nơi tập trung đông đảo lượng lớn sinh viên của cả nước đang

học tập, nghiên cứu và làm việc. Việc giáo dục di sản và trải nghiệm di sản trong các

trường Đại học, cao đẳng hiện nay là quan trọng và dễ dàng thực hiện. Các trường Đại

học, cao đẳng có vai trò chủ đạo, đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển

nhân cách, phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, các giá trị đạo đức, đời sống thẩm mỹ

của người công dân Việt Nam. Việc lồng ghép, tích hợp, tổ chức các nội dung giáo dục

di sản và trải nghiệm di sản bằng các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục tích cực,

hiện đại cho sinh viên hiện nay là vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết nhằm góp

phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, đồng thời định hướng về nhận thức,

tiếp nhận, sáng tạo thẩm mỹ và các giá trị tích cực cho sinh viên trước nhiều tác động

phức tạp của đời sống thực tiễn hiện nay; giúp hình thành, phát triển ở các em phẩm chất

và năng lực của người công dân Việt Nam trong thời đại mới.

Xuất phát từ những lý do trên, đáp ứng yêu cầu lý luận và thực tiễn trong việc bảo vệ và

giáo dục di sản, tác giả quyết định chọn đề tài: Trải nghiệm giá trị Di sản cho sinh viên

Hà Nội làm đề tài nghiên cứu.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tác giả Trần Thị Hà Giang, Nguyễn Hữu Quyết trong bài nghiên cứu “Một số

phương pháp và kỹ thuật giáo dục thẩm mỹ cho học sinh trong dạy học môn GDCD ở

trường THPT hiện nay” đã chỉ rõ: Vai trò, ý nghĩa của giáo dục thẩm mỹ trong việc

định hướng thẩm mỹ, giáo dục cái hay, cái đẹp, giáo dục lối sống, đạo đức, văn hóa ứng

xử, hình thành và phát triển nhân cách cho sinh viên. Bên cạnh đó, các tác giả đã khẳng

định: “Giáo dục thẩm mỹ góp phần thôi thúc khát vọng sống, lý tưởng sống, hình thành

động cơ, thái độ học tập, lối sống, tinh thần lao động, thúc đẩy các hoạt động thể chất,

thể thao, hoạt động văn hóa - nghệ thuật, các hoạt động xã hội, của học sinh nhằm dạt

tới giá trị chân - thiện - mỹ” [9; tr.92].

Tác giả Dương Quỳnh Phương và Đỗ Văn Hảo trong bài nghiên cứu “Di sản và

vấn đề giáo dục di sản cho học sinh phổ thông” đã nhận định: “Việc giáo dục di sản có

hiệu quả tùy điều kiện của từng địa phương và đặc thù của từng bậc học, cấp học mà

mỗi trường cần có một cách tổ chức phù hợp, cùng với đó là sự phối hợp chặt chẽ với

2

các ban ngành ở địa phương trong việc lựa chọn các mô hình, chủ đề giáo dục di sản

cho học sinh” [27, tr.68-tr.73].

Tài liệu hướng dẫn “Giáo dục di sản văn hóa phi vật thể trong trường phổ thông

hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững” là kết quả hợp tác giữa Trung tâm nghiên

cứu quốc tế về Di sản Văn hóa Phi vật thể ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương (IRCI),

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (VME) và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (VNIES)

trong khuôn khổ dự án “Nghiên cứu đa ngành về sự đóng góp của di sản văn hóa phi vật

thể đối với phát triển bền vững: Tập trung vào giáo dục” đã chỉ rõ vai trò của di sản văn

hóa phi vật thể và các nội dung, cách thức giáo dục cụ thể [1].

Đề tài: “Sử dụng tài liệu về di sản văn hóa vật thể địa phương trong dạy học Lịch

sử Việt Nam lớp 10 trường trung học phổ thông tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn

Tiến Dũng đã bản luận đến quan niệm về di sản văn hóa vật thể trong dạy học lịch sử ở

trường trung học phổ thông và quan niệm về tài liệu di sản văn hóa vật thể và phân loại

[5].

Trong nghiên cứu: “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa Tiếng

Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Tô Vân đã chỉ rõ cơ sở lý

luận, thực trạng và giải pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa Tiếng

Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội hiện nay. Bên cạnh đó, tác giả đã khẳng định vai trò

của hoạt động trải nghiệm đối với sinh viên, đề xuất các nội dung trải nghiệm cho sinh

viên hiện nay [49].

Tác giả Trương Nguyễn Tường Vy trong bài nghiên cứu “Đổi mới phương pháp

dạy học nhằm nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên trong thời đại công nghệ

4.0” đã nhấn mạnh “Sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng công nghiệp 4.0 đặt lên vai

ngành Giáo dục trọng trách nặng nề, buộc nhà quản lý phải chủ động xây dựng tầm nhìn,

đổi mới chiến lược, phương pháp giảng dạy… để đào tạo được nguồn nhân lực có chất

lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội trong thời đại công nghệ 4.0. Trong thời

đại số, giảng viên cần đổi mới phương pháp dạy học, linh hoạt kết hợp phương pháp dạy

học truyền thống và phương pháp dạy học chủ động, đồng thời ứng dụng thành tựu của

khoa học công nghệ đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao tính chủ động, sáng

tạo học tập của sinh viên” [50; tr.1].

Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu với những cách tiếp cận khác nhau

về di sản, giáo dục di sản. Tuy nhiên, vấn đề giáo dục trải nghiệm di sản cho sinh viên

3

chưa có nhiều công trình nghiên cứu, đặc biệt là việc trải nghiệm giá trị di sản cho sinh

viên Hà Nội hiện nay là chủ đề khá mới mẻ. Kế thừa những thành tựu của các công trình

đi trước, tác giả cố gắng nghiên cứu một hướng sâu hơn, mới hơn, làm rõ hơn về vấn đề

giáo dục trải nghiệm di sản trong giai đoạn hiện nay. Với hướng nghiên cứu và sự lựa

chọn trên, đây sẽ là một hướng tìm hiểu và nghiên cứu mới về vấn đề giáo dục di sản và

trải nghiệm di sản cho sinh viên hiện nay và hy vọng có đóng góp mới cho công tác giáo

dục, tuyên truyền, phát triển và xây dựng về vấn đề giáo dục di sản cho sinh viên Việt

Nam hiện nay.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, đề tài tìm hiểu thực trạng và

đề xuất các giải pháp góp phần giáo dục trải nghiệm di sản cho sinh viên Hà Nội hiện

nay nhằm tăng thêm sự hiểu biết về giá trị của các di sản, qua đó giáo dục ý thức gìn

giữ, bảo vệ các di sản văn hoá, đồng thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp

dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học, hướng tới việc phát triển toàn

diện cho sinh viên Hà Nội hiện nay.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đặt ra ở trên, đề tài nghiên cứu tiến hành các

nhiệm vụ sau:

- Cơ sở lý luận về di sản, di sản văn hoá, các di sản văn hoá của Việt Nam, trải

nghiệm giá trị di sản văn hoá.

- Khảo sát và đánh giá thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

Hà Nội hiện nay.

- Đề xuất giải pháp trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu biểu hiện trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh

viên Hà Nội hiện nay.

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu vấn đề trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

Hà Nội hiện nay.

- Về địa bàn khảo sát: khảo sát tại 07 trường Học viện, Đại học, Cao đẳng trên địa

4

bàn Thành phố Hà Nội.

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2022 đến tháng 05/2023.

5. Phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu căn cứ pháp lý các vấn đề về di sản, di sản văn hoá, bảo vệ di sản

văn hoá và giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá của Đảng và Nhà nước đưa ra để vận

dụng vào việc xây dựng nội dung trải nghiệm di sản văn hoá hiện nay.

- Phân tích, so sánh, tổng hợp các tài liệu liên quan đến di sản, di sản văn hoá, bảo

vệ di sản văn hoá và giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá để làm cơ sở cho quá trình xây

dựng các giải pháp trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay.

5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra, khảo sát: tiến hành thông qua hoạt động thiết kế câu hỏi, tiến hành khảo

sát thực tế, phỏng vấn... giảng viên và sinh viên các trường Học viện, Đại học, Cao đẳng

về thực trạng trải nghiệm giá trị di sản, nhận thức của giảng viên và sinh viên về vấn đề

di sản, di sản văn hoá, bảo vệ di sản văn hoá và giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá.

- Thống kế - Toán học: Sử dụng phương pháp toán học thống kê để xử lí các số

liệu liên quan đến điều tra, khảo sát. Từ đó, làm cơ sở rút ra đánh giá, nhận xét cụ thể.

6. Giả thuyết nghiên cứu

Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên là đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp phát

triển kinh tế xã hội, đổi mới giáo dục và phát triển bền vững nước ta hiện nay. Con

đường tìm hiểu về di sản có hiệu quả cần thông qua cơ chế trải nghiệm. Việc tổ chức

các hoạt động, dự án giáo dục trải nghiệm di sản cũng như sử dụng những phương pháp,

hình thức tổ chức phù hợp kết hợp với đổi mới nội dung trải nghiệm di sản sẽ được nâng

cao đồng thời mục tiêu giáo dục, hình thành nhân cách công dân cho sinh viên trong nền

kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ được đáp ứng.

7. Đóng góp mới của đề tài

Đề tài góp phần tìm hiểu, nghiên cứu và chỉ rõ về vấn đề trải nghiệm các giá trị

di sản cho sinh viên Hà Nội. Trên cơ sở đó với những kết quả đạt được, tác giả mong

rằng đề tài sẽ góp phần làm phong phú thêm kho tàng tài liệu tham khảo cho các nhà

khoa học, các bạn sinh viên trong quá trình học tập, tìm tòi và nghiên cứu các vấn đề về

giáo dục trải nghiệm di sản. Đề tài khẳng định vai trò và ý nghĩa của việc trải nghiệm

các giá trị di sản; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc trải nghiệm các giá trị

5

di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay; góp phần định hướng, giáo dục trải nghiệm di sản

và hình thành phẩm chất, nhân cách và phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên Hà

Nội.

8. Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các công trình khoa

học đã công bố, phụ lục, đề tài được kết cấu gồm 2 chương:

Chương 1: Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên – Một số vấn đề lý luận.

Chương 2: Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay – Thực trạng và

6

giải pháp.

Chương 1:

TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ CHO SINH VIÊN

– MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1. Vài nét về di sản và di sản văn hoá Việt Nam

1.1.1. Di sản

Di sản được hiểu là “di chỉ, di tích hay danh thắng của một quốc gia như rừng, dãy

núi, hồ, sa mạc, tòa nhà, quần thể kiến trúc, văn hoá dân tộc… có những giá trị về tự

nhiên, những giá trị văn hoá vật thể hoặc phi vật thể được để lại từ xa xưa vả tồn tại cho

tới ngày nay, đó chính là tài sản của mỗi quốc gia” [2, tr.3].

Dựa theo nhiều yếu tố khác nhau, người ta chia thành các loại di sản khác nhau

nhưng ở bài nghiên cứu này, tác giả phân tích và cho rằng di sản được chia thành 3 loại:

Di sản thiên nhiên, di sản văn hoá, di sản hỗn hợp.

* Di sản thiên nhiên: Trong Công ước về di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới,

những loại hình thuộc về di sản thiên nhiên bao gồm: “Các cấu tạo tự nhiên (natural

features): bao gồm các thành tạo vật lý hoặc sinh học hoặc các nhóm có thành tạo thuộc

loại đó mà, xét theo quan điểm thẩm mỹ hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;

Các thành tạo địa chất và địa văn (geological and physiographical formations) và các

khu vực được khoanh vùng chính xác làm nơi cư trú cho các loài động vật và thảo mộc

bị đe doạ mà, xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo tồn là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;

Các địa điểm tự nhiên (natural sites) hoặc các khu vực tự nhiên đã được khoanh vùng

cụ thể mà, xét theo quan điểm khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên là có giá trị

nổi tiếng toàn cầu” [38; tr.7].

Như vậy, những di sản thiên nhiên là “những tuyệt tác do thiên nhiên tạo ra cùng

với quá trình thành tạo của Trái đất. Các đặc trưng tự nhiên bao gồm thành tạo hoặc các

nhóm thành tạo vật lý hoặc sinh học có giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm thẩm

mỹ hoặc khoa học; các thành tạo địa chất hoặc địa văn và các khu vực có ranh giới được

xác định chính xác tạo thành một môi sinh của các loài động thực vật đang bị đe dọa có

giá trị nổi bật toàn cầu xét theo quan điểm khoa học hoặc bảo toàn; các di chỉ tự nhiên

hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới được xác định chính xác có giá trị nổi bật toàn

cầu xét theo quan điểm khoa học, bảo toàn hoặc vẻ đẹp tự nhiên” [24; tr.6].

* Di sản văn hoá: Di sản văn hoá bao gồm di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá

7

phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học được lưu

truyền từ đời này sang đời khác. Theo Công ước di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới

thì di sản văn hóa là:

 Các di tích: các tác phẩm kiến trúc, tác phẩm điêu khắc và hội họa, các yếu tố

hay các cấu trúc có tính chất khảo cổ học, ký tự, nhà ở trong hang đá và các công trình

sự kết hợp giữa công trình xây dựng tách biệt hay liên kết lại với nhau mà do kiến trúc

của chúng, do tính đồng nhất hoặc vị trí trong cảnh quan, có giá trị nổi bật toàn cầu xét

theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật và khoa học.

 Các di chỉ: các tác phẩm do con người tạo nên hoặc các tác phẩm có sự kết hợp

giữa thiên nhiên và nhân tạo và các khu vực trong đó có các di chỉ khảo cổ có giá trị nổi

bật toàn cầu xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học.

Ở Việt Nam, “di sản văn hóa vật thể và phi vật thể được coi là hai bộ phận hữu cơ

cấu thành kho tàng di sản văn hóa dân tộc. Chúng luôn gắn bó mật thiết, có tác động

tương hỗ và tôn vinh lẫn nhau, nhưng vẫn có tính độc lập tương đối” [29; tr.7].

 Di sản văn hóa vật thể là cái hữu hình, tồn tại dưới dạng vật chất, chứa đựng

những hồi ức sống động của loài người, là bằng chứng vật chất của các nền văn hóa, văn

minh nhân loại.

 Di sản văn hóa phi vật thể là cái vô hình, chỉ được lưu truyền và biểu hiện bằng

hình thức truyền miệng, truyền nghề và các dạng bí quyết nghề nghiệp khác. Di sản văn

hóa phi vật thể bao gồm: tiếng nói, chữ viết; ngữ văn dân gian; nghệ thuật trình diễn dân

gian; tập quán xã hội và tín ngưỡng; lễ hội truyền thống; nghề thủ công truyền thống;

và tri thức dân gian.

Di sản văn hóa vật thể bao gồm: di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (di

tích); và di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

* Di sản hỗn hợp: Năm 1992, Ủy ban Di sản thế giới mới đưa ra khái niệm di sản

hỗn hợp hay còn gọi là cảnh quan văn hóa để miêu tả các mối quan hệ tương hỗ nổi bật

giữa văn hóa và thiên nhiên của một số khu di sản. Nói cách khác, di sản hỗn hợp là một

loại di sản kép, nó đáp ứng đủ cả hai yếu tố nổi bật về văn hóa và thiên nhiên. Một địa

danh được công nhận là di sản hỗn hợp phải thỏa mãn ít nhất là một tiêu chí về di sản

văn hóa và một tiêu chí về di sản thiên nhiên [24; tr7].

1.1.2. Di sản văn hoá Việt Nam

Di sản văn hoá là “sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa

8

học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Việt Nam” [29; tr.2].

Theo Điều 1, Luật Di sản văn hoá 2001 và Điều 2, Nghị định 98/2010/NĐ-CP thì

di sản văn hoá gồm 02 loại như sau:

Di sản văn hoá phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng hoặc cá nhân,

vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

Thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng được tái tạo và được lưu truyền từ

thế hệ này sang thế hệ khác bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức

khác.

- Di sản văn hoá phi vật thể bao gồm:

+ Tiếng nói, chữ viết;

+ Ngữ văn dân gian;

+ Nghệ thuật trình diễn dân gian;

+ Tập quán xã hội và tín ngưỡng;

+ Lễ hội truyền thống;

+ Nghề thủ công truyền thống;

+ Tri thức dân gian.

Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học,

bao gồm di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Di sản văn hoá vật thể bao gồm:

+ Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh;

+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

1.1.3. Các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận

Bảng 1.1: Bảng các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận

TT Tên di sản Năm Loại di sản

công nhận

1 Quần thể di tích Cố đô Huế 1993 Vật thể

2 Phố cổ Hội An 1999 Vật thể

3 Thánh địa Mỹ Sơn 1999 Vật thể

4 Hoàng thành Thăng Long 2010 Vật thể

5 Thành Nhà Hồ 2011 Vật thể

6 Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 2015 Vật thể

9

7 Quần thể danh thắng Tràng An 2014 Vật thể

8 Vịnh Hạ Long 2010 Vật thể

9 Nhã nhạc Cung đình Huế 2003 Phi vật thể

10 Không gian Văn hoá cồng chiêng Tây 2005 Phi vật thể

Nguyên

11 Dân ca quan họ Bắc Ninh 2009 Phi vật thể

12 Nghệ thuật Ca trù 2009 Phi vật thể

13 Hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc 2010 Phi vật thể

14 Nghệ thuật hát Xoan 2017 Phi vật thể

15 Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương 2012 Phi vật thể

16 Nghệ thuật Đờn ca Tài tử Nam Bộ 2013 Phi vật thể

17 Dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh 2014 Phi vật thể

18 Nghi lễ và Trò chơi kéo co 2015 Phi vật thể

19 Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ 2016 Phi vật thể

của người Việt

20 Nghệ thuật Bài chòi Trung Bộ 2017 Phi vật thể

21 Hát Xoan 2017 Phi vật thể

22 Thực hành Then của người Tày, Nùng, 2019 Phi vật thể

Thái

23 Nghệ thuật Xoè Thái 2021 Phi vật thể

2022 Phi vật thể 24 Nghệ thuật làm gốm của người Chăm

1.1.4. Các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội

Bảng 1.2: Bảng các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội

Di sản, di tích lịch sử, TT Mô tả văn hoá tiêu biểu

1. Văn Miếu – Quốc Tử Văn Miếu xây dựng từ thời vua Lý Thánh Tông

Giám – Khuê Văn Các (1070), thờ Khổng Tử và các vị hiền nho. Sáu năm

sau, Quốc Tử Giám được xây dựng ở phía sau Văn

Miếu, đây là trường đại học đầu tiên của nước ta

(thời Lê gọi là Nhà Thái học). Khuê Văn Các (gác

Sao Khuê) tuy được xây dựng sau (đầu thế kỷ XIX),

10

nhưng vẫn hài hoà với cảnh quan tổng thể của Văn

Miếu – Quốc Tử Giám và đã trở thành biểu trưng

cho Hà Nội ngàn năm văn hiến

2. Cột cờ Hà Nội Cột cờ được xây năm 1812 ở trước Điện Kính

Thiên, cao hơn 40m. Ngày 10/10/1954 (giải phóng

Thủ đô), quốc kì của nước Việt Nam dân chủ cộng

hòa, lần đầu tiên tung bay tại đây.

3. Chùa Một Cột Chùa Một Cột (Diên Hựu, Liên Hoa Đài) có từ thế

kỷ XI (thời Lý). Năm 1954, trước khi rút khỏi Hà

Nội, thực dân Pháp đã phá huỷ ngôi chùa này, sau

đó chùa được khôi phục lại vào đầu năm 1955.

4. Chùa Báo Ân hùa Báo Ân (còn gọi là chùa Quan Thượng) quần

thể kiến trúc Phật giáo nổi tiếng, xây năm 1846, đã

bị phá để xây các công sở thời Pháp thuộc (cuối thế

kỷ XIX), nay chỉ còn lại tháp Hoà Phong bên đường

Đinh Tiên Hoàng cạnh Hồ Gươm.

5. Đền Cổ Loa Đền Thục – An Dương Vương ở Thành ốc (xã Cổ

Loa, huyện Đông Anh), kinh đô nước Âu Lạc (Việt

Nam) vào thế kỷ III TCN. Đền xây năm 1687 còn

bia tạc năm 1606 (thời Lê).

6. Đền Bạch Mã Đền Bạch Mã (76 phố Hàng Buồm), một trong

Thăng Long tứ trấn, có từ thời Lý, thờ thành hoàng

Thăng Long, thần trấn phía Đông thành.

7. Đền Quán Thánh Đền Quán Thánh (Trấn Vũ Quán) có từ thời Lý,

một trong Thăng Long tứ trấn, nằm bên Hồ Tây, thờ

thánh Trấn Vũ phương Bắc. Đền có pho tượng đồng

đen nổi tiếng do phường Ngũ Xã đúc năm 1681.

8. Điện Kính Thiên Điện Kính Thiên là nơi vua ngự triều trong Hoàng

Thành cho đến cuối thế kỷ XIX, nay đã thành hoang

phế, chỉ còn lại bậc thềm cửa tạc rồng đá thời Lê

(1467).

9. Gò Đống Đa Gò Đống Đa – nấm mồ chôn xác quân Thanh trong

11

trận vua Quang Trung diệt đồn Khương Thượng,

giải phóng Thăng Long vào mùa xuân năm Kỷ Dậu

(1789), nay là công viên văn hoá Đống Đa với

tượng đài người anh hùng áo vải Tây Sơn – Nguyễn

Huệ. Hàng năm tại đây, nhân dân địa phương mở

hội “Rồng lửa” để kỷ niệm chiến thắng mồng 5 Tết

Kỷ Dậu 1789.

10. Ngã ba đền Bà Kiệu Ngã ba đền Bà Kiệu - Hàng Dầu cuối thế kỷ XIX

có một rạp chiếu phim câm. Ở đây có tượng đài

“cảm tử cho Tổ quốc quyết sinh”, kỷ niệm Liên khu

I anh dũng chiến đấu suốt 60 ngày đêm, mở đầu

toàn quốc kháng chiến chống Pháp.

11. Lầu cửa Bắc Đây là lầu cửa duy nhất còn lại của thành phố Hà

Nội (từ thời Nguyễn), vẫn giữ lại vết đại bác của

quân xâm lược Pháp bắn năm 1882 dù đã được

trùng tu.

12. Nhà Kèn Nhà kèn nằm trong vườn hoa PônBe trước đây, nay

là vườn hoa I.Gandi bên bờ đông Hồ Gươm. Vào

chủ nhật hoặc ngày lễ ở đây thường có hoà nhạc kèn

đồng và ca nhạc phục vụ công chúng.

13. Nhà Hát Lớn hà hát lớn là công trình kiến trúc đẹp, khánh thành

năm 1911 sau 10 năm xây dựng. Tại Quảng trường

trước Nhà hát lớn, ngày 19/8/1945, hai mươi vạn

đồng bào Thủ đô đã mít tinh hưởng ứng lời kêu gọi

Tổng khởi nghĩa của Việt Minh, sau biến thành

cuộc biểu tình vũ trang cướp chính quyền ở Hà Nội.

14. Nhà tù Hoả Lò Nhà tù Hoả Lò (1899) do thực dân Pháp xây làm

nơi giam hãm, đàn áp các chiến sĩ cách mạng. Nay

một phần chính diện là Bảo tàng Di tích Hoả Lò,

còn phía trước là toà Tháp Hà Nội, một trong những

tòa nhà cao nhất Thủ đô.

15. Ga Hàng Cỏ Ga Hàng Cỏ xây dựng năm 1859, phần chính giữa

12

bị bom Mỹ phá huỷ ngày 21/12/1972, được xây lại

năm 1976, và hoàn thành vào ngày 4/12/1976,

thông tuyến xe lửa thống nhất Bắc – Nam sau 30

năm gián đoạn.

16. Khu Đấu xảo Khu Đấu xảo – trường đua ngựa, được xây dựng từ

năm 1923. Tại đây, năm 1938 đã diễn ra cuộc mít

tinh công khai kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động 1/5

lớn nhất trong lịch sử Hà Nội thời Pháp thuộc. Sau

giải phóng Thủ đô, nơi đây trở thành nhà hát nhân

dân. Cuối những năm 70, tại khu vực này, công

đoàn Liên Xô xây Cung văn hoá hữu nghị Việt –

Xô trên Quảng trường 1/5 phố Trần Hưng Đạo để

tặng Thủ đô Hà Nội.

17. Ô Quan Chưởng Đây là cửa ô duy nhất còn tới hôm nay của toà thành

đất đắp năm 1749, đã được xây lại năm 1817.

18. Ô Cầu Dền Ô Cầu Dền ở đầu phố Bạch Mã, cuối năm 1946, là

chiến luỹ đánh Pháp kiên cường với cảm tử quân

ôm bom ba càng diệt xe tăng địch, nay trở thành

một cửa ô khang trang, rộng đẹp của Thů đô.

19. Cầu Long Biên Cầu Long Biên (xưa là Cầu Đu-me) do Pháp xây

năm 1902, bắc qua sông Hồng, bị hư hỏng nặng sau

14 trận bom Mỹ đánh phá, nay chỉ dùng cho xe lửa

và xe thô sơ. Ngày nay, cùng với cầu Long Biên,

bắc ngang sông Hồng còn có cầu Thăng Long hai

tầng và cầu Chương Dương, cùng được đưa vào sử

dụng năm 1985.

20. Phố Hàng Đào “Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người” (ca dao cổ),

nay đã trở thành phố buôn bán đủ các mặt hàng.

Nhà số 10 phố này, năm 1907 là trường Đông Kinh

Nghĩa Thục, một tổ chức dạy học từ thiện của nhóm

nhân sĩ yêu nước, đứng đầu là Phan Bội Châu.

21. Phố Nhà Thờ Phố Nhà Thờ dẫn thẳng đến Nhà thờ lớn Hà Nội,

13

xây trên nền tháp Báo Thiên nổi tiếng của kinh

thành Thăng Long. Nhà thờ lớn khánh thành đúng

vào Lễ Chúa giáng sinh năm 1887, Số nhà 3 phố

này là chùa Bà Đá, trụ sở Hội Phật giáo Hà Nội.

22. Chợ Đồng Xuân Chợ Đồng Xuân được xây dựng năm 1890 do dồn

từ hai chợ Bạch Mã và Cầu Đông hợp thành. Tháng

2/1947, cuộc chiến đấu anh dũng của các “Quyết tử

quận” đánh giáp lá cà với Pháp quanh các phản

hàng thịt đã diễn ra tại đây. Chợ mới được xây dựng

lại năm 1997, sau một trận cháy lớn.

1.2. Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

1.2.1. Khái quát về trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

Trải nghiệm được hiểu là một tiến trình hoặc quá trình hoạt động năng động nhằm

mục đích thu thập thêm nhiều kiến thức mới để mở rộng tầm nhìn, mở rộng thế giới

quan. Qua những trải nghiệm, người ta có thể thu về cho bản thân những điều mới mẻ

mà hầu như trong sách vở không nhắc đến.

Sau mỗi trải nghiệm bạn lại có thêm cho mình những kinh nghiệm thực tế, kinh

nghiệm này có thể tốt hoặc xấu, tích cực hoặc tiêu cực… Tuy nhiên chúng vẫn là những

bài học giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn với thế giới.

Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá là quá trình hoạt động năng động hoặc một tiến

trình nhằm mục đích gia tăng thêm kiến thức để hiểu thêm, mở rộng tầm nhìn về giá trị

di sản văn hoá. Qua những trải nghiệm, người học có thể thu về cho bản thân những

kiến thức, giá trị về di sản văn hoá, góp phần gia tăng nhận thức và phát triển bản sắc

văn hoá dân tộc.

Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên là hình thức hoạt động trải nghiệm

các di sản văn hóa cho người học, giúp người học hòa mình được vào các hoạt động

giáo dục, nhận thức đúng đắn và có trách nhiệm với di sản văn hóa. Trải nghiệm giá trị

di sản văn hoá cho sinh viên gắn với giáo dục vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh

đổi mới giáo dục Việt Nam.

1.2.2. Nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

Thứ nhất, các di sản văn hoá được UNESCO công nhận. Hiện nay, Việt Nam đã

có rất nhiều di sản văn hoá phi vật thể và vật thể được UNESCO công nhận. Để đưa di

14

sản văn hoá gần hơn với sinh viên thông qua các phương pháp giáo dục trải nghiệm đa

dạng đã đem lại hiệu quả cao và tính thực cho sinh viên. Ở các địa bàn thành phố trên

cả nước nói chung và địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng đã tích cực tổ chức các hoạt

động trải nghiệm mang tính ưng dụng cao như: tổ chức các clb tìm hiểu về di sản văn

hoá, tổ chức các hoạt động ngoại khoá đưa sinh viên tham quan các di sản văn hoá vật

thể, tổ chức các sân khấu để đưa các loại hình văn hoá phi vật thể gần hơn với sinh viên

(hát Xoan, Ca trù, hát Ví, Xẩm…).

Thứ hai, các di sản đặc biệt cấp quốc gia và các di sản cấp quốc gia. Việc đưa các

thế hệ sinh viên được tiếp cận trực tiếp đến các di sản đặc biệt cấp quốc gia và di sản

cấp quốc gia thông qua các hoạt động giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá như đan xen

giữa việc giảng dạy kết hợp cùng hoạt động ngoại khoá. Phương pháp kết hợp này giúp

sinh viên hiểu sâu và ghi nhớ lâu hơn về di sản văn hoá, phân biệt được các loại hình di

sản.

Thứ ba, các di sản cấp tỉnh/địa phương. Phương pháp tổ chức trải nghiệm giá trị di

sản văn hoá tại các cấp tỉnh, địa phương được đưa vào chương trình dạy học thông qua

các nội dung di sản văn hóa bao gồm lồng ghép nội dung dạy học di sản văn hóa vào

các môn học, hoạt động giáo dục (nội khóa hoặc ngoại khóa); xây dựng kế hoạch và tổ

chức dạy học, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao có chủ đề liên quan đến

di sản có tính chất điển hình và hướng dẫn sinh viên tự tìm hiểu, khai thác các nội dung

khác của di sản văn hóa thông qua tư liệu, hiện vật; tổ chức chăm sóc di tích, các hoạt

động giáo dục tại di tích.

Tùy hoàn cảnh và đối tượng mà khuyến khích các hình thức giáo dục di sản khác

nhau. Ở thành phố thì giáo dục ở các bảo tàng, các di tích lịch sử văn hóa là quan trọng.

Ở vùng núi, cùng xa xôi hẻo lánh không có bảo tàng, xa các di tích thì tập trung giáo

dục các di sản vật thể của các dân tộc thiểu số, theo đặc trưng và văn hóa riêng của từng

dân tộc, từng vùng miền.

Thứ tư, giáo dục trải nghiệm các di sản tại Thủ đô Hà Nội. Các di tích lịch sử, văn

hoá ở Thủ đô Hà Nội liên kết với các trường học tổ chức cuộc thi tìm hiểu về di tích, tổ

chức các chương trình trải nghiệm, tổ chức các cuộc trưng bày, triển lãm… Tiêu biểu

như ở các di sản, di tích:

- Di sản Hoàng thành Thăng Long, đơn vị quản lý đang triển khai chương trình

“Em làm nhà khảo cổ” và “Em tìm hiểu di sản”.

15

- Di tích Nhà tù Hỏa Lò triển khai chương trình “Em học làm thuyết minh”.

- Di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám triển khai “Cuộc thi tìm hiểu về Văn Miếu –

Quốc Tử Giám và lịch sử Thăng Long – Hà Nội”, tổ chức “Khu trải nghiệm di sản”…

Triển khai Chương trình giáo dục di sản, Chương trình giúp sinh viên thêm hiểu,

thêm yêu di sản, trân trọng các giá trị truyền thống, văn hóa lịch sử của cha ông để lại

và bồi đắp lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc cho các bạn sinh viên. Bên cạnh đó còn

có các chủ đề, như: Kể chuyện Hoàng thành Thăng Long; tìm hiểu lịch sử các triều đại

Lý, Trần, Lê; di tích cách mạng chống Mỹ cứu nước trong lòng di sản Hoàng thành...

Qua đó, giúp sinh viên tiếp thu rất nhiều điều bổ ích, nâng cao tinh thần tập thể, nền nếp,

kỷ luật, biết quan sát thế giới chung quanh, có những hiểu biết cơ bản về giá trị di tích

văn hóa, rèn luyện nhiều kỹ năng... Sau trải nghiệm thực tế đó, trở về với lớp học, sinh

viên sẽ thêm yêu lịch sử dân tộc, truyền thống văn hóa của Thủ đô.

1.2.3. Hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

* Tự trải nghiệm

Tự trải nghiệm thể hiện sự chủ động, tích cực, độc lập tìm hiểu. Tự xác định mảng

học yếu, mảng muốn tìm hiểu sâu. Qua đó lĩnh hội tri thức và hình thành kỹ năng cho

bản thân mình. Cũng như mang đến các thế mạnh, các khía cạnh kiến thức riêng. Tự trải

nghiệm là việc chủ động tự mình tìm tòi nghiên cứu, thu nhặt các kiến thức về di sản

văn hóa. Qua đó chúng ta tự có phương pháp, cách thức để tìm hiểu về di sản văn hóa,

tri thức văn hóa, cuộc sống cũng như tự luyện tập để có kỹ năng cần thiết.

* Thông qua hoạt động trải nghiệm có định hướng

Hoạt động trải nghiệm là hoạt động trong giáo dục gắn với thực tiễn cuộc sống,

người học được trực tiếp hòa mình vào các hoạt động, các tình huống dạy học và tình

huống cụ thể từ việc vận dụng kiến thức và kinh nghiệm. Thông qua hoạt động trải

nghiệm để hình thành kiến thức, kinh nghiệm, phẩm chất, năng lực mới. Cuối cùng, vận

dụng những gì trải nghiệm được vào giải quyết các vấn đề xảy ra trong thực tiễn cuộc

sống hàng ngày.

Thông qua hoạt động trải nghiệm với các hình thức đa dạng, phong phú những nội

dung về di sản văn hóa sẽ được làm rõ hơn, giúp người học có thể hình thành được niềm

tin, tình cảm, tri thức… cho riêng mình, góp phần phát triển nhân cách cho người học.

1.2.4. Nguyên tắc trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên

Thứ nhất, nguyên tắc Đảm bảo khung logic của các hoạt động trong một chủ đề.

16

Cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Chọn chủ đề và đặt tên chủ đề

- Xác định mục tiêu và nội dung của chủ đề

- Xác định rõ các hoạt động hướng tới mục tiêu nào.

- Trong từng hoạt động, tiến hành khai thác những trải nghiệm đã có để hình thành những

kinh nghiệm mới cho sinh viên sao cho hợp lý ở các hoạt động.

- Lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức sao cho phù hợp với nội dung và đảm

bảo sự trải nghiệm của sinh viên.

- Sắp xếp trật tự logic các hoạt động trong chủ đề để đảm bảo các yêu cầu của hoạt

động trải nghiệm: Khai thác kinh nghiệm đã có => Phản hồi kinh nghiệm => Hình thành

kinh nghiệm mới dưới dạng kiến thức, kỹ năng và thái độ mới.

- Đánh giá kết quả hoạt động để thấy được mức độ đạt được của mục tiêu đã đề ra.

Thứ hai, nguyên tắc Đảm bảo sự trải nghiệm của người học: Trải nghiệm chính là

những tồn tại khách quan tác động vào giác quan của con người, tạo ra cảm giác, tri

giác, biểu tượng, con người cảm thấy có tác động đó và cảm nhận nó một cách rõ nét,

để lại ấn tượng sâu đậm, rút ra bài học, vận dụng vào thực tiễn đời sống, hình thành lên

các thái độ giá trị.

Cách thiết kế tổ chức giáo dục trải nghiệm di sản văn hóa cần tạo điều kiện tối đa để người

học được trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động dạy học và các mối quan hệ

giao lưu phong phú đa dạng trong giờ học một cách tự giác.

Người học được trải nghiệm qua các hoạt động thực tiễn, được nhúng mình trong

các tình huống dạy học và giáo dục cụ thể.

Quy trình tổ chức phải đảm bảo các bước cơ bản của học tập trải nghiệm:

1. Khai thác những trải nghiệm, kinh nghiệm đã có.

2. Thử nghiệm tích cực.

3. Hình thành kinh nghiệm mới cho người học.

Người học được thực hành, luyện tập với các vai trò khác nhau trong các tình

huống dạy học, trong các hoàn cảnh khác nhau.

- Người học được thử nghiệm, thể nghiệm bản thân trong thực tế giờ học. Từ đó

hiểu mình hơn, tự phát hiện khả năng cũng như tự rèn luyện bản thân: Nghe thì quên -

Nhìn thì nhớ - Trải nghiệm thì thấu hiểu.

Người học được tương tác, giao tiếp trực tiếp với sự vật hiện tượng, con người.

17

Trải nghiệm luôn chứa đựng 2 yếu tố không thể tách rời, đó là: hành động và xúc

cảm, thiếu 1 trong 2 thì sẽ không thể mang lại hiệu quả.

Thứ ba, bảo đảm nguyên tắc Tổ chức hoạt động: Tổ chức hoạt động trong là một

trong những nội dung và nguyên tắc đặc thù mà giáo viên cần vận dụng trong giảng dạy.

Khi tổ chức hoạt động trong giáo dục giá trị sống cần phải đảm bảo:

+ Tâm sinh lý lứa tuổi người học.

+ Hoạt động được tổ chức dựa trên trải nghiệm. Trong từng hoạt động, tiến hành

khai thác những trải nghiệm đã có để hình thành những kinh nghiệm mới cho sinh viên

sao cho hợp lý ở các hoạt động.

+ Tính khả quan của hoạt động, giúp sinh viên lĩnh hội được tri thức và kinh

nghiệm. Sắp xếp trật tự logic các hoạt động trong chủ đề để đảm bảo các yêu cầu của

hoạt động trải nghiệm: Khai thác kinh nghiệm đã có => Phản hồi kinh nghiệm => Hình

thành kinh nghiệm mới dưới dạng kiến thức, kỹ năng và thái độ mới.

+ Hoạt động phải được xác định rõ ràng và gắn với mục tiêu bài học.

1.3. Vai trò, sự cần thiết trải nghiệm di sản văn hoá Việt Nam đối với sinh viên hiện nay

Thứ nhất, Di sản văn hoá là nguồn lực quốc gia, là nguồn lực phát triển kinh tế -

xã hội: Di sản văn hóa là tài sản quốc gia Trong từ điển tiếng Việt do GS.TS Hoàng Phê

(chủ biên) từ tài sản được giải thích là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc

tiêu dùng [28; tr.853]. Trong Luật di sản văn hoá năm 2001 được sửa đổi bổ sung năm

2009 ghi rất rõ: “Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc

Việt Nam và là bộ phận của cộng đồng văn hoá nhân loại, có vai trò to lớn trong sự

nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta”; “Di sản có thể thuộc quyền sơ hữu của

cá nhân, tổ chức, nhà nước" [29; tr.13]. Nghĩa tài sản trong từ điển tiếng Việt mang ý

nghĩa kinh tế, ý nghĩa thực dụng. Còn tài sản trong Luật di sản văn hoá là một thuật ngữ

có hai nghĩa quan trọng.

Thứ hai, Di sản văn hoá trong việc xây dựng một nền văn hoá Việt Nam tiên tiến,

đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc: Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển đất nước,

Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi trọng, quan tâm và xác định di sản văn hóa là bản

sắc của văn hóa dân tộc, là cơ sở để xây dựng nền văn hóa mới, con người mới, là một

nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước. Những năm qua, các di sản văn hóa được

nhận diện giá trị, bảo tồn và phát huy, góp phần không nhỏ vào việc giáo dục lịch sử,

vun đắp truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đã và đang thể hiện ngày càng rõ hơn vai trò

18

quan trọng trong việc giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, hình thành nên

nguồn nhân lực đóng góp trực tiếp, quyết định vào sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát

triển đất nước.

Di sản được bảo tồn, du lịch phát triển đã tạo ra sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế của

địa phương, cùng với đó, cộng đồng dân cư tại nơi có di sản nhận thức rõ hơn về giá trị

của di sản, lòng tự hào về truyền thống, vẻ đẹp của quê hương, đất nước, về ý thức trách

nhiệm bảo vệ tài sản này. Những cuộc vận động nhân dân sống trong vùng di sản tham

gia bảo vệ môi trường và các hoạt động góp phần chăm sóc di sản, nâng cao chất lượng

dịch vụ du lịch góp phần nâng cao dân trí, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở.

Di sản văn hóa ở nước ta tham gia trong quá trình hội nhập không dừng ở hoạt

động nội bộ của ngành di sản hay ngành du lịch. Khách nước ngoài đến thăm Việt Nam

thưởng ngoạn, nghiên cứu, trải nghiệm từ các di sản vật thể và phi vật thể, qua đó họ

hiểu thêm các giá trị truyền thống của con người Việt Nam, đồng thời giúp họ có niềm

tin trong việc chọn Việt Nam làm điểm đến, điểm đầu tư đáng tin cậy. Về phía người

Việt Nam, quá trình mở cửa, hội nhập làm không ít người lo lắng về sự xâm nhập ồ ạt

của các luồng văn hóa ngoại lai, trong số đó có những văn hóa không phù hợp với truyền

thống, phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của dân tộc; về sự mai một của nghệ

thuật văn hóa truyền thống, sự xuống cấp của những giá trị đạo đức, và những biểu hiện

lệch lạc trong lối sống của một bộ phận trong giới trẻ... Trong hoàn cảnh ấy, di sản văn

hóa, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc càng được chăm lo bảo tồn và phát huy

chính là cái gốc để chúng ta yên tâm hội nhập mạnh mẽ vào các khu vực trên thế giới

mà không lo bị hòa tan. Trong quá trình hội nhập, thông qua di sản, bằng nhiều hình

thức như qua các màn trình diễn nghệ thuật truyền thống, qua các hội nghị ở nước bạn

hoặc qua các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta đã tập trung giới thiệu các giá

trị văn hóa của Việt Nam ra nước ngoài, để mọi người, mọi quốc gia trên thế giới hiểu

về văn hóa, đất nước con người Việt Nam.

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc. Các dân tộc trên lãnh thổ nước ta dù tiếng nói,

phong tục, tập quán khác nhau, nhưng đều là những bộ phận của cộng đồng quốc gia -

dân tộc Việt Nam, cùng chung lưng đấu cật, đoàn kết đấu tranh chống thiên tai, địch họa

để dựng nước và giữ nước. Những sắc thái văn hóa riêng biệt của từng dân tộc được

định hình, phát triển và bổ sung cho nhau, tạo nên tính thống nhất trong đa dạng của nền

văn hóa Việt Nam.

19

Thứ ba, Góp phần bồi dưỡng tư tưởng tình cảm, giáo dục đạo đức, phẩm chất yêu

nước cho sinh viên. Bồi dưỡng tình yêu quê hương, lòng tự hào dân tộc và định hướng

nghề nghiệp hiện nay.

Thứ tư, Tạo sự gắn kết giữa tri thức và thực tiễn, cụ thể hóa nhiều nội dung kiến

thức bài học trên giảng đường gắn liền với thực tiễn cuộc sống.

Thứ năm, Góp phần đổi mới phương pháp học tập, đa dạng hóa các loại hình thực

hành, đổi mới hình thức tổ chức tìm hiểu tri thức cho sinh viên.

Thứ sáu, Kết nối lịch sử, văn hóa, giá trị di sản với thực tế cuộc sống, tạo cơ hội

cho sinh viên được thực hành và phát triển các năng lực chung và năng lực riêng, góp

20

phần thực hiện nội dung giáo dục địa phương.

Chương 2:

TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ CHO SINH VIÊN

HÀ NỘI HIỆN NAY – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

2.1. Tình hình thực trạng và một số đề pháp trải nghiệm

2.1.1. Khảo sát thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay

Để kết quả của đề tài được thực hiện khoa học, khách quan, chính xác và có giá

trị, tác giả đã khảo sát thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

hiện nay tại 07 trường Học viên, Đại học, cao đẳng trên địa bàn Thành phố Hà Nội với

số lượng khảo sát là 509 sinh viên, 21 giảng viên gồm các trường: Đại học Quốc gia Hà

Nội, Học viện Hành chính Quốc gia Việt Nam, Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Văn

hóa Hà Nội, Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Cao đẳng Du lịch Hà Nội, Cao đẳng

FPT Hà Nội.

Bảng 2.1. Bảng thống kê số lượng sinh viên, giảng viên các trường Học viện,

Đại học, Cao đẳng tham gia khảo sát đề tài

Số lượng Số lượng Nhóm Nhóm Khối Khối

sinh viên giảng viên ngành tự ngành xã chuyên không

nhiên hội chuyên

509 25 211 298 173 336

Bảng 2.2: Bảng khảo sát sinh viên về vai trò của di sản văn hoá đối với

sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)

Mức độ Đồng ý Không đồng ý

Rất cần thiết, quan trọng 35 (6.9%) -

Cần thiết 474 (93.1%) -

Không cần thiết, không quan trọng - 0

Phân vân - 0

Không ý kiến - -

Bảng 2.3: Bảng khảo sát giảng viên viên về vai trò của di sản văn hoá đối với

sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỉ lệ %)

Mức độ Đồng ý Không đồng ý

Rất cần thiết, quan trọng - 21 %

21

Cần thiết - 21 %

Không cần thiết, không quan trọng - 21 %

Phân vân - 21 %

Không ý kiến - -

Qua bảng 2.2 và bảng 2.3, có thể thấy rằng: 35 sinh viên (chiếm 6.9%) cho rằng:

vai trò của di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay là rất cần thiết; 474 sinh viên

(chiếm 93.1%) cho rằng việc này ở mức độ cần thiết. Bên cạnh đó, 0 sinh viên (chiếm

0%) cho rằng không cần thiết, không quan trọng. Đồng thời có thể thấy rằng 21% giảng

viên cho rằng vấn đề vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay và

ngược lại. Qua đó, ta thấy rằng việc giảng viên cho rằng vai trò của di sản văn hoá đối

với sinh viên Hà Nội hiện nay rất cần thiết và cần thiết đối với một số sinh viên nhóm

ngành xã hội và không cần thiết, không quan trọng, phân vân đối với sinh viên nhóm

ngành tự nhiên.

Khi phỏng vấn sinh viên, tác giả nhận được ý kiến, đồng tình, nhất trí và ủng

hộ của sinh viên về vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Sinh viên đều nhận thấy rằng: việc này là quan trọng và cần thiết, cung cấp cho người

học nhận thức, hiểu biết thêm về di sản văn hoá và có những bài học đẹp, kỉ niệm

đẹp khi tìm hiểu, học hỏi thêm về di sản văn hoá Việt Nam. Khi phỏng vấn giảng

viên, tác giả nhận được ý kiến rất cần thiết và cần thiết đối với sinh viên khối ngành

xã hội vì việc trải nghiệm nằm trong nội dung khối ngành học và cần phải tiếp cận

tốt hơn đối với sinh viên để sinh viên nắm rõ, hiểu rõ về khối ngành học của mình.

Số còn lại cho rằng vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay là

không cần thiết, không quan trọng đối với một số sinh viên thuộc nhóm khối ngành

tự nhiên vì không liên quan nhiều đến chuyên môn của ngành học. Tuy nhiên, dù là

nhóm ngành nào thì việc trải nghiệm giá trị di sản đều nên có và cần thiết cho sinh

viên.

Như vậy, với kết quả khả thi về vai trò của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà

Nội hiện nay thì vấn đề này là rất cần thiết, phù hợp với lứa tuổi và mức độ nhận thức

của sinh viên Hà Nội hiện nay.

Bảng 2.4: Bảng khảo sát sinh viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn

hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)

STT Mức độ cần thiết Lựa chọn

22

1 Không cần thiết 7.3%

9% 2 Ít cần thiết

28.5% 3 Cần thiết

14.1% 4 Khá cần thiết

41.1% 5 Rất cần thiết

Bảng 2.5: Bảng khảo sát giảng viên về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di

sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)

STT Mức độ cần thiết cần phải được GDMT trong dạy học Lựa chọn

cho HS

0% 1 Không cần thiết

0% 2 Ít cần thiết

38.1% 3 Cần thiết

28.6% 4 Khá cần thiết

33.3% 5 Rất cần thiết

Với mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà

Nội hiện nay, quan sát bảng 2.4 và 2.5, có thể thấy: Mức độ quan tâm về việc cần thiết

của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay là rất cao. Mức

độ sinh viên thấy rất cần thiết chiếm 41.1%, mức độ sinh viên cảm thấy khá cần thiết là

14.1% và cần thiết là 28.5%. Mức độ sinh viên cảm thấy việc cần thiết của việc trải

nghiệm di sản văn hoá ít cần thiết và không cần thiết chiếm khá ít lần lượt là 9% và

7.3%. Khảo sát về phía giảng viên thu được kết quả rằng: cần thiết là 38.1%, khá cần

thiết là 28.6% và rất cần thiết là 33.3% và không có giảng viên nào cho rằng việc trải

nghiệm di sản văn hoá là không cần thiết hoặc ít cần thiết đối với sinh viên.

Đánh giá mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá cho sinh viên Hà

Nội qua bảng số liệu là cần thiết và rất cần thiết. Tuy nhiên, vẫn có một số ý kiến cho

rằng việc này ít cần thiết và không cần thiết.

Bảng 2.6: Bảng khảo sát thể hiện mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên

Hà Nội hiện nay (Tỷ lệ %)

Mức độ Số lần

1 lần 2 lần 3 lần 4 lần 5 lần Trên 5

lần

23

107 100 122 126 19 35 Thường xuyên 21.0% 19.6% 24.0% 24.8% 3.7% 6.9 %

113 218 97 51 18 12 Thỉnh thoảng 22.2% 42.8% 19.1% 10.0% 3.5% 2.4%

- - - - - - Chưa bao giờ

144 134 134 67 13 17 Chủ yếu là tích hợp 28.3% 26.3% 26.3% 13.2% 2.6% 3.3%

Với việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay, quan sát

bảng 2.6, có thể thấy: Mức độ thực hiện về việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh

viên Hà Nội đã được thực hiện cơ bản nhưng không đồng đều, sinh viên được giáo dục

ở các mức độ 1 lần, 2 lần, 3 lần và trên 5 lần. Mức độ thường xuyên sinh viên được tiếp

cận với trên 5 lần là 6.9%, mức độ thỉnh thoảng là 2.4% và chưa được là 0%. Qua đó, ta

đánh giá được công việc này đã được thực hiện nhưng phân bổ không đồng đều và chưa

để lại kết quả cao. Vì thế, cần phải có giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả

trong việc gia tăng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay bằng

việc xây dựng các nội dung, hình thức tổ chức và các nguyên tắc phù hợp để cho vấn đề

giáo dục sinh viên đạt kết quả cao nhất, xây dựng môi trường học đường hạnh phúc,

nhân văn.

Bảng 2.7: Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động

trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát giảng viên - Tỷ lệ %)

Hình thức Thường Chưa bao Mức độ Thỉnh

xuyên Thoảng giờ

Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà 0.0 66.7 33.3

trường Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp 90.5 9.5 0.0

Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi 33.3 66.7 0.0

Tổ chức diễn đàn thảo luận 4.8 76.2 19.0

0.0 71.4 28.6 Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá

Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên 0.0 71.4 28.6 thăm quan, dã ngoại.

Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà 4.8 90.5 4.8

24

trường thăm quan Tổ chức hoạt động dưới dạng sự kiện 0.0 19.0 81.0

Hình thức Thường Chưa bao Mức độ Thỉnh

Tổ chức các cuộc giao lưu xuyên 4.8 Thoảng 57.1 giờ 38.1

Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng 0.0 23.8 76.2

Tổ chức sinh hoạt tập thể 57.1 42.9 0.0

Bảng 2.8: Bảng khảo sát mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động

trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)

Hình thức Mức độ

Thường Thỉnh Chưa bao

xuyên Thoảng giờ

Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà 42.8 43.8 13.4

trường Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp 58.9 33.8 7.3

Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi 41.1 49.3 9.6

Tổ chức diễn đàn thảo luận 32.8 49.9 17.3

Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá 28.3 45.4 26.3

Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên thăm 33.4 50.9 15.7 quan, dã ngoại.

Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà 39.1 44.8 16.1

trường thăm quan Tổ chức hoạt động dưới dạng các sự kiện 31.4 44.4 24.2

Tổ chức các cuộc giao lưu 31.4 51.1 17.5

Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng 34.2 44.8 21.0

Tổ chức sinh hoạt tập thể 41.1 48.7 10.2

Tổ chức dưới dạng các hình thức khác 33.4 45.0 21.6

Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội

hiện nay là nhiệm vụ mà Nhà trường cũng như giảng viên luôn hướng tới cho sinh viên.

Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm giá trị cho sinh viên qua các hình thức khá

25

phổ biến, đa dạng, nhiều hình thức khoa học, hiện đại phát huy được tính sáng tạo của

sinh viên mà chúng ta có thể kể đến như: câu lạc bộ trong nhà trường; học tập trên lớp;

hình thức vừa học vừa chơi; sân khấu hoá; cuộc thi trong nhà trường; hoạt động vì cộng

đồng…

Qua bảng trên, có thể thấy: hình thức tổ chức dưới dạng học tập trên lớp, hoạt

động qua hình thức vừa học vừa chơi, diễn đàn thảo luận, sinh hoạt tập thể, hoạt động

dưới dạng các cuộc thi trong nhà trường được giảng viên áp dụng khá phổ biến ở mức

độ thường xuyên. Do giới hạn của không gian lớp học và thời lượng chương trình. Các

hình thức khác được giảng viên áp dụng ở mức độ thỉnh thoảng, vừa phải, chưa phát

huy được tối đa vai trò trung tâm của sinh viên trong quá học tập, tìm hiểu nội dung, trải nghiệm

giá trị về di sản văn hoá.

Với kết quả khảo sát, khi đánh giá về việc áp dụng các hình thức tổ chức các hoạt

động trải nghiệm giá trị về di sản văn hoá, sinh viên mong muốn được tiếp cận với những

hình thức giáo dục mới như: sân khấu hóa, hoạt động vì cộng đồng, tham quan, dã ngoại,

câu lạc bộ… Kết quả khảo sát đối với giảng viên cho thấy: Tổ chức dưới dạng câu lạc

bộ trong nhà trường 66.7%; học tập trên lớp 30.8%; hoạt động qua hình thức vừa học

vừa chơi 51.3%; sân khấu hoá 35.9%; HĐTN sáng tạo dựa trên thăm quan, dã ngoại

30.8%; hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà trường 41%; hoạt động vì cộng đồng

41%... Kết quả khảo sát đối với sinh viên cho thấy: Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ trong

nhà trường 42.8%, sinh hoạt tập thể 41.1%, học tập trên lớp 58.9%, tổ chức hoạt động

qua hình thức vừa học vừa chơi 41.1%,…

Những hình thức trên có sự khác biệt về mức độ là do điều kiện về thời gian,

không gian và kinh phí hạn hẹp nên chưa thể khai thác tối đa các hình thức hoạt động

trải nghiệm tích cực. Vì vậy, đổi mới nội dung, hình thức hoạt động trải nghiệm cho sinh

viên là quan trọng và cần thiết với sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp “trồng người” của đất

nước. Việc lựa chọn hình thức phù hợp, phong phú sẽ tạo nên sự thành công của tiết

dạy, góp phần đảm bảo mục tiêu tìm hiểu về giá trị di sản văn hoá cho sinh viên. Hình

thành những giá trị này bắt nguồn ngay từ các bài học đơn giản, gần gũi, gắn liền với

26

sinh viên, các quan hệ, các tình huống mà sinh viên gặp phải.

Bảng 2.9: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải nghiệm

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát giảng viên - Tỷ lệ %)

Mức độ vận dụng

Phương pháp giáo dục Thường Thỉnh Chưa bao

xuyên thoảng giờ

81.0 19.0 0.0 PP thuyết trình

95.2 4.8 0.0 PP đàm thoại

95.2 4.8 0.0 PP làm việc nhóm

19.0 81.0 0.0 PP dạy học dự án

95.2 4.8 0.0 PP nêu và giải quyết vấn đề

90.5 9.5 0.0 PP dạy học trực quan

38.1 61.9 0.0 PP dạy học tình huống

0.0 90.5 9.5 PP dạy học trải nghiệm

19.0 71.4 9.5 PP đóng vai

0.0 61.9 38.1 PP sân khấu hóa

90.5 9.5 0.0 PP nêu gương

0.0 0.0 100.0 PP nghiên cứu trường hợp

76.2 23.8 0.0 PP kể chuyện

9.5 76.2 14.3 PP dạy học trải nghiệm

0.0 4.8 95.2 PP chiếc mũ tư duy

90.5 9.5 0.0 PP dạy học tương tác

0.0 85.7 14.3 PP ngôi sao sáu cánh

Bảng 2.10: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải nghiệm

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)

PP dạy học Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh Chưa

xuyên thoảng bao giờ

PP thuyết trình 63.9 30.5 5.7

27

PP đàm thoại 40.5 45.0 14.5

PP dạy học Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh Chưa

xuyên thoảng bao giờ

PP làm việc nhóm 61.9 29.7 8.4

PP dạy học dự án 43.4 44.6 12.0

PP nêu và giải quyết vấn đề 51.1 39.7 9.2

PP dạy học trực quan 42.2 44.6 13.2

PP dạy học tình huống 40.9 44.4 14.7

PP dạy học trải nghiệm 38.5 45.0 16.5

PP đóng vai 34.0 44.0 22.0

PP sân khấu hóa 29.1 42.6 28.3

PP nêu gương 42.8 44.0 13.2

PP nghiên cứu trường hợp 38.5 41.8 19.6

PP kể chuyện 44.0 46.8 9.2

PP dạy học trải nghiệm 36.9 45.4 17.7

PP chiếc mũ tư duy 33.0 41.1 25.9

PP dạy học tương tác 44.8 42.8 12.4

PP ngôi sao sáu cánh 42.0 44.2 13.8

Về phương pháp giáo dục khi trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà

Nội hiện nay qua bảng số liệu 2.9 và 2.10. Với các kết quả từ bảng trên, có thể nhận

thấy: phương pháp được giảng viên vận dụng thường xuyên vào dạy học và sinh viên

cũng đánh giá được mức độ vận dụng của giảng viên. Một số phương pháp mà giảng

viên sử dụng để giáo dục cho sinh viên Hà Nội đó là: các phương pháp như: thuyết trình,

làm việc nhóm, dự án, nêu vấn đề, trực quan…

Trong đó, các phương pháp sử dụng chủ yếu là: thuyết trình 90.9%; đàm thoại

45.5%; làm việc nhóm 100.0%; dự án 45.5%; trực quan 45.5%; dạy học tình huống

45.5%... Các phương pháp sử dụng rất ít: đóng vai 27.3%; nêu gương 18.2%... Đánh

giá về việc vận dụng các phương pháp của giảng viên, sinh viên trong phương pháp giáo

dục khi trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay cho ra kết quả khá

đồng nhất, đa số các phương pháp được thực hiện khá phổ biến, thường xuyên và đem

lại hiệu quả cao. Đối với sinh viên, qua bảng khảo sát ta có thể thấy các phương pháp

28

được sử dụng thường xuyên là phương pháp thuyết trình 63.9%, phương pháp làm việc

nhóm chiếm 61.9%, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề chiếm 51.1%,… Một số

phương pháp ít sử dụng như phương pháp sân khấu hoá 28.3%, phương pháp đóng vai

22%…

Việc sử dựng các phương pháp đều được giảng viên và sinh viên sử dụng rất đa

dạng và phong phú tuy nhiên các phương pháp cần được sử dụng kết hợp đan xen để đạt

được hiệu quả tốt hơn.

Bảng 2.11: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát giảng viên - Tỷ lệ %)

Kỹ thuật dạy học Mức độ vận dụng

Thường xuyên Thỉnh Chưa

thoảng bao giờ

KT mảnh ghép 61.9 38.1 0.0

KT khăn trải bàn 85.7 14.3 0.0

KT động não 95.2 4.8 0.0

KT ổ bi 0.0 61.9 38.1

KT bể cá 0.0 47.6 52.4

KT tia chớp 0.0 42.9 57.1

KT XYZ 0.0 28.6 71.4

KT lược đồ tư duy 52.4 42.9 4.8

KT chia sẻ nhóm đôi 95.2 4.8 0.0

KT kipling 0.0 76.2 23.8

KT KWL 0.0 33.3 66.7

Kỹ thuật đặt câu hỏi 100.0 0.0 0.0

Kỹ thuật chia nhóm 95.2 4.8 0.0

Kỹ thuật đọc tích cực 100.0 0.0 0.0

KT viết tích cực 95.2 4.8 0.0

Kỹ thuật đóng vai 38.1 61.9 0.0

29

Kỹ thuật trình bày một phút 71.4 28.6 0.0

Bảng 2.12: Bảng khảo sát mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)

Kỹ thuật dạy học Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ

xuyên

KT mảnh ghép 43.0 9.6 47.3

KT khăn trải bàn 49.1 15.5 35.4

KT động não 34.8 10.4 54.8

KT ổ bi 44.8 23.6 31.6

KT bể cá 43.2 26.1 30.6

KT tai chớp 42.4 27.9 29.7

KT XYZ 41.3 27.3 31.4

KT lược đồ tư duy 43.2 12.2 44.6

KT chia sẻ nhóm đôi 41.7 11.6 46.8

KT kipling 47.3 24.8 27.9

KT KWL 44.0 27.9 28.1

Kỹ thuật đặt câu hỏi 44.0 11.0 45.0

Kỹ thuật chia nhóm 40.5 11.2 48.3

Kỹ thuật đọc tích cực 37.5 11.6 50.9

KT viết tích cực 33.8 11.0 55.2

Kỹ thuật đóng vai 45.6 15.1 39.3

44.8 12.8 Kỹ thuật trình bày một phút 42.4

Về kỹ thuật dạy học trong trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện

nay qua bảng số liệu 2.11 và 2.12. Với các kết quả từ bảng trên, có thể nhận thấy: kỹ

thuật được giảng viên vận dụng thường xuyên vào dạy học và sinh viên cũng đánh giá

được mức độ vận dụng của giảng viên. Một số kỹ thuật mà giảng viên sử dụng để giáo

dục cho sinh viên Hà Nội đó là kỹ thuật như: chia sẻ nhóm đôi, đặt câu hỏi, mảnh ghép…

Trong đó, các kỹ thuật sử dụng chủ yếu khi khảo sát giảng viên là: đặt câu hỏi

100.0%; chia nhóm 95.2%; viết tích cực 95.2%; trình bày một phút 71.4%; đọc tích cực

100.0%; động não 95.2%... và một số kĩ thuật ít sử dụng đến như: ổ bi 10%; tia chớp

30

10%... Còn khi khảo sát sinh viên cho thấy các kỹ thuật chủ yếu được sử dụng là kỹ

thuật động não 54.8%, kỹ thuật lược đồ tư duy 44.6%…

Đánh giá về việc vận dụng các kĩ thuật dạy học trải nghiệm giá trị di sản văn hoá

của giảng viên, sinh viên trong việc giảng dạy giúp gia tăng tính trải nghiệm di sản văn

hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay nhưng việc vận dụng theo tinh thần đổi mới chưa

cao.

Bảng 2.13: Bảng khảo sát mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn hoá

vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay

(Khảo sát cả giảng viên và sinh viên - Tỷ lệ %)

Nội dung Số lượng

Cần thiết 100%

Không cần thiết 0%

Qua bảng 2.13, ta thấy mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn hoá

vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay là cần thiết và vô cùng quan trọng.

Nội dung giáo dục giá trị di sản văn hóa mà các giảng viên thường giáo dục cho sinh

viên chủ yếu là ý nghĩa, vai trò và giá trị của di sản văn hóa. Trong khi trên thực tế, các

di sản văn hóa ngày càng xuống cấp, cần được bảo vệ thì việc giáo dục ý thức và trách

nhiệm bảo tồn các di sản vẫn chưa được sâu sắc. Ngoài ra, mức độ tiến hành giáo dục

di sản cho sinh viên nhìn chung còn thấp, chỉ 40% giảng viên là thường xuyên thực hiện

giáo dục di sản, đặc biệt vẫn có những giảng viên rất hiếm khi chú ý đến việc này. Về

phương pháp của giảng viên trong việc giáo dục di sản văn hóa: qua khảo sát cho thấy,

đa số giảng viên đều kết hợp nhiều phương pháp để giáo dục di sản cho sinh viên. Tuy

nhiên, phương pháp được giảng viên sử dụng nhiều vẫn là các phương pháp truyền

thống.

Các phương pháp có tác dụng đến hoạt động nhận thức của sinh viên còn ít được

sử dụng, thậm chí không áp dụng như phương pháp điều tra khảo sát, tham quan thực

tế. Các giảng viên đều cho rằng không đủ thời gian cho bài học và cũng khó áp dụng vì

thiếu nguồn kinh phí. Về hình thức tổ chức dạy học khá đa dạng: Một số trường học đã

khuyến khích sinh viên tham gia các lễ hội truyền thống tại địa phương đó cũng là một

trong những hình thức tuyên truyền và duy trì các loại hình văn hóa phi vật thể và cũng

chính là một trong những điều kiện hết sức quan trọng để duy trì môi trường sống cho

những thể loại nghệ thuật cổ truyền. Tuy nhiên, hình thức chiếm ưu thế nhất chủ yếu

31

vẫn là hình thức dạy học theo lớp (50%), khả năng huy động sinh viên làm việc không

cao.

Bảng 2.14: Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh

viên được áp dụng trong nhà trường (Khảo sát cả giảng viên và sinh viên)

TT Nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá

1 Trải nghiệm thực tế tại Quần thể danh thắng Tràng An, cố đô Hoa Lư, Hoàng

Thành Thăng Long, Văn miếu Quốc Tử Giám, các địa chỉ đỏ, di tích lịch sử

văn hoá miền Trung, Đền Hùng, các ngôi chùa quanh khu vực nội thành Hà

Nội…

2 Tham quan các bảo tàng lịch sử, văn hoá tại khu vực Hà Nội như: Bảo tàng

dân tộc học, bảo tàng phụ nữ, bảo tàng mỹ thuật, bảo tàng lịch sử Quân đội,

bảo tàng lịch sử Quốc gia, bảo tàng Hà Nội…

3 Tìm hiểu về các di sản trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả nội thành,

ngoại thành)

Bảng 2.15. Bảng khảo sát nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể

cho sinh viên Hà Nội hiện nay (Khảo sát sinh viên - Tỷ lệ %)

Mức độ lồng ghép

Không Hiếm Thỉnh Hay Rất

Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng

ghép

Các di sản văn hoá

1 được UNESCO công 28.5 17.3 33.2 32.0 12.6

nhận

Các di sản, di tích lịch

2 sử văn hoá cấp Quốc 18.3 21.8 35.6 34.6 11.0

gia

Các di sản, di tích lịch

sử văn hoá cấp tỉnh, 3 18.7 17.9 35.8 36.3 12.8 thành phố, địa

32

phương

Mức độ lồng ghép

Không Hiếm Thỉnh Hay Rất

Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng

ghép

Các di sản, di tích lịch

4 sử văn hoá của Thủ 17.9 17.1 35.0 37.3 12.8

đô Hà Nội

Thực trạng di sản hiện 17.3 16.9 28.1 40.1 16.1 5 nay

Trải nghiệm thực tế

6 tại các di sản, di tích 16.7 16.3 31.4 40.1 13.8

lịch sử, văn hoá

Các biện pháp bảo vệ 17.7 14.5 32.2 38.7 14.7 7 di sản văn hoá

Luật Di sản văn hoá,

các chủ trương đường 16.5 17.1 30.5 37.1 13.8 8 lối của Đảng và Nhà

nước

Ý thức và trách nhiệm 9 18.7 17.3 27.1 32.6 18.7 bảo vệ di sản văn hoá

Qua bảng 2.14 và 2.15 ta có thể thấy, các nội dung trải nghiệm giá trị di sản mà

sinh viên được tiếp cận rất phong phú và đa dạng tại các địa điểm như trải nghiệm thực

tế, tham quan các bảo tàng lịch sử, tìm hiểu về các di sản trên địa bàn thành phố Hà

Nội... Khảo sát tập trung thu được các kết quả như: Trải nghiệm thực tế tại Quần thể

danh thắng Tràng An, cố đô Hoa Lư, Hoàng Thành Thăng Long, Văn miếu Quốc Tử

Giám, các địa chỉ đỏ, di tích lịch sử văn hoá miền Trung, Đền Hùng, các ngôi chùa

quanh khu vực nội thành Hà Nội… Tham quan các bảo tàng lịch sử, văn hoá tại khu vực

Hà Nội như: Bảo tàng dân tộc học, bảo tàng phụ nữ, bảo tàng mỹ thuật, bảo tàng lịch sử

Quân đội, bảo tàng lịch sử Quốc gia, bảo tàng Hà Nội…Tìm hiểu về các di sản trên địa

bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả nội thành, ngoại thành).

33

Bên cạnh đó là các nội dung cụ thể như:

Các di sản văn hoá được UNESCO công nhận

Các di sản, di tích lịch sử văn hoá cấp Quốc gia

Các di sản, di tích lịch sử văn hoá cấp tỉnh, thành phố, địa phương

Các di sản, di tích lịch sử văn hoá của Thủ đô Hà Nội

Thực trạng di sản hiện nay

Trải nghiệm thực tế tại các di sản, di tích lịch sử, văn hoá

Các biện pháp bảo vệ di sản văn hoá

Luật Di sản văn hoá, các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước

Ý thức và trách nhiệm bảo vệ di sản văn hoá

Về việc khảo sát nội dung trải nghiệm di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện

nay được trải nghiệm rất tốt, giảng viên thường lồng ghép thông qua giáo dục trong các

bài học cụ thể, hoạt động, nhiệm vụ cụ thể. Các nội dung hay được lồng ghép đó là: Các

di sản, di tích lịch sử văn hoá của Thủ đô Hà Nội 37.3%, Thực trạng di sản hiện nay

40.1%, Trải nghiệm thực tế tại các di sản, di tích lịch sử, văn hoá 40.1% và Các biện

pháp bảo vệ di sản văn hoá 38.7%... Bên cạnh đó, các mức độ lồng ghép nội dung trải

nghiệm giá trị di sản được thẻ hiện không đồng đều nhau và có sự chênh lệch cao.

Việc trải nghiệm di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay phong phú và đa

dạng hơn, hiệu quả cao hơn khi lồng ghép cùng các phương pháp giáo dục về di sản văn

hoá cho sinh viên.

2.1.2. Đánh giá thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay

* Thuận lợi

Thực trạng trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay đang

được triển khai và thực hiện hiệu quả trong trường học. Thông qua các phương pháp

giáo dục trải nghiệm đã giúp cho sinh viên trở nên năng động hơn, vui vẻ hơn khi được

tìm hiểu thêm về di sản văn hoá của đất nước. Nhiều di sản văn hoá được quan tâm và

được sinh viên tìm hiểu nhiều hơn. Giúp cho sinh viên trang bị kiến thức đầy đủ bao

gồm cả trên lý thuyết kết hợp cùng thực hành. Việc gia tăng tính trải nghiệm cũng giúp

sinh viên hiểu hơn về văn hoá, biết và hiểu thêm về các vẻ đẹp về di sản văn hoá, quảng

bá được văn hoá đất nước và đưa ra được một số ý kiến, giải pháp trong việc bảo tồn và

phát huy giá trị di sản văn hoá. Thông qua các hoạt động học tập trải nghiệm tại điểm,

sinh viên sẽ hình thành và hoàn thiện các kiến thức, kỳ năng chuyên ngành cần có (kỹ

34

năng tổ chức và sắp xếp, kỳ năng giao tiếp, kỹ năng quản lý đám đông, kỹ năng thuyết

minh, thuyết trình...).

Vấn đề di sản văn hoá hiện nay không còn chỉ là tìm hiểu thông qua các phương

tiện truyền thông hay trải nghiệm thực tế mà còn được áp dựng thực tiễn vào ngành học

cho sinh viên thông qua các môn học và ngành học liên quan đến chuyên ngành di sản

văn hoá. Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho sinh viên trong quá trình học tập và trải nghiệm,

một số giáo trình về di sản, văn hoá cũng đã góp phần giúp cho sinh viên tiếp cận gần

hơn với kiến thức đúng và đủ. Một số giáo trình như: Di sản học của PGS.TS. Triệu Thế

Việt, giáo trình quản lý văn hoá, …

Đồng thời, giới chuyên môn và giới quản lý đã gặp nhau để đưa ra các giải pháp

xử lý, khắc phục và các đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển các di sản văn hoá.

* Khó khăn

Việc sử dụng các biện pháp giáo dục trải nghiệm kết hợp lý thuyết vẫn còn đang

khá mới mẻ đối với một số bộ phận giáo viên và sinh viên. Đa phần việc học thường chỉ

dựa theo lý thuyết hay các phương pháp truyền thống. Gây cản trở, khó khăn cho sinh

viên trong quá trình tiếp thu thêm những phương pháp giáo dục trải nghiệm mới, nhàm

chán và ít hứng thú trong việc tìm hiểu về văn hoá, giá trị di sản văn hoá.

Một số quy mô chưa được đầu tư đúng đắn gây thiệt hại nhiều về tiền của và gây

cản trở trong quá trình tiếp cận đến di sản văn hoá. Việc phân cấp quản lý chồng chéo

cũng là một trong những nguyên nhân gây khó khăn trong việc bảo tồn và phát huy hết

giá trị của di sản văn hoá. Bên cạnh đó, một số nơi bảo vệ, tu bổ, tôn tạo các di tích, xây

mới, cơi nới… thiếu sự sâu sát, buông lỏng, cũng như những kiến thức tổng hợp, kinh

nghiệm thực tế, sự phối hợp và xử lý vi phạm trong bảo tồn di sản còn hạn chế.

* Nguyên nhân

Hầu hết nguyên nhân gây hạn chế việc đưa nhưng mô hình giáo dục trải nghiệm

giá trị di sản văn hoá cho sinh viên là do thời lượng tiết học còn ngắn, kinh phí để tổ

chức ở một số trường còn ít, phương pháp giáo dục trải nghiệm của giảng viên đi theo

lối truyền thống.

* Cần khắc phục

Thứ nhất, sinh viên cần có sự chủ động, tích cực trong quá trình chuẩn bị, quan

sát và tham gia hoạt động học tập, trải nghiệm. Tự giác chuẩn bị và cập nhật cho bản

thân những kiến thức và kỹ năng cần thiết trước và trong khi tham gia chương trình

35

(kiến thức về điểm đến, kiến thức về tự nhiên, văn hoá, lịch sử...)

Thứ hai, sinh viên cần tham gia và thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đảm bảo nội

dung và yêu cầu của chương trình học tập trải nghiệm mà khoa và nhà trường đưa ra để

đảm bảo chất lượng học tập; từ đó thu nhận được những tri thức và kinh nghiệm hữu ích

cho bản thân.

Thứ ba, người học cần có thái độ học tập nghiêm túc, có tính kỷ luật cao khi tham

gia hoạt động học tập trải nghiệm tại địa bàn thực tế. Bởi việc học tập ở môi trường

ngoài lớp học có những đặc thù riêng, khó khăn riêng, nên nếu người học không tôn

trọng tính kỷ luật thì hoạt động học tập khó đạt được mục tiêu và hiệu quả đề ra.

2.2. Giải pháp trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay

2.2.1. Đa dạng hoá hình thức trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

hiện nay

a, Tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với việc xây dựng Câu lạc bộ sinh viên yêu

thích di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

Câu lạc bộ là hình thức sinh hoạt ngoại khóa của những nhóm sinh viên cùng sở

thích, nhu cầu, năng khiếu... dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằm tạo môi

trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các sinh viên với nhau và giữa sinh viên với

thầy cô giáo, với những người lớn khác.

Hoạt động câu lạc bộ tạo cơ hội để sinh viên được chia sẻ những kiến thức, hiểu

biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kỹ năng của

sinh viên như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kỹ năng trình

bày suy nghĩ, ý tưởng, kỹ năng viết bài, kỹ năng chụp ảnh, kỹ năng hợp tác, làm việc

nhóm, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề...

Câu lạc bộ là nơi để sinh viên được thực hành các quyền dân chủ của mình như

quyền được học tập, quyền được tự do kết giao; quyền được vui chơi giải trí và tham

gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểu đạt; tìm kiếm, tiếp nhận

và phổ biến thông tin... Thông qua hoạt động của các câu lạc bộ nhà giáo dục hiểu và

quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng và mục đích chính đáng của các bạn.

Tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn với việc xây dựng Câu lạc bộ sinh viên yêu

thích di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội là việc làm cần thiết, quan trọng. Câu lạc bộ

hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thống nhất, có lịch sinh hoạt định kỳ. Khi lựa chọn

các thành viên tham gia câu lạc bộ cũng như khi tổ chức các buổi sinh hoạt câu lạc bộ

36

cần đảm bảo một số nguyên tắc sau:

- Tham gia trên tinh thần tự nguyện,

- Không phân biệt đối xử,

- Đảm bảo sự công bằng,

- Phát huy tính sáng tạo,

- Tôn trọng ý kiến và nhân cách sinh viên,

- Bình đẳng giới,

- Đảm bảo mục đích, tôn chỉ tìm hiểu, nghiên cứu và bảo vệ các di sản văn hóa ở

Việt Nam,

- Sinh viên là chủ thể quyết định mọi vấn đề của câu lạc bộ

Cần tổ chức Câu lạc bộ sinh viên yêu thích di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

tham gia và cần xây dựng kế hoạch cụ thể cho mỗi câu lạc bộ để việc tổ chức thực hiện

đạt được hiệu quả giáo dục cao.

Câu lạc bộ sinh viên yêu thích di sản văn hoá được thành lập với sự tham dự của

đông đảo sinh viên Thủ đô, Câu lạc bộ có nhiệm vụ kết nối, trao đổi kinh nghiệm, kiến

thức và thông tin giữa các hội viên thông qua các hoạt động về di sản văn hóa hoặc có

liên quan. Từ đó, tập hợp, đoàn kết và đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau

giữa các hội viên nhằm bảo vệ và phát huy gía trị di sản văn hóa trong công cuộc phát

triển đất nước.

Hoạt động của Câu lạc bộ sẽ tập trung vào một số nội dung chính: nhận diện, hiểu

biết thêm yêu di sản thông qua các chương trình trải nghiệm, khám phá, giới thiệu, giáo

dục di sản, di sản sưu tập, di sản ký ức; trao đổi chia sẻ kinh nghiệm khai thác, sử dụng

và phát huy giá trị di sản; liên kết, hỗ trợ, hợp tác phát triển du lịch di sản bền vững.

37

Sơ đồ tổ chức Câu lạc bộ sinh viên yêu thích di sản văn hoá được thể hiện như sau:

b, Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên thăm quan, dã ngoại tới các

di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội

Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với sinh

viên. Mục đích của tham quan, dã ngoại là để sinh viên được đi thăm, tìm hiểu và học

hỏi kiến thức, tiếp xúc với các thắng cảnh, các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà

máy hoặc một đại danh nổi tiếng của đất nước ở xa nơi sinh viên đang sống, học tập...

giúp sinh viên có được những kinh nghiệm từ thực tế, từ các mô hình, cách làm hay và

hiệu quả trong một lĩnh vực nào đó, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính sinh

viên.

Các chuyển tham quan, dã ngoại sẽ tăng cường cơ hội cho sinh viên được giao lưu,

chia sẻ và thể hiện những khả năng vốn có của mình, đồng thời giúp người học cảm

nhận được vẻ đẹp của quê hương đất nước, hiểu được các giá trị truyền thống và hiện

đại.

Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với sinh viên như:

giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng,

truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thể được tổ chức là:

- Tham quan các danh lam thẳng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa,

38

- Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp,

- Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề,

- Tham quan các Viện bảo tàng,

- Tham quan du lịch truyền thống,

- Dã ngoại theo các chủ đề học tập,

- Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo,

Hiện nay, du lịch đến thăm những di tích, di sản quốc gia ngày càng được yêu

thích. Để giữ gìn và bảo tồn những giá trị văn hóa lâu bền, tại những điểm tham quan

này đều có những quy định bắt buộc sinh viên phải tuân thủ. Bên cạnh đó, mỗi địa

phương hoặc quốc gia còn có những phong tục tập quán khác nhau. Vì thế, có những

hiểu biết và kiến thức nhất định khi tham quan những địa điểm là di tích hoặc di sản

quốc gia để ứng xử phù hợp và có văn hóa là điều sinh viên rất quan tâm.

Tham quan, dã ngoại là hoạt động thu hút đông đảo sinh viên tham gia bởi tính

lãng mạn, mang màu sắc vui chơi của nó. Tham quan, dã ngoại là điều kiện và môi

trường tốt cho sinh viên tự khẳng định mình, thể hiện tính tự quản, tính sáng tạo và biết

đánh giá sự cố gắng, sự trưởng thành của bản thân cũng như tạo cơ hội để người học

thực hiện phương châm "học đi đôi với hành", "lí luận đi đôi với thực tiễn", đồng thời

là môi trường để thực hiện mục tiêu "xã hội hóa" công tác giáo dục.

2.2.2. Xây dựng dự án trải nghiệm “Theo dòng lịch sử - văn hoá” và “Về miền di sản”

cho sinh viên Hà Nội hiện nay

a, Dự án trải nghiệm “Theo dòng lịch sử - văn hoá”

- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn

hóa tốt đẹp ở Việt Nam.

- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy

truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.

- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Theo dòng

lịch sử - văn hóa”.

- Xây dựng được: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm…

- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi

trường lớp học thân thiện.

- Thiết kế 01 mô hình với chủ đề: “Theo dòng lịch sử - văn hóa”. bằng rác thải tái

chế.

39

- Trình diễn và hùng biện trong phần thi tài năng về trang phục dân tộc gắn liền

với các sự kiện lịch sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

(Nội dung chi tiết trong phụ lục 1)

b. Dự án “Về miền di sản”

- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn

hóa tốt đẹp ở Việt Nam.

- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy

truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.

- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Về miền

di sản”.

- Hình thành những phẩm chât:

+ Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết

làm ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó. Để có được tình yêu này thì trẻ

phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua

những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày.

+ Nhân ái là tôn trọng về văn hóa, tôn trọng cộng đồng.

+ Chăm chỉ thể hiện kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn

dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi. Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải

nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này.

+ Trung thực: mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, bảo vệ cái đúng cái tốt, hình

thành tính cách chia sẻ, cởi mở cho trẻ ngay từ nhỏ.

+ Trách nhiệm: hình thành tinh thần trách nhiệm với cá nhân trẻ, với tập thể lớp,

với gia đình và tiến tới với xã hội.

- Hình thành các năng lực:

+ Năng lực chung: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực đặc thù: năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội; năng lực thẩm mỹ; năng lực

thể chất; năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ.

- Xây dựng được: Kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng

mục tiêu và kế hoạch cá nhân,…

- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi

trường lớp học thân thiện.

40

- Thiết kế 01 tập san với chủ đề: “Về miền di sản”.

- Phần thi tài năng và trình diễn về trang phục dân tộc gắn liền với các sự kiện lịch

sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

(Nội dung chi tiết trong phụ lục 2)

2.2.3. Xây dựng mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hoá” cho sinh viên Hà Nội

hiện nay

Mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hóa ” là công trình nghiên cứu, khái

quát về các di sản văn hóa của Việt Nam thông qua các hình ảnh minh họa, nội dung

ngắn gọn, mã QR có gắn video thuyết minh về các di sản văn hóa của Việt Nam kết hợp

cùng hình thức trải nghiệm mô phỏng, tái tạo lại các hình thức trải nghiệm di sản thực

tế.

Mô hình trải nghiệm “Sống cùng di sản văn hoá” là mô hình mang tính kết nối

không chỉ đơn thuần là trải nghiệm trên hình ảnh và còn là trải nghiệm gắn với thực tế.

Việc xây dựng mô hình trải nghiệm này nhằm mục đích nâng cao giá trị tài nguyên thiên

nhiên cũng như tăng cường sự hiểu biết cho sinh viên và bảo tồn các nguồn lực địa

phương thông qua việc thúc đẩy phát triển du lịch bằng cách sử dụng di sản văn hoá,

đời sống văn hoá truyền thống, đồng thời đề xuất mô hình bảo vệ và phát huy giá trị di

sản văn gắn với du lịch hướng tới sự phát triển bao trùm.

Có thể nói, di sản học tập là hướng đi đầy thú vị, mới mẻ giúp người học không

nhàm chán, tạo nên sự sinh động bằng tham quan thực tế, rèn luyện kĩ năng thực hành.

Tuy nhiên, hiện nay việc tổ chức tour học đường vẫn chưa thu hút được nhiều sinh viên

và đạt hiệu quả mong muốn do yếu tố kinh phí đi lại tốn kém, các chuyến đi chỉ từ một

đến hai lần và mang tính vui chơi giải trí. Chính vì vậy, việc xây dựng mô hình trải

nghiệm “ Sống cùng di sản văn hoá” kết hợp cùng việc giáo dục chuyên nghiệp sẽ giúp

sinh viên có thể học và trải nghiệm văn hoá tại nơi mình đang sinh sống góp phần hiểu

41

rõ, phát huy và bảo tồn nét đẹp văn hoá tại địa phương.

42

43

2.2.4. Trải nghiệm di sản văn hóa Việt Nam gắn với chuyển đổi số cho sinh viên Hà Nội

hiện nay

- Trải nghiệm 2D các di sản văn hóa: Khám phá qua Google Earth (Link:

https://www.google.com.vn/intl/vi/earth/): Khám phá hình ảnh vệ tinh trên toàn thế giới

cùng các tòa nhà và địa hình 3D tại hàng trăm thành phố. Thu phóng tới ngôi nhà của

bạn hoặc bất cứ nơi đâu, sau đó sử dụng Chế độ xem phố để xem toàn cảnh 360°. Thực

hiện chuyến tham quan có hướng dẫn vòng quanh thế giới cùng một số người kể chuyện,

nhà khoa học và các nhà hoạt động phi lợi nhuận hàng đầu thế giới. Khám phá những

nền văn hóa mới và kiểm tra kiến thức của bạn về thế giới.

Với Google Earth cho Chrome, bạn có thể bay đến bất cứ đâu chỉ trong vài giây

và khám phá các di sản văn hóa 2D, 3D ngay trong trình duyệt.

44

Ví dụ sử dụng Google Earth vào trải nghiệm tìm hiểu về Hoàng Thành Thăng Long

* Trải nghiệm Con đường di sản văn hóa miền Trung

https://earth.google.com/earth/d/1mdel4brIA9K14XIGMCqwUz1qny5UQMyH

Link hành trình. Mô tả: Con đường di sản văn hóa miền Trung là hoạt động trải nghiệm

sử dụng Google Earth để xây dựng lịch trình và tìm hiểu các di sản văn hóa theo lịch

trình cụ thể. Tại đây, người học được trải nghiệm các điểm đến trong không gian 2D,

3D và tìm hiểu trước các nội dung tại điểm đến. Sau đó, Nhà trường có thể tổ chức cho

sinh viên đến các điểm đến để trải nghiệm di sản văn hóa miền Trung.

2.2.5. Phối hợp với các trung tâm di sản trong việc cho sinh viên trải nghiệm

Việc phối hợp giữa nhà trường, nhà giáo dục, giảng viên, sinh viên với các trung

tâm di sản là việc cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc cho sinh viên được trải

45

nghiệm, được học tập, học việc trong hành trang sắp tới.

Giáo dục di sản thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn là một trong những giải

pháp lợi cả đôi đường, vừa tốt cho việc phát huy giá trị di sản, vừa khơi dậy, bồi đắp

tình yêu di sản cho thế hệ trẻ và bổ trợ hiệu quả cho hoạt động giáo dục truyền thống

văn hóa lịch sử trong các nhà trường. trang bị cho sinh viên kiến thức, hiểu biết về truyền

thống văn hóa, hình thành niềm tự hào, thái độ trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ, phát

huy di sản.

Giáo dục trải nghiệm di sản là một cách tiếp cận mới để sinh viên tự lĩnh hội kiến

thức, đồng thời phát triển toàn diện nhân cách. Những bài học mà sinh viên tự thu nhận

được từ trải nghiệm thực tế chắc chắn sẽ đọng lại lâu bền, sâu sắc hơn. Sinh viên có thể

tiếp thu nhiều điều bổ ích, nâng cao tinh thần tập thể, nền nếp kỷ luật, biết quan sát thế

giới xung quanh, có hiểu biết cơ bản về giá trị di tích, di sản văn hóa, rèn luyện nhiều

kỹ năng...

Để thực hiện tốt việc phối hợp với bcác trung tâm di sản trong việc cho sinh viên

trải nghiệm, nhà trường cần có kế hoạch, định hình kế hoạch cụ thể, chiến lược giáo dục

để đưa sinh viên đến các di sản học tập, trải nghiệm thực tiễn. Việc đưa sinh viên đến

với các trung tâm di sản vừa để sinh viên học, vừa được vui chơi, tham quan, trải nghiệm,

phát huy quan điểm “lấy người học làm trung tâm”, đổi mới giáo dục, đổi mới phương

pháp dạy học trong giai đoạn hiện nay. Đây cũng là cơ hội để sinh viên các ngành văn

hoá, du lịch, di sản… được tìm tòi, nghiên cứu, học tập và học việc trong hành trang

nghề nghiệp của mình.

Việc hợp tác giáo dục di sản vừa tăng cường mối liên kết giữa học tập và thực hành

trải nghiệm, giữa di sản với sinh viên, nhà trường, các lực lượng xã hội vừa giúp nâng

cao trách nhiệm của cộng đồng và thế hệ trẻ trong việc gìn giữ, bảo tồn di sản văn hóa

của dân tộc. Xây dựng một thế hệ trẻ nhiệt huyết kế tục gìn giữ, bảo vệ và sáng tạo di

46

sản quá khứ, bản sắc dân tộc qua những trải nghiệm phong phú từ thực tiễn.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trong quá trình đưa các phương pháp giáo dục trải nghiệm nhằm gia tăng tính

trải nghiệm các giá trị di sản văn hoá cho sinh viên, việc lồng ghép nội dung giáo dục di

sản vào trong mỗi bài học, hoặc tổ chức các buổi ngoại khoá, dạy học theo chủ đề giúp

cho sinh viên tiếp cận với di sản nhiều hơn, phát triển kĩ năng học tập, tự chiếm lĩnh

kiến thức và kích thích hứng thú học tập cho sinh viên. Tổ chức cho sinh viên học và

trải nghiệm tại di sản sẽ giúp sinh viên hiểu biết rõ hơn về di sản, có tình yêu di sản và

ý thức bảo tồn, phát huy giá trị di sản. Lợi ích, hiệu quả từ phương pháp giáo dục này

không thể phủ nhận.

Hiện nay, ở các trường đại học, học viện, việc đưa di sản vào trường học và đưa

sinh viên đến các di sản để học tập đã được chú ý. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những khó

khăn nhất định từ hình thức giáo dục qua di sản, cần sự đổi mới, kiên trì cũng như sự

đồng thuận của nhiều phía. Để có hiệu quả giáo dục, điều cần có nhất là sự chủ động từ

phía ngành giáo dục, mà cụ thể là từ phía các nhà trường khi tổ chức cho sinh viên học

tập tại di sản, bên cạnh đó, rất cần sự phối hợp chặt chẽ của các ngành liên quan.

Việt Nam ngày càng hội nhập với bạn bè năm châu. Không chỉ về mặt kinh tế

mà còn bao gồm cả văn hoá. Chính vì vậy, việc giữ gìn nét đẹp trong văn hoá, trong di

sản văn hoá là rất quan trọng. Trong xu thế phát triển chung của cả nước, thành phố Hà

Nội đang từng bước đưa những phương pháp giáo dục mới trong phương pháp giáo dục

trải nghiệm cho sinh viên Hà Nội nhằm giữ gìn nét đẹp văn hoá, tính giá trị của các di

sản văn hoá.

2. Khuyến nghị

2.1. Đối với các cấp quản lí giáo dục

- Cần quan tâm hơn nữa đến việc gia tăng tính trải nghiệm cho các cấp học, bậc

học. Thường xuyên mở các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về công tác giáo

dục trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho cán bộ giảng viên, việc tích hợp tính trải

nghiệm phải được diễn ra thường xuyên ở các môn học chuyên ngành.

- Cung cấp tài liệu tham khảo liên quan đến vấn đề di sản, giá trị di sản văn hoá.

Những hạn chế của việc tiếp cận và trải nghiệm các giá trị di sản văn hoá.

2.2. Đối với các trường đại học, học viện, cao đẳng

47

- Cần đầu tư trang thiết bị để phù hợp cho việc lồng ghép nội dung giáo dục trải

nghiệm di sản một cách hiệu quả nhất.

- Thường xuyên tổ chức các buổi ngoại khóa với các chủ đề về di sản văn hoá, hiểu

kiến thức giáo dục, hoạt động trải nghiệm để HS am hiểu và nâng cao nhận thức về di

sản văn hoá.

- Mở Câu lạc bộ tìm hiểu về di sản văn hoá cho sinh viên có môi trường để giao

lưu, học hỏi, tìm hiểu về di sản văn hoá.

2.3. Đối với giảng viên

- Nhận thức sâu sắc được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của việc trải

nghiệm giá trị di sản văn hoá trong dạy học.

- Nhiệt tình, tâm huyết, tích cực sưu tầm tài liệu, sách báo, tạp chí…liên quan đến

trải nghiệm giá trị di sản văn hoá để việc giáo dục trải nghiệm đạt hiệu quả cao hơn.

Trong quá trình giảng dạy, cần lựa chọn địa chỉ tích hợp phù hợp vừa đảm bảo được nội

dung trọng tâm bài học vừa thông qua bộ môn để giáo dục trải nghiệm giá trị di sản văn

hoá cho sinh viên.

- Để tạo hứng thú, giảng viên cần tích cực đổi mới phương pháp dạy học, tích cực

áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới để kích thích sự hứng thú, niềm đam

mê khám phá của sinh viên.

- Việc trải nghiệm giá tri di sản văn hoá cho sinh viên là một việc tưởng chừng đơn

giản nhưng để mang lại hiệu quả thật sự đòi hỏi mỗi giảng viên phải thật sự am hiểu,

cập nhật thông tin liên quan đến di sản, văn hoá, tài nguyên, biết lựa chọn những nội

dung trải nghiệm phù hợp với từng bài học. Đa dạng hóa các hình thức dạy học đặc biệt

là các hình thức dạy học trải nghiệm để tạo điều kiện cho sinh viên dễ gắn liền lý thuyết

với thực tiễn. Khi thực hiện lồng ghép nội dung giáo dục trải nghiệm cần thể hiện một

cách tự nhiên không gò bó, gượng ép và không ảnh hưởng đến thời gian cũng như kiến

thức trọng tâm của bài học.

Thông qua việc nghiên cứu đề tài tác giả cũng mong muốn các thầy cô sẽ tích cực

lồng ghép giáo dục trải nghiệm qua các bài học, coi nó là nhiệm vụ và trách nhiệm của

mỗi người giảng viên.

2.4. Đối với sinh viên

- Thường xuyên học tập để nâng cao trình độ hiểu biết của bản thân.

- Có ý thức và trách nhiệm với việc trải nghiệm giá trị di sản văn hoá. Bản thân

48

luôn gương mẫu trong việc giữ gìn, bảo tồn các giá trị di sản văn hoá.

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1. Nguyễn Phương Anh, ThS. Nguyễn Hữu Quyết, Nguyễn Văn Thanh (2023)

(Tham gia), “Giáo dục trải nghiệm di sản văn hoá Việt Nam cho sinh viên Hà Nội

hiện nay”, Tạp chí Thanh niên, số 36, tháng 7/2023, tr.125-tr.127.

2. Nguyễn Phương Anh (2023), Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà

49

Nội hiện nay, Tạp chí Giáo chức, số 196, tháng 7/2023.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam (VME) và Viện Khoa học Giáo dục Việt

Nam, Tài liệu hướng dẫn “Giáo dục di sản văn hóa phi vật thể trong

trường phổ thông hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững”, Trung

tâm nghiên cứu quốc tế về Di sản Văn hóa Phi vật thể ở khu vực châu Á

– Thái Bình Dương (IRCI)

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013) Tài liệu tập huấn: Sử dụng di sản trong

dạy học ở trường phổ thông. Hà Nội, 116 trang (Lưu hành nội bộ).

3. Phạm Thị Thủy Chung (2014), “Một số đặc điểm trò chơi truyền thống ở

Đông Nam Á – Ánh xạ từ đặc trưng văn hóa bản địa”, Tạp chí Bảo tàng

và Nhân học, số 3, tr. 25-34.

4. Phạm Thị Thủy Chung (2017), “Rituals of Cầu mùa (Praying for a Fertile

Crop) in Vietnam: Similarity in 9. Concept and Diversity in Practice”,

SPAFA Journal (Open Access), Vol1, No1.

5. Nguyễn Tiến Dũng (2014), “Sử dụng tài liệu về di sản văn hóa vật thể địa

phương trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 10 trường trung học phổ

thông tỉnh Hải Dương”, Luận văn thạc sĩ SP Lịch Sử, Trường ĐH Giáo

dục, ĐHQG Hà Nội.

6. Phạm Minh Đương (2013), “Rèn luyện kĩ năng mềm bằng PP trải

nghiệm”, Kỉ yếu hội thảo khoa học “PP giảng dạy trong thời kì hội nhập”,

Trường Đại học Trà Vinh, tr.30-36.

7. Phạm Minh Đương (2019), Áp dụng phương pháp trải nghiệm đào tạo

giáo viên theo hướng phát triển năng lực gắn với thực tiễn, Kỉ yếu hội thảo

khoa học “Định hướng đào tạo giáo viên phù hợp Chương trình phổ thông

tổng thể”, Trường Đại học Trà Vinh, 10-16.

8. Giáo trình Tâm lý học giáo dục (2015), NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.

9. Trần Thị Hà Giang, Nguyễn Hữu Quyết (2020), “Đổi mới giảng dạy môn

giáo dục công dân ở các trường trung học phổ thông hiện nay theo hướng

trải nghiệm”, Hội thảo KHQG “Đổi mới giáo dục đại học trong bối cảnh

đổi mới giáo dục phổ thông”, tr.92.

10. Nguyễn Công Khanh (Chủ biên) (2002), “Nghiên cứu biên soạn và giảng

50

dạy lịch sử địa phương”, Kỉ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc, Nhà in báo

Nghệ An, Nghệ An.

11. I.F.Kharlamôp (1978), Phát huy tính tích cực học tập của học sinh như

thế nào, NXB Giáo dục, Hà Nội.

12. 1Iselle . O. Martin - Kniep (2013), Tám đổi mới để trở thành người giáo

viên giỏi, NXB Giáo dục, Hà Nội.

13. Nguyễn Thị Liên (2017), Tổ chức Hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong

nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

14. Phan Ngọc Liên (2007), Từ điển thuật ngữ lịch sử phổ thông, NXB

ĐHQG, Hà Nội.

15. Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi (2002), Phương

pháp dạy học lịch sử. NXB ĐHSP, Hà Nội.

Luật giáo dục 2019, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 16.

17. Phạm Văn Mạo (2018), “Sử dụng di sản văn hóa trong dạy học - Biện

pháp nâng cao hiệu quả bài học lịch sử ở trường THPT”, Tạp chí Giáo

dục số 354, Kỳ II-3/2015.

18. Vũ Phương Nga (2015), “Vai trò của tư liệu nghe-nhìn trong bảo tàng”,

Tạp chí Bảo tàng & Nhân học, tr. 147-162.

19. Nguyễn Minh Nguyệt, (2011), “Giáo dục bảo vệ môi trường thông qua

ngoại khóa LSĐP ở trường THCS tỉnh Hà Giang”, Tạp chí Giáo dục, số

264/ kì 2

20. Vũ Hồng Nhi (2015), “Những tiếp cận mới trong công tác giáo dục ở Bảo

tàng Dân tộc học Việt Nam”, Tạp chí Bảo tàng và nhân học số 3 và 4, tr

114 - 128.

21. Nguyễn Thành Nhân (2014), “Các biện pháp tạo hứng thú học tập cho

học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT”, Tạp chí Khoa học ĐHSP

Thành phố Hồ Chí Minh, Số 65.

22. Vũ Hồng Nhi (2017) “Nghiên cứu, bảo tồn và phát huy các giá trị của văn

hóa dân gian ở Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam”, Tạp chí Nguồn sáng dân

gian, số 4, tr. 97 – 104.

23. Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Giáo trình giáo dục học Tập 1, NXB ĐHSP,

Hà Nội.

51

24. Pedersen (2002), Quản lí du lịch tại các khu di sản thế giới. Trung tâm

Di sản thế giới của UNESCO, 142 trang.

25. A.V. Petrovski (chủ biên) (1982), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư

phạm, bản dịch tiếng Việt của Đặng Xuân Hoài, NXB GD, Hà Nội.

26. Dương Quỳnh Phương (2018), “Giáo dục giá trị của các di sản ở khu vực

Đông Bắc Việt Nam cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học

các chủ đề thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn”, Đề tài khoa học

và công nghệ cấp Bộ, B2015 TN 03 - 06.

27. Dương Quỳnh Phương, Đỗ Văn Hảo (2019), “Di sản và vấn đề giáo dục

di sản cho học sinh trung học phổ thông”, Tạp chí Khoa học Trường Đại

học Cần Thơ, Tập 55, Tr 68-73.

28. Hoàng Phê (1997), Từ điển tiếng Việt, Trung tâm từ điển, NXB Đà Nẵng.

29. Quốc hội (2009), Số 32/2009/QH12 ngày 18/6/2019 về việc ban hành

“Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật di sản văn hóa của quốc hội

khóa XII, kỳ họp thứ 5”, ngày truy cập 20/1/2019. Địa chỉ:

http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoaXa-hoi/Luat-di-san-van-hoa-

2009

30. Sato, M. (2018). SDG 4.7 and Quality Education – Effective Linkages

between ICH & ESD (presentation on expert meeting for “Multi-

disciplinary on Intangible Cultural Heritage’s Contribution to

31. Sở Giáo dục và Đào tạo Cao Bằng (2018), Tài liệu Tuyên truyền, giáo

dục về Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Non nước Cao Bằng trong

các trường phổ thông tỉnh Cao Bằng, Cao Bằng.

32. Jame . H. Stronge (2011), Những phẩm chất của người giáo viên hiệu

quả, NXB Giáo dục, Hà Nội.

33. Đỗ Hồng Thái (1996), Nghiên cứu và giảng dạy lịch sử địa phương ở Việt

Bắc, NXB DDHQG, Hà Nội.

34. Đỗ Hồng Thái (2010), Dạy học lịch sử địa phương ở Việt Bắc và Tây

Bắc, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.

35. Phạm Minh Thúy (2015), Tạo biểu tượng về những biến cố lớn trong dạy

học lịch sử Việt Nam lớp 11 THPT (Chương trình chuẩn), Luận văn thạc

sĩ sư phạm Lịch sử, ĐH Giáo dục - ĐHQG Hà Nội.

52

36. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục (2005), NXB Lao động, Hà Nội.

37. Thái Duy Tuyên (2001), Lý luận dạy học hiện đại, NXB ĐHQG, Hà Nội.

38. UNESCO (1972), Cục Di sản Văn hóa, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch

(Biên dịch), Công ước về việc bảo vệ di sản văn hoá và tự nhiên của thế

giới, Văn phòng UNESCO tại Việt Nam.

39. UNESCO (2018). Issues and Trends in Education for Sustainable

Development.

40. UNESCO (2017). Education for Sustainable Development Goals –

Learning Objectives.

41. UNESCO (2015). Learning with Intangible Heritage for a Sustainable

Future – Guidelines for Educators in the Asia-Pacific Region.

42. UNESCO, Ministry of Education and Training of Vietnam, Vietnam

Museum of Ethnology, (2014), In-structions on Preparing a Curricular

Lesson Plan with Integration of Intangible Cultural Heritage.

43. UNESCO (2010), Di sản văn hóa phi vật thể và phát triển bền vững,

https://ich.unesco.org/doc/src/34299-VI.pdf

44. UNESCO, (2010), Lăng kính GDVS phát triển bền vững – Công cụ rà

soát chính sách và thực tiễn.

45. Nguyễn Thị Vân (2018), Sử dụng di sản văn hóa tại địa phương trong

dạy học lịch sử Việt Nam từ nguyên thủy đến giữa TK XIX ở Trường THPT

tỉnh Thanh Hóa, Luận án Tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội.

46. Viện KHGDVN, (2010). Giáo dục vì sự phát triển bền vững – Công cụ

rà soát chương trình giáo dục.

47. Viện KHGDVN (2017), Tài liệu vận động chính sách Giáo dục vì sự phát

triển bền vững trong giáo dục mầm non và phổ thông.

48. Walter B. Barbe và Michael N. Milone, Jr. (1981). What We Know about

Modality StrengtSV, Educational Leadership, February, Association for

Supervision and Curriculum Development, pp. 378-380.

49. Nguyễn Thị Tô Vân (2019), “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh

viên khoa Tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ

Quản lý giáo dục, Học viện khoa học xã hội, Viện Hàn Lâm khoa học xã

hội Việt Nam, Hà Nội.

53

50. Trương Nguyễn Tường Vy (2021), “Đổi mới phương pháp dạy học nhằm

nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên trong thời đại công nghệ

4.0”, Tạp chí Công Thương, số 12 tháng 5/2021.

51. WECD. (1987). Our common future. http://www.un-documents.net/our-

common-future.pdf

52. Nguyễn Như Ý (1998), Đại từ điển Tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin,

54

Hà Nội.

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DỰ ÁN “THEO DÒNG LỊCH SỬ - VĂN HÓA”

I. MỤC TIÊU

- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn

hóa tốt đẹp ở Việt Nam.

- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy

truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.

- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Theo dòng

lịch sử - văn hóa”.

- Xây dựng được: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng làm việc nhóm,…

- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi

trường lớp học thân thiện.

- Thiết kế 01 mô hình với chủ đề: “Theo dòng lịch sử - văn hóa”. bằng rác thải tái

chế.

- Trình diễn và hùng biện trong phần thi tài năng về trang phục dân tộc gắn liền

với các sự kiện lịch sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

II. QUY MÔ, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC

1. Quy mô: Từ 300 đến 900 sinh viên.

2. Đối tượng: Sinh viên Thủ đô Hà Nội

3. Thời gian:

- Thời gian chuẩn bị: Chuẩn bị trước 3 tuần.

- Thời gian tổ chức: 7 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 05 năm 2023 (Dự kiến)

4. Địa điểm: Bái Đính - Tràng An (Ninh Bình)

IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1. Công tác chuẩn bị của BTC, giáo viên

- BTC chọn chủ đề, xác định mục tiêu, nội dung và lên kế hoạch hoạt động.

- BTC xác định từng nhiệm vụ, quy chế cho từng phần thi, đảm bảo tính công bằng,

khách quan.

- BTC chuẩn bị các mật thư, câu đố, các phần quà cho sinh viên khi tham gia các

hoạt dộng trên xe ô tô.

- Giảng viên phân công nhiệm vụ cho sinh viên, nhắc nhở sinh viên chuẩn bị nội

55

dung chủ đề theo hướng dẫn của BTC.

- Giảng viên đưa rõ thể lệ, tiêu chí, cách đánh giá các phần thi cho sinh viên, định

hướng, hướng dẫn sinh viên hoạt động.

2. Công tác chuẩn bị của người tham gia trải nghiệm

- Cán bộ lớp phổ biến thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức hoạt động cho các

thành viên trong lớp.

- Sinh viên chuẩn bị nội dung hoạt động theo sự phân công của giảng viên.

V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

TT Thời Hoạt động Ghi chú

gian

Các lớp tập dượt 1 Hoạt động 1: Nào mình cùng đi Ninh Bình nhé

* Mục đích: Tập trung sinh viên, tạo không khí vui trước để tổng

tươi trước khi xuất phát. duyệt

* Yêu cầu: Sinh viên tập trung theo từng lớp, thực

hiện bài nhảy cổ động và nêu ra Một slogan chất cho

lớp mình một cách độc và lạ nhất. Sau khi thực hiện

xong, tập kết lên xe để di chuyển và trải nghiệm các

hoạt động tiếp theo.

* Cách tiến hành:

Tập trung tại sân trường và thực hiện hoạt động khởi

động:

- Thực hiện đồng diễn bài nhảy cổ động trên nền nhạc

quy định và nêu ra Một slogan “chất” cho lớp mình

một cách độc và lạ nhất. Lớp nào có khẩu hiệu chất

– độc – lạ, có sự tham gia của tập thể lớp và hô khẩu

hiệu vang nhất, to nhất sẽ chiến thắng.

https://www.youtube.com/watch?v=yFqzSq6T-Iw

- Sau khi cho sinh viên khởi động xong, BTC, MC

dẫn nhập vào nội dung chủ đề hoạt động.

- MC mời sinh viên di chuyển về vị trí xe tập kết đã

56

quy định.

BTC lựa chọn các 2 Hoạt động 2: Chuyến xe khát vọng

* Mục đích: Kích thích khả năng tư duy, sáng tạo; trò chơi, có thể

rèn luyện kỹ năng cho sinh viên khi tham gia trò chơi; tham khảo một số

tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong quá trình di trò chơi dưới đây

chuyển đến địa điểm tập kết.

* Yêu cầu: Chuẩn bị bộ câu hỏi, lá thăm, các bài hát,

nhạc liên quan đến lịch sử, văn hóa, địa danh, nhân

vật sự kiện, giấy A4, loa, mic… (Tham khảo phụ

lục 1)

* Cách tiến hành:

Sau khi sinh viên tập kết lên xe, ở mỗi xe, BTC cử 1

người quản lý kết hợp với G làm người quản trò tổ

chức trò chơi trải nghiệm cho sinh viên trong suốt

quá trình di chuyển đến địa điểm trải nghiệm. Người

quản trò sẽ tổ chức từ 2 – 3 trò chơi để tạo hứng thú

cho sinh viên. Các trò chơi phải nêu thể lệ rõ ràng,

cánh tính điểm và phần thưởng cho người/nhóm

thắng cuộc. Các trò chơi phải gắn liền với chủ đề, sau

mỗi trò chơi, người quản trò phải rút ra được thông

điệp, nội dung về chủ đề để sinh viên nghi nhớ được.

BTC chuẩn bị các Trò chơi 1: Nét đẹp non sông

Thể lệ: Chia lớp thành 2 nhóm tương ứng với 2 dãy câu hỏi, thăm,

xe (nên đặt tên các nhóm theo các địa danh, văn hóa phần quà

hoặc nhân vật lịch sử; đại diện mỗi nhóm sẽ oản tù tì

để bắt thăm 1 trong những chủ đề về: Địa danh lịch

sử, truyền thống văn hóa, nhân vật lịch sử, di tích văn

hóa… và giành quyền trả lời trước.

Khi người quản trò công bố lá thăm là chủ đề nào thì

bên oản tù tì thắng (bên dãy A) sẽ được đưa ra đáp

án trước, sau đó đến dãy B trả lời, cứ lần lượt như

vậy cho đến khi bên nào không có đáp án nữa thì sẽ

57

là bên thua.

Sau khi chơi xong, người quản trò cho các em bắt

tiếp lá thăm thứ 2 và tiếp tục trò chơi.

Tổng kết 2 phần chơi, bên thắng sẽ nhận được phần

quà của BTC.

Kết thúc 2 lá thăm, người quản trò yêu cầu mỗi đội

phải tìm được 1 bài thơ, 1 bài hát liên quan đến 2 lá

thăm đó và thể hiện tác phẩm đó trước tập thể. Bên

nào không thể hiện tác phẩm sẽ không được nhận quà

từ BTC.

BTC chuẩn bị các Trò chơi 2: Giai điệu tự hào

BTC chuẩn bị các đoạn nhạc khác nhau liên quan đến đoạn nhạc theo

chủ đề văn hóa, lịch sử, nhân vật lịch sử, quê hương, chủ đề, cờ tín hiệu

đất nước… (Khoảng 20 bài) sau đó thông qua thể lệ cho các nhóm, loa,

trò chơi: phần quà,…

Tiếp tục duy trì 2 nhóm ở phía trên, người quản trò

sẽ bật các đoạn nhạc liên quan đến chủ đề hoạt động

sau đó cho sinh viên đoán tên. Người quản trò phát

cho mỗi bên 1 chiếc cờ. Khi nghe đoạn nhạc, bên nào

suy nghĩ và xung phong phất cờ trả lời trước sẽ giành

được quyền trả lời. Khi trả lời đúng, cả nhóm sẽ phải

để hiện lại ½ ca khúc đó. Nếu trả lời sai, quyền trả

lời sẽ thuộc về đội bên. Tiếp tục như vậy cho đến hết

20 bài hát.

Sau đó, BTC chuẩn bị hình ảnh các nhân vật lịch sử

cho các nhóm đoán tên, nhóm nào đoán đúng sẽ

chiến thắng (khoảng 20 nhân vật lịch sử).

Cuối trò chơi, người quản trò sẽ tổng kết và đưa ra

quyết định về đội chiến thắng. Đội thắng cuộc sẽ

nhận được phần quà của BTC.

BTC Chuẩn bị Trò chơi 3: Áng thơ lịch sử

Trong phần này, 4 bạn ngồi cạnh nhau sẽ là một giấy A4, bút

58

nhóm. màu…

- Hình thức: Mỗi nhóm sẽ sáng tác một bài thơ (có Thành lập hội

thể là thơ lục bát, thơ vần, thơ tự do, thơ 5 chữ, 7 đồng BGK thẩm

chữ…) độ dài không quá 12 dòng (tức là không quá định.

3 khổ thơ) trên giấy A4 đã chuẩn bị từ trước, khuyến

khích trang trí bài thơ. Bài thơ phải có tên bài thơ,

cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, dấu chấm rõ ràng.

- Thời gian: Mỗi nhóm sẽ có thời gian 10 phút để suy

nghĩ và viết ra ý thơ của mình. Bài thơ phải có tên

bài thơ, cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, dấu chấm rõ ràng.

- Nội dung: Chủ đề nội dung sáng tác là chủ đề về

lịch sử, văn hóa, tình yêu quê hương, đất nước, truyền

thống văn hóa của dân tộc… phải có tên bài thơ, nội

dung bài thơ và tên bài thơ phải phù hợp, logic, ăn

khớp nhau.

- BTC sẽ thành lập Hội đồng giám khảo thẩm định

nội dung các bài thơ và trao giải cho 20 bài xuất sắc

nhất.

- Các bài thơ sẽ được nộp lại và đính kèm vào tập san

của lớp sau khi buổi trải nghiệm kết thúc.

Chuông, phiếu 3 Hoạt động 3: Khoảng trời sáng tạo

* Mục đích: Sinh viên được trải nghiệm tại Bái Đính đáp án, mật thư,…

– Tràng An (Ninh Bình) để tìm hiểu về lịch sử, văn

hóa, không gian văn hóa chợ quê, nghệ thuật gốm,

gỗ, sáng chế, khu vui chơi, các trò chơi tập thể, sân

khấu hóa…

* Yêu cầu: Chuẩn bị các đạo cụ theo các trạm phía

dưới

* Cách tiến hành:

Trạm 1: Trải nghiệm Không gian văn hóa trà: Hồn

quê

Trạm 2: Trải nghiệm Không gian văn hóa chợ quê

59

hương: Nhà tiêu dùng thông thái

Trạm 3: Trải nghiệm xưởng thủ công: Bàn tay khéo

kéo

Trạm 4: Trải nghiệm khu vui chơi: Truy tìm mật thư

Trạm 5: Hoạt động tập thể: Trò chơi tập thể - Sân

khấu hóa - tổng kết

TRẠM 1:

HỒN QUÊ

- Địa điểm: Khu nhà sàn - Trải nghiệm không gian

văn hóa trà

- Số lượng: 200 – 250 sinh viên

- Thời gian: 60 phút

- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ,

các nhóm tham quan khu nhà sàn và trải nghiệm:

1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh

đẹp nhất để lưu vào tập san của lớp.

2. Trong không quan của nhà sàn, tại các bàn trà, sinh

viên thưởng trà, học cách pha trà, trình bày bàn trà

sao cho chuẩn và đảm bảo tính nghệ thuật. Mỗi nhóm

sẽ có 10 phút để thực hiện trải nghiệm này.

3. Tại không gian bàn trà, các nhóm sinh viên tham

gia Phần thi tìm hiểu: “Tiếng chuông lịch sử”.

MC thông qua thể lệ phần thi cho sinh viên, giảng

viên hỗ trợ phát các bảng đáp án để sinh viên dự thi

phần thi này.

Thể lệ như sau:

- Mỗi thí sinh đều có cơ hội đi từ câu 1 đến câu 15 và

sẽ được đến đích “Tiếng chuông lịch sử”. Người

thắng cuộc sẽ được nhận thông tin gợi ý đầu tiên về

mật thư cho hoạt động tiếp theo.

- Mỗi câu hỏi có thời gian suy nghĩ để trả lời là 20

giây. Đáp án đưa ra trùng với đáp án của chương

60

trình mới coi là đúng. Đáp án rõ ràng, đúng chính tả.

(Trường hợp có đáp án đúng khác, Ban cố vấn

chương trình có quyết định cụ thể mới được công

nhận).

- Nội dung các câu hỏi xoay quanh vấn đề về lịch sử,

sự kiện lịch sử, di tích lịch lịch sử, văn hóa, truyền

thống văn hóa, phong tục tập quán,… Các câu hỏi có

thể là đáp án lựa chọn A, B, C, D hoặc đáp án viết,

có thể bao gồm thơ, nhạc, hình ảnh,…

- Khi bị loại thí sinh phải rời sàn thi đấu, về ngồi đúng

vị trí đội mình theo thứ tự, chờ đợi cứu trợ từ thầy cô

giảng viên (nếu có).

- Sau câu hỏi thứ 15 mà còn lại nhiều hơn 05 thí sinh,

sẽ tổ chức thi dự bị 03 câu. Sau khi thi 03 câu dự bị

nếu có nhiều thí sinh trả lời đúng thì phần thưởng

cộng lại chia đều cho các thí sinh, và kết thúc phần

thi, chuyển qua hoạt động tiếp theo.

- Quá trình thi đấu thí sinh phải trật tự không trao đổi

trên sàn thi đấu.

* Lưu ý:

- Lưu ý 1: Các câu hỏi phải được sắp xếp từ dễ tới

khó với các nội dung liên quan đến địa điểm trải

nghiệm, văn hóa, lịch sử Việt Nam theo tiến trình

như sau: (Dưới đây là định hướng tham khảo tại

Phụ lục 2)

Câu 1: Câu hỏi về văn hóa ẩm thực.

Câu 2: Câu hỏi về văn hóa trang phục.

Câu 3: Câu hỏi về trà.

Câu 4: Câu hỏi về tác phẩm văn học.

Câu 5: Câu hỏi về danh nhân văn hóa.

Câu 6: Câu hỏi về di tích lịch sử.

Câu 7: Câu hỏi về tín ngưỡng được UNESCO công

61

nhận.

Câu 8: Câu hỏi bài hát về một địa danh lịch sử.

Câu 9: Câu hỏi về sự kiện lịch sử.

Câu 10: Câu hỏi về văn hóa nhà ở của người Việt

Nam.

Câu 11: Câu hỏi về lịch sử kháng chiến chống quân

Nguyên – Mông.

Câu 12: Câu hỏi về lịch sử, văn hóa Tràng An – Bái

Đính (Ninh Bình)

Câu 13: Câu hỏi về tác phẩm Bình Ngô Đại Cáo

(hoặc đoạn trích Nước Đại Việt ta).

Câu 14: Câu hỏi về lịch sử kháng chiến chống thực

dân Pháp.

Câu 15: Câu hỏi về lịch sử kháng chiến chống Mỹ

cứu nước.

Câu hỏi dự bị: (03 câu)

Câu 1: Câu hỏi liên quan đến văn hóa người Việt cổ

tại Tràng An.

Câu 2: Câu hỏi liên quan đến đặc sản Ninh Bình.

Câu 3: Câu hỏi liên quan đến Chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Lưu ý 2: BTC Chuẩn bị 1 chuông nhỏ, sau khi

người thắng cuộc rung chuông, MC phải rút ra kết

luận, bài học sau khi sinh viên tham gia trải nghiệm.

MC sẽ cung cấp thông tin đầu tiên về mật thư cho

người thắng cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp

theo.

TRẠM 2:

NHÀ TIÊU DÙNG THÔNG THÁI

- Địa điểm: Khu chợ quê - Trải nghiệm không gian

văn hóa chợ quê hương

- Số lượng: 200 – 250 sinh viên.

- Thời gian: 60 phút

62

- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ,

các nhóm tham quan khu chợ và trải nghiệm:

1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh

đẹp nhất để lưu vào tập san của lớp.

2. Hoạt động “Món ngon 3 miền”. BTC chuẩn bị 10

món đặc sản 3 miền (Chuẩn bị số phần tương ứng với

số đội). Mỗi đội cử thành viên nếm các món đặc sản

và viết lại tên của các món đặc sản đó trong vòng 5

phút. Đội nào kể được đúng nhiều nhất và nhanh nhất

sẽ có đặc quyền được nhận thêm 100.000 đồng trong

hoat động “Nhà tiêu dùng thông thái”.

3. Các nhóm sẽ tham gia hoạt động “Nhà tiêu dùng

thông thái”.

MC công bố thể lệ phần thi này:

Thể lệ:

+ Mỗi nhóm sẽ được nhận 200.000 đồng từ BTC.

Trong thời gian 20 phút, các nhóm được tham quan,

trải nghiệm tại không gian văn hóa chợ quê, tiến hành

mua sắm các đặc sản của đủ 3 miền Bắc – Trung –

Nam, có lợi cho sức khỏe với số lượng nhiều nhất để

trở thành nhà tiêu dùng thông thái.

+ Với 200.000 đồng và yêu cầu đặc sản của đủ 3 miền

Bắc – Trung – Nam, có lợi cho sức khỏe với số lượng

nhiều nhất, các nhóm tính toán kinh phí và đi trải

nghiệm, mua các đặc sản vùng miền phù hợp với số

tiền đang có.

+ Hết thời gian mua sắm, các đội có mặt tại vị trí tập

kết để báo cáo số lượng và thuyết minh về những sản

phậm mua được trong vòng 5 phút từ kiến thức đã

học và hiểu biết của mình.

+ Đội nào mua sắm được đặc sản vùng miền với số

lượng nhiều nhất và thuyết minh hay nhất sẽ là đội

63

chiến thắng.

Sau khi phần thi kết thúc, MC phải rút ra kết luận,

bài học cho sinh viên tham gia trải nghiệm. MC sẽ

cung cấp thông tin thứ 2 về mật thư cho người thắng

cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo.

3. Các nhóm thưởng thức đặc sản vùng miền, sản

phẩm mình vừa mua được.

(Tham khảo các đặc sản tại phụ lục 3)

Các vật dụng để TRẠM 3:

làm gốm, mộc, đồ BÀN TAY KHÉO KÉO

- Địa điểm: Khu trải nghiệm - Trải nghiệm xưởng thủ tái chế, trồng

cây… công – mỹ nghệ

- Thời gian: 60 phút

- Các nhóm sẽ lựa chọn 1 trong 3 địa điểm sau để trải

nghiệm (Bốc thăm)

1. Khu Mộc – 2. Khu gốm – 3. Vườn trải nghiệm.

+ Ở trạm này, mỗi nhóm được hướng dẫn để thực

hiện 01 sản phẩm có thể là gốm, mộc, tái chế, trồng

cây… trang trí hoa văn, họa tiết về văn hóa, lịch

sử,…

+ Yêu cầu sự tham gia của các thành viên trong

nhóm, mỗi thành viên thực hiện một giai đoạn của

sản phẩm.

+ Mỗi đội có thời gian 30 phút để hoàn thiện sản

phẩm và 02 phút để thuyết minh về sản phẩm của đội

mình.

Tiêu chí chấm điểm:

Hình thức trình bày phong phú, đa 

dạng, sáng tạo: 2 điểm.

Nội dung gắn liền với văn hóa, lịch sử: 

64

2 điểm

 Thuyết minh hay, thuyết phục: 2 điểm

 Sự tham gia của tất cả các thành viên

trong nhóm: 2 điểm

 Tính thẩm mỹ, nhân văn: 2 điểm

TRẠM 4:

TRUY TÌM MẬT THƯ

- Địa điểm: Khu vơi chơi - Trải nghiệm khu vui chơi

- Thời gian: 60 phút

- Đây là hoạt động tập thể của cả trường. Mỗi lớp sẽ

là một đội thi, có giảng viên và người phụ trách dẫn

đầu.

Thể lệ trò chơi truy tìm mật thư như sau:

- Trước giờ chơi, BTC phải đến sớm ít nhất là 30 phút

để giấu mật thư để truy tìm kho báu. Nội dung mật

thư như thế nào, BTC sẽ thiết kế, phải cẩn trọng và

đảm bảo an toàn cho sinh viên.

- Khi các đội đến trình diện, nhất thiết phải đọc nội

dung mật thư, sắp hàng ngay ngắn, thực hiện mệnh

lệnh một cách nghiêm chỉnh thì mới giao mật thư

mới.

- Giao xong mật thư mới thì đội đó di chuyển ra vị trí

khác để các đội khác có chỗ tập trung. Đội nào đến

trước thì làm nhiệm vụ trước, đội kia nhất thiết phải

chờ.

- Nếu có 1 đội phát hiện địa điểm báu vật trước nhưng

chưa lấy xuống được thì đội đến sau có quyền cạnh

tranh để lấy báu vật. Dù đến sau nhưng lấy xuống

trước được vẫn xem là thắng.

- Có 3 chặng thử thách, thể hiện cho 3 thói quen quan

trọng mà người tham gia trải nghiệm bắt buộc phải

tích lũy để sinh tồn trong thời đại 4.0 này. Ở mỗi

65

chặng, lần lượt các đội sẽ thi đấu để rèn luyện vượt

qua các thử thách. Đội chiến thắng sẽ nhận được 1/4

bản đồ hướng dẫn nơi tìm ra kho báu. Vượt qua 3/4

thử thách sẽ có đủ dữ liệu để tìm được kho báu. 3 thử

thách bao gồm:

Thử thách 1: Trận chiến âm thanh

+ Dụng cụ: mỗi bạn 1 headphone

+ Cách thức chơi: mỗi đội xếp thành hàng dọc và đeo

headphone có bật nhạc âm lượng đủ to để bạn không

nghe được bên ngoài. Mỗi đội cử 1 bạn để xem câu

đối hoặc một câu thành ngữ bất kỳ của chương trình

và truyền lần lượt cho đồng đội từ người đầu đến

người cuối. Đội nào trả lời được nhiều đáp án hơn

trong thời gian quy định sẽ chiến thắng.

Thử thách 2: Ô màu khó chơi

+ Dụng cụ: tấm bạt lớn với những hình tròn nhiều

màu sắc. Một chiếc xúc xắc lớn, các mặt có in các

hình tròn màu sắc khác nhau tương ứng trên tấm bạt.

+ Cách thức chơi: Trải bạt xuống bề mặt phẳng rộng. Chuẩn bị các đạo

Các thành viên của mỗi đội đứng trên tấm bạt bất kì. cụ trò chơi, tập

Khi quản trò thả xúc xắc được màu nào, lập tức các luyện văn nghệ

thành viên mỗi đội phải dùng các bộ phận trên cơ thể cho sân khấu hóa,

chiếm lấy các ô màu. Đội giành chiến thắng là đội trang phục biểu

giành được nhiều ô màu nhất trên tấm bạt trong thời diễn…

lượng 15 phút.

+ Mục đích: Trò chơi này đòi hỏi người chơi phải

khéo léo, dùng cả thể lực và nhãn lực để chiếm được

nhiều nhất ô màu cho đội mình.

Thử thách 3: Cõng Bạn – Ăn dưa hấu

Người chơi được chia thành các đội có số lượng nam,

nữ đều nhau. Bạn nam cõng ban nữ bịt mắt và còng

tay.

66

Bắt đầu trò chơi bạn nam cõng bạn nữ chạy đến đích.

Tại đây quản trò sẽ đưa ½ quả dưa hấu cho bạn nữ

đưa cho bạn nam ăn. Cặp nào ăn dưa hấu xong thì

chạy trở về vạch để cặp thứ hai tiếp tục thực hiện

tương tự cho đến hết. Khi số dưa được ăn hết thì

thông tin mật thư cuối cùng cũng sẽ được trao cho

đội.

- Người quản trò đưa dưa hấu và theo dõi các cặp ăn

hết.

Thử thách 4: Giải mật thư kho báu

- Sau khi tham gia trò chơi 3 thử thách trên, sinh viên

sẽ có 05 thông tin về mật thư. Cả lớp sẽ ngồi lại với

nhau để xem các nội dung mật thư, liên kết chúng lại

với nhau rồi tìm ra kho báu của BTC.

- Sau khi lấy được kho báu, cả đội phải di chuyển

nhanh về vị trí xuất phát để nộp lại minh chứng kho

báu cho BTC, chụp ảnh lưu niệm và trả lời câu hỏi

của BTC về kho báu.

- Lưu ý: Có bao nhiêu lớp thì sẽ có bấy nhiêu kho báu

tương ứng với các mật thư khác nhau, được đặt ở các

vị trí khác nhau. Tại nơi dấu mật thư, BTC cử người

trông coi mật thư (phải mặc thường phục) để tránh bị

lộ thông tin kho báu. Các kho báu đều gắn liền với

nội dung chủ đề và mang tính thông điệp sâu sắc.

Sau khi kết thúc hoạt động: BTC và giảng viên cho

sinh viên thay trang phục, ăn uống nghỉ ngơi để

chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo (Tham khảo Phụ

lục 4).

TRẠM 5:

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:

TRÒ CHƠI TẬP THỂ - SÂN KHẤU HÓA -

TỔNG KẾT

67

- Địa điểm: Sân vận động

- Số lượng: Toàn trường.

1. Trò chơi tập thể:

Trò chơi 1: Hứng bột

Các đội chơi xếp thành hàng dọc theo chỉ dẫn của

quản trò. Mỗi thành viên ngậm một chiếc cố nhựa.

Thành viên đầu tiên có trách nhiệm di chuyển đến

nguồn bột để lấy bột và vượt qua các chướng ngại vật

để đưa về cho đồng đội mình. Các thành viên phải

chuyền bột bằng miệng, không được dùng tay. Tới

thành viên cuối cùng sẽ đưa số nước mình nhận được,

vượt qua chướng ngại vật và về đích.

Trò chơi: Chiếc hài vạn dặm

Mỗi đội có ba đôi hài lớn được ban tổ chức chuẩn bị.

Các đội chơi có nhiệm vụ cử 3 người đeo hài và cùng

nhau di chuyển về vạch đích. Sau đó, 3 thành viên lại

quay trở lại vạch xuất phát để chuyển cho 3 người

tiếp theo. Bao giờ cả lớp đi về vạch đích thì chiến

68

thắng.

2. Sân khấu hóa: “Tự hào Tổ quốc Việt Nam”

(Chuẩn bị trước trong khoảng 3 tuần khi được

thông báo)

Nội dung cuộc thi:

- Các tập thể tham gia cuộc thi có thể chọn 1 trong

các thể loại sau:

+ Thể loại 1: Ca hát Có thể chọn các dòng nhạc như:

Dân ca, Âm hưởng dân ca, địa danh, truyền thống

cách mạng, biển đảo quê hương, học trò, nhạc trẻ.

+ Thể loại 2: Nhảy - Múa Có thể chọn: Múa truyền

thống, Nhảy hiện đại, hiphop….

+ Thể loại 3: Khác Có thể chọn: Các loại hình nghệ

thuật năng khiếu như: ảo thuật, xiếc, trình diễn áo

dài…

Lưu ý, các nội dung biểu diễn phải gắn liền với chủ

đề: Theo dòng lịch sử - văn hóa…

Tiêu chí chấm điểm Ban giám khảo sẽ chấm điểm

cho các tiết mục theo các tiêu chí sau:

Thang điểm: 100 điểm

- Tiêu chí 1: Nội dung, dàn dựng và độ khó của tiết

mục: 40 điểm.

- Tiêu chí 2: Tính sáng tạo trong tiết mục: 30 điểm.

69

- Tiêu chí 3: Trang phục ấn tượng: 10 điểm.

- Tiêu chí 4: Tinh thần tập thể (phải bao gồm nhóm

tham gia biểu diễn và nhóm cổ vũ cho tiết mục): 20

điểm.

* Thời gian mỗi tiết mục không quá 3 phút, quá 10

giây trừ 2 điểm, quá 20 giây không tính điểm phần

thi. BTC sẽ bấm giờ tiết mục của đội dự thi và gửi về

Ban thư kí tập hợp điểm.

* Các đội thi chuản bị nhạc và gửi về BTC trước 1

ngày theo quy định, chuẩn bị trang phục, đạo cụ…

cho tác phẩm dự thi.

* Cơ cấu giải thưởng:

- 01 giải nhất trị giá:……………………….

- 02 giải nhì trị giá: …………………………….

- 03 giải ba trị giá: ……………………………

- 05 giải khuyến khích trị giá: ………………….

3. Tổng kết, trao giải

Sau khi kết thúc hoạt động, toàn đoàn nghỉ ngơi, 4

thu dọn đồ đạc, kiểm tra quân số, lên xe trở về Hà

Nội.

ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM 5

Trên xe trở về, giảng viên và người phụ trách phát

phiếu đánh giá cá nhân và tự đánh giá cho sinh viên

nhằm tổng kết, đánh giá hiệu quả quá trình hoạt động

của các em. Sử dụng phiếu đánh giá này như một

trong những định hướng để xây dựng các nội dung

học tập của chủ đề tiếp theo. (Sinh viên đã biết gì và

mong muốn gì). Phiếu đánh giá đảm bảo các vấn đề

sau:

1. Hãy nêu 3 điều em đã học được, 3 điều em hài lòng

và 3 điều em mong muốn sau khi tham gia hoạt động

trải nghiệm ngày hôm nay.

70

2. Em hãy sử dụng lược đồ tư duy để vẽ lại những nội

dung mà bản thân em đã học được trong buổi học

trải nghiệm.

3. Em hãy rút ra bài học nhận thức và hành động cho

bản thân trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống

văn hóa – lịch sử tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

(Không quá 10 dòng)?

6 Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối (Về nhà): Thiết

kế 01 mô hình kết hợp với tập san về chủ đề:

“Theo dòng lịch sử, văn hóa” bằng rác thải tái

chế.

Giảng viên lớp hướng dẫn sinh viên thực hiện và

nộp về BTC theo quy định.

Phụ lục 1. Danh sách một số ca khúc, câu hỏi về các chủ đề trong nội dung

khởi động

- Ca khúc “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi dồng”

- Ca Khúc “Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng”

- Ca khúc “Hào khí Việt Nam”

- Ca khúc “Nối vòng tay lớn”

- Ca Khúc “Ghen Côvi”

- Ca khúc “Lên đàng”

- Ca khúc “Việt Nam ơi”

- Ca khúc “Dòng máu Lạc Hồng”

- Ca khúc “Biết ơn chị Võ Thị Sáu”

- Ca khúc “Ca – chiu – sa”

- Ca khúc “Niềm tim chiến thắng”

- Ca khúc “Đường đến vinh quanh”

- Ca khúc “Lá cờ”

- Ca khúc “Hello VietNam”

- Ca khúc “Nơi đảo xa”

- Ca khúc “Quê hương tôi”

71

- Ca khúc “Bay qua biển Đông”

- Ca khúc “Chào buổi sáng”

Phụ lục 2. Danh mục một số câu hỏi liên quan đến Trạm 1

Câu 1: Hãy kể tên 2 thức quà thường thưởng thức với trà (Kẹo lạc, chè lam, cốm,

bánh đậu xanh, kẹo dồi, long nhãn...)

Câu 2: Tiền thân của chiếc áo dài Việt Nam là gì? (Áo bà ba, áo tứ thân, áo mớ ba

– mớ bảy)

Câu 3: Phần ngon nhất của cây trà được chọn để pha trà là phần nào? (Phần búp

trà)

Câu 4: Ai là tác giả của Truyện Kiều? (Nguyễn Du)

Câu 5: Ai là người đã có công rất lớn trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và là tác giả

của Bình Ngô Đại Cáo? (Nguyễn Trãi)

Câu 6: Lê Lợi đã trả lại gươm cho thần Kim Quy ở đâu? (Hồ Gươm – Hồ Hoàn

Kiếm)

Câu 7: Hãy kể tên một di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO công nhận?

(Tín ngướng thờ Mẫu, thờ cúng Hùng Vương, Nhã nhạc cung đình Huế...)

Câu 8: Bài hát “Nhớ về Hà Nội”. Phát nhạc và hỏi địa danh.

Câu 9: Sự kiện nào lịch sử nào đã đánh dấu sự thắng lợi của quân dân ta trước

trước thực dân Pháp, buộc chúng phải kí kết hiệp đinhk Giơ – ne – vơ? (Chiến thắng

Điện Biên Phủ)

Câu 10: Kiểu nhà đặc trưng của người đồng bào thiểu số phía bắc nước ta là? (Nhà

sàn)

Câu 11: Nhà Trần đã có mấy lần chiến thắng quân Nguyên – Mông?. (3 lần)

Câu 12: Danh thắng Tràng An (Ninh Bình) được tổ chức nào ghi nhận là di sản thế

giới? (UNESCO)

Câu 13: Tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi tổng kết chiến thắng của ta

với giặc nào? (Giặc Minh)

Câu 14: Thực dân Pháp đã chính thức kí hiệp định Giơ – ne – vơ kết thúc chiến

tranh ở Việt Nam vào năm nào? (1954)

Câu 15: Hiệp định nào đã buộc Mỹ chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam? (Hiệp định

Pari).

Phụ lục 3. Một số món đặc sản, thức quà trong trạm 2

72

- Kẹo lạc

- Chè lam

- Bánh đậu xanh

- Bánh đa Kế

- Cốm

- Kẹo dừa

- Cu đơ

- Mè sửng

- Trà

- Bánh gai

- Bánh xèo

- Bánh bột lọc

- Cơm cháy chà bông

- Tùy vào điều kiện có thể đưa các món đặc sản như: Các loại bún, đồ ăn mặn, có

thể trình diễn nấu ăn trực tiếp,...

Phụ lục 4. Một số hình thức mật thư

- Mã Morse

- Câu đố dân gian

- Câu hỏi logic

- Trò chơi mảnh ghép

- Truy tìm dấu hiệu...

73

(Sẽ có hình thức cụ thể khi tiền trạm thực tế)

PHỤ LỤC 2: DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM “VỀ MIỀN DI SẢN”

I. MỤC TIÊU

- Ghi nhớ được địa danh, các sự kiện lịch sử, di tích văn hóa, các truyền thống văn

hóa tốt đẹp ở Việt Nam.

- Xác định được trách nhiệm của bản thân trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy

truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc; giữ gìn, bảo tồn các di tích lịch sử.

- Lựa chọn được cách bộc lộ, cách ứng xử của bản thân đối với chủ đề: “Về miền

di sản”.

- Hình thành những phẩm chât:

+ Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết

làm ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó. Để có được tình yêu này thì trẻ

phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua

những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày.

+ Nhân ái là tôn trọng về văn hóa, tôn trọng cộng đồng.

+ Chăm chỉ thể hiện kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn

dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi. Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải

nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này.

+ Trung thực: mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, bảo vệ cái đúng cái tốt, hình

thành tính cách chia sẻ, cởi mở cho trẻ ngay từ nhỏ.

+ Trách nhiệm: hình thành tinh thần trách nhiệm với cá nhân trẻ, với tập thể lớp,

với gia đình và tiến tới với xã hội.

- Hình thành các năng lực:

+ Năng lực chung: năng lực tự chủ, tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực

giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực đặc thù: năng lực tìm hiểu tự nhiên xã hội; năng lực thẩm mỹ; năng lực

thể chất; năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ.

- Xây dựng được: Kỹ năng hợp tác, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng xây dựng

mục tiêu và kế hoạch cá nhân,…

- Hình thành được lối sống đoàn kết, yêu thương, trân trọng và xây dựng môi

trường lớp học thân thiện.

- Thiết kế 01 tập san với chủ đề: “Về miền di sản”.

74

- Phần thi tài năng và trình diễn về trang phục dân tộc gắn liền với các sự kiện lịch

sử, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.

II. QUY MÔ, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM TỔ CHỨC

1. Quy mô: Từ 300 đến 900 sinh viên.

2. Đối tượng: Sinh viên tại Hà Nội

3. Thời gian:

- Thời gian chuẩn bị: Chuẩn bị trước 3 tuần.

- Thời gian tổ chức: 8 giờ 00 phút, ngày 12 tháng 06 năm 2023 (Dự kiến)

4. Địa điểm: Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội

IV. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1. Công tác chuẩn bị của BTC, giảng viên

- BTC chọn chủ đề, xác định mục tiêu, nội dung và lên kế hoạch hoạt động.

- BTC xác định từng nhiệm vụ, quy chế cho từng phần thi, đảm bảo tính công bằng,

khách quan.

- BTC chuẩn bị các mật thư, câu đố, các phần quà cho sinh viên khi tham gia các

hoạt dộng trên xe ô tô.

- Giảng viên phân công nhiệm vụ cho sinh viên, nhắc nhở sinh viên chuẩn bị nội

dung chủ đề theo hướng dẫn của BTC.

- Giảng viên đưa rõ thể lệ, tiêu chí, cách đánh giá các phần thi cho sinh viên, định

hướng, hướng dẫn sinh viên hoạt động.

2. Công tác chuẩn bị của người tham gia trải nghiệm

- Cán bộ lớp phổ biến thời gian, địa điểm, nội dung, hình thức hoạt động cho các

thành viên trong lớp.

- Sinh viên chuẩn bị nội dung hoạt động theo sự phân công của giảng viên.

V. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

TT Hoạt động Ghi chú

Bài khởi 1 Hoạt động 1: Các bạn ơi mình đi đâu thế?

* Mục đích: Tập trung sinh viên, tạo không khí vui tươi trước khi xuất động phải

phát. được trang

* Yêu cầu: Sinh viên tập trung theo từng lớp, thực hiện bài nhảy dân vũ bị, tập luyện

“Bố ơi mình đi đâu thế?”. Sau khi thực hiện xong, tập kết lên xe để di trước.

chuyển và trải nghiệm các hoạt động tiếp theo.

75

* Cách tiến hành:

Tập trung tại sân trường và thực hiện hoạt động khởi động bài nhảy

dân vũ: “Bố ơi mình đi đâu thế?”

Xem tham khảo động tác tại link sau:

https://www.youtube.com/watch?v=m5hWc4JJ1U8

- Sau khi cho sinh viên khởi động xong, BTC, MC dẫn nhập vào nội dung

chủ đề hoạt động.

- MC mời sinh viên di chuyển về vị trí xe tập kết đã quy định.

BTC tự lựa 2 Hoạt động 2: Chuyến xe cổ tích

* Mục đích: Kích thích khả năng tư duy, sáng tạo; rèn luyện kỹ năng chọn các trò

cho sinh viên khi tham gia trò chơi; tạo không khí vui vẻ, thoải mái trong chơi, có thể

quá trình di chuyển đến địa điểm tập kết. tham khảo

* Yêu cầu: Chuẩn bị bộ câu hỏi, lá thăm, các bài hát, nhạc liên quan đến một số trò

lịch sử, văn hóa, địa danh, nhân vật sự kiện, giấy A4, loa, mic… (Tham chơi dưới

đây khảo phụ lục 1)

* Cách tiến hành:

Sau khi sinh viên tập kết lên xe, ở mỗi xe, BTC cử 1 người quản lý kết

hợp với giảng viên làm người quản trò tổ chức trò chơi trải nghiệm cho

sinh viên trong suốt quá trình di chuyển đến địa điểm trải nghiệm. Người

quản trò sẽ tổ chức từ 2 – 3 trò chơi để tạo hứng thú cho sinh viên. Các

trò chơi phải nêu thể lệ rõ ràng, cánh tính điểm và phần thưởng cho

người/nhóm thắng cuộc. Các trò chơi phải gắn liền với chủ đề, sau mỗi

trò chơi, người quản trò phải rút ra được thông điệp, nội dung về chủ đề

để sinh viên nghi nhớ được.

BTC chuẩn Trò chơi 1: Dân ta phải biết sử ta…

Thể lệ: Chia lớp thành 2 nhóm tương ứng với 2 dãy xe (nên đặt tên các bị các câu

nhóm theo các địa danh, văn hóa hoặc nhân vật lịch sử (Ví dụ: Nhóm Lạc hỏi, thăm,

Hồng, Nhóm Âu Lạc, Nhóm Mây – tre – đan…); đại diện mỗi nhóm sẽ phần quà

oản tù tì để bắt thăm 1 trong những chủ đề về: “Địa danh lịch sử” hoặc

“Nhân vật lịch sử” và giành quyền trả lời trước.

Khi người quản trò công bố lá thăm là chủ đề nào thì bên oản tù tì thắng

(bên dãy A) sẽ được đưa ra đáp án trước, sau đó đến dãy B trả lời, cứ lần

76

lượt như vậy cho đến khi bên nào không có đáp án nữa thì sẽ là bên thua.

Sau khi chơi xong, người quản trò cho các em bắt tiếp lá thăm thứ 2 và

tiếp tục trò chơi.

Tổng kết 2 phần chơi, bên thắng sẽ nhận được phần quà của BTC.

Kết thúc 2 lá thăm, người quản trò yêu cầu mỗi đội phải tìm được 1 bài

thơ, 1 bài hát liên quan đến 2 lá thăm đó và thể hiện tác phẩm đó trước

tập thể. Bên nào không thể hiện tác phẩm sẽ không được nhận quà từ

BTC.

BTC chuẩn Trò chơi 2: Giai điệu tự hào

BTC chuẩn bị khoảng 20 - 25 bài chủ đề về thiếu nhi, quê hương, đất bị các đoạn

nhạc theo nước sau đó thông qua thể lệ trò chơi:

Tiếp tục duy trì 2 nhóm ở phía trên, người quản trò sẽ bật các đoạn nhạc chủ đề, cờ

liên quan đến chủ đề hoạt động sau đó cho sinh viên đoán tên. Người tín hiệu cho

quản trò phát cho mỗi bên 1 chiếc cờ. Khi nghe đoạn nhạc, bên nào suy các nhóm,

nghĩ và xung phong phất cờ trả lời trước sẽ giành được quyền trả lời. Khi loa, phần

trả lời đúng, cả nhóm sẽ phải để hiện lại ½ ca khúc đó. Nếu trả lời sai, quà,…

quyền trả lời sẽ thuộc về đội bên. Tiếp tục như vậy cho đến hết 20 bài

hát.

Cuối trò chơi, người quản trò sẽ tổng kết và đưa ra quyết định về đội

chiến thắng. Đội thắng cuộc sẽ nhận được phần quà của BTC.

BTC Chuẩn Trò chơi 3: Hào khí Việt Nam

Trong phần này, 4 bạn ngồi cạnh nhau sẽ là một nhóm. bị giấy A4,

- Hình thức: Mỗi nhóm sẽ sáng tác một bài thơ (có thể là thơ lục bát, thơ bút màu,…

vần, thơ tự do, thơ 5 chữ, 7 chữ,…) độ dài không quá 12 dòng (tức là Thành lập

không quá 3 khổ thơ) trên giấy A4 đã chuẩn bị từ trước, khuyến khích hội đồng

trang trí bài thơ. Bài thơ phải có tên bài thơ, cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, BGK thẩm

dấu chấm rõ ràng. định.

- Thời gian: Mỗi nhóm sẽ có thời gian 10 phút để suy nghĩ và viết ra ý

thơ của mình. Bài thơ phải có tên bài thơ, cách ngắt nghỉ, dấu phẩy, dấu

chấm rõ ràng.

- Nội dung: Chủ đề nội dung sáng tác là chủ đề về lịch sử, văn hóa, tình

yêu quê hương, đất nước, truyền thống văn hóa của dân tộc… phải có tên

77

bài thơ, nội dung bài thơ và tên bài thơ phải phù hợp, logic, ăn khớp nhau.

- BTC sẽ thành lập Hội đồng giám khảo thẩm định nội dung các bài thơ

và trao giải cho 20 bài xuất sắc nhất.

- Các bài thơ sẽ được nộp lại và đính kèm vào tập san của lớp sau khi

buổi trải nghiệm kết thúc.

Chuông, 3 Hoạt động 3: Miền di sản

* Mục đích: Sinh viên được trải nghiệm tại Hoàng thành Thăng Long phiếu đáp

– Hà Nội để tìm hiểu về lịch sử, văn hóa, văn hóa trà, không gian văn án, mật

hóa chợ quê, nghệ thuật gốm, gỗ, sáng chế, khu vui chơi, các trò chơi tập thư,…

thể, sân khấu hóa…

* Yêu cầu: Chuẩn bị các đạo cụ theo các trạm phía dưới

* Cách tiến hành:

Trạm 1: Trải nghiệm Không gian văn hóa trà: Mảnh ghép Thăng Long –

Hà Nội

Trạm 2: Trải nghiệm Không gian văn hóa chợ quê hương: Hương vị 3

miền

Trạm 3: Trải nghiệm xưởng thủ công: Việt Nam trong tôi

Trạm 4: Trải nghiệm khu vui chơi: Truy tìm mật thư

Trạm 5: Hoạt động tập thể: Trò chơi tập thể - Sân khấu hóa - tổng kết

Khổ tranh TRẠM 1:

A1 và được MẢNH GHÉP THĂNG LONG – HÀ NỘI

- Địa điểm: Khu nhà sàn - Trải nghiệm không gian văn hóa trà cắt rời thành

- Số lượng: 200 – 250 sinh viên 15 mảnh, giá

- Thời gian: 60 phút đỡ, băng

- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ, các nhóm tham quan keo...

khu nhà sàn và trải nghiệm:

1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh đẹp nhất để lưu vào

tập san của lớp.

2. Trong không quan của nhà sàn, tại các bàn trà, sinh viên thưởng trà,

học cách pha trà, trình bày bàn trà sao cho chuẩn và đảm bảo tính nghệ

thuật. Mỗi nhóm sẽ có 10 phút để thực hiện trải nghiệm này.

3. Tại không gian bàn trà, các nhóm sinh viên tham gia Trò chơi “Mảnh

78

ghép bí ẩn”.

MC thông qua thể lệ phần thi cho sinh viên, giảng viên hỗ trợ phát các

bảng đáp án để các em dự thi phần thi này.

Thể lệ như sau:

- BTC chia sinh viên thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm không quá 6 sinh

viên, có nhiều bức tranh khác nhau về địa danh, văn hóa, lịch sử, ẩm

thực,… khổ A1 và được cắt rời (mỗi bức tranh cắt thành 15 mảnh khác

nhau).

- Nhiệm vụ của mỗi nhóm là sẽ thi ghép các miếng tranh cắt rời tạo thành

bức tranh hoàn chỉnh trong vòng 5 phút. Trò chơi được bắt đầu và kết

thúc bằng 1 bài nhạc. Khi nhạc kết thúc nếu nhóm nào ghép nhanh, ghép

đúng và hoàn thiện sản phẩm trước sẽ chiến thắng.

- Sau đó, MC sẽ cho các nhóm trình bày ngắn gọn những hiểu biết và

cảm nghĩ về bức tranh của nhóm. 10 món đặc

- Lưu ý: BTC Chuẩn bị 1 chuông nhỏ, sau khi nhóm hoàn thiện thì rung sản 3 miền;

chuông. MC phải rút ra kết luận, bài học sau khi sinh viên tham gia trải nguyên liệu

nghiệm. MC sẽ cung cấp thông tin đầu tiên về mật thư cho người thắng để chế biến

cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo. các món ăn 3

miền không TRẠM 2:

sử dụng lửa. HƯƠNG VỊ 3 MIỀN

- Địa điểm: Khu chợ quê - Trải nghiệm không gian văn hóa chợ quê

hương

- Số lượng: 200 – 250 sinh viên

- Thời gian: 60 phút

- Tại đây, sinh viên được chia thành các nhóm nhỏ, các nhóm tham quan

khu chợ và trải nghiệm:

1. Mỗi nhóm sẽ chụp cho mình từ 2 đến 3 tấm ảnh đẹp nhất để lưu vào

tập san của lớp.

2. Hoạt động “Món ngon 3 miền”. BTC chuẩn bị 10 món đặc sản 3 miền

(Chuẩn bị số phần tương ứng với số đội). Mỗi đội cử thành viên nếm các

món đặc sản và viết lại tên của các món đặc sản đó trong vòng 5 phút.

3. Các nhóm sẽ tham gia phần thi “Chế biến món ăn không sử dụng

79

lửa”

MC công bố thể lệ phần thi này:

Thể lệ:

- Mỗi đội sẽ bắt thăm 1 món ăn không sử dụng lửa để chế biến.

- Mỗi đội sẽ được phát các nguyên liệu để chế biến các món ăn 3 miền

không sử dụng lửa như: phở cuốn, gỏi, nộm, hoa quả dầm, bánh tráng

trộn,… (Các nguyên liệu này BTC chuẩn bị trước)

- Trong thời gian 10 phút, mỗi đội tiến hành chế biến và trang trí sao cho

đẹp mắt về món ăn 3 miền của đội mình.

- Mỗi đội sẽ có 02 phút để thuyết minh, trình bày sự hiểu biết của mình

và cảm nghĩ về món ăn mà mình đã làm.

Sau khi phần thi kết thúc, MC phải rút ra kết luận, bài học cho sinh viên

tham gia trải nghiệm. MC sẽ cung cấp thông tin thứ 2 về mật thư cho

người thắng cuộc biết để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo.

3. Các nhóm thưởng thức đặc sản vùng miền, sản phẩm mình vừa mua

được.

Bút vẽ, màu TRẠM 3:

vẽ, băng keo, VIỆT NAM TRONG TÔI LÀ…

- Địa điểm: Khu trải nghiệm - Trải nghiệm xưởng thủ công các vật dụng

- Thời gian: 60 phút để tái chế,

- Các nhóm sẽ lựa chọn 1 trong 3 địa điểm sau để trải nghiệm (Bắt thăm) đồ gốm, đồ

1. Khu Mộc – 2. Khu gốm – 3. Vườn trải nghiệm. gỗ chưa

+ Ở trạm này, mỗi nhóm được hướng dẫn để thực hiện 01 sản phẩm để trang trí,

vẽ và trang trí có thể là đồ gốm, đồ mộc, đồ tái chế,… một cách sáng tạo khung đỡ,…

hoặc có thể sử dụng lá cây, rác thải, các vật liệu có sẵn để ghép thành

một bộ trang phục thể hiện tính sáng tạo.

+ Yêu cầu sự tham gia của các thành viên trong nhóm, mỗi thành viên

thực hiện một giai đoạn của sản phẩm.

+ Mỗi đội có thời gian 30 phút để hoàn thiện sản phẩm và 02 phút để

thuyết minh về sản phẩm của đội mình.

+ Đây là quà kỉ niệm của sinh viên khi tham gia trải nghiệm.

TRẠM 4:

80

TRUY TÌM MẬT THƯ

- Địa điểm: Khu vơi chơi - Trải nghiệm khu vui chơi Mật thư và

- Thời gian: 60 phút các trò chơi

- Đây là hoạt động tập thể của cả trường. Mỗi lớp sẽ là một đội thi, có đã gợi ý.

giảng viên và người phụ trách dẫn đầu.

Thể lệ trò chơi truy tìm mật thư như sau:

- Trước giờ chơi, BTC phải đến sớm ít nhất là 30 phút để giấu mật thư

để truy tìm kho báu. Nội dung mật thư như thế nào, BTC sẽ thiết kế, phải

cẩn trọng và đảm bảo an toàn cho sinh viên.

- Khi các đội đến trình diện, nhất thiết phải đọc nội dung mật thư, sắp

hàng ngay ngắn, thực hiện mệnh lệnh một cách nghiêm chỉnh thì mới

giao mật thư mới.

- Giao xong mật thư mới thì đội đó di chuyển ra vị trí khác để các đội

khác có chỗ tập trung. Đội nào đến trước thì làm nhiệm vụ trước, đội kia

nhất thiết phải chờ.

- Nếu có 1 đội phát hiện địa điểm báu vật trước nhưng chưa lấy xuống

được thì đội đến sau có quyền cạnh tranh để lấy báu vật. Dù đến sau

nhưng lấy xuống trước được vẫn xem là thắng.

- Có 3 chặng thử thách, thể hiện cho 3 thói quen quan trọng mà người

tham gia trải nghiệm bắt buộc phải tích lũy để sinh tồn trong thời đại 4.0

này. Ở mỗi chặng, lần lượt các đội sẽ thi đấu để rèn luyện vượt qua các

thử thách. Đội chiến thắng sẽ nhận được 1/4 bản đồ hướng dẫn nơi tìm

ra kho báu. Vượt qua 3/4 thử thách sẽ có đủ dữ liệu để tìm được kho báu.

3 thử thách bao gồm:

Thử thách 1: Tam Sao Thất Bản

Mục đích: kích thích trí tưởng tượng và khả năng ghi nhớ của sinh viên

Dụng cụ: một vài bức tranh, giấy, bút

Cách chơi:

Mỗi đội chơi xếp thành một hàng dọc. Người đầu tiên của mỗi đội sẽ

được xem một bức tranh, sau đó sẽ dùng khả năng hội họa của mình tái

hiện lại bữa tranh đó. Lần lượt các người chơi tiếp theo cũng sẽ làm như

vậy. Người cuối cùng tái hiện lại bữa tranh sẽ là căn cứ để quản trò tính

81

điểm và vượt qua thử thách.

Thử thách 2: Bánh xe đồng đội

+ Số lượng người tham gia: mỗi lớp một đội.

+ Dụng cụ: tấm bạt lớn dài 6m, đường kính 50cm được may liền hình

dạng như bánh xe. Giỏ nhựa và bóng

+ Cách thức chơi: tất cả các thành viên trong đội sẽ đứng vào tấm bạt

bánh xe đó. Làm cách nào để cùng phối hợp di chuyển bánh xe đến đích.

Tại vạch cuối sẽ có đội trưởng đứng ném bóng vào giỏ. Đội nào ném

được nhiều bóng nhất trong thời gian 15 phút sẽ giành chiến thắng.

Thử thách 3: Chiếc hài vạn dặm

Mỗi đội có ba đôi hài lớn được ban tổ chức chuẩn bị. Các đội chơi có

nhiệm vụ cử 3 người đeo hài và cùng nhau di chuyển về vạch đích. Sau

đó, 3 thành viên lại quay trở lại vạch xuất phát để chuyển cho 3 người

82

tiếp theo. Bao giờ cả lớp đi về vạch đích thì chiến thắng.

Thử thách 4: Giải mật thư kho báu

- Sau khi tham gia trò chơi 3 thử thách trên, sinh viên sẽ có 05 thông tin

về mật thư. Cả lớp sẽ ngồi lại với nhau để xem các nội dung mật thư, liên

kết chúng lại với nhau rồi tìm ra kho báu của BTC.

- Sau khi lấy được kho báu, cả đội phải di chuyển nhanh về vị trí xuất

phát để nộp lại minh chứng kho báu cho BTC, chụp ảnh lưu niệm và trả

lời câu hỏi của BTC về kho báu.

- Lưu ý: Có bao nhiêu lớp thì sẽ có bấy nhiêu kho báu tương ứng với các

mật thư khác nhau, được đặt ở các vị trí khác nhau. Tại nơi dấu mật thư,

BTC cử người trông coi mật thư (phải mặc thường phục) để tránh bị lộ

thông tin kho báu. Các kho báu đều gắn liền với nội dung chủ đề và mang

tính thông điệp sâu sắc.

Sau khi kết thúc hoạt động: BTC và giảng viên cho sinh viên thay trang

phục, ăn uống nghỉ ngơi để chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo (Tham

khảo Phụ lục 2).

TRẠM 5:

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ:

TRÒ CHƠI TẬP THỂ - SÂN KHẤU HÓA - TỔNG KẾT

Chuẩn bị các - Địa điểm: Sân vận động

đạo cụ trò - Số lượng: Toàn trường.

83

chơi, tập 1. Trò chơi tập thể:

luyện văn Trò chơi 1: Hứng bột

Các đội chơi xếp thành hàng dọc theo chỉ dẫn của quản trò. Mỗi thành nghệ cho sân

viên ngậm một chiếc cố nhựa. Thành viên đầu tiên có trách nhiệm di khấu hóa,

chuyển đến nguồn bột để lấy bột và vượt qua các chướng ngại vật để đưa trang phục

về cho đồng đội mình. Các thành viên phải chuyền bột bằng miệng, biểu diễn,…

không được dùng tay. Tới thành viên cuối cùng sẽ đưa số nước mình

nhận được, vượt qua chướng ngại vật và về đích.

Trò chơi: Dẫn nước về nguồn

Không gian tổ chức trò chơi: Không gian ngoài trời, gần biển

Số lượng người tham gia: 20 người trở lên

Chuẩn bị: Một chai 1.5 lít, một cốc nhỏ và 8 chiếc máng nước

Cách thức chơi: Đây là tập thể đòi hỏi sự đoàn kết, vui nhộn. Một người

sẽ có nhiệm vụ dùng chiếc cốc nhỏ để múc nước mang về chỗ 4 thành

viên trong đội đang xếp thành máng để chạy dòng nước vào chai lavie.

Cách thắng cuộc: Đội nào lấy đầy chai nước trước (hoặc nhiều nước hơn

84

nếu quy định thời gian) thì sẽ dành chiến thắng.

2. Sân khấu hóa: “Tự hào Tổ quốc Việt Nam” (Chuẩn bị trước trong

khoảng 3 tuần khi được thông báo)

Nội dung cuộc thi:

- Các tập thể tham gia cuộc thi có thể chọn 1 trong các thể loại sau:

+ Thể loại 1: Ca hát Có thể chọn các dòng nhạc như: Dân ca, Âm hưởng

dân ca, địa danh, truyền thống cách mạng, biển đảo quê hương, học trò,

nhạc trẻ.

+ Thể loại 2: Nhảy - Múa Có thể chọn: Múa truyền thống, Nhảy hiện đại,

hiphop….

+ Thể loại 3: Khác Có thể chọn: Các loại hình nghệ thuật năng khiếu

như: ảo thuật, xiếc, trình diễn áo dài, trình diễn thời trang tự thiết kế,…

Lưu ý: các nội dung biểu diễn phải gắn liền với chủ đề: Theo dòng lịch

sử - văn hóa,…

Tiêu chí chấm điểm Ban giám khảo sẽ chấm điểm cho các tiết mục

theo các tiêu chí sau:

Thang điểm: 100 điểm

- Tiêu chí 1: Nội dung, dàn dựng và độ khó của tiết mục: 40 điểm.

- Tiêu chí 2: Tính sáng tạo trong tiết mục: 30 điểm.

- Tiêu chí 3: Trang phục ấn tượng: 10 điểm.

- Tiêu chí 4: Tinh thần tập thể (phải bao gồm nhóm tham gia biểu diễn

và nhóm cổ vũ cho tiết mục): 20 điểm.

85

* Thời gian mỗi tiết mục không quá 3 phút, quá 10 giây trừ 2 điểm, quá

20 giây không tính điểm phần thi. BTC sẽ bấm giờ tiết mục của đội dự

thi và gửi về Ban thư kí tập hợp điểm.

* Các đội thi chuản bị nhạc và gửi về BTC trước 1 ngày theo quy định,

chuẩn bị trang phục, đạo cụ,… cho tác phẩm dự thi.

* Cơ cấu giải thưởng:

- 01 giải nhất trị giá: ……………………….

- 02 giải nhì trị giá: …………………………….

- 03 giải ba trị giá: …………………………………

- 05 giải khuyến khích trị giá: …………………………

3. Tổng kết, trao giải

Sau khi kết thúc hoạt động, toàn đoàn nghỉ ngơi, thu dọn đồ đạc, 4

kiểm tra quân số, lên xe trở về Hà Nội.

5 ĐÁNH GIÁ RÚT KINH NGHIỆM

Trên xe trở về, giảng viên và người phụ trách phát phiếu đánh giá cá nhân

và tự đánh giá cho sinh viên nhằm tổng kết, đánh giá hiệu quả quá trình

hoạt động của các em. Sử dụng phiếu đánh giá này như một trong những

định hướng để xây dựng các nội dung học tập của chủ đề tiếp theo. (Sinh

viên đã biết gì và mong muốn gì). Phiếu đánh giá đảm bảo các vấn đề

sau:

Hãy nêu 3 điều em đã học được, 3 điều em hài lòng và 3 điều em mong muốn

sau khi tham gia hoạt động trải nghiệm ngày hôm nay.

6 Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối (Về nhà): Thiết kế 01 tập san về chủ

đề: “Theo dòng lịch sử, văn hóa”.

Giảng viên lớp hướng dẫn sinh viên thực hiện và nộp về BTC theo

quy định.

Phụ lục 1. Danh sách một số ca khúc, câu hỏi về các chủ đề thiếu nhi

ĐỘI KÈN TÍ HON (Phan Huỳnh Điểu)

CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ (Tân Huyền)

BÉ NGOAN (Phạm Tuyên)

BÉ QUÉT NHÀ (Hà Đức Hậu)

CÔ VÀ MẸ (Phạm Tuyên)

86

BÀI CA ĐI HỌC (Phan Trần Bảng)

BÀI HỌC ĐẦU TIÊN (Trương Xuân Mẫn)

CHIM CHÍCH BÔNG (Phạm Tuyên)

ĐI HỌC VỀ (Long – Hoàng Lân)

MÚA CHO MẸ XEM (Xuân Giao)

NĂM NGÓN TAY NGOAN (Trần Văn Thụ)

EM YÊU TRƯỜNG EM (Hoàng Vân)

CHÚ VOI CON Ở BẢN ĐÔN (Phạm Tuyên)

AI YÊU BÁC HỒ CHÍ MINH HƠN CHÚNG EM NHI ĐỒNG (Phong Nhã)

THIẾU NHI THẾ GIỚI LIÊN HOAN (Lưu Hữu Phước)

TRÁI ĐẤT NÀY LÀ CỦA CHÚNG MÌNH (Trương Quang Lục)

CHỈ CÓ MỘT TRÊN ĐỜI (Trương Quang Lục)

ĐẾM SAO (Văn Chung)

CÔ GIÁO EM (Trần Kiết Tường)

NGÀY ĐẦU TIÊN ĐI HỌC (Nguyễn Ngọc Thiện – Viễn Phương)

KHĂN QUÀNG THẮP SÁNG BÌNH MINH (Trịnh Công Sơn)

HOA THƠM DÂNG BÁC (Hà Hải)

KHI TÓC THẦY BẠC TRẮNG (Trần Đức)

TỪ RỪNG XANH CHÁU VỀ THĂM BÁC (Hoàng Long, Hoàng Lân)

THÀNH PHỐ MƯỜI MÙA HOA (Phạm Tuyên)

EM LÀ HOA HỒNG NHỎ (Trịnh Công Sơn)

MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU (Lê Quốc Thắng)

NGUYỄN BÁ NGỌC NGƯỜI THIẾU NIÊN DŨNG CẢM (Mộng Lân)

REO VANG BÌNH MINH (Lưu Hữu Phước, Nguyễn Mộng Ngọc)

KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM (Ngô Ngọc Báu)

EM NHƯ CHIM BỒ CÂU TRẮNG (Trần Ngọc)

MÀU ÁO CHÚ BỘ ĐỘI (Nguyễn Văn Tý)

TRE NGÀ BÊN LĂNG BÁC (Hàn Ngọc Bích)

EM LÀ MẦM NON CỦA ĐẢNG (Mộng Lân)

ĐỘI TA LỚN LÊN CÙNG ĐẤT NƯỚC (Phong Nhã)

MƠ ƯỚC NGÀY MAI (Trần Đức, Phong Thu)

TIẾN LÊN ĐOÀN VIÊN (Phạm Tuyên)

87

TRƯỜNG LÀNG TÔI (Phạm Trọng Cầu)

BỤI PHẤN (Vũ Hoàng, Lê Văn Lộc)

Phụ lục 2. Một số hình thức mật thư

- Mã Morse

- Câu đố dân gian

- Câu hỏi logic

- Trò chơi mảnh ghép

88

- Truy tìm dấu hiệu... (Sẽ có hình thức cụ thể khi tiền trạm thực tế)

PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(Dành cho sinh viên)

Đề tài nghiên cứu: Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội của tác giả

Nguyễn Phương Anh, Học viện Hành chính Quốc gia với mục đích nghiên cứu cơ sở lý

luận và cơ sở thực tiễn, đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất các giải pháp góp phần giáo

dục trải nghiệm di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay nhằm tăng thêm sự hiểu biết về

giá trị của các di sản, qua đó giáo dục ý thức gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hoá, đồng

thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình

thức tổ chức dạy học, hướng tới việc phát triển toàn diện cho sinh viên Hà Nội hiện nay.

Để kết quả của đề tài được thực hiện một cách khoa học, khách quan, chính xác

và có giá trị, anh/chị vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. Tác giả đảm bảo rằng những

thông tin anh/chị đưa ra chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của anh/chị!.

PHẦN A: MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG

Anh/chị vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân.

Họ và tên: ……………………………………………

Lớp:…………………………….

Chuyên ngành:……………….

Trường: ……………………………………….

PHẦN B: NỘI DUNG KHẢO SÁT

Trong mỗi câu sau đây, hãy đánh dấu “X” vào mà anh/chị cho là phù hợp nhất:

Câu 1: Ý kiến của anh/chị về vai trò của của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội

hiện nay.

Mức độ Đồng ý Không đông ý

Rất cần thiết, quan trọng

Cần thiết

Không cần thiết, không quan trọng

Phân vân

Không ý kiến

Ý kiến của anh/chị về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với

sinh viên Hà Nội hiện nay.

89

STT Mức độ Lựa chọn

1 Không cần thiết

2 Ít cần thiết

3 Cần thiết

4 Khá cần thiết

5 Rất cần thiết

Câu 2: Ý kiến của anh/chị về mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên

Hà Nội hiện nay.

Mức độ Ý kiến Số lần

1 lần 2 lần 3 lần 4 lần Trên 5

lần

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa bao giờ

Chủ yếu là tích hợp

Câu 3: Anh/chị đã được trang bị nội dung trải nghiệm giá trị di sản trong chương

trình đào tạo gồm những nội dung nào?

Nội dung

Câu 4: Anh/chị hãy cho biết mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

TT Hình thức Mức độ

Thường Thỉnh Chưa bao

xuyên Thoảng giờ

1 Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà

90

trường

2 Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp

3 Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi

4 Tổ chức diễn đàn thảo luận

5 Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá

6 Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên

thăm quan, da ngoại,

7 Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà

8 trường thăm quan Tổ chức hoạt động tdưới dạng cc sự kiện

9 Tổ chức các cuộc giao lưu

10 Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng

11 Tổ chức sinh hoạt tập thể

12 Tổ chức dưới dạng các hình thức khác

Câu 5: Anh/chị hãy cho biết mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Phương pháp Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ

xuyên

Phương pháp thuyết trình

Phương pháp đàm thoại

Phương pháp làm việc nhóm

Phương pháp dạy học dự án

Phương pháp nêu và giải quyết

vấn đề

Phương pháp dạy học trực

quan

Phương pháp dạy học tình

huống

Phương pháp dạy học trải

91

nghiệm

Phương pháp đóng vai

Phương pháp sân khấu hóa

Phương pháp nêu gương

Phương pháp nghiên cứu

trường hợp

Phương pháp kể chuyện

Phương pháp dạy học trải

nghiệm

Phương pháp chiếc mũ tư duy

Phương pháp dạy học tương

tác

PP ngôi sao sáu cánh

Câu 6: Anh/chị hãy cho biết mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Kỹ thuật Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ

xuyên

Kĩ thuật mảnh ghép

Kĩ thuật khan trải bàn

Kĩ thuật động não

Kĩ thuật ổ bi

Kĩ thuật bể cá

Kĩ thuật tai chớp

Kĩ thuật XYZ

Kĩ thuật lược đồ tư duy

Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

Kĩ thuật kipling

Kĩ thuật KWL

Kỹ thuật đặt câu hỏi

Kỹ thuật chia nhóm

92

Kỹ thuật đọc tích cực

Kĩ thuật viết tích cực

Kỹ thuật đóng vai

Kỹ thuật trình bày một phút

Kỹ thuật khác

Câu 7: Anh/chị hãy cho biết mức độ sử dụng phương tiện và tài liệu dạy học khi

trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Phương tiện và tư liệu được Mức độ sử dụng

sử dụng để dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa sử dụng

Sách giáo khoa

Sách tham khảo, sách giáo

viên

Truyện tranh, truyện đọc,…

Các thông tin trên các phương

tiện truyền thông đại chúng

Các đồ dung trực quan

Phiếu thảo luận học tập

Bảng số liệu, bảng biểu,…

Sơ đồ tư duy

Tranh, ảnh

Video, clip,..

Sử dụng giáo án điện tử power

point

Giáo án thường (word)

Các loại phương tiện, tài liệu

dạy học khác

Câu 8: Anh/chị hãy cho biết mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn

hoá vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Nội dung Số lượng

Cần thiết

93

Không cần thiết

Câu 9. Anh/chị hãy cho biết nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể cho

sinh viên Hà Nội hiện nay mà anh/chị đã được tiép cận.

Mức độ lồng ghép

Không Hiếm Thỉnh Hay Rất

Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng

ghép

Các di sản văn hoá

1 được UNESCO công

nhận

Các di sản, di tích lịch

2 sử văn hoá cấp Quốc

gia

Các di sản, di tích lịch

sử văn hoá cấp tỉnh, 3 thành phố, địa

phương

Các di sản, di tích lịch

4 sử văn hoá của Thủ

đô Hà Nội

Thực trạng di sản hiện 5 nay

Trải nghiệm thực tế

6 tại các di sản, di tích

lịch sử, văn hoá

Các biện pháp bảo vệ 7 di sản văn hoá

Luật Di sản văn hoá,

các chủ trương đường 8 lối của Đảng và Nhà

94

nước

Mức độ lồng ghép

Không Hiếm Thỉnh Hay Rất

Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng

ghép

Ý thức và trách nhiệm 9 bảo vệ di sản văn hoá

Ý kiến khác

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

95

Trân trọng cảm ơn anh/chị! Chúc anh/chị học tốt!

PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

(Dành cho giảng viên)

Đề tài nghiên cứu: Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội của tác giả

Nguyễn Phương Anh, Học viện Hành chính Quốc gia với mục đích nghiên cứu cơ sở lý

luận và cơ sở thực tiễn, đề tài tìm hiểu thực trạng và đề xuất các giải pháp góp phần giáo

dục trải nghiệm di sản cho sinh viên Hà Nội hiện nay nhằm tăng thêm sự hiểu biết về

giá trị của các di sản, qua đó giáo dục ý thức gìn giữ, bảo vệ các di sản văn hoá, đồng

thời góp phần thúc đẩy việc đổi mới phương pháp dạy học, thực hiện đa dạng hóa hình

thức tổ chức dạy học, hướng tới việc phát triển toàn diện cho sinh viên Hà Nội hiện nay.

Để kết quả của đề tài được thực hiện một cách khoa học, khách quan, chính xác

và có giá trị, thầy/cô vui lòng trả lời các câu hỏi dưới đây. Tác giả đảm bảo rằng những

thông tin thầy/cô đưa ra chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của thầy/cô!.

PHẦN A: MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG

Thầy/cô vui lòng cho biết một số thông tin về bản thân.

Họ và tên: ……………………………………………

Chuyên ngành giảng dạy:……………….

Trường: ……………………………………….

PHẦN B: NỘI DUNG KHẢO SÁT

Trong mỗi câu sau đây, hãy đánh dấu “X” vào mà thầy/cô cho là phù hợp nhất:

Câu 1: Ý kiến của thầy/cô về vai trò của của di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội

hiện nay.

Mức độ Đồng ý Không đông ý

Rất cần thiết, quan trọng

Cần thiết

Không cần thiết, không quan trọng

Phân vân

Không ý kiến

Ý kiến của thầy/cô về mức độ cần thiết của việc trải nghiệm di sản văn hoá đối với

sinh viên Hà Nội hiện nay.

STT Mức độ Lựa chọn

96

1 Không cần thiết

2 Ít cần thiết

3 Cần thiết

4 Khá cần thiết

5 Rất cần thiết

Câu 2: Ý kiến của thầy/cô về mức độ trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên

Hà Nội hiện nay.

Số lần Mức độ

1 lần 2 lần 3 lần 4 lần Trên 5

lần

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Chưa bao giờ

Chủ yếu là tích hợp

Câu 3: Thầy/cô đã được trang bị nội dung trải nghiệm giá trị di sản trong chương

trình đào tạo gồm những nội dung nào?

Nội dung

Câu 4: Thầy/cô hãy cho biết mức độ thực hiện hình thức tổ chức hoạt động trải

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Hình thức Mức độ

Thường Thỉnh Chưa bao

xuyên Thoảng giờ

Tổ chức dưới dạng câu lạc bộ học tập trong nhà

trường Tổ chức dưới dạng học tập trên lớp

97

Tổ chức hoạt động qua hình thức vừa học vừa chơi

Tổ chức diễn đàn thảo luận

Tổ chức dưới dạng sân khấu hoá

Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dựa trên

thăm quan, da ngoại,

Tổ chức hoạt động dưới dạng các cuộc thi trong nhà

trường thăm quan Tổ chức hoạt động tdưới dạng cc sự kiện

Tổ chức các cuộc giao lưu

Tổ chức dưới dạng hoạt động vì cộng đồng

Tổ chức sinh hoạt tập thể

Tổ chức dưới dạng các hình thức khác

Câu 5: Thầy/cô hãy cho biết mức độ vận dụng các phương pháp giáo dục khi trải

nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Phương pháp Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ

xuyên

Phương pháp thuyết trình

Phương pháp đàm thoại

Phương pháp làm việc nhóm

Phương pháp dạy học dự án

Phương pháp nêu và giải quyết

vấn đề

Phương pháp dạy học trực

quan

Phương pháp dạy học tình

huống

Phương pháp dạy học trải

nghiệm

Phương pháp đóng vai

98

Phương pháp sân khấu hóa

Phương pháp nêu gương

Phương pháp nghiên cứu

trường hợp

Phương pháp kể chuyện

Phương pháp dạy học trải

nghiệm

Phương pháp chiếc mũ tư duy

Phương pháp dạy học tương

tác

PP ngôi sao sáu cánh

Câu 6: Thầy/cô hãy cho biết mức độ vận dụng các kĩ thuật dạy học khi trải nghiệm

di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Kỹ thuật Mức độ vận dụng

Thường Thỉnh thoảng Chưa bao giờ

xuyên

Kĩ thuật mảnh ghép

Kĩ thuật khan trải bàn

Kĩ thuật động não

Kĩ thuật ổ bi

Kĩ thuật bể cá

Kĩ thuật tai chớp

Kĩ thuật XYZ

Kĩ thuật lược đồ tư duy

Kĩ thuật chia sẻ nhóm đôi

Kĩ thuật kipling

Kĩ thuật KWL

Kỹ thuật đặt câu hỏi

Kỹ thuật chia nhóm

Kỹ thuật đọc tích cực

Kĩ thuật viết tích cực

99

Kỹ thuật đóng vai

Kỹ thuật trình bày một phút

Kỹ thuật khác

Câu 7: Thầy/cô hãy cho biết mức độ sử dụng phương tiện và tài liệu dạy học khi

trải nghiệm di sản văn hoá đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Phương tiện và tư liệu được Mức độ sử dụng

sử dụng để dạy học Thường xuyên Thỉnh thoảng Chưa sử dụng

Sách giáo khoa

Sách tham khảo, sách giáo

viên

Truyện tranh, truyện đọc,…

Các thông tin trên các phương

tiện truyền thông đại chúng

Các đồ dung trực quan

Phiếu thảo luận học tập

Bảng số liệu, bảng biểu,…

Sơ đồ tư duy

Tranh, ảnh

Video, clip,..

Sử dụng giáo án điện tử power

point

Giáo án thường (word)

Các loại phương tiện, tài liệu

dạy học khác

Câu 8: Thầy/cô hãy cho biết mức độ cần thiết của việc đưa trải nghiệm di sản văn

hoá vào trường học đối với sinh viên Hà Nội hiện nay.

Nội dung Số lượng

Cần thiết

100

Không cần thiết

Câu 9. Thầy/cô hãy cho biết nội dung trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cụ thể cho

sinh viên Hà Nội hiện nay mà thầy/cô đã được tiếp cận hoặc trực tiếp giảng dạy.

Mức độ lồng ghép

Không Hiếm Thỉnh Hay Rất

Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng

ghép

Các di sản văn hoá

1 được UNESCO công

nhận

Các di sản, di tích lịch

2 sử văn hoá cấp Quốc

gia

Các di sản, di tích lịch

sử văn hoá cấp tỉnh, 3 thành phố, địa

phương

Các di sản, di tích lịch

4 sử văn hoá của Thủ

đô Hà Nội

Thực trạng di sản hiện 5 nay

Trải nghiệm thực tế

6 tại các di sản, di tích

lịch sử, văn hoá

Các biện pháp bảo vệ 7 di sản văn hoá

Luật Di sản văn hoá,

các chủ trương đường 8 lối của Đảng và Nhà

101

nước

Mức độ lồng ghép

Không Hiếm Thỉnh Hay Rất

Các nội dung bao giờ khi lồng thoảng lồng hay STT lồng ghép ghép lồng ghép ghép lồng

ghép

Ý thức và trách nhiệm 9 bảo vệ di sản văn hoá

Ý kiến khác

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

102

Trân trọng cảm ơn thầy/cô! Chúc thầy/cô công tác tốt!