I. ĐẶT VN ĐỀ
Thế gii đã bước vào thế k 21 vi s phát trin mnh m ca khoa hc
- công ngh (KH - CN). Ngày nay KH - CN được ng dng rt nhiu vào cuc
sng ca con người. Đặc bit, ng dng tri thc KH - CN trong phát trin kinh
tế là mt hướng đi đúng.
các nước phát trin hin nay, nn kinh tế phát trin có ng dng tri
thc KH - CN. Đối vi Vit Nam đang trong quá trình phát trin nn kinh tế
theo định hướng XHCN, mc dù đã đạt được nhng thành tu to ln trong 15
năm đổi mi va qua, song nn kinh tế vn còn kém phát trin so vi các nước
khu vc và thế gii, đồng thi đang gp phi nhng thách thc không nh: đó
là nguy cơ tt hu xa hơn v kinh tế so vi nhiu nước trong khu vc do xut
phát ca Vit Nam quá thp, li phi phát trin trong môi trường cnh tranh
quyết lit. S khác biêt v trình độ công ngh ca Vit Nam so vi các nước
phát trin là rt ln, nhìn chung công ngh nước ta tc hu so vi trình độ
chung ca thế gii khong 3, 4 thp k.
Quá trình CNH - HĐH dn đến s chuyn dch cơ cu kinh tế, cơ cu
lao động gia các ngành, đặc bit là s chuyn lao động t nông nghip sang
các lĩnh vc công nghip và dch v. Mc tiêu trong chiến lược phát trin kinh
tế - xã hi đến năm 2010 là đẩy mnh nhanh quá trình đổi mi k thut công
ngh trong sn xut, m rng các khu công nghip, khu chế sut đưa Vit
Nam tr thành mt nước có trình độ KTCN trung bình tiên tiến so vi các
nước trong khu vc. Chuyn dch cơ cu kinh tế theo hướng tăng trưởng công
nghip và dch v, gim t trng ca nông nghip trong GDP, đồng thi điu
chnh cơ cu lao động đến năm 2010 ch còn khong 50% lao động trong lĩnh
vc nông nghip.
Hi nhp nn kinh tế thế gii đang là mt xu thế tt yếu ca thi đại. Vì
vy bên cnh s dng năng lc ni sinh, các nước đang phát trin như Vit
Nam, không có con đường nào khác phi biết vn dng nhng thành tu ca
khoa hc công ngh và phi bt kp tri thc mi để phát trin nhanh nn kinh
1
tế. Vì vy vn đề đặt ra cho Vit Nam hin nay là phát trin ngun nhân lc có
tri thc, trình độ, tay ngh cho sjư phát trin nn kinh tế
Quá trình phát trin nn kinh tế nước ta đầu thế k XXI trong điu kin
ca kinh tế tri thc theo tinh thn Đại hi Đảng IX là “Công nghip hóa gn
vi hin đại hóa ngay t bây gi và trong sut các giai đon. Nâng cao hàm
lượng tri thc trong các nhân t phát trin kinh tế - xã hi, tng bưc phát
trin kinh tế tri thc nước ta”. [Văn kin Đại hi đại biu toàn quc ln th
IX].
Ti Đại hi ln th IX, Đảng ta đã đưa ra chiến lược phát trin kinh tế
nêu rõ: “Phát huy nhng li thế ca đất nước, tn dng mi kh năng để đạt
trình độ công ngh tiên tiến, đặc bit là công ngh thông tin và công ngh sinh
hc, tranh th ng dng ngày càng nhiu hơn, mc cao hơn, ph biến hơn
nhng thành tu mi v khoa hc và công ngh, tng bước phát trin kinh tế
tri thc”. [Văn kin Đại hi Đại biu toàn quc ln th IX - NXB Chính tr
Quc gia Hà Ni, 2001].
Do đó KH - CN được coi là nn tng và động lc ca s nghip CNH -
HĐH Vit Nam. Nhim v phát trin tri thc KH - CN là mt nhim v cp
thiết hin nay, và gn cht hơn na KH - CN vi kinh tế xã hi.
2
II. GII QUYT VN ĐỀ
1. Ni dung lý lun triết hc
a. Ý thc
Trong lch s triết hc, triết hc duy tâm quan nim ý thc là mt thc
th độc lp, là thc ti duy nht, t đó cường điu tính năng động ca ý thc
đến mc coi ý thc sinh ra vt cht ch không phi là s phn ánh ca vt
cht. Còn các nhà trit hc duy vt đều tha nhn vt cht tn ti khách quan
và ý thc là s phn ánh s vt đó. Tuy nhiên, do nh hưởng bi quan nim
siêu hình - máy móc nên h đã coi ý thc là s phn ánh s vt mt cách th
động, gin đơn, máy móc, mà không thy được tính năng động sáng to ca ý
thc, tính bin chng ca quá trình phn ánh.
Khách vi các quan đim trên, ch nghĩa duy vt bin chng da trên
cơ s lý lun phn ánh coi ý thc là s phn ánh hin thc khách quan vào
trong b óc con người mt cách năng động, sáng to.
Ý thc theo nghĩa thông thường theo mt s quan nim ca khoa hc
chuyên ngành, ý thc thng được hiu là tính có ch ý. Nhưng theo nghĩa triết
hc được hiu theo nghĩa là toàn b nhng s phn ánh tinh thn ca con
người v thế gii khách quan. Phn ánh là năng lc, kh năng ca mt h
thng vt cht ghi nhn và tái hin nhng đặc đim, nhng tính cht ca mt
h thng khác. Phn ánh là nhim v ph biến ca mt t chc.
Xét v cu trúc ý thc bao gm nhng yếu t; tri thc, s hiu biết, tâm
lý, tình cm, ý chí con người, lý tưởng, ước mơ con người. Trong đó nhân t
tri thc là trung tâm bao hàm biu hin nht định. Tri thc là nhân t quan
trng nht ca ý thc, bt c mt hình thc phn ánh ca ý thc ch là tn ti
mt khi trong nó có tri thc.
b. Bn cht ca ý thc.
Theo Mac nói: “Ý thc chng qua là cái vt cht được di chuyn vào b
óc con người và ci biến đi trong đó”. Còn theo Lênin: “Ý thc là hình nh
ch quan”.
3
Để hiu bn cht ca ý thc, trước hết, chúng ta tha nhn c vt cht
và ý thc đều là “hin thc” nghĩa là đều tn ti. Nhưng gia chúng có s
khác nhau mang tính đối lp. Ý thc là s phn ánh, là cái phn ánh; còn vt
cht là cái được phn ánh. Cái được phn ánh - tc là vt cht - tn ti khách
quan, ngoài và độc lp vi cái phn ánh tc là ý thc. Cái phn ánh - tc là ý
thc - là hin thc ch quan, là hình nh ch quan hay hình nh tinh thn ca
s vt khách quan, ly cái khách quan làm tin đề, b cái khách quan quy định,
không có tính vt cht. Vì vy không th đồng nht, hoc tách ri cái được
phn ánh - tc vt cht, vi cái phn ánh - tc ý thc. Nếu coi cái phn ánh -
tc ý thc - là hin tượng vt cht thì s ln ln gia cái được phn ánh và cái
phn ánh - tc ln ln gia vt cht và ý thc, làm mt ý nghĩa ca đối lp
gia vt cht và ý thc, t đó dn đến làm mt đi s đối lp gi ch nghĩa duy
vt và ch nghĩa duy tâm.
Th hai, khi nói cái phn ánh - tc ý thc - là hình nh ch quan ca thế
gii khách quan, thì nó không pha là hình nh vt lý hay hình nh tâm lý động
vt v s vt. Ý thc là ca con người, mà con người là mt thc th xã hi
năng động sáng to. Ý thc ra đời trong quá trình con người hot động ci to
thé gii, cho nên ý thc con người mang tính năng động, sáng to li hin
thc theo nhu cu thc tin xã hi. Theo C.Mac, ý thc “chng qua ch là vt
cht được đem chuyn vào trong đầu óc con người và được ci biến đi trong
đó”(1).
Tính sáng to ca ý thc th hin ra rt phong phú. Trên cơ s nhng
cái đã có trước, ý thc có kh năng to ra tri thc mi v s vt, có th tưởng
tượng ra cái không có trong thc tế, có th tiên đoán, d báo tương lai, có th
to ra nhng o tưởng, nhng huyn thoi, nhng gi thuyết lý thuyết khoa
hc hết sc trìu tượng và khái quát cao. Nhng kh năng y càng nói lên tính
cht phc tp và phong phú ca đời sng tâm lý - ý thc con người mà khoa
(1) C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tp. Nxb. Chính tr quc gia, Hà Ni, 1993. t.23, tr. 35
4
hc còn phi tiếp tc đi sâu nghiên cu để làm sáng t bn cht ca nhng
hin tượng y.
Ý thc ra đời trong quá trình con người hot động ci to thế gii, cho
nên quá trình phn ánh hin thc khách quan vào b óc người là quá trình
năng động sáng to thng nht ba mt sau:
Mt là, trao đổi thông tin gia ch thđối tượng phn ánh. S trao
đổi này mang tính cht hai chiu, có định hướng, có chn lc các thông tin cn
thiết.
Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dng hình nh tinh
thn. Thc cht, đây là quá trình “sáng to li” hin thc ca ý thc theo
nghĩa: mã hóa các đối tượng vt cht thành các ý tưởng tinh thn phi vt cht.
Ba là, chuyn mô hình t tư duy ra hin thc khách quan, tc quá trình
hin thc hóa tư tưởng, thông qua hot động thc tin biến cái quan nim
thành cái thc ti, biến các ý tưởng phi vt cht trong tư duy thành các dng
vt cht ngoài hin thc. Trong giai đon này, con người la chn nhng
phương pháp, phương tin, công c để tác động vào hin thc khách quan
nhm thc hin mc đích ca mình.
Tính sáng to ca ý thc không có nghĩa là ý thc đẻ ra vt cht. Sáng
to ca ý thc là sáng to ca s phn ánh, theo quy lut và trong khuôn kh
ca s phn ánh mà kết qu bao gi cũng là nhng khách th tinh thn. Sáng
to và phn ánh là hai mt thuc bn cht ý thc. Ý thc là sjư phn ánh vào
chính thc tin xã hi ca con người to ra s phn ánh phc tp, năng động,
sáng to ca b óc.
Ý thc là mt hin tượng xã hi. S ra đời, tn ti ca ý thc gn lin
vi hot động thc tin lch s, chu s chi phi không ch các quy lut sinh
hc mà ch yếu là ca quy lut xã hi, do nhu cu giao tiếp xã hi và các điu
kin sinh hot hin thc ca con người quy định. Ý thc mang bn cht xã hi.
c. Ngun gc ca ý thc
Nguc gc t nhiên
5