®Ò ¸n lý thuyÕt tµi chÝnh t iÒn t Ö ®¹ i hä c k in h t Õ q u è c d©n
nguyÔn thu hång i chÝnh doanh nghiÖp 41-d
1
MỤC LỤC
Đề mục Ni dung S
trang
Phn I
Lời mở đầu 2
Phn II
Những vấn đề chung về thuế GTGT 3
1
Khái niệm 3
2
Sự ra đời và phát triển của thuế GTGT 3
3
Tại sao lại chọn thuế GTGT 4
II
Ni dung chủ yếu của thuế GTGT 6
1
Xác định phạm vi áp dụng 6
2
Các hình thức thuế GTGT 8
3
Thuế suất 9
4
Quản lý thuế GTGT 10
Phn III
Tình hình áp dụng thuế GTGT trên thế giới và bài học kinh
nghiệm từ những nước đã áp dụng.
12
I
Tình hình áp dụng thuế GTG T ở một số nước
12
1
Thuỵ Điển 12
2
Philipine 13
3
Trung Quốc 14
II
Mt số nước kinh tế phát triển vẫn chưa áp dụng thuế GTGT 15
1
Hoa K 16
2
Australia 17
III
Bài học kinh nghiệmt ra từ những nước đã áp dụng thuế
GTGT.
17
Phn IV
Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT. 19
I
Những tồn tại của hệ thống thuế hiện hành 19
II
Sự cần thiế phải cải cách chính sách thuế 20
III
Sự cần thiết phải áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam 20
Phn V
Đánh giá tình hình triển khai thực hiện thuế GTGT ổ Việt
Nam
23
I
Những kết quả đạt được sau hơn 2 năm thực hiện 24
II
Những yếu tthúc đẩy việc triển khai thực hiện thuế GTGT đạt
được những kết quả trên
31
III
Mt số vướng mắc trong quá trình thc hiện 34
IV
Các biện pháp xử lý vướng mắc và phương hướng sắp tới 39
®Ò ¸n lý thuyÕt tµi chÝnh t iÒn t Ö ®¹ i hä c k in h t Õ q u è c d©n
nguyÔn thu hång i chÝnh doanh nghiÖp 41-d
2
Phn VI
Kết luận 45
LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là nguồn thu n định của Nnước, là công cphân phối thu nhập quốc
dân, thc hiện điều tiết mô nền kinh tế và ng cbảo vệ kinh tế trong nước,
cạnh tranh với nước ngoài.
Tm 1999 trở về trước, chúng ta đã sdụng thành ng chế thuế cũ, tuy
nhiên trong tình hình mới , do xu ớng toàn cầu hoá chung của thế giới, chế thuế
hiện hành Việt Nam đã lrõ một số mặt bất cp, dẫn đến khó khăn về quản lý, điều
hành thuế và tht thu Ngân sách quốc gia.
Vì vy việc áp dụng một số luật thuế mới trong giai đoạn này hết sức cần
thiết. Trong đó thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã có những đóng góp quan trọng cho
tiến trình cải cách chính sách thuế của N nước.
Trên thế giới, thuế GTGT (hay còn gi VAT) đã lịch slâu đời (bắt đầu
xuất hiện năm 1917) và qua qtrình kiểm nghiệm nhiều ớc trên thế giới, đã
thhiện được tính ưu việt của mình so với các loại thuế ơng đương. Mặc dù vậy
mt số ớc cũng đã áp dụng không thành ng thuế GTGT do chưa chuẩn bkỹ
shạ tầng cho mt chế thuế mới cũng như do chưa nắm bắt rõ bản chất loại thuế
này.
Chính vì vậy mục đích của đề án này là tìm hiểu bản chất của thuế GTGT, đánh
giá tình hình thực hiện Việt Nam trong những năm vừa qua và đxuất những biện
pp xthuế trong thời gian tới nhằm hoàn thiện hơn nữa hệ thống thuế Việt
Nam.
®Ò ¸n lý thuyÕt tµi chÝnh t iÒn t Ö ®¹ i hä c k in h t Õ q u è c d©n
nguyÔn thu hång i chÝnh doanh nghiÖp 41-d
3
PHẦN II. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA
TĂNG.
I./ THUẾ GIÁ TR GIA TĂNG (GTGT).
1./ Khái niệm.
Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát
sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
2./ Sự ra đời và phát triền của thuế GTGT.
Năm 1954 thuế GTGT lần đầu tiên ra đời tại Pháp dưới hình thc thuế đánh
vào giai đoạn sản xuất. Đến năm 1968, thuế này được nhập vào thuế lưu thông đánh
vào dịch vụ và thuế địa phương đánh vào lưu thông n lthành một loại thuế thống
nhất chung thu giai đoạn bán lẻ (viết tắt theo tiếng Pháp là TVA). Từ đó đến nay do
tính ưu viết của mình, thuế GTGT ngày càng được sdụng rộng khắp nhiều ớc
trên thế giới. Thuế GTGT được sớm áp dụng Châu âu, chỉ hơn hai mươi năm sau
khi ra đời hình thức sơ khai đầu tiên, nó đã được coi là một trong những điều kiện tiên
quyết để gia nhập khối EC (năm 1977).
Tính đến m 1995, trên thế giới tới hơn 100 nước áp dụng thuế GTGT.
Riêng Châu á ktừ năm 80 trở lại đây đã sgia tăng vượt bậc về số ợng các
thành viên sdụng VAT. Đầu tiên Triều Tiên (1977), tiếp đến là Indonexia (1985),
Đài Loan (1986), Philipine (1988), Mông Cổ (1993), Trung Quốc (1994) và Vit Nam
(1999).
Việc áp dụng một phương pp tính thuế mới ở một quốc gia không phải là vấn
đđơn giản, hệ thống thuế ảnh ởng trực tiếp đến ngân sách và vn đề phát triển
®Ò ¸n lý thuyÕt tµi chÝnh t iÒn t Ö ®¹ i hä c k in h t Õ q u è c d©n
nguyÔn thu hång i chÝnh doanh nghiÖp 41-d
4
kinh tế của quốc gia đó. Chính vì vậy, không chỉ những ớc đang phát triển mà
mt số nước kinh tế phát triển, do những quan điểm khác nhau trong việc nghiên cứu
nên quyết định áp dụng thuế GTGT kéo dài trong nhiều năm như:
Nhật Bản đưa ra đngh áp dụng GTGT từ những năm 1955 đến năm 1986
nhưng tháng 4 năm 1989 mới thực hiện.
Newzeland: Phản đối kịch liệt thuế GTGT o đầu những năm 80 nhưng đã
ban hành GTGT tháng 5 năm 1986.
Hy Lạp đồng ý chuyển sang GTGT khi ra nhập EC năm 1981 với cách mt
thành viên chính thc, nhưng đến tháng 1 năm 1987 mới ban hành GTGT.
Canada ban đầu cũng rất phản đối việc ban hành GTGT thay thế cho thuế bán
lđang được lưu nh các bang song đến tháng 1 năm 1991, GTGT đã được ban
hành.
ThuSỹ đã phản đối đề nghban hành GTGT thay thế cho n lẻ hiện hành.
Song tháng 1 năm 1995, Thuỵ Sỹ đã ban hành GTGT.
3./ Tại sao lại chọn thuế GTGT.
(1) thuế GTGT ra đời là mt chu cầu tất yếu đối với nền kinh tế khi cơ cấu
thuế không còn đáp ứng được nhu cầu trong tình hình mới. i chung các yêu cu
đó có thế chia thành bn dạng sau:
Thnhất: Thuế doanh thu hiện hành không đáp ứng được yêu cầu thu và quản
lý, nhiều bất hợp (như trùng lặp, quá phức tạp gây tâm nặng nề, hiệu quả
không cao).
Thứ hai: Do quá trình toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, yêu cu
mrộng u thông hàng hoá giữa các nước đòi hỏi bãi b, giảm thuế cửa khẩu đối
®Ò ¸n lý thuyÕt tµi chÝnh t iÒn t Ö ®¹ i hä c k in h t Õ q u è c d©n
nguyÔn thu hång i chÝnh doanh nghiÖp 41-d
5
với xuất nhập khẩu hàng hoá là rất quan trọng, nó giúp kích thích các nghành sản xuất
dịch vụ trong ớc, khuyến khích xuất khẩu những tiềm lực quốc gia và góp phần
thúc đẩy những mặt hàng thiết yếu. Trong xu thế hiện nay, không thể tồn tại nền kinh
tế đóng, hoặc gần như đóng do những rào cản thuế quan bất hợp . Thuế GTGT ra
đời đã phần nào đáp ứng được những yêu cầu trên.
Thba: Tạo nguồn thu cho Ngân sách Nớc điều kiện thu hẹp các
loi thuế khác. Đa số các chế thuế hiện hành của các nước khi chưa áp dụng thuế
GTGT đều cồng kềnh, phức tạp và nhiều sự chồng chéo, điều đó gây khó khăn cho
việc quản thuế của Nhà nước (như tính thuế, thu thuế, giải quyết các trường hợp
quá hạn thuế, miễn thuế..) cũng như việc kinh doanh của người n. Tình trạng này d
dàng gây ra tâm lý ngại thuế, tránh thuế làm thất thu cho Ngân sách một khoản không
nh. Để giải quyết các vấn đtrên cần phải một chế thuế mới phù hợp và
ràng đối với tất cả mọi người, và thuế GTGT là mt giải pháp.
Th: Sự phát triển của kinh tế đòi hi sửa đi hệ thống thuế cho phù hợp.
Chúng ta đã biết rằng mỗi một thời kỳ phát triển kinh tế cn phải một hệ thống
chính sách quản cho phù hợp, không một chế nào dúng cho mi lúc mọi nơi.
Vấn đề quản lý thuế cũng không nằm ngoài quy luật ấy.
(2) Nvậy thuế GTGT ra đời trước hết để đáp ng tình hình mới, sau một
thời gian được áp dụng và kim nghiệm, thuế GTGT được đại đa sc nước trên thế
giới thừa nhận về những ưu điểm nổi bật của nó ở các mặt sau:
a. Khắc phục được một số mặt hạn chế của thuế doanh thu hiện hành.
khnăng mang lại nguồn thu lớn cho Ngân sách N ớc. Kinh nghiệm của các
nước: Indonexia, Newzeland, Bồ Đào Nha và Tuinidi đã chứng minh rõ điều này. Đại
đa số các nước áp dụng thuế GTGT, khoản thu từ số thuế này thường đm bảo từ 12%
đến 30% tổng số thu của Ngân sách Nnước (tương đương khoảng 5% đến 10%