
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐHQG-HCM
ĐỀ THI GIỮA KỲ
Học kỳ 2 – Năm học 2020-2021
MÃ LƯU TRỮ
(do phòng KT-ĐBCL ghi)
Tên học phần: Điện Động Lực
Học
Mã HP: PHY10009
Thời gian làm bài: 60 phút Ngày thi: 20 - 4 - 2022
Ghi chú: Sinh viên
được phép sử
dụng tài liệu khi
làm bài.
Họ tên sinh viên: …............................................................. MSSV: …………… STT: …..
Câu 1 (4 điểm). Vectơ cường độ điện trường (tính ra V/m) tại một điểm cách gốc tọa độ O
một khoảng r tuân theo qui luật:
Gọi M là một điểm cách gốc tọa độ O một khoảng rM = 0,05 m. N là một điểm cách gốc
tọa độ O một khoảng rN = 0,15 m. Hãy xác định:
a) Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M.
b) Độ lớn cường độ điện trường tại điểm N.
c) Mật độ điện tích phân bố tại điểm M.
d) Mật độ điện tích phân bố tại điểm N.
Câu 2 (4 điểm). Trong môi trường chân không, một từ trường với vecto cảm ứng từ trong
mặt trụ trục Oz, bán kính 0,2 m thỏa hệ thức: = 10-4ρ (T), ở đó .
a) Xác định độ lớn cảm ứng từ tại điểm cách trục Oz một khoảng 0,1 m.
b) Xác định độ lớn cường độ từ trường H tại điểm cách trục Oz một khoảng 0,2 m.
c) Xác định vecto mật độ dòng điện tại điểm cách trục Oz một khoảng 0,15 m.
d) TiMnh lưu sôM cuOa vectơ cảm ứng từ trên đươQng troQn coM truRc hình học laQ Oz vaQ coM baMn
kiMnh ρ = 0,1 m.
Câu 3 (2 điểm). Tại mặt phân giới giữa không khí và thủy tinh có điện trường với vecto
cường độ điện trường trong môi trường không khí nghiêng góc 600 so với pháp tuyến và có
độ lớn là 100 V/m. Hằng số điện môi của hai môi trường không khí và thủy tinh lần lượt là
εrkk =1 và εrtt =2. Hãy xác định:
a) Các thành phần song song và vuông góc của điện trường trong không khí.
b) Các thành phần song song , vuông góc và của điện trường trong thủy tinh.
HẾT
(Đề thi gồm 1 trang)
Họ tên người ra đề/MSCB: LÊ VĂN NGỌC.............................Chữ ký: ................ [Trang 1/1]
Họ tên người duyệt đề:............................................................Chữ ký:.................