PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
(Đề bài gm 01 trang)
u 1 (2 điểm). Cho đoạn thơ:
“Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nh
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục … cục tác cc ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ”.
a. Đoạn thơ trên sử dụng những biện pháp nghệ thut gì?
b. Hãy chỉ ra tác dụng của phép tu tđược học chương trình Ngữ n lớp
7 được sử dụng trong đoạn thơ trên.
u 2 (3 điểm).
a. Chép lại chính xác theo trí nhớ bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân
Hương.
b. Bài thơ được làm theo thể thơ nào?
c. Viết một đoạn văn khoảng từ 6 đến 8 câu trình y ngắn gọn nội dung, ý
nghĩa của bài thơ vừa chép.
u 3 (5,0 điểm).
Phát biểu cảm nghĩ của em v i thơ Bạn đến chơi n của nhà thơ
Nguyễn Khuyến.
------------------Hết-------------------
Họ và tên t sinh: ..................................................... Giám thị số 1:.........................
Số báo danh................................................................ Giám thị số 2: .........................
ĐỀ CHÍNH THỨC
PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG
ỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2013 – 2014
n Ngữ văn 7
(Hưng dẫn chấm gồm 02 trang)
Câu Phần
Nội dung Điểm
Câu 1
a
Đoạn thơ trên sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
Điệp ngữ: nghe 0.5
Ẩn dụ chuyn đổi cảm giác: Nghe xao đng nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
0.5
b
- Nêu tác dụng của biện pháp điệp ngữ: từ Nghe
được điệp
li nhiều lần thể hiện những cảm xúc đang tng đợt trào
dâng trong lòng người chiến sĩ,
nhưng sâu lng nhất là
những hồi ức về tuổi tkhi được n bà,
được u
thương.
1.0
Câu 2
a
Học sinh viết chính xác bài t Bánh trôi nước
của Hồ
Xuân Hương.
* Lưu ý: sai một từ thì trừ 0,25 điểm
1
b Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt 0.5
Hình thức: Học sinh viết được đoạn văn hoàn chỉnh 0.5
Nội dung: Học sinh vêu được hai lớp nghĩa:
* Nghĩa tả thực: chiếc bánh trôi có dáng tròn, màu sắc trắng
do làm bằng bột gạo nếp, nhân nh làm bằng đường phên
nên màu nâu đỏ, nh sống t cm, khi chín thì nổi lên
trong nồi nước sôi. Bánh rắn hoặc nát là do người nhào bột.
0.5
* Nghĩa ẩn dụ: nói về ngưi phụ nữ. Họ thào v vẻ đẹp
hình th tâm hồn mình. Số phận ca hchìm nổi, trôi
dạt, bị phụ thuộc trong chế độ nam quyền nhưng hvẫn giữ
được tấm lòng thủy chung son sắt.
0.5
Câu 3
Hình thức: Viết thành i văn, bố cục đ ba phần: Mbài
Thân bài; Kết bài
Nội dung: Đảm bảo các ý sau:
Trình bày cảm ngvề mt tình bạn cao đẹp, trong
sáng, hồn nhiên, dân dã:
- Nim vui khi bạn đến chơi.
- Bài thơ đã đặt ra tình huống trớ trêu: bạn qđến chơi
nhà không đtiếp đãi, đến cả miếng trầu đầu
câu chuyện ng không có. Qua tình huống trớ trêu này,
nhà thơ đã thể hiện một tình bạn chân thành, cao đẹp, trong
Biểu
điểm
sáng, dân dã.
- Nhà thơ muốn gửi đến mọi người bức thông điệp: Tình
bạn cao đẹp cốt tấm lòng chân thành, đâu cần đến vt
cht tầm thường hay những thủ tục lễ nghi khách sáo.
Cảm nghĩ v đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
- ch nói thậm xưng kết hợp vi nghệ thuật liệt kê tạo nên
cách nói dí dỏm: ông tất cnhưng thật ra lại chẳng
không đúng lúc, không đúng thi vụ.
- Ngôn ngữ t giản dị, mộc mc như lời i thường thể
hin sự chân thành, dung dị.
- Kết thúc i tbất ngờ: sáu câu trên nói đến i không
có, câu kết bài đã n bằng tất cả, biến cái không thành
vô nghĩa vì đã có ta với ta
* Học sinh thể trình bày cảm nghĩ theo bố cục, đan
xen trình bày nội dung và ngh thuật của các câu thơ.
* Tiêu chuẩn cho điểm u 3:
- Điểm 5: Đảm bảo đcác u cầu, có ng tạo riêng, văn
viết có cảm xúc
- Điểm 4: Có năng m văn biểu cảm, lựa chọn được
hình nh tiêu biểu, đúng trọng m, biết vận dụng phân tích
giá trị của các biện pháp ngh
ệ thuật.
- Điểm 3: Biết viết đúng thể loại, bố cục ba phần. Đảm
bảo 2/3 sý. Còn mắc một số lỗi sai về chính tả, dùng từ,
đặ
t câu
- Điểm 2: Viết đúng i n, nội dung chưa thật phong
phú, đạt 1/2 số ý, còn mắc một slỗi sai về chính tả, dùng
từ, đặt câu.
- Điểm 1: Ni dung n sài, mắc nhiều lỗi sai chính tả,
dùng từ, đặt câu:
- Điểm 0: Không làm i hoặc sai lạc hoàn toàn với yêu
cầu của đề bài:
* Giám khảo linh hoạt cho các điểm lẻ.
----Hết----