
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN HUỆ
(Đề thi có 08 trang)
ĐỀ THI THAM KHẢO TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ và tên:
……………………………… Số báo
danh: ………..
Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
Br = 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. [HH1.1 – biết – đại cương kim loại – hóa 12 chương 6]
Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?
A. Quá trình oxi hoá kim loại. B. Quá trình khử kim loại.
C. Quá trình điện phân. D. Sự mài mòn kim loại.
Câu 2. [HH1.1 – biết – kim loại nhóm ia&iia - hóa 12 chương 7]
Ở nhiệt độ phòng, muối nào sau đây dễ tan trong nước?
A. SrSO4.B. MgSO4.C. CaSO4.D. BaSO4.
Câu 3. [HH1.1 – biết – polymer - hóa 12 chương 4]
Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau
đây thu được polypropylene?
A. CH2=CH–Cl. B. CH2=CH2.C. CH2=CH–C6H5. D. CH2=CH–CH3.
Câu 4. [HH1.2 – biết – đại cương kim loại - hóa 12 chương 6]
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử. B. tính base.
C. tính oxi hoá. D. tính khử.
Câu 5. [HH1.6 – hiểu – kim loại nhóm ia & iia - hóa 12 chương 7]
Trong cơ thể người, ion Mg2+ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất
sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg2+ là
A. 26. B. 24. C. 22. D. 20.
Câu 6. [HH1.4 – hiểu – kim loại nhóm IA & IIA - hóa 12 chương 7]
Phân tích một mẫu nước tự nhiên thấy chứa nhiều các ion: Na+, Ca2+, HCO3-, Cl- và SO42-. Chất nào
sau đây có thể làm mềm mẫu nước trên?
A . Na2CO3.B. Ca(OH)2.C. NaOH. D. HC1.
Câu 7. [HH3.3– vận dụng –chuyên đề cháy nổ - hóa 10 chuyên đề 2]
Biết những chất lỏng có điểm chớp cháy thấp hơn 37,8 °C là chất lỏng dễ cháy. Cho bảng số liệu về
điểm chớp cháy của một số chất lỏng sau:
Chất
Pentane
Ethanol
Formic acid Ethylene glycol
Điểm chớp cháy
(°C)
-49 13 50 111
Cho các nhận định sau:
(a) Trong số các chất trên, pentane có khả năng gây cháy, nổ cao nhất.
(b) Trong số các chất trên, ethylene glycol có khả năng gây cháy nổ thấp nhất.

(c) Pentane có điểm chớp cháy cao hơn ethanol.
(d) Trong số các chất trên, có một chất lỏng dễ cháy.
Số nhận định không đúng là
A . 1.B. 2. C. 3. D. 4.
Nhận định c và d sai
ĐIỀU CHỈNH
Số nhận định không đúng là
A. 1. B . 2. C. 3. D. 4.
Câu 8. [HH3.2– vận dụng – chuyên đề phân bón - hóa 11 chuyên đề 1]
Sự thay đổi màu của hoa cẩm tú cầu đã tạo nên vẻ đẹp kì diệu của loài hoa này. Màu của loài hoa
này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể điểu chỉnh màu hoa thông qua việc
điều chỉnh độ pH của đất
pH đất trồng < 7 = 7 > 7
Hoa sẽ có màu Lam Trắng sữa Hồng
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm 1 ít vôi (CaO) hoặc đạm 2 lá (NH4NO3) và chỉ tưới nước thì
khi thu hoạch hoa sẽ có màu lần lượt là
A . hồng - lam. B. lam – hồng. C. trắng sữa – hồng. D. hồng – trắng sữa.
Câu 9. [HH1.6– HIỂU –Tổng hợp hữu cơ -]
Chất hữu cơ X được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thuỷ phân
hoàn toàn bất kì chất béo nào đều thu được X. Tên gọi của X là
A. ethanol. B. ethylene glycol. C. glycerol. D. methanol.
Câu 10. <Biết-ester lipid>
Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol (đun nóng, có H2SO4 đặc làm xúc tác) còn được gọi là
phản ứng
A . ester hóa. B. xà phòng hóa. C. trung hòa. D. trùng ngưng.
Câu 11. < Hiểu - hợp chất chứa N >
Công thức cấu tạo thu gọn của glutamic acid là
A. .B. .
C. .D.
Câu 12. <Biết-carbohydrate>
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. Glucose. B. Saccharose. C. Maltose. D. Cellulose.
Câu 13. <VD-hydrocarbon>
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng cộng HCl vào 2-methylpropene xảy ra như sau:

Nhận định nào sau đây đúng?
A. Hướng (b) tạo ra carbocation bền hơn so với hướng (a).
B. Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết .
C. Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết .
D . Trong phân tử 2-methylpropene có 11 liên kết .
Câu 14. <Biết-ester lipid>
Tên gọi của ester là
A . ethyl acetate. B. methyl propionate. C. ethyl propionate. D. methyl acetate.
Câu 15. < Biết - hợp chất chứa N >
"Peptide là hợp chất hữu cơ được hình thành từ các đơn vị... (1)... liên kết với nhau qua... (2)...". Nội
dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
A . α- amino acid, liên kết peptide. B. α- amino acid, liên kết hydrogen.
C. β- amino acid, liên kết peptide. D. β- amino acid, liên kết hydrogen.
Câu 16. < VD - hợp chất chứa N >
Khi đặt hỗn hợp valine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào trong một trường điện, nhận thấy
valine hầu như không dịch chuyển, lysine dịch chuyển về cực âm, còn glutamic acid dịch chuyển về
cực dương.
Kết luận nào sau đây không đúng về thí nghiệm đã nêu?
A. Ở pH = 6, valine hầu như không mang điện và tồn tại ở trạng thái ion lưỡng cực.
B. Ở pH = 6, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion, còn lysine tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
C . Ở pH = 6, môi trường là acid nên lysine và glutamic acid đều tồn tại chủ yếu ở dạng cation.
D. Dạng ion chủ yếu của amino acid trong dung dịch phụ thuộc vào pH dung dịch và bản chất
amino acid.
Câu 17. < Hiểu -pin điện và điện phân>
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử như sau:
Cặp oxi hóa - khử
Thế điện cực chuẩn - 2,37 + 0,80 - 0,44
Phương trình phản ứng nào sau đây đúng?
A. X2+ + 2Y → X + 2Y+.B. Z2+ + 2Y → Z + 2Y+.
C. X2+ + Z → Z2+ + X. D. 2Y+ + X → 2Y + X2+.
Câu 18. <VD-pin điện và điện phân>
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hoá sau: ; ; (với X, Y, Z, T là 4 kim loại). Thứ tự các kim
loại theo chiều tăng dần tính khử là
A. Z, X, Y, Τ. B. Z, T, X, Y. C. X, Y, Z, T. D. T, Z, Y, X.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. a) [HH1.4– biết – điện phân] ; b) [HH1.6– hiểu – điện phân] ;c) [HH1.2– hiểu – điện
phân] ; d) [HH2.2– vd – điện phân]
Điện phân dung dịch có màng ngăn với cường độ dòng điện 10A trong 1 giờ. Giả thiết chỉ có phản
ứng điện phân dung dịch , bỏ qua lượng nước bay hơi và cho công thức:
, trong đó: là điện lượng là số mol electron đi qua dây dẫn, là cường độ dòng điện là thời gian
(giây), là hằng số Faraday .
a) Quá trình xảy ra tại cathode là Na+ + 1e → Na

b) Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
c) Thứ tự điện phân ở anode là H2O, .
d.) Sau khi điện phân khối lượng dung dịch giảm là 13,428 gam.
Phát biểu d chưa chính xác
Kết quả là 13,617 gam
Nên ghi rõ làm tròn đến đâu
ĐIỀU CHỈNH :
d) Sau khi điện phân khối lượng dung dịch giảm 13,617 gam (làm tròn đến hàng phần nghìn).
((10*3600): 96500 )*(1+35,5) ≈ 13,617 gam
Câu 2. a) [HH1.6– hiểu – carbohydrate] ; b) [HH3.2– hiểu – carbohydrate]; c) [HH3.2– vận
dụng – carbohydrate] ;d) [HH1.6– vận dụng – carbohydrate]
Tiến hành thí nghiệm phản ứng giữa cellulose và nitric acid như sau:
Bước 1: Cho khoảng 5 mL dung dịch HNO3 (HNO3) đặc vào cốc thuỷ tinh (loại 100 mL) ngâm
trong chậu nước đá. Thêm từ từ khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 (H2SO4) đặc vào cốc và khuấy
đều. Sau đó, lấy cốc thuỷ tinh ra khỏi chậu nước đá, thêm tiếp một nhúm bông vào cốc và dùng đũa
thuỷ tinh ấn bông ngập trong dung dịch.
- Bước 2: Ngâm cốc trong chậu nước nóng khoảng 10 phút. Để nguội, lấy sản phẩm thu được ra
khỏi cốc, rửa nhiều lần với nước lạnh (đến khi nước rửa không làm đổi màu quỳ tím), sau đó rửa lại
bằng dung dịch NaHCO3 (NaHCO3) loãng.
- Bước 3: Ép sản phẩm giữa hai miếng giấy lọc để hút nước và làm khô tự nhiên. Sau đó, để sản
phẩm lên đĩa sứ rồi đốt cháy sản phẩm.
a) Ở bước 2, dung dịch NaHCO₃ (NaHCO3) có vai trò trung hòa hoàn toàn acid còn lại trong sản
phẩm.
b) Phần còn lại trong cốc sau khi thêm sản phẩm ở bước 2 (hay lấy sản phẩm ra???) được trung
hòa và tách ion sulfate thu được dung dịch có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
c) Ở bước 3, có thể thay việc làm khô tự nhiên bằng cách sấy sản phẩm ở nhiệt độ cao.
d) Ở bước 3, sau khi rửa sạch, làm khô sản phẩm và đem đi đốt, quan sát thấy sản phẩm cháy
nhanh, không khói, không tàn.
ĐIỀU CHỈNH
b) Phần còn lại trong cốc sau khi tách sản phẩm ở bước 2 được trung hòa và tách ion sulfate thu
được dung dịch có khả năng phản ứng với thuốc thử Tollens.
Câu 3. Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (X) có công thức phân tử là CH4O được cho như
hình bên dưới. Chất này thường được dùng trong công nghiệp để làm chất chống đông, chất tẩy rửa
sơn, mực in máy photocopy và làm nhiên liệu cho các bếp lò loại nhỏ,...

Phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất hữu cơ (Y) có công thức phân tử là C2H4O2 như hình bên dưới.
Chất (Y) này được sử dụng làm chất kết dính, dung môi hoà tan các chất hoá học, sản xuất và bảo
quản thực phẩm, đặc biệt dùng để sản xuất giấm.
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ IR như sau:
Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) (ester, carboxylic acid)
Số sóng 3650-3200 3300-2500 1780-1650
Đun nóng hỗn hợp gồm X và Y với xúc tác sulfuric acid đặc ở điều kiện thích hợp. Sau một thời
gian phản ứng thu được hỗn hợp Z có ethyl ethanoate (methyl ethanoate???).
a) <Biết-ester lipid> Trong Z có chứa ester.
b) <Biết- hóa hữu cơ 11> Dựa vào phổ IR của X, nhận thấy peak A ở trong khoảng 3 300-3000
cm-1 có sự hiện diện của nhóm hydroxy.
c) < Biết - hóa hữu cơ 11>
Liên kết hóa học trong phân tử X và Y là liên kết ion.
d) <VD- hóa hữu cơ 11>Dựa vào phổ IR của Y, nhận thấy peak A ở trong khoảng 3 300-3000 cm-
1 có sự hiện diện của nhóm hydroxy và peak D khoảng 1700 cm-1 có sự hiện diện của nhóm
carbonyl, suy ra có nhóm chức carboxyl trong Y.
Câu 4. Khi hoà tan CuSO4 vào nước tạo thành phức chất X có màu xanh. Khi nhỏ thêm tiếp vài giọt
dung dịch kiềm sẽ tạo thành kết tủa xanh nhạt. Khi cho tiếp từ từ đến dư dung dịch ammonia vào kết
tủa, kết tủa tan, tạo thành dung dịch màu xanh lam chứa ion phức Y sau:
a) < Biết -kim loại chuyển tiếp& phức chất>CuSO4 là hợp chất của kim loại chuyển tiếp.
b) < Biết -kim loại chuyển tiếp& phức chất> X là phức aqua [Cu(H2O)6].
c) < Biết -kim loại chuyển tiếp& phức chất> Trong Y, nguyên tử trung tâm là Cu, các phối tử là
NH3 và H2O.
d) < Hiểu -kim loại chuyển tiếp& phức chất> Dung dịch chứa Y (còn gọi là nước Schweizer) có
thể hòa tan cellulose.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

