
Đề thi gồm : 1 trang
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 8, 0 điểm )
Câu I : ( 3,0 điểm )
1. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều
Bắc - Nam ? Trình bày đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc ( Từ dãy
Bạch Mã trở ra ).
2. Nguồn lao động nước ta có những thế mạnh & hạn chế gì ?
Câu II :( 2,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau :
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta
năm 1990 & năm 2005
Đơn vị : %
Cây lương
thực Cây rau
đậu Cây công
nghiệp Cây ăn
quả Cây khác
1990 67,1 7,0 13,5 10,1 2,3
2005 59,2 8,3 23,7 7,3 1,5
1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta
năm 1990 & năm 2005 .
2.Dựa vào bảng số liệu hãy nhận xét về cơ cấu & xu hướng chuyển dịch của
ngành trồng trọt nước ta ?
Câu III : ( 3,0 điểm )
1.Tại sao phát huy thế mạnh của Trung du miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa quan
trọng về kinh tế , chính trị & xã hội ?
2.Hãy phân tích sức ép về dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của
Đồng bằng sông Hồng ?
II. PHẦN RIÊNG ( 2,0 ĐIỂM )
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu sau ( câu IV.a hoặc câu IV.b )
Câu IV.a: ( 2,0 điểm )
1.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy kể tên các vườn
quốc gia theo 3 miền tự nhiên ở nước ta ?
2.Trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Bắc Bộ ?
Câu IV.b: ( 2,0 điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học hãy:
1. Trình bày quy mô & cơ cấu của hai trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước là
Hà Nội & Thành phố Hồ Chí Minh .
2. Tại sao công nghiệp lại tập trung chủ yếu ở hai trung tâm này ?
----------------Hết----------------
Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐỀ 6 ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
Môn thi : ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài : 90 phút , không kể thời gian giao đề

ĐÁP ÁN & THANG ĐIỂM
Câu
Đ
áp án
Đ
i
ểm
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH
Câu I
( 3,0đ) 1.Nguyên nhân thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều
Bắc - Nam &đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía
Bắc ( 1,5đ ) .
1.a Nguyên nhân thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều
Bắc - Nam ( 0,5đ ) .
- Sự khác biệt về đặc điểm khí hậu là cơ sở để hình thành nên
các đặc điểm tự nhiên khác nhau trên hai miền Bắc - Nam
nước ta
( Diễn giải : Do lãnh thổ nước ta kéo dài trên 15 vĩ độ . 2
miền Nam - Bắc có khả năng tiếp nhận lượng bức xạ mặt trời
& chịu ảnh hưởng của hoàn lưu khí quyển khác nhau nên đã
tạo ra các khu vực khí hậu khác nhau ).
1.b Đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Bắc ( 1đ )
- Khí hậu : mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông
lạnh.
+ Nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 25oC.Số tháng lạnh dưới
200C có 3 tháng. Biên độ nhiệt trung bình trong năm cao ( 10 -
12oC ).
+ Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ.
- Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu : Rừng nhiệt đới gió mùa.
+ Thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế , ngoài ra còn phổ
biến các loài cây á nhiệt đới , ôn đới , các loài thú có lông
dày…( nêu dẫn chứng cụ thể ).
+ Cảnh quan thiên nhiên thay đổi theo mùa ( nêu dẫn chứng
cụ thể ).
0,25
0,25
0,5
0,5
2.Thế mạnh & hạn chế của nguồn lao động nước ta (1,5đ)
a. Thế mạnh
- Số lượng :
+ Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53
triệu người (51,2% tổng số dân).Với mức tăng nguồn lao động
hiện nay, mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động.
- Chất lượng
+ Lao động cần cù, sáng tạo có tinh thần ham học hỏi, kinh
nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ.
+ Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những
thành tựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế.
b. Hạn chế
- Thiếu tác phong công nghiệp, kỷ luật lao động chưa cao.
- Lao động trình độ cao còn ít, đội ngũ quản lý, công nhân
lành nghề còn thiếu.
- Phân bố không đồng đều. Đại bộ phận lao động tập trung ở
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

đồng bằng và hoạt động trong nông nghiệp, vùng núi và cao
nguyên lại thiếu lao động, nhất là lao động có kỹ thuật.
Câu II
(2,0đ) 1. Vẽ biểu đồ ( 1,5đ)
Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt
nước ta năm 1990 & năm 2005
Năm 1990 Năm 2005
Chú giải :
Cây lương thực Cây công nghiệp
Cây rau đậu Cây ăn quả Cây khác
Yêu cầu :
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn , mỗi năm 1 biểu đồ. Bán kính hai
biểu đồ bằng nhau hoặc năm 2005 lớn hơn năm 1990.
- Có đủ các yếu tố , tương đối chính xác về các đối tượng biểu
hiện .
- Tên biểu đồ
- Chú giải ( có thể ghi trực tiếp trên biểu đồ )
- Vẽ 2 biểu đồ hình tròn cho 2 năm theo đúng yêu cầu trên :
+ Nếu chỉ đúng tỉ trọng 1 - 2 thành phần trên mỗi biểu đồ cho
0,25 điểm.
+ Nếu đúng tỉ trọng từ 3 - 5 thành phần trên mỗi biểu đồ cho
0,5 điểm.
- Nếu biểu đồ năm 1995 lớn hơn biểu đồ năm 2005 trừ 0,25
điểm . Vẽ các loại biểu đồ khác không cho điểm.
Trường hợp không có chú giải hoặc chú giải sai thì giám khảo
đới chiếu tỉ trọng được biểi hiện ở các hình quạt với bảng số
liệu đã cho ở đề bài . Nếu thấy phù hợp thì coi là đúng & cho
điểm theo thang điểm trên .
0,25
0,25
1,0
2. Nhận xét về cơ cấu và hướng chuyển dịch …( 0,5đ)
Cơ cấu
- Đa dạng : bao gồm cây lương thực ; cây ăn quả ; cây rau đậu
; cây công nghiệp & các loại cây khác
Đang chuyển dịch theo hướng :
0,25
0,25

+ Tăng cây công nghiệp & cây rau đậu ( dẫn chứng theo bảng
số liệu )
+ Giảm tỉ trọng cây lương thực ; cây ăn quả ; cây khác ( dẫn
chứng theo bảng số liệu )
CâuIII
( 3,0đ) 1.Tại sao phát huy thế mạnh của Trung du miền núi Bắc
Bộ có ý nghĩa quan trọng về kinh tế , chính trị & xã hội ?
( 1,75đ)
Về kinh tế :
- Góp phần khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn TNTN, cung
cấp nguồn năng lượng, khoáng sản, nông sản cho cả nước và
xuất khẩu.
Về mặt chính trị xã hội :
- Nâng cao đời sống nhân dân, xóa bỏ sự cách biệt giữa đồng
bằng và miền núi.
- Đảm bảo sự bình đẳng, củng cố khối đoàn kết giữa các dân
tộc.
- Góp phần giao lưu kinh tế trao đổi với các nước Trung Quốc,
Lào và giữ vững an ninh vùng biên giới.
- Đây còn là vùng căn cứ cách mạng trong kháng chiến chống
Pháp và có di tích lịch sử Điện Biên Phủ.
- Giải quyết việc làm ; Thay đổi tập quán sản xuất của đồng
bào dân tộc ít người ; Hạn chế nạn du canh , du cư
Thí sinh nói về các nguyên nhân khác ngoài đáp án mà hợp lí
thì thưởng 0,25 đ nhưng tổng không vượt quá 1,75đ
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2.Hãy phân tích sức ép về dân số đối với việc phát triển
kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng .(1,25đ)
Hiện nay Đồng bằng sông Hồng là vùng dân đông , kết cấu
dân số trẻ & là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước do đó
tạo ra các sức ép :
- Giải quyết việc làm , đặc biệt ở khu vực thành thị .
- Khai thác các nguồn tài nguyên ( kể ít nhất 1 tài nguyên ).
- Sản lượng bình quân đầu người của các sản phẩm thấp hơn
so với các vùng khác ( Lấy ít nhất 1 ví dụ minh hoạ )
- Gây sức ép đến nhà ở , y tế , giáo dục , chất lượng cuộc sống
, môi trường.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
PHẦN RIÊNG
Câu
IV.a
( 2đ)
1.Kể tên các vườn quốc gia theo 3 miền tự nhiên ở nước ta
Miền Bắc & Đông Bắc Bắc bộ ( 6 vườn quốc gia )
1. Bái Tử Long ( Quảng Ninh )
2. Cát Bà ( Hải Phòng )
3. Tam Đảo ( Vĩnh Phúc ).
4. Ba Vì ( Hà Nội ) .
5. Ba Bể ( Bắc Kạn ).
6. Cúc Phương ( Ninh Bình ).
1đ

Miền Tây Bắc & Bắc Trung Bộ ( 7 vườn quốc gia )
1. Xuân Sơn ( Phú Thọ ).
2. Hoàng Liên ( Lào Cai ).
3. Bến En ( Thanh Hoá ).
4. Pù Mát ( Nghệ An ) .
5. Vũ Quang ( Hà Tĩnh ).
6. Phong Nha - Kẻ Bàng ( Quảng Bình ).
7. Bạch Mã ( Thừa Thiên - Huế ) .
Miền Nam Trung Bộ & Nam Bộ ( 13 vườn quốc gia )
1. Chư Mon Ray ( Kom Tum ).
2. Kon Ka Kinh ( Kom Tum ).
3. Yok Đôn ( Đăk Lăk).
4. Chư Yang Sin ( Đăk Lăk).
5. Núi Chúa ( Bình Thuận ).
6. Bù Gia Mập ( Bình Phước ).
7. Lò Gò - Sa Mát ( Tây Ninh ).
8. Cat Tiên ( Đồng Nai ).
9. Tràm Chim ( Đồng Tháp )
10 . U Minh Thượng ( Cà Mau ).
11. Mũi Cà Mau ( Cà Mau ).
12. Côn Đảo ( Bà Rịa - Vũng Tàu ).
13. Phú Quốc ( Kiên Giang ).
- Thí sinh kể được 12 - 15 số vườn quốc gia theo đúng thứ tự
của 3 miền tự nhiên cho 0,5 điểm.
- Không kể được tên các địa phương có vườn quốc gia không
trừ điểm.
- Kể đầy đủ các vườn quốc gia nhưng không sắp xếp đúng
theo các miền tự nhiên cho 2/3 số điểm .
2.Trình bày sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Bắc Bộ ?
( 1,0 đ)
- Đồng bằng sông Hồng & vùng phụ cận có mức độ tập trung
công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất nước.
- Từ Hà Nội tỏa theo các hướng dọc theo các tuyến đường
giao thông huyết mạch với các cụm chuyên môn hoá:
+ Hải Phòng -Hạ Long-Cẩm Phả: khai thác than , cơ khí , vật
liệu xây dựng .
+ Đáp Cầu- Bắc Giang: phân hoá học, VLXD.
+ Đông Anh-Thái Nguyên: luyện kim ,cơ khí.
+ Việt Trì-Lâm Thao-Phú Thọ: hoá chất, giấy.
+ Hoà Bình-Sơn La: thuỷ điện.
+ Nam Định-Ninh Bình-Thanh Hoá: dệt, ximăng, điện.
Thí sinh kể được 4- 5 cụm chuyên môn hoá cho 0,5 đ
0,25
0,75
Câu
IV.b 1. Quy mô và cơ cấu ( 1đ)
- Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50.000 tỷ
đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, điện tử, ô-tô,
0,5đ

