Ra đề: TRƯỜNG TH-THCS-THPT
TRƯƠNG VĨNH KÝ
Phản biện đề: TRƯỜNG THCS & THPT
VIỆT HOA QUANG CHÁNH
ĐỀ/ĐÁP ÁN THAM KHẢO THI TỐT
NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(Đề có 5 trang)
ĐỀ SỐ 1 (KÈM ĐÁP ÁN TÔ MÀU ĐỎ)
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1. (Biết) Nhóm A trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm những
nguyên tố:
A. nguyên tố s và nguyên tố p.B. nguyên tố s; nguyên tố p và nguyên tố d.
C. nguyên tố p và nguyên tố d. D. nguyên tố d và nguyên tố f.
Câu 2. (Biết) CaCl2 là chất rắn, khó nóng chảy. Liên kết hóa học trong phân tử CaCl2
A. Liên kết kim loại. B. Liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết ion. D. Liên kết hydrogen.
Câu 3. (Biết) Cho phản ứng xảy ra từ các đơn chất bền như sau:
C (graphite) + O2 (g) CO2 (g); ∆rH0298 = - 393,5 kJ (1).
Phát biểu nào sau đây là sai:
A. Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
C. giá trị ∆rH0298 gọi là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.
D. phương trình phản ứng (1) gọi là phương trình nhiệt hóa học.
Câu 4. (Hiểu) Cho phương trình phản ứng:
2CO (g) + O2 (g) 2CO2 (g) (1).
Biểu thức vận tốc phản ứng tức thời của phản ứng (1) là:
A. v = k x C2CO x CO2 B. v = k x CCO x CO2
C. v = k x CCO x C2O2 D. v = k x C2CO2
Câu 5. (Biết) Điều chế NH3 trong công nghiệp từ khí N2 khí H2 phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng đạt trang thái cân bằng hóa học khi:
A. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
B. nồng độ chất tham gia phản ứng bằng nồng độ sản phẩm phản ứng.
C. số mol chất tham gia phản ứng bằng số mol chất sản phẩm phản ứng.
D. khối lượng chất tham gia phản ứng bằng khối lượng chất sản phẩm phản ứng
Câu 6. (Hiểu). Phân đạm ammonium nitrate được dùng để bón thúc cho cây trồng. Để chứng
minh rằng trong dung dịch của hợp chất này có chứa ion nitrate NO3- bằng thí nghiệm nào với
chất sau đây:
A. dùng dung dịch NaOH đun nóng, hiện tượng là có khí mùi khai thoát ra.
B. dùng dung dịch H2SO4 loãng có vụn Copper (Cu) đun nóng hiện tượng là dung dịch
chuyển dần màu xanh.
C. dùng dung dịch H2SO4 đặc đun nóng hiện tượng là có khí màu nâu thoát ra.
D. dùng dung dịch BaCl2 hiện tượng là có kết tủa màu trắng xuất hiện.
Câu 7. (Biết) Triolein thuộc loại:
A. Ester B. Alcohol.
Trang Seq/5
C. Polymer D. Hợp chất tạp chức.
Câu 8. (Hiểu) Ester X có công thức phân tử C4H8O2.Thủy phân X trong dung dịch H2SO4
loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và alcohol Y. Tên gọi của Y là:
A. ethanol. B. propan-1-ol. C. propan-2-ol. D. methanol.
Câu 9. (Biết) Hợp chất C2H5NHCH3 có tên là gốc chức là
A. N-ethylmethanamine. B. ethylmethylamine.
C. N-methylethanamine. D. methylethylamine.
Câu 10. (Hiểu) Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản tạo thành hỗn hợp các α-amino acid.
B. Phân tử H2NCH2CO-NHCH2CH2COOH là một dipeptide.
C. Protein phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành phức chất màu tím đặc trưng.
D. Protein bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Câu 11. (Biết) Phát biểu nào sau đây về peptide A ( Gly-Ala-Val) không đúng?
A. amino acid đầu N trong A là Val. B. A có tham gia phản ứng màu biuret.
C. A bị thủy phân trong dung dịch NaOH. D. A là tripeptide.
Câu 12. (Vận dụng) Hợp chất có công thức cấu tạo được sử dụng tổng hợp phẩm nhuộm azo
(chất X).
Phát biểu nào sau đây là đúng:
A. (X) có công thức phân tử là C13H12Cl2N2 có chứa thành phần amine thơm bậc I.
B. (X) có công thức phân tử C12H10N2Cl2 là hợp chất amine đa chức.
C. (X) không phản ứng được với dung dịch HCl nhưng phản ứng với NaOH.
D. (X) có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
Câu 13. (Biết) Trong vật liệu composite, polymer thường đóng vai trò là:
A. Vật liệu nền. B. Chất phụ gia.
C. Chất cách điện. D. Vật liệu cốt.
Câu 14. (Vận dụng) Có các phát biểu sau:
1. Chất béo (triglyceride) là triester của glycerol và acid béo.
2. Cellulose có mạch polymer không phấn nhánh.
3. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
4. Tơ nylon-6,6 kém bền trong dung dịch acid và dung dịch base.
5. PMMA điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa phenol và methacrylic acid.
Số phát biểu đúng là:
A. 2. B. 3. C. 5 D. 4.
Câu 15. (Biết) Cấu tạo nguyên tử kim loại giống với nguyên tử phi kim cùng chu kỳ là:
A. số lớp electron B. bán kính nguyên tử
C. số electron trong nguyên tử D. số electron lớp ngoài cùng.
Câu 16 (Biết) Trong công nghiệp, K (potassium) được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Dùng khí CO khử K2O ở nhiệt độ cao. B. Điện phân nóng chảy KCl.
C. Cho kim loại Na vào dung dịch KCl. D. Điện phân dung dịch KCl.
Câu 17. (Biết) Em cho biết thành phần của cầu nội trong phức chất [Cr(NH3)6]Cl3.
Trang Seq/5
A. [Cr(NH3)6]3+ B. Cr3+ .
C. Cl-.D. NH3
Câu 18. (Biết) Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
A. chu kỳ 4. B. chu kỳ 4 và chu kỳ 5.
C. chu kỳ 3 và chu kỳ 4. D. chu kỳ 5.
PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho ba chất: ethanol(A) ; glycerol (B) và phenol lỏng (C).
a) (Biết) Trong công nghiệp thể điếu chế chất (A) bằng phản ứng hydrate hóa ethylene.
Đúng
b) (Hiểu) Cả 3 chất đều thuộc loại alcohol vì phân tử đều chứa nhóm chức OH. Sai.
c) (Hiểu) Glyceryl trinitrate loại thuốc có tác dụng làm giãn mạch, phòng chữa các
bệnh tim mạch, đau thắt ngực.Để điều chế Glyceryl trinitrate thể cho chất (B) c dụng
với HNO3 trong H2SO4 đun nóng. Đúng.
d) (Vận dụng) Trong đời sống có thể làm giấm ăn bằng phương pháp lên men giấm từ chất
(A). Giả sử đi từ 200 mL rượu vang với độ rượu 120 (khối lượng riêng rượu vang 0,976
g/mL; khối lượng riêng của ethanol 0,8 g/mL) thì thu được tối đa 25 g acetic acid (làm
tròn đến phần nguyên). Đúng.
Câu 2. Một loại polysaccharide (X) có công thức cấu tạo như sau:
a) (Biết) (X) là phân tử amylose. Sai
b) (Hiểu) Trong phân tử (X) có chứa nhóm OH hemiacetal. Đúng
c) (Hiểu) Trong quá trình tiêu hóa thể người, chất (X) bị thủy phân thu được
disacharide là maltose. Đúng.
d) (Vận dụng) Từ chất (X) người ta sản xuất ra dung dịch glucose 5% (khối lượng
riêng của dung dịch là 1,02 g/mL) truyền cho người bệnh. Để sản xuất 1000 chai mỗi chai
chứa 500 mL dung dịch glucose 5% thì cần dùng tối thiểu 22,95 kg chất (X). Đúng
Câu 3. Các phát biểu sau là đúng hay sai:
a) (Biết) Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử của kim loại càng bé thì tính khử
của nguyên tử kim loại càng mạnh. Đúng.
b) (Hiểu) Thế điện cực chuẩn của cặp Fe3+/Fe2+ > thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu
cho nên Cu bị hòa tan bởi dung dịch FeCl3. Đúng.
c) (Hiểu) Cho hợp kim Fe – Cu đã nghiền mịn khuấy trong dung dịch HCl dư thì Fe
tan hết còn lại Cu không tan. Đúng.
Trang Seq/5
d) (Vận dụng) Để tinh chế Ni từ Ni (nickel) thô (chứa tạp chất có tính khử yếu hơn
Ni) bằng phương pháp điện hóa người ta điện phân dung dịch NiSO4 với cathode
bằng Ni và anode bằng Ni thô. Đúng.
Câu 4. Một hồ chứa nước thải sinh hoạt thể ch 4000 m3 nhiễm ion NH4+ với nồng độ 30
mg/L (quy chuẩn nước thải sinh hoạt nồng độ ion NH4+ không được vượt quá 5 mg/L) gây nên
hiện tượng phú dưỡng. Để làm giảm lượng ion NH4+ trong hồ chứa người ta dùng 168 kg CaO
cho vào hồ và sục nước cho khí NH3 thoát ra hết theo phương trình phản ứng:
CaO + 2NH4+ Ca2+ + 2NH3 + H2O
với lượng CaO phản ứng với ion ammonium đạt 90%.
a) (Biết) Theo Bronstet, trong phản ứng trên ion ammonium có vai trò là acid. Đúng.
b) (Hiểu) Trong trường hợp nếu dùng CaO quáthừa thì nước trong hồ sau khi xử
sẽ trở thành nước cứng. Đúng.
c) ( Hiểu) Biết dạng hình học của phân tử NH3 là hình tháp với đỉnh là nguyên tử N còn
3 nguyên tử hydrogen theo thành mặt phẳng đáy tam giác. Như vậy phân tử NH3 phân tử
không phân cực. Sai.
d) (Vận dụng) Sau khi xử lý nước thải trong hồ đã đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường.
Sai (kết quả đúng là 172,8 kg CaO)
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. (Vận dụng) Cho ba dung dịch cùng nồng độ mol/l: HCl; CH3COOH; NaOH. Khi
chuẩn độ riêng từng dung dịch HCl dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH. Một học
sinh đưa ra các phát biểu sau:
(1) Cần dùng một thể tích dung dịch NaOH như nhau để đạt đến điểm tương đương.
(2) Tớc khi chuẩn độ pH của hai dung dịch acid bằng nhau.
(3) Tại điểm tương đương pH của cả hai dung dịch sau chuẩn độ đều bằng 7.
(4) HCl; NaOH; CH3COOH đều là những chất điện ly mạnh.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Đáp án là 1.
Câu 2. (Vận dụng) Lactic acid có công thức khung phân tử:
Khi hoạt động mạnh, không cung cấp đủ oxygen trong thể người sẽ chuyển sang dạng
hấp kỵ khí tạo lactic acid gây hiện tượng mỏi cơ:
C6H12O6 (aq) 2CH3CHOHCOOH (aq); ∆rH0298 = - 150 kJ.
Một người chạy bcần tiêu tốn 600 kcal ( 1 cal = 4,184 J) trong đó chỉ 95% năng lượng cung
cấp bằng hấp hiếu khí oxygen, năng lượng còn lại được đắp bằng hấp kỵ khí. Tính
khối lượng lactic acid (g) do sự chuyển hóa glucose thành lactic acid (làm tròn đến hàng đơn
vị)? Đáp số: 151
Trang Seq/5
Câu 3. (Vận dụng) Một pin điện hóa tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử ở điều kiện chuẩn là
Fe2+/Fe và Sn2+/Sn với thế điện cực chuẩn tương ứng là – 0,44V và – 0,137V. Cho các phát
biểu sau:
1. Anode của pin là Fe.
2. Cathode của pin là Sn2+.
3. Quá trình xảy ra khi pin hoạt động ở cathode là Sn2+ + 2e Sn.
4. Quá trình xảy ra khi pin hoạt động ở anode là Fe2+ + 2e Fe.
5. Sức điện động chuẩn của pin là 0,303V.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần?
Đáp án: 1 3 5
Câu 4. (Vận dụng) Để thu tinh dầu từ lá chanh người ta thực hiện các công đoạn như sau:
Công đoạn (1): Cắt nhỏ lá chanh.
Công đoạn (2): Cho hơi nước đi qua chanh đã cắt nhỏ công đoạn (1). Hơi nước chứa tinh
dầu lá chanh được dẫn qua hệ thống sinh hàn ngưng tụ thành chất lỏng.
Công đoạn (3): Để yên cho hỗn hợp thu được từ công đoạn (2) tách thành hai lớp tinh dầu
nước sau đó loại bỏ nước thu được tinh dầu.
Trong qui trình trên để thu được tinh dầu người ta đã sử dụng bao nhiêu phương pháp trong
các phương pháp sau: chưng cất; chiết; kết tinh; sắc ký.
Đáp số: 2 (chưng cất và chiết)
Câu 5. (Vận dụng) Phân tích định lượng 1 peptide X mạch hở kết quả như sau: %C =
44,24; %H = 6,91; %N = 19,35; còn lại oxygen. Phổ khối lượng của peptide X cho phân tử
khối là 217. Hãy cho biết trong phân tử X có bao nhiêu liên kết peptide?
Đáp số: 2
Câu 6: (Vận dụng) Muối Mohr công thức (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Cân 7,237g một loại
muối Morh chứa tạp chất trơ pha vào nước thành 100 mL dung dịch X. Lấy 10 mL dung
dịch X rồi thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10% vào để tạo ra dung dịch Y. Chuẩn độ ion Fe2+
trong dung dịch Y bằng dung dịch KMnO4 0,023M thì tiêu tốn hết 16 mL dung dịch KMnO4
nói trên. Độ tinh khiết của muối Morh trên là bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp số: 99,7
----------------- HẾT ------------------
Trang Seq/5