SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
TRƯỜNG THPT LƯƠNG THẾ VINH Môn thi: HOÁ HỌC
ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
ề thi có 4 trang)
 Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
 Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thi sinh chỉ trả lời câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
A. CH4. B. NaCl. C. H2O. D. CH3NH2.
Câu 2: Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách
saccharose ra khỏi dung dịch nước mía?
A. Chưng cất. B. Sắc kí. C. Kết tỉnh. D. Chiết.
Câu 3: Đốt mẩu kim loại Na trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu
A. đỏ tía. B. xanh. C. tím. D. vàng.
Câu 4: Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng nào sau đây đchuyển hoá chất béo lòng thành chất
béo rắn?
A. Thuỷ phân. B. Oxi hoá. C. Cộng H2. D. Cộng Br2.
Câu 5: Hợp chất CH3 [CH2]14COO[CH2]29CH3 trong sáp ong thuộc loại hợp chất nào sau đây?
A. Protein. B. Chất béo. C. Ester. D. Carbohydrate.
Câu 6: Khói thuốc chứa các thành phần như nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde,.
những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp nguy dẫn đến ung thư. Công
thức phân tử của nicotine (có cấu tạo như hình dưới đây) là
A. C10H15N2. B. C10H14N2. C. C10H16N2. D. C10H12N2.
Câu 7: Hợp chất amino acid có cấu tạo như hình dưới đây có tên thay thế
A. glutamic acid. B. a-amino glutaric acid.
C. 2-aminopentane-1,5-dioic acid. D. 4-aminopentane-1,5-dioic acid.
Câu 8: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đâyy
ra?
A. Cation kim loại. B. Hạt proton tự do. C. Hạt neutron tự do. D. Hạt electron tự do.
Câu 9: Ở nhiệt độ thường, có thể dùng thùng phuy bằng thép để đựng dung dịch nào sau đây?
A. HCl đặc. B. H2SO4 loãng. C. H2SO4 đặc nguội. D. HNO3 loãng.
Câu 10: Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là các nguyên tố có số hiệu nguyên tử
A. từ 11 đến 18. B. từ 21 đến 29. C. từ 31 đến 39. D. từ 38 đến 48.
Câu 11: Cho khối lượng riêng của các chất:
Chất
Li
Na
K
Ca
Dầu hoả
Khối lượng riêng (g/cm3)
0,53
0,97
0,86
1,54
0,80
Để bảo quản kim một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hoả. Hãy
cho biết kim loại nào không bảo quản được bằng cách cho vào dầu hoả.
A. Na. B. Li. C. Ca. D. K.
Câu 12: Cho sơ đồ chuyển hoá:
CuSO4 +H2O
[Cu(OH2)6]2+ +NH3+H2O
[Cu(OH)2(OH2)2]2+ +NH3
[Cu(NH3)4(OH2)2]2+
(màu trắng) (màu xanh) (màu xanh nhạt) (màu xanh lam)
Từ sơ đồ trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai.
A. Các phức chất trên sơ đồ đều có nguyên tử trung tâm là đồng (copper).
B. Phức chất [Cu(OH2)6]2+ có dạng hình học là tứ diện.
C. Trong các phức chất trong sơ đồ, [Cu(NH3)4(OH2)2]2+ bền nhất.
D. Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
Câu 13: Thực hiện phản ứng điều chế ethyl acetate: Lấy 12 gam acetic acid và 13,8 gam ethyl alcohol vào
bình cầu, thêm tiếp 5 mL H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hoá, thu được 9,68 gam ester. Hiệu sut
phản ứng ester hoá trong thí nghiệm trên bằng bao nhiêu?
A. 50,0%. B. 55,0%. C. 37,5%. D. 66,6%.
Câu 14: Sodium bicarbonate (NaHCO3) được dùng để làm thuốc đau dạ dày do thừa acid. Khi sử dụng
thuốc sẽ xảy ra phản ứng trung hoà acid trong dy:
3
HCO
+ H H2O + CO2. Trong phản ứng trên
NaHCO3 thể hiện tính chất
A. acid. B. base. C. ỡng tính. D. trung tính.
Câu 15: Trong chế biến sữa chua, rau, quả muối chua, quá trình lên men lactic tạo ra lactic acid
(CH3-CH(OH)-COOH). Chất này có tác dụng kích thích tiêu hoá. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây sai.
A. Khi lên men lactic từ glucose, thu được lactic acid.
B. Lactic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
C. Phản ứng lên men lactic xảy ra ở nhiệt độ cao (khoảng 100 °C).
D. Lactic acid có vị chua và tan tốt trong nước.
Câu 16: Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện
(kí hiệu là pI). Khi pH < pl thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid
đó tồn tại chủ yếu dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn
dạng cation sẽ di chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi tính điện di được dùng để tách, tỉnh chế
amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pl của các chất sau:
Chất
H2NCH2COOH
(glycine)
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
(glutamic)
H2N[CH2]3CH(NH2)COOH
(lysine)
pI
6,0
3,2
9,7
Trong các gtrị pH cho dưới đây, giá trị nào tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn
hợp của chúng?
A. pH = 14,0. B. pH = 9,7. C. pH = 3,2. D. pH = 6,0
Câu 17: Việt Nam, độ cứng của nước thường được đánh giá dựa vào số mg CaCO3 ứng với tổng số mol
Ca2+ Mg2+ trong 1 t ớc. dụ trong 1 lít nước 0,0020 mol Ca2+ 0,0005 mol Mg2+ thì số mg
CaCO3 tính được là 250. Độ cứng của nước được đánh giá theo số liệu sau:
Số mg/L
0-17,1
17,1-60
61-120
121-180
> 180
Loi nước
Mềm
Hơi cứng
Cứng vừa phải
Cứng
Rất cứng
Một mẫu nước có thể tích 50 mL được xác định chứa 0,0020 gam Ca2+, 0,0006 gam Mg2+, còn lại các
ion Na+,
Cl
,
3
HCO
,
2
4
SO
. Mẫu nước trên thuộc loại
A. nước cứng. C. nước rất cứng. B. nước hơi cứng. D. nước mềm.
Câu 18: Phèn chua được sử dụng nhiều trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong
ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,. thường lẫn tạp chất. Để xác định độ tinh khiết của một mẫu phèn
chua công nghiệp người ta tiến hành thí nghiệm: Cân 100 gam phèn chua công nghiệp rồi hoà tan vào nước
nóng, lọc nóng thu được 160 gam dung dịch chưa bão hoà. Làm lạnh 160 gam dung dịch đó đến 20 °C thì
thấy tách ra 75,84 gam tinh thể KAl(SO4)2.12H2O. Biết độ tan của KAI(SO4)2 20 °C là 14 gam. Hàm lượng
KAl(SO4)2.12H2O trong mẫu phèn chua công nghiệp trên là
A. 98,5%. B. 94,8%. C. 90,0%. D. 95,8%.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Glucose loại monosaccharide phổ biến có nhiều ứng dụng. Glucose tồn tại chủ yếu ở hai dạng
mạch vòng a-glucose β-glucose. Trong dung dịch, hai dạng mạch vòng y thể chuyển hlẫn
nhau thông qua dạng mạch hở như hình sau:
a. Dạng a-glucose và β -glucose khác nhau vị trí trong không gian của nhóm -OH hemiacetal.
b. Khi phản ứng với CH3OH (dư) trong HCl thì cả 5 nhóm -OH của glucose đều bị ether hoá.
c. Dạng a-glucose và β-glucose đều phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens.
d. Khi phản ứng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường và Cu(OH)2/NaOH đun nóng thì glucose đều bị
oxi hoá.
Câu 2: Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình
sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3),
(4) theo sơ đồ sau:
a. Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách.
b. Phản ứng (3) giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và làm tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
c. Đốt cháy là phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC không làm ô nhiễm môi trường.
d. Để sản xuất 1 tấn PVC theo chu trình khép n như đ trên thì cần 576 kg chlorine biết lượng
chlorine bị thất thoát mất 1,4%.
Câu 3: Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ,
màng ngăn như mô tả ở hình vẽ sau:
a. Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.
b. Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá
Cl
thành Cl2.
c. Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
d. Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Câu 4: Để xác định hàm ợng Fe2+ trong một lọ muối Mohr (có công thức (NH4)2SO4. FeSO4.6H2O) người
ta tiến hành thí nghiệm như sau:
Cân 5,00 gam muối rồi hoà tan vào nước, thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 20% rồi cho nước cất vào
để được 100 mL dung dịch (kí hiệu dung dịch X). Lấy 10 mL dung dịch X đem chuẩn độ bằng dung dịch
chuẩn KMnO4 0,02 M thì thấy hết 10 mL.
a. Phương trình phản ứng chuẩn độ là:
6FeSO4 + 2KMnO4 + 4H2SO4→ 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnO2 + 4H2O.
b. Thời điểm kết thúc chuẩn độ là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng và tồn tại khoảng 20 giây.
c. Khi để trong không khí lâu ngày thì hàm lượng FeSO4 trong muối Mohr sẽ thay đổi.
d. Hàm lượng Fe2+ trong mẫu muối Mohr đem phân tích ở trên là 1,12%.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Khi thuỷ phân không hoàn toàn hexapeptide Gly-Tyr-Val-Ala-Gly-Ala thì thể thu được tối đa
bao nhiêu dipeptide?
Câu 2: Linoleic acid có cấu tạo như hình dưới đây:
Linoleic acid thuộc nhóm omega-n (n là số thứ tự vị trí của liên kết đôi đầu tiên tỉnh từ đầu nhóm CH3)
một trong những acid béo có lợi cho sức khoẻ tim mạch, ngăn ngừa các bệnh về tim, động mạch vành.
Giá trị của n là bao nhiêu?
Câu 3: Cho các chất: CaO, NH4Cl, Ca(H2PO4)2, NaCl, Ca(OH)2, (NH2)2CO. bao nhiêu chất được sử
dụng để khử chua đất nông nghiệp?
Câu 4: Cho các phát biểu:
(1) Do ở trạng thái lỏng nên thuỷ ngân (Hg) được sử dụng làm nhiệt kế.
(2) Phương pháp điện phân được dùng để tinh luyện kim loại đồng.
(3) Tất cả các kim loại đều bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.
(4) Việc tái chế thép làm giảm lượng CO2 thải ra môi trường so với sản xuất từ quặng.
(5) Khi nhiệt độ tăng, độ dẫn điện của kim loại sẽ tăng là do tốc độ di chuyển của electron tăng.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 5: Một trong các phương pháp dùng đloại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt sử dụng lượng vôi
tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxygen, theo sơ đồ phản ứng:
(1) Fe3+ +
OH
→ Fe(OH)3 (2) Fe2+ +
OH
+ O2 + H2O→ Fe(OH)3
Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần so với ngưỡng cho phép là 0,30 mg/L (theo QCVN 01-
1: 2018/BYT). Giả thiết sắt trong mẫu nước trên chỉ tồn tại hai dạng là Fe3+Fe2+ với tỉ lệ mol Fe3+ :
Fe2+ = 1 : 4. Cần tối thiểu bao nhiêu gam Ca(OH)2 để kết tủa hoàn toàn lượng sắt trong 10 m3 mẫu nước
trên? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Câu 6: Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị
rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg muối methylphenidate
hydrochloride có cấu tạo như hình dưới đây:
Để sản xuất 1000 hộp thuốc loại 30 viên/hộp thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam methylphenidate
hydrochloride? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
---HẾT---