
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI
TRƯỜNG THPT SỐ 1 TP LÀO CAI
Tên sáng kiến:
PHẠM THỊ THANH NGA
Lào Cai, năm 2011

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Địa hình là thành phần quan trọng nhất của môi trường ñịa lí tự nhiên, ñồng
thời cũng là thành phần bền vững nhất, tạo nên diện mạo và dấu mốc cảnh quan
trên thực ñịa. Địa hình chi phối mạnh mẽ các thành phần khác của cảnh quan tự
nhiên như phân phối lại các ñiều kiện nhiệt và ẩm của khí hậu, ñiều tiết dòng chảy
sông ngòi...vì thế ñể có thể hiểu rõ về ñặc ñiểm ñịa lí tự nhiên Việt Nam thì cần
hiểu biết sâu sắc về Địa hình.
Qua thực tiễn giảng dạy các nội dung chuyên môn sâu về mảng Địa lí tự
nhiên Việt Nam thì Địa hình và khí hậu là 2 mảng quan trọng nhất nhưng ñể hiểu
ñược các ñặc ñiểm rất phức tạp của khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa và sự phân hóa ña
dạng của nó thì cần phải hiểu rõ ñặc ñiểm của Địa hình Việt Nam
Chính vì lí do ñó mà tôi lựa chọn ñề tài “Tìm hiểu ñặc ñiểm chung của ñịa
hình Việt Nam và ảnh hưởng của yếu tố ñịa hình ñến khí hậu Việt Nam”
2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần ñây khi trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, tôi
ñã ñược tiếp cận với nhiều nguồn tư liệu khác nhau viết về phần nội dung ñịa hình ,
khí hậu Việt Nam và cũng trực tiếp ñược dự giờ của một số ñồng nghiệp về chủ ñề
này. Tuy nhiên chủ yếu là cách trình bày ñộc lập về 2 mảng kiến thức ñịa hình và
khí hậu. Qua thực tiễn giảng dạy tôi ñã suy nghĩ và áp dụng cách giảng dạy tổng
hợp, thiết lập mối quan hệ giữa 2 yếu tố ñịa hình và khí hậu trong các năm học
2009- 2010 và 2010- 2011 và thấy ñạt hiệu quả cao, chính vì lí do ñó mà tôi mạnh
dạn nghiên cứu sâu về nội dung “ Tìm hiểu ñặc ñiểm chung của ñịa hình Việt Nam
và ảnh hưởng của yếu tố ñịa hình ñến khí hậu Việt Nam” nhằm mục ñích có thể tạo
ra một tư liệu có giá trị cho ñồng nghiệp tham khảo.
3. Mục ñích và nhiệm vụ của ñề tài
- Tìm hiểu một cách toàn diện về ñặc ñiểm chung của Địa hình Việt Nam

- Phân tích ñược ảnh hưởng của yếu tố ñịa hình ñến khí hậu Việt Nam
- Tạo ra một tư liệu chuyên môn có giá trị sử dụng khi bồi dưỡng Học sinh
giỏi, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu “ Đặc ñiểm chung của ñịa hình Việt Nam” nằm trong nội dung
chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 12, ñược áp dụng trong giảng dạy bồi dưỡng
Học sinh giỏi chuyên ñề “ Địa lí tự nhiên Việt Nam”
- Tìm ra ñược các ñặc ñiểm của khí hậu, ñặc ñiểm của chế ñộ nhiệt và mưa
mà nguyên nhân của nó là do tác ñộng của ñịa hình.

PHẦN NỘI DUNG
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH VIỆT NAM.
Địa hình Việt Nam rất ña dạng, phức tạp, thay ñổi từ Bắc tới Nam, từ Tây sang
Đông, từ miền núi ñến ñồng bằng và bờ biển, hải ñảo. Sự ña dạng ấy thể hiện qua
các ñặc ñiểm nổi bật sau
- Địa hình ñồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là ñồi núi thấp
- Cấu trúc ñịa hình nước ta khá ña dạng
- Địa hình của vùng nhiệt ñới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác ñộng mạnh mẽ của con người.
a. Địa hình ñồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là ñồi núi thấp.
- Vùng ñồi núi nước ta chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ, ñồng bằng chỉ chiếm ¼ diện
tích lãnh thổ, trong ñó chủ yếu là ñồi núi thấp, ñịa hình ñồng bằng và ñồi núi thấp(
dưới 1000m) chiếm tới 85% diện tích. Địa hình núi cao( trên 2000m) chỉ chiếm 1%
diện tích cả nước.
- Vùng ñồi núi nước ta còn rất hiểm trở, khó ñi lại, vì bị chia cắt bởi một mạng lưới
sông ngòi dày ñặc, ñồng thời sườn lại dốc và ñỉnh thì chênh vênh so với thung lũng
vì thế việc khai thác kinh tế miền núi rất khó khăn, dân cư thưa thớt. Tuy nhiên
miền núi lại ñược thiên nhiên ưu ái cho rất nhiều các thế mạnh về tài nguyên
khoáng sản, ñất trồng, rừng và tiềm năng thủy ñiện. Vì vậy thiên nhiên miền núi có
giá trị kinh tế to lớn
- Tương phản với vùng ñồi núi là vùng ñồng bằng, chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng là
vùng ñất ñai bằng phẳng, phù sa mầu mỡ, rất thuận tiện cho việc quần cư và khai
thác kinh tế, nhất là nông nghiệp.
- Tuy nhiên giữa hai vùng núi và ñồng bằng lại có mối quan hệ vô cùng mật thiết
về mặt phát sinh. Các ñồng bằng chủ yếu là ñồng bằng chân núi, ngay hai ñồng
bằng rộng lớn và ñồng bằng châu thổ sông Hồng và ñồng bằng châu thổ sông Cửu
Long cũng hình thành trên vùng núi cổ bị sụt lún, ñứng trong ñồng bằng có thể

nhìn thấy ñồi núi bao quanh, thậm chí tại những nơi sụt võng yếu, núi sót lộ ra ngay
trong ñồng bằng.
b. Cấu trúc ñịa hình nước ta khá ña dạng.
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ ñược vận ñộng Tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự
phân bậc rõ rệt theo ñộ cao, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và phân hóa ña
dạng.
Do vận ñộng nâng cao diễn ra không liên tục mà theo nhiều ñợt những những pha
nâng và pha yên tĩnh xen kẽ. Các bậc ñịa hình ñược nhận biết chủ yếu qua ñộ cao
sàn sàn của các ñỉnh núi thuộc cùng một vùng núi, vì chúng là những di tích sót lại
của một bề mặt san bằng cổ. Trong một vùng núi, thì bậc càng cao tuổi càng già,
bậc càng thấp tuổi càng trẻ. Trong các bậc ñịa hình thì bậc 200- 600m chiếm diện
tích rộng nhất, nay bị sông suối chia thành những quả ñồi thấp hay dãy ñồi, thứ ñến
là bậc 600- 900m tạo nên vùng núi thấp, cho nên cảnh quan ñồi núi thấp là phổ biến
nhất nước ta, rồi ñến cảnh quan cao nguyên và ñồng bằng, khiến cho tính chất nhiệt
ñới ẩm gió mùa là tính chất cơ bản của thiên nhiên Việt Nam
- Cấu trúc ñịa hình gồm 2 hướng chính
+ Hướng Tây bắc- Đông Nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng ñến dãy Bạch
Mã
+ Hướng núi vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ.
c. Địa hình của vùng nhiệt ñới ẩm gió mùa
- Sự hình thành ñịa hình ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt ñới
ẩm gió mùa. Điều kiện nóng ẩm ñẩy nhanh quá trình phong hóa mà chủ yếu là
phong hóa hóa học tạo nên một lớp phủ vụn bở cho ñịa hình. Ở các vùng núi dốc
còn xẩy ra các hiện tượng ñất trượt, ñất lở, ñôi khi cả ñá lở.
- Khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa còn ñẩy nhanh tốc ñộ hòa tan và phá hủy ñá vôi,
dẫn ñến việc hình thành ñịa hình cacxtơ.

