
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Hàng năm trên th gi i có kho ng 6 tri u tr em d i 5 tu i t vong các n cế ớ ả ệ ẻ ướ ổ ử ở ướ
đang phát tri n và m t cách tr c ti p hay gián ti p có liên quan đ n nguyên nhân do suyể ộ ự ế ế ế
dinh d ng. Suy dinh d ng không ch nh h ng đ n s phát tri n th ch t mà cònưỡ ưỡ ỉ ả ưở ế ự ể ể ấ
nh h ng t i s phát tri n tinh th n, trí tu c a tr và đ l i h u qu n ng n cho xãả ưở ớ ự ể ầ ệ ủ ẻ ể ạ ậ ả ặ ề
h i.ộ
Hi n nay, SDD Protein - năng l ng v n là v n đ s c kh e tr em toàn c u v iệ ượ ẫ ấ ề ứ ỏ ẻ ầ ớ
t l m c cao và r t cao h u h t các n c đang phát tri n trong đó có Vi t Nam. M cỷ ệ ắ ấ ở ầ ế ướ ể ệ ặ
dù, trong nh ng năm qua, cùng v i s phát tri n c a n n kinh t xã h i và s tri n khaiữ ớ ự ể ủ ề ế ộ ự ể
có hi u qu c a ch ng trình phòng ch ng SDD tr em, t l SDD n c ta đã gi mệ ả ủ ươ ố ẻ ỷ ệ ở ướ ả
xu ng m t cách đáng k . Tuy nhiên, th c tr ng suy dinh d ng vùng nông thôn, mi nố ộ ể ự ạ ưỡ ở ề
núi, dân t c ít ng i v n đang còn là m t v n đ n i c m, c n đ c quan tâm và kh cộ ườ ẫ ộ ấ ề ổ ộ ầ ượ ắ
ph c.ụ
Suy dinh d ng không nh ng đem l i h u qu x u cho s phát tri n đ y đ c aưỡ ữ ạ ậ ả ấ ự ể ầ ủ ủ
tr trong t ng lai mà còn nh h ng t i n n kinh t n c nhà. Do đó c n ph i tìm raẻ ươ ả ưở ớ ề ế ướ ầ ả
nguyên nhân, bi n pháp đ gi m thi u s l ng tr m c suy dinh d ng cũng nhệ ể ả ể ố ượ ẻ ắ ưỡ ư
phòng tránh cho tr t t nh t đ i v i b nh suy dinh d ng.ẻ ố ấ ố ớ ệ ưỡ
Trên h t, ch đ dinh d ng cho tr s nh h ng đ n s phát tri n c a tr , giúpế ế ộ ưỡ ẻ ẽ ả ưở ế ự ể ủ ẻ
phòng ng a và ch a tr suy dinh d ng.ừ ữ ị ưỡ
Đ tìm hi u v ch đ dinh d ng c n thi t dành cho đ i t ng suy dinh d ng,ể ể ề ế ộ ưỡ ầ ế ố ượ ưỡ
nhóm 16 xin đ c tìm hi u v đ tài “DINH D NG DÀNH CHO Đ I T NG SUYượ ể ề ề ƯỠ Ố ƯỢ
DINH D NG”.ƯỠ
Vì bài do nhóm sinh viên th c hi n, do đó không tránh đ c sai sót, mong cô và cácự ệ ượ
b n thông c m và đóng góp ý ki n đ nhóm h c h i, và hoàn thi n h n.ạ ả ế ể ọ ỏ ệ ơ

Ch ng 1 T NG QUANươ Ổ
1.1 Đ nh nghĩa suy dinh d ngị ưỡ
Suy dinh d ngưỡ (ng i g yườ ầ ho cặ ng i d i cânườ ướ ) là thu t ng đ ch nh ngậ ữ ể ỉ ữ
ng i không đ cân n ng hay không đườ ủ ặ ủ s c khoứ ẻ, không đủ cân tiêu chu n so v i chi uẩ ớ ề
cao. Khái ni m này liên quan đ n vi c s d ngệ ế ệ ử ụ ch s cân n ng c a c thỉ ố ặ ủ ơ ể (BMI) để
xác đ nh m t ng i nào đó b suy dinh d ng. H u h t ng i ta xác đ nh m t ng i bị ộ ườ ị ưỡ ầ ế ườ ị ộ ườ ị
suy dinh d ng khi ch s BMI < 18,5. Tuy nhiên cũng có n i xác đ nh m t ng i b suyưỡ ỉ ố ơ ị ộ ườ ị
dinh d ng khi BMI < 20. M t đi u quan tr ng là ch s BMI ch là cách cưỡ ộ ề ọ ỉ ố ỉ ướ
l ngượ th ng kêố cũng tuỳ thu c vào vùng, mi n vàộ ề gi i tínhớ. Trong m t s tr ng h p,ộ ố ườ ợ
m t ng i có BMI < 18,5 nh ng có th có s c kho r t t t.ộ ườ ư ể ứ ẻ ấ ố
1.2 Nguyên nhân
Nguyên nhân c b n c a suy dinh d ng là s thi u các ch tơ ả ủ ưỡ ự ế ấ dinh d ngưỡ c n thi tầ ế
ban đ u cho c th trong cácầ ơ ể th c ănứ, nguyên nhân này chi m h n 50% s trong cácế ơ ố
vùng ở Châu Phi và phía nam Châu Á. H qu c a s kém dinh d ng hay thi u ăn cóệ ả ủ ự ưỡ ế
th ti p t c b phát tri n vi c suy dinh d ng doể ế ụ ị ể ệ ưỡ b nh t tệ ậ , ngay c nh ng b nh d xả ữ ệ ễ ử
lý như tiêu ch yẩ, và có th d n đ n cáiể ẫ ế ch tế.
Ngoài nguyên nhân ngu n dinh d ng, vi c thi u cân có th là do k t qu c a cácồ ưỡ ệ ế ể ế ả ủ
b nh v th ch t cũng nhệ ề ể ấ ư tinh th nầ. Có r t nhi u nguyên nhân khác d n đ n vi c suyấ ề ẫ ế ệ
dinh d ng. Nhìn chung các nguyên nhân g m:ưỡ ồ
•Nghèo
•Đói ăn
•Ăn không đ ch tủ ấ
•Ăn u ng thi uố ế cân b ngằ
•B m sinhẩ s c khoứ ẻ kém
•Chán ăn
•Ung thư
•B nh laoệ
•Đái đ ngườ
•Suy nh c th n kinhượ ầ

•M t ngấ ủ
•B nh các c quanệ ở ơ tiêu hoá
•HIV /AIDS
•Viêm gan
•Các nguyên nhân khác
Ch ng 2 TÌM HI U V SUY DINH D NG TR EM ươ Ể Ề ƯỠ Ở Ẻ
2.1 Tình hình suy dinh d ng trên th gi iưỡ ế ớ
Suy dinh d ng đ c quan tâm h n c là đ i v i đ i t ng tr emưỡ ượ ơ ả ố ớ ố ượ ẻ
Trong h i nghộ ị t ng k t đánh giá các ho t đ ng dinh d ng năm 2007 do B Y tổ ế ạ ộ ưỡ ộ ế
và Vi n Dinh d ng qu c gia t ch c vào đ u năm nay, có báo cáo cho th y “ệ ưỡ ố ổ ứ ầ ấ t l trỷ ệ ẻ
em d i 5 tu i trên c n c suy dinh d ng đãướ ổ ả ướ ưỡ gi m t 23,4% (năm 2006) xu ng cònả ừ ố
21,2%.” Nói cách khác, c 5 tr em n c ta thì có 1 em suy dinh d ng, và đó là m tứ ẻ ở ướ ưỡ ộ
v n đ y t công c ng r t l n.ấ ề ế ộ ấ ớ
Th t ra, con s 1/5 có l còn th p so v i th c t .ậ ố ẽ ấ ớ ự ế Theo báo cáo c a UNICEF (Quĩủ
nhi đ ng c a Liên hi p qu c), trên th gi i ngày nay có kho ng 146 tri u tr em d i 5ồ ủ ệ ố ế ớ ả ệ ẻ ướ
tu i đ c xem là thi u cân (underweight, m t ch tiêu chính c a đ nh nghĩa “suy dinhổ ượ ế ộ ỉ ủ ị
d ng”), ph n l n t p trung châu Á, châu Phi và châu Mĩ Latin.ưỡ ầ ớ ậ ở Trong s này cóố
kho ng 2 tri u em t Vi t Nam.ả ệ ừ ệ Theo th ng kê, s tr em d i 5 tu i n c ta hi nố ố ẻ ướ ổ ở ướ ệ
nay kho ng 5,65 tri u (chi m 6.71% dân s toàn qu c), cho nên con s 2 tri u em thi uả ệ ế ố ố ố ệ ế
cân cũng có nghĩa.
Ngoài ra, có h n m t n a tr em trên toàn th gi i b suy dinh d ng vì ăn u ngơ ộ ử ẻ ế ớ ị ưỡ ố
không đúng cách, 170 tri u tr em đ tu i d i 5 b còi c c do thi u th c ăn và khôngệ ẻ ở ộ ổ ướ ị ọ ế ứ
đ c nuôi b ng s a m . Theo nh n đ nh c a t ch c B o v Tr em, kh ng ho ngượ ằ ữ ẹ ậ ị ủ ổ ứ ả ệ ẻ ủ ả
l ng th c toàn c u đã gây ra nh ng đi u c c kì t h i.ươ ự ầ ữ ề ự ệ ạ là c 3 em thì có 1 em thi uứ ế
cân.
T i Pakistan, Bangladesh, n Đ , Peru và Nigeria, các qu c gia chi m m t n aạ Ấ ộ ố ế ộ ử
t ng s tr em còi c c trên toàn th gi i, đã không ít l n giá l ng th c tăng trong th iổ ố ẻ ọ ế ớ ầ ươ ự ờ
gian g n đây. Đi u đó đ ng nghĩa v i vi c các b c làm cha làm m bu c ph i c t gi mầ ề ồ ớ ệ ậ ẹ ộ ả ắ ả
kh u ph n ăn cho nh ng đ a tr v n đã r t thi u dinh d ng. Cũng theo báo cáo c a tẩ ầ ữ ứ ẻ ố ấ ế ưỡ ủ ổ

ch c B o v Tr em, 1/3 s cha m đ c h i cho bi t con h th ng xuyên thi u ăn,ứ ả ệ ẻ ố ẹ ượ ỏ ế ọ ườ ế
trong khi 1/6 cho bi t h không có đ kh năng tài chính đ mua th t, s a ho c các lo iế ọ ủ ả ể ị ữ ặ ạ
rau cho con cái ăn. Nó cũng kh ng đ nh 6/10 tr em Afghanistan không đ c cung c pẳ ị ẻ ượ ấ
đ ch t dinh d ng t i thi u, nh m tránh b ch m phát tri n. Justin Forrsyth, giám đ củ ấ ưỡ ố ể ằ ị ậ ể ố
đi u hành m t t ch c t thi n c nh báo: “N u không có nh ng hành đ ng k p th i,ề ộ ổ ứ ừ ệ ả ế ữ ộ ị ờ
n a t tr em s b còi c c v th ch t và tinh th n trong 15 năm t i”. Trong 5 năm qua,ử ỉ ẻ ẽ ị ọ ề ể ấ ầ ớ
giá l ng th c tăng cao cũng nh đi u ki n th i ti t kh c nghi t, m t đ t canh tác nôngươ ự ư ề ệ ờ ế ắ ệ ấ ấ
nghi p, kh ng ho ng tài chính toàn c u… đã khi n cu c s ng nh ng qu c gia nghèoệ ủ ả ầ ế ộ ố ở ữ ố
tr nên vô cùng khó khăn. M t trong b n b c cha m đ c h i cho bi t, h bu c ph iở ộ ố ậ ẹ ượ ỏ ế ọ ộ ả
c t gi m kh u ph n ăn c a con cái trong khi 1/6 s tr ph i b h c nhà ph giúp chaắ ả ẩ ầ ủ ố ẻ ả ỏ ọ ở ụ
m ki m thêm cái ăn. T ch c B o v Tr em g i suy dinh d ng là k gi t ng iẹ ế ổ ứ ả ệ ẻ ọ ưỡ ẻ ế ườ
th m l ng, b i nó đ c coi là nguyên nhân d n đ n cái ch t c a nhi u tr s sinh vàầ ặ ở ượ ẫ ế ế ủ ề ẻ ơ
tr nh khác. Đói ăn cũng khi n m các em không có đ s a đ nuôi nh ng đ a tr sẻ ỏ ế ẹ ủ ữ ể ữ ứ ẻ ơ
sinh, và khi n chúng b suy dinh d ng ngay t khi l t lòng. Suy dinh d ng cũng làế ị ưỡ ừ ọ ưỡ
nguyên nhân c a 1/3 s tr em t vong trên th gi i. Tuy nhiên, k gi t ng i th mủ ố ẻ ử ế ớ ẻ ế ườ ầ
l ng này l i ít đ c quan tâm h n so v i b nh s t rét, b nh s i hay AIDS.ặ ạ ượ ơ ớ ệ ố ệ ở
2.2 Tình hình suy dinh d ng Vi t Namưỡ ở ệ
Năm 2010, t l suy dinh d ng (SDD) tr em n c ta là 17,5% (ch tiêu cânỷ ệ ưỡ ẻ ướ ỉ
n ng/tu i), trong đó SDD v a (đ I) là 15,4%, SDD n ng (đ II) là 1,8% và SDD r tặ ổ ừ ộ ặ ộ ấ
n ng (đ III) là 0,3%. 20/63 t nh, thành có m c SDD tr em trên 20% (x p m c caoặ ộ ỉ ứ ẻ ế ở ứ
theo phân lo i c a T ch c Y t th gi i).ạ ủ ổ ứ ế ế ớ
T l tr em SDD theo ch tiêu chi u cao/tu i (SDD th th p còi) năm 2010 toànỷ ệ ẻ ỉ ề ổ ể ấ
qu c là 29,3%, trong đó xét theo phân lo i c a T ch c Y t th gi i có đ n 31 t nh tố ạ ủ ổ ứ ế ế ớ ế ỉ ỷ
l trên 30% (m c cao), 2 t nh trên 40% (m c r t cao). M c gi m trung bình SDD th pệ ứ ỉ ứ ấ ứ ả ấ
còi trong 15 năm qua (1995-2010) là 1,3%/năm. T l SDD th g y còm (cân/cao) làỷ ệ ể ầ
7,1%.
T i Vi t Nam, vào th p k 80 c a th k XX, t l suy dinh d ng là trên 50%,ạ ệ ậ ỷ ủ ế ỷ ỷ ệ ưỡ
năm 1995 là 44,9%. Theo k t qu đi u tra c a Vi n Dinh D ng t năm 1999 t i nămế ả ề ủ ệ ưỡ ừ ớ
2010, t l SDD tr em đã gi m đi m t cách rõ r t, t c đ gi m SDD trong nh ng nămỷ ệ ẻ ả ộ ệ ố ộ ả ữ

qua kho ng 2% m t năm và Vi t Nam đ c coi là m t qu c gia duy nh t trong khu v cả ộ ệ ượ ộ ố ấ ự
đ t t c đ gi m SDD nhanh theo ti n đ c a T ch c Y t th gi i (WHO) vàạ ố ộ ả ế ộ ủ ổ ứ ế ế ớ
UNICEF. Tuy nhiên, phân b SDD Vi t Nam không đ ng đ u, khu v c mi n núi,ố ở ệ ồ ề ự ề
Tây Nguyên, mi n Trung t l cao h n h n so v i các vùng khác, nông thôn cao h nề ỷ ệ ơ ẳ ớ ơ
thành th , mi n núi cao h n đ ng b ng, dân t c thi u s cao h n các dân t c khác, đ cị ề ơ ồ ằ ộ ể ố ơ ộ ặ
bi t là các vùng th ng xuyên x y ra thiên tai, bão l t... Theo đi u tra dinh d ng toànệ ườ ả ụ ề ưỡ
qu c năm 2010 [28] cho th y t l suy dinh d ng cao nh t vùng núi nh Tây Nguyênố ấ ỷ ệ ưỡ ấ ở ư
24,7%; mi n núi Tây B c 22,1%; khu v c phía B c mi n Trung 19,8%; đ ng b ng sôngề ắ ự ắ ề ồ ằ
C u Long 16,8%; đ ng b ng sông H ng 14,6% và th p nh t Đông Nam B 10,7%.ử ồ ằ ồ ấ ấ ở ộ
B NG 1. T NG H P S T NH/THÀNH PH THEO PHÂN M C T L SUY DINHẢ Ổ Ợ Ố Ỉ Ố Ứ Ỷ Ệ
D NG TR EM D I 5 TU I NĂM 2010ƯỠ Ẻ ƯỚ Ổ
Ngu n t l SDD: Đi u tra suy dinh d ng (Vi n Dinh d ng) và đi u tra đi m (T ng c c Th ng k ), năm 2010.ồ ỉ ệ ề ưỡ ệ ưỡ ề ể ổ ụ ố ế
Ngu n t l h nghèo: C c B o tr xã h i, B lao đ ng Th ng binh và Xã h i, báo cáo hàng năm, năm 2008.ồ ỉ ệ ộ ụ ả ợ ộ ộ ộ ươ ộ
1.3 Phân lo i suy dinh d ngạ ưỡ
Đ n gi n nh t là dùng bi u đ tăng tr ng đánh giá cân n ng c a tr theo đơ ả ấ ể ồ ưở ặ ủ ẻ ộ
tu i. Bi u đ tăng tr ng đ c đính kèm trong s theo dõi s c kh e tr em, c p choổ ể ồ ưở ượ ổ ứ ỏ ẻ ấ
m i tr sau sinh và dùng đ n 6 tu i. Hàng tháng tr s đ c cân đo t i các c s y tỗ ẻ ế ổ ẻ ẽ ượ ạ ơ ở ế
đ a ph ng, ghi nh n cân n ng vào bi u đ và v đ ng phát tri n cân n ng theo tu i.ị ươ ậ ặ ể ồ ẽ ườ ể ặ ổ
Tr đ c xem là có nguy c suy dinh d ng n u đ ng cân liên t c trong vòng 3 tháng,ẻ ượ ơ ưỡ ế ứ ụ

