TRƯỜNG ĐẠI HC K THUT CÔNG NGH TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGH SINH HC
ĐỒ ÁN TT NGHIP
NGHIÊN CU QUÁ TRÌNH TÁCH CHIT VÀ
TINH SCH PROTEIN TRONG RONG BÚN
ENTEROMORPHA SPP.
NGÀNH: CÔNG NGH SINH HC
CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGH SINH HC
GVHD: PGS.TS NGUYN TIN THNG
CN. ĐỖ TH TUYN
SVTH: TRẦN LƯƠNG HỒNG YN
MSSV: 0851110311
Tp. H Chí Minh, năm 2012
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 1
M ĐẦU
1.1 Đt vn đề
Protein hp cht hữu ý nghĩa quan trọng bc nhất trong th sng,
v mt s lượng, protein chiếm không dưới 50 % trọng ng khô ca tế o, v
thành phn cấu trúc, protein được to thành ch yếu t các amino acid vốn được ni
vi nhau bng liên kết peptide. Đối với động vt thy sn thì nhu cu protein cao
hơn so với động vt trên cn. Hàm lượng protein trong thức ăn thu sn khong t
18 - 20 % đối vi tôm bin, 28 - 32 % cho cá da trơn, 22 - 30 % đối vi phi,
38 - 40 % đi vi hi vân. Protein mt trong c chất dinh dưỡng thiết yếu
trong vic duy trì hot động sng, s trao đổi chất trong cơ thể, s ng trưởng cũng
như các chứa năng quan trọng khác. Tuy nhiên trong 20 loi acid amin thì 10
loi acid amin không thay thế mà động vt thy sản (ĐVTS) không kh năng tự
tng hp. Bên cạnh đó protein cũng nguồn dinh dưỡng giá thành rt cao trong
khu phn thức ăn thy sn. c ta phi nhp khu 20 % nguyên liệu giàu năng
lượng, 80 % các loi thức ăn bổ sung, 80 - 90 % thc ăn giàu đạm và hơn 90 % cht
ph gia. thế cn tìm ra mt ngun nguyên liu va r tin va đáp ứng được nhu
cầu protein đặc bit là thành phn acid amin (AA) không thay thế.
Vit Nam nm trong khu vc khí hu nhiệt đi cn nhiệt đi, vi chiu dài
b biển hơn 3.260 km nhiu nhánh sông, vùng triu, các vùng vịnh, đm
phá…đây điều kin rt thun li cho s phát trin đa dạng ca các sinh vt bin.
Mt trong nhng loài góp phn vào s đa dạng này rong bin. đến 800 loài
rong bin đã được xác đnh Việt Nam. Trong đó nhiều chi sn ng t nhiên
ln Sargassum, Hormophysa, Hydroclathrus (Rong Nâu); Gracilaria, Hydropuntia,
Hypnea (Rong Đ); Ulva, Chaetomorpha, Cladophora (Rong Lc) mt s loài
khác đang được nuôi trng trong ao đìa, vnh, bãi triu ven biển. Ưc tính din tích
mặt nước có tiềm năng nuôi trồng và khai thác rong bin trong thi k 2010 - 2015
900.000 ha vi sản lượng 600700.000 tn khô / năm. Nhiu loài có giá tr kinh
tế cao, khoảng 121 loài đang được người dân ven biển khai thác. Trong đó 65
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 2
loài dùng làm thc phm 56 loài dùng trong ng nghip chế biến hoc sn xut
các chất như: agar, carrageenan, alginat…
Ngành rong lc (Chlorophyta) đưc xem mt ngành ln, nhiều loài, đến
nay trên toàn thế gii biết khong 500 chi và 8.000 loài. Phn ln chúng sng trong
c ngt gn 90 %, còn li biển đại dương khong 10 %. Trong các bin và
đại dương thế gii đã biết 948 loài thuc 112 chi, 18 h và 8 b. nước ta, hu hết
các loài thuc b Ulvales, Siphonales, đu sng bin, hải đo, vùng ca sông và
các đầm, phá c l ven bin.
Trong nước và trên thế giới đã có rt nhiu công trình nghiên cu v rong bin
đưc công b, sn phm chính ca các công trình tạo ra đường th lên men
(ethanol n - butanol nhng ph gia nguyên liu cao cp). Bên cnh vic phc
v cho mc tiêu sn xut ethanol butanol, thì rong bin còn được dùng đ tách
protein t sinh khi kh năng sử dng làm thức ăn thương mi cho m cá.
Trong đó thì Enteromorpha spp. có cha khong 15 - 20 % protein trong thành
phn vi t l AA thiết yếu rt ging vi nhu cu AA ca m sú. Vic sn xut
thành công sn phm protein thc vt t rong Enteromorpha spp. đ s dng trong
thc ăn gia súc sẽp phần đa dng hóa các sn phm nông nghip, gim ph thuc
vào nhp khu, giảm chi phí chăn nuôi cho nông dân và tăng tính cạnh tranh cho
doanh nghip.
Vic s dng rong bin làm thức ăn gia c đã gii quyết đưc mt phn k
khăn trong nguyên liệu đu vào ca ngành chăn ni mà còn làm gim thiu nguy
cơ ô nhiễm môi trường bởi các đc tính sinh hc ca rong bin.
Vi nhng lý do trên, đối vi nước ta vic thu nhn các ngun li t rong bin
ý nghĩa to lớn v khoa hc cũng như thực tiễn, đc bit protein t rong bin
Enteromorpha spp. Do đó cần nghiên cứu để tiến ti sn xut protein quy mô
công nghip phù hp vi nn kinh tế quc dân.
1.2 Tình hình nghiên cu rong bin
1.2.1 Tình hình nghiên cu rong bin trên thế gii
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 3
Nhiu công trình nghiên cu v rong biển đã được thc hin trên các khía
cạnh đa dạng sinh hc, ngun li chế biến, nuôi trng to ging rong bin. Các
nghiên cu cho kết qu tt trong vic khai thác s dng tim năng của loài thc
vt thy sinh quan trng này.
Các tác gi Brzeski (1997), Chopin et al. (2001) và Neori et al (2004) cho rng
xu hướng tiến ti qun lý nuôi thy sn tt hơn, việc kết hp nuôi các loài thy sn
cho ăn (tôm, cá) với nuôi các loài thy sn hp th dinh dưỡng hữu
(rong biển, động vt hai v), s là cách tiếp cn h sinh thái quan trng giúp tái s
dụng dinh dưỡng, có lợi chung cho các đối tượng nuôi trồng, đa dạng hóa ngun thu
nhp t nhiều đối tượng.
Nghiên cu ca Amir Neori (2007) xác nhn vic nuôi rong bin trong các h
thng ao nuôi kết hp vi thy sn là mô hình quan trng cho phát trin bn vng
các vùng ven b [20]. Theo Elizabeth (2008), nuôi kết hp rong tôm s m tăng
năng suất và chất lượng tôm nuôi.
Theo Akiko Isa et al., 2009 Rong biển đã được nghn cu s dng trong
thc phm, công nghiệp c phm nhiều nước trên thế gii. Các thành phn
chiết xut t rong giá tr sinh học như beta caroten, các chất chng oxy hóa cũng
đang được nhiu nhà khoa hc quan tâm. Rong bin rt giàu protein và khoáng cht,
th tn dụng đ s dng trong thc phm và thức ăn gia súc”.
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đối vi loài rong Bún (Enteromorpha spp.và Ulva) nhng nghiên cứu đầu tiên
v sinh a và tiềm năng ứng dng của chúng đưc thc hin bi nhóm nghiên cu
ca Vin Sinh Hc Nhit Đới trong khuôn kh d án FSPS II/SUDA 3.3.4 năm
2009 (do DANIDA tài tr). Các loài rong này mc t nhiên nhiu trong ao nuôi tôm
c l quãng canh, người nuôi tôm rt thích s hin din ca rong này trong ao
nuôi tôm so vi các loài rong khác cho rng rong xut hin nhiu s giúp ci
thin môi trường ao nuôi, làm thức ăn cho tôm và cải thin năng sut ca tôm.[4]
1.3 Mục đích nghiên cu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 4
Nghiên cu q trình tách chiết tinh sch protein t rong Enteromorpha
spp. đ b sung vào thành phn thức ăn cho tôm cá.
1.4 Ni dung nghiên cu
- Xác đnh ch tiêu sinh hóa trong rong Enteromorpha spp.
- Kho sát các yếu t nh hưởng lên quá trình tách chiết protein trong rong
Enteromorpha spp.
+ Xác định t l c cn ngâm rong (w/v).
+ Xác định thi gian cn nghin rong.
+ Xác định thi gian, nhiệt độ, % NaOH rong.
- Thu nhận được protein thông qua dch chiết thu t rong Bún Enteromorpha
spp.
+ Xác định t l cn tối ưu để ta protein trong dch chiết.
+ Xác định % TCA ti ưu đ ta protein trong dch chiết.
+ Xác định pH HCl tối ưu đ ta protein trong dch chiết.
- Tinh sch protein qua sc ký lc gel Biogel P - 100.
- Xác đnh các thành phn AA trong protein ca rong.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cu lý thuyết.
+ Thu thp tài liu trong và ngoài nước có liên quan đến ni dung nghiên cu.
+Tng hợp phân tích, so nh đánh giá lựa chọn ng nghiên cu p
hp.
+Phân tích đánh giá điều kin thc tế v k thut, kinh tế, hi để xác đnh
gii hn nghiên cu và phương án thực nghim.
- Nghiên cu thc nghim.