Làm th nào đ đo l ng và đánh giá ph ng pháp marketing truy n mi ng?ế ườ ươ
Hi n nay m i nhà nghiên c u th tr ng đ u ườ
đã bi t đ n nh ng t nh : virus, tin đ n và ế ế ư
truy n mi ng. Th m chí m t s c m t nh ư
s m nh th ng hi u, blog ti p th , và quy n ươ ế
l i khách hàng … đã tr thành nh ng t
quen thu c c a ngành kinh doanh.
Nói chung, s thay đ i g n đây nh t v quan
đi m trong lĩnh v c marketing đ c g i là ượ
“marketing k t n i”. Nh ng c th thì marketing ế ư
k t n i là gì, t i sao các nhà qu ng cáo l i quan ế
tâm đ n nó nh v y? Và quan tr ng h n là làm ế ư ơ
th nào đ các nhà nghiên c u th tr ng có th qu n lý đánh giá nó? ế ườ
Đi u này đ c g i là marketing n i k t ượ ế
S lây lan, lan truy n và truy n mi ng là nh ng c m t quá đ n gi n đ mô t v Web: nh ng ơ
chuyên gia ti p th và nh ng nhà nghiên c u đang c g ng ti p c n nh ng c m t m i, ph c h i, ế ế
phát tri n nh ng t cũ và trao đ i v nh ng ngôn ng di n đ t d hi u h n. ơ
Đi u này cũng gi ng nh câu chuy n ng ngôn n Đ v con voi và sáu gã mù: gã th nh t ư
ch m vào thân con voi và nghĩ mình đã đ ng ph i m t con r n, m t gã khác ch m vào đuôi và
nghĩ nó là con l a, có gã ch m vào chân và nghĩ mình đ ng ph i thân cây… Không ai có th bi t ế
đ c s th t cho đ n khi ng i trông coi v n thú đ n và đ a ra cái nhìn t ng th v con voi. ượ ế ườ ườ ế ư
V n đ đây là nh ng đ nh nghĩa v s lan truy n và truy n mi ng l i không có s nh t quán.
Nói m t cách t ng quát thì ti p th b ng s lan truy n l i chính là hình th c bên ngoài c a nh ng ế
chi n d ch ti p th truy n mi ng tr c tuy n: ti p th truy n mi ng là nh ng chi n d ch ch s d ng ế ế ế ế ế
s k t n i truy n mi ng truy n th ng ho c offline còn ti p th lan truy n là nh ng chi n d ch s ế ế ế
d ng c hai ph ng pháp đó và thông th ng là s ph i h p gi a các ph ng pháp truy n ươ ườ ươ
th ng v i các ph ng ti n truy n thông đ i chúng hi n đ i. ươ
Nh ng nh ng đ nh nghĩa này đ c th nh n - và có l không bao gi có th nh th . Ví d , n u ư ượ ư ế ế
b n nhìn vào th tr ng Đ c, “marketing theo ph ng pháp lan truy n” đã tr thành m t c m t ườ ươ
đ c ch p nh n, vì “marketing theo ph ng pháp truy n mi ng” d ch ra có nghĩa là “mund ượ ươ
propaganda” (theo nghĩa đen là “tuyên truy n b ng mi ng”) và truy n mi ng mang nghĩa tiêu
c c.
M i ng i d ng nh đ u đ ng ý là marketing theo ph ng pháp lây lan, lan truy n, truy n ườ ườ ư ươ
mi ng - và t t c nh ng ph ng pháp n m trong lĩnh v c này đ u dùng đ đ y m nh nh ng liên ươ
h v i kháchng và t o nên nh ng m u đ i tho i nh m làm tăng giá tr th ng hi u. ươ
Chúng ta đã ti n thêm m t b c và s d ng hình th c “marketing k t n i” đ bi u th b t kỳ l ai ế ướ ế
marketing nào (t nghiên c u và phát tri n th tr ng, r i s n xu t, đ n qu ng cáo b ng các ườ ế
ph ng ti n, bao g m c qu ng cáo truy n th ng) nh m t o ra nh ng đ i tho i trong th tr ng ươ ườ
m c tiêu đ làm tăng giá tr th ng hi u. ươ
Sau khi cân nh c kĩ l ng có th th y r ng marketing k t n i thành công không ph i là b n g i ưỡ ế
nó là gì hay làm gì, mà chính là cách b n th c hi n nó nh th o và đ t đ c k t qu gì. Cái ư ế ượ ế
mà b n quan tâmk t qu ch không ph i nh ng thu t ng đ n thu n. Vì th , thayđi sâu ế ơ ế
vào các đ nh nghĩa, chúng ta hãy xem t i sao m i ng i l i quan tâm đ n marketing k t n i, ườ ế ế
truy n bá nó nh th nào và thành công đ c đánh giá nh th nào. ư ế ượ ư ế
LANTABRAND
3
“Mô hình marketing truy n th ng mà chúng ta t ng phát tri n nay đã l i th i” – Jim Stengel, viên
ch c phòng marketing toàn c u, công ty Procter & Gamble, năm 2004
phát bi u.
“Marketing qu n chúng hi n nay là m t sai l m l n” Larry Light, tr ng phòng marketing, công ty ưở
McDonalds, name 2004 cho bi tế
Hi n nay marketing đang n m trong tình tr ng h n đ n. Nh ng ng i đi đ u trong lĩnh v c này ườ
cho r ng nh ng chi n d ch marketing truy n th ng, d a vào qu ng cáo trên ph ng ti n truy n ế ươ
thông đ i chúng, đã không cònc d ng n a. Và s th t là nh v y. M t nghiên c u c a ngân ư
hàng Deutsche v hi u qu qu ng cáo đ i v i ngành hàng tiêu dùng đóng h p t i M năm 2004
cho th y r ng ch có 18% nh ng chi n d ch qu ng cáo trên TV t o ra ph n h i tích c c so v i ế
đ u t hàng năm, trong khi T p chí th ng m i Harvard báoo: m i dollar đ u t vào qu ng ư ươ ư
cáo truy n th ng cho hàng tiêu dùng đóng h p ch thu l i l i nhu n sau đ u t là 50cent. ư
Marketing trong ngành kinh doanh t doanh nghi p đ n doanh nghi p (B2B) cũng g p tình tr ng ế
t ng t . T i 84% nh ng chi n d ch marketing B2B nh n l y h u qu là th ph n và dòng s n ươ ế
ph m suy gi m.
Vi c dùng ti n đ gi i quy t d ng ế ườ
nh không giúp đ c gì - nhân đôi ư ượ
ngânch qu ng cáo cho nh ng s n
ph m có uy tín ch có th làmng
doanh thu lên 1-2%. Hay vi c chú
tr ng ch t l ng h n s l ng cũng ư ơ ượ
không có hi u qu gì - cũng nh ư
qu ng cáo nhi u không nghĩa là
t o ra doanh thu nhi u, nh đã đ c ư ượ
minh h a trong chi n d ch giành gi i ế
th ng “Whassup?” mà Budweiser đã ưở
phát đ ng năm 2004. Th m chí th
ph n c a Budweiser t i M đã gi m đi
1,5-2% trong su t chi n d ch, v i ế
doanh thu theo thùng gi m 8.3% - s
s t gi m v l i nhu n l n nh t mà công ty đã tùng g p ph i tính t năm 1994.
Tr c tình tr ng gi m l i nhu n và tăng chi phí g n v i nh ng chi n d ch marketing truy n th ng ướ ế
thì s m hay mu n các c đông và ban giám đ c cũng ph i chi thêm ti n đ h p lý hóa
marketing.
M t gi i pháp đ c s d ng nh m gi m chi phí cho ph ng ti n truy n thông là s d ng ượ ươ
ph ng ti n truy n thông mi n phí - s d ng ph ng pháp truy n mi ng đ truy n bá nh ng ươ ươ
thông đi p marketing. Ph ng pháp truy n mi ng không ch mi n phí mà còn có tác d ng l n: ươ
M t cu c kh o sát có tên MediaEdge trên 10,000 ng i tiêu dùng đ c th c hi n b i công ty t ườ ượ ư
v n CIA name 2004 cho th y có 76% ng i tiêu dùng xem ph ng pháp truy n mi ng là nhân t ườ ươ
nh h ng chính đ n quy t đ nh mua hàng c a h , so v i con s 15% ng i tiêu dùng thích ưở ế ế ườ
qu ng cáo truy n th ng.
T i M , cu c nghiên c u NOP (hi n nay là GFK) ch ra r ng 92% ng i M xem truy n mi ng ườ
nh ngu n thông tin đ c u tiên v s n ph m. Công ty qu ng cáo RSCG c a Châu Âu đã nh n ư ượ ư
ra r ng ph ng pháp truy n mi ng hi u qu h n qu ng cáo trên TV hay in g p 10 l n trong vi c ươ ơ
kích thích s yêu thích v s n ph m.
T i sao l i nh v y? T i sao ph ng pháp truy n mi ng l i tr nên quan tr ng trong vi c nh ư ươ
h ng hành vi mua hàng trong th i kỳ các kênh và các dòng thông tin tăng lên nhanh chóng? ưở
Câu tr l i có 5 khía c nh:
LANTABRAND
4
1. Kĩ thu t giao ti p cá nhân và ph ng ti n truy n thông kĩ thu t s n ti n nh blogs , g i tin ế ươ ế ư
nh n tr c ti p, đi n tho i di đ ng, email, trang t p chí trên m ng, các trang Web cá nhân đang ế
làn gia tăng t c đ , m c đích, và ti n ích c a truy n mi ng.
Kh năng c a ph ng ti n truy n thông k thu t s trong vi c làm gia tăng nh ng ph ng ti n ươ ươ
cung c p thông tin v n là nh ng ph ng pháp marketing k t n i mang tính đ t phá đ c lên k ươ ế ượ ế
ho ch kĩ và qu n lý t t - đ c bi t là nh ng ph ng pháp h p nh t v i nh ng kĩ thu t truy n đ t ươ
trong marketing truy n th ng trong các ho t đ ng c a h - có th giúp cho nh ng thông đi p kinh
doanh ti n vào th tr ng l n mà n u ch s d ng nh ng kĩ thu t truy n th ng thì s ph i đ u t ế ườ ế ư
r t nhi u.
2. Kh năng marketing ngày càng
tăng c a ng i mua đ ng nghĩa v i ườ
vi c ng i ta đang d n lo i b các ườ
chi n d ch marketing truy n th ng, ế
thay vào đó, h chuy n sang tin
t ng cách th c truy n mi ng. ưở
3. Hàng lo t nh ng cách th c
qu ng cáo nh y bén ra đ i đã làm
cho các chi n d ch marketing truy n ế
th ng ngày càng g p nhi u khó
khăn trong vi c đ t phá và thu hút
s chú ý c a khách hàng. Đ tránh
nh ng qu ng cáo t p nham, ng i ườ
mua d a vào nh ng l i gi i thi u
c a b n bè đ mua s n ph m.
4. Vi c ngày càng có nhi u ph ng ươ
ti n qu ng bá thông tin đã chia nh
l ng ng i nh n thông tin; nhi u ượ ườ
kênh, nhi u dòng thông tin làm cho
các nhà qu ng cáo ny càng g p
nhi u khó khăn trong vi c xác đ nh
và thâm nh p th tr ng m c tiêu ườ
thông qua chi n d ch marketing ế
truy n th ng
5. Kĩ thu t h n ch qu ng cáo tân ti n đang cho pp m i ng i b qua, d ng và tránh nh ng ế ế ườ
thông đi p qu ng cáo không mong mu n và nh ng chi n d ch marketing không liên t c. ế
Ngày nay, kháchng đã tham gia tích c c h n bao gi h t trong vi c ki m soát phân ph i tin ơ ế
t c và thông đi p m c đ toàn c u. Và cu i cùng nhi u th ng hi u đã nh n ra r ng “ vi c bán ươ
s n ph m và các ý t ng hi u qu nh t không ph i là t nhà nghiên c u th tr ng đ n khách ưở ườ ế
hàng mà là kch hàng đ n khách hàng.”ế
T t nhiên, đó là m t nhân t giúp cho các nhà phân tích th tr ng nh n ph ng pháp truy n ườ ươ
mi ng là m t ph ng ti n truy n thôngtác đ ng m nh. Nh ng cũng c n ph i bi t làm th nào ươ ư ế ế
đ khai thác ph ng ti n truy n thông này t o ra l i nhu n trong kinh doanh. ươ
Nói v marketing k t n i. Nh ng kĩ thu t c a nó - nh ph ng pháp marketing theo ph ng ế ư ươ ươ
pháp lây lan, lan truy n, blog và nhóm nh ng ng i nh h ng - cho phép nh ng nhà nghiên ườ ưở
c u th tr ng giành đ c c m tình c a khách hàng, cũng nh s d ng ph ng ti n truy n ườ ượ ư ươ
thông dùng trong marketing có hi u qu đ làm t o ra s tăng tr ng trong kinh doanhnhu ưở
c u.
LANTABRAND
5
Chúng ta có th qu n lý marketing n i k t nh th nào? ế ư ế
Không có m t công th c thành công nào dành cho marketing n i k t. Tuy nhiên. Có th qu n lý ế
ho t đ ng marketing n i k t m t cách thành côngnh m t lo t nh ng quy t đ nh và ph ng ế ế ươ
pháp t ch c, ch không ph i nh ng tìm ki m b t ch p thành công hay th t b i cho nh ng ý ế
t ng không đâu. ưở
Nh ng công c marketing k t n i đ a ra cái nhìn khái quát v nh ng kĩ thu t t o nên s ng h ế ư
th ng hi u - có nghĩa là, kích thích nh ng m u đ i tho i tích c c nh m tăng giá tr th ng hi u. ươ ươ
Khó khăn trong vi c qu n lý thành công ho t đ ng marketing k t n i không ph i là vi c s d ng ế
ph ng pháp nào trong các chi n d ch th c ti n mà là vi c lùi m t b c và b o đ m các nguyên ươ ế ướ
t c c a marketing k t n i đã ăn sâu vào t t ng chi n l c c a công ty. ế ư ưở ế ượ
Hòa nh p ch không cô l p.
th h i c ng đi u khi nói r ng marketing truy n th ng ơ ườ
không còn tác d ng n a, nh ng ch c ch n là ph ng ư ươ
phápy đã kém hi u qu h n. Tuy nhiên vi c s d ng ơ
các ph ng pháp không try n th ng nh marketing lây lan ươ ư
m t cách đ c l p s không đ m b o thành công, đ c bi t
là khi b n đang c xây d ng và duy trì th ng hi u toàn ươ
c u.
Ho t đ ng marketing k t n i trong dài h n đ c g i là ế ựơ
thành công khi nó không nh ng k t n i m t th ng hi u ế ươ
đ n kch hàng và ng c l i mà còn k t h p đ c nh ng ế ượ ế ượ
ph ng pháp khác nhau trong đó các nhà nghiên c u th ươ
tr ng đ n g n đ c v i khách hàng - t ph ng pháp ườ ế ượ ươ
lây lan, lan truy n, truy n mi ng cho đ n qu ng cáo, ế
marketing tr c ti p, xúc ti n th ng m i, PR, v.v…- thông ế ế ươ
qua toàn b marketing h n h p.
M t cách căn b n h n, marketing k t n i nên đ c xem là ơ ế ượ
c t lõi c a kinh doanh, bao g m khách hàng, lao đ ng và
khách hàng trong các cu c nghiên c u s n ph m, dùng th s n ph m, th nghi m…
Và m i m t giai đo n phát tri n c a s n ph m ho c d ch v tr c khi giao ti p vàc ti n ướ ế ế
marketing.
B c đ u tiên c n làm đ phát tri n chi n l c marketing n i k t là l ng nghe khách hàng nói gì ướ ế ượ ế
v s n ph m c a công ty b n, xác đ nh và thu hút nh ng khách hàng l n.
Nh ng khách hàng c n h ng đ n ướ ế
ng vi c c a marketing không còn đ n gi n ch là xác đ nh 20% nhóm khách hàng mà chi m ơ ế
t i 80% doanh thu c a công ty b n, c g ng duy trì nhóm khách hàng này và tìm thêm nh ng
khách hàng m i mà công ty b n có th đáp ng. Vi c có đ c nh ng ng i ng h và tuyên ượ ườ
truy n vui tính, nhi t tình cho th ng hi u s là m t l i th . Nh ng ch đi u đó thì không đ đ ươ ế ư
phát tri n công ty.
M c đích c a marketing k t n i là xác đ nh và thu hút 10% nhóm khách hàng có nh h ng l n ế ưở
đ n quy t đ nh mua s m c a xã h i. Nh ng ng i này không nh t thi t ph i là nh ng ng i chi ế ế ườ ế ườ
nhi u ti n nh t cho s n ph m c a b n, nh ng h l i chính là nhóm kháchng mà b n c n ư
h ng t i, b i h chính là nh ng ng i giúp m r ng và kh ch tr ng th ng hi u c a công ty ướ ườ ế ươ ươ
b n thông qua ph ng pháp truy n mi ng. LANTABRAND ươ
6
Nh ng ng i có nh h ng l n này ch có th đ c xác đ nh qua s xác nh n c a nhà lãnh ườ ưở ượ
đ o, m t vài t l đã đ c các chun gia nghiên c u phát tri n. ượ
Sau khi tìm th y nh ng ng i có nh h ng l n đó, làm th nào đ b n thu hút đ c h ? V n ườ ưở ế ượ
đ không ph i là s n ph m c a b n đang có s n hay b n chu n b tung s n ph m ra th tr ng, ườ
mà v n đ là b n ph i ch c ch n r ng công ty b n có th phát tri n m t m i quan h hai chi u
t t đ p v i nh ng ng i đó - t vi c cho h th s n ph m tr c khi tung ra th tr ng, cho đ n ườ ướ ườ ế
vi c lùi m t b c và xem tr ng h trong nh ng cu c kh o sát và nghiên c u c a công ty b n. ướ
Th m chí n u s n ph m c a công ty b n không mang tính đ t phá, m t chi n d ch marketing n i ế ế
k t mang tính ch t lan truy n có th tìm đ c nh ng ng i có nh h ng l n mà có th mang ế ượ ườ ưở
đ n thànhng cho công ty b n. ế
Nh m thu hút nh ng ng i có nh ườ
h ng l n, b n ch c ch n ph i luôn ưở
cho h c m giác ngoài mong đ i khi s
d ng s n ph m. Nh v y b n đã thành ư
công, b n s t o ra đ c s i lòng và ượ
ng h t phía h , nh đó s yêu thích
v s n ph m, d ch v , chi n d ch c a ế
b n s đ c lan truy n r ng h n b ng ượ ơ
cách truy n mi ng
Bên c nh vi c thu hút nh ng ng i có ườ
nh h ng l n còn có nh ng ho t đ ng ưở
marketing k t n i c b n khác mà các ế ơ
nhà nghiên c u th tr ng c n xem tr ng nh m tác đ ng đ n nhóm khách hàng hi n t i và kch ườ ế
hàng ti m năng.
r t nhi u nghi v n xung quanh vi c xu t hi n c a các ph ng ti n thông tin đ i chúngth ươ
t o ra khách hàng, ví d nh blogs, di n đàn, và vi c làm th nào đ đi u khi n và s d ng ư ế
chúng đ t o ra m t s lan truy n cho th ng hi u. Trên th c t , có r t nhi u công c mi n p ươ ế
có s n mà các nhà nghiên c u th tr ng có th s d ng đ tìm hi u ng i ta nói gì trên m ng ườ ườ
v th ng hi u c a công ty b n và nói b i nh ng ai. Vì v y tr c khi c n đ n nh ng chuyên gia ươ ướ ế
marketing, b n nên t n d ng nh ng công c mi n phí có th .
B t k b n đang s d ng công c tr c tuy n nào đ đi u khi n s lan truy n, b n luôn ph i c n ế
đ n nh ng cu c kh o sát v con ng i và các phân tích đ có th hi u rõ nh ng ng i đang nói ế ườ ườ
nh ng gì v th ng hi u c a b n và t m nh h ng c a cách th c truy n mi ng. Đi u quan ươ ưở
tr ng là công ty b n ph i l ng nghe nh ng gì ng i ta nói và t nh tham gia vào công vi c ườ
truy n bá th ng hi u, không nên đ t t c m i vi c cho đ i tác marketing c a mình. ươ
Nói m t cách căn b n nh t, ho t đ ng này ch đ n gi n là luôn nhìn và l ng nghe th ng hi u ơ ươ