ĐỐI LƯU NHIỆT TỪ CỦA CHT LỎNG TỪ
VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ TĂNG CƯỜNG TRAO ĐỔI NHIỆT
THERMO-MAGNETIC CONVECTION OF MAGNETIC FLUIDS
AND ITS APPLICATION FOR INTENSIFICATION HEAT TRANSMISSION
CHÍ CHÍNH
Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Chất lỏng từ một hỗn hợp keo của các chất sắt từ với một chất lỏng cơ sở nào đó. Kích
thước của các hạt sắt tnằm trong khoảng 30100Ao . Nhờ chuyển động Brao nên các hạt
sắt từ lơ lửng trong chất lỏng cơ sở. Các chất như nước, kêrôxin và các dầu đặc biệt khác
thường đưc sdụng làm chất lỏng cơ sở.
Trong bài báo này chúng tôi giới thiệu một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm ứng dụng chất
lỏng từ để ng cường trao đổi nhiệt khi phủ chất lng từ lên bề mặt trao đổi nhiệt . Nh
chuyển động đối lưu nhiệt từ trong lòng khối chất lỏng từ có nhiệt độ không đều mà quá trình
trao đổi nhiệt được tăng cường.
ABSTRACT
A magnetic fluid is a colloidal solution of magnetic metals with any basic liquid. The size of
magnetic metals are from 30100Ao. Owing to Brown motion, flecks of magnetic metals hover
in the basic liquid. And kinds of liquids such as H2O, keroxin, special oils... are usually used as
basic liquids.
In this article, we would like to introduce some experimental results of magnetic fluids
application to intensify heat transmission by covering the surface of heat transmission
equipment with a magnetic fluid. Thanks to thermo-magnetic convection of the magnetic fluid
which has irregular temperature, magnetic heat transmission is intensified considerably.
1. Chất lỏng từ và đối lưu nhiệt từ
1.1. Chất lỏng từ
Chất lỏng từ là hỗn hợp keo của các hạt sắt từ cóch thước đủ và mt chất lng cơ
sở nào đó.
Cơ chế bn đảm bảo cho sự bền vững của chất lỏng t là chuyển động Brao của các
hạt sắt từ. Chỉ các hạt ch thước đủ bé mới nhờ chuyển động Brao mà không bị lng
xuống trong trường trọng lực. Tuy nhiên nếu kích tớc của c hạt quá thì tính chất t
tính của các hạt sắt từ biến mất. vậy, kích thước tch hợp của các hạt sắt từ cỡ 30100Ao.
Các hạt sắt từ có thể hút lẫn nhau tạo thành hạt lớn hơn và lng xuống, nên để ngăn ngừa hiện
tượng y ng như để hạn chế các tác dụng hoá học khác, trên bề mặt các hạt sắt từ phủ
mt lớp chất ổn định.
Như vậy chất lng tmt hệ keo bền vững của các hạt sắt t kích thước đủ
(30100Ao), trên bề mặt có phủ một lớp chất ổn định phân tán trong một chất lỏng sở
o đó. Các chất lỏng sở thường hay được sử dụng để chế tạo chất lng từ là nước, dầu
biến áp, kêrôxin v.v…
Chính vì thành phần của chất lng từ như vậy nên khi đặt chất lng từ trong từ trường,
chất lng từ sẽ bị từ trường tác động. Chất lng từ là mt môi chất đặc biệt, là một môi trường
bị thoá chứ không phải mt nam châm lng, tính chất từ tính của chỉ xuất hiện khi
ttrường. Nếu không ttrường thì là dung dch keo bình thường như nhng dung
dịch keo khác. Khả ng nhiểm từ của chất lng từ chỉ thua kém các chất sắt từ, nó phụ thuộc
thành phần của chất lng từ và nhiệt độ của nó.
Chất lng từ tuy mới được phát minh, nghiên cứu sản xuất trong vài chục năm gần
đây nhưng do tính chất đặc biệt của nó nên đã được ứng dụng rất rng rãi trong nhiều nh vc
khác nhau. Một trong những ng dụng rất quan trọng của chất lng t là để tăng cường quá
tnh trao đổi nhiệt và điều khiển các quá trình gia nhiệt hoặc làm lạnh.
1.2. Đối lưu nhiệt từ
Như đã biết trong lòng chất lng bất k nhiệt độ không đều, dưới tác dụng của
trường trọng lực xuất hin lc tác động gây nên chuyển động đối lưu tự nhiên. Lực này tạo
nên do có chênh lệch mật độ giữa các vùng trong khối chất lng:
P = (1-2).g
Tương tự như vậy, khi đặt khối chất lng từ có nhiệt độ không đều trong từ trường, t
trong lòng của xuất hin mt lc gây n chuyển động đối lưu gọi đối lưu nhiệt từ. Các
phần tnhiệt độ thấp được ttrường hút mnh hơn nên xu hướng chuyển động về pa
từ trường, ngược lại c phần tnhiệt độ cao được hút yếu hơn nên bị đẩy ra xa. Đối u
nhiệt tcó cường độ lớn n đối lưu t nhiên rất nhiều thể thay đổi thông qua thay đổi
cường độ t trường.
Đối lưu nhiệt tphthuộc vào bn chất chất lng từ, chênh lệch nhiệt độ giữa các
vùng trong khối chất lng từ cường độ ttrường. Chất lng t độ thoá càng cao,
chênh lệch nhiệt độ càng lớn, đặt trong ttrường càng mạnh t đối lưu nhiệt tcàng mạnh
mẽ. Khi nghiên cứu lý thuyết vđộng hc chất lỏng từ, người ta rút ra:
- Phương trình chuyển động của chất lng thường:
2
..
pg
- Phương trình chuyển động của chất lng từ:
HMopg
.... 2
trong đó: o: Độ t thm chân không
M: Độ từ hoá của chất lng từ, KA/m
H: Cường độ từ trường
Như vậy, khác với chất lng thường, trong phương trình chuyển động của chất lng từ
có thêm thành phần
HMo
..
thể hiện sự tác động của từ trường. Độ từ hoá M của chất lng
tphthuộc vào nhiệt độ và tăng khi nhiệt độ giảm. Đó là nguyên nhân y ra sự chuyển
động đối lưu trong lòng chất lỏng từ có nhiệt độ không đều.
2. Nghiên cứu thực nghiệm sử dụng chất lỏng từ để tăng cường trao đổi nhiệt
Trong phần này chúng tôi trình bày mt số kết quả nghiên cứu thực nghim sử dụng
chất lng từ để tăng cường trao đi nhiệt khi phủ trên các bề mặt trao đổi nhiệt.
2.1. Phủ trên bề mặt trao đổi nhiệt hình trụ
a. Mô tả thí nghiệm
Thiết bị tnghiệm mt ống hình trụ i 44mm, đường kính 7mm, được đặt vuông
góc mt kênh tiết diện 60x60mm cho dầu biến áp chảy qua kênh đó. Cấu to của ng tr
gồm các lớp: Bên trong cùng mt nam châm vĩnh cửu ng tạo từ trường phân cực duy
t chất lng ttrên bề mặt trao đổi nhiệt, tiếp theo là lớp mica cách nhiệt cách điện, trên
lớp mica có quấn 01 dây điện trở để cung cấp nhit, công suất dây điện trở được duy trì không
đổi N=19,2 kW nhờ nguồn điện mt chiều. Bên ngoài dây điện trở lớp mica mng cách
điện, ngoài ng phủ mt lớp đồng lá 0,1mm làm bề mặt trao đổi nhiệt. Trên bmặt
đồng gắn các cặp nhiệt đđo nhiệt độ bề mặt bố t theo các góc =0, 36, 72, 108
180o so với hướng chuyển động vào của dầu biến áp. Nhiệt độ dầu chuyển động trong nh
cũng được đo bằng cặp nhiệt và được bố trí ngay trước ống trụ. Tốc đ dầu chuyển động được
duy trì không đổi 0,042 m/s. Ngoài ng phmt lớp chất lng từ trên cơ sở nước, độ t
hoá 18 kA/m (MB-18)
1- Nam châm vĩnh cửu; 2- Mica cách nhiệt; 3- Điện trở; 4- Đồng lá; 5- Chất lỏng từ
Hình 1. Cấu tạo thiết bị thí nghiệm
Các t nghiệm được tiến hành với độ dày lớp chất lng tkhác nhau: = 0; 0,5; 0,8;
1,0 1,2mm. Khi chiều y lớn hơn 1,2mm chúng tôi nhận thấy chất lng từ bị cuốn theo
dầu nên không thể tăng chiều dày thêm nữa. mỗi độ dày khác nhau, chúng i đã tiến hành
đo nhiệt độ bmặt tw ở các vị trí khác nhau dọc theo dòng chy nhiệt độ dầu tf.
b. Tính toán
- Hệ s toả nhiệt đối lưu:
t
q
q: Mật đ dòng nhiệt trên bmặt của vách trụ, q= 19853 W/m2.
t: Độ chênh nhiệt độ của bề mặt vách trụ với dầu chuyển động trong kênh.
- Hệ s toả nhiệt trung bình trên toàn din tích:
180
0
.
180
1
d
i
c. Kết quả thí nghiệm
Hình 2. Kết quả thí nghiệm
DÇu biÕn ¸p
1
2
3
4
5
650
550
450
350
W/m .K
2
mm
= 0°
= 36°
= 72°
= 108°
= 180°
0,0 0,4 0,8 1,2
2.2. Phủ trên bề mặt trao đổi nhiệt phẳng
a. Mô tả thiết bị thí nghiệm
Hình 3. Sơ đồ thiết bị thí nghiệm
Bộ phận cnh của thiết bị t nghiệm mt bề mặt trao đổi nhiệt phẳng giữa hai môi
chất chuyển động song song ngược chiều. Chất lỏng nóng là nước chuyển động phía trên, môi
chất lnh chuyển động phía dưới dầu chân không. Bề mặt trao đổi nhiệt là tấm đồng
mng kích thước 42x1000mm, y 0,1mm. Phía trên gắn các nam châm vĩnh cửa (5), các
nam châm tác dụng hút và duy trì mt lớp chất lng t(4) phía dưới bề mặt trao đổi
nhiệt. Chất lng tsử dụng trong t nghiệm chất lỏng ttrên cơ sở nước độ thoá 20
kA/m (MB-20). Do cách bố t các nam châm nên biên dạng của lớp chất lng tphía dưi
dạng hình sin. Nhiệt độ u lượng nước tuần hoàn được duy tnhờ thiết bị thermostat
(3).
Dầu được m (1) bơm đến bể chứa (2) sau đó chảy vào phía dưới bề mặt trao đi
nhiệt. Sau khi trao đi nhiệt dầu chy vbể chứa (8), đây lượng chất lng tbị cuốn theo
được nam châm (9) thu hi lại. u lượng dầu tuần hoàn có thđiều chỉnh nhờ van điều chỉnh
(10), do đó có thể thay đổi tốc độ dầu qua bề mặt trao đổi nhiệt. Lưu lượng dầu được xác định
bằng cách hứng đo trực tiếp ti bể (8).
Nhiệt độ nước vào, ra thiết bị được đo bằng cặp nhiệt và nối với máy tự ghi KC-4 do
Liên chế to. Đ chênh lệch cột áp gia dầu đầu vào đầu ra được đo bằng áp kế vi sai
(7).
Để tin lợi cho việc quan sát thiết bị thí nghiệm giảm tổn thất nhiệt ra xung quanh,
các kênh chuyển động của các môi chất được ghép từ các tấm mi ca (6) dày khoảng 3mm.
b. Tính toán
- Hệ s truyn nhiệt
tF
Q
k
.
Q: Nhiệt lượng trao đổi, được xác đnh theo các thông số của dầu.
Q = Gd.Cpd.(td- td’)
F: Din tích trao đi nhiệt, F=0,042m2
t: Đchênh nhiệt độ trung bình logarit của 2 môi chất, oK
Gd: Lưu lượng dầu, kg/s
Cpd: Nhiệt dung riêng của dầu chân không, J/kg.K
td”, td’: Nhiệt độ dầu ra, vào thiết bị trao đổi nhiệt, oC
c. Kết quả thí nghiệm
t’n
( oC )
Khi không phủ chất lng từ
Khi phủ chất lng từ
Gd
Kg/s
Q
(W)
K
(W/m2.K)
p
(mmd)
Gd
Kg/s
Q
(W)
K
(W/m2.K)
p
(mmd)
40
0,033
0,038
0,049
74,2
72,1
72,0
106
106
107
30
34
44
0,033
0,038
0,049
115
115
114
195
194
191
32
34
45
50
0,036
0,038
0,048
110
109
108
108
107
107
29
32
53
0,036
0,039
0,050
174
175
175
189
186
185
31
35
50
60
0,036
0,038
0,048
150
148
142
110
109
106
26
28
44
0,036
0,038
0,048
228
222
224
183
177
174
27
27
43
Chúng tôi đã tiến hành đo đạc và tính toán với nhiều chế độ nhiệt độ nước khác nhau:
40; 50 và 60oC, mi chế đđược đo nhiều lần. Các kết quả đo đạc và tính toán được đưa ra
bảng trên đây.
3. Nhận xét và kết luận
Từ các kết quả nghiên cứu khi phkhông phchất lng tlên các bề mặt trao đi
nhiệt đặt trong các từ trường, chúng tôi nhận thy:
1. Khi phủ chất lng tlên các bề mặt trao đổi nhiệt, hiệu quả trao đổi nhiệt tăng lên
đáng kể (2060%)
nhiều cơ chế làm tăng hiệu quả trao đi nhiệt:
- Cơ chế bản quan trọng nhất làm tăng hiệu quả trao đổi nhiệt là đối lưu nhiệt t
trong lớp phchất lng từ. Dưới tác dụng của từ trường, các phần tử chất lng t nhiệt đ
thấp được hút mnh hơn nên chuyển động về phía bề mặt trao đổi nhiệt, các phần tử chất lng
tnhiệt độ cao bị đẩy ra xa. n ngoài các phn từ, chất lng tnhả nhiệt cho i trường
chất lng chuyển động hạ nhiệt độ xuống và tiếp tục chuyn động vào bên trong, quá trình
luân chuyển như vậy thực hiện liên tục. Trong tnghiệm này, chất lỏng từ đóng vai t như
những chất tải nhiệt.
Cần lưu ý bố t thiết bị t nghiệm hợp mới tạo nên sự đối lưu nhiệt ttrong lòng
chất lng từ, cụ thể là các nam châm phải đặt về phía nguồn nhiệt. Nếu đặt ngược lại về phía
nguồn lạnh t sẽ không tạo ra sự đối lưu trong lòng chất lng từ.
- Sự chuyển động xoáy trong lớp chất lng tdo lực ma sát. Khi chất lỏng trao đổi
nhiệt chuyển động ngang qua bề mặt phủ chất lng từ, dưới tác dụng của ma sát c phần t
sát bề mặt chuyển động theo, nhưng do lực hút của nam châm lớp chất lng tkhông bị cuốn
theo mà chuyển động xoáy trong lòng của (xem hình 4). Cường độ chuyển động xoáy phụ
thuộc vào tốc độ chuyển động của dầu độ nhớt của chất lng từ. Chuyn động xoáy ng
góp phần mang nhiệt từ bmặt bên trong ra lớp bên ngoài để trao đổi nhiệt.
Hình 4. Chuyển động xoáy trong lớp chất lỏng từ
Nam ch©m
Nam ch©m
DÇu
DÇu
Líp chÊt láng tõ
Líp chÊt láng tõ