B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PH HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
NGHIP V NGÂNNG THƯƠNG MI
Đề tài:
“Các gii pháp hoàn thin công tác thm định d án đầu tư
cho vay dài hn của ngân hàng thương mi”
Giảng viên hướng dẫn: TS. Li Tiến Dĩnh
Học viên thc hiện: Trần Phương Thảo
Lớp: Ngân hàng 4 – ngày 1
Cao hc Khóa 17
Tp. H Chí Minh 2009
Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao hc khoá 17
2
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 3
Chương I Cơ slý lun về thẩm định và cho vay dài hn 4
1.1
Scần thiết, mục tiêu, đối tượng ca việc thm định dự án
cho vayi hạn
4
1.2
Các nội dung thẩm định dự án đầu tư 5
1.2.1
Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu 5
1.2.2
Thẩm định các thông số xác định chi phí 5
1.2.3
Thẩm định dòng tiền (ngân u) ca dự án 5
1.2.4
Thẩm định chi phí sử dụng vốn 7
1.2.5
Thm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết đnh đầu
tư
9
1.2.6
Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án 10
Chương II Thc trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền Giang
12
2.1
Sơ lược về Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền
Giang
12
2.2
Thc trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền Giang
12
Chương III Mt số giải pháp hoàn thiện công tác thm định dự án đu
tư trong quyết định cho vay dài hn của Chi nhánh Ngân
hàng Công thương tỉnh Tiền Giang
16
Kêt luận 18
Tài liu tham khảo 19
Các gii pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao hc khoá 17
3
LI MỞ ĐẦU
Cho vay hay đầu sinh lợi từ tiền đã huy động được lsống còn của các
Ngân hàng thương mại. Cho vay hay đầu vào các loi tài sản nào cũng đều là
hoạt động kiếm lợi nhuận. Giữa cho vay và đầu cơ bản là giống nhau nhưng
một skhác biệt nhỏ, do đó đôi khi người ta cũng gọi chung cả hai hoạt động trên
vào một từ là đu tư”. Khi ngân hàng đầu tiền vốn vào một thương v hoặc cho
người sản xuất kinh doanh tiêu dùng vay, nó trthành chncòn các đối tượng
kia những người vay nợ. Do đó, các khon đầu tư trên biến thành tài sản có ca
ngân hàng. ng đầu nhiều càng sinh lãi nhiu từ vốn đã huy động, nếu không
đu được sẽ phải bị lỗ vì phải trả lãi cho tài sản nợ.
Ngân hàng Thương mại là mt đơn vkinh doanh tiền tệ, bất cthành phần
nào vay tiền của ngân hàng đu trở thành con ncủa ngân hàng. Do đó, con n ca
ngân hàng có thlà mọi người dân trong nước và ngoài nước. Ngân hàng rất
nhiu cách để đầu tiền. S khác nhau giữa các loại đầu này hình thành nên s
khác nhau trong tài sn của ngân hàng thương mại, i cách khác sự đa dạng
trong tài sản có phản ảnh sự đa dạng trong các loại hình đầu tư ca ngân hàng.
Trong tiểu luận này, xin nghn cứu vcông tác thm định dự án đầu cho
vay dài hạn ca ngân hàng thương mại luận chung thc trạng thm định và
cho vay dài hn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền Giang đồng thời đ
xuất một số giải pháp nhm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đu trong quyết
định cho vay dài hạn của Chi nhánh.
Các gii pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao hc khoá 17
4
CHƯƠNG I
CƠ SLÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH VÀ CHO VAY DÀI HN
1.1. Scần thiết, mục tiêu, đi tượng của việc thẩm định dự án đu tư cho
vay dài hn
Cho vay trung hạn là các khoản cho vay thời hạn cho vay t mt năm đến
năm năm và cho vay i hn là các khoản cho vay thời hạn cho vay từ năm năm
trlên. Mục đích cho vay trung dài hn (sau đây gi chung là vay i hn)
nhằm đầu vào tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc đầu vào các dự án đu.
Ngoài ra ngân hàng cũng có thể cấp các khoản tín dụng dài hạn để tài trợ cho tài sản
lưu động thường xuyên ca doanh nghiệp. Thực tế các khoản tín dụng dài hạn nhằm
mục đích đầu tư vào các dán đầu tư.
Dưới góc độ khách hàng, các doanh nghiệp nhu cầu vay dài hạn nhằm đ
tài trcho việc đu vào tài sản c định và đầu vào mt phn tài sản u động
thường xuyên, doanh nghip thể s dụng nguồn vốn dài hạn (vốn chủ sở hữu và
ndài hn) để tài trợ cho những loại tài sản này, nhưng do nguồn vốn chủ sở hữu có
giới hạn nên các doanh nghip thường phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn.
Doanh nghiệp thể vay dài hạn thông qua ngân hàng hoặc thông qua việc phát
hành trái phiếu huy động vốn trên thtrường vốn. Do vậy, doanh nghiệp vay dài hạn
không phải là nguồn vn duy nhất có thhuy động được để tài trcho việc đầu
vào tài sản cố định.
Dưới góc độ ngân hàng, tín dụng dài hạn là một hình thức cấp n dụng góp
phần đem li lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng. Do đó, tín dụng dài hạn là một
loại “sản phẩm” mà ngân hàng có thcung cấp cho khách hàng mục đích lợi
nhuận, giúp cho ngân hàng thấy được trách nhiệm của mình phc vụ khách hàng
được tốt hơn đồng thời nâng caong lực cạnh tranh ca ngân hàng.
Đvay vốn dài hạn của ngân hàng, khách hàng phải lập và nộp bhồ vay
vốn dài hn (dán đầu vốn dài hạn). Dự án đầu căn cquan trọng đngân
hàng xem xét và quyết định cho doanh nghiệp vay vốn dài hạn. Nhìn chung mt dự
án đầu thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau: (i) giới thiệu chung vkhách
hàng vay vn và vdự án; (ii) phân tích sự cn thiết phải đầu tư dán; (iii) phân
tích s khả thi vmặt tài chính ca dự án; (iiii) phân tích các yếu tố kinh tế-xã hội
của dán. Trong những nội dung trên thì việc phân tích tính khả thi về tài chính của
dán rất quan trọng vì dựa vào đây ngân hàng thphân tích và đánh gkh
năng tr nợ và lãi ca khách hàng. Để thấy được tính khthi về tài chính của dự án
khách hàng phi nêu được nhữngn c sau: (i) phân tích và đánh giá tình hình nhu
Các gii pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao hc khoá 17
5
cầu thị trường và giá ctiêu thụ đlàm căn cứ d báo doanh thu t dán; (ii) phân
tích và đánh giá tình hình thtrường và giá cchi phí để làm căn cdự báo chi phí
đu ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án; (iii) phân tích và
dbáo dòng tiền ròng thu được từ dán; (4i) phân tích và do chi phí huy động
vốn cho dự án; (5i) xác định c chỉ tiêu NPV, IRR, PP dùng đđánh giá quyết
định tính khả thi về tài cnh của dự án; (6i) nếu dự án lớn và phức tạp cn có thêm
các phân tích vrủi ro thực hiện dự án như phân ch độ nhy, pn tích tình huống
và phân tích mô phỏng.
Thẩm định tín dụng trước khi quyết định cho vay là điu cần thiết nhằm mục
tiêu đánh g chính xác trung thực khả năng sinh lời, hiu quthực sự ca dự án,
qua đó xác định được khnăng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu vào d
án.
1.2. Các ni dung thẩm định dự án đầu tư
Quy trình phân tíchra quyết đnh đầu của khách hàng dựa vào việc phân
tích các ch tiêu NPV, IRR PP. Nhưng vic xác định các ch tiêu này li y
thuộc vào mc độ chính xác của các ước lượng ngânu và sut chiết khu mc
độ chính xác của ước lượng ngân u lại phụ thuộc vào các thông s được sdụng
để dự báo thị trường, doanh thu và chi phí sn xuất.
1.2.1. Thm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu
Các thông s dự báo thị trường là những thông sdùng làm căn cđdự báo
tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó
thể ước lượng đư doanh thu của dán. c thông số dự báo thị trường s dụng
khác nhau tùy theo từng ngành từng loại sản phm, các thông s thường gặp bao
gồm: dbáo ng trưởng của nền kinh tế; t llạm phát; kim ngạch xuất khẩu; tốc
động giá; nhu cầu của thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư; ước lượng thị
phần của doanh nghiệp; công suất máy móc thiết bị, ... Các loại thông s này th
thu thập từ dự báo kinh tế vĩ mô và kết qu nghiên cứu thị trường.
1.2.2. Thm định các thông số xác định chi phí
Các thông s này rất đa dng và thay đi tùy theo đặc đim công nghệ s dụng
trong từng loại dự án. Các thông sthường dùng để làm cơ s xác định chi phí bao
gồm: công suất máy móc thiết bị; định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vt liệu, sử
dụng lao động, ...; đơn gcác loi chi phí; phưong pháp khu hao, tỷ lệ khấu hao;
...
1.2.3. Thm định dòng tiến (ngân lưu) của dự án
Ngân lưu bảng dự báo thu chi trong suốt thời gian tuổi thọ của dự án,
bao gm những khoản thực thu hay dòng tiền vào thc chi hay dòng tiền ra của
dự án nh theo năm.