TIỂU LUẬN:
Nâng cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
Công thương Đống Đa
LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng thương mại một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của
nền kinh tế. Đây là một loại doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực
tiền tệ tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp
thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất,
lưu thông và phân phối sản phẩm hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư
cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mrộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ
phát triển kinh tế.
Hoạt động tín dụng một hoạt động chủ chốt và vô cùng quan trọng trong hoạt
động của bất kì NHTM nào. Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất. Nhưng đây cũng
là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất
phát tnhiều yếu tố và thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn m cho
Ngân hàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay, đầu dự án
càng ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong hoạt động n dụng.Vấn đề đặt ra
đây làm sao hạn chế được rủi ro cho hoạt động này. Để những khoản n dụng đầu
vào dự án tốt thì những dán này phải đảm bảo chất lượng, tức phải làm tốt công
tác chuẩn bị đầu tư, trong đó việc lập, thẩm định phê duyệt dự án. Kết quả thẩm
định cho ta thấy được tính khả thi hiệu quả tài chính của dự án. m tốt công tác thẩm
định sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn
vay hiệu quả khả năng thu hồi vốn đầu tư, giảm rủi ro cho Ngân hàng. Chính vì
vậy, vai trò to lớn của công tác thẩm định dự án đầu tư, đặc biệt là thẩm định tài chính d
án đầu tư là không thể phủ nhận được.
Trong thời gian thực tập tại phòng Khách hàng doanh nghiệp 1 ”- Ngân hàng
Công Thương Chi nhánh Đống Đa, em đã nhận thức vai trò qua trọng của công tác
thẩm định tài chính dự án đầu tư. tính cấp thiết và tầm quan trọng của công tác này đã
tạo cho em một niềm say mê đi sâu vào m tòi nghiên cứu, em đã quyết định lựa chọn đ
tài “Nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tại Ngân hàng Công
thương Đống Đa” làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình .
Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu tại Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng Công
Thương Chi nhánh Đống Đa
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng thẩm định tài chính dự án tại
Ngân hàng Công Thương Chi nhánh Đống Đa
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH
DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tổng quan về hoạt động tín dụng trung và dài hạn
1.1.1.Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng trung hạn:
Có thời hạn vay vốn từ 1-5 m. Tín dụng này được cho vay đầu tư theo chiều sâu
hoặc mở rộng sản xuất các doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tín dụng dài hạn:
thời hạn vay vốn trên 5 m. Tín dụng này được sử dụng để cấp vốn xây dựng
bản như đầu tư xây dựng nghiệp mới, các công trình htầng sở, cải tiến và mở
rộng sản xuất có qui mô lớn.
1.1.2.Hình thức tín dụng trung dài hạn
Cho vay bằng cách mua các trái phiếu
Các Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ cho
quá trình hình thành tài sản cố định . hạn khả năng chuyền đổi của trái phiếu, lãi
suất trái phiếu, tình hình i chính doanh nghiệp, các kế hoạch tương lai… đều được
Ngân hàng tính khi mua trái phiếu.
Cho vay theo dự án
Hoạt động tín dụng theo dán đầu tư: đây hình thức tín dụng trung dài hạn chủ
yếu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Khi khách hàng kế hoạch mua
sắm, xây dựng tài sản cố định nhằm thực hiện dự án nhất định,thể xin vay Ngân hàng.
Một trong những yêu cầu của Ngân hàng là người vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục
đích, kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án. Thẩm định dự án đầu tư là điều
kiện để Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh
nghiệp.
Cho th tài chính:
Là hoạt động n dụng trung i hạn trên cơ sở hợp đồng cho thi sản giữa bên
cho thuê tổ chức n dụng với khách hàng thuê. Khi hết thời hạn thuê, khách hàng th
th tiếp hoặc mua lại theo các thoả thuận trong hợp đồng thuê. Trong thời hn thuê các bên
không được đơn pơng huỷ bỏ hợp đồng. Cho thgiống một khoản vay thông thường
chỗ Ngân hàng phải xuất tiền với kì vọng thu về c gốc lẫn i sau thời hạn nhất định, khách
ng phải trgốc và i dưới nh thức tiền thng kì.Tuy nhiên cho thcó nhiều điểm
khác biệt so với cho vay như tài sản cho th vẫn thuộc sở hữu của ngân hàng, Ngân hàng
quyền thu hồi nếu thấy người thuê kng thực hin đúng hợp đồng, đồng thời Ngân hàng
ng phải cung cấp đúng loại tài sản cần cho khách hàng phải bảo đảm v chất lượng của
i sản đó.
Bảo lãnh trung dài hạn mua thiết bị trả chậm:
cam kết của Ngân hàng về việc thực hiện nghĩa vtrả nợ thay cho chủ đầu tư,
đứng trả nhập thiết bị máy móc, thiết bị với thi hạn ít nhất một m trong trường hợp
khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ với nhà xuất khẩu. Hình thức này được
áp dụng khi chủ đầu không đủ khả năng trả nợ ngay một lần. Họ hợp đồng với bên
xuất khẩu xin trả nợ dần theo giá trị của thiết bị hàng m dưới sự bảo lãnh của Ngân
hàng. Hình thức này rất lợi cho chủ đầu vì họ không phải bỏ ra một khoản tiền lớn
để mua máy móc thiết bị khoản tiền nay sđược trả dần theo một chuỗi niên kim khi
các máy móc này sinh lời. Tuy nhiên, nếu chủ đầu không thực hiện được nghĩa vụ trả
nợ cho nhà xuất khẩu thì Ngân hàng bảo lãnh phải đứng ra trả nợ thay cho chủ đầu tư, lúc
này Ngân hàng trở thành chủ nợ chính của nhà đầu tư.
1.2.Hoạt động thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.Dự án đầu tư
1.2.1.1.Khái niệm
Dự án đầu một tập hợp những đề xuất liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định, nhằm đạt được sự tăng trưởng
về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vtrong
khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
1.2.1.2. Phân loại dự án đầu tư
Theo nguồn vốn
- Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước:
Vốn trong nước vốn hình thành từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc
dân, bao gồm: Vốn Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu phát triển của nhà nước,
vốn tín dụng do nnước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước,
các nguồn vốn khác.