Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
1
LỜI NÓI ĐẦU
Marketing ngày nay đã trở thành một ng c rất quan trọng cho
các công ty kinh doanh hiện đại. Tuy nhiên để hiểu cho được đúng bản
chất của Marketing thì không phải đơn giản, thậm cngay cả những người
đứng đầu ca các công ty lớn và nhất các công ty Nnước cũng cho
rằng Marketing là huy động lực ng bán hàng ca mình vào thị trường để
bán tất cnhững thứ ng ty m ra. Quan niệm như vậy sdẫn đến
thm hoạ cho công ty.
Qua quá trình thực tập tại công ty vật vận tải xây dựng ng
trình giao thông (TRANCO) với mong muốn được sử dụng những kiến
thức đã học góp phần làm tăng năng lực Marketing tại công ty TRANCO,
người viết xin chọn đề i : "Một số giải pháp Marketing hỗn hợp trong
kinh doanh thương mi công ty Vật vận tải xây dựng ng trình
giao thông" làm đề i nghiên cứu cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Công ty TRANCO nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, do vậy đề tài
này chỉ gii hạn trong lĩnh vc kinh doanh thương mại ca công ty.
Chuyên đề tốt nghiệp gồm ba phn:
Chương 1:Thị trường các loại vật tư vn tải, xây dựng công trình và
kết quả kinh doanh của công ty TRANCO
Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing của công ty TRANCO
Chương 3: Phương hướng hoàn thiện các giải pháp marketing
Người viết xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Hữu Lai đã giúp đỡ
dìu dắt tận tình giúp cho ngưi viết có th hn thành được chuyên đề tốt
nghiệp này. Đồng thời cũng xin cảm ơn phòng kinh doanh của ng ty
TRANCO đã tạo điều kiện thuận lợi cho người viết trong quá trình thực tập
tại đây.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
2
CHƯƠNG I
THỊ TRƯỜNG CÁC LOẠI VẬT TƯ VẬN TẢI, XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRANCO
I. ĐẶC ĐIM CỦA THỊ TRƯỜNG CÁC LOẠI VẬT TƯ VẬN TẢI,
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Phân loại hàng vật tư
Các tổ chức mua rất nhiều chủng loại hàng dch vụ khác nhau.
Việc phân loại hàng vật tư theo ng dụng s đưa ra những chiến lược
Marketing thích hợp trên thị trường vật tư công nghiệp. Hàng vật ng
nghiệp có thể phân loại theo stham gia của chúng vào qtrình sản xuất
và giá trị tương đối ca chúng. Ta có th phân ra thành bao nhóm:
- Vật liệu xây dựng và phụ tùng
- Những hng mục cơ bản
- Vật tư phụ và dịch vụ
* Vật liu phụ tùng: những thứ hàng tham gia toàn bộ o sn
phẩm ca nhà sản xuất. Những d về vật liệu phụ tùng những vật
liu thành phần,( ví dụ sắt, sợi, xi măng ,dây đin, nhựa đường) và phụ tùng
(ví dđộng cơ nhỏ,vxe, vật đúc). c vật liệu thành phần thường được
gia ng tiếp, chng hạn như gang phải được luyn thành thép,sợi được dệt
thành vải. Do các thành phn vật liệu này đã được tiêu chuẩn hoá, nên
thông thường giá cả và mức độ tin cậy vào người cung ứng là những yếu tố
quan trọng nht đối vi việc mua hàng. c phụ tùng tham gia toàn bộ vào
các thành phm không thay đổi hình dạng, như các động điện nhỏ
được lắp vào máy t bụi chân không vxe lắp vào các xe ôtô. Hu hết các
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
3
vật liu phụ tùng được n trực tiếp cho người sử dụng ng nghiệp theo
các đơn đặt ng thường được đưa trước một năm, hay sớm hơn. Giá cả
dịch vụ những vấn đề marketing quan trọng n nhãn hiu qung o
có xu hướng trở thành ít quan trọng hơn.
Hạng mục bản : những thứ hàng tuổi th i tạo thun lợi
cho việc phát triển và quản thành phẩm, Chúng hai nhóm công trình
và thiết b.
Công trình bao gồm phần xây dựng d nhà xưởng văn phòng
trang b d máy phát điện máy dập lỗ, máy tính, thang máy. Công
trình phn mua sắm chủ yếu, chúng thường được mua trực tiếp tngười
sản xuất sau một thi gian thương lượng i. Những người sản xuất s
dụng lực lượng n hàng giỏi, thường những người n ng phi trình
độ nghiệp vụ chuyên môn cao. Người sản xuất phải luôn sẵn sàng thiết kế
theo yêu cầu k thuật đảm bảo những dch vụ hậu mãi. Việc qung o
được sdụng nhưng ít quan trọng hơn nhiều so với việc n ng trực
tiếp
Thiết bị bao gm những thiết blưu động của xưởng máy và ng
cụ (ví dụ, máy đánh chữ n làm việc). Những kiu trang thiết b y
không trở thành một bộ phận của thành phm. Chúng chỉ hỗ trợ cho q
trình sản xut, chúng có tuổi thọ ngắn hơn các công trình, nhưng dài hơn so
với tuổi thọ ca các vt tư phụ. Tuymột số nhà sản xuất thiết b bán trực
tiếp, nhưng thông thường t họ sử dụng những người trung gian, bởi th
trường phân n về mặt địa , người mua rất đông và đơn đặt hàng nhỏ.
Chất lượng, tính năng, giá cả dịch vụ những vn đề quan trọng trong
công việc lựa chọn người bán. Lực ng bán hàng có xu hướng quan trọng
hơn quảng cáo mặc dù qung cáo có thể sử dụng mt cách có hiu quả.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
4
Vật phụ dịch vụ : những thứ hàng có tuổi thọ ngắn tạo
thun lợi cho vic phát triển và quản thành phm nói chung.
*Vật tư phụ hai loại : Vật tư phục vụ sản xuất (ví dụ, c chất
bôi trơn, than, giy đánh máy, bút chì) và vật tư bảo trì sửa chữa (sơn ,đinh,
chổi). Vật phụ tương đương như ng dùng ngay trong công nghiệp
chúng thường được mua sắm một cách dễ ng bằng phương thức i đặt
hàng. Chúng thường được n qua trung gian, bởi khách hàng rất đông
phân n về mặt đại , giá trđơn vị của những thứ hàng y thấp. Giá
cả dch vụ những vấn đề quan trọng c mặt hàng được tiêu chun
hoá hoàn toàn và ít có sự ưa thích nhãn hiệu.
Dịch vụ kinh doanh bao gồm dch vụ bảo tsửa chữa (ví d, lau
chuì cửa sổ, sửa chữa máy tính) dịch vụ vấn d vấn về pháp luật
,quản quảng cáo. Dịch vụ bảo trì sửa chữa thường được thực hin
theo hợp đồng. Dịch vụ bảo trì thường do những người sản xuất những
thiết bị độc đáo đảm nhn. Dch vụ tư vấn thường cần đến trong trường hợp
mua sắm phục v nhiệm vụ mi người mua vật lựa chọn người cung
cấp trên cơ sở uy tín và con người của họ.
Như vậy ta đã thấy rằng đặc đim của sản phẩm scó nh hưởng
quan trọng đến chiến lược Marketing. Đồng thời chiến lược Marketing
cũng còn phụ thuộc vào những yếu tố khác nữa, như giai đoạn trong chu k
sống của sản phẩm, chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và điều kiện kinh
tế.
2. Đặc điểm về khu vực thị trường
Các loại hàng vật vn tải xây dựng công trình do tính chất
đặc điểm những loại hàng hoá n chủ yếu cho các khách ng công
nghiệp, slượng mua một ln lớn, quan hệ giữa người mua người bán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặng Ngọc Sơn Lớp: Marketing 41B
5
chặt chẽ, điu này nh hưởng đến đặc điểm về khu vực thị tng của
những công ty kinh doanh các loại hàng hoá này.
Các loại ng vật vận tải, xây dựng công trình khu vực th
trường rất rộng lớn, và phân n về mặt đa lý. Các khách hàng thường
khu vực khác nhau về mt địa lý. Điều này đã làm cho chi phí vận chuyển
sản phm ng lên rất lớn, trong khi đó các loại hàng vật tư cho vận tải
xây dựng bao giờ khách hàng cũng đòi hỏi công ty phaỉ vận chuyển đến tận
chân ng trình. Do vy kinh doanh loại mặt hàng này là knhiểu
rủi ro.
Hin nay với tốc độ đô thị hoá của Việt Nam rất cao, xuất hiện
thêm nhiều khu n các đô thị với dẫn đến việc đầu tư y dựng cho
các sở h tầng giao thông. Đây một hi lớn cho ngành vật tư vận
tải. Tuy nhiên do đặc điểm kinh doanh của ngành này là có khu vực th
trường rộng lớn và mỗi khu vực thị trường li có những đặc đim vđa lý,
khí hậu, đa hình khác nhau dẫn đến đòi hỏi, yêu cầu c loại vật tư cho
mi khu vực cũng khác nhau.
Hin nay các loại hàng vật vận tải y dựng công trình giao
thông như nhựa đường c quy, linh kiện lắp ráp ôtô…t nền công nghiệp
trong nước chưa th đáp ứng được do đó hầu hết vn phải nhập khẩu từ
nước ngoài v đáp ứng cho nhu cầu trong nước.
3. Đặc điểm khách hàng trên thị trường
Một đặc dim quan trọng của thị tng các loại vật tư đó là hầu hết
các khách hàng của công ty đều c khách hàng công nghiệp. Hành vi
mua công nghiệp rất phức tạp nó sc động qua lại hiện hoặc n của
việc ra quyết định từng bước, thông qua đó các trung tâm lợi nhuận chính
thức hay không chính thức được đại din bởi c đại biu thm
quyền.:(1) c định sự cần thiết về các loại vật tư, (2) tìm xác định c