Báo cáo tt nghiệp GVHD: Ths Trn Phi Hoàng
SVTH: Hoàng Văn Đc Trang 1 Lp CĐQT10K
z
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG………………..

LUẬN VĂN
Gii pháp nâng cao chất lưng dch v chăm sóc khách
hàng cho ngân hàng Thương Mi C Phn Sài Gòn
Thương Tín (Sacombank), Chi nhánh Qun 8, Tp.HCM
o cáo tt nghiệp GVHD: Ths Trần Phi Hoàng
SVTH: Hoàng Văn Đức Trang 2 Lớp CĐQT10K
PHN M ĐẦU
do chọn đề tài:
Ngày nay trong xu thế toàn cu a hi nhp kinh tế đã làm thay đi i
trường kinh doanh ca các doanh nghip (DN), sự cnh tranh ngày càng mnh m
không ch tm quc gia mà còn trong khu vc và trên thế gii.
Trong môi trường cạnh tranh đó doanh nghiệp phi t đổi mới vươn lên
không ngừng đ th tn ti và phát triển. Đặc bit, đối với các ngành thương mi
dch v thì không nhng phải đm bo tiêu chun v chất lượng dch v mà cả cht
lượng phc v cũng đòi hỏi ngày càng cao. Tt c những điều này đã to ra nhiu
hội thách thức đối vi nnh ngân hàng thương mại (NHTM), khi mà nhiu
ngân hàng la chn gii pháp thu hút tht nhiu khách hàng s dng dch v mà
quên mt vic gi chân khách hàng hin có ca mình.
Chăm sóc khách hàng (CSKH) tốt gii pp hu hiu cho vic y dng s
trung thành ca khách hàng, và qua đó nhờ sự quảng bá ca họ mà ngân hàng có th
thu t thêm nhiều khách hàng mi làm tăng kh năng m rng th phn ca mình.
thế, ng cao chất lượng dch v chăm sóc khách hàng đối vi ngân hàng nói
chung và ngân hàng Sacombank nói riêngvic hết sc cn thiết.
mt sinh viên chuyên ngành QTKD, tôi nhn thc được tm quan trng ca
hoạt đng CSKH rt cn thiết cp bách vi Sacombank, bn thân tôi mong
muốn đưc ng dng nhng lun v QTKD i chung, chất ng dch v
CSKH mà các thầy đã trao di đ đánh giá, nhìn nhn đ xut nhng gii
pháp tính kh thi. T nhng mong mun trên, vi s hướng dn ca thy giáo
thc s Trn Phi Hoàng, tôi đã la chọn đ tài: Gii pháp ng cao cht ng
dch v chăm sóc khách hàng cho ngân hàng Tơng Mi C Phn i n
Thương Tín (Sacombank), Chi nhánh Qun 8, Tp.HCM”.
Mục đích nghiên cứu:
T lun dch v CSKH cht lượng dch v chăm sóc khách hàng tôi đi vào
phân tích thc trng cht lượng dch v CSKH ca Sacombank, làm s cn thiết
phi nâng cao cht lượng dch v CSKH và đề xut mt s giải pháp cơ bản đ nâng
cao chất lượng dch v CSKH đối vi Sacombank Chi nhánh Qun 8.
Đối tượng nghiên cu: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) -
Chi nhánh Qun 8, Phòng giao dch Rch Ông.
o cáo tt nghiệp GVHD: Ths Trần Phi Hoàng
SVTH: Hoàng Văn Đức Trang 3 Lớp CĐQT10K
Phm vi nghiên cu: Nghiên cu các vấn đề chăm sóc khách hàng và chất
lượng dch v chăm sóc khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu:
Báo các sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính là :
Phương pháp nghiên cứu trường hp: Báo cáo áp dng lý thuyết v marketing
đ nghiên cu và phân tích dch v CSKH Sacombank Chi nhánh Qun 8.
Phương pháp điu tra: Báo cáo s dng phương pháp điều tra thc tế, chn
mu.
Tiến hành phng vn khách hàng s dng dch v ca ngân hàng nhm mc
đích thăm dò mức độ hài lòng của khách hàng đối vi dch v ca Sacombank.
Dùng phương pháp suy luận đ khái quát hóa, đưa ra nhng kết lun y
dng nhng gii pháp tính h thng trong vic ng cao chất lượng dch v
CSKH ti Sacombank Chi nhánh Qun 8.
Kết cu báo cáo: Vi mc đích, đối tưng, phạm vi và pơng pháp nghiên cu
trên, báo cáo đưc kết cấu thành ba chương:
Chương 1: sở lý lun v nn hàng thương mại và chămc khách hàng
Chương 2: Thc trng cht ng dch v CSKH ti ngân hàng Tơng
Mi C Phn Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Qun 8, Tp.HCM.
Chương 3: Gii pháp nâng cao cht lượng dch v chăm c khách ng
cho Sacombank Chi nhánh Qun 8.
o cáo tt nghiệp GVHD: Ths Trần Phi Hoàng
SVTH: Hoàng Văn Đức Trang 4 Lớp CĐQT10K
CƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUN V NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm ngân hàng tơng mại
Ngân hàng thương mại trước tiên mt t chc tài chính thc hin các chc
năng trung gian giữa hai hay nhiu bên trong mt hoạt động tài chính nhất đnh. Nói
cách khác, trung giani chínhmt t chc h tr các kênh luân chuyn vn gia
người cho vay và nời đi vay theo phương thc gián tiếp. Ngày nay, t chc trung
gian tài chính này bao gm: NHTM; t chc công cng, hip hi; t chc tín dng
nghiệp đoàn; đơn vị tài chính i gii; công ty bo him; qu tương
h;…NHTM th đnh nghĩa là t chc hoạt động kinh doanh cung cp các sn
phm, dch v ngân hàng đm kiếm li nhun.
Vy th nói NHTM loi hình t chc tài chính cung cp mt danh mc và
dch v tài chính đa dng nht – đc bit là tín dng, tiết kim và dch v thanh toán
thc hin nhiu chức năng tài chính nhất so vi bt k mt t chc trung gian
tài chính nào trong nn kinh tế. S đa dạng trong các dch v và chức năng của ngân
hàng dẫn đến việc chúng đưc gi là các “bách hóa tài chính” (Financial
Department Stores) người ta bắt đu thy xut hin các khu hiu qung cáo
ơng tự như: Ngân hàng ca bn Mt t chc i chính cung cấp đầy đ dch v
(Your Bank – A Full Service Financial Institution)
1.1.2 Vai trò ca NHTM
1.1.2.1 NHTM là nơi cung cấp vn cho nn kinh tế :
Trong nn kinh tế th trường các doanh nghip cá nhân, t chc kinh tế mun
sn xut, kinh doanh t cn phi vốn để đầu mua sắm liệu sn xut,
phương tiện sn xut kinh doanh. Nhu cu v vn ca doanh nghip, nhân luôn
luôn lớn hơn vốn t có, do đó cn phi tìm đến ngun vn t bên ngoài. Mt khác
li mt lưng vn nhàn ri do qtrình tiết kim, ch lũy của nhân, doanh
nghip, t chc khác…NHTM ch th đứng ra huy động các ngun vn nhàn ri
đó và s dng ngun vốn huy động được để cp vn cho nn kinh tế thông qua hot
động tín dng. NHTM tr thành ch th chính đáp ứng nhu cu vn cho nn kinh tế.
1.1.2.2 NHTM là cu ni doanh nghip và th trưng:
o cáo tt nghiệp GVHD: Ths Trần Phi Hoàng
SVTH: Hoàng Văn Đức Trang 5 Lớp CĐQT10K
Trong điều kin kinh tế th trường, hot động ca các doanh nghip chu s tác
động mnh m ca các quy lut kinh tế như: quy lut giá tr, quy lut cung cu, quy
lut cnh tranh sn xut phải trên sở đáp ng nhu cu th trưng, tha mãn
nhu cu th trường v mọi phương diện như giá cả, khối lượng, chất lượng còn
đòi hi tha mãn trên c phương diện thời gian, địa điểm. Để có th đáp ng tt
nht nhu cu ca th trưng doanh nghip không nhng cn nâng cao chất lượng lao
động, cng c hoàn thiện cu hot động mà còn phi không ngng ci tiến
máy móc, thiết b đưa công ngh mi vào sn xut, tìm tòi s dng nguyên vt
liu mi, m rng quy mô sn xut thích hp. Nhng hot động này đòi hi phi có
một lượng vốn đầu lớn, đôi khi t quá kh năng của doanh nghip. Do đó, đ
th gii quyết khó khăn về ngun vốn đầu tư doanh nghip cần đến ngân hàng để
tha mãn nhu cu đầu của mình thông qua hoạt động cp tín dng cho doanh
nghip. Ngân hàng cu ni doanh nghip vi th trường, ngun vn tín dng ca
ngân hàng cung cp cho doanh nghiệp đóng vai trò rt quan trng trong vic nâng
cao chất lưng v mi mt ca quá trình sn xuất kinh doanh, đáp ng nhu cu ca
th trường và t đó tạo cho doanh nghip mt ch đứng vng chc trong nn kinh tế.
1.1.2.3 NHTM là công c để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
H thng NHTM hot động có hiu qu thc s mt công c để nhà nước
điều tiết nn kinh tế hiu qu. Thông qua hoạt động thanh toán ca các ngân
hàng trong h thống, NHTM đã góp phn m rng khối lượng tin cung ng cho
lưu tng, thông qua việc cp tín dng cho nn kinh tế, NHTM thc hin vic dn
dt các ngun tin, tp hp phân phi vn trên th trường. Khi nhà nước mun
phát trin mt ngành hay mt vùng kinh tế nào đó thì ng vi vic s dng các
công c khác đ khuyến khích tcác NHTM luôn đưc s dng bng cách yêu cu
các NHTM thc hiện chính sách ưu đãi trong đầu tư, sử dng vốn như: giảm lãi
sut, kéo dài thi hn vay, gim điều kin vay vn hoc thông qua h thng NHTM
nhà nưc cp vốn ưu đãi cho các lĩnh vc nht đnh. Mt khác, khi nn kinh tế tăng
trưởng q mức cho phép nhà nước thông qua NHTW thc hin chính sách tin t
như: tăng t l d tr bt buc đ gim kh ng cấp n dng cho nn kinh tế nhm
ổn định s phát trin kinh tế quc gia.
1.1.2.4 NHTM là cu ni nn tài chính quc gia và nn tài chính quc tế:
Trong nn kinh tế th trường, khi các mi quan h hàng hóa, tin t ny càng
đưc m rng thì nhu cu giao lưu kinh tế - xã hi gia các quc gia trên thế gii
ngày càng tr nên cn thiết cp bách. Vic phát trin kinh tế ca các quc gia