
Luận văn
Giải pháp nâng cao hiệu
quả Quản lý nhà nước về
đầu tư XDCB tại Bộ
Thương mại

2
MỤC LỤC
Mở đầu ................................................................................................................. 1
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý
Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ............................................................... 3
I- Lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản ......................................................... 3
1- Khái niệm, vaivà phân loại đầu tư trong nền kinh tế ........................................ 4
2- Khai sniệm, vai trò và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản ........................... 4
3- Khái niệm về vốn đầu tu và vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................................. 6
II- Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản .................................. 10
1- Khái niệm quản lý ...........................................................................................
2- Nội dung quản lý Nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế Việt Nam ................ 14
3- Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ................................................. 14
III- Nội dung cơ bản về hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ........................ 23
1- Khái niệm hiệu quả quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản ................... 23
2- Hệ thống chỉ tiêu về hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản ......................... 23
3- Nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong điều kiện kinh tế
thị trường ............................................................................................................ 27

3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Với sự phát triển có tính tất yếu của ngành Thương mại và trước yêu
cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước nói chung, ngành Thương mại nói
riêng, công cuộc đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) ngày càng lớn về cả
quy mô lẫn trình độ công nghệ. Để sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả,
việc tìm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ĐTXDCB có ý nghĩa lý
luận và thực tiễn bức xúc trên nhiều mặt cả về kinh tế xã hội, chính trị, văn
hoá, môi trường, cả ngắn hạn lẫn dài hạn.
Vì vậy, em đã chọn đề tài: " Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý
nhà nước về đầu tư XDCB tại Bộ Thương mại " làm đề tài chuyên đề thực
tập của mình.
2. Đối tượng và giới hạn của đề tài
* Đề tài tập trung nghiên cứu về hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) về đầu
tư XDCB và chủ yếu là hiệu quả vốn đầu tư.
* Giới hạn của đề tài: Tại Bộ Thương mại và dưới góc độ QLNN về đầu tư
XDCB.
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
* Mục đích: Góp phần tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tư
XDCB nói chung, với Bộ Thương mại nói riêng.
* Nhiệm vụ của đề tài:
- Làm rõ thêm về lý luận hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB ở Bộ
Thương mại.
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả QLNN đầu tư XDCB
nói chung, với Bộ Thương mại nói riêng.
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Để thực hiện, đề tài vận dụng một số phương pháp nghiên cứu chủ yếu
sau đây:
- Phương pháp logic, lịch sử.
- Phương pháp so sánh - đối chiếu.
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp mô hình hoá.

4
5. Kết cấu:
Phù hợp với đối tượng, phạm vi nghiên cứu, mục đích và nhiệm vụ đã
được xác định trên đây, ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, Luận văn gồm 3 phần:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư XDCB và QLNN
trong đầu tư XDCB
Chương II: Thực trạng và hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB ở Bộ
Thương mại
Chương III: Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tư
XDCB tại Bộ Thương mại

5
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ
QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Khái niệm, vai trò và phân loại đầu tư trong nền kinh tế:
KHÁI NIỆM:
Đầu tư là quá trình sử dụng, là sự hi sinh các nguồn lực (tiền, tài
nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ và các tài sản vật chất khác ) ở hiện
tại để tiến hành hoạt động: tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các
cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của đại phương, của ngành,
của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các cơ quan QLNN, xã hội và các
cá nhân nhằm thu lợi lớn hơn cho người đầu tư trong tương lai.
Kết quả trong tương lai đó có thể là sự tăng trưởng về tài sản tài chính,
tài sản vật chất hay tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực cần thiết cho nền sản
xuất xã hội.
VAI TRÒ:
Những kết quả đạt được trên đây, nhất là kết quả trực tiếp từ sự hi sinh
tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực, có vai trò quan trọng trong
mọi hoàn cảnh, với không chỉ người bỏ vốn mà với toàn bộ nền kinh tế. Các
công trình xây dựng, cấu trúc hạ tầng như nhà máy, hầm mỏ, đường xá, cầu
cống, bến cảng…mà các thành quả đầu tư sẽ tiến hành hoạt động ngay tại nơi
chúng được tạo ra sẽ chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội nơi xây dựng. Ngược lại, hiệu quả mà các công trình mang lại cũng không
nhỏ.
Mỗi khi nhà đầu tư thực hiện một hoạt động đầu tư nào đều có ảnh
hưởng tới nền kinh tế. Không những, tài sản vật chất của người đầu tư trực
tiếp tăng, mức lợi nhuận tăng mà tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất của nền
kinh tế tăng thêm. Đồng thời thoả mãn nhu cầu tiêu dùng tăng thêm, đóng góp
cho ngân sách, giải quyết việc làm, giảm tệ nạn xã hội … Ngoài ra, người
lao động đầu tư hoặc được đầu tư để tăng trình độ chuyên môn làm tăng vị thế
bản thân và còn bổ sung nguồn nhân lực kỹ thuật cho nền kinh tế, góp phần
nâng cao trình độ công nghệ và kỹ thuật của nền sản xuất quốc gia.

