BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH NGỌC KHÁNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN
: ĐOÀN THỊ HOÀI
MÃ SINH VIÊN
: A16407
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
TNHH NGỌC KHÁNH
Giảng viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Thu Hương
Sinh viên thực hiện
: Đoàn Thị Hoài
Mã sinh viên
: A16407
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới giáo viên hướng dẫn – Ths. Nguyễn Thị Thu Hương. Cô giáo không chỉ là người trực tiếp giảng dạy em một số môn học chuyên ngành trong thời gian học tập tại trường, mà còn
luôn bên cạnh tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, hỗ trợ cho em trong suốt thời gian nghiên
cứu và thực hiện khóa luận này. Em xin chân thành cám ơn cô vì những kiến thức mà
cô đã truyền dạy cho em, đó chắc chắn là những hành trang quý báu cho em bước vào
cuộc sống.
Thông qua khóa luận này, em cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tạp thể
các thầy cô giáo đang giảng dạy tại trường Đại Học Thăng Long, những người đã trực tiếp truyền đạt và trang bị cho em đầy đủ các kiến thức về kinh tế, từ những môn học
cơ bản nhất, giúp em có một nền tảng về chuyên ngành học để có thể hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đoàn Thị Hoài
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Đoàn Thị Hoài
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP .................................................... 1
1.1. Vốn cố định trong doanh nghiệp ..................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về vốn cố định của doanh nghiệp ............................... 1
1.1.2. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp ................................................. 2
1.1.3. Vai trò vốn cố định trong doanh nghiệp .......................................................... 6
1.1.4. Nguồn huy động vốn cố định trong doanh nghiệp ........................................... 7
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trongdoanh nghiệp ......... 9
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp .... 9
1.2.2. Phân tích tổng quan về vốn cố định và các bộ phận cấu thành vốn cố định . 11
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp ... 18
1.4. Mối quan hệ giữa TSCĐ – nguồn vốn dài hạn.............................................. 20
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
doanh nghiệp ........................................................................................................ 23
1.5.1. Nhân tố chủ quan ........................................................................................... 23
1.5.2. Nhân tố khách quan ....................................................................................... 24
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH .............................................. 25
2.1.Khái quát về Công ty TNHH Ngọc Khánh ....................................................... 25
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngọc Khánh ............... 25
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Ngọc Khánh ......................... 27
2.1.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Ngọc Khánh .................... 28
2.2.Phân tích vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh .................................. 44
2.2.1. Phân tích tổng quan về vốn cố định ............................................................... 44
2.2.2. Phân tích các khoản mục trong tài sản dài hạn............................................. 49
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công TNHH
Ngọc Khánh . ............................................................................................................ 51
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Ngọc Khánh ... 54
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 54
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................... 55
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH ........ 57
3.1.Định hướng phát triển công ty .......................................................................... 57
3.1.1. Mục tiêu dài hạn ............................................................................................ 57
3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn ......................................................................................... 58
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty
TNHH Ngọc Khánh ................................................................................................. 60
3.2.1. Tăng cường công tác mở rộng thị trường là giải pháp cơ bản nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định. .......................................................................................... 60
3.2.2. Tăng cường việc đầu tư đổi mới, bổ sung và tìm nguồn tài trợ cho TSCĐ .... 61
3.2.3. Tăng cường đầu tư đổi mới trình độ kỹ thuật công nghệ của công ty ........... 63
3.2.4. Lập kế hoạch và cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định cố định ..... 65
3.2.5. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán ......................................................... 65
3.2.6. Coi trọng công tác bỗi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực ........................ 66
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 68
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
SXKD Sản xuất kinh doanh
LNST Lợi nhuận sau thuế
TS Tài sản
DTT Doanh thu thuần
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
GVHB Giá vốn hàng bán
NPT Nợ phải trả
TSNH Tài sản ngắn hạn
TSDH Tài sản dài hạn
TSCĐ Tài sản cố định
NNH Nợ ngắn hạn
TSLĐ Tài sản lưu động
VCSH Vốn chủ sở hữu
VLĐ Vốn lưu động
VCĐ Vốn cố định
DANH MỤC BẢNG BIẾU
Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2012 .................................. 29
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2012 .......................... 35
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010,
2011, 2013 ........................................................................................... 41
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH Ngọc Khánh ....................... 44
Bảng 2.5. Nguồn hình thành vốn dài hạn của công ty ........................................... 46
Bảng 2.6. Mối tương quan giữa tài sản dài hạn với doanh thu và lợi nhuận .......... 48
Bảng 2.7. Tình hình biến động TSCĐ của công ty TNHH Ngọc Khánh ............... 49
Bảng 2.8. Tuổi thọ TSCĐ tại công ty ................................................................... 50
Bảng 2.9. Phân tích chỉ tiêu hàm lượng vốn ......................................................... 51
Bảng 2.10. Phân tích chỉ tiêu hệ số huy động vốn ................................................. 52
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định ............................................................. 53
Bảng 2.12. Phân tích chỉ tiêu mức sinh lợi TSCĐ .................................................. 53
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013 ... 59
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Ngọc Khánh ................................... 31
Biểu đồ 2.2. Tình hình tài sản tại công ty TNHH Ngọc Khánh ................................. 32
Biểu đồ 2.3. Tình hình nguồn vốn tai công ty TNHH Ngọc Khánh .......................... 38
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Ngọc Khánh ............................. 37
Biểu đồ 2.5. Mô hình tài trợ vốn của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 ............... 47
Hình 1.1. Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm .......................................................... 21
Hình 1.2. Chính sách tài trợ vốn thận trọng ......................................................... 22
Hình 1.3. Chính sách quản lý dung hòa ............................................................... 22
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy hoạt động Công ty ......................................................... 27
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần có một lượng
vốn kinh doanh nhất định. Vốn kinh doanh sẽ quyết định đến quy mô cũng như là mọi
hoạy động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong đó lại đóng vai trò quan
trọng trong vốn kinh doanh là vốn cố định. Vì vậy, cùng với sự phát triển của nền kinh
tế quốc dân và sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ,vốn cố định
trong các doanh nghiệp không ngừng tăng lên và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong
vốn kinh doanh. Quy mô vốn cố định nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng đến trình độ trang bị
kỹ thuật, công nghệ cũng như năng lực sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và
quyết định đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.
Việc khai thác sử dụng vốn cố định hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp, làm thế nào để vốn
cố định được sử dụng một cách có hiệu quả là một khâu trọng tâm trong công tác quản
lý, sử dụng và bảo toàn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu trên, trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Ngọc
Khánh, trên cơ sở những kiến thức và thực tế tích lũy được em đã đi sâu vào nghiên
cứu đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty
TNHH Ngọc Khánh” làm đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua nhận thức lý luận, đối chiếu với
thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định hiện nay của công ty TNHH Ngọc Khánh tìm
ra những hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng
vốn cố định trong thời gian tới.
Để đạt được mục đích nghiên cứu, các nhiệm vụ nghiên cứu sẽ thực hiện là:
- Những lý luận về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định của các
doanh nghiệp
- Đánh giá được thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH
Ngọc Khánhgiai đoạn hiện nay với những nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công
ty TNHH Ngọc Khánh
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty TNHH Ngọc Khánh
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
của công ty TNHH Ngọc Khánh trong 3 năm 2010,2011,2012 thông qua Báo
Cáo Tài Chính.
4. Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài kết hợp sử dụng đồng bộ các phương pháp thông
kê, phân tích, tổng hợp, so sánh…
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty TNHH Ngọc
Khánh
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty TNHH Ngọc Khánh
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH Ngọc Khánh đã tạo
điều kiện cho em tiếp xúc cọ sát với thực tế một cách toàn diện, đồng thời nhờ sự
hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hương đã giúp em hoàn thành tốt
luận văn tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn cố định trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về vốn cố định của doanh nghiệp
Khái niệm
Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đã
đầu tư để sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ theo đặc
điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh được chia làm hai bộ phận: vốn cố định và
vốn lưu động
Vốn cố định là một bộ phân của vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố
định mà có đặc điểm là:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất
kinh doanh dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài
sản cố định.
- Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển.
Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài
thỏa nãm các tiêu chuẩn là TSCĐ, cụ thể:
Thứ nhất, là tiêu chuẩn về giá trị:tùy theo từng nước và từng thời kì có những
quy định cụ thể. ở Việt Nam hiện nay theo quy định có giá trị từ 30.000.000 ( ba mươi
triệu đồng) trở lên ( cập nhập theo thông tư mới TT45/2013/TT-BTC )
Thứ hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng: thởi gian sử dụng dài, thông thường quy
định có thời gian sử dụng trên 1 năm.
Chú ý : Giá trị của tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau:
- Lúc mới đưa vào hoạt động, vốn cố định có giá trị bằng giá trị nguyên thủy của
tài sản cố định.
- Về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của Tài sản
cố định do khoản khấu hao đã trích.
Đặc điểm
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất sản phẩm, điểu này do đặc điểm
của tài sản cố định được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kì sản xuất quyết định. Tiếp
đến là vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kì sản xuất.
Vốn cố định có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi đủ số
1
vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian dài như vậy, đồng vốn luôn bị đe
doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát
vốn như:
- Do kinh doanh kém hiệu quả, sản xuất làm ra không tiêu thụ được, do giá bán
thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn TSCĐ.
- Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn của TSCĐ vượt qua mức dự kiến của TSCĐ về mặt hiện vật cũng như về mặt giá
trị.
- Do yếu tố thời gian của đồng vốn chịu sự tác động của lãi. Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ
trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói
chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng
quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh. Do ở một vị trí then
chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở doanh
nghiệp có tỷ trọng vốn lớn, có phương tiện kỹ thuật tiên tiến. Trong thực tế tài sản cố
định sắp xếp phân loại theo nhưng tiêu chí khác nhau nhằm phục vụ công tác quản lý,
bảo dưỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại, từng nhóm tài sản.
1.1.2.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có tính chất vật
chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
từng tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định), có giá
trị lớn và thời gian thực hiện lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,…
Là mọi tư liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một
hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả
hệ thống không thể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là một tài sản cố định:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên
Tài sản cố định vô hình
2
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh
doanh của Doanh nghiệp như chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng,
chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận
chuyển giao công nghệ...
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên, thì được coi là tài sản cố định và nếu
không hình thành tài sản cố định vô hình thì được coi là tài sản cố định vô hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên
thì được hạch toán thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Doanh
nghiệp.
1.1.2.2. Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào quyền sở hữu tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai
loại: tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài
Tài sản cố định tự có
Là các tài sản cố định được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hưu hoặc do các nguồn bên ngoài tài trợ. Doanh nghiệp có quyền sở hữu chính thức
hoặc được nhà nước ủy quyền quản lý và sử dụng tài sản đó. Đối với tài sản cố định
thuộc quyền sở hữu doanh nghiệp có quyền:
- Sử dụng cho việc hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Sử dụng tài sản cố định vào hoạt động liên doanh, liên kết
- Sử dụng tài sản cố định để thế chấp, cầm cố
- Sử dụng tài sản cố định cho đối tác bên ngoài thuê
- Đánh giá lại giá trị của tài sản cố định khi cần thiết
- Thanh lý tài sản cố định khi tài sản hư hỏng hoặc khấu hao hết, nhượng bán
khi không có nhu cầu sử dụng hoặc để đầu tư vào tài sản cố định mới
Tài sản cố định thuê ngoài
Là nhừng tài sản cố định doanh nghiệp thuê của đơn vị khác theo hợp đồng thuê tài sản đã được ký kết. trong thời gian có hiệu lực của hợp đồng doanh nghiệp được
3
quyền sử dụng tài sản đó phục vụ hoạt động kinh doanh theo yêu câu của doanh nghiệp mình
1.1.2.3. Phân loại tài sản cố định theo đặc trưng kỹ thuật
Tài sản cố định hữu hình được chia thành:
1, Nhà cửa, vật kiến trúc: Là tài sản cố định của Doanh nghiệp được hình thành
sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân
bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu
cảng....
2, Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động
kinh doanh của Doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây
chuyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ.
3, Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm
phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các
phương tiện, thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống
nước, băng tải...
4, Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác
quản lý hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý,
thiết bị điện tử, thiết bị dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi,
chống mối mọt.
5, Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê
vào 5 loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật...
Tài sản cố định vô hình được chia thành:
1, Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan
trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (gồm cả tiền
thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng;
san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trước bạ (nếu có)... nhưng không bao gồm các chi phí
chi ra để xây dựng các công trình trên đất).
Trường hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều năm
thì các chi phí này được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ, không
4
hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.
2, Chi phí thành lập Doanh nghiệp: Là các chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ và cần
thiết đã được những người tham gia thành lập Doanh nghiệp chi ra có liên quan trực tiếp tới việc chuẩn bị khai sinh ra Doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho công tác
nghiên cứu, thăm dò... lập dự án đầu tư thành lập Doanh nghiệp; chi phí thẩm định dự
án, họp thành lập... nếu các chi phí này được những người tham gia thành lập Doanh
nghiệp xem xét, đồng ý coi như một phần vốn góp của mỗi người và được ghi trong vốn điều lệ của Doanh nghiệp.
3, Chi phí nghiên cứu phát triển: Là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh nghiệp
đã chi ra để thực hiệnn các công việc nghiên cứu, thăm dò, xây dựng các kế hoạch đầu tư dài hạn... nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho Doanh nghiệp.
4, Chi phí về bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ: là toàn bộ các chi phí thực tế Doanh
nghiệp chi ra cho các công trình nghiên cứu (bao gồm cả chi phí cho sản xuất thử
nghiệm, chi cho công tác kiểm nghiệm, nghiệm thu của Nhà nước) được Nhà nước cấp bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả, bản quyền nhãn hiệu,
chi cho việc nhận chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và các cá nhân... mà các
chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp.
5, Chi phí về lợi thế kinh doanh: Là khoản chi cho phần chênh lệch Doanh
nghiệp phải trả thêm (chênh lệch phải trả thêm = giá mua - giá trị của các tài sản theo
đánh giá thực tế). Ngoài giá trị của các tài sản theo đánh giá thực tế (tài sản cố định, tài
sản lưu động), khi Doanh nghiệp đi mua, nhận sáp nhập, hợp nhất một Doanh nghiệp
khác. Lợi thế này được hình thành bởi ưu thế về vị trí kinh doanh, về danh tiếng, và uy
tín với bạn hàng, về trình độ tay nghề của đội ngũ người lao động, về tài điều hành và
tổ chức của Ban quản lý Doanh nghiệp đó...
Trên thực tế phần vốn đầu tư cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu tư của Doanh nghiệp có chiều hướng gia tăng. Nhưng việc đánh giá các tài sản bất động vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trên thị trường
của chúng một cách tương đối khách quan, trong khi đó đối với tài sản cố định vô hình thường khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan. Số lượng các tài sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn.
Như vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình thái
5
của tài sản cố định, từ đó có những biện pháp,
1.1.3. Vai trò vốn cố định trong doanh nghiệp
Về mặt giá trị, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp. Còn về mặt
hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó gắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn
tại. Doanh nghiệp có tài sản cố định có thể không lớn về mặt giá trị nhưng tầm quan
trọng của nó lại không nhỏ chút nào.
Thứ nhất, tài sản cố định phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp,
phản ánh quy mô của doanh nghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình
kinh doanh mà nó tiến hành.
Thứ hai, tài sản cố định luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất
hàng hóa của doanh nghiệp. Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản
xuất, tài sản cố định tồn tại trong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp cả về sản lượng và chất lượng.
Thứ ba, trong nền kinh tế thị trường, khi mà nhu cầu tiêu dùng được nâng cao thì
cũng tương xứng với tiến trình cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn. Điều này đòi
hỏi các doanh nghiệp phải làm sao để tăng năng suất lao động, tạo ra được sản phẩm
có chất lượng cao, giá thành hạ, nhằm chiếm lĩnh thị trường. Sự đầu tư không đúng
mức đối với tài sản cố định dễ đem lại những khó khăn sau cho doanh nghiệp:
- Tài sản cố định có thể không đủ tối tân để cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác cả về chất lượng lẫn giá thành sản phẩm.
- Sự thiếu hụt các khả năng sản xuất sẽ giúp các đối thủ cạnh tranh giành mất
một phần thị trường của doanh nghiệp và điều này buộc doanh nghiệp khi muốn giành
lại thị trường khách hàng đã mất phải tốn kém nhiều về chi phí tiếp thị hay phải hạ giá
thành sản phẩm hoặc cả hai biện pháp.
Thứ tư, giá trị còn lại của tài sản cố định một công cụ huy động vốn khá
hữu hiệu:
Đối với công ty cổ phần thì độ lớn của công ty phụ thuộc vào giá tài sản cố định
mà công ty nắm giữ. Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng
cách phát hành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh
hưởng khá lớn từ lượng tài sản mà công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong
6
tài sản cố định của công ty.
1.1.4. Nguồn huy động vốn cố định trong doanh nghiệp
Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những TSCĐ cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp. Do
đó việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư như vậy là rất quan trọng
bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lí và sử dụng vốn cố định sau này. Về đại
thể người ta có thể chia làm hai loại.
1.1.4.1. Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp
Vốn do ngân sách Nhà nước cấp
Vốn do ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các doanh nghiệp nhà nước. Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các doanh nghiệp này mới bắt đầu
hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do nhà nước
cấp. Ngoài ra các doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể
chọn được nguồn tài trợ từ phía nhà nước trong một số trường hợp cần thiết, những khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên do đó trong một
vài trường hợp hết sức khó khăn, doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này. Bên
cạnh đó, nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các doanh nghiệp nằm trong danh mục ưu
tiên. Hình thức hỗ trợ có thể dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài sản hoặc ưu tiên
giảm thuế, miễn phí…
Vốn tự có của doanh nghiệp
+ Đối với các doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được một
tỷ lệ bắt buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của công ty, doanh nghiệp tư
nhân thì không được thấp hơn vốn pháp định.
+ Những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động, vốn tự có còn được hình thành một phần lợi nhuận bổ sung, để mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thực tế
cho thấy, tài trợ bằng nguồn vốn nội bộ là một con đường tốt. Rất nhiều doanh nghiệp
coi trọng tính chất tái đầu tư từ số lợi nhuận để lại nhằm tự đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng. Tuy nhiên với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận có liên quan đến
một số khía cạnh khá nhạy cảm. Bởi khi công ty để lại lợi nhuận trong năm cho tái đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần. Các cổ đông không được nhận tiền lãi cổ phần nhưng bù lại họ có quyền sở hữu số vốn tăng lên của công ty. Tuy nhiên, nó dễ gây ra sự kém hấp dẫn của cổ phiếu do cổ đông chỉ được nhận được
một phần nhỏ cổ phiếu và do đó giá cổ phiếu có thể bị giảm sút.
Vốn cổ phần
7
Nguồn này hình thành do những người sáng lập công ty phát hành cổ phiếu và bán những cổ phiếu này trên thị trường mà có được nguồn vốn nhất định. Trong quá
trình hoạt động, nhằm tăng thực lực của doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo có thể sẽ tăng
lượng cổ phiếu phát hành trên thị trường thu hút lượng tiền nhàn rỗi phục vụ cho mục
tiêu kinh doanh. Đặc biệt để tài trợ cho các dự án đầu tư dài hạn, thì nguồn vốn cổ
đông rất quan trọng. Nó có thể kêu gọi vốn đầu tư với khối lượng lớn, mặt khác, nó cũng khá linh hoạt trong việc trao đổi trên thị trường vốn. Tận dụng các cơ hội đầu tư
để được cả hai giá là người đầu tư và doanh nghiệp phát hành chấp nhận.Tuy nhiên,
việc phát hành cổ phiếu thêm trong quá trình hoạt động đòi hỏi các nhà quản lí tài
chính phải cực kì thận trọng và tỉ mỉ trong việc đánh giá các nhân tố có liên quan như:
uy tín của công ty, lãi suất thị trường, mức lạm phát, tỷ lệ cổ tức, tình hình tài chính công ty gần đây. Để đưa ra thời điểm phát hành tối ưu nhất, có lợi nhất trong công ty.
1.1.4.2. Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp Vốn vay
Mỗi doanh nghiệp dưới các hình thức khác nhau tùy theo quy định của luật pháp mà có thể vay vốn từ các đối tượng sau: Nhà nước, ngân hàng, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, dân cư trong và ngoài nước dưới các hình thức như tín dụng ngân hàng,
tín dụng thương mại, vốn chiếm dụng, phát hành các loại chứng khoán của doanh
nghiệp với các kỳ hạn khác nhau. Nguồn vốn huy động này chủ yếu phụ thuộc vào các
yếu tố sau: hiệu quả kinh doanh, khả năng trả nợ, lãi suất vay, số lượng vốn đầu tư có.
Tỷ lệ lãi vay càng cao sẽ tạo điều kiện cho phía doanh nghiệp huy động vốn càng
nhiều nhưng lại ảnh hưởng đến lợi tức cùng với khả năng thanh toán vốn vay và lãi
suất tiền đi vay.
Vốn liên doanh
Nguồn vốn này hình thành bởi sự góp vốn giữa các doanh nghiệp hoặc chủ
doanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài để hình thành một doanh nghiệp mới. Mức
độ vốn góp giữa các doanh nghiệp với nhau tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên
tham gia liên doanh.
Tài trợ bằng thuê
Các doanh nghiệp muốn sử dụng thiết bị trang thiết bị hơn là muốn làm chủ sở hữu thì có thể sử dụng thiết bị bằng cách thuê mướn hay còn gọi là thuê tài sản. Thuê mướn có nhiều hình thức mà quan trọng nhất là hình thức bán rồi thuê lại, thuê dịch vụ và thuê tài chính.
Bán rồi thuê lại
8
Theo phương thức này, một doanh nghiệp sở hữu chủ đất đai kiến trúc và thiết bị bán tài sản lại cho cơ quan tín dụng và đồng thời kí một thỏa ước thuê lại các tài sản trên trong một thời hạn nào đó. Nếu là đất đai hay kiến trúc, cơ quan tín dụng thường là một Công ty bảo hiểm. Nếu tài sản là máy móc, thiết bị người cho thuê có thể là một
Ngân hàng thương mại, môt công ty bảo hiểm hay một công ty chuyên cho thuê mướn. Lúc này người bán (hay người thuê) nhận ngay được một số vốn do việc bán lại tài sản từ người cho thuê. Đồng thời người bán và người thuê cùng duy trì việc sử dụng tài sản trên trong suốt thời hạn thuê mướn.
Thuê dịch vụ
Thuê dich vụ bao gồm cả việc tài trợ và bảo trì. Một đặc tính quan trọng của thuê dịch vụ là tiền thuê theo khế ước không đủ để hoàn trả toàn thể trị giá của thiết bị. Đương nhiên là thời gian cho thuê rất ngắn so với đời sống thiết bị và người cho thuê kỳ vọng thu hồi với giá cả bằng các khế ước cho thuê khác hay khi bán đắt thiết bị. Thuê dịch vụ đòi hỏi người cho thuê bảo trì các thiết bị và phí tổng bảo trì được gộp trong giá thuê dịch vụ. Mặt khác các khế ước dịch vụ thường có điều khoản cho người thuê chấm dứt thuê mướn trước ngày hết hạn khế ước. Đây là điểm rất quan trọng đối với người thuê giúp họ có thể hoàn trả thiết bị nếu sự phát triển cao làm cho thiết bị trở nên lạc hậu.
Thuê tài chính
Đây là loại thuê không có cung cấp dịch vụ bảo trì, không thể chấm dứt hợp đồng trước hạn và được hoàn trả toàn bộ trị giá thiết bị. Người cho thuê có thể là Công ty bảo hiểm, Ngân hàng thương mại, hoặc công ty chuyên cho thuê mướn.
Người đi thuê thường được quyền lựa chọn tiếp tục thuê mướn với giá giảm bớt
hoặc mua lại sau khi hết hạn hợp đồng.
1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định trongdoanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu của bất cứ một doanh nghiệp nào cũng là tối đa hóa lợi nhuận và tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu, do vậy mà việc sử dụng tài sản một cách có hiệu quả tức là kinh doanh đạt tỷ suất lợi nhuận cao.
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa. Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng TSCĐ hiện có để mở rộng sản xuất kinh doanh cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
9
TSCĐ là tư liệu lao động quan trọng để tạo ra sản phẩm sản xuất đặc biệt là trong thời kỳ tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện nay, máy móc đang dần thay thế cho rất nhiều công việc mà trước đây cần có con người. Điều này cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần đáng kể đem lại hiệu quả kinh tế cao cho các doanh nghiệp.
Trước hết nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ góp phần làm tăng doanh thu cũng đồng thời tăng lợi nhuận. Do nâng cao hiệu quả sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị tức là máy móc thiết bị đã được tận dụng năng lực, TSCĐ được trang bị hiện đại phù hợp đúng mục đích đã làm cho số lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều hơn, phong phú hơn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo. Doanh thu tăng lên kết hợp với chi phí sản xuất giảm do tiết kiệm được nguyên, nhiên vật liệu và các chi phí quản lý khác đã làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên so với trước kia.
Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽ nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp: Muốn có TSCĐ thì doanh nghiệp cần có vốn. Khi hiệu quả sử dụng TSCĐ cao thì có nghĩa là doanh nghiệp đã làm cho đồng vốn đầu tư sử dụng có hiệu quả và sẽ tạo cho doanh nghiệp một uy tín tốt để huy động vốn. Bên cạnh đó khi hiệu qủa sử dụng TSCĐ cao thì nhu cầu vốn cố định sẽ giảm đi, do đó sẽ cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh nhất định, kế đó sẽ làm giảm chi phí cho sử dụng nguồn vốn, tăng lợi thế cạnh tranh về chi phí. Việc tiết kiệm về vốn nói chung và vốn cố định nói riêng là rất ý nghĩa trong điều kiện thiếu vốn như hiện nay.
TSCĐ được sử dụng hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn tốt nhất (đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp để bảo vệ lợi ích của nhà nước về vốn đã đầu tư, là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước) do tận dụng được công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý hơn, vấn đề khấu hao TSCĐ, trích lập quỹ khấu hao... được tiến hành đúng đắn, chính xác.
Ngoài ra việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ còn tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong đó có lợi thế về chi phí và tính khác biệt của sản phẩm.
TSCĐ được sử dụng có hiệu quả làm cho khối lượng sản phẩm tạo ra tăng lên, chất lượng sản phẩm cũng tăng do máy móc thiết bị có công nghệ hiện đại, sản phẩm nhiều chủng loại đa dạng, phong phú đồng thời chi phí của doanh nghiệp cũng giảm và như vậy tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ có ý nghĩa quan trọng không những giúp cho doanh nghiệp tăng được lợi nhuận (là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp) mà còn giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát triển vốn cố định, tăng sức mạnh tài chính, giúp doanh nghiệp đổi mới, trang bị thêm nhiều TSCĐ hiện đại hơn phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp trên thị trường.
Dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn cố định
10
được thể hiện bằng hiệu quả tài chính, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
1.2.2. Phân tích tổng quan về vốn cố định và các bộ phận cấu thành vốn cố định
1.2.2.1.Phân tích tổng quát về tài sản dài hạn
Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển
hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn
(từ 10 triệu đồng trở lên). Qui định về giá trị có thể thay đổi theo từng quốc gia và
từng thời kỳ khác nhau.
Ví dụ về tài sản dài hạn:
- Các khoản phải thu trong vòng trên 12 tháng
- Nhà xưởng
- Máy móc thiết bị
- Nhà văn phòng
- Quyền sử dụng đất
- Bản quyền tác giả
- Nhãn hiệu thương mại
Trong tài sản dài hạn người ta thường phân biệt thành các khoản phải thu dài
hạn và tài sản cố định. Các khoản phải thu dài hạn biểu hiện quyền đòi nợ của đơn vị
đối với con nợ trong thời hạn trên 12 tháng. Nếu đơn vị có khoản phải thu chứng tỏ
vốn của đơn vị đang bị người khác chiếm dụng. Trong kinh doanh, việc chiếm dụng
vốn lẫn nhau thường xuyên xảy ra do các giao dịch mua, bán chịu. Tuy nhiên nếu
khoản phải thu quá lớn trong thời gian dài sẽ không tốt vì rủi ro đối với việc thu hồi
vốn cao.
Theo Chuẩn mực số 03 và 04 qui định một tài sản được ghi nhận là TSCĐ khi nó
thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn sau đây :
1. Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế
2. Nguyên giá xác định một cách đáng tin cậy
3. Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
4. Đủ tiêu chuẩn giá trị (từ 30 triệu trở lên)
1.2.2.2.Phân tích các bộ phận cấu thành vốn cố định
Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản
đầu tư, các khoản tài sản tài chính dài hạn và các tài sản dài hạn khác.
Các khoản phải thu dài hạn
Là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các
11
khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặc thanh lý trên một năm.
Tài sản cố định
Là những tài sản có gí trị lớn, thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh
nghiệp, bao gồm:
Tài sản cố định hữu hình
Nguyên giá TSCĐ hữu hình
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra, để có TSCĐ cho tới khi đưa TSCĐ vào hoạt động bình thường, bao gồm giá mua TSCĐ, chi phí thu mua,
thuế và lệ phí trước bạ (nếu có). . .
Nguyên giá của TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ HH được hình thành theo phương thức mua sắm
NG = giá mua thực tế phải trả + các khoản thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + Các chi phí liên quan trực tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,…)
- Trường hợp mua theo phương thức trả trậm, trả góp
NG = Giá mua trả tiền ngay tai thời điểm mua + Các khoản thuế (không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa
TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy thử, LP trước bạ,...)
- TSCĐ HH được mua dưới hình thức trao đổi
NG = Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản trả thêm hoặc trừ đi các khoản thu về) + các khoản
thuế (Không bao gồm thuế được khấu trừ, được hoàn lại) + các chi phí liên quan trực
tiếp tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sd (Lãi vay, CP lắp đặt, chạy
thử, LP trước bạ,…)
- TSCĐ được cấp, được điều chuyển đến
NG = Giá trị còn lại trên sổ kế toán ( hoặc giá trik theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận) + Các CP mà bên nhân TS phải chi tính đến thời điểm TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- TSCD loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh
NG = Giá trik theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhân + Các CP mà bên TS
phải trả tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Biến động của TSCĐ, phản ánh năng lực sản xuất hiện tại về TSCĐ của doanh
nghiệp. Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ chính là sự hao mòn.
12
Trong quá trình sử dụng TSCĐ hao mòn dần và đến một lúc nào đó không còn sử
dụng được nữa. Mặt khác, quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra đồng thời với quá trình
sản xuất kinh doanh, có nghĩa là sản xuất càng nhiều thì sự hao mòn càng nhanh. Vậy
hao mòn TSCĐ, là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ, do tham gia vào
sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ khoa học kỹ thuật,. . . trong quá
trình hoạt động của TSCĐ. Theo nguyên nhân hao mòn TSCĐ gồm hai loại:
- Hao mòn hữu hình TSCĐ: là hao mòn về mặt vật chất, làm giảm giá trị và giá
trị sử dụng TSCĐ, nguyên nhân:
+ Do TSCĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, thì TSCĐ bị cọ sát,
bào mòn dần theo thời gian, theo cường độ sử dụng của TSCĐ.
+ Do tác động của yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết, độ ẩm, . . . làm cho
TSCĐ bị han rỉ, mục nát,. . . trường hợp này mức độ hao mòn phụ thuộc vào công tác
bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ của doanh nghiệp.
Việc nhận thức được nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của hao mòn hữu hình
TSCĐ, sẽ giúp cho các doanh nghiệp có những biện pháp thiết thực, hữu hiệu để hạn
chế hao mòn.
Tài sản cố định vô hình
Nguyên giá TSCĐ vô hình
NGTSCĐ vô hình phụ thuộc vào từng loại TS, phương thức hình thành, cụ thể:
- TSCĐ VH loại mua sắm, loại mua dưới hình thức trao đổi
Cách xác định tương tự TSCĐ HH được mua cùng phương thức.
- TSCĐ VH được tạo ra từ nội bộ DN
NG = Tổng CP liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, XD, sản xuất thử nghiệm
phải chi tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sd theo dự tính.
- TSCĐ VH được cấp, biếu, tặng
NG = Giá tri theo đánh giá thực tế của HĐ giao nhân + Các CP liên quan trực
tiếp đến thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng.
- Một số TSCĐ VH đặc biệt
Đối với TSCĐ thuê TC:
NG = Giá trị hợp lý của TS thuê tại thời điểm khởi đầu thuê TS + các CP liên
quan trực tiếp đến hoạt động thuê TC
Nếu giá trị hợp lý của TS thuê > Giá trik hiện tai của khoản thanh toán tiền thuê
TS tối thiều thì nguyên giá được xác đinh theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán
13
tiền thuê tối thiểu.
Hao mòn TSCĐ vô hình
- Hao mòn vô hình TSCĐ: là sự suy giảm thuần tuý giá trị của TSCĐ (TSCĐ bị
mất giá), nguyên nhân:
+ Do năng suất lao động xã hội tăng lên, làm cho giá thành sản phẩm giảm dẫn đến giá bán của TSCĐ giảm, do đó với cùng một loại TSCĐ, nhưng doanh nghiệp mua
ở thời kỳ sau có giá thấp hơn ở thời kỳ trước (mặc dù tính năng, tác dụng của TSCĐ như nhau).
+ Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật, làm cho TSCĐ cùng một loại sản xuất có tính năng,tác dụng đa dạng hơn kỳ trước nhưng giá bán không đổi,làm cho TSCĐ cũ
bị lạc hậu và mất giá.
+ Do kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ sống của một loại sản phẩm nào đó kết thúc làm cho TSCĐ bị dôi thừa, bị mất giá hoàn toàn, hao mòn vô hình xảy ra
đối với tất cả TSCĐ hữu hình và vô hình.
Tài sản cố định đi thuê
TSCĐ thuê hoạt động:
- Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các
quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ.
- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ sở hữu, phải theo dõi, quản lý
TSCĐ cho thuê.
Đối với TSCĐ thuê tài chính
- Doanh nghiệp đi thuê phải theo dõi, quản lý, sử dụng tài sản cố định đi thuê
như tài sản cố định thuộc sở hữu của doanh nghiệp và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa
vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê tài sản cố định.
- Doanh nghiệp cho thuê, với tư cách là chủ đầu tư, phải theo dõi và thực hiện
đúng các quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản cố định.
Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản (bao gồm cả thuê hoạt động và thuê tài
chính)
- quy định bên đi thuê có trách nhiệm sửa chữa tài sản trong thời gian thuê thì
chi phí sửa chữa TSCĐ đi thuê được phép hạch toán vào chi phí hoặc phân bổ dần vào
chi phí kinh doanh nhưng thời gian tối đa không quá 3 năm.
Bất động sản đầu tư:
Là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất (do doanh nghiệp bỏ tiền ra mua
lại), nhà hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu
14
hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ. Các tài sản này được
ghi nhận là bất động sản đầu tư khi doanh nghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng
giá mà không phải để bán trong kì hoạt động kinh doanh thông thường hay sử dụng
cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp. Khi xem xét tỷ trọng của bất
động sản đầu tư chiếm trong tổng số tài sản, cần liên hệ với chính sách chủ trương về
kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp cũng như hiệu quả kinh doanh lĩnh vực này
để đánh giá.
Tài sản tài chính dài hạn
Là các khoản đầu tư trong việc mua bán các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên
một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằng hiện vật, mua cổ phiếu có thời hạn
thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên
một năm. Có thể nói tài sản tài chính dài hạn là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư
vào các lĩnh vực kinh doanh, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong thời hạn trên một năm nhằm tạo nguồn lợi nhuận lâu dài cho doanh nghiệp
Tài sản tài chính bao gồm: chứng khoán dài hạn, cổ phiếu doanh nghiệp, trái
phiếu hay các khoản chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoàn lại,…
Khấu hao TSCĐ
Khái niệm: Theo thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
tài sản cố định số 45/2013/TT-BTC khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân
bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.
Khấu hao TSCĐ là phương pháp thu hồi vốn cố định, bằng cách tính giá trị hao
mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc vào giá thành sản phẩm dưới
hình thức tiền tệ, gọi là tiền khấu hao TSCĐ.
Mục đích của khấu hao TSCĐ là nhằm tích lũy vốn để tái sản xuất giản đơn hoặc
tái sản xuất mở rộng TSCĐ. Bộ phận giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản
phầm được gọi là một chi phí sản xuất sản phẩm.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần. Sự hao mòn này có thể chia thành
hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ
giảm dần
Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy và mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân
chủ yếu là do tiến bộ khoa học và công nghệ
Yêu cầu của việc xác định mức khấu hao tài sản cố định là phải phản ánh đúng
thực tế hao mòn.
- Nếu trích trước khấu hao quá lớn, sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh tăng
15
lên, làm ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm.
- Nếu xác định mức khấu hao quá thấp, sẽ làm cho thời gian thu hồi vốn đầu tư bị kéo dài ra, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc đổi mới TSCĐ, làm giảm khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp, trong khi đó sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật ngày
càng phát triển với tốc độ cao, do đó việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao phải phù hợp với tình hình và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Để thực hiện khấu hao, người ta thường áp dụng một số phương pháp chủ yếu
sau theo nguồn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (ban hành kèm theo thông
tư số 45/2013/tt-btc ngày 25/ 04/2013 của bộ tài chính)
Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính)
Đây là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao trích giữ các kì như nhau,là
phương pháp đang được áp dụng phổ biến nhất. Theo phương pháp này mức khấu hao
trích mỗi năm được tính như sau:
Nguyên giá TSCĐ – giá trị còn lại dự tính Mức trích khấu hao trung = bình hàng năm Thời gian sử dụng
Trong đó:
Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả ( giá ghi trên hóa đơn trừ
đi các khoản giảm giá, triết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ,
lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử
dụng, các khoản thuế và lệ phí trước bạ (nếu có).
Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ. Nó
được xác định căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đến
sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử
dụng và hiệu quả sử dụng.
Phương pháp khấu hao theo đường thằng với các tính toán đơn giản, dễ làm,
chính xác đối với từng loài TSCĐ. Ngoài ra, phương pháp này, tồn mức khấu hao của
TSCĐ được phân bố đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột
biến trong giá thành sản phẩm hàng năm, làm cho giá thành và chi phí lâu thông được
ổn định. Tuy nhiên khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp khấu hao theo đường
thằng thì khả năng thu hồi vốn chậm, không phản ánh đứng lượng hao mòn thực tế của
doanh nghiệp và không tránh khỏi hiện tượng hao mòn vô hình do không lường trước
được hết sự phát triển của khoa học và công nghê.
Phương pháp khấu hao số dư giảm dần (có điều chỉnh)
Phương pháp khấu hao số dư giảm dần là phương pháp khấu hao có mức khấu
16
hao ở những thời kỳ đầu sử dụng TSCĐ cao hơn mức khấu hao ở những kỳ sau và
càng về sau mức kháu hao càng giảm dần. Theo phương pháp này có ố tiền khấu hao
hàng năm được xác định như sau:
Mki = Gdi x Tkh
Trong đó:
Mki: mức khấu hao TSCĐ đầu năm thứ i
Gdi: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
Tkh: tỷ lệ khấu hao cố đinh hàng năm của TSCĐ
i: thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i= 1,n)
Tkh = Tk x Hs
Trong đó:
K: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính
Hs: Hệ số điều chỉnh
Các nhà kinh tế thường sử dụng hệ số điều chỉnh như sau:
Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm
Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm
Phương pháp khấu hao giảm dần giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và phòng
ngừa được hiện tượng mất giá do hao mòn vô hình. Tuy nhiên số tiền khấu hao lũy kế
đến năm cuối cùng không bù đắp giá trị ban đầu của máy móc. Người ta giải quyết
nhược điểm này bằng cách khi chuyển sang giai đoạn cuối thời gian phục vụ của
TSCĐ, ta có thể sử dụng phương pháp khấu hao bình quân.
Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu
hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.
- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng
sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức
dưới đây:
= *
17
Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm
Trong đó:
Nguyên giá của tài sản cố định Mức trích khấu hao bình quân tính cho = một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12
tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:
Mức trích khấu hao năm của tài = Số lượng sản phẩm sản xuất * Mức trích khấu hao bình quân tính cho
sản cố định trong năm một đơn vị sản phẩm
Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của tài sản cố định thay đổi,
doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của tài sản cố định.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp
1.3.3.1. Phân tích hàm lượng vốn cố định trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh hàm lượng vốn cố định: là đại lượng nghich đảo của chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng vố cố định.
Số VCĐ bình quân trong kì
Hàm lượng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong kì
Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiệu hiệu suất
sử dụng vốn cố định. Nó phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, TSCĐ càng
cao.
Chỉ tiêu này ảnh hưởng đến yếu tố doanh thu và vốn cố định bính quân trong
kỳ. Để nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn cố định đòi hỏi doanh nghiệp tăng cường
cạnh tranh nhằm gia tăng doanh thu đồng thời sử dụng vốn cố định hợp lý hiệu quả.
1.3.1.2. Hệ số huy động vốn cố định trong doanh nghiệp
Số VCĐ đang dùng trong hoạt động kinh doanh
Hệ số huy động vốn =
Số VCĐ hiện có của doanh nghiệp
Số vốn cố định đang dùng được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá phân tích.
Chỉ tiêu hệ số huy động vốn cố định phản ánh mức độ huy động vốn cố định
18
hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kì của doanh nghiệp cao hay thấp. Mức độ huy động vốn cố định cao mang lại hiệu quả cao và ngược lại
1.3.1.3 Hệ số đổi mới tài sản cố định trong doanh nghiệp
Giá trị TSCĐ tăng trong kì
Hệ số đổi mới TSCĐ trong kì = Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kì
Hệ số này cho biết tình hình sử dụng vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ, tăng năng
lực sản xuất, tăng tiềm lực công nghệ mới, nâng cao năng suất lao động của doanh
nghiệp vì vậy, hệ số này càng cao càng tốt.
1.3.1.4. Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Doanh thu thuần trong kì
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Số vốn bình quân trong kì
Tính giá cố định: so sánh giữa các thời kì, giá hàng hóa trong 1 thời kì
Thường được dùng để so sánh giữa ký này với kỳ trước, giữa doanh nghiệp này
với doanh nghiệp khác có cùng điều kiện để từ đó đánh giá, phân tích trình độ sử dụng
toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp.
Số vốn bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học giữa
vốn cố định bình quân đầu kỳ và cuối kỳ:
(Số VCĐ đầu kì + số VCĐ cuối kì)
Số vốn bình quân trong kì =
2
Trong đó số vốn cố định ở đầu kỳ(hoặc cuối kỳ) được tính theo công thức:
Nguyên giá Số khấu hao lũy kế ở Số VCĐ đầu kì = - ( cuối kì) TSCĐ đầu kì ( cuối kì) đầu kì ( cuối kì)
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Vốn cố định là giá trị còn lại của
TSCĐ, nếu hệ số lớn hơn hoặc bằng 1 phản ánh doanh nghiệp sử dụng TSCĐ có hiệu quả, nếu nhỏ hơn 1 thì ngược lại.
1.3.1.5. Mức sinh lợi của TSCĐ
Lợi nhuận ròng
Mức sinh lợi của TSCĐ =
19
Vốn cố định bình quân trong kì
Khi sử dụng chỉ tiêu này cần lưu ý tính nhừng lợi nhuận có sự tham gia của
TSCĐ tạo ra. Vì vậy, cần phải loại bỏ những khoản thu nhập khác như lãi về hoạt
động tài chính, lãi do góp vốn liên doanh... không có sự tham gia của vốn cố định.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân sử dụng trong kì mang lại mấy đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả
của việc đầu tư cũng như chất lượng của việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
một cách đầy đủ. Tỷ suất này càng lớn càng tốt, nếu tỷ suất này lớn hơn một chứng tỏ
lợi nhuận thu về của doanh nghiệp càng lớn, việc sử dụng vốn cố định càng hiệu quả.
Lợi nhuận ròng càng lớn thì doanh nghiệp càng thu được nhiều lợi nhuận. vì vậy, doanh nghiệp muốn thu được lợi nhuận lớn nên tiết kiệm chi phí để tăng lợi
nhuận ròng đồng thời sử dụng TSCĐ môt cách hiệu quả hạn chế phát sinh tăng vốn cố
định trong kì.
1.3.1.6. Hệ số hao mòn tài sản cố định doanh nghiệp
khấu hao lũy kế đến thời điểm tính
Hệ số hao mòn TSCĐ = Tổng nguyên giá TCSĐ đến thời điểm tính
Chỉ tiêu hệ số hao mòn TSCĐ phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong
doanh nghiệp so với thời điểm đầu tư ban đầu. Nếu hệ số này tiến dần tới 1 chứng tổ
TSCĐ đang sử dụng càng cũ đi. Cho thấy doanh nghiệp ít đầu tư đổi mới TSCĐ . mặt
khác, nó phản ánh tổng quát về năng lực của TSCĐ, tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
cũng như vốn cố định ở thời điểm đánh giá.
1.4. Mối quan hệ giữa TSCĐ – nguồn vốn dài hạn
Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở việc nguốn
vốn hình thành lên tài sản. Trên quan điểm nghiên cứu triết học duy vật biện chứng,
tài sản và nguồn vốn là hai mặt của một đối tượng gọi chung là “ tài sản”
Tài sản và nguốn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau nguồn vốn hình thành
lên tài sản, tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn bằng nhau.
Xét mối quan hệ giữa TSCĐ và nguồn vốn dài hạn trong doanh nghiệp, Bất kì một tài sản nào từ một hoặc một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một nguồn vốn nào đó bao giờ cũng là nguồn đảm bảo cho một hay một số tài sản. chính vì vậy, nguồn vốn dài hạn cũng chính là nguồn hình thành lên tài sản dài hạn. Tuy nhiên, việc huy động được các nguồn dài hạn để đầu tư cho TSCĐ đối với một số doanh nghiệp là
khó khăn hơn so với nguồn huy động ngắn hạn. Việc doanh nghiệp quyết định sử dụng nguồn vồn dài hạn hay ngắn hạn để đầu tư cho TSCĐ còn phụ thuộc vào chiến lược
20
của các nhà quan lý. Nếu các nhà quản lý của doanh nghiêp theo chiến lược thận trọng, họ sẽ dùng chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định hay tài sản
dài hạn. Ngược lại, nếu các nhà quản lý theo chiến lược mạo hiểm, các nguồn vốn huy
động cũng sẽ được dùng tương đối trong việc đầu tư cho tài sản cố định. Tuy nhiên,
việc quyết định đầu tư nguồn vốn theo chiến lược nào còn phụ thuộc vào ba yếu tố
chính là: mức độ chịu đựng rủi ro, thời gian đầu tư dự kiến và những mục tiêu dài hạn trong tương lai
Giá trị còn lại của tài sản cố định Tỷ suất đầu tư tài sản cố = Tổng nguồn vốn định
Đầu tư là sự bỏ vốn dài hạn vào kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời. Chi phí
của đầu tư: đó là những chi phí về khảo sát, thăm dò, thiết kế, xây dựng, mua sắm, và
lắp đặt máy moc, thiết bị,… mà nhà đầu tư phải bỏ ra trong thời gian hoạt động sản
xuất kinh doanh đó có thể là số tiền vay, mua chứng khoán. Có hai loại chi phí chính là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu và chi phí sử dụng vốn trong đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư TSCĐ phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài
sản của doanh nghiệp. Tỷ số này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đầu tư vào TSCĐ
càng lớn
Việc đầu tư vào TSCĐ cũng như có cơ sở vật chất máy móc đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư vào sản xuất. ngày càng gia tăng chất lượng
sản phẩm, gia tăng lợi thế cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng góp phần gia tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc đầu tư vào TSCĐ của doanh nghiệp còn phụ thuộc vào chính
sách tài trợ vốn của doanh nghiệp theo chiến lược mạo hiểm, dung hóa hay thận trọng,
dưới đây là ba chính sách tài trợ vốn của doanh nghiệp:
Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm
Hình 1.1. Chính sách tài trợ vốn mạo hiểm
TSngắn hạn
NVngắn hạn
TSdài hạn
NVdài hạn
21
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách quản lý mạo hiểm tức là dùng một phần
nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn, dùng nguồn vốn huy động với chi
phí thấp, thời gian ngắn để đầu tư vào những tài sản có giá trị lớn và thời gian thu hồi
dài. Điều này sẽ ảnh hưởng đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp, nó làm cho cân bằng tài chính kém bền vững và mất an toàn do không có sự cân bằng giữa tài sản và
nguồn tài trợ của nó. Vì vậy, doanh nghiệp sẽ gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán
các khoản nợ. Với chính sách này để cân bằng rủi ro bằng cách theo chính sách nợ
thận trọng.
Chính sách tài trợ vốn thận trọng
Hình 1.2.Chính sách tài trợ vốn thận trọng
TSngắn hạn NVngắn hạn
NVdài hạn TSdài hạn
Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách thận trọng tức là doanh nghiệp đã sử
dụng một phần nguồn vốn dài hạn để đầu tư cho các tài sản ngắn hạn. Trong trường
doanh nghiệp sẽ không gặp phải vấn đề mất khả năng thanh toán trong ngắn hạn. Tuy
nhiên, nguồn dài hạn là những nguồn có chi phí cao hơn nguồn ngắn hạn mà doanh
nghiệp lại dùng đầu tư cho tài sản ngắn hạn. Điều này sẽ làm giảm khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn. Với chính sách này để cân bằng rủi ro thì doanh nghiệp nên quản lý nợ theo chính sách cấp tiến.
Chính sách tài trợ vốn dung hòa
Hình 1.3. Chính sách quản lý dung hòa
TSngắn hạn NVngắn hạn
TSdài hạn NVdài hạn
Với chính sách quản lý dung hòa thì toàn bộ các TSNH sẽ được tài trợ bằng
22
nguồn vốn ngắn hạn và tất cả các tài sản dài hạn sẽ được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn.
Với chính sách quản lý này doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro nào , do đó sự cân
bằng về thời gian giữa tài sản và nguốn vốn. Tuy nhiên, hầu như không một doanh
nghiệp nào có thể áp dụng được chính sách này.
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong
doanh nghiệp
1.5.1. Nhân tố chủ quan
Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp. Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh trước mắt cũng như lâu dài, do vậy việc nghiên cứu các nhân tố này là
rất quan trọng thông thường người ta xem xét những yếu tố sau:
- Ngành nghề kinh doanh.
Nhân tố này tạo ra điểm xuất phát cho doanh nghiệp cũng như định hướng cho nó
trong suốt quá trình tồn tại. Với ngành nghề kinh doanh đã chọn sẽ ảnh hưởng đến việc
quyết định của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản được đầu tư như thế nào, mức độ hiện đại
hoá chúng ra sao. Nguồn tài trợ cho những TSCĐ đó được huy động từ đâu, có đảm bảo
lâu dài cho sự hoạt động an toàn của doanh nghiệp hay không?
- Đặc điểm về kỹ thuật sản xuất kinh doanh.
Các đặc điểm riêng về kỹ thuật sản xuất kinh doanh tác động đến một số chỉ tiêu
phản ánh hiệu quả sự dụng TSCĐ như hệ số đổi mới máy móc thiết bị, hệ số sử dụng
về thời gian công suất. Nếu kỹ thuật sản xuất giản đơn thì doanh nghiệp sẽ luôn phải
đối phó với các đối thủ cạnh tranh với yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản
phẩm.
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của
doanh nghiệp.
Nếu trình độ tổ chức quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp tốt thì TSCĐ trước
khi đưa vào sử dụng cho mục đích gì và sử dụng ra sao đã có sự nghiên cứu trước một
cách kỹ lưỡng và trong quá trình sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng TSCĐ luôn
được theo dõi một cách thường xuyên và có những thay đổi kịp thời để tránh lãng phí.
Vì vậy quy trình tổ chức quản lý sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp để đưa ra những kết
luận đúng đắn về tình hình sử dụng TSCĐ từ đó đưa ra những đề xuất về biện pháp
giải quyết những tồn tại để TSCĐ được sử dụng một cách hiệu quả hơn nữa.
- Trình độ lao động và ý thức trách nhiệm.
Để phát huy được hết khả năng của dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị
phục vụ cho sản xuất kinh doanh đòi hỏi trình độ quản lý và sử dụng máy móc của
người lao động phải được nâng cao thì mới vận hành được chúng. Ngoài trình độ tay
23
nghề, đòi hỏi cán bộ lao động trong doanh nghiệp phải luôn có ý thức trách nhiệm
trong việc giữ gìn, bảo quản tài sản. Có như vậy, TSCĐ mới duy trì công suất cao
trong thời gian dài và được sử dụng hiệu quả hơn khi tạo ra sản phẩm.
1.5.2. Nhân tố khách quan
- Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước.
Trên cơ sở pháp luật kinh tế và các biện pháp kinh tế, nhà nước tạo môi trường
và hành lang pháp lý hướng dẫn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Bất kỳ
một sự thay đổ nào trong chế độ, chính sách hiện hành đều chi phối các mảng hoạt
động của doanh nghiệp. Đối với việc quản lý và sử dụng TSCĐ thì các văn bản về đầu
tư, tính khấu hao, ... sẽ quyết định khả năng khai thác TSCĐ.
- Thị trường và cạnh tranh.
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm là để đáp ứng nhu cầu thị trường. Hiện nay
trên thị trường cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành nghề, giữa các sản phẩm ngày càng gay gắt do vậy các doanh nghiệp đều phải nỗ lực để tăng sức cạnh tranh cho
sản phẩm của mình như tăng chất lượng, hạ giá thành mà điều này chỉ xảy ra khi
doanh nghiệp tích cực nâng cao hàm lượng kỹ thuật trong sản phẩm. Điều này đòi hỏi
doang nghiệp phải có kế hoạch đầu tư cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng như
lâu dài, nhất là những doanh nghiệp hoạt động trong thị trường cạnh tranh cao, tốc độ
phát triển công nghệ nhanh như ngành kiến trúc, thiết kế, thi công xây dựng,...
Ngoài ra lãi suất tiền vay cũng là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
TSCĐ. Vì lãi suất tiền vay ảnh hưởng đến chi phí đầu tư của doanh nghiệp khi lãi suất
thay đổi thì nó sẽ kéo theo những biến đổi cơ bản của đầu tư mua sắm thiết bị.
- Các yếu tố khác.
Bên cạnh những nhân tố trên thì còn có nhiều nhân tố khác có thể ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng TSCĐ mà được coi là những nhân tố bất khả kháng như
thiên tai, địch hoạ,... Mức độ tổn hại về lâu dài hay tức thời là hoàn toàn không thể biết
24
trước, chỉ có thể dự phòng trước nhằm giảm nhẹ ảnh hưởng mà thôi.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ
ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH
2.1. Khái quát về Công ty TNHH Ngọc Khánh
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ngọc Khánh
Công ty TNHH Ngọc Khánh có trụ sở tại: Cầu đen - Quang Thịnh - Lạng Giang
- Bắc Giang
Công ty TNHH Ngọc Khánh được thành lập ngày 27/04/2004 do ông: Dương
Đại Kỳ làm Tổng Giám đốc.
- Tổng số vốn kinh doanh: 80.400.000.000 đồng
- Số vốn điều lệ: 10.400.000.000 đồng
- Vốn lưu động: 70.000.000.000 đồng
- Giấy phép kinh doanh số: 2002000261
- Cấp ngày 27/04/2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Bắc Giang cấp.
- Mã số thuế: 2400304623
- Điện thoại: 0240.3636.970
- Fax: 0240.3636.593
- Email: ngockhanhlg@gmail.com
* Ngành nghề sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp
- Mua bán xăng, dầu
- Khai thác cát sỏi các loại
- Khai thác và sản xuất mua bán vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi vừa và nhỏ.
- Dịch vụ thi công cơ giới, san lấp mặt bằng, kinh doanh bất động sản.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng ôtô.
- Chiết suất ga
- Kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ nhà hàng ăn uống
- Vận tải hành khách, hàng hóa bằng đường thủy
- Mua bán hàng nông lâm thổ sản, bách hóa tổng hợp
Năng lực và tài chính của công ty
- Công ty TNHH Ngọc Khánh có khả năng cung ứng vốn trong suốt quá trình
25
hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Công ty sẵn sàng ký kết với các bạn hàng, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về vốn để
hoàn thành thực hiện tốt các hợp đồng đã được ký kết.
Công ty có đủ năng lực để hoàn thành các dự án từ các bước:
+ Lập dự án khả thi
+ Đáp ứng vốn
+ Ký kết hợp đồng
+ Thực hiện hợp đồng
- Công ty TNHH Ngọc Khánh là một đơn vị hạch toán độc lập, có trụ sở đóng
tại Quốc lộ 1A thuộc tuyến đường Hà Nội - Lạng Sơn chạy qua nên việc hoạt động
kinh doanh, lưu thông vận chuyển hàng hóa được diễn ra rất thuận lợi.
- Công ty TNHH Ngọc Khánh có đội ngũ nhân viên văn phòng, lái xe có đủ
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và lòng nhiệt tình để đáp ứng mọi yêu cầu của khách
hàng với chất lượng tốt nhất.
- Qua thực tế công ty đã có trên 70 cửa hàng đại lý bán lẻ xăng, dầu trong và
ngoài tỉnh tại các khu vực: Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn… Hiện nay
công ty vẫn đang tiếp tục phát triển hệ thống khách hàng mới, mở rộng thị trường kinh
doanh. Công ty có khả năng đáp ứng đầy đủ về phương tiện vận tải, đội ngũ nhân viên
phục vụ cho việc kinh doanh và vận chuyển hàng hóa trong mọi điều kiện.
- Công ty đã và đang ký kết được nhiều hợp đồng cung cấp và tiêu thụ Xăng
Dầu sáng, Dầu Fo, Dầu mỡ nhờn với các nhà máy lớn như: Nhà máy Nhiệt Điện Sơn
Động - Bắc Giang, Nhà máy Xi Măng Tam Điệp - Ninh Bình, Nhà máy Phân Đạm
26
Hóa Chất Hà Bắc - Bắc Giang.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty TNHH Ngọc Khánh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ Bộ máy hoạt động Công ty
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc tài chính Phó tổng giám đốc kinh doanh
P.hành chính P.kế toán P.kinh doanh P.kỹ thuật
Đội bán hàng Đội xây dựng Đội xe, máy
( Nguồn: Phòng hành chính)
Đặc điểm của mô hình tổ chức
Là một công ty tư nhân, tổ chức và quản lý theo một cấp, trực tiếp quản lý
chỉ đạo đến các phòng ban. Giúp việc cho Ban giám đốc có các phòng ban chức
năng.
Tổng giám đốc: Là người đứng đầu, trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của Công ty, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quan hệ đối nội, đối ngoại và về hoạt động kinh doanh của công ty, dưới tổng giám đốc là phó tổng giám đốc.
Phó tổng giám đốc tài chính: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và
quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty.
Phó tổng giám đốc kinh doanh: Chịu trách nhiệm về phương hướng kinh doanh
và phát triển thị trường.
27
Phòng hành chính: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ nhân sự, bố trí sắp xếp tuyển chọn công nhân viên, tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý đào tạo cán bộ
công nhân viên, làm định mức đơn giá tiền lương đồng thời tham gia các phong trào văn hóa xã hội các hoạt động đối nội cũng như đối ngoại của công ty.
- Các phân xưởng của công ty có nhiệm vụ thực hiện sản xuất đúng, đủ, kịp thời
tạo sản phẩm theo đúng quy cách đáp ứng nhu cầu của nhà quản lý.
Phòng kế toán: có chức năng tham mưu cho Giám đốc quản lý các lĩnh vực sau: Công tác tài chính; Công tác kế toán tài vụ; Công tác quản lý tài sản; Thanh quyết toán hợp đồng kinh tế; Kiểm soát các chi phí hoạt động của Công ty; Quản lý vốn, tài sản của Công ty, tổ chức, Chỉ đạo công tác kế toán trong toàn Công ty; Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của Công ty tham mưu cho Giám đốc
trình HĐTV phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.
Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ, tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn Công ty;
Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành
của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của Công ty;
Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, công nợ.. trong Công ty và báo
cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc;
Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng nguyên tắc,
quy định của nhà nước và ban giám đốc của công ty.
Phòng kinh doanh: Làm việc nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm, chào hàng cạnh tranh các sản phẩm, tiến hành bán sản phẩm, kiểm tra thanh lý các hợp đồng thanh quyết toán, tổng giá trị sản lượng tháng, quý, năm và lập báo cáo theo quy định.
Phòng kỹ thuật: có chức năng nghiên cứu, triển khai đưa tiến bộ công nghệ khoa học vào sản xuất. Khi có kế hoạch trì triển khai các mẫu, vận hành thử sau đó đưa vào sản xuất
2.1.3. Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Ngọc Khánh
2.1.3.1. Phân tích tài sản – nguồn vốn
Tình hình tài sản
28
Để có cái nhìn tổng quát về tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 ta sẽ phân tích sự biến động về tài sản của công ty qua bảng sau:
Bảng 2.1. Cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2010-2012
(Đơn vị: Triệu đồng)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch (2011/2010) Chênh lệch (2012/2011)
Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền tỷ lệ (%) tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%) Tỷ trọng (%)
28,70 11,42 A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 87.376 79 112.455 76,92 125.296 79,03 25.078 12.840
I- Tiền và các khoản 16,97 -39,23 - 7.617 16.603 19,01 19.421 17 11.803 9 2.817 tương đương tiền
17,55 -39,23 - 7.617 1. Tiền 16.521 99,98 19.421 100 11.803 100 -
-100,00 - 2. Tiền gửi ngân hàng 81,936 0,02 0 - 0 - - 81 -
-9,00 76,84 III- Các khoản phải thu 32.792 38 29.842 27 52.772 42 - 2.949 22.929
1. Phải thu của khách -9,00 76,84 32.792 100 29.842 100 52.772 100 - 2.949 22.929 hàng
66,60 -0,11 - 64 IV- Hàng tồn kho 36.485 42 60.784 54 60.719 48 24.298
66,60 -0,11 1. Hàng tồn kho 36.485 100 60.784 100 60.719 100 24.298 - 64
29
61,00 -100,00 V- Tài sản ngắn hạn 1.495 2 2.407 2 0 - 911,769 - 2.407
khác
1.Thuế GTGT được khấu - - 1.495 100 2.407. 1000 0 - 911,769 - 2.407 trừ
41,45 -1,46 -494 B.TÀI SẢN DÀI HẠN 23.862 33.753 23,08 33.259 20,97 9.890 21
43,04 -5,40 -1.776 I- Tài sản cố định 22.983 32.874 97 31.098 94 9.890 97
1. Tài sản cố định hữu 43,04 -5,40 -1.776 22.983 100 32.874 100 31.098 100 11.594 hình
45,31 0,00 - Nguyên giá 25.589 - 37.184 - 37.184 - 11.594 -
- Giá trị hao mòn luỹ kế - - - 2.606 - - 4..309. - - 6.085 - -1.703 -1.776 (*)
-0,06 145,85 III- Tài sản dài hạn khác 879,509 0,03 879 3 2.161 6 1.281 -
1. Chi phí trả trước dài -0,06 145,85 879 3 - 879,509 100 2.161 100 1.281 hạn
8,44 Tổng cộng tài sản 111.239 100 146.209 100 158.555 100 34.969 31,44 12.346
30
( Nguồn: BCĐKT)
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản của công ty TNHH Ngọc Khánh
(ĐVT: %)
( Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2010 – 2012)
Nhận xét:
Qua bảng 2.1 và biểu đồ cơ cấu tài sản của công ty trong 3 năm, ta thấy TSNH
của công ty chiếm tỷ trọng rất cao, trên dưới 77%, trong khi đó, TSDH của công ty lại
khá thấp và không ổn định. Điều này cho thấy, công ty đang tập trung vào đầu tư
TSNH, và đang có sự đầu tư không hợp lý. Năm 2010, TSNH của công ty chiếm 79%
trong tổng TS, năm 2011, tỷ trọng TSNH giảm xuống còn 77%, giảm 0,2% so với năm
2010 trong khi đó số lượng tuyệt đỗi lại tăng là do mức tăng của TSNH trong năm
2011 tăng thấp hơn mức tăng của tổng TSNH, đến năm 2012, TSNH của công ty lại
tăng lên, chiếm 79% tổng TS của công ty. Trong khi đó TSDH của công ty khá thấp và
cũng không có sự ổn định. Năm 2010, tỷ trọng TSDH của công ty là 21%, năm 2011,
tỷ trọng này tăng lên 23%, tăng 0,2% so với năm 2010 và năm 2012, tỷ trọng TSDH
lại giảm, chỉ còn 21% , giảm 0,2% so với năm 2011. Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ
trọng TSNH và TSDH của công ty trong 3 năm qua là do, năm 2011, công ty vẫn đầu
tư vào TSNH nhưng mức đầu tư thấp hơn so với đầu tư vào TSDH do năm 2011, Tuy
nhiên, đến công ty đẩy mạnh hoạt động xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, thi công cơ giới, san lấp mặt bằng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng oto, dịch vụ sửa chữa oto, .. cần lượng lớn TSCĐ. năm 2012, khi mà nền kinh tế đang bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, thị trường không ổn định, việc xây dựng công trình, giao thông thủy lợi hạn chế hơn, nhiều công trình bị dở dang,... việc đầu tư vào
lĩnh vực này có nhiều rủi ro nên công ty quyết định giảm lượng đầu tư vào TSDH, tăng đầu tư vào TSNH để tăng hoạt động kinh doanh của công ty, hạn chế rủi ro và
tăng doanh thu cho công ty. Cụ thể sự thay đổi trong cơ cấu tổng TS như sau:
31
Tình hình nguồn vốn
Để có cái nhìn tổng quát về tình hình tài sản của công ty trong giai đoạn 2010 –
2012 ta sẽ phân tích sự biến động về tài sản của công ty qua bảng sau:
Biểu đồ 2.2. Tình hình tài sản tại công ty TNHH Ngọc Khánh
( Đơn vị: Triệu đồng)
( Nguồn:Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2010 – 2012)
Nhận xét:
Tổng tài sản: Qua bảng 2.1 và biểu đồ 2.1 trên, ta thấy tổng tài sản của công ty
khá cao và đang có xu hướng tăng lên hàng năm. Năm 2010, tổng tài sản của công ty
là 111.238 triệu đồng, năm 2011 tổng tài sản tăng lên 146.208 triệu đồng, tăng 34.970
triệu đồng tương ứng với mức tăng 31,44% so với năm 2010. Đến năm 2012, tổng tài
sản của công ty là 158.555 triệu đồng, tăng 12.347 triệu đồng tương ứng với mức tăng
8,44% so với năm 2011. Nguyên nhân của sự tăng lên trong tổng tài sản là do trong 3
năm qua, công ty tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất, nên nguồn vốn đầu tư vào tài sản tăng lên, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh
doanh được hiệu quả hơn. Hơn nữa, trong 2 năm 2010 và 2011, khi mà nền kinh tế đang chứng kiến sự phát triển vượt bậc của mua bán bất động sản, dịch vụ xăng, dầu, và vật liệu xây dựng. Tổng tài sản có nhiều biến động thì cùng với nó cơ cấu tài sản cũng biến động theo. Trong tổng tài sản của công ty thì TSNH chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng tài sản, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng khá thấp và không ổn định.
Tài sản ngắn hạn: trong 3 năm qua, tổng TSNH của công ty liên tục tăng qua các năm và mức tăng khá cao. Nguyên nhân của việc TSNH tăng lên đều hàng năm là
32
do lĩnh vực hoạt động chính của công ty là kinh doanh xăng dầu, vật liệu xây dựng,
mua bán hàng nông lâm thổ sản và bách hóa tổng hợp,... nên cần lượng lớn TSNH để
phục vụ cho hoạt động kinh doanh mà chủ yếu là nguyên vật liệu, hàng hóa.
Tài sản dài hạn: tài sản dài hạn của công ty cũng tăng lên hàng năm nhưng
mức tăng khá thấp và không ổn định. Mặc dù, lĩnh vực hoạt động của công ty bao gồm
cả xây dựng công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, thi công cơ giới, san lấp mặt bằng, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng oto, dịch vụ sửa chữa oto, .. cũng cần rất nhiều
TSCĐ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, thực tế cho thấy,
công ty vẫn chưa chú trọng lắm về việc phát triển kinh doanh các lĩnh vực này, lượng
vốn đầu tư cho TSDH của công ty còn khá thấp và chưa thật sự được quan tâm nhiều. Hơn nữa, số vốn đầu tư cho TSDH còn có xu hướng giảm trong năm 2012. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tất cả các lĩnh vực thì công ty cần có sự đầu
tư hợp lý hơn nữa cho cả TSNH và TSDH. Về cơ cấu trong tổng TSNH và TSDH
cũng có sự thay đổi, cụ thể:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Trong 3 năm qua lượng tiền mặt và các
khoản tương đương tiền của công ty tăng lên khá cao, năm 2010, tiền và các khoản
tương đương tiền của công ty là 16.603 triệu đồng, năm 2011 tăng lên 19.421 triệu
đồng, tăng 2.817 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16,97% so với năm 2010, tuy
nhiên, đến năm 2012, lượng tiền của công ty lại giảm xuống, giảm còn 11.803 triệu
đồng, giảm 7.617 triệu đồng tương ứng với mức giảm 39,23% so với năm 2011.
Nguyên nhân của việc tăng, giảm không ổn định là do trong năm 2010 và 2011, khi
mà tình hình kinh tế đang ổn định và phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh của công
ty tăng trưởng tốt, hiệu quả cao nên công ty có xu hướng giữ nhiều tiền để có thể tham
gia vào chu trình kinh doanh tốt hơn, số vòng quay VLĐ cao hơn và khả năng thanh
toán tốt hơn, tạo uy tín và phát triển kinh doanh cho công ty. Sang đến năm 2012, khi
mà nền kinh tế đang chịu ảnh hưởng nặng từ cuộc khủng hoảng kinh tế, hoạt động
kinh doanh không được tốt, lượng tiền mặt dự trữ cũng ít đi. Vì trong giai đoạn này,
việc giữ nhiều tiền mặt sẽ tạo ra nhiều chi phí cho công ty như chi phí quản lý tiền mặt, hơn nữa, việc gửi tiền ngân hàng sẽ tạo ra nhiều lợi ích cho công ty như tiền lãi
thu được từ việc gửi tiền, giảm bớt rủi ro khi giữ tiền tại công ty,... Vì vậy, tùy theo điều kiện kinh tế mà công ty nên đưa ra chính sách quản lý và giữ tiền mặt tốt hơn và
hợp lý hơn.
Các khoản phải thu: Trong 3 năm qua, các khoản phải thu của công ty đang có
xu hướng giảm đi. Năm 2010, các khoản phải thu của công ty là 32.792 triệu đồng,
năm 2011 giảm xuống còn 29.842 triệu đồng, giảm 2.949 triệu đồng tương ứng với mức giảm 9,00% so với năm 2010. Tuy nhiên, đến năm 2012, các khoản phải thu của
33
công ty tăng lên khá cao, là 52.772 triệu đồng, tăng 22.929 triệu đồng tương ứng với
mức tăng 76,84% so với năm 2011. Các khoản phải thu của công ty chủ yếu là phải
thu khách hàng nên cho thấy việc tăng, giảm của các khoản phải thu chủ yếu phát sinh
từ phải thu khách hàng. Nguyên nhân là do trong năm 2011, nền kinh tế của cả nước đang trên đà phát triển, hoạt động kinh doanh của công ty phát triển mạnh, hơn nữa,
công ty thực hiện chính sách tín dụng thắt chặt nên số khách hàng nợ của công ty hạn
chế hơn. Đến năm 2012, khi mà nền kinh tế có khủng hoảng, hoạt động kinh doanh
của công ty cũng bị ảnh hưởng, để khuyến khích khách hàng mua hàng và tiêu thụ sản
phẩm, công ty đã thực hiện chính sách tín dụng mở rộng, tăng phải thu khách hàng. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách tín dụng nới lỏng nhưng công ty vẫn có công tác
quản lý và thẩm định khách hàng tốt nhất để hạn chế nợ xấu và nợ khó đòi.
Hàng tồn kho: Trong 3 năm qua, số lượng hàng tồn kho của công ty tăng cao
trong năm 2011 và giảm nhẹ trong năm 2012. Năm 2011, hàng tồn kho của công ty là
60.784 triệu đồng, tăng 24.298 triệu đồng tương ứng với mức tăng 66,60% so với năm 2010, năm 2012, hàng tồn kho của công ty giảm nhẹ, giảm 64,446 triệu đồng tương
ứng với mức giảm 0,11% so với năm 2011. Nguyên nhân là do, năm 2011, khi mà
kinh tế phát triển, công ty đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, nhập nhiều các nguyên vật
liệu phục vụ cho tiêu dùng và xây dựng, số nguyên vật liệu chưa tiêu thụ hết do lượng
cung vượt quá cầu, đến năm 2012, công ty vẫn nhập các nguyên vật liệu nhưng số
lượng hạn chế hơn, số tồn kho trước của công ty được mang ra tiêu thụ và lượng hàng
tồn kho có giảm đi so với năm 2011. Tuy nhiên, để công ty có thể đạt hiệu quả cao hơn
nữa, công ty cần đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể, hạn chế nhập kho hàng loạt,
giảm chi phí quản lý kho, tăng lợi nhuận cho công ty.
Tài sản cố định: Trong 3 năm qua, ta thấy TSCĐ của công ty tăng lên năm
2011 và giảm xuống năm 2012. Năm 2011, TSCĐ của công ty là 32.874 triệu đồng,
tăng 9.569 triệu đồng tương ứng với mức tăng 43,04% so với năm 2010, năm 2012
TSCĐ của công ty là 31.098 triệu đồng, giảm 1.776 triệu đồng tương ứng với mức
giảm 5,40% so với năm 2011. Nguyên nhân là do, năm 2011, công ty đầu tư vào vài lĩnh vực mới như bất động sản, xây dựng nhà hàng, khách sạn, chi thuê xe vận chuyển
hàng hóa quan đường biển,... nên việc đầu tư trang thiết bị của công ty tăng lên khá nhiều, để phục vụ cho hoạt động của công ty. Đến năm 2012, khi mà hoạt động kinh
doanh của công ty bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế nên lượng tiền đầu tư vào TSCĐ hạn chế hơn, số hao mòn lũy kế tăng lên cao, vì vậy, số TSCĐ giảm so với
năm 2011. Vì vậy, tùy theo điề kiện kinh tế và chiến lược phát triển mà công ty nên có
sự đầu tư vào TSCĐ hợp lý và hiệu quả hơn.
34
Bảng 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2010-2012
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chênh lệch Chênh lệch Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011
Tỷ lệ Tỷ lệ Tỷ Tỷ Tỷ Chỉ tiêu (%) Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền trọng Số tiền Số tiền (%)
(%) (%) (%)
38,70 7.240 6,96 A.NỢ PHẢI TRẢ 74.969 67 103.981 71 111.221 70 29.011
49,28 18.163 20,67 I- Nợ ngắn hạn 58.869 79 87.881 85 106.044 95 29.011
1. Vay và nợ ngắn 37,83 3.770 5,08 53.840 91 74.210 84 77.980 74 20.011 hạn
2. Phải trả cho 173,74 14.257 104,97 4.962 8 13.583 15 27.841 25,08 8.621 người bán
3. Thuế và các 67.489 0,01 87.702 1 223.719 0,02 20.212 29,95 136.017 155,09 khoản phải nộp NN
0,00 -67,85 II. Nợ dài hạn 16.100 21 16.100 15 5.176 5 0 -10.923
0,00 -67,85 1.Vay dài hạn 16.100 100 16.100 100 5.176 100 0 -10.923
16,43 12,09 B.VỐN CHỦ SỞ 36.270 33 42.228 29 47.334 30 5.958 5.106
35
HỮU
I- Vốn chủ sở hữu 16,43 12,09 36.270 100 42.228 100 47.334 100 5.958 5.106
1. Vốn đầu tư của 0,00 0,00 11.400 31 11.400 27 11.400 24 0 0 chủ sở hữu
3. LNST chưa phân 23,96 16,56 24.870 69 30.828 73 35.934 76 5.958 5.106 phối
Tổng cộng nguồn 31,44 8,44 111.239 100 146.209 100 158.555 100 34.969 12.346 vốn
(Nguồn: BCĐKT)
36
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH Ngọc Khánh
(Đơn vị tính: %)
( Nguồn: báo cáo tài chính đã kiểm toán 2010 – 2012)
Nhận xét
Cơ cấu nguồn vốn của công ty bao gồm: nợ phải trả, Vốn CSH. Trong 3 năm
qua, cơ cấu nguồn vốn của công ty có nhiều sự thay đổi và không đồng đều qua các
năm. Nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn và không
ổn định. Năm 2010, nợ phải trả chiếm 67,39% tổng nguồn vốn của công ty, năm 2011,
nợ phải trả chiếm tỷ trọng 71,11% tổng nguồn vốn, tăng 3,72% so với năm 2010, đến
năm 2012, tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống còn 70,15% tổng nguồn vốn, giảm 0,96%
so với năm 2011 (với số liệu tuyệt đối thì nợ phải trả tăng lên và số liệu tương đối thì
lại giảm xuống là do mức tăng của nợ phải trả nhỏ hơn mức tăng của VCSH và tổng
nguồn vốn). Trong khi đó, VCSH của công ty khá thấp và chiếm tỷ trọng không ổn
định. Năm 2010, VSCH của công ty chiếm tỷ trọng 32,61% trong tổng nguồn vốn,
năm 2011, giảm xuống còn 28,89%, giảm 3,72% so với năm 2010 và năm 2012,
VCSH tăng lên 29,85%, tăng 0,96% so với năm 2011. Năm 2012, tỷ trọng nợ phải trả
của công ty giảm xuống và tỷ trọng VCSH tăng lên, cho thấy công ty đang ngày càng
chú trọng đến việc nâng cao VCSH của công ty, hạn chế khoản vốn đi vay, làm tăng tính ổn định trong việc trả nợ, tăng tính thanh khoản cho công ty, giảm chi phí phát sinh khi đi vay và trả lãi tiền vay, tăng uy tín của công ty trên thị trường.
37
Biểu đồ 2.4. Tình hình nguồn vốn tai công ty TNHH Ngọc Khánh (Đơn vị tính: Triệu đồng)
( Nguồn: báo cáo tài chính đã kiểm toán 2010 – 2012)
Nhận xét:
Tổng nguồn vốn: Qua bảng 2.2 và biểu đồ 2.3 trên, ta thấy tổng nguồn vốn của
công ty tăng đều trong 3 năm, cho thấy công ty đang ngày càng phát triển và là nguồn
tài trợ ổn định cho công ty trong quá trình phát triển của mình. Cơ cấu nguồn vốn của
công ty bao gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Qua biểu đồ trên, ta thấy nguồn vốn
tài trợ của công ty chủ yếu là từ nợ phải trả, chiếm tỷ trọng và số tiền khá cao trong
tổng nguồn vốn của công ty.
Nợ phải trả: Năm 2010, nợ phải trả của công ty là 74.969 triệu đồng, năm
2011, nợ phải trả của công ty tăng lên 103.981 triệu đồng, tăng 29.012 triệu đồng
tương ứng với mức tăng 38,70% so với năm 2010, đến năm 2012, nợ phải trả của công
ty tiếp tục tăng, nợ phải trả lừ 111.221 triệu đồng, tăng 7.240 triệu đồng tương ứng với
mức tăng 6,96% so với năm 2011. Nợ phải trả của công ty chủ yếu là vay ngắn hạn,
phải trả người bán, phải trả công nhân viên, phải trả khác,... và vay dài hạn. Năm 2011, nợ phải trả của công ty tăng mạnh so với năm 2011, là do năm 2011, công ty tập
trung mua TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình, trong khi đó nguồn tài trợ chủ yếu là đi vay nên số tiền vay của công ty trong năm này tăng lên khá nhiều, hơn nữa, trong năm này hoạt động kinh doanh hiệu quả, số tiền chiếm dụng từ người bán cũng tăng mạnh nên nguồn tài trợ cho năm 2011 tăng lên cao so với năm 2010.
Năm 2012, khi mà nền kinh tế đang bị ảnh hưởn từ cuộc khủng hoảng kinh tế, nên số tiền vay của công ty với các NHTM hạn chế hơn, số tiền chiếm dụng từ người bán cũng ít đi, vì vậy, mức tăng của nợ phải trả trong năm này tăng ít hơn so với mức tăng của năm 2011.
38
Vốn chủ sở hữu: nhìn chung VCSH của công ty chiếm tỷ trọng thấp và cũng
đang có xu hướng tăng. Năm 2010, VCSH của công ty là 36.270 triệu đồng, năm 2011
tăng lên 42.228 triệu đồng, tăng 5.958 triệu đồng 16,43% so với năm 2010. Năm 2012
VCSH của công ty là 47.334 triệu đồng, tăng 5.106 triệu đồng tương ứng với mức tăng 12,09% so với năm 2011. VCSH của công ty tăng khá thấp hàng năm là do Công ty
TNHH Ngọc Khánh là công ty do một người đứng ra làm chủ nên nguồn vốn đầu tư
hạn chế, nguồn VCSH còn bao gồm cả lợi nhuận sau thuế chưa phân phối,... do mức
tăng của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thấp nên nguồn VCSH của công ty cũng
tăng trưởng thấp. Việc nợ phải trả cả công ty chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn của công ty nếu không sử dụng đúng và hợp lý sẽ đưa công ty rơi vào tình trạng
hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, mất khả năng thanh toán, dẫn đến tình
trạng phá sản. hơn nữa, tỷ trọng nợ phải trả quá cao, chi phí lãi vay của công ty cao,
không có sự chủ động trong việc trả nợ (do vốn chiếm dụng của người khác cao) khiến công ty có khả năng thanh khoản kém, nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng tới uy tín của công
ty. Cụ thể, cơ cấu của nợ phải trả và VCSH chiếm tỷ trọng cao như sau:
Vay ngắn hạn: Trong 3 năm qua, vay ngắn hạn của công ty đang có xu hướng
tăng lên, năm 2010 vay ngắn hạn là 53.840 triệu đồng, năm 2011 vay ngắn hạn là
74.210 triệu đồng, tăng 20.370 triệu đồng tương ứng với mức tăng 37,83% so với năm
2010, năm 2012, vay ngắn hạn của công ty là 77.980 triệu đồng, tăng 3.770 triệu đồng
tương ứng với mức tăng 5,08% so với năm 2011. Nguyên nhân là do, công ty TNHH
Ngọc Khánh do một người đứng lên thành lập nên số VCSH không đủ để thực hiện hết
các lĩnh vực kinh doanh của công ty nên công ty phải huy động vốn vay từ bên ngoài
như vay ngân hàng, tổ chức tài chính, các quỹ hỗ trợ DN,... nên số tiền vay ngắn hạn
của công ty tăng lên hàng năm. Tuy nhiên, công ty cần có chiến lược vay hợp lý, giảm
thiểu chi phí lãi vay, tăng khả năng trả nợ cho công ty.
Phải trả người bán: Trong 3 năm qua, phải trả người bán của công ty tăng lên
đều đặn hàng năm. Năm 2010, phải trả người bán là 4.962 triệu đồng, năm 2011 là
13.583 triệu đồng, tăng 8.621 triệu đồng tương ứng với mức tăng 173,74% so với năm 2010, năm 2012, số tiền phải trả người bán tăng lên 27.841 triệu đồng, tăng 14.257
triệu đồng tương ứng với mức 104,97% so với năm 2011. Đây là số tiền mà công ty chiếm dụng tạm thời từ người bán nên chi phí phải trả thấp, tuy nhiên, việc chiếm
dụng này không ổn định, công ty phải có chiến lược sử dụng hợp lý và trả nợ đúng hạn để tạo uy tín và thương hiệu cho công ty trong tương lai.
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Đây cũng là nguồn vốn mà công ty
đang chiếm dụng tạm thời từ Nhà nước, số vốn này cũng tăng lên hàng năm. Năm 2010, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là 67,489 triệu đồng, năm 2011, tăng lên
39
87,702 triệu đồng, tăng 20,212 triệu đồng tương ứng với mức tăng 29,95% so với năm
2010 và năm 2012, tăng lên 223,719 triệu đồng, tăng 136,016 triệu đồng so tương ứng
với mức tăng 155,09% với năm 2011. Như vậy, việc chiếm dụng tạm thời vốn từ Nhà
nước cũng giúp cho công ty rất nhiều trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, công ty cũng cần hạn chế trong việc chiếm dụng nguồn vốn này, thực hiên đúng nghĩa vụ với
Nhà nước.
Vay dài hạn: Vay dài hạn của công ty là một trong những cách huy động vốn
của công ty trong hoạt động kinh doanh của mình, trong 2 năm 2010 và 2011, lượng
tiền huy động từ vay dài hạn vẫn giữ nguyên là 16.100 triệu đồng, đến năm 2012, số
tiền vay dài hạn của công ty giảm xuống còn 5.176 triệu đồng, giảm 10.923 triệu đồng tương ứng với mức giảm 67,85% so với năm 2011. Như vậy, năm 2012, công ty đã trả bớt tiền vay dài hạn, số tiền vay giảm đi. Việc vay dài hạn sẽ tạo cho công ty nguồn
vốn dồi dào và thời gian trả nợ dài, tuy nhiên, công ty gặp phải tình trạng là chi phí lãi
vay khá cao, đến thời gian đáo hạn thì số tiền phải trả cao. Vì vậy, công ty cần có chính sách hợp lý trong việc vay dài hạn, hạn chế chi phí phải trả cho công ty.
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Trong 3 năm qua, ta thấy LNST chưa
phân phối của công ty tăng lên khá nhiều, năm 2011 là 30.828 triệu đồng, tăng 5.958
triệu đồng tương ứng với mức tăng 23,96% so với năm 2010, năm 2012, số tiền này
tăng lên 35.934 triệu đồng, tăng 5.106 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16,56% so
với năm 2011. Như vậy, điều này cho ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong
3 năm qua khá hiệu quả, lợi nhuận tăng cao, hiệu quả hoạt động cũng tốt hơn, uy tín
của công ty trên thị trường được tăng cao.
2.1.3.2. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty được thành lập với hình thức là Công ty TNHH, 100% vốn tư nhân,
được cấp phép thành lập từ 27/04/2004 do ông: Dương Đại Kỳ làm Tổng Giám đốc.
Khi mới thành lập Công ty kinh doanh chủ yếu là xăng Moga A92 và dầu diesel, thị
trường chủ yếu như sau:
+ Xăng Moga A92, Dầu diesel: Công ty cung cấp cho thị trường tiêu dùng trên
hệ thống các cửa hàng đại lý bán lẻ xăng, dầu trong và ngoài tỉnh tại các khu vực: Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Lạng Sơn…
40
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm 2010, 2011, 2013
Chênh lệch 11/10 Chênh lệch 12/11 Năm Năm Năm Chỉ Tiêu 2010 2011 2012 Số tiền % Số tiền %
1.DTBH và CCDV 322.980 420.753 434.968 97.772 30,27 14.214 3,37
3.Doanh thu thuần về BH và CCDV 322.980 420.753 434.968 97.772 30,27 14.214 3,37
4.Giá vốn bán hàng 305.525 400.500 410.556 94.974 31,09 10.055 2,51
5.Lợi nhuận gộp về BH và CCDV 17.455 20.253 245.412 225.158 211,71 2.798 16,03
6.Doanh thu HĐTC 325 -243 3.96 253 10 -72 -77,78
7.Chi phí tài chính 7.764 2.435 31,37 5.017 49,19 10.200 15.218
8.Chi phí QLKD 1.625 2.450 2.406 824 50,74 -44 -98,20
9.Lợi nhuận thuần từ HĐKD 8.387 7.837 6.797 1.421 -93,45 -1.040 -86,72
10.Thu nhập khác 3.247 1.170 601 -2.077 -36,03 -568 -51,41
11. Chi phí khác 3.750 1.063 591 -2.686 -28,36 -472 -55,59
12.Lợi nhuận khác -502 106 10 608 -21,16 -96 -9,67
13.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 7.884 7.944 6.808 2.036 0,75 -1,135 -85,71
14.Chi phí thuế TNDN 1.971 1.986 1.702 15 0,07 -284 -85,70
15.Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.942 5.958 5.106 2.016 51,13 -852 -8,556
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh trong giai đoạn 2010 – 2012)
41
Nhận xét
Qua bảng 2.3 trên ta thấy hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây tương đối tốt. Năm 2011 doanh thu của công ty đạt mức mạnh nhất 420.753 triệu
đồng so với năm 2010 là 322.980 triệu đồng tăng 97.772 triệu đồng hay là 30,27%.
Đến năm 2012 doanh số có sự chuyển biến đôi chút tăng lên 434.968 triệu đồng hay
tăng 14.214 triệu đồng tương ứng với tăng 3,37% so với năm 2011. Về lợi nhuận sau thuế của công ty tăng rõ rệt qua các năm 2011 và 2010. Lợi nhuận sau thuế của công
ty năm 2010 là 3.942 triệu đồng so với năm 2011 là 5.958 triệu đồng hay là tăng 2.015
triệu đồng hay là 51,13%. Năm 2012 lợi nhuận sau thuế so với năm 2011 có giảm
chậm, năm 2012 là 5.106 triệu đồng so với năm 2011 là 5.958 triệu đồng hay là giảm 852 triệu đồng tương ứng với mức giảm 8,556%.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2011 tăng 97.772 triệu
đồng so với năm 2010 với tỷ lệ tăng là 30,27%, năm 2012 có tăng chậm hơn so với năm 2011 là 434.968 triệu đồng hay tăng 14.214.649.281 đồng tương ứng với 3,37 %
đây là sự cố gắng của công ty trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Điều này chẳng
những làm tăng doanh thu thuần tạo điều kiện làm gia tăng lợi nhuận kinh doanh mà
còn giúp công ty thu hồi được vốn. Tuy vậy cũng cần nghiên cứu xem doanh thu tăng
là do sản lượng sản phẩm bán gia tăng hay do công ty tăng giá sản phẩm và những
nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó.
Doanh thu hoạt động tài chính: năm 2011 giảm 72 triệu đồng với tỷ lệ giảm
77,78 % doanh thu hoạt động tài chính năm 2012 giảm còn 10 triệu đồng so với
năm 2011 tương ứng với tỷ lệ giảm 3,96 % cho thấy năm 2012 công ty có tỷ lệ
giảm doanh thu hoạt động tài chính.Trong khi đó chi phí hoạt động tài chính lại
tăng năm 2010 là 7.764 triệu đồng đến năm 2011 tăng thêm 2.435 triệu đồng tương
ứng tỷ lệ 31,37%, năm 2012 tăng 15.218 triệu đồng tăng thêm 5.017 triệu đồng hay
tương ứng với tỷ lệ 49,19% điều này cũng dễ hiểu bởi các hoạt động chi phí ngoài thị
trường ngày càng tăng.
Thu nhập khác: năm 2010 là 3.247 triệu đồng đến năm 2011 còn 1.170 triệu đồng giảm 2.077 triệu đồng hay tương ứng với tỷ lệ giảm 36,03% ,trong khi đó chi phí
khác tăng năm 2010 là 3.750 triệu đồng so với năm 2011 giảm 472 triệu đồng tương ứng 55,59%, năm 2012 hoat động tài chính giảm thu nhập khác của công ty cũng giảm
601 triệu đồng so với năm 2011 giảm 568 triệu đồng hay là giảm 51,41% tuy nhiên thì hoạt động cho các chi phí khác cũng giảm tương ứng với năm 2011 còn 591 triệu đồng
hay là giảm 55,59%. Tuy nhiên lợi nhuận của công ty so với mặt bằng chung là hơi
thấp, mặc dù có doanh thu cao nhưng do chi phí kinh doanh và chi phí lãi vay chi phí quản lý kinh doanh quá lớn làm lợi nhuận giảm. Việc sử dụng đòn bẩy tài chính là một
42
trong những nguyên nhân khiến cho hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty vẫn
đang ở mức thấp.
Lợi nhuận sau thuế: Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
cho ta thấy lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm không đáng kể so với năm 2011 là
5.106 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 8,556% cho thấy công ty có tình hình sản xuất
kinh doanh tương đối tốt, công ty đã đẩy mạnh bán ra để tăng doanh thu thuần, đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng 1 lượng khá lớn, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp cũng còn nhiều biến động làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất
kinh doanh bị lỗ. Công ty cần xem xét xem trong các khoản chi phí có khoản nào lãng
phí hay không? Đã hợp lý chưa? Nhận thấy lợi nhuận khác qua 3 năm cũng tăng khá cao đây là mặt tích cực của công ty góp phần làm cho lợi nhuận sau thuế tăng, công ty cần phát huy ưu điểm này trong các kỳ tiếp theo.
Có thể nói, việc hoạt động kinh doanh của công ty trong mấy năm gần đây đã đi vào quỹ đạo ổn định. Việc nhận định cũng như đưa ra các chiến lược kinh doanh của
Ban Lãnh đạo công ty đã đi đúng hướng.
Tóm lại 3 năm vừa qua doanh thu của công ty luôn đạt ở mức cao nhưng luôn
biến động, còn lợi nhuận sau thuế cũng ở mức cao nhưng suy giảm năm 2011 đến năm
2012. Tuy nhiên nó vẫn ở mức chấp nhận được, công ty làm ăn vẫn có lãi.
Kết quả này có được là do sự chung tay góp sức, đồng sức đồng lòng của tất cả
các thành viên trong công ty đã cố gắng hết sức. Hơn nữa, công ty còn mở rộng mạng
lưới kênh phân phối và đã có sự phân đoạn thị trường mục tiêu, để tìm kiếm thị trường
mới cho mình nhằm hoạt động một cách có hiệu quả hơn nữa. Không chỉ dừng lại ở
hoạt động khuếch chương bán hàng, công ty còn chú trọng tới các khâu sau bán hàng,
cũng như nghiên cứu tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng, các dịch vụ chăm sóc khách
hàng ngày càng được chú trọng hơn trong thời gian qua.
Hàng năm công ty thường tổ chức bình bầu các đại lý, cửa hàng có doanh thu cao, nhân viên bán hàng suất xắc nhất nhằm động viên tinh thần kịp thời của mọi thành viên trong công ty. Văn hóa doanh nghiệp đang được xây dựng và phát triển.
43
2.2. Phân tích vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh
2.2.1. Phân tích tổng quan về vốn cố định
2.2.1.1. Phân tích tài sản và nguồn vốn dài hạn
Tài sản dài hạn
Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty TNHH Ngọc Khánh
(Đơn vị tính: Triệu đồng %)
Chênh lệch
Chênh lệch
2011 /2010
2012/2011
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Số tiền
Tỷ trọng
Tỷ trọng
Số tiền (triệu)
( triệu)
(%)
(%)
10.771
0,47
-495
-0,01
Tài sản dài hạn
22.983
33.754
33.259
9.891
0,43
-1.776
-0,05
Tài sản cố định
22.983
32.874
31.098
11.595
0,45
0
0
1. nguyên giá
25.589
37.184
37.184
-1.703
0,65
-1.777
0,41
-2.606
-4.309
-6.086
2. giá trị hảo mòn lũy kế
-
-
-
-
-
-
-
3. chi phí xây dựng cơ bản dở dang
-
-
-
-
Bất động sản đầu tư
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
-
879
1.282
1,46
-
879
2.161
Tài sản dài hạn khác
( Nguồn: Trích bảng cân đối kế toán )
Nhận xét
Tài sản cố định: từ bảng 2.4 trên ta thấy tài sản dài hạn của công ty chủ yếu được cấu thành từ tài sản cố định và có sự tăng nhẹ qua các năm. Cụ thể năm 2010 tài sản cố định được đầu tư là 22.983 triệu sang năm 2011 có sự đầu tư thêm, tài sản cố định của công ty chủ yếu là phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà cửa vật kiến trúc, máy
móc thiết bị và đất đạt 32.874 triệu đồng tương ứng với mức tăng 47% so với năm
2010. Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất phải kể đến phương tiện vận tài truyền dẫn. Sang đến năm 2011, tài sản cố định tăng do doanh nghiệp đầu tư thêm máy móc thiết
bị lên đến 9.891 triệu đồng cho thấy doanh nghiệp có sự quan tâm chú trọng tới dây
44
chuyền thiết bị trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Bước sang năm 2012, tài
sản cố đinh của doanh nghiệp giảm xuống còn 31.098 triệu đồng, giảm 1.776 triệu
đồng tương ứng với mức giảm 5% so với năm 2010, từ bàng trên cho chúng ta thấy, tài
sản cố định giảm nguyên nhân là do khoản giá trị hao mòn tăng theo tỷ lệ trích của công ty còn nguyên giá của công ty không thay đổi, điều này chứng tỏ trong năm 2012
công ty không có sự đầu tư tăng thêm tài sản cố định vì vậy, tài sản cố định năm 2012
giảm là do nguyên nhân từ giá trị hao mòn lũy kế.
Thu dài hạn: công ty không phát sinh các khoản phải thu dài hạn điều đó cho
thấy tín dụng của công ty quản lý khá tốt. Tuy nhiên để tăng doanh thu thì công ty nên
áp dụng tín dụng thương mại cho các khách hàng quen, có uy tín.
Bất động sản đầu tư: công ty không có các hoạt động đầu tư về lĩnh vực bất
động sản trong các năm qua.
Tài sản dài hạn khác: là các khoản danh mục đầu tư của doanh nghiệp như
mua bán trái phiếu,… năm 2011 và 2012 doanh nghiệp đã bắt đầu thực hiện các khoản đầu tư này vì trong năm 2010 doanh nghiệp không phát sinh bất kỳ tài sản dài hạn nào.
Sang năm 2010 và 2012, mặc dù số lượng đầu tư tài sản dài hạn khác của công ty
không lớn chỉ đạt 879 triệu đồng năm 2011 và 2.161 triệu đồng năm 2012 tăng 1.282
triệu đông tương ứng với mức tăng 146% so với năm 2011, điều náy cho thấy doanh
nghiệp đang có các hưởng mở rông phạm vi kinh doanh sang các lĩnh vực khác.
Nguồn vốn dài hạn
Vốn là điều kiện kiên quyết có ý nghĩa quyết định trong quá trình sản xuất kinh
doanh của một doanh nghiệp. Đặc biệt với doanh nghiệp sản xuất thì nguồn vốn dài
hạn đóng vai trò không nhỏ và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tống số vốn kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì nguồn vốn dài hạn thể hiện năng lực, trình độ công nghệ và quy
mô sản xuất của doanh nghiệp đó.
Trong quá trình hình thành và phát triển từ năm 2004 đến năm 2012 , công ty TNHH Ngọc Khánh công ty kinh doanh dưới hình thức độc lập. Nghiên cứu nguồn vốn của công ty từ khi thành lập, xét theo nguồn hình thành thì nguồn vốn của công ty hình thành từ hai nguồn cơ bản đó là vốn vay và vốn chủ sở hữu.
Trong suốt thời gian hoạt động từ năm 2004 đến năm 2012, nguồn vốn của công ty đã có những biến động cả về lượng lẫn kết cấu do những thay đổi trong nội bộ và môi trường kinh doanh, chúng ta có thể quan sát sự thay đổi này qua bảng 2.6, trong ba
năm gần nhất:
45
Bảng 2.5. Nguồn hình thành vốn dài hạn của công ty
(Đơn vị tính: Triệu đồng, %)
Năm Năm Năm Chênh lệch Chênh lệch
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền (%) Số tiền (%)
vốn 26.059 27.928 31.986 1.869 0,78 4.056 14,53 Tổng dài hạn
Vốn CSH 11.400 11.400 15,425 0 0,001 4.025 35,31
14.659 16.528 16.560 1.869 12,74 36 0,19 Vốn vay dài hạn
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhận xét
Quan sát bảng 2.5 trên ta dễ dàng nhận thấy tổng vốn cố định tăng qua các năm,
cụ thể năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.869 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 0,78%,
năm 2012 tăng mạnh thêm 4.056 triệu đồng tương ứng 14,53% so với năm 2011. Tuy
cơ cấu vốn tăng qua các năm nhưng tỷ trọng so với tổng nguồn vốn kinh doanh của
công ty là không cao, chính vì vậy cơ cấu như vậy là chưa hợp lý đối với một công ty
có quy mô lớn hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và khai thác cần có giá trị TSCĐ chủ
yếu là máy móc thiết bị có giá trị lớn. Vì vậy doanh nghiệp cần có sự đầu tư thêm cho
vốn cố định trong thời gian tới.
Vốn chủ sở hữu: nguồn vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu từ vốn điều lệ, từ
thặng dư vốn cổ phần và từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Nhìn một cách tổng
quát vốn chủ sở hữu của công ty tăng là chủ yếu trong năm 2012 so với năm 2011 và
năm 2010 tăng 4.025 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 35,31%. Vốn chủ sở hữu của công ty trong 2 năm 2010 và 2011 không có sự thấy và chỉ tăng nhẹ trong năm 2012 là vì
doanh nghiệp không có sự đầu tư nhiều cho tài sản dài hạn dẫn đến cơ cấu nguồn vốn của công ty không có sự thay đổi nhiều.
Nợ dài hạn: Nhìn vào bảng 2.5 trên cho ta thấy, điều đáng chú ý là vốn vay của công ty tăng, cụ thể năm 2011 tăng 1.869 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 12,74%, sang
năm 2012 tăng có thấp hơn so với năm 2011 tăng 36 triệu đồng hay tương ứng tỷ lệ
0,19%. Điều này chứng tỏ công ty đang sử dụng vốn vay nhiều hơn. Điều này cho thấy quy mô đầu tư của công ty có xu hướng tăng xong mức tăng vốn vay dài hạn mà cao cũng là một bài toán mà các nhà quản lý của công ty cần tính đến, sao cho mức sinh
46
lợi nhuận thu về có thể thanh toán được hết khoản vay đến hạn trong năm. Vay nợ
nhiều cũng đồng nghĩa là rủi ro tài chính tăng cao, có khả năng dẫn đến nguy cơ mất
khả năng thanh toán. Còn nguồn vốn chủ sở hữu, tuy chi phải sử dụng vốn cao hơn
nhưng nó đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính, giảm rủi ro tài chính. Vì vậy nên doanh nghiệp cần cân nhắc cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu cho hợp lý để vừa đảm
bảo an toàn về mặt tài chính, vừa tăng được lợi ích cho chủ sở hữu.
Để rõ hơn, ta đi xem xét mối quan hệ giữa cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
của công ty qua mô hình tài trợ vốn kinh doanh qua các năm:
Biểu đồ 2.5. Mô hình tài trợ vốn của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nh
ận
xét Nguồn Nguồn vốn ngắn Nguồn vốn ngắn Tài sản ngắn hạn vốn ngắn hạn hạn a (77,62%) Tài sản T ngắn hạn (78,01%) hạn (83,56%) (79,01%) Tài sản ngắn hạn (83,53%) thấ (78,30%) y
tại
cả
ba Nguồn
nă vốn dài Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Tài sản dài hạn Nguồn vốn dài Nguồn vốn dài m hạn (21,99%) (16,47%) (22,38%) hạn hạn ngu (16,44%) (21,70%) (20,99%) ồn
vốn
dài hạn được dùng để tài trợ cho toàn bộ tài sản dài hạn, còn nguồn vốn ngắn hạn được dùng toàn bộ để tài trợ cho tài sản ngắn hạn
Và một ít sang tài sản dài hạn nhưng số lượng rất ít, điều đó cho thấy công ty thực hiện chính sách vốn là thận trọng, điều đó đã tạo ra mức độ an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh, làm cho tính trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm bảo
vững chắc hơn. Năm 2011 và năm 2012 tài sản dài hạn của doanh nghiệp tăng và
nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp cũng tăng nhưng không đủ đầu tư cho tài sản dài
hạn vì vậy một ít nguồn vốn ngắn hạn đã được đầu tư cho tài sản dài hạn. mặc dù như vậy, nhưng chính sách tài trợ của công ty vẫn an toàn, khả năng mất khả năng thanh
toán vẫn có thể kiểm soát được. Đặc biệt, chúng ta thấy nguồn vốn dài hạn của doanh 47
nghiệp thấp hơn rất nhiều so với nguồn vốn ngắn hạn điều đó cho thấy doanh nghiệp ít
mất cho phí lớn do sử dụng nguồn dài hạn nhiều, khi sử dụng các nguồn ngắn hạn
nhiều thì doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí sử dụng vốn vì vậy doanh nghiệp cần
xem xét một cơ cầu nguồn vốn hợp lý để vừa phù hợp với tình hình tài chính của mình, vừa tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo khả năng thanh toán.
1.2.2.2. Phân tích mối tương quan giữa tài sản dài hạn với doanh thu và lợi nhuận
Bảng 2.6. Mối tương quan giữa tài sản dài hạn với doanh thu và lợi nhuận
(Đơn vị tính: triệu đồng, %)
Chênh lệch Chênh lệch
11 -10 12-11
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng ( triệu) (%) (triệu) (%)
0,47 -495 -0,01 Tài sản dài hạn 22.983 33.754 33.259 10.771
322.980 420.753 434.968 97.772 30,27 14.214 3,37 Doanh thu thuần về BH và CCDV
Lợi nhuận sau 3.942 5.958 5.106 2.016 51,13 -852 -8,556 thuế TNDN
( Nguồn: bảng CĐKT & BCKQKD)
Nhận xét
Từ bảng 2.6 trên cho chúng ta thấy tài sản dài hạn của doanh nghiệp có xu
hướng tăng qua các năm.
Năm 2011 TSDH tăng 10.771 triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với mức tỷ lệ tăng 0,47% cho thấy công ty đang đầu tư nhiều vào TSDH. Sang năm 2012 thì TSDH giảm nhẹ so với năm 2011 là 496 triệu đồng tương ứng với mức tỷ lệ giảm 0,01% ,điều đó cho thấy việc khấu hao tăng lên,ảnh hưởng đến tài sản dài hạn, đặc biệt là năm 2011 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cũng tăng lên mức 420.753 triệu đồng tương ứng với mức tăng 30,27%, tăng mạnh hơn so với mức tăng của tài sản dài hạn đươc đầu tư. Điều đó cho thấy việc đầu tư vào TSCĐ là có lợi,do TSCĐ được sử dụng trong nhiều kỳ kinh doanh nên nó sẽ làm tăng doanh thu của các năm sau. Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng có xu hướng tăng. Lợi nhuận sau thuế 2011 tăng 2.016 triệu đồng so với 2010 tương ứng với mức tỷ lệ tăng 51,13% ,nhưng sang đến năm 2012 lợi nhuận sau thuế có tăng nhưng không tăng bằng năm 2011 điều đó cho thấy chi phí của doanh nghiệp tăng lên ảnh hưởng tới mức lợi nhuận của doanh
48
nghiệp.Để tăng lợi nhuận sau thuế của công ty trong những năm tới công ty lên chú trọng đầu tư nhiều hơn nữa cho tài sản cố đinh, đồng thời đưa ra các chính sách quản lý hợp lý để có thể tăng doanh thu và lợi nhuận nhiều hơn nữa.Tóm lại,việc đầu tư vào TSCĐ là hợp lý vì nó làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.2.2. Phân tích các khoản mục trong tài sản dài hạn
Nguyên giá
Là công ty hoạt động trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ và khai thác nên tài sản
được phân theo nguồn hình thành và đặc trưng kỹ thuật
Bảng 2.7. Tình hình biến động TSCĐ của công ty TNHH Ngọc Khánh
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 So sánh 2012/2011 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền (%) Số tiền (%)
28.375 31.386 37.184 3.011 10,61 5.797 18,47
Tổng nguyên giá TSCĐ
5.500 5.500 7.526 0 0,00 2.026 36,84
1.Nhà cửa vật kiến trúc
10.256 10.325 12.596 69 0,67 2.270 21,99
2.Máy móc thiết bị
4.259 4.598 8.526 338 7,95 3.928 85,42
3.Phương tiện vận tải
8.359 10.962 8.535 2.603 31,14 -2.427 -17,86
4. Thiết bị, dụng cụ quản lý
(Nguồn: phòng kế toán)
Nhận xét
Qua số liệu của bảng 2.7 trên cho thấy tổng nguyên giá TSCĐ của công ty năm 2011 đã tăng 10,61% so với năm 2010 với số tiền tương ứng là 3.011 triệu đồng, năm 2012 tăng thêm 5.797 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 18,47%. Năm 2011 nhóm nhà cửa, kiến trúc không tăng đáng kể, sang năm 2012 nhóm nhà cửa, kiến trúc tuy có được đầu tư sửa đổi nâng cấp nên nhóm tài sản này tăng khá cao 2.026 triệu đồng tương ứng
36,84%
Tỷ trọng của nhóm thiết bị dụng quản lý năm 2010 thấp hơn so với năm 2011.
Năm 2011 tăng còn 30,14% so với năm 2010 có thêm nhiều máy tính, máy in, điện
49
thoại di động chất lượng cao được thay thế, nhưng năm 2012 lại giảm còn 8.535 triệu
đồng giảm 2.427 triệu đồng.
Một điều nữa là phương tiện vận tải không thể thiếu được trong quá trình sản
xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động rộng, công trình khai thác xa rải rác khắp mị nơi,
vì vậy mà phương tiện vận tải rất cần thiết cho việc vận chuyển máy móc, hàng hóa.
Chính vì vậy mà phương tiện vận tải rất quan trọng. Tỷ trọng phương tiện vận tải chiếm một phần vừa phải trong TSCĐ hiện có 4.259 triệu đồng năm 2012 đã tăng
8.526 triệu đồng, so với năm 2011 tăng 3.928 triệu đồng tương ứng 85,42%. Điều này
chứng tỏ việc đầu tư có chiều sâu của công ty Vào nhóm vận tải để vận chuyển thiết bị
và hàng hóa phục vụ trên địa bàn rộng khắp chưa được tốt. Sự thay đổi tỷ trọng này ngày càng hợp lý hơn, bởi vì nhóm TSCĐ là nhóm máy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng tham gia vào hoạt động sane xuất kinh doanh và đem lại lợi nhuận cho công ty
nên nhón này chiếm tỷ trọng cao (Tại doanh nghiệp là khoảng 50%). Còn nhóm tài sản
cố định khách chỉ cần chiếm tỷ trọng hợp lý với sự phát triển của doanh nghiệp với sự hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
Phân tích khấu hao
Tình hình trích khấu hao TSCĐ trong sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Ngọc Khánh áp dụng tình hình trích khấu hao theo quyết định
166/1999/QD – BTC áp dụng và thực hiện ngày 1/1/2000. Phân loại tài sản cố định
từng loại, từng nhóm TSCĐ dùng trong sản xuất, đã dùng, chưa dùng...
Căn cứ vào hiện trạng tuổi thọ theo thiết kế, hiện trạng và xác định tuổi thọ của
TSCĐ để xác định thời gian sử dụng.
Bảng 2.8. Tuổi thọ TSCĐ tại công ty
(Đơn vị tính: Năm)
Loại tài sản cố định Năm sử dụng
1. Nhà cửa vật kiến trúc 25
2. Máy móc, thiết bị 6
3. Phương tiện vận tải 5
4. Thiết bị dụng cụ quản lý 6
(Nguồn: Phòng kế toán)
Hiện nay công ty trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng, để ghi
giảm giá trị của tài sản trong thời gian hưu dụng ước tính với tỷ lệ khấu hao hàng năm như sau:
50
Phương tiện vận tải: 25%
Máy móc thiết bị: 10% - 33%
Đồ đạc văn phòng: 20% - 25%
Thiết bị dụng cụ quản lý: 10% - 25%
Tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao của từng tài sản cố định hằng năm là không
đổi chi phí khấu hao phân bổ vào giá thàng sản xuất là tương đối ổn định, việc tính
toán đơn giản, dễ làm, giúp tổng hợp hao mòn lũy kế, hỗ trợ cho TSCĐ kịp thời, trách
hao mòn và bổ sung đổi mới TSCĐ.
Như vậy, về cơ bản công ty sử dụng định mức khung của Bộ Tài Chính để trích
chi phí khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh trong kì. Với phương pháp khấu hao theo đường thẳng công ty sử dụng rõ ràng là có ư điểm là cách tính toán đơn giản, dễ
làm. Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp này thì tổng mức khấu hao tài sản cố định
được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng của tài sản cố định và không gây đột
biến giá thành sản phẩm và chi phí hàng năm. Tuy nhiên sử dụng phương pháp khấu
hao này thì khả năng thu hồi vốn của công ty là chậm cũng như không phản ánh đúng
lượng hao mòn thực tế của công ty.
2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công
TNHH Ngọc Khánh .
2.2.3.1. Hàm lượng vốn cố định
Bảng 2.9. Phân tích chỉ tiêu hàm lượng vốn
(Đơn vị tính:đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Chênh lệch 11-10 Chênh lệch 12 -11
0,08 0,068 0,077 (0,012) 0,009 Hàm lượng vốn cố định
( Nguồn: tự tổng hợp)
Nhận xét
Hàm lượng vốn cố định càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn và tài sản cố định càng cao. Nhìn vào bảng trên ta thấy hàm lượng vốn cố định của công ty giữa các năm có sự tăng giảm không đồng đều tuy nhiên lại không lớn. Trong năm 2010 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là 0,08 nó phản ánh để tạo ra một
đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp cần 0,08 đồng vốn cố định. Từ đó cho thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty khá cao cho thấy chi phí để thu được một
đồng doanh thu thuần là không lớn. Đặc biệt hơn nữa là hàm lượng vốn cố định để tạo
51
ra một đồng doanh thu thuần trong các năm tiếp theo lại giảm, cụ thể năm 2011 là
0,068 đồng tương ứng với mức giảm so với năm 2010 là 0,012 đồng, điều đó là tín
hiệu tốt vì doanh nghiệp tốn ít chi phí hơn để tạo ra lợi nhuận thuần. mặc dù bước sang
năm 2012 có tăng nhẹ ở mức 0,077 nhưng mức tăng không đáng kể ( tăng 0,009 so với năm 2011). Tổng kết lại, hàm lượng vốn cố định của công ty ở mức thấp, cho thấy
hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cao, nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp
có mức đầu tư hợp lý, tài sản dài hạn và doanh thu thuần tăng đều đặn hàng năm.
Trong những năm tiếp theo, doanh cần phát huy để mở rộng phân khúc thị trường
nhằm gia tăng doanh thu và sử dụng vốn cố định hợp lí và hiệu quả hơn nữa.
2.2.3.2. Hệ số huy động vốn
Bảng 2.10. Phân tích chỉ tiêu hệ số huy động vốn
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Chênh lệch 11-10 Chênh lệch 12 -11
Hệ số huy
0,13 0,11 0,18 (0,2) 0,7
động vốn cố định
( Nguồn: Tự tổng hợp)
Nhận xét
Qua bảng 2.10 ta có thể thấy hệ số huy động VCĐ tăng giảm không đồng đều
qua các năm 2010 – 2012. Năm 2010 hệ số huy động là 0,13 đồng, điều này phản ánh
khi bỏ ra một đồng vốn cố định thì có 0,13 đồng vốn cố định được sử dụng. Chỉ tiêu
này phản ánh mức độ huy động vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong
năm 2010 là khá thấp. Đặc biệt đến năm 2011 hệ số này còn bị giảm 0,2 đồng, từ đó
cho thấy doanh nghiệp cần phải có sự cố gắng rất lớn trong công tác quản lý và sử dụng vốn cố định để đến năm 2012 đã có mức tăng mạnh lên đến 0,18 đồng, tương ứng với mức tăng 0,7 đồng. Điều đó cho thấy càng về sau doanh nghiệp có cách sử
dụng và phân bổ vốn cố định đã dần mang lại hiệu quả. Đây là một tín hiệu đáng mừng, tuy nhiên cần phải phát huy cao vì so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành thì vẫn thấp.
52
2.2.3.3. Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Bảng 2.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định
(Đơn vị: đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Chênh lệch 11-10 Chênh lệch 12 -11
Hiệu suất sử dụng vốn cố 11,38 13,41 11,70 2,03 (1,71)
đinh
(Nguồn: Tự tổng hợp)
Nhận xét
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định phản ánh một đồng tài sản cố định trong kì tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài
sản cố định càng cao. Nhìn bảng trên ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tài sản cố định của
công ty đều rất lớn, cho thấy hiệu suất sử dụng tài sản của công ty là rất tốt. mặc dù trong
những năm vừa qua nền kinh tế Việt Nam gặp phải suy thoái nhưng doanh nghiệp hoạt
động và kinh doanh vẫn ổn định. Năm 2010 hiệu suất sử dụng vốn cố định là 11,38 đồng
cho thấy cứ một đồng tài sản cố định được sử dụng trong năm thì tạo ra 11,38 đồng doanh
thu, chúng ta có thể thấy công ty đã sử dụng tài sản cố định một cách có hợp lí, hiệu quả,
đem lại nhiều lợi ích cho công ty. Các TSCĐ sản xuất ra được sử dụng ngay và phát huy
được tác dụng của mình. Tuy nhiên do chịu áp lực suy thoái của nền kinh tế kiến cho năm
2012 có dấu hiệu đi xuống, cụ thể năm 2012 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là
11,70 giảm 1,71 đồng so với năm 1011 là 13,41 đồng. Tuy mức giảm không lớn so với các
doanh nghiệp cùng ngành trên thị trường nhưng cũng đòi hỏi công ty có sự theo dõi và chú
trọng để từ đó đưa ra các biện pháp quản lí cũng như đấy mạnh sức cạnh tranh để các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty nhanh chóng được hoàn tất từ đó nângcao hiệu suất
sử dụng vốn cố định trong tương lai.
2.2.3.4. Mức sinh lợi của tài sản cố định
Bảng 2.12. Phân tích chỉ tiêu mức sinh lợi TSCĐ
(Đơn vị: %)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 Chênh lệch 11-10 Chênh lệch 12 -11
15,12 20,68 15,23 5,56 (5,45) Mức sinh lợi tài sản cố định
(Nguồn: Tự tổng hợp)
53
Nhận xét
Tỷ suất sinh lời vốn cố định là một chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn cố định tong kì có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tỷ
suất sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp tăng dần qua các năm từ 2010 – 2012
tương ứng đạt ngưỡng 15,12%, 20,68%, 15,23% . Điều này cho thấy, mức tăng mạnh
nhất vào năm 2012 là 20,68% tứ là cứ một đồng vốn cố định bỏ ra thì thu về được 0,2068 đồng lợi nhuận sau thếu. Tuy nhiên năm 2012 có sự sụt giảm đáng kể, tương
ứng với mức giảm 5,45%. Tức là cứ một đồng vốn cố định được đầu tư thì tạo ra được
0,1523 đồng lợi nhuận sau thuế sụt giảm 0,0556 đồng so với năm 2011. Nguyên nhân
chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2012 có sự sụt giảm so với năm 2011 trong khi đó số vốn cố định lại tăng từ 28.808 triệu lên 33.506 triệu dẫn đến mức sinh lợi của tài sản có định có biến động giảm trong năm 2012. Nhưng xét một cách
tổng quát thì doanh nghiệp vẫn có sự quản lí tốt tài sản cố định và sự đầu tư hợp lí và
có lợi nhuận.
2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty TNHH Ngọc Khánh
Trong giai đoạn 2010 -2012 là giai đoạn khó khăn chung của toàn bộ nền kinh
tế trong nước và ngoài nước, đặc biệt là sự đóng băng của bất động sản đã khiến cho
nhiều ngành khác gặp khó khăn. Công ty TNHH Ngọc Khánh đã duy trì được hoạt
động sản xuất kinh doanh tốt trong mỗi trường bất ôn của thị trường, tuy tăng trưởng
chậm lại nhưng đó cũng là những lỗ lực, cố gắng không ngừng nghỉ của toàn bộ công
ty. Tuy nhiên, sau khi phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty
TNHH Ngọc Khánh, ta thấy được công ty vẫn còn tồn tại nhiều điểm yếu kém trong
việc đầu tư và chú trọng đến hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn.
2.3.1. Những kết quả đạt được
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và nghiên cứu, phân tích dữ liệu, các chỉ số tài
chính nói chung và vốn cố định nói riêng, ta thấy công ty TNHH Ngọc Khánh đã đạt được những kết quả sau:
Tuy giai đoạn 2010 -2012 là những năm khó khăn chung của nền kinh tế nhưng công ty Ngọc Khánh vẫn hoạt động đem lại lợi nhuân, không bị rơi vào tình trạng thua lỗ hay không tăng trưởng như các công ty cùng ngành khác.
Tỷ trọng nợ phải trả của công ty giảm xuống và tỷ trọng VCSH tăng lên, cho thấy công ty đang ngày càng chú trọng đến việc nâng cao VCSH của công ty, hạn chế
khoản vốn đi vay, làm tăng tính ổn định trong việc trả nợ, tăng tính thanh khoản cho
công ty, giảm chi phí phát sinh khi đi vay và trả lãi tiền vay, tăng uy tín của công ty trên thị trường
Công ty áp dụng chính sách tài trợ quản lý vốn theo phương pháp thận trọng để
54
làm rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Điều này giúp công ty có tính tự chủ cao hơn
trong việc kinh doanh.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty đều rất lớn, cho thấy hiệu suất sử
dụng tài sản của công ty là rất tốt. mặc dù trong những năm vừa qua nền kinh tế Việt
Nam gặp phải suy thoái nhưng doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh vẫn ổn định
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Hạn chế
Bối cảnh kinh tế năm 2010 – 2012 có nhiều khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh của công ty. Tỷ lệ lạm phát qua các năm đều cao hơn tốc độ tăng trưởng Bên cạnh những kết quả đạt được thì công ty TNHH Ngọc Khánh vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục. Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế, trong khi đó vốn là một tiền đề không thể thiếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vốn chủ sở hữu của công ty lại chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh vì thế công ty phải đi vay thêm vốn, bên cạnh đó các khoản phải thu của khách hàng vẫn chiếm tỷ trọng khá lớn.
Các khoản chi phí trong công ty có sự biến động khổng ổn định, không những chi phí quản lý tăng mà giá vốn hàng bán cũng tăng theo, nhiều khi tỷ lệ tăng còn nhanh hơn tỷ lệ tăng của doanh thu và lợi nhuận.
Giá thành sản xuất cao. Qua bảng phân tích chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta thấy giá vốn hàng bán luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu thuần dẫn đến lợi nhuận của công ty thấp.Nguyên nhân
Công tác mua sắm và quản lý tài sản cố định còn nhiều hạn chế. Công ty đầu tư vào tài sản cố định và chỉ quan tâm đầu tư mua sắm mới trang thiết bị mà không quan tâm đến việc phải sử dụng như thế nào cho đúng với mức hiệu quả tối đa mà tài sản đó có thể mang lại. Điều này chủ yếu đề cập tới quá trình vận hành và bảo trì tài sản cố định. Máy móc thiết bị dùng trong sản xuất của Công ty chưa hoạt động hết công suất, nhiều tài sản rất quan trọng cho quá trình sản xuất tuy đã hết khấu hao nhưng vẫn còn được mang ra sử dụng liên tục. Rõ ràng, việc quản lý và sử dụng tài sản cố định như trên là rất bất cập dẫn đến giá trị hao mòn cao và không đạt hiệu quả dử dụng tài sản. Công ty chưa tích cực sử dụng những tài sản không cần dùng đến, đã hư hỏng một phần hoặc chờ thanh lý. Công ty chưa có thái độ chủ động sửa chữa, nâng cấp tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất mà để nằm im trong kho, chỉ quan tâm mua sắm tài sản cố định mới. Điều này dẫn đến lãng phí các nguồn lực, để các nguồn lực trong trạng thái nhàn rỗi, hao mòn nhanh và không sinh lời.
55
Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan
Đó là những biến động chung của nền kinh tế như tốc độ tăng trưởng kinh tế
chưa thực sự cao, nền kinh tế còn thiếu sức cạnh tranh, ðầu tý phát triển trầm lặng.
Giá cả thị trýờng thýờng xuyên biến ðộng,cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ðõn vị cùng ngành gây sức ép mạnh về giá cả và chất lýợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ mà Công ty cung cấp.
Nguyên nhân chủ quan
Công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty
Còn gặp ít khó khăn.Việc tinh giảm bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ công nhân viên
chưa thực sự triệt để. Công tác tổ thức, tuyển dụng lao động trong các phòng ban đơn
vị cần phải chú trọng hơn nữa.
Kinh phí đào tạo nâng cao trình độ lao động chưa được đầu tư thoả đáng nên
nhiều khi vẫn còn sự mâu thuẫn giữa chất lượng và số lượng cán bộ công nhân viên
trong đơn vị.
Nguồn vốn tự có của Công ty cổ phần bảo hộ lao động việt nam còn thấp vì vậy
Công ty phải đi vay vốn từ ngân hàng. Và chính chi phí lãi vay phải trả này cũng làm
ảnh hưởng không nhỏ tới lợi nhuận thu về của Công ty.
56
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH
3.1.Định hướng phát triển công ty
Công ty TNHH Ngọc Khánh bao gồm các hoạt động kinh doanh xăng dầu,
vật liệu xây dựng, mua bán hàng nông lâm thổ sản và bách hóa tổng hợp, xây dựng
công trình dân dụng, giao thông thủy lợi, thi công cơ giới, san lấp mặt bằng, kinh
doanh vận tải hàng hóa bằng ôtô, dịch vụ sửa chữa ôtô, .. đem lại nhiều lợi ích cho
lãnh đạo và người lao động, phát triển bền vững và liên tục. Công ty TNHH Ngọc
Khánh giữ vai trò quan trọng trong việc đào tạo bộ máy quản lý và nguồn lực cũng
như điều tiết và thúc đẩy sự phát triển công ty, thông qua các hình thức đầu tư trực
tiếp hoặc gián tiếp: Nhân lực, Vốn, Tài sản, Giá trị thương hiệu và các Hợp đồng
kinh tế. Cụ thể:
- Tập trung xây dựng Công ty TNHH Ngọc Khánh, Công ty sẽ tăng vốn
điều lệ lên tối thiểu gấp 5 lần từ 10 tỉ đồng lên 50 tỉ đồng trong giai đoạn 2015-
2020 nhằm đáp ứng các nhu cầu đầu tư phát triển, cải tiến năng xuất, nâng cao
hiệu quả và năng lực cạnh tranh trên thị trường, hội nhập mạnh với các đơn vị kinh
doanh cùng lĩnh vực tại địa bàn tỉnh Bắc Giang và một số tỉnh lân cận khác
- Công ty TNHH Ngọc Khánh luôn tập trung vào khách hàng, cải tiến hệ
thống quản trị, áp dụng công nghệ phù hợp để tăng chất lượng – dịch vụ đem lại
lợi ích cho khách hàng. Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đạt hiệu quả tốt nhằm
phát triển bền vững.
- Tập trung đầu tư với mục tiêu khai thác thêm giá trị từ các hoạt động kinh
doanh hiện tại, đặc biệt tại các lĩnh vực công ty có thế mạnh như kinh doanh xăng
dầu, thi công công trình xây dựng, vật liệu xây dựng.
- Đầu tư kinh doanh xây dựng công trình dân dụng theo hướng tạo ra sản
phẩm chất lượng cao theo nhu cầu của các nhà đầu tư.
3.1.1.Mục tiêu dài hạn
Với những bước khởi đầu gian nan, khó khăn nhưng đầy hứa hẹn, Ban
Lãnh Đạo công ty quyết tâm phấn đấu, đồng tâm hiệp lực, tìm tòi sáng tạo những
bước đi mới để từng bước đưa Công ty đi lên, phát triển một cách vững chắc và tin
tưởng sẽ luôn giành được sự tín nhiệm và ưu ái của khách hàng.
57
Trong hoạt động của mình, công ty luôn quan niệm con người là một nhân
tố rất quan trọng dẫn đến thành công. Sớm ý thức được điều này Ban lãnh đạo
công ty đã có những bước khuyến khích, hỗ trợ về tinh thần lẫn vật chất, trang
thiết bị cho nhân viên tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhân viên có cơ hội học hỏi
nâng cao trình độ chuyên môn. Hơn 60% nhân viên chủ chốt, cộng tác viên trong
Công ty TNHH Ngọc Khánh đều có trình độ đại học hoặc tương đương, chuyên
môn và năng lực phù hợp với công việc được phân công.
Công ty TNHH Ngọc Khánh đang nỗ lực phấn đấu để trở thành Công ty
tiêu biểu trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, thi công xây dựng trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang, nhằm mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng
và dịch vụ thương mại tốt nhất, không ngừng nâng cao mức sống cho nhân
viên và đóng góp tích cực cho cộng đồng. Không chỉ dừng lại ở đó công ty
còn muốn xây dựng nên một thương hiệu mang tầm vóc quốc gia chứ không
chỉ dừng lại trong tỉnh. Với phương châm xây dựng thương hiệu song song
với việc xây dựng chất lượng sản phẩm, không sớm thì muộn công ty cũng được
biết đến ở các tỉnh thành lân cận.
3.1.2.Mục tiêu ngắn hạn
Bước vào thập niên thứ 2 của thiên niên kỷ mới với không ít thuận lợi và
thách thức đặc biệt từ sau khi Việt Nam ra nhập WTO. Để chớp lấy thời cơ kinh
doanh vượt qua thách thức đòi hỏi công ty phải đề ra được chiến lược trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian tới:
Công ty tiếp tục đầu tư trang bị, đổi mới máy móc thiết bị, mở rộng qui mô
sản xuất, kinh doanh để có khả năng cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm và dịch
vụ với chất lượng tốt hơn nhằm đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường trong và
ngoài nước.
Đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty để
họ có khả năng thích nghi với điều kiện hoàn cảnh mới, giúp họ có điều kiện nâng
cao trình độ bản thân và có khả năng tiếp cận những máy móc thiết bị, công nghệ
hiện đại.
Để thấy rõ hơn định hướng sản xuất kinh doanh của công ty, chúng ta có thể
xem xét kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2013.
58
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2013
(Đơn vị: triệu đồng)
STT Chỉ tiêu Kế hoạch
Tài sản ngắn hạn 1 140.569,49
Tiền và các khoản tương đương tiền Các khoản phải thu ngắn hạn 24.276,46 37.303,68
Hàng tồn kho 75.980,34
Tài sản ngắn hạn khác 3.009,01
2 Tài sản dài hạn 42.192,43
Tài sản cố định 41.093,04
Tài sản dài hạn khác 1.099,39
3 Nợ phải trả 129.976,37
Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn 109.851,37 20.125,00
4 Vốn chủ sở hữu 52.785,55
5 509.111,86 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Giá vốn hàng bán 484.605,31
7 24.506,54 Lợi nhuận gôp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
8 Doanh thu hoạt động tài chính 284,49
9 Chi phí tài chính 12.342,42
10 2.964,80
11 9.483,81
12 13 14 Chi phí quản lý kinh doanh Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Thu nhập khác Chi phí khác Lợi nhuận khác 1.415,7 1.287 128,70
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 9.612,51
16 2.403,13
17 7.209,38 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Số liệu tổng hợp tại phòng kế hoạch)
59
Như vậy năm 2013 công ty vẫn tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất
kinh doanh. Nhập khẩu máy móc thiết bị đổi mới TSCĐ. Tuy nhiên để có thể hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch, đạt được định hướng sản xuất kinh doanh
đề ra công ty cần phải có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, trong đó một biện pháp quan trọng là khắc phục những vấn đề tồn tại và phát
huy ưu điểm trong việc tổ chức và sử dụng vốn cố định nói riêng và vốn kinh doanh nói chung
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty
TNHH Ngọc Khánh
3.2.1. Tăng cường công tác mở rộng thị trường là giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Nước ta mới qua gần 20 năm phát triển theo cơ chế thị trường nhưng công
tác tiếp cận, mở rộng thị trường đã trở thành công cụ đắc lực cho các nhà kinh
doanh. Hiện nay ở hầu hết các Doanh nghiệp dù ít hay nhiều cũng đã chú ý đến
công tác tiếp cận, mở rộng thị trường. Công tác tiếp cận, mở rộng thị trường tạo ra
chất lượng, hiệu quả, giá cả và sự phục vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường.
Công ty TNHH Ngọc Khánh kinh doanh đa ngành nghề nên thị trường hoạt
động hết sức rộng lớn, đối tượng khách hàng cũng khá nhiều. Để có thể mở rộng
thị trường, công ty cần phải xây dựng được uy tín đối với các đối tượng khách
hàng này
Đối với lĩnh vực xây dựng, thi công công trình, Công ty phải gây được uy
tín đối với khách hàng là các chủ đầu tư công trình so với các Doanh nghiệp cạnh
tranh khác cùng hoạt động. Có công trình để thi công, tài sản máy móc thiết bị mới
được sử dụng triệt để, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Đối với lĩnh vực kinh doanh du lịch, cần đẩy mạnh hợp tác với các công ty
lữ hành, tăng cường hoạt động markting đối với khách du lịch trên địa bàn tỉnh
Đối với hoạt động mua bán nông lâm thổ sản cần tăng cường hơn nữa sự hợp tác với các trang trai trạng, các đầu mối thu mua và tiêu thụ sản phẩm nông lâm
Để tiếp cận và mở rộng thị trường một cách có hiệu quả và phù hợp với tình
hình thực tế hoạt động của Công ty thì phải tiến hành như sau:
Thứ nhất, mở thêm các chi nhánh, văn phòng đại diện ở các địa bàn quan
trọng đặc biệt tại tỉnh Bắc Ninh và khu vực Hà Nội. Vì thị trường các công trình
xây dựng , công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng đô thị ngày càng tăng, nhu cầu sử dụng nhiên liệu xăng, ga ngày một nhiều và nhu cầu du lịch của người dân cũng ngày
60
một tăng lên nên Công ty cần thiết phải mở rộng địa bàn hoạt động. Việc này được
thực hiện sẽ tạo điều kiện cho Công ty tiếp cận, nắm bắt thông tin về các công
trình, các dự án kinh doanh mới để từ đó có thể lập kế hoạch sử dụng vốn một
cách tốt nhất
Thứ hai, phòng kinh doanh cần được bổ sung thêm nhân viên để tiến hành
tìm kiếm thông tin về thị trường, tìm kiếm các nguồn tin về các dự án kinh doanh. Phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ thu nhập thông tin về khả năng và hạn chế của
các đối thủ cạnh tranh. Nắm được khả năng và hạn chế của họ trên các phương
diện trình độ của cán bộ nhân viên kỹ thuật, tiềm lực về vốn, về máy móc thiết bị
v.v.. để từ đó có kế hoạch phù hợp phát triển kinh doanh. Vì hiện nay các công ty chuyên kinh doanh một trong số các lĩnh vực mà Công ty Ngọc Khánh cung cấp là rất lớn nên chuyên môn của họ rất cao
Phòng kinh doanh còn phải dự báo sự phát triển và mọi biến động của thị trường để khi có bất cứ một dự án nào vào thời điểm nào Công ty cũng có thể kịp
thời điều chuyển cán bộ, nhân viên cũng như máy móc thiết bị đáp ứng được yêu
cầu khắt khe nhất của khách hàng.
Như vậy, công tác mở rộng thị trường đặt ra đòi hỏi cho công ty là phải đề
ra một kế hoạch phát triển cặn kẽ, đặc biệt là lập kế hoạch sử dụng vốn. Việc sử
dụng vốn theo kế hoạch sẽ làm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.2.2. Tăng cường việc đầu tư đổi mới, bổ sung và tìm nguồn tài trợ cho TSCĐ
Hiện nay trong doanh nghiệp, tài sản cố định được hình thành từ nguồn vốn
tự bổ sung, từ nguồn vốn góp, nguồn vốn đi vay. Tuy nhiên để mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh cũng như việc không ngừng đầu tư nâng cao đổi mới hiện đại
hóa hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị đòi
hỏi doanh nghiệp cần đa dạng hóa hơn nữa nguồn vốn giành đầu tư vào tài sản cố
định. Cụ thể, trong các nguòn vốn vay của công ty thì chủ yếu là vay ngân hàng, nay công ty có thể mở rộng phạm vi vay vốn của mình ra các đối tượng khác để đầu tư như vay trong doanh nghiệp bằng hình thức phát hành trái phiếu doanh
nghiệp. Đây là một hình thức vay vốn có thể huy động được nguồn vốn trung và dài hạn qua thị trường với một số lượng không nhỏ.
Ngoài hình thức phát hành trái phiếu doanh nghiệp, công ty có thể áp dụng
phương thức thuê tài sản(Thuê tài chính). Đây là phương thức giúp cho các doanh
nghiệp thiếu vốn vẫn có khả năng có tài sản, máy móc thiết bị cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Việc mở cửa dẫn tới có nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt
Nam công ty nên nghiên cứu hình thức góp vốn kinh doanh hoặc liên doanh, liên
61
kết với các đối tượng khác, không chỉ nước ngoài mà có thể còn là những nhà đầu
tư trong nước. Phương thức này không những có thể giúp cho doanh nghiệp có
được nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh mà còn có thể giúp cho doanh
nghiệp có được khoa học công nghệ mới, tận dụng được phương thức quản lý hiện đại, tác phong làm việc công nghệ… Nhưng đồng thời công ty cũng cần cảnh giác
với những mặt trái của phương thức này, đó là sự thôn tính hoặc gặp rủi ro, gặp
phải sự lừa đảo…
Trong các doanh nghiệp sự nhạy cảm trong việc đầu tư đổi mới, bổ sung tài
sản cố định là nhân tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông
qua giảm chi phí sửa chữa, tăng năng suất lao động... mặt khác nó cũng giải phóng
lao động thủ công đảm bảo an toàn cho người lao động. Do đó Công ty cần thường
xuyên đổi mới thay thế các TSCĐ đã quá cũ, hư hỏng đặc biệt là phần máy móc
thiết bị văn phòng bởi vì chúng có độ hao mòn cao.
Việc thay thế đổi mới phần máy móc thiết bị trong lĩnh vực thi công xây
dựng công trình và thiết bị văn phòng có thể tiến hành cho mỗi loại máy móc thiết
bị khi chúng được khấu hao hết giá trị và phải đánh giá được tốc độ phát triển của
các dự án qua đó xác định mức độ khấu hao.
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong thời gian tới Công ty cần
tăng cường đầu tư cho các máy móc thiết bị mới có tính tăng, tác dụng cao đáp
ứng được đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ của các đối tượng
khách hàng. Đặc biệt là máy móc thiết bị dùng trong lĩnh vực xây dựng được trang
bị chưa thoả đáng, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng giá trị tài sản của Công ty.
Về công tác tìm kiếm nguồn tài trợ cho đầu tư, đổi mới TSCĐ: Để có thể
đầu tư mua sắm thay thế TSCĐ máy móc thiết bị cần thiết phải có nguồn vốn tài
trợ cho hoạt động này. Hiện nay vốn tài trợ cho TSCĐ của Công ty gồm: vốn chủ
sở hữu cấp, vốn tự bổ sung và vốn khác. Để đáp ứng được yêu cầu đầu tư cho TSCĐ, máy móc thiết bị trong thời gian tới Công ty cần thực hiện các việc sau:
Hàng năm ngoài số vốn Công ty tự bổ sung hàng năm, Công ty cần tích cực huy động như vay vốn tín dụng, dù phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định nhưng đây là biện pháp duy nhất đáp ứng được nhu cầu trang bị TSCĐ, máy móc thiết bị cho Công ty trong điều kiện nguồn vốn Chủ sở hữu cấp có hạn và nguồn vốn này lại không trực tiếp tham gia và sản xuất kinh doanh.
Đối với phần TSCĐ là nhà cửa, vật kiến trúc không trực tiếp vào sản xuất
kinh doanh, Công ty cần phân định riêng phần giá trị tài sản này.
62
3.2.3. Tăng cường đầu tư đổi mới trình độ kỹ thuật công nghệ của công ty
Để định hướng cho việc khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng nhu cầu kinh doanh các doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu vốn đầu tư vào
TSCĐ trong những năm trước mắt và lâu dài. Do đó trên cơ sở nghiên cứu
TSCĐ đầu tư về một số tiến bộ khoa học công nghệ, năng suất lao động, công
suất, tuổi thọ của máy và lựa chọn đối tác đầu tư cho phù hợp với chi phí sử dụng vốn nhỏ nhất.
Hiện nay, máy móc thiết bị của công ty có nhiều thế hệ chủng loại khác
nhau, có những máy móc thiết bị đầu tư vào từ hồi mới thành lập nên đã tương đối cũ kỹ và lạc hậu. Trong năm, tuy công ty đã đầu tư đổi mới làm TSCĐ tăng lên
một cách đáng kể những vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư đổi mới máy móc
thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Với nhu cầu đổi mới
máy móc thiết bị lớn và nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh hơn nữa, trong khi nguồn vốn lại bị hạn hẹp nên việc đầu tư và đổi mới máy móc
thiết bị của công ty còn chắp vá và không đồng bộ. Điều này đã làm ảnh hưởng
không ít tới hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty TNHH Ngọc Khánh
Để đáp ứng nhu cầu vốn cố định, trong thời gian tới công ty cần phải đa
dạng hoá hình thức huy động vốn. Ngoài việc vay vốn của Ngân hàng, vay cán bộ
công nhân viên, nhận góp vốn liên doanh và trông chờ vào sự cấp phát vốn từ ngân
sách, công ty có thể huy động vốn qua thị trường tài chính như: Phát hành trái
phiếu ( do công ty thỏa mãn được điều kiện là luôn kinh doanh có lãi và vốn điều
lệ trên 10 tỉ đồng) và phương thức thuê tài sản.
Huy động vốn qua thị trường tài chính bằng phương thức phát hành trái
phiếu sẽ tạo cho công ty huy động được một lượng vốn lớn và dài hạn, đáp ứng
nhu cầu về vốn cố định của công ty. Việc phát hành trái phiếu có những thuận lợi
nhất định, do vậy công ty cần căn cứ vào tình hình thực tế cũng như mục tiêu của
công ty để lựa chọn hình thức và quy mô phát hành cho phù hợp. Thị trường chứng khoán ở nước ta hiện nay đã tương đối phát triển, chính vì vậy việc phát hành trái phiếu công ty khá thuận lợi.
Bên cạnh việc phát hành trái phiếu thì trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì việc thuê tài sản là phương thức rất hữu ích, nó giúp cho công ty trong trường hợp thiếu vốn vẫn có thể có được số tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiện nay thuê tài sản có hai phương thức là thuê
vận hành và thuê tài chính.
Thuê vận hành: Khi công ty có những hợp đồng mới và những hợp đồng
này không thường xuyên, thì việc mua sắm tài sản mới để sản xuất ra sản phẩm
63
cho những hợp đồng này là không hợp lý đặc biệt là trong lĩnh vực xây dựng công
trình dân dụng. Bởi vì khi hợp đồng kết thúc thì số tài sản này sẽ không được sử
dụng đến gây lãng phí và ứ đọng vốn từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do đó
khi có các hợp đồng ngắn hạn thì việc thuê vận hành là một giải pháp hữu hiệu bởi lẽ: Công ty không phải chịu thiệt hại do tiến bộ khoa học kĩ thuật gây ra, không
phải bảo hiểm và chịu rủi ro về tài sản. Mặc dù thuê vận hành là phương thức sử
dụng khá phổ biến ở nước ta nhưng công ty chỉ sử dụng trong việc thuê một số nhà
cửa kho tàng và văn phòng mà chưa sử dụng vào việc thuê máy móc thiết bị.
Một phương thức thuê tài sản nữa đó là phương thức thuê tài chính: Thuê
tài chính còn gọi là thuê vốn, là một phương thức tín dụng trung và dài hạn. Hiện nay, công ty đang thiếu vốn trung và dài hạn do đó thuê tài chính là một giải pháp hữu ích và thiết thực với công ty trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài. Việc
sử dụng phương thức này sẽ mang lại cho công ty một số lợi thế sau:
- Giúp công ty không phải huy động, tập trung tức thì một lượng vốn lớn để
mua tài sản, như vậy với số vốn hiện có công ty có khả năng mở rộng hơn nữa quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giúp công ty nhanh chóng thực hiện dự án đầu tư, chớp lấy cơ hội
kinh doanh.
Tuy phương thức này còn khá mới mẻ nhưng trước tình trạng thiếu vốn để
đầu tư đổi mới máy móc thiết bị và mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh
doanh như hiện nay công ty nên vận dụng phương thức này vì nó tạo cho công ty
một tiềm năng lớn để phát triển.
Dù khai thác nguồn vốn nào, công ty cũng phải đảm bảo được khả năng tự
chủ của mình trong hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tán rủi ro và phát huy tối
đa ưu điểm của các nguồn vốn được huy động. Việc đầu tư vào TSCĐ phải dựa
trên cơ sở những dự án đầu tư đã được thẩm định một cách kỹ càng. Việc đầu tư phải tiến hành đồng bộ để tránh tình trạng máy móc thiết bị còn chắp vá không đồng bộ như hiện nay. Đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn
kinh doanh của công ty.
Chú trọng hơn nữa công tác thanh lý một số tài sản cố định đã quá cũ hoặc không còn phù hợp với yêu cầu của sản xuất kinh doanh. Xử lý nhanh tài sản cố
định đã quá cũ, xem xét lại tài sản cố định nào cần nhượng bán thanh lý, đôn đốc
kiểm tra mức độ hư hỏng… là một trong những biện pháp quan trọng nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn, tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng và hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung.
64
3.2.4. Lập kế hoạch và cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định cố định
Như ta đã biết, khấu hao cơ bản là một trong những nội dung quan trọng của quản lý và sử dụng vốn cố định. Việc trích khấu hao hợp lý sẽ đảm bảo cho
việc thực hiện tái đầu tư tài sản cố định được thông suốt. Việc này phải được thực
hiện có kế hoạch và chiến lược củ thể.
Trong những năm qua, Công ty đã thực hiện trích khấu hao cơ bản theo tỷ
lệ quy định của Nhà nước. Với tỷ lệ khấu hao này, Công ty sẽ gặp khó khăn trong
trích khấu hao tài sản cố định ở những năm cuối do năng lực sản xuất tài sản cố
định giảm dần theo quá trình hoạt động. Vấn đề này cũng làm giảm tốc độ thu hồi vốn để tái đầu tư, đổi mới tài sản cố định.
Điều này không thích hợp, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, có nhiều loại máy móc thiết bị văn phòng mới ra đời làm
giá cả biến động mạnh, tài sản cố định dễ bị hao mòn vô hình. Do đó để đảm bảo
có quỹ khấu hao thực hiện tái đầu tư tài sản cố định nhanh chóng đổi mới máy móc thiết bị tin học, đưa kỹ thuật mới vào sản xuất thì trong công tác khấu hao tài
sản cố định cần tính đến các yếu tố như: sự phát triển của khấu hao kỹ thuật, giá cả
biến động.
3.2.5. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
Xuất phát từ vai trò của công tác hạch toán, kế toán đòi hỏi công ty phải
không ngừng nâng cao và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán được hoàn thiện sẽ giúp cho doanh nghiệp quản lý và
sử dụng một cách có hiệu quả vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Do vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, máy móc thiết bị
nên hoàn thiện công tác hạch toán kế toán trong vấn đề mua sắm, theo dõi, nhượng
bán tài sản cố định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Công ty TNHH Ngọc Khánh đạt được những thành tích nhất định trong sản xuất kinh doanh và trong sử dụng nguồn vốn cố định, một phần quan trọng là nhờ sự đóng góp của công tác hạch toán không ngừng được củng cố.
Trong thời gian tới để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cố định,
trong công tác hạch toán kế toán, công ty cần tập trung vào một số vấn đề sau:
- Về sổ sách kế toán:
Công ty nên mở sổ theo dõi tài sản cố định cho từng đơn vị, từng bộ phận
sử dụng để hàng tháng kế toán có thể đánh giá và tính khấu hao tài sản cố định một
cách chính xác.
65
Ngoài ra, công ty cũng nên áp dụng thêm phần mềm kế toán vào hoạt động
hạch toán kế toán tại công ty để đồng bộ và chính xác hóa số liệu, giảm nhẹ công
việc tính toán và tiện ích cho việc trích xuất dữ liệu, dễ dàng đưa ra thông tin quản
trị, kịp thời cho điều hành sản xuất kinh doanh.
3.2.6. Coi trọng công tác bỗi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực
Là một công ty TNHH công ty phải tự mình tìm cho mình những hướng đi
nhằm thích ứng với điều kiện mới, không được nhà nước bao cấp hoàn toàn như
trước đây cũng là một khó khăn trong việc huy động và tạo lấp vốn để mua sắm
đầu tư tài sản cố định. Do đó mỗi tài sản cố định của công ty phải được sử dụng và quản lý có hiệu quả thì mới tác động tốt đến lợi nhuận cũng như hiệu quả trong sản
xuất kinh doanh. Nhận thức được điều này, công ty cần coi trọng trách nhiệm của
người lao động với tài sản cố định mà họ sử dụng. Công ty nên giao hẳn trách
nhiệm, giao quyền sử dụng để mỗi cán bộ công nhân viên coi nó như tài sản của mình thì họ sẽ có ý thức trong việc giữ gìn và sử dụng hợp lý hơn. Công ty nên
thường xuyên tuyên truyền ý thức trách nhiệm của người lao động vào trong
chương trình đào tạo nguồn nhân lực, và chỉ cho họ thấy tầm quan trọng của việc
giữ gìn bảo vệ tài sản của doanh nghiệp.
Công ty cũng nên có chế độ khen thưởng kỷ luật rõ ràng hơn nữa để kịp
thời động viên khích lệ cán bộ công nhân viên nâng cao ý thức trách nhiệm của
mình đối với máy móc thiết bị, tài sản họ được giao.
Lao động là nhân tố cực kỳ quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
quản lý sử dụng vốn cố định mói riêng và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh
nói chung. Trong thực tế, khi máy móc thiết bị càng tiên tiến, hiện đại thì người
lao động càng phải được đào tạo cẩn thận qua trường lớp để có thể nắm bắt và sử
dụng thành thạo các máy móc thiết bị đó một cách có hiệu quả.
Công ty TNHH Ngọc Khánh nên có kế hoạch tuyển lao động có trình độ, có sức khỏe, có kiến thức, được đào tạo một cách có bài bản từ các trường đào tạo, phù hợp với công việc. Đồng thời công ty cũng cần có chính sách đãi ngộ thỏa
đáng với những cán bộ công nhân viên có thành tích trong sản xuất kinh doanh. Tiến hành đồng thời các khuyến khích cả về vật chất và tinh thần để cán bộ công nhân viên hăng hái thi đua lao động sản xuất hơn nữa.
66
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng muốn tiến hành
hoạt động SXKD đều cần một lượng vốn cố định nhất định.
Đặc biệt cùng với sự hội nhập quốc tế và sự ra đời của nhiều Doanh nghiệp
thì sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi
trường như vậy thì Doanh nghiệp phải tìm mọi cách để sử dụng vốn cố định một cách tiết kiệm hợp lý và có hiệu quả cao nhất.
Trong những năm qua, nhờ vào sự nỗ lực của mình trong mọi hoạt động kinh doanh cũng như trong việc quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn cố đinh, Công
ty đã thực sự đi vào cơ chế thị trường, khai thác triệt để tiềm năng sẵn có của
mình, đồng thời luôn quan tâm đúng mức tới đời sống vật chất của người lao động.
Nhờ đó mà Công ty đã đạt được những thành tựu nhất định trong thời gian hoạt
động kinh doanh của mình. Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đạt được, Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định trong vấn đề sử dụng và nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định đòi hỏi công ty phải cố gắng nỗ lực hơn nữa trong thời
gian tới để khắc phục.
Sau thời gian thực tập tại công ty TNHH Ngọc Khánh được sự giúp đỡ của
các cô chú công tác trong Công ty em đã hiểu về tình hình thực tế về hoạt động sử
dụng vốn cố định của Công ty và đã hoàn thành được chuyên đề: “Một số giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty TNHH Ngọc Khánh”.
Em hy vọng đề tài này sẽ được tham khảo nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế.
Với những kiến thức của sinh viên đang thực tập tại doanh nghiệp em đã cố
gắng tìm hiểu về doanh nghiệp, về hiệu quả sử dụng Vốn cố định. Do thời gian
thực tập có hạn, chắc chắn chuyên đề vẫn còn thiếu sót. Vậy em mong được sự
góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bài viết của em thêm hoàn thiện.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hương cùng toàn thể các cô chú trong Công ty đã giúp em hoàn thành tốt đề tài thực tập này.
Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014.
Sinh viên
Đoàn Thị Hoài
67
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình QTKDTH - Chủ biên: GS.TS nhà giáo ưu tú Ngô Đình Giao -
NXB Khoa học kỹ thuật, năm 1999
2. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp - Chủ biên PTS Lưu Thị Hương - NXB
Giáo dục 1998
3. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Chủ biên PGS. PTS Phạm Thị Gái
- Khoa kế toán Đại học KTQD, NXB Giáo dục 1997
4. Phân tích tài chính doanh nghiệp - Josete Peyrard, NXB thống kê, năm 1994
5. Giáo trình Pháp luật kinh tế - Chủ biên TS Nguyễn Hợp Toàn – NXB Đại học
Kinh tế quốc dân.
6. Các tài liệu về công tác tài chính kế toán, tài liệu về hoạt động sản xuất kinh
doan, công tác tổ chức công ty cổ phần cầu 14 trong các năm gần
đây:2010,2011, 2012
7 . Một số tạp chí tài chính năm 2012.
68
PHỤ LỤC
Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ngọc Khánh
năm 2010 đến năm 2012.
69

