BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN MÃ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
: NGUYỄN PHƯƠNG DUNG : A16599 : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG ---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn
: Th.s Vũ Lệ Hằng
Sinh Viên Thực Hiện Mã Sinh Viên
: Nguyễn Phương Dung : A16599
Chuyên Ngành
: Tài Chính
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến quý thầy, cô giáo khoa Kinh Tế - Quản Lý trường Đại Học Thăng Long đã
tận tình dạy dỗ, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Đặc biệt, em xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng đã nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm khóa luận. Em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị, Ban giám đốc Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long nói chung cũng như các anh, chị ở phòng
kế toán nói riêng đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho em để hoàn thành
khóa luận này.
Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2014
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Phương Dung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện
có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên
cứu của người khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có
nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Phương Dung
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ................................... 1
1.1. Vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................................................... 1
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động ............................................................... 1
1.1.2. Phân loại vốn lưu động .................................................................................... 3
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động .................................................................................. 5
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động ... 5
1.1.5.Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
.................................................................................................................................... 7 1.2. Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp ....................................... 10
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động .................................................................. 10
1.2.2. Quản trị vốn bằng tiền ................................................................................... 11
1.2.3. Quản lý khoản phải thu ................................................................................. 15
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho dự trữ.......................................................................... 17
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp ...................................... 19
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................................... 19
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp ...................................................................... 19
1.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ
.................................................................................................................................. 22
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ ....................................... 25 1.4.1. Các nhân tố khách quan ................................................................................ 25
1.4.2. Các nhân tố chủ quan .................................................................................... 26
1.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp ....................................................................................................................... 27
1.5.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ......................... 27 1.5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp28 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG ................................................ 31
2.1. Tổng quan về công ty Cổ Phần Toyota Thăng Long ....................................... 31 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty............................................. 31 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ............................ 32 2.1.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Toyota Thăng Long ...... 34
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long .................................................................................................................................. 36
2.2.1. Tình hình cơ cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty ....................................... 36
2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................... 39
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp .................................................................. 42 2.3. Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công
ty CP Toyota Thăng Long ....................................................................................... 46
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động .................................................................. 46
2.3.2. Vốn lưu động ròng tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ....................... 47
2.3.3. Phân tích kết cấu vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long .... 48
2.3.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ
phần Toyota Thăng Long ......................................................................................... 55
2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ
phần Toyota Thăng Long ........................................................................................ 63
2.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................................. 63
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................... 64
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG ......... 66
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ................. 66
3.1.1. Môi trường kinh doanh của Công ty .............................................................. 66
3.1.2. Những ưu điểm, tồn tại của Công ty CP Toyota Thăng Long ....................... 67
3.1.3. Định hướng phát triển của Công ty CP Toyota Thăng Long ......................... 69
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Cổ phần Toyota Thăng Long .................................................................................. 70
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động ..................................................................... 70
3.2.2. Quản lý tiền mặt ............................................................................................. 72
3.2.3. Quản lý các khoản phải thu khách hàng ....................................................... 73
3.2.4. Sử dụng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn .............................................. 75
3.2.5. Quản lý hàng tồn kho ..................................................................................... 76
3.2.6. Một số biện pháp khác ................................................................................... 76
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
CP Cổ phần
DN Doanh nghiệp
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
KPT Khoản phải thu
NVNH Nguồn vốn ngắn hạn
NVDH Nguồn vốn dài hạn
PTNH Phải thu ngắn hạn
PTKH Phải thu khách hàng
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TMV Công ty Toyota Việt Nam
TGNH Tiền gửi ngân hàng
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
VLĐ Vốn lưu động
SXKD Sản xuất kinh doanh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Chính sách vốn lưu động cấp tiến, thận trọng, dung hòa ........................................... 10
Hình 1.2. Mô hình Miller Orr ....................................................................................................... 14
Hình 1.3. Mô hình EQQ ............................................................................................................... 17
Hình 1.4. Mô hình ABC ............................................................................................................... 18
Hình 2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động ................................................................................ 47
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng ........................................................................... 16
Bảng 1.2.Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng .................................................. 17
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán so sánh giữa năm 2011, 2012, 2013 ....................................... 36
Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................. 40
Bảng 2.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán ....................................................................... 43 Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản ................................................................ 44
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời............................................................................. 45
Bảng 2.6. Mối quan hệ giữa ROE và ROS ................................................................................. 46
Bảng 2.7. Vốn lưu động ròng trong giai đoạn 2011 – 2013....................................................... 47
Bảng 2.8. Cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty CP Toyota Thăng Long ................................... 48
Bảng 2.9. Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty CP Toyota Thăng Long ..................................... 50
Bảng 2.10. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty CP ............................................. 51
Bảng 2.11. Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty CP Toyota Thăng Long .................................... 53
Bảng 2.12. Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ............................ 54
Bảng 2.13. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty ....................................................... 56
Bảng 2.14. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động ............................................................................. 58
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty .................................................. 59
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty ................................................... 60
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của Công ty ............................................................ 61
Bảng 2.18. Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền của Công ty......................................................... 62 Bảng 3.1. Số dư bình quân cuối năm 2013 ................................................................................. 71 Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu ........................ 72
Đồ thị 1.1. Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu .......................................................................... 13
Sơ đồ 1.1. Quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động ................................................... 2
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Toyota Thăng Long .............................................. 32
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long năm 2011,
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh chung ..................................................................... 34
2012, 2013 ..................................................................................................................................... 38
Biểu đồ 2.2. Quy mô tài sản lưu động của Công ty CP Toyota Thăng Long trong ba năm
2011, 2012, 2013 ........................................................................................................................... 49
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty CP Toyota Thăng Long trong năm 2011, 2012, 2013 ..................................................................................................................................... 49
Biểu đồ 2.4. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty ........................................................ 58
Biểu đồ 2.5. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của Công ty ............................................ 59
Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty ..................................................... 62
LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là một yếu tố quan trọng quyết định đến
sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vậy nên bất ký một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và
phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả,
nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói
riêng gắn liền với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, vấn đề sử dụng vốn
lưu động một cách có hiệu quả luôn được coi là một vấn đề thời sự đặt ra cho các nhà
quản trị doanh nghiệp.
Nhận thấy đây là vấn đề có ý nghĩa quan trong đối với sự tồn tại và phát triển của
công ty, đảm bảo cho công ty có thể đứng trên thị trường cạnh tranh dưới tác động
ngày càng mạnh mẽ của cơ chế thị trường. Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần
Toyota Thăng Long đề tài: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả
quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ Phần Toyota Thăng Long” được
lựa chọn.
2.Mục đích nghiên cứu của đề tài
Một là hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Hai là phân tích thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty
Cổ Phần Toyota Thăng Long.
Ba là dựa trên cơ sở những kết quả mà công ty đạt được và những hạn chế còn
tồn tại nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại
công ty Cổ Phần Toyota Thăng Long.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động và
nâng cao hiệu quả quản lý
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu:Công ty Cổ Phần Toyota Thăng Long.
+ Về thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu dựa trên các dữ liệu thu thập
trong thời gian từ 2011 – 2013.
4.Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong khóa luận là phương pháp phân tích,
phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ…
5.Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm ba chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty Cổ phần
Toyota Thăng Long.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu
động tại công ty Cổ phần Toyota Thăng Long.
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
Khái niệm
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo
ra các sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể
thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu
thụ sản phẩm lao vụ, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải đối có đối
tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Những đối tượng lao động nói trên
xét về hình thái vật chất được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được
gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện
thông qua TSLĐ. TSLĐ của doanh nghiệp dịch vụ nói chung bao gồm: tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu thông. Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền
với quá trình lưu thông. Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh
doanh TSLĐ sản xuất và tài sản lưu thông luôn chuyển hóa lẫn nhau, vận động không
ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để hình thành nên TSLĐ
sản xuất và tài sản lưu thông doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích ứng để đầu tư
vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp. Như vậy, có thể định nghĩa vốn lưu động như sau:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản
lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được
thực hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong
một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng tuần hoàn luân chuyển khi kết
thúc một chu kỳ kinh doanh. [4, trang 85]
Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn. Chỉ số cân bằng này thể hiện cách thức sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp. Đây
là chỉ số để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như năng lực tài chính trong ngắn hạn của Công ty.
Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
1
Vốn lưu động là tiền đề trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy,
để đảm bảo cho chu kì kinh doanh được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục thì
trong quản lý cần xác định đúng vốn lưu động và các biện pháp để nhanh chóng thu hồi vốn.
Đặc điểm
Như đã định nghĩa ở trên, vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài
sản lưu động, hay nói cách khác, vốn lưu động chính là biểu hiện bằng tiền của tài sản
lưu động. Vì vậy, đặc điểm của vốn lưu động sẽ chịu sự chi phối bởi đặc điểm của các
tài sản lưu động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu
thông. Quá trình này được diễn ra liên tục, thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được
gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của chu
kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ
ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối
cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì vốn lưu
động cũng hình thành một vòng chu chuyển.
Sơ đồ 1.1. Quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động
Mua vật tư S Sản xuất Vốn dự trữ Vốn trong Vốn bằng tiền
sản xuất sản xuất Hàng hóa Sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm
Như vậy, vốn lưu động có những đặc điểm chính phân biệt so với vốn cố định
như sau:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá trị của sản phẩm ngay
trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
2
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, vấn đề tổ chức và quản lý vốn lưu động có một vai trò rất
quan trọng. Có thể nói quản lý vốn lưu động là bộ phận trọng yếu của công tác quản lý hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Quản lý vốn lưu động nhằm đảm bảo sử dụng
vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả. Vốn lưu động có rất nhiều loại mà lại
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất. Do đó, muốn quản lý tốt vốn lưu động, người ta tiến hành phân loại vốn lưu động
theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu.
1.1.2.1. Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt hiện có trong két, tiền gửi ngân hàng và các
khoản tiền đang chuyển. Nó được sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp. Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi. Do vậy, trong công
tác quản lý tiền thì việc tối thiểu hóa lượng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất.
Tuy nhiên, việc giữ tiền trong kinh doanh cũng hết sức cần thiết bởi những lý do sau.
- Giữ đủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội trong kinh
doanh, chủ động trong các hoạt động thanh toán chi trả.
- Khi mua hàng hóa dịch vụ, nếu có đủ tiền mặt, doanh nghiệp có thể được
hưởng lợi thế chiết khấu.
- Khi có đủ tiền mặt doanh nghiệp có thể đối phó với những tình huống khẩn
cấp như hỏa hoạn, đình công…
Các khoản phải thu: Đây là một trong những bộ phận quan trọng của vốn lưu
động. Khi doanh nghiệp bán hàng hóa của mình cho doanh nghiệp khác, thông thường
người mua sẽ không trả tiền ngay lúc giao hàng. Các hóa đơn chưa được trả tiền này
thể hiện quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo nên những khoản phải thu khách
hàng. Các khoản phải thu khách hàng có tính “lỏng” ở mức trung bình, thường được
chuyển thành tiền từ 30 – 60 ngày. Tuy nhiên cũng có những trường hợp rủi ro do
khách hàng không trả tiền. Do vậy khi xem xét thực hiện chính sách tín dụng thương mại, doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ. Ngoài ra còn có một số khoản phải thu khác như thu nội bộ, tiền ứng trước cho người bán, tiền thế chấp…
Vốn về hàng tồn kho: Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm:
vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung là vốn về hàng tồn kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm: vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật tư đóng gói, vốn công cụ dụng cụ,…Trong doanh nghiệp thương
mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ. Đây là loại tài sản
3
có tính “lỏng” thấp nhưng rất quan trọng trong quá trình sản xuất. Do vậy, doanh
nghiệp cần có phương pháp quản lý hiệu quả để tránh thiếu hay tồn đọng quá lớn gây
khó khăn cho sản xuất.
Vốn lưu động khác: Đây là những khoản tồn tại của vốn lưu động mà người ta
khó có thể phân loại chúng vào một nhóm nào đó. Nó bao gồm: tạm ứng, chi phí trả
trước, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản ký quỹ, ký cược…
Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh
giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Mặt khác, thông qua
cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và
biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp
lý và hiệu quả.
1.1.2.2.Căn cứ theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh
Dựa vào căn cứ trên, vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại
chủ yếu sau đây.
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm các khoản vốn nguyên vật
liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật tư đóng gói
và vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản vốn sản phẩm
đang chế tạo và vốn về chi phí trả trước.
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán (gồm những khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát
sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ) và các khoản vốn đầu
tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn.
Phương pháp phân loại này cho biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò. Từ
đó giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quá trình
luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh
doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
1.1.2.3.Căn cứ theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành, vốn lưu động có thể chia thành các nguồn như sau.
Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau.
4
Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn lưu động được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền
mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hóa…theo thỏa thuận của các bên liên doanh.
Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tín
dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.
Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn: Bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy được
cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh doanh của mình. Từ góc độ
quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần
xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
1.1.3. Vai trò của vốn lưu động
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, vai trò của vốn lưu động ngày càng
được đề cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động
trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạt động và phát
triển của doanh nghiệp. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất trong sự ra đời, tồn
tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách liên tục có hiệu quả. Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyển chậm
sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệp không thể mở
rộng được thị trường hay có thể gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi nhuận gây ảnh
hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn lưu động là một công cụ quan trọng, nó kiểm tra, kiểm soát, phản ánh tính
chất khách quan của hoạt động tài chính thông qua đó giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp đánh giá được những mặt mạnh, mặt yếu trong kinh doanh như khả năng thanh
toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn…Từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Tóm lại vốn lưu động có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho
có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu chung của doanh nghiệp.
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
thành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp.
5
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản
lý tài chính của doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong quản lý và sử dụng vốn lưu động
cần nghiên cứu xây dựng một kết cấu vốn lưu động hợp lý và có những biện pháp sử dụng hiệu quả từng thành phần vốn lưu động đó để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động và vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Thông qua việc thay đổi kết cấu
lưu động trong những thời kỳ khác nhau, doanh nghiệp có thể thấy được những biến
đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lượng trong công tác quản lý, sử dụng vốn lưu
động của mình.
Do vốn lưu động được phân bổ trong cả ba khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh nên các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động có nhiều loại, có thể chia
thành ba loại chính:
Nhóm nhân tố về mặt sản xuất
Chu kỳ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng vốn sản phẩm dở dang. Chu
kỳ sản xuất dài hay ngắn sẽ chi phối lượng vốn nhiều hay ít. Nếu chu kỳ sản xuất càng
dài thì lượng vốn ứng ra sản phẩm dở dang sẽ càng nhiều và ngược lại.
Đặc điểm quy trình công nghệ của doanh nghiệp. Nếu ứng dụng công nghệ vào
mà vốn bỏ ra ít sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất và sản phẩm càng phức tạp thì lượng vốn
ứng ra sẽ càng cao.
Đặc điểm tổ chức sản xuất có ảnh hưởng đến sự khác nhau về tỷ trọng vốn lưu
động bỏ vào khâu sản xuất và khâu dự trữ. Nếu doanh nghiệp có tổ chức sản xuất đồng
bộ, phối hợp được khâu cung cấp và khâu sản xuất một cách hợp lý sẽ giảm bớt được
một lượng dữ trữ vật tư sản phẩm dở dang.
Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm
Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với đơn vị cung ứng vật tư, giữa doanh nghiệp và
đơn vị mua hàng. Mối quan hệ này mà lỏng lẻo thì việc dự trữ vật tư, thành phẩm càng lớn.
Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hưởng đến vật tư, thành
phẩm dự trữ nếu thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại.
Khả năng cung cấp thị trường: nếu là loại vật tư khan hiếm, theo mùa vụ thì cần
phải dự trữ nhiều và ngược lại.
Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: tùy thuộc vào thời hạn cung cấp
và giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc cung cấp thường xuyên thì dự trữ ít hơn.
Nhóm nhân tố về mặt thanh toán
Phương thức thanh toán hợp lý, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làm giảm tỷ trọng
vốn phải thu.
6
Tình hình quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành kỷ luật
thanh toán của khách hàng. Nếu kỷ luật thanh toán chặt chẽ, nghiêm khắc sẽ giúp
doanh nghiệp đỡ bị thiếu vốn và làm cho khách hàng có ý thức trách nhiệm cao về khoản nợ của mình.
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng bởi tính chất
thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý.
1.1.5. Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.1.5.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn lưu động thường xuyên cần
thiết để quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra liên tục theo một
quy mô kinh doanh đã được xác định trước.
Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Đây là một trong những biện pháp rất quan trọng để nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động. Nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ dẫn đến
tình trạng thiếu vốn, sản xuất bị trì trệ, doanh nghiệp không đạt được các hợp đồng đã
ký…ngược lại nếu xác định nhu cầu vốn lưu động quá cao dễ dẫn đến tình trạng thừa
vốn, vốn luân chuyển chậm làm phát sinh nhiều chi phí không cần thiết.
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên có ý nghĩa quan trọng đối với
doanh nghiệp. Nó là cơ sở để huy động vốn lưu động đáp ứng nhu cầu vốn lưu động
của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để tổ chức sử dụng vốn lưu động, điều hòa vốn
lưu động giữa các khâu tránh tình trạng căng thẳng giả về vốn và kiểm tra, giám sát
tình hình huy động và sự dụng vốn trong hoạt động kinh doanh.
Để xác định nhu cầu vốn lưu động, các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp cần
phải căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động để từ đó có quyết
định hợp lí.
Nhu cầu vốn lưu động thay đổi do tác động của nhiều nhân tố như sự biến động
của thị trường, giá cả, nhất là giá cả của vật tư hàng hóa; sự thay đổi của chế độ chính sách về tiền lương của người lao động; sự biến đổi của quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ; sự thay đổi phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; trình độ tổ chức quản lí, sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp;
đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (tính chất mùa vụ).
1.1.5.2.Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
Nội dung của phương pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến
nhu cầu vốn lưu động trong từng khâu như: khâu sản xuất, khâu dự trữ và khâu lưu
7
thông để xác định được vốn lưu động cần thiết trong mỗi khâu của quá trình chu
chuyển vốn lưu động. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết của
doanh nghiệp trong kỳ bằng cách tập hợp nhu cầu vốn lưu động trong các khâu.
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo phương pháp này có thể được thực hiện
theo trình tự sau:
- Xác định nhu cầu vốn để dự trữ hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
- Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
- Xác định các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp.
- Tổng hợp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trên cơ sở tính toán nhu cầu vốn dự trữ hàng tồn kho, dự kiến khoản phải thu và
khoản phải trả. Có thể xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết năm kế
hoạch của doanh nghiệp theo công thức sau:
+ Nhu cầu vốn + Khoản phải thu Khoản phải trả
lưu động = Mức dự trữ hàng tồn kho khách hàng nhà cung cấp
Nhu cầu vốn lưu động xác định theo phương pháp này tương đối sát và phù hợp
với các doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay. Tuy vậy, nó có hạn chế là việc tính
toán tương đối phức tạp, khối lượng tính toán nhiều và mất nhiều thời gian.
Phương pháp gián tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động
Phương pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn. Ở đây
có thể chia làm hai trường hợp:
- Trường hợp thứ nhất: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp
cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp.
Việc xác định nhu cầu vốn theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo
doanh thu được rút từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành.
Trên cơ sở đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết.
Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế. Nó
thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô nhỏ.
- Trường hợp thứ hai: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ vừa qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về vốn lưu động cho các
thời kỳ tiếp theo.
8
Nội dung chủ yếu của phương pháp này là dựa vào mối quan hệ giữa các yếu tố
hợp thành nhu cầu vốn lưu động gồm: Hàng tồn kho, nợ phải thu từ khách hàng và nợ
phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động và có tính chất chu kỳ) với doanh thu thuần của kỳ vừa qua để xác định tỷ lệ chuẩn nhu cầu vốn lưu động
tính theo doanh thu và sử dụng tỷ lệ này để xác định nhu cầu vốn lưu động cho các kỳ
tiếp theo.
Phương pháp này thực hiện theo trình tự sau:
- Xác định số dư bình quân các khoản hợp thành nhu cầu vốn lưu động trong năm báo cáo. Khi xác định số dư bình quân các khoản phải phân tích tình hình
để loại trừ số liệu không hợp lý.
- Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo. Trên
cơ sở đó xác định tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần.
- Xác định nhu cầu vốn lưu động cho kỳ kế hoạch.
Công thức xác định như sau:
x (1+t)
V1 = V0 x
Trong đó:
V1: Nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
V0: Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo
F1,F0: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo
t: Tỉ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với
năm báo cáo
Tổng mức luân chuyển vốn lưu động phản ánh tổng giá trị luân chuyển vốn của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, được xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản
thuế gián thu (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và các khoản chiết khấu, giảm
giá, hàng bán bị trả lại,…
Tỷ lệ giảm (hoặc tăng) số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch so với
năm báo cáo được tính theo công thức:
( K1 – K0) x 100 t = K0
Trong đó:
K1,K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và năm báo cáo
9
Tuy nhiên, trên thực tế, để đơn giản, các doanh nghiệp thường sử dụng phương
pháp tính nhu cầu vốn lưu động dựa trên tổng mức luân chuyển vốn và số vòng quay
vốn lưu động dự tính cho năm kế hoạch theo công thức:
Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch Nhu cầu VLĐ = Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
Ngoài ra để dự đoán nhu cầu vốn lưu động còn một phương pháp đó là phương
pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Nội dung phương pháp này như sau:
Bước 1: Tính số dư các khoản mục trong bảng cân đối kế toán năm thực hiện.
Bước 2: Chọn các khoản mục chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ
với doanh thu. Tính tỷ lệ phần trăm các khoản đó so với doanh thu năm báo cáo.
Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đã tính được ở bước 2 để ước tính nhu cầu vốn
năm kế hoạch, dựa vào chỉ tiêu doanh thu dự tính cần đạt được ở năm sau.
Bước 4: Định hướng nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn kinh doanh trên cơ sở kết
quả kinh doanh kỳ kế hoạch.
1.2. Nội dung quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
Chính sách quản lý vốn lưu động là mô hình tài trợ cho vốn lưu động mà doanh
nghiệp theo đuổi. Trước khi xem xét chính sách quản lý vốn lưu động của doanh
nghiệp, chúng ta tìm hiểu các mô hình quản lí tài sản lưu động và quản lý nợ ngắn hạn.
Sự kết hợp giữa chúng sẽ tạo nên những chính sách quản lý vốn lưu động khác nhau
Chính sách vốn lưu động của DN có thể được nhận biết thông qua mô hình quản
lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của DN. Khi kết hợp hai mô hình này, ta có thể có 3 kiểu chính sách: chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa
Hình 1.1. Chính sách vốn lưu động cấp tiến, thận trọng, dung hòa
Cấp tiến Thận trọng Dung hòa
NV TSLĐ TSLĐ TSLĐ NV ngắn ngắn hạn
NV ngắn hạn hạn NV TSCĐ NV TSCĐ dài hạn TSCĐ NV dài hạn
dài hạn
[2, trang 54]
10
Chính sách quản lí cấp tiến
Chính sách này là sự hợp giữa mô hình quản lí tài sản lưu động cấp tiến và nợ
ngắn hạn cấp tiến tạo nên chính sách vốn lưu động cấp tiến. Với chính sách quản lí cấp tiến, DN đã sử dụng một phần vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản cố định. Ưu điểm
của chính sách này là chi phí hoạt động vốn thấp hơn, tuy nhiên sự ổn định của nguồn
không cao do nguồn ngắn hạn được sử dụng nhiều, khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo. Tóm lại, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao.
Chính sách quản lí thận trọng
Chính sách này là sự kết hợp giữa mô hình quản lí TSLĐ thận trọng và nợ ngắn hạn thận trọng. DN đã sử dụng một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu
động. Chính sách này mang lại khá nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán được đảm bảo, tính ổn định của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh. Tuy nhiên,
DN lại mất chi phí huy động vốn cao hơn do lãi suất dài hạn thường cao hơn lãi suất
ngắn hạn. Tóm lại, chính sách này, DN có mức thu nhập thấp và rủi ro thấp.
Chính sách quản lí dung hòa
Với hai kiểu chính sách trên, DN chỉ có thể đạt được thu nhập cao với mức rủi ro cao (chính sách cấp tiến) hoặc mức rủi ro thấp nhưng thu nhập lại thấp (chính sách
thận trọng). Để dung hòa giữa hai phương án, DN có thể lựa chọn chính sách dung
hòa: kết hợp quản lí tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc kết hợp quản lí tài sản cấp
tiến với nợ thận trọng. Chính sách này dựa trên cơ sở nguyên tắc tương thích: TSLĐ
được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn dài
hạn. Tuy nhiên, trên thực tế, để đạt được trang thái tương thích không hề đơn giản do
vấp phải những vấn đề như sự tương thích kì hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian, do
vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, duy hòa rủi ro và tạo ra
mức thu nhập trung bình.
Trên đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lí vốn lưu động trong doanh nghiệp. Mỗi DN có thể lựa chọn một chính sách vốn lưu động riêng và việc quản lí vốn lưu động tại mỗi DN sẽ mang những đặc điểm rất khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản, nội dung chính của quản lí vốn lưu động vẫn quản lí các bộ phận cấu thành nên vốn lưu động.
1.2.2. Quản trị vốn bằng tiền
Tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền
mặt ở một quy mô nhất định. Việc duy trì một mức dự trữ vốn tiền mặt đủ lớn sẽ tạo
11
điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội thu được chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ
hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần được xác định sao cho doanh nghiệp có thể tránh được các rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải gia hạn thanh toán
nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn, không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung
cấp, tận dụng các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Mô hình Baumol
Để xác định lượng tiền mặt tối ưu cần dự trữ trong doanh nghiệp, chúng ta có thể áp dụng mô hình Baumol. Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí
là nhỏ nhất. Các giả định đối với mô hình là: nhu cầu về tiền trong doanh nghiệp là ổn
định; không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn; doanh nghiệp có hai hình thức dự trữ là tiền mặt và chứng khoán khả thị; không có rủi ro trong hoạt động đầu tư
chứng khoán.
Mô hình này xác định mức tiền mặt mà tại đó, tổng chi phí của việc giữ tiền là
nhỏ nhất. Tổng chi phí (TC) bao gồm chi phí giao dịch (TrC) và chi phí cơ hội (OC)
Chi phí giao dịch (TrC) là chi phí chuyển chứng khoán thành tiền mặt để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu một năm
TrC = T x F C
Trong đó:
T: Tổng nhu cầu về tiền trong năm
C: Quy mô một lần bán chứng khoán
F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán
Chi phí cơ hội (OC) là chi phí mất đi khi tiền mặt không đầu tư được vào chứng
khoán khả thị
OC = C x K 2
Trong đó:
C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K: Lãi suất đầu tư chứng khoán
Tổng chi phí (TC)
TC = TrC + OC
12
Đồ thị 1.1. Mô hình mức dự trữ tiền mặt tối ưu
Tiền mặt đầu kỳ
(C)
C/2
Tiền mặt cuối kỳ
(0) Bán CK Thời gian
1 2
Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một của TC phải bằng 0 và mức dự
trữ tiền mặt tối ưu là:
C*=
C* chính là mức dự trữ tiền mặt tại đó chi phí cơ hội bằng phí giao dịch và tổng
chi phí cực tiểu.
Theo mô hình Baumol, khi vốn bằng tiền xuống thấp, doanh nghiệp bán chứng
khoán để thu tiền về, từ đó doanh nghiệp phải mất chi phí giao dịch cho mỗi lần bán
chứng khoán. Ngược lại, khi doanh nghiệp dự trữ vốn bằng tiền thì doanh nghiệp mất
khoản tiền thu được do không đầu tư chứng khoán hay gửi tiết kiệm.
Ngoài mô hình Baumol thì chúng ta có thể áp dụng mô hình Miller Orr để xác
định mức dự trữ tiền tối ưu.
Mô hình Miller Orr, với các giả định của mô hình Miller Orr là:
- Thu chi tiền mặt tại doanh nghiệp là ngẫu nhiên.
- Luồng tiền mặt ròng biến động theo phân phối chuẩn.
13
Hình 1.2. Mô hình Miller Orr
Trong đó, chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới phụ thuộc ba yếu tố: sự
biến động của dòng tiền hàng ngày tại công ty; phí giao dịch trên thị trường tài chính;
lãi suất của các nguồn huy động vốn.
Việc sử dụng mô hình Miller Orr giúp công ty có cơ sở để xác định được mức dự
trữ tiền mặt tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với điều kiện phát triển
thông qua hoạt động tính toán mức dự trữ theo công thức:
- Tổng quỹ tiền mặt mục tiêu
Z* = (3Fσ² / 4K + L)1/3
Trong đó:
Z*: Số dư tiền mặt tối ưu
F: Chi phí cố định phát sinh khi giao dịch trên thị trường tài chính
Fσ²: Phương sai của dòng tiền mặt hàng ngày
K: Chi phí cơ hội giữ tiền mặt
L: Tồn quỹ tiền mặt tối thiểu (giới hạn dưới)
- Tổng quỹ tiền mặt tối đa
H* = 3Z* - 2L
Trong đó:
H*: Số dư tiền mặt tối đa
- Tổng quỹ tiền mặt trung bình
Ctrung bình =
4Z* - L 3
Trong đó:
Ctrung bình: Tồn quỹ tiền mặt trung bình
14
1.2.3. Quản lý khoản phải thu
Trong số các khoản mục phải thu của doanh nghiệp, phải thu khách hàng đóng
vai trò quan trọng nhất. Phải thu khách hàng là khoản mục xuất hiện trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các doanh nghiệp, hay còn gọi là khoản tín dụng thương mại.
Khi doanh nghiệp bán hàng trả chậm cho khách hàng của mình nghĩa là doanh nghiệp
cấp tín dụng thương mại cho khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường, các khoản tín
dụng thương mại ngày càng trở nên phổ biến và cũng thể hiện mối quan hệ ràng buộc
giữa các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh.
Chính sách tín dụng thương mại
Việc lựa chọn chính sách tín dụng thương mại là hết sức quan trọng vì quyết định
bán hàng trả chậm có thể cùng một lúc gây nhiều tác động. Chúng ta hãy xem xét
những ảnh hưởng của quyết định cấp tín dụng (bán hàng trả chậm).
Việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng có thể giúp tăng lợi nhuận do tăng
doanh thu, nhưng cũng gây ra những chi phí cơ hội đầu tư vào các khoản phải thu, chi
phí quản lí khoản phải thu hay các chi phí dự phòng nợ phải thu khi khách hàng không
trả. Do vậy, nguyên tắc cơ bản để đưa ra chính sách tín dụng đó là:
- Khi lợi ích gia tăng lớn hơn chi phí gia tăng thì doanh nghiệp nên cấp tín dụng
- Khi lợi ích gia tăng nhỏ hơn chi phí gia tăng thì DN nên thắt chặt tín dụng
- Trường hợp cả lợi ích và chi phí đều giảm thì doanh nghiệp cần xem xét phần
chi phí tiết kiệm được có đủ bù đắp cho phần lợi ích bị giảm đi không.
Phân tích năng lực tín dụng của khách hàng
Để thực hiện việc cấp tín dụng cho khách hàng thì điều đầu tiên doanh nghiệp
phải phân tích được năng lực tín dụng của khách hàng dựa trên các tiêu chuẩn sau:
phẩm chất; tư cách tín dụng; năng lực trả nợ; vốn của khách hàng; tình hình chung của
nền kinh tế và ngành; tài sản thế chấp, cầm cố. Sau khi đã phân tích năng lực tín dụng
của khách hàng, doanh nghiệp sẽ xem xét các khoản tín dụng mà khách hàng đề nghị dựa vào chỉ tiêu NPV
Quyết định tín dụng khi xem xét một phương án cấp tín dụng
Mô hình cơ bản:
NPV= CFt/k – CF0
CF0 = VC x S x ACP/365
CFt = [S x (1 – VC) – S x BD – CD] x (1 – T)
15
Trong đó:
CFt : Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn
CF0 : Giá trị doanh nghiệp đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
VC : Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu
S : Doanh thu dự kiến mỗi kì
ACP: Thời gian thu tiền bình quân tính theo ngày
BD : Tỷ lệ nợ xấu trên dòng tiền từ bán hàng
CD : Luồng tiền ra tăng thêm của bộ phận tín dụng
T : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
K : Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
Sau khi tính toán NPV, doanh nghiệp quyết định dựa trên cơ sở:
NPV > 0: cấp tín dụng
NPV = 0: bàng quan
NPV < 0: không cấp tín dụng
Quyết định tín dụng khi xem xét cả hai phương án tín dụng
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Chỉ tiêu
Số lượng bán (Q)
Giá bán (P)
Chi phí SX bình quân (AC)
Xác suất thanh toán Không cấp tín dụng Q0 P0 AC0 100% Cấp tín dụng Q1 (Q1 > Q0) P1 (P1 > P0) AC1 (AC1 > AC0) h (h ≤ 100%)
Thời hạn nợ 0 T
Tỷ suất chiết khấu 0 R
Phương án 1: Không cấp tín dụng
NPV = P0Q0 – AC0Q0
Phương án 2: Cấp tín dụng
NPV1 = P1Q1h/(1+R) – AC1Q1
Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV và NPV1
NPV > NPV1: Không cấp tín dụng
NPV = NPV1: Bàng quan
NPV < NPV1: Cấp tín dụng
16
Quyết định tín dụng kết hợp sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Bảng 1.2.Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Chỉ tiêu
Số lượng bán (Q) Giá bán (P) Chi phí SX bình quân (AC) Chi phí thông tin rủi ro Xác suất thanh toán Thời hạn nợ Tỷ suất chiết khấu Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng Q1 P1 AC1 0 h T R Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng Q1h P1 AC1 C 100% T R
Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro
NPV1 = P1Q1h/(1+R) – AC1Q1
Phương án 2: Sử dụng thông tin rủi ro
NPV2 = P1Q1h/(1+R) – AC1Q1h – C
Doanh nghiệp đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV1 và NPV2
NPV1 > NPV2: Không cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV1 = NPV2: Bàng quan
NPV1 < NPV2: Cấp tín dụng sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho dự trữ
Việc quản lý tồn khho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải
chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng giá trị
tài sản của doanh nghiệp. Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp
lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm
hàng hóa để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động.
Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả - mô hình EQQ
Hình 1.3. Mô hình EQQ
17
Mô hình EQQ hay mô hình đặt hàng kinh tế là mô hình xác định lượng đặt hàng
tối ưu (Q*) sao cho tổng chi phí là thấp nhất.
Ta có công thức sau:
Chi phí đặt hàng = Chi phí đặt hàng/ lần x Số lần đặt hàng
Chi phí lưu kho = Chi phí lưu kho đơn vị x Số lượng hàng tồn kho bình quân
Mô hình EQQ được xây dựng trên các giải định cơ bản: Nhu cầu về hàng tồn kho
là ổn định; không có biến động giá, hao hụt, mất mát trong khâu dự trữ; thời gian từ
khi đặt hàng đến khi nhận hàng là không đổi; chỉ có duy nhất hai loại chi phí là chi phí
đặt hàng và chi phí dự trữ; không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho nếu đơn đặt hàng được
thực hiện đúng hạn.
Mô hình quản lý hàng tồn kho ABC
Đây là mô hình quản lý hàng tồn kho dựa trên cơ sở áp dụng mức độ quản lý
khác nhau với các nhóm khác nhau
Theo phương pháp này, các loại vật tư chia thành ba nhóm chính
Nhóm A chiếm 10% về mặt số lượng trong danh mục nhưng lại chiếm đến 50%
giá trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho.
Nhóm B chiếm 30% về mặt số lượng danh mục và chiếm 35% giá trị tiền đầu tư
vào hàng tồn kho.
Nhóm C chiếm 60% về mặt số lượng trong danh mục nhưng chỉ chiếm 15% giá
trị tiền đầu tư vào hàng lưu kho.
Hình 1.4. Mô hình ABC
Giá trị tích lũy ($)
15% C
35%
B Tỷ lệ hàng tồn kho
(%)
50%
A
60% 10% 30%
18
Phương pháp phân tích ABC cho phép ra những quyết định quan trọng liên quan
đến dự trữ, mua hàng, nhà cung cấp và kiểm tra dữ liệu hàng tồn kho.
1.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.3.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một vấn đề phức tạp có mối quan hệ với toàn
bộ các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lao động, tư liệu lao động). Trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp có rất nhiều quan điểm về
hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp và có rất nhiều phương pháp phân
tích, nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Nếu đi sâu vào bản chất, nhìn chung các quan điểm đều cho rằng: hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp phải gắn kết chặt chẽ với hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác của doanh nghiệp như hiệu quả sử dụng lao động, hiệu quả sử dụng
vốn cố định. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nằm trong mối quan hệ với hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh chung của doanh nghiệp.
Vậy có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là tiêu chí phản
ánh kết quả hoạt động SXKD, được thể hiện bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả
kinh doanh với số VLĐ mà mỗi doanh nghiệp đã đầu tư cho hoạt động SXKD. Kết
quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.[3, trang 214]
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
1.3.2.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Chỉ tiêu này đo lường khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính của
doanh nghiệp (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn). Khi DN có đủ tiền, doanh nghiệp sẽ tránh được việc vi phạm các ràng buộc pháp lí về tài chính, từ đó tránh được
nguy cơ chịu các áp lực về tài chính.
Để tính toán khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người ta thường
sử dụng ba chỉ tiêu: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả
năng thanh toán bằng tiền.
Khả năng thanh toán ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyển đổi trong ngắn hạn các tài sản lưu động
thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn và được xác định
Tổng TS ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn = Tổng nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cao phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt. Nhưng nếu hệ số này cao quá sẽ gây cho doanh nghiệp tình trạng ứ đọng
19
vốn và tạo ra chi phí cơ hội không cần thiết khi dự trữ tài sản lưu động quá nhiều thay
vì đầu tư sinh lời. Do đó tính hợp lí của khả năng thanh toán hiện hành còn phụ thuộc
vào từng ngành nghề hay góc độ phân tích doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng nhanh chóng đáp ứng của vốn lưu động trước các
khoản nợ ngắn hạn, vì vậy mà hàng tồn kho được loại trừ do đây là khoản mục có tính
thanh toán thấp nhất trong số các tài sản lưu động.
Tổng TSNH - Kho = Khả năng thanh toán nhanh Tổng nợ ngắn hạn
Độ lớn, nhỏ của hệ số này còn tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh. Hệ số này càng cao thì càng tốt do doanh nghiệp nhanh chóng thanh toán được những khoản nợ. Nhưng nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh
toán nợ.
Khả năng thanh toán tức thời
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng nợ của Công ty được đảm bảo bằng bao nhiêu
đồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền.
Tiền và các khoản tương đương tiền = Khả năng thanh toán tức thời Nợ ngắn hạn
Độ lớn nhỏ của chỉ tiêu này còn tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực kinh
doanh của DN. Nếu chỉ tiêu nay quá nhỏ sẽ dẫn đến việc khó khăn trong thanh toán
của DN.
1.3.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Tổng tài sản bình quân
Hiệu suất sử dụng tài sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh càng hiệu quả. Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về mức độ hiệu quả của việc sử dụng tài sản của một công ty chúng ta cần so sánh hiệu suất sử dụng tài sản của công ty đó với hiệu suất sử dụng tài sản bình quân của ngành.
20
Số dư đầu kì + Số dư cuối kì = Tổng tài sản bình quân 2
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần của doanh nghiệp tạo ra được
bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Tỷ số này thế hiện được lợi nhuận chiếm bao nhiêu
phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty kinh doanh
có lãi và ngược lại
Lợi nhuận ròng = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu Doanh thu thuần
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp tao ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận ròng, đồng thời tỷ số này cũng thể hiện hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản
để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Nếu tỷ suất này lớn hơn 0 thì có nghĩa doanh
nghiệp làm ăn có lãi và ngược lại
Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trên = tổng tài sản Tổng tài sản
Đẳng thức Dupont thứ nhất: ROA = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Có hai xu hướng cần phải tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng giá
bán. Việc tăng giá bán phải được thị trường chấp nhận, có nghĩa là giá bán tăng thì
chất lượng sản phẩm cũng phải tăng. Muốn tăng vòng quay tài sản cần phải tăng doanh
thu bằng cách giảm giá bán nhưng giảm giá sẽ làm cho ROS giảm, vì vậy ta có thể vẫn tăng giá bán những chất lượng sản phẩm cũng phải tăng, sự tăng lên này được người
tiêu dùng chấp nhận. Như vậy, đảm bảo doanh thu vẫn tăng bên cạnh đó doanh nghiệp
tăng cường hoạt động xúc tiến bán hàng như: áp dụng các dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, chiết khấu thương mại…
Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần (ROE)
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận ròng, đồng thời chỉ số này để đo khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần. Nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là Công ty làm ăn có lãi và ngược lại
Lợi nhuận ròng = Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
21
Đẳng thức Dupont 2: ROE = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x (Tổng Tài
Sản/VCSH)
Có 2 xu hướng để tăng ROE đó là tăng ROA, ROS hoặc là tăng hệ số đòn bẩy tài chính. Vì vậy, khi muốn tăng tỷ số này thì doanh nghiệp phải xem xét và đánh giá khả
năng trả nợ của mình để đưa ra quyết định có vay thêm hay không
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu hay được đem so sánh với tỷ suất sinh lợi
trên tài sản (ROA). Nếu tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu lớn hơn ROA thì có nghĩ
là đòn bẩy tài chính của Công ty đã có tác dụng tích cực. Cho nên hệ số ROE càng cao
thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành VLĐ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồng
vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng doanh thu.
Doanh thu thuần = Hiệu suất sử dụng vốn lưu động (Vòng quay vốn lưu động) VLĐ bình quân trong kỳ
Vòng quay vốn lưu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày để thực hiệ một vòng quay vốn
lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ, tốc độ thu hồi lưu động của doanh nghiệp cang cao
và ngược lại. Công thức tính như sau:
365 = K Vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Hệ số sinh lời của vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ta
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế = Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động VLĐ bình quân trong kỳ
Hệ số sinh lời vốn lưu động càng cao thì việc sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả.
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được
một đồng doanh thu thuần trong kỳ. Hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu
động càng cao. Công thức xác định
22
VLĐ bình quân trong kỳ = Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động Doanh thu thuần
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Mức tiết kiệm vốn lưu động là lượng vốn lưu động của doanh nghiệp tiết kiệm
được do tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu động, bao gồm
Mức tiết kiệm tuyệt đối: Nếu quy mô kinh doanh không thay đổi, việc tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được một lượng vốn
lưu động có thể rút ra khỏi luân chuyển dùng vào việc khác. Công thức xác định:
M0 M0 - VLĐTK1 = V1 V0
Mức tiết kiệm tương đối: Nếu quy mô kinh doanh được mở rộng, việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đã giúp doanh nghiệp không cần tăng thêm vốn lưu động
hoặc bỏ ra số vốn lưu động ít hơn so với trước
M1 M1 - VLĐTK2 = V1 V0
Trong đó:
VLĐTK: Vốn lưu động tiết kiệm tương đối/ tuyệt đối
M0, M1: Doanh thu thuần kỳ trước và kỳ này (M1 > M0)
V0, V1: Vòng quay vốn lưu động kỳ trước và kỳ này (V1 > V0)
Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp
thành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức:
Doanh thu thuần Hệ số thu nợ = Các khoản phải thu TB
Hệ số thu nợ các khoản càng lớn cho thấy doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các
khoản vốn bị chiếm dụng
Thời gian thu nợ trung bình
365 Thời gian thu nợ trung bình = Vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh nghiệp thu hồi được các
khoản nợ phải thu. Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện chính sách thu hồi công
23
nợ của doanh nghiệp có hiệu quả. Tuy nhiên, nếu thu tiền bình quân quá ngắn có thể
gây ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng sẽ giảm mua
hàng của doanh nghiệp dẫn đến giảm doanh thu.
Hệ số trả nợ
Hệ số trả nợ là chỉ tiêu đo lường tốc độ thu nợ của doanh nghiệp và được xác
định bằng công thức:
365 Hệ số trả nợ = Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy tốc độ thu nợ của doanh nghiệp càng cao và
ngược lại.
Thời gian trả nợ trung bình
Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của
nhà cung cấp thông qua mua hàng hóa trả chậm trước khi thanh toán nơ, được tính
toán bằng công thức:
365 Thời gian trả nợ trung bình = Hệ số trả nợ
Hệ số lưu kho
Chỉ tiêu cho phép đánh giá khả năng quản lý hàng tồn kho. Hệ số này là số lần
mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số lưu kho được xác định bằng
Giá vốn hàng bán Hệ số lưu kho = Hàng tồn kho TB
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro
hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm.
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần. Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền
sản xuất bị ngưng trệ. Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
24
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình
Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng
quay hàng tồn kho. Chỉ tiêu này càng nhò, số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, việc kinh doanh của doanh nghiệp càng hiệu quả và được tính bằng công thức
365 = Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình Hệ số lưu kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì việc kinh doanh được đánh giá
càng tốt vì doanh nghiệp chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt được doanh số cao.
Thời gian quay vòng tiền mặt
Thời gian quay vòng tiền phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp
thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền về
Thời gian quay Thời gian Thời gian luân chuyển Thời gian trả = + - vòng tiền mặt thu nợ TB kho TB nợ TB
Doanh nghiệp luôn mong muốn có thời gian quay vòng tiền mặt ngắn do chỉ khi
nào dòng tiền thực sự quay trở lại DN, kinh doanh mới thật sự đạt hiệu quả trên thực tế
và thời gian quay vòng tiền càng ngắn, doanh nghiệp thu hồi vốn càng nhanh. Tuy
nhiên, để làm được điều đó các doanh nghiệp buộc phải cung cấp chính sách tín dụng
thương mại thắt chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng. Điều
này làm ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng.
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ
1.4.1. Các nhân tố khách quan
Các chính sách vĩ mô
Trên cơ sở luật pháp, các chính sách kinh tê, Nhà nước luôn tạo ra môi trường
cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi trong chế độ chính
sách dều có tác dụng tốt hoặc xấu đối vối doanh nghiệp. Đối với hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì các chính sách thuế, chính sách tín dụng của Nhà nước sẽ có tác động rất lớn. Lãi suất và thuế suất thay đổi sẽ có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Nhu cầu tiêu dùng
Thị trường đầu ra là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường, nó có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nếu nhu cầu tiêu dùng
lớn, doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng được tối đa công suất của vốn
lưu động, giảm tối thiểu thời gian ứ đọng vốn. Ngược lại, những biến động bất lợi về
25
nhu cầu sẽ gây nên ứ đọng vốn lớn, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
của doanh nghiệp. Do vậy, để có hoạt động tốt, doanh nghiệp cần tiến hành nắm bắt thị
trường thông qua nghiên cứu. Có như vậy doanh nghiệp mới tạo lập được kế hoạch sử dụng vốn lưu động có hiệu quả nhất.
Tình hình cung ứng đầu vào
Biến động thị trường đầu vào về lượng, về giá đều làm hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tăng hay giảm. Giá cả nguyên vật liệu tăng, cung về nguyên vật liệu giảm đều sẽ
có những tác động nhất định đến lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp, từ đó ảnh
hưởng đến công tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Vấn đề của doanh
nghiệp là phải nắm bắt kĩ tình hình thị trường đầu vào để có kế hoạch mua sắm phù hợp.
Tiến bộ khoa học công nghệ
Ngày nay, khoa học đang tiến bộ không ngừng, nhiều phát minh mới ra đời thay
thế những cái cũ, lạc hậu. Công nghệ có tác động rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu
động. Công nghệ mới sẽ làm rút ngắn thời gian vốn lưu động bị ứ đọng trong sản xuất,
tăng thêm vòng quay cho nó. Do đó, doanh nghiệp cần phải thường xuyên câp nhật
những công nghệ mới để cải tiến quy trình sản xuất của mình thì mới nâng cao được
hiệu quả hoạt động quản lý vốn lưu động.
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách khác là
doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn lưu động
sủ dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận.
Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động không chính xác và một cơ
cấu vốn không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn.
Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối với
hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Chất lượng công tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn. Ngoài ra
26
công tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm
lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại.
Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là khả năng thanh toán. Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp sẽ
không bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn.
1.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp
1.5.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Dù là loại hình doanh nghiệp nào thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động bao giờ cũng là một biện pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp đạt được mục
tiêu lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này xuất phát từ các lý
do sau:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh
diễn ra thường xuyên liên tục:
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý và
sử dụng vốn lưu động. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo đủ lượng vốn lưu động đáp
ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh thì quá trình này sẽ bị gián đoạn, ảnh
hưởng đến việc quay vòng vốn.
Ngược lại nếu doanh nghiệp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động sẽ làm cho vốn quay vòng nhanh, chớp được cơ hội đầu tư, thu được nhiều
lợi nhuận.
Thường xuyên nâng cao sử dụng hiệu quả vốn lưu động sẽ góp phần nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận luôn là mối quan tâm và là mục tiêu
hàng đầu của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu đó thì một trong các biện pháp
mà bất kì doanh nghiệp nào cũng cần đó là không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động. Đó chính là chìa khóa, là con đường ngắn nhất giúp doanh nghiệp có được kết quả kinh doanh tốt nhất cho mình.
Sự vận chuyển của vốn lưu động phản ánh sự vận động của vật tư, hàng hóa, vốn
bằng tiền… vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, tốc độ thu hồi các khoản phải thu như thế nào. Từ đó, doanh nghiệp có các biện pháp thích hợp nhằm kiểm tra giám sát một cách toàn diện đối với các khoản mục trong cơ cấu vốn lưu động, đảm bảo vốn lưu động không bị ứ đọng ở các khâu. Sử dụng vốn lưu động hợp lý không những giúp hạ chi phí giảm giá
thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường mà còn giúp doanh nghiệp khai
27
thác tối đa năng lực làm việc của tài sản cố định, làm tăng lợi nhuận, góp phần vào
công tác bảo toàn và phát triển vốn lưu động.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn đáp ứng yêu cầu bảo toàn vốn
lưu động với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là thu được lợi nhuận và lợi ích
xã hội chung, nhưng bên cạnh đó một vấn đề quan trọng đặt ra cho các doanh nghiệp
là bảo toàn vốn lưu động. Do đặc điểm của vốn lưu động là chu chuyển một lần, toàn
bộ vào giá trị sản phẩm, hình thái vốn lưu động thường xuyên biến đổi nên việc bảo
toàn vốn lưu động thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối chu kỳ đủ mua một lượng vật
tư, hàng hóa tương đương với đầu kỳ khi giá cả hàng hóa tăng lên.
Như vậy, có thể nói nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lưu động luôn là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp. Nó gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của mỗi doanh nghiệp, là tiêu chí để đo hiệu quả kinh doanh giữa các kỳ. Do vậy phải
không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh
doanh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất, đảm bảo mục tiêu kinh
doanh của các doanh nghiệp.
1.5.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp nhà nước cũng như mọi doanh nghiệp
khác đều bình đẳng trước pháp luật, phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu
lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó, việc nâng cao sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói
chung và vốn lưu động nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết. Để sử dụng vốn lưu
động có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
Thứ nhất, phải xác định chính xác số VLĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động VLĐ đáp ứng cho
hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi, đồng thời tránh tình trạng ứ đọng vốn,
thúc đẩy VLĐ luân chuyển nhanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Thứ hai, lựa chọn hình thức thu hút VLĐ. Tích cực tổ chức khai thác triệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời vốn cho nhu cầu VLĐ tối thiểu cần thiết một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanh nghiệp. Tránh tình trạng vốn tồn tại dưới hình thức tài sản không cần sử dụng,
vật tư hàng hóa kém phẩm chất…mà doanh nghiệp lại phải đi vay để duy trì sản xuất với lãi suất cao, chịu sự giám sát của chủ nợ làm giảm hiệu quả SXKD.
Thứ ba, trước khi quyết định đầu tư doanh nghiệp cần phải cân nhắc kĩ nguồn tài trợ vốn đầu tư, quy trình công nghê, tình hình cung ứng nguyên vật liệu và thị trường
tiêu thụ sản phẩm. Để đảm bảo chi phí sử dụng vốn đầu tư là thấp nhất doanh nghiệp
28
phải xem xét sự quyết định đầu tư ảnh hưởng như thế nào đến kết cấu vốn SXKD của
doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tốt hay xấu đến công tác tổ chức và sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
Thứ tư, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ: tốc độ luân chuyển VLĐ thể hiện bằng hai
chỉ tiêu là số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ. Số vòng quay
VLĐ trong kỳ được tính toán trên cơ sở mức luân chuyển VLĐ và số VLĐ bình quân. Vì vậy phương hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ là trên cơ sở mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiện tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, sẽ dẫn
tăng tổng mức luân chuyển VLĐ.
Để tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, sử dụng vốn tiết kiệm cần phải thực hiện tốt
những biện pháp về các mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thanh toán
với người mua và người bán hay nói cách khác, doanh nghiệp cần phải sử dụng hợp lý,
tiết kiệm VLĐ ở tất cả các khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông. Cụ thể:
Trong lĩnh vực lưu thông cần có các biện pháp cụ thể trong việc tổ chức hoạt
động tiêu thụ và mua sắm, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trường và khả năng sản
xuất tối đa của doanh nghiệp, từ đó dự đoán về vốn thành phẩm để đưa ra kế hoạch sản
xuất thích hợp cả về số lượng, chất lượng sản phẩm cũng như chủng loại sản phẩm. Có
như vậy vốn thành phẩm trong khâu lưu thông mới đúng kế hoạch theo ý muốn của
doanh nghiệp.
Trong lĩnh vực sản xuất cần rút ngắn chu kỳ sản xuất, doanh nghiệp cần có biện
pháp rút ngắn thời gian làm việc trong quy trình công nghệ ở mức cho phép và hạn chế
tới mức thấp nhất thời gian ngừng việc do các nguyên nhân khác nhau.
Thứ năm, làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro trong
kinh doanh. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác thanh toán công nợ, chủ động
thanh toán tiền hàng, hạn chế tình trạng bán hàng không thu được tiền, vốn bị chiếm
dụng làm phát sinh nhu cầu vốn cho sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài
kế hoạch làm phát sinh chi phí sử dụng vốn lẽ ra không có (nếu như thanh toán tốt), đồng thời vốn bị chiếm dụng còn là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi làm thất thoát VLĐ của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường thì mọi rủi ro đều có thể xảy ra đối với mỗi doanh nghiệp, để chủ động phòng ngừa rủi ro các doanh nghiệp cần phải
mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi rủi ro xảy ra, cần đề phòng các rủi ro như hỏa hoạn, lũ lụt…
Thứ sáu, tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính. Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao, tình hình sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì
bên cạnh những điều kiện về trình độ công nghệ của máy móc thiết bị, về cơ cấu sản
29
phẩm được thị trường chấp nhận…còn phải kể đến một vấn đề quan trọng trình độ
nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính. Nếu có đủ các điều
kiện khác mà không làm tốt công tác quản lý thì việc sử dụng VLĐ cũng không mang lại hiệu quả cao. Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính phải năng động nhạy bén
với thị trường, huy động linh hoạt các nguồn vốn có lợi nhất, quản lý vốn huy động
được một cách uyển chuyển nhất, phù hợp nhất với điều kiện của doanh nghiệp để
càng ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm thực hiện nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ của các doanh nghiệp. Trong thực tế, do các doanh nghiệp thuộc những ngành
nghề kinh doanh và lĩnh vực kinh doanh khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn
cứ vào những giải pháp chung để từ đó đề ra cho doanh nghiệp mình những biện pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vốn lưu động của doanh nghiệp mình.
Kết luận chương 1:
Trong chương một, nội dung được nói tới là những cơ sở lý luận cơ bản về vốn
lưu động cùng với việc phân tích sự cần thiết của việc sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp. Phần đầu chương là làm rõ khái niệm vốn lưu động thông qua việc tìm
hiểu về đặc điểm, phân loại. Đến cuối chương là xoay quanh vấn đề sự cần thiết của
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cùng với một số chỉ tiêu đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn lưu động và những nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động trong doanh nghiệp.
30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG
2.1. Tổng quan về công ty Cổ Phần Toyota Thăng Long
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Toyota Thăng Long.
- Địa chỉ: 316 đường Cầu Giấy – Phường Dịch Vọng – Quận Cầu Giấy – Hà
Nội.
- Điện thoại: 043.8338888
- Fax: 043.8331111
- Website: http://toyotathanglong.vn/
- Loại hình: Công ty Cổ Phần.
- Mã số thuế: 0101434765
- Vốn điều lệ: 61.552.576.750 đồng (Sáu mươi mốt tỷ năm trăm năm hai triệu
năm trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm năm mươi đồng).
Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long được thành lập ngày 07 tháng 05 năm 2001
và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05 tháng 06 năm 2001 theo quyết định số 4567
của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội. Hoạt động kinh doanh của Công ty được
quản lý bởi cơ quan chủ quản là Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội. Công ty là đại lý
chính thức của Công ty ôtô Toyota Việt nam, hoạt động kết hợp ba chức năng: bán
hàng, bảo dưỡng, sửa chữa và cung cấp phụ tùng chính hãng thành một hệ thống thống nhất. Mục đích kinh doanh của công ty là “Phát triển mang định hướng khách hàng”
được gắn liền với phương châm hành động “Vì lợi ích lâu dài của khách hàng”.
Với nền tảng vững chắc trong lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ sửa chữa ôtô, công ty đã thiết lập được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác kinh doanh ôtô và nhiều khách hàng lớn trên toàn quốc. Từ khi thành lập cho tới nay, công ty đã thu hút được một lượng lớn khách hàng làm dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa và mua xe.
Với thành tích phục vụ khách hàng xuất sắc, Công ty CP Toyota Thăng Long đã được Nhà sản xuất – Công ty Toyota Việt Nam ghi nhận và trao tặng danh hiệu “Đại lý bán hàng xuất sắc nhất” trong bốn năm liên tiếp 2008, 2009, 2010 và 2011. Công ty CP Toyota Thăng Long hiện đang là một trong hai đại lý kinh doanh xuất sắc nhất của
Công ty ô tô Toyota Việt Nam.
31
Với tất cả sự nhiệt huyết, sự năng động và sáng tạo của đội ngũ nhân viên giàu
kinh nghiệm, thừa sự nhiệt tình và bên cạnh đó cùng sự phát triển của ngành Công
nghiệp ôtô tại Việt Nam Toyota Thăng Long luôn mong muốn đem lại sự “Hài lòng, tin tưởng và sự phục vụ chuyên nghiệp nhất”
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
Cơ cấu tổ chức bộ máy có vai trò rất quan trọng đối với mỗi hoạt động của doanh
nghiệp. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long được xây dựng theo
mô hình cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến chức năng. Mô hình này là mô hình phù
hợp với hoạt động kinh doanh, với cơ cấu này giám đốc và các phòng ban có thể trực
tiếp trao đổi với nhau, tạo ra sự nhịp nhàng trong công việc, sự trao đổi thông tin được
nhanh chóng. Các phòng chuyên môn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo chức
năng, nhiệm vụ được giao để phục vụ cho mục tiêu hiệu quả kinh doanh của Công ty.
Mô hình này được thể hiện thông qua sơ đồ 2.1 dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Toyota Thăng Long
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ PHÒNG HÀNH PHÒNG KINH PHÒNG KHÁCH XƯỞNG BẢO
DOANH HÀNG HÀNH
TOÁN TÀI CHÍNH CHÍNH NHÂN SỰ
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự)
32
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề được Luật pháp và điều lệ Công ty quy định. Đặc biệt các
cổ đông sẽ thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân
sách tài chính cho năm tiếp theo.
- Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ. Hội đồng quản trị
có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc điều hành và những người quản lý
khác. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy
chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
- Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động
kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát hoạt động độc lập với
HĐQT và Ban Tổng Giám đốc.
- Ban tổng giám đốc: điều hành quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
- Phòng Kế toán – Tài chính: có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức
công tác hạch toán kê toán theo đúng niên độ kế toán thống kê và chế độ quản
lý tài chính của Nhà nước. Cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để Giám
đốc có các quyết định về hoạt động kinh doanh và sản xuất của Công ty, cung
cấp thông tin về tình hình tài chính, doanh thu, lợi nhuận…
- Phòng Hành chính – Nhân sự: có nhiệm vụ nắm vững tình hình nhân lực như trình độ, năng lực của cán bộ, tuyển chọn lao động, làm các thủ tục liên quan đến chế độ của công nhân viên trong Công ty để tham mưu cho Tổng Giám đốc trong công tác sắp xếp, bố trí nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
- Xưởng bảo hành: thực hiện chức năng bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa ôtô do Công ty bán ra và những ôtô mà khách hàng có nhu cầu sửa chữa, tư vấn cho khách hàng về những thông số kỹ thuật của xe, cách sử dụng để khách hàng yên tâm khi sử dụng xe.
33
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, tham mưu và giúp Ban Giám đốc trong việc ký kết các Hợp đồng kinh tế mua
bán theo đúng các thủ tục quy định của Công ty. Tổ chức công tác tiếp thị mở rộng thị trường hoạt động.
- Phòng khách hàng: chính là cầu nối gắn kết Công ty với khách hàng. Tại đây khách hàng có thể nhận được sự tư vấn toàn diện bởi các nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp về ôtô, dịch vụ sau bán hàng, thường xuyên nhắc nhở khách
hàng bảo trì, bảo dưỡng xe và các chính sách của Công ty.
2.1.3.Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty CP Toyota Thăng Long
Công ty Toyota Thăng Long kinh doanh ba nhóm hàng, dịch vụ chủ yếu là: xe
Toyota sản xuất tại Việt Nam, các loại phụ tùng xe hơi chính hãng và các dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng xe hơi đạt đúng tiêu chuẩn của Toyota Việt Nam. Các loại
xe này được sản xuất trên dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại có chất lượng cao,
thân thiện với môi trường tại nhà máy Toyota Motor Việt Nam.
Sơ đồ 2.2. Quy trình hoạt động kinh doanh chung
Bước 2: Bước 3: Bước 1:
Điều tra nghiên Xây dựng chiến lược Xây dựng chính
cứu thị trường tiêu thụ, chiến lược sách về giá
sản phẩm và tiếp thị mục tiêu
Bước 4: Bước 5:
Xúc tiến bán Ghi nhận doanh thu,
hàng giá vốn, công nợ
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Bước 1: Điều tra nghiên cứu thị trường mục tiêu
Điều tra và nghiên cứu thị trường là khâu đầu tiên và là khâu quan trọng nhất trong việc thành công hay thất bại của hoạt động phân phối và tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh nói chung và Công Toyota Thăng Long nói riêng. Nghiên cứu thị trường để xác định thị trường, để tìm thị trường mục tiêu,
sau đó tìm cách tiếp cận để xác định rõ thị trường mà Công ty có khả năng khai thác
hết cơ hội kinh doanh trên cơ sở phát huy tối đa tiềm lực của Công ty.
34
Bước 2: Xây dựng chiến lược tiêu thụ, chiến lược sản phẩm và tiếp thị
Chiến lược tiêu thụ là định hướng hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp cho một
thời kỳ nhất định. Xí nghiệp qua đó xác định được mục tiêu của chiến lược tiêu thụ bao gồm: mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số, tăng lợi nhuận và mở rộng thị trường. Qua
đó Công ty cũng nắm bắt được nhu cầu khách hàng từ đó chủ động đối phó với những
diễn biến của thị trường.
Chiến lược sản phẩm là bộ phận quan trọng của chiến lược tiêu thụ sản phẩm.
Bên cạnh đó Công ty còn vận dụng chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược sản
phẩm kế tiếp và chiến lược tối ưu hóa quy mô sản phẩm.
Bước 3: Xây dựng chính sách về giá
Trong kinh doanh việc xác định giá sản phẩm là vô cùng khó khăn vì giá sản
phẩm ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp. Việc định giá sản phẩm làm sao phù
hơp với người tiêu dùng mà vẫn đảm bảo lãi là vô cùng khó khăn. Chính vì vậy mà
Công ty đã quyết định rõ ràng về chính sách giá của mình.
Bước 4: Xúc tiến bán
Do Công ty Toyota Thăng Long là một trong những đại lý bán hàng của Toyota
Việt Nam nên hệ thống của Công ty là bán hàng trực tiếp. Các nhân viên trực tiếp giới
thiệu sản phẩm và bán hàng đến tận tay người tiêu dùng không qua một phương thức
nào. Điều đó giúp cho Công ty nắm bắt được nhu cầu, mong muốn cũng như ý kiến
đóng góp, phản ảnh của khách hàng, trên cơ sở đó Công ty hoàn thiện hơn nữa các
chính sách hỗ trợ, nâng cao chất lượng phục vụ đối với khách hàng.
Bước 5: Ghi nhận doanh thu, giá vốn, công nợ
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi nhận giá vốn hàng bán, doanh thu hàng hóa tiêu
thụ trong kỳ, xác định công nợ của khách hàng sau khi giao hàng và các chứng từ cần
thiết khác cho khách hàng.
35
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
2.2.1. Tình hình cơ cấu tài sản – nguồn vốn của Công ty
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán so sánh giữa năm 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: Đồng
So sánh 2013 và 2012 So sánh 2012 và 2011
CHỈ TIÊU Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN 23.959.068.200 19,52 50.846.857.910 70,74
(26.463.833.078) (37,20) 59.992.464.215 538,60 Tiền và các khoản tương đương tiền
1.474.068.930 5,17 (17.903.670.349) (38,58) Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho 46.110.786.831 199,75 8.758.064.044 61,13
TS ngắn hạn khác 2.838.045.517 _ _ _
TÀI SẢN DÀI HẠN (1.682.719.113) (15,49) 3.155.146.742 40,93
Tài sản cố định (1.682.719.113) (15,49) 3.155.146.742 40,93
TỔNG TÀI SẢN 22.276.349.087 16,68 54.002.004.652 67,85
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 16.943.872.790 14,51 47.661.637.468 68,94
16.899.444.190 14,52 47.644.304.868 69,29 Nợ ngắn hạn
44.428.600 11,33 17.332.600 4,62 Nợ dài hạn
VỐN CHỦ SỞ HỮU 5.332.476.297 31,76 6.340.367.184 60,67
Vốn chủ sở hữu 5.332.476.297 31,76 6.340.367.184 60,67
TỔNG CỘNG 22.276.349.087 16,68 54.002.004.652 67,85 NGUỒN VỐN
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
36
Tình hình tài sản:
Tình hình tài sản của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long được thể hiện thông
qua Bảng cân đối kế toán phần Tài sản ở phụ lục 1 của khóa luận. Qua bảng 2.2 ta thấy tổng tài sản tính đến hết năm 2012 đã tăng 54.002.004.652 đồng so với năm 2011,
tương ứng với tỷ lệ tăng 67,85%. Năm 2013 tổng tài sản là 155.864.574.645 đồng tăng
so với năm 2012 là 22.276.349.087 đồng, tương ứng với mức tăng 16,68%. Điều đó chứng tỏ trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013 công ty đã tiến hành mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh. Để thấy rõ được nguyên nhân của sự gia tăng này ta sẽ đi sâu vào
mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng tài sản.
Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục tiền của Công ty có sự biến
động qua các năm. Cụ thể, năm 2012 khoản mục này tăng 59.992.464.215 đồng so với
năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng 538,6%. Nguyên nhân là do trong năm 2012 sau
khi thay đổi cơ cấu, chính sách, biện pháp kinh doanh mà ban lãnh đạo để ra, doanh
thu của Công ty đã ổn định hơn do khách hàng đã dùng một lượng tiền mặt tương đối
lớn để thanh toán cũng như ứng trước. Lượng tiền mặt tăng sẽ giúp Công ty tăng khả
năng thanh toán các khoản nợ với nhà cung ứng, tránh rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán không những vậy còn tạo được niềm tin với nhà cung cấp và khách hàng.
Nhưng sang đến năm 2013 khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm
26.463.833.078 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 37,2% so với năm trước. Nguyên nhân
khiến khoản mục này giảm xuống là do Công ty chủ động dùng nguồn tiền và các
khoản tương đương đó đầu tư vào các tài sản sinh lời nhằm nâng cao khả năng sinh lời
của đồng vốn kinh doanh. Tuy nhiên, Công ty vẫn nên dự trữ một lượng tiền thích hợp
để đảm bảo khả năng thanh toán tức thời và tránh các rủi ro về tài chính.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Năm 2012 các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm
17.903.670.349 đồng so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ 38,58%. Sở dĩ các khoản
phải thu giảm nhẹ trong năm 2012 là do doanh nghiệp đã siết chặt chính sách thu tiền
bán hàng kết hợp áp dụng chiết khấu thanh toán. Với tình hình các khoản phải thu giảm như vậy chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp tích cực trong việc thu hồi những khoản vốn bị chiếm dụng, xét về khía cạnh thu hồi nợ thì rất tốt. Sang đến năm 2013 khoản mục lại tăng một tỷ lệ khá nhỏ là 5,17% so với năm 2012. Nguyên
nhân là do doanh nghiệp đã điều phối không tốt việc thu nợ từ khách hàng khiến cho vốn bị chiếm dụng quá nhiều. Vì vậy trong các năm tới doanh nghiệp cần có những biện pháp hữu hiệu nhằm giảm thiểu các khoản phải thu đến mức thấp nhất nhằm nâng cao vòng quay của vốn.
Hàng tồn kho: Do đặc điểm của doanh nghiệp là loại hình kinh doanh thương
mại, đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp là hàng hóa nên tỷ trọng hàng tồn kho
37
của doanh nghiệp là khá lớn để nhằm kịp thời cung cấp hàng hóa cho khách hàng một
cách nhanh chóng. Ta thấy trong ba năm gần đây, khoản mục hàng tồn kho vẫn tăng
đều. Cụ thể hàng tồn kho năm 2012 tăng 8.758.064.044 đồng , tương ứng với tỷ lệ 61,13% so với năm 2011, năm 2013 tăng 46.110.786.831 đồng, tương ứng với tỷ lệ
199,75%. Việc gia tăng hàng tồn kho của doanh nghiệp hàng năm là hoàn toàn phù
hợp với mục tiêu nhằm chiếm lĩnh thị trường trong giai đoạn phát triển này của Công ty.
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn của Công ty chủ yếu là tài sản cố định. Năm
2012 khoản mục tài sản cố định tăng 3.155.146.742 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng
40,93% so với năm 2011. Có sự gia tăng này là do năm 2012 Công ty đã chủ động tập
trung đầu tư cho tài sản cố định, như mua sắm thêm các trang thiết bị, phụ tùng máy
móc hiện đại phục vụ cho hoạt động sửa chữa, bảo hành ô tô trong nhà xưởng, ngoài ra còn thay mới một số thiết bị đã lạc hậu. Việc đầu tư cho tài sản cố định giúp Công ty
nâng cao hiệu quả làm việc, nâng cao năng lực tài chính, tạo ra nhiều lợi thế cạnh tranh
so với các doanh nghiệp cùng ngành. Sang đến năm 2013 khoản mục này giảm
1.682.719.113 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 16,68% so với năm 2012. Nguyên nhân
của sự suy giảm này là do năm 2013 Công ty không đầu tư thêm vào tài sản cố định vì
vậy chỉ có sự tăng lên của chi phí khấu hao.
Tình hình nguồn vốn:
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tổng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Toyota Thăng
Long năm 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: %
Nhìn vào biểu đồ 2.2 ta thấy, cơ cấu nguồn vốn của Công ty có sự biến động.
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2011 nợ phải trả chiếm 86,9% và vốn chủ sở hữu chiếm 13,1% trên tổng nguồn vốn.Trong khi năm 2012 nợ phải trả chiếm
87,4% và vốn chủ sở hữu chiếm 12,6%. Năm 2013 nợ phải trả chiếm 85,8% và vốn
chủ sở hữu chiếm 14,2% trên tổng nguồn vốn.Điều này có nghĩa là 100 đồng tài sản
38
của doanh nghiệp được tài trợ 86,9 đồng nợ và 13,1 đồng vốn chủ sở hữu đối với năm
2011, trong khi đó đối với năm 2012 thì 100 đồng tài sản của doanh nghiệp được tài
trợ bởi 87,4 đồng nợ và 12,6 đồng vốn chủ sở hữu. Vào năm 2013 cứ 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì được tài trợ bởi 85,8 đồng nợ và 14,2 đồng vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả năm 2012 đã tăng 47.661.637.468 đồng, tương ứng với tỷ lệ 68.94%
so với năm 2011. Nguyên nhân của việc nợ phải trả tăng nhanh như vậy chủ yếu là do năm 2012 nợ ngắn hạn tăng 47.644.304.868 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 69,29% so
với năm trước. Đây là một tỷ lệ tăng rất cao, do doanh nghiệp huy động lượng vốn
ngắn hạn khá cao để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của mình. Chính sự huy động vốn
này làm cho doanh nghiệp phải chịu chi phí trả lãi rất cao so với năm 2011. Trong năm
2013 khoản mục nợ phải trả vẫn tăng so với năm 2012 nhưng với một tỷ lệ tăng khá thấp là 14,51%. Có thể thấy năm 2013 là năm hoạt động kinh doanh của công ty có
hiệu quả nên khoản mục nợ phải trả tăng không đáng kể.
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tăng trong cả ba năm 2011 – 2013. Năm 2012
vốn chủ sở hữu tăng 6.340.367.184 đồng, tăng 60,67% so với năm 2011. Năm 2013
tăng 5.332.476.297 đồng, tương ứng với tỷ lệ 31,76% so với năm 2012. Nguyên nhân
chủ yếu khiến cho vốn chủ sở hữu tăng là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng
cao so với năm trước.
Như vậy, qua phân tích tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp ta thấy công ty
phụ thuộc khá nhiều vào nguồn nợ (chủ yếu là nguồn nợ ngắn hạn), điều này khiến
doanh nghiệp không thực sự yên tâm để tập trung vào các chiến lược kinh doanh của
mình.
2.2.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá hiệu quả tổ chức sử
dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh nghiệp. Vì vậy trước khi
xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chúng ta sẽ đánh giá một cách khái quát về
kết quả hoạt động SXKD của Công ty trong ba năm gần đây
39
Bảng 2.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị tính: Đồng
So sánh năm 2013 với 2012 So sánh năm 2012 với 2011
CHỈ TIÊU
Tuyệt đối Tuyệt đối Tương đối (%) Tương đối (%)
380.782.444.380 34,24 (230.350.271.733) (17,16)
41.127.400 _ _ _
380.741.316.980 34,24 (230.350.271.733) (17,16) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp vụ
368.604.264.392 34,37 (211.372.461.894) (16,46) Giá vốn hàng bán
12.137.052.588 30,56 (18.977.809.839) (32,34)
(16.144.229.353) (100,00) 16.144.229.353 _ Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu hoạt động tài chính
(1.637.758.978) (19,44) 1.041.341.057 14,11 Chi phí tài chính
(1.637.758.978) (19,44) 1.041.341.057 14,11 - Trong đó: Chi phí lãi vay
407.901.246 0,91 3.339.221.753 8,02 Chi phí quản lý kinh doanh
(2.777.319.033) (112,85) (7.214.143.296) (74,56) Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
1.465.470.808 21,64 (609.959.866) (8,26) Thu nhập khác
549.699.627 168,68 30.424.992 10,30 Chi phí khác
915.771.181 14,21 (640.384.858) (9,04) Lợi nhuận khác
(1.861.547.852) (20,90) (7.854.528.154) (46,86)
(727.627.546) (23,34) (1.623.426.665) (38,74) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(1.133.920.306) (17,88) (6.231.101.489) (49,57) Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Qua bảng 2.3 ta nhận thấy nhìn chung doanh thu thuần và lợi nhuận của Công ty
có sự biến động trong ba năm gần đây. Cụ thể như sau:
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là nguồn thu nhập chủ yếu, sự thay
đổi của khoản thu nhập này sẽ mang lại những thay đổi to lớn trong tổng nguồn thu
40
của doanh nghiệp. Mặc dù với những nỗ lực xúc tiến bán hàng như tổ chức các sự
kiện, áp dụng các chương trình khuyến mãi giảm giá vào những ngày lễ tết, mở rộng
mạng lưới kênh phân phối ra các quận huyện khác trên địa bàn Hà Nội…nhưng doanh thu bán hàng trong năm 2012 lại giảm 230.350.271.733 đồng, tương ứng với tỷ lệ
giảm 17,16% so với năm 2011. Sự giảm nhẹ về doanh thu cho ta thấy trong năm 2012
số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm do Công ty chưa có các chiến lược về marketing thật
sự hiệu quả (chính sách quảng bá, tiếp thị, bán hàng…). Mặt khác do trong năm 2012,
Nhà nước cho phép nhập khẩu xe nguyên chiếc đã qua sử dụng cộng với Công ty
Toyota Việt Nam mở thêm nhiều đại lý mới, dẫn đến Toyota Thăng Long phải cạnh
tranh với rất nhiều đối thủ như Toyota Mỹ Đình, Toyota Giải Phóng... Điều đó cũng
làm cho doanh số bán hàng của Công ty năm 2012 giảm nhẹ. Tuy nhiên sang đến năm
2013, doanh thu đã tăng 380.782.444.380 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 34,24% so với
năm trước. Có được kết quả tốt như vậy là do năm 2013 nền kinh tế đã ổn định trở lại,
đời sống nhân dân ngày một nâng cao khiến nhu cầu sử dụng xe ô tô ngày càng lớn.
Không những vậy Công ty đã tiếp thu được những điều còn thiếu sót trong công tác
quản lý như của mình trong năm 2012 như đội ngũ cán bộ công nhân viên còn thiếu
nghiệp vụ, các chương trình marketing, tiếp thị chưa thật sự đánh vào tâm lý người
tiêu dùng.
Giá vốn hàng bán: Có thể thấy rằng sự tăng giảm của doanh thu tất yếu sẽ kéo
theo sự tăng giảm của giá vốn hàng bán. Trong năm 2012 giá vốn hàng bán giảm
211.372.461.894 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 16,46%. Nguyên nhân khiến cho giá
vốn hàng bán giảm trong năm 2012 là do doanh thu trong giai đoạn này giảm do tiêu
thụ được ít sản phẩm so với năm trước. Nhưng sang đến năm 2013 thì giá vốn hàng
bán lại tăng 34,37% so với năm 2012. Sự tăng giảm giữa các năm không đồng đều
phản ánh thực tế rằng công tác quản lý chi phí ở Công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả,
mặc dù đã tiến hành mở rộng quy mô sản xuất nhưng do Công ty có quá nhiều đối thủ
cạnh tranh nên kéo theo số lượng sản phẩm tiêu thụ và sản xuất giảm.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính năm 2012 tăng 1.041.341.057 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 14,11% so với năm 2011. Sự tăng lên này chủ yếu là do chi phí lãi tiền vay tăng lên. Nhưng sang đến năm 2013 thì khoản mục này đã giảm 19,44% so với năm 2012. Sở dĩ có tình trạng như vậy là do Công ty đã hạn chế được việc vay tiền
từ ngân hàng và các đối tượng khác đồng thời cũng có thể thấy năm 2013 là một năm Công ty hoạt động tài chính khá hiệu quả.
Chi phí quản lý kinh doanh: Trong giai đoạn 2011 – 2013, chi phí quản lý kinh doanh đều tăng. Cụ thể, năm 2012 khoản mục này tăng 3.339.221.753 đồng, tương
ứng với tỷ lệ tăng 8,02%. Nguyên nhân chính là do chi phí các dịch vụ ngoài như điện,
41
nước, tiền thuê văn phòng…tăng lên. Điển hình là trong năm 2012 Tổng Công ty Điện
lực (EVN) đã ra thông báo tăng giá điện lên 5% bắt đầu từ 1/7/2012, chính vì thế chi
phí doanh nghiệp tăng lên. Sang năm 2013, khoản mục này vẫn tăng 407.901.246 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 0,91% so với năm trước. Nguyên nhân tăng là do trong năm
2013, Công ty nhận thấy cần phải mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nên Công
ty đã bổ sung thêm nhân sự ở bộ phận quản lý, thêm vào đó là cả những khoản chi phí
cho việc nghiên cứu công nghệ, cải tiến chất lượng, mẫu mã. Tuy vậy, Công ty cũng cần
phải xem xét khoản mục này ở mức hợp lý để tránh lãng phí làm giảm lợi nhuận.
Trong ba năm gần đây từ năm 2011 -2013 lợi nhuận sau thuế thu nhập của doanh
nghiệp đều đạt con số âm. Cụ thể năm 2012 lợi nhuận sau thuế giảm 49,57% so với
năm 2011, năm 2013 giảm 1.133.920.306 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 17,88% so với năm 2012. Mặc dù chi phí thuế thu nhập phải nộp trong cả ba năm đều giảm nhưng
vẫn không làm cho lợi nhuận sau thuế tăng. Điều này chứng tỏ Công ty đang trải qua
thời kỳ khủng hoảng, ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trong ngành. Lợi
nhuận giảm dần qua các năm cho thấy Công ty cần phải chú trọng vào công tác quản
lý, tiết kiệm chi phí đồng thời đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh trong tương lai.
Như vậy trong giai đoạn 2011 – 2013 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong
và ngoài nước, Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long đang trải qua thời kì hết sức khó
khăn và dường như không nằm ngoài vòng xoáy của cuộc khủng hoảng.Công ty cần
đưa ra những biện pháp hợp lý, đề ra các chính sách tiết kiệm chi phí như sử dụng ít đi
các dịch vụ mua ngoài, giảm các khoản đầu tư tài chính hay giảm chi phí quản lý kinh doanh để tạo ra một khoản lợi nhuận lớn, giúp Công ty tránh được những thiệt hại
đáng kể. Là một doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực có khá nhiều đối thủ cạnh tranh
trên thị trường, Công ty cần xây dựng cho mình một hình ảnh tốt để không những
đứng vững trên thị trường mà còn chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Đây là
việc làm cần thiết và đúng đắn trong thời kì khó khăn của nền kinh tế như hiện nay.
2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp
2.2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu nhằm đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp thông
qua khả năng thanh toán dựa trên ba chỉ tiêu quan trọng: khả năng thanh toán ngắn hạn, khả năng thanh toán nhanh và khả ngăn thanh toán tức thời.
42
Bảng 2.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Đơn vị tính: Lần
Năm Năm Năm Chỉ tiêu 2013 -2012 2012 -2011 2013 2012 2011
1,1 1,05 1,05 0,05 0 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán 0,58 0,86 0,84 (0,28) 0,02 nhanh
0,34 0,61 0,16 (0,27) 0,45 Khả năng thanh toán tức thời
(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)
Nhận xét:
Chỉ tiêu khả năng thanh toán ngắn hạn: tỷ số này đo lường khả năng thanh toán
ngắn hạn của Công ty khi đến hạn trả. Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu
động đối với các khoản nợ ngắn hạn mà không cần tới khoản vay mượn thêm. Tại
Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long khả năng thanh toán ngắn hạn đạt mức 1,05 lần vào năm 2012 có nghĩa là một đồng nợ của Công ty được đảm bảo bằng 1,05 đồng tài
sản lưu động, không có biến động so với năm 2011. Nguyên nhân là do tốc độ tăng
của nợ ngắn hạn nhỏ hơn so với tài sản ngắn hạn trong hai năm vẫn ở mức ổn định.
Tới năm 2013 chỉ tiêu này tăng 0,05 lần so với năm 2012. Trong giai đoạn 2011 –
2013, chỉ tiêu khả năng thanh toán đều lớn hơn 1, giúp Công ty có đủ khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. Và với mức tăng liên tục trong ba
năm trở lại đây cho thấy Công ty đang làm ăn có hiệu quả, khả năng biến sản phẩm
thành tiền mặt tại thời điểm hiện tại là rất tốt.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số thanh toán nhanh cho biết khi các
khoản nợ đến hạn, Công ty có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi chả mà không cần bán hàng tồn kho. Trong giai đoạn 2011 – 2013 khả năng thanh toán nhanh của Công ty có xu hướng giảm. Năm 2011 đạt mức 0,84 lần có nghĩa là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn Công ty có thể sử dụng 0,84 đồng tài sản lưu động để chi trả mà
không cần giảm hàng tồn kho. Tới năm 2013 hệ số giảm mạnh chỉ còn 0,58 lần. Xét trên góc độ của các Công ty cạnh tranh cùng ngành vào thời kỳ khó khăn như trong giai đoạn 2011 – 2013 thì chỉ số này không đáng lo ngại, đây là sự giảm sút chung của
cả thị trường chứ không riêng gì một Công ty. Bên cạnh đó, còn một nguyên nhân
khác là do lượng hàng tồn kho tăng nhiều trong khi đó một số tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền thì lại giảm. Trong ba năm 2011,
43
2012 và 2013 hệ số này luôn ở mức thấp hơn 1, điều đó có nghĩa khả năng thanh toán
nhanh của Công ty đang ở mức không an toàn, Công ty sẽ gặp khó khăn trong việc
thanh toán các khoản công nợ. Vì vậy, trong các năm tới, doanh nghiệp cần phải có các biện pháp quản lý khoản phải thu hợp lý hơn tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
lâu dài ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời: phản ánh khả năng thanh toán ngay tại một thời điểm xác định, không phụ thuộc vào các khoản phải thu và hàng tồn kho. Chỉ
tiêu này cho biết mỗi một đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bảo bằng bao
nhiêu đồng tiền mặt và các khoản tương đương tiền. Cụ thể, năm 2012 khả năng thanh
toán tức thời của Công ty là 0,61 lần, nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng
0,61 đồng tiền và các khoản tương đương tiền, tăng 0,45 lần so với năm 2011. Sang năm 2013 chỉ tiêu này lại giảm xuống còn 0,34 lần và giảm 0,27 lần so với năm 2012.
Nguyên nhân là do trong năm 2013, Công ty dự trữ một lượng tiền mặt thấp và thiếu
công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn, sự tăng lên của nợ ngắn hạn lớn hơn sự tăng lên của
tiền và các khoản tương đương tiền. Điều này khiến cho Công ty sẽ mất nhiều thời
gian để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.
2.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản dùng để đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản nói
chung mà không phân biệt tài sản lưu động hay tài sản cố định. Dựa vào bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh ta thu được số liệu thể hiện ở bảng 2.5 như sau:
Bảng 2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản
Đơn vị tính: Lần
Chỉ tiêu 2013 -2012 2012 -2011 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Hiệu suất sử dụng 16,87 (8,55) 9,58 8,32 1,26 tài sản
(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)
Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản: cho biết một đồng tài sản tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Nhìn vào bảng 2.5 ta thấy chỉ tiêu này tăng giảm không đều qua ba năm 2011, 2012 và 2013. Năm 2011 hệ số này là 16,87 lần có nghĩa là một đồng tài sản tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đã giúp Công ty tạo ra 16,87 đồng doanh thu thuần, nhưng sang đến năm 2012 thì hệ số này giảm mạnh xuống chỉ còn 8,32 lần. Có thể thấy năm 2012 là một năm kinh doanh không hiệu quả của Công ty khi mà số
lượng xe bán ra chậm khiến doanh thu bị giảm sút. Nhưng sang năm 2013 hệ số này đã
44
tăng lên 9,587 lần, cao hơn 1,26 lần so với năm 2012. Nguyên nhân là do tình hình
kinh tế chung năm 2013 đã dần ổn định trở lại, đời sống người dân cải thiện hơn và họ
có nhu cầu mua ô tô nhiều hơn, qua đó doanh thu năm 2013 đã tăng hơn so với năm trước.
2.2.3.3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời
Các chỉ tiêu sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh
doanh trong một chu kì nhất định, là nguồn quan trọng để các nhà hoạch định đưa ra
các quyết định về tài chính trong tương lai. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
bao gồm ba chỉ tiêu: chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu (ROS), chỉ tiêu lợi nhuận trên
tổng tài sản (ROA), chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) được thể hiện qua
bảng 2.6 dưới đây:
Bảng 2.5. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời
Đơn vị tính: %
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013 -2012 2012 -2011
0,35 0,57 0,94 (0,22) (0,37) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên 3,34 4,75 15,8 (1,41) (11,05) tổng tài sản (ROA)
23,53 37,76 120,3 (14,23) (82,54) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)
Nhận xét:
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuân trên doanh thu (ROS): đây là mối quan hệ giữa lợi
nhuận và doanh thu, hai yếu tố này có mối quan hệ mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò,
vị trí của doanh nghiệp trên thương trường, và lợi nhuận cho biết chất lượng, hiệu quả
cuối cùng của Công ty. Như vậy tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cho ta biết vai trò và
hiệu quả của Công ty. Năm 2012 tỷ suất lợi nhuân trên doanh thu là 0,57% có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra 0,57 đồng lợi nhuận giảm 0,37% so với năm 2011.
Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2011 – 2012 tốc độ giảm của doanh thu thuần
chậm hơn so với tốc độ giảm của lợi nhuận sau thuế Sang đến năm 2013 chỉ tiêu này vẫn bị giảm so với năm 2012 là 0,22%. Sở dĩ có tình trạng này là do giai đoạn 2012 – 2013 là giai đoạn mà nền kinh tế suy giảm nghiêm trọng đã tác động không nhỏ đến
nhu cầu tiêu dùng của người dân. Không những vậy, hàng loạt các đối thủ cạnh tranh
tham gia vào thị trường ngày một đông khiến cho doanh số của Công ty giảm sút
nghiêm trọng. Có thể thấy trong hai năm trở lại đây, Công ty đã hoạt động kinh doanh
45
không được hiệu quả, doanh thu kém kéo theo lợi nhuận bị giảm mạnh, đồng thời các
khoản mục chi phí chưa được kiểm soát tốt.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Năm 2011 cứ 100 đồng tài sản tạo ra được 15,8 đồng lợi nhuận sau thuế. Nhưng chỉ tiêu này lại giảm dần qua từng
năm. Cụ thể, năm 2012 giảm 11,05% so với năm 2011, năm 2013 giảm 1,41% so với
năm 2012. Nguyên nhân ROA giảm là do tốc độ tăng của tài sản qua các năm là rất lớn. Cụ thể, năm 2012 tốc độ tăng của tài sản là 70,74% trong khi lợi nhuận sau thuế
giảm với tốc độ giảm 49,57% so với năm 2011. Năm 2013 tốc độ tăng của tài sản là
19,52% trong khi lợi nhuận sau thuế giảm với tốc độ giảm 17,88%. Với tình hình tỷ
suất sinh lời trên tổng tài sản giảm như vậy chứng tỏ khả năng quản lý và sử dụng tài
sản của Công ty trong ba năm gần đây không thực sự hiệu quả. Công ty nên nghiên cứu và đề ra các chính sách quản lý tài sản,theo dõi, kiểm soát chặt chẽ tình hình kinh
doanh của Công ty.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): tỷ suất này cho chúng ta biết khả
năng sinh lời vốn chủ sở hữu bỏ ra. Chỉ số này cho biết cứ 100 đồng vốn CSH sẽ tạo ra
cho Công ty 120,3 đồng lợi nhuận sau thuế trong năm 2011, sang năm 2012 tỷ số này
giảm còn 37,76 đồng, tức là giảm 82,54 đồng so với năm 2011. Đến năm 2013 tỷ số
này giảm còn 23,53 đồng. Theo cách tính ROE được đề cập ở cơ sở lý luận, ta thấy
ROE phụ thuộc vào ROS mà ROS lại giảm dần qua từng năm dẫn đến ROE cũng
giảm, điều này cũng thể hiện được Công ty đang gặp khó khăn khi không tạo ra khả
năng sinh lời. Mối quan hệ giữa ROE và ROS được thể hiện qua bảng 2.7 dưới đây:
Bảng 2.6. Mối quan hệ giữa ROE và ROS
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013 -2012 2012 -2011
ROS 0,35 0,57 0,94 (0,22) (0,37)
ROE 23,53 37,76 120,3 (14,23) (82,54)
(Nguồn: Số liệu được tính từ báo cáo tài chính)
2.3. Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
Công ty CP Toyota Thăng Long
2.3.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
Thông qua bảng cân đối kế toán của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 ta nhận thấy Công ty đang quản lý vốn lưu động theo chính sách thận trọng. Hình 2.1 dưới đây sẽ minh họa cho chính sách quản lý này của Công ty.
46
Hình 2.1. Chính sách quản lý vốn lưu động
Đơn vị tính: %
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
TSLĐ NVNH TSLĐ NVNH NVNH
86,87 TSLĐ 94,1 90,31 91,87 87,43 85,8
NVDH NVDH NVDH
13,13 TSCĐ TSCĐ 12,57 14,2 TSCĐ
9,69 8,13 5,9 9,
(Nguồn: Số liệu được tính toán từ báo cáo tài chính )
dài hạn Với đặc điểm là một phần nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho tài sản lưu động,
chính sách này mang lại cho Công ty khá nhiều lợi ích như khả năng thanh toán được
đảm bảo, tính ổn định của nguồn cao và hạn chế được các rủi ro trong kinh doanh. Dựa
theo tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn qua ba năm ta cũng thấy doanh nghiệp vẫn đang
chú trọng vào việc quản lý vốn lưu động theo chính sách quản lý tài sản lưu động thận
trọng và nợ ngắn hạn cấp tiến. Cụ thể trong năm 2012 tỷ trọng đầu tư vào TSLĐ tăng
từ 90,31% tới 91,87%, nguồn vốn dài hạn có chút giảm nhẹ từ 13,13% xuống còn
12,57%. Sang đến năm 2013, chính sách quản lý tài sản lưu động thận trọng vẫn được
duy trì, cụ thể tỷ trọng đầu tư vào TSLĐ tăng lên 94,1% và nguồn vốn dài hạn cũng
tăng lên 14,2%. Mặc dù chính sách này có khá nhiều ưu điểm song Công ty cần đưa ra
các chiến lược quản lý vốn lưu động hiệu quả hơn như tiến dần tới chính sách quản lý
vốn dung hòa nhằm mục đích đảm bảo vể rủi ro và thu nhập, giúp doanh nghiệp có mức rủi ro trung bình và thu nhập trung bình.
2.3.2. Vốn lưu động ròng tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
Bảng 2.7. Vốn lưu động ròng trong giai đoạn 2011 – 2013
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 2013 - 2012 2012 - 2011
VLĐ ròng 13.377.875.799 6.318.252.589 3.115.698.747 7.059.623.210 3.202.553.842
47
Vốn lưu động ròng tại Công ty có xu hướng tăng trong giai đoạn 2011 – 2013.
Không những vậy ở cả ba năm vốn lưu động đều có giá trị > 0 cho thấy Công ty có
khả năng thanh toán tốt, được đảm bảo ở mức an toàn, Công ty có thể trang trải được các khoản nợ ngắn hạn với thời gian quay vòng vốn nhanh. Tuy nhiên doanh nghiệp
vẫn cần có các biện pháp quản lý cũng như sử dụng có hiệu quả để tránh lãng phí trong
công tác quản lý và sử dụng tài sản lưu động.
2.3.3. Phân tích kết cấu vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
Để quản lý và sử dụng vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, các doanh nghiệp cần
xây dựng cơ cấu vốn lưu động sao cho thật phù hợp với yêu cầu kinh doanh của mình,
Cơ cấu vốn lưu động giúp ta thấy được mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong
tổng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Cơ cấu tài sản lưu động
Tài sản lưu động là nguồn vốn vô cùng quan trọng trong cơ cấu vốn của doanh
nghiệp. Thông qua quá trình luân chuyển tài sản lưu động lưu động có thể đánh giá kịp
thời việc mua sắm, dự trữ và tiêu dùng của doanh nghiệp. Cơ cấu tài sản lưu động của
Công ty được thể hiện qua bảng số liệu 2.7 dưới đây
Bảng 2.8. Cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty CP Toyota Thăng Long
Đơn vị tính: Đồng
2013 2012 2011 2013 - 2012 2012 – 2011
Chỉ tiêu Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ trọng (%) Số tiền Số tiền (%) (%)
TSLĐ 100 100 100 23.959.068.200 0,2 50.846.857.910 0,7
Tiền 30,45 57,96 15,5 (26.463.833.078) (0,37) 59.992.464.215 5,39
PTNH 20,44 23,23 64,57 1.474.068.930 0,05 (17.903.670.349) (0,39)
HTK 2 47,17 18,81 19,93 46.110.786.831 8.758.064.044 0,61
TSNH khác 0 1,94 0 0 2.838.045.517 0 0
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Thông qua bảng thể hiện cơ cấu tài sản lưu động tại Công ty ta có cái nhìn tổng
quát về tài sản lưu động trong ba năm như sau:
48
Biểu đồ 2.2. Quy mô tài sản lưu động của Công ty CP Toyota Thăng Long
trong ba năm 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: Đồng
Qua biểu đồ 2.4, nhìn tổng thể ta thấy tài sản lưu động của Công ty tăng dần qua các năm phản ảnh nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể trong năm
2012 đã có sự gia tăng về tài sản lưu động lên tới 122.723.888.003 đồng trong khi tình
hình tài sản lưu động năm 2011 chỉ là 71.877.030.093 đồng. Sang đến năm 2013 con
số này đã tăng lên 146.682.956.203 đồng. Sỡ dĩ có sự tăng trưởng ổn định qua các năm
là do sự tăng lên của các khoản mục phải thu và đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Điều này
được thể hiện ở biểu đồ cơ cấu tài sản lưu động của Công ty dưới đây:
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tài sản lưu động của Công ty CP Toyota Thăng Long
trong năm 2011, 2012, 2013
Đơn vị tính: %
49
Nhận xét các bộ phận cấu thành vốn lưu động
Các bộ phận cấu thành vốn lưu động bao gồm các khoản muc: tiền và các khoản
tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Cụ thể tình hình các bộ phấn cấu thành vốn lưu động tại Công ty như sau
Tiền và các khoản tương đương tiền (vốn bằng tiền): Tiền là một trong những
thành phần quan trọng và là tài sản có tính thanh khoản cao nhất trong vốn lưu động.
Tỷ trọng tiền trong giai đoạn 2011 – 2013 có xu hướng giảm. Cụ thể trong năm 2012,
khoản mục này chiếm tỷ trọng 57,96% trong tổng vốn lưu động và sang năm 2013
giảm đi còn 30,45%. Việc giảm tỷ trọng tiền trong tài sản lưu động giúp Công ty có cơ
hội đầu tư vào các tài sản sinh lời khác thay vì giữ tiền do tiền bản thân nó là loại tài
sản không sinh lãi. Tuy nhiên việc giữ trữ lượng tiền ít sẽ dẫn đến Công ty phải đối
mặt việc không chủ động trong các hoạt động thanh toán chi trả, thêm vào đó khi
không có đủ lượng tiền mặt cần thiết, Công ty không thể đối phó với những tình huống
khẩn cấp như hỏa hoạn, đình công… Chính vì vậy, việc tìm ra một lượng dự trữ tiền
mặt hợp lý là việc vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp nói chung và bản thân
Công ty nói riêng.
Để đi sâu hơn ta sẽ phân tích cụ thể những thành phần trong vốn bằng tiền tại
Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
Bảng 2.9. Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty CP Toyota Thăng Long
2013 2012 2011 2013 -2012 2012 - 2011
Chỉ tiêu
Tỉ trọng (%) Số tiền Số tiền Tỉ lệ (%) Tỉ lệ (%)
Tiền mặt 12,83 0,29 24,45 5.523.056.571 26,57 (2.515.110.940) (0,92)
TGNH 87,17 99,71 75,55 (31.986.889.649) (0,45) 62.507.575.155 7,43
100 100 100 (26.463.833.078) (0,37) 59.992.464.215 5,39 Vốn bằng tiền
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Nhìn vào bảng trên ta thấy tiền của Công ty chủ yếu là tiền gửi ngân hàng, khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số tiền của Công ty. Tuy nhiên thì khoản mục này lại không ổn định mà biến động qua các năm gần đây. Cụ thể năm 2011, khi lượng tiền Công ty gửi ngân hàng là 8.415.609.638 đồng chiếm tỷ trọng 75,55% thì sang đến
năm 2012 khoản mục này đã tăng mạnh lên tới 70.923.184.793 đồng chiếm 99,71%. Có thể nói năm 2012 công ty đã có chính sách quản lý đúng đắn là chuyển hướng lưu
50
trữ nguồn tiền của doanh nghiệp mình chủ yếu là ở ngân hàng, điều này nhằm giảm
tình trạng ứ đọng vốn, tránh được các rủi ro đáng tiếc, giảm chi phí cơ hội mà vẫn đảm
bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp đồng thời lại thu được lợi nhuận từ tiền gửi ngân hàng. Việc giảm lượng dự trữ tiền mặt là biện pháp tích cực và nên tiếp tục thực
hiện trong nhiều năm tới, Công ty chỉ nên dự trữ một lượng tiền tối thiểu đủ để đảm
bảo các chi phí giao dịch thường xuyên. Nhưng sang đến năm 2013 khoản mục vốn
bằng tiền của Công ty giảm so với năm 2012 là 36.463.833.078 đồng tương ứng với tỷ
lệ 0,37%. Sự sụt giảm nhẹ này nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đang rút tiền gửi
ngân hàng về quỹ tiền mặt để đầu tư vào cá trang thiết bị, nhà xưởng nhằm mục đích
mở rộng hoạt động kinh doanh. Làm lượng tiền gửi ngân hàng đã bị giảm nhẹ khoảng
0,45%, thay vào đó lượng tiền mặt tăng thêm 26,57% so với năm 2012.
Các khoản phải thu ngắn hạn: đây cũng là một trong những bộ phận quan trọng
của vốn lưu động. Trong quá trình kinh doanh do nhiều nguyên nhân khác nhau
thường tồn tại một khoản vốn trong quá trình thanh toán, đó là các khoản phải thu.
Dưới đây là bảng số liệu thể hiện cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty CP
Toyota Thăng Long trong giai đoạn 2011 – 2013.
Bảng 2.10. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty CP
Toyota Thăng Long
2013 2012 2011 So sánh 2013 với 2012 So sánh 2012 với 2011
Chỉ tiêu Số tiền Số tiền Tỉ lệ (%) Tỉ lệ (%) Tỉ trọng (%)
100 100 100 1.474.068.930 0,05 (17.903.670.349) (0,39)
85,22 92,82 82,02 (910.458.498) (0,03) (11.605.652.495) (0,3)
14,69 6,95 8,03 2.423.569.919 1,22 (1.746.702.639) (0,47)
0,09 0,23 9,95 (39.042.491) (0,59) (4.551.315.215) (0,59) Các khoản PTNH PTKH Trả trước cho NB Các KPT khác
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong cơ cấu vốn lưu động. Khoản
mục này giảm dần đều qua từng năm trong giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể, năm 2011 trong khi các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu vốn lưu
động là 64,57% thì sang đến năm 2012 khoản mục này giảm mạnh chỉ còn 23,23% và giảm tiếp vào năm 2013 còn 20,44%. Có thể thấy rằng trong các khoản phải thu thì
khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối khi trong ba năm trở lại
đây khoản mục này đều chiếm trên 85%. Khoản phải thu của Công ty càng cao thì
51
mức độ bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp càng lớn. Nhìn vào bảng số liệu trên ta
thấy năm 2012 khoản mục phải thu khách hàng chiếm đến 92,82% so với năm 2011 và
có giảm nhẹ vào năm 2013 xuống còn 85,22% nhưng con số này vẫn chưa đáng kể. Điều này cho thấy Công ty quản lý khoản phải thu khách hàng chưa thực sự tốt, vì vậy
Công ty cần giảm bớt tình trạng ứ động vốn bằng việc tìm ra các biện pháp quản lý nợ
chặt chẽ, thẩm định khách hàng, nhanh chóng đề nghị khách hàng thanh toán các
khoản nợ để tránh phát sinh thêm các khoản nợ xấu, nợ khó đòi.
Khoản mục trả trước cho người bán trong năm 2012 có giảm nhẹ so với năm
2011 khoảng 0,47%. Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2011 – 2012 là giai đoạn nền
kinh tế đang suy thoái, nhận thức được điều này Công ty đã hạn chế ứng trước tiền cho
nhà cung cấp. Nhưng sang đến năm 2013 khoản mục này lại tăng thêm 2.423.569.919 đồng tương ứng với tỷ lệ 1,22% so với năm 2012. Bởi sang năm 2013 Công ty có mua
sắm thêm trang thiết bị để đầu tư thêm về nhà xưởng và muốn được hưởng ưu đãi từ
phía nhà cung cấp, Công ty đã phải ứng trước một khoản tiền. Với sự biến động này
doanh nghiệp cần tạo được uy tín với nhà cung cấp để hạn chế việc ứng trước nhằm
tăng khả năng thanh toán, tăng tốc độ luân chuyển và tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Các khoản phải thu khác đã giảm một cách đáng kể trong ba năm trở lại đây. Khi
năm 2011 khoản mục này chiếm tỷ trọng 9,95% thì sang đến năm 2012 khoản phải thu
khác chỉ còn 0,23%. Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho thấy doanh nghiệp đang có
những chính sách quản lý khoản phải thu phù hợp để không có những khoản phải thu
phát sinh. Sang đến năm 2013, tỷ trọng này giảm xuống chỉ còn 0,09%. Nguyên nhân
là do Công ty đã hạn chế tạm ứng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty đi công tác. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng Công ty cũng cần có những chính sách quản lý chặt
chẽ để tránh tình trạng bị thất thoát tiền của Công ty, sử dụng sai mục đích.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu vốn lưu
động. Cụ thể năm 2011 tỷ trọng hàng tồn kho chiếm 19,93%, sang đến năm 2012
khoản mục này tỷ trọng giảm xuống còn 18,81% so với năm trước. Có thể nói năm
2011 – 2012 là một năm đáng mừng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả với số lượng hàng tồn kho giảm.
52
Bảng 2.11. Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty CP Toyota Thăng Long
2013 2012 2011 So sánh 2013 với 2012 So sánh 2012 với 2011
Chỉ tiêu Tỉ trọng (%) Số tiền Số tiền Tỉ lệ (%) Tỉ lệ (%)
100 100 100 (105.213.475) (0,28) (61.201.967) (0,14) Hàng tồn kho
0,39 1,62 3,03 (227.251.835) (0,36) 346.349.965 1,22 Nguyên vật liệu
0,58 2,73 1,98 46.443.252.141 2,1 8.472.916.046 0,62 Công cụ, dụng cụ
Hàng hóa 99,03 95,65 94,99 46.110.786.831 2 8.758.064.044 0,61
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Với đặc thù của Công ty là doanh nghiệp thương mại nên vốn về hàng tồn kho
chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ. Hàng hóa là khoản mục luôn chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong hàng tồn kho. Trong năm gần đây, khoản mục này đang có xu hướng
tăng thậm chí vào năm 2013 tỷ trọng khoản mục hàng hóa lên tới 99,03% trong khi
năm 2012 là 95,65% và năm 2011 là 94,99%. Có thể thấy rằng năm 2013 là một năm
hoạt động kinh doanh không hiệu quả của Công ty khi lượng hàng hóa trong khoản
mục hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá lớn. Trong những năm tới doanh nghiệp nên có
những biện pháp khắc phục như tổ chức tốt hệ thống tiêu thụ lượng hàng hóa sao cho
phù hợp với cung – cầu khả năng tiêu thụ sản phẩm. Khoản mục nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ và gần như không ảnh hưởng đến khoản mục
hàng tồn kho.
Cơ cấu nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn là một bộ phận quan trọng của Công ty, đó là những khoản vốn vay có trách nhiệm trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường.
Tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty. Bảng 2.12 dưới đây thống kê chi tiết các khoản nợ ngắn hạn của Công ty trong ba năm 2011, 2012, 2013.
53
Bảng 2.12. Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
Đơn vị tính: Đồng
2013 2012 2011 So sánh 2013 với 2012 So sánh 2012 với 2011
Chỉ tiêu Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ trọng (%) Số tiền Số tiền (%) (%)
Nợ ngắn hạn 100 100 100 16.899.444.190 14,52 47.644.304.868 69,29
Vay ngắn hạn 85,67 60,99 40,72 43.200.000.000 60,85 43.000.000.000 153,57
Phải trả NB 2,05 5,34 2,96 (3.483.950.520) (56,04) 4.184.753.544 205,89
8,74 27,67 46,19 (20.559.775.232) (63,82) 4.517.94.942 1,42 Người mua trả tiền trước
1,08 2,89 5,02 (1.926.540.827) (57,34) (90.938.394) (2,64) Thuế và các khoản phải nộp
NN
PT người LĐ 1,95 2,04 3,29 223.429.361 9,41 111.964.384 4,95
0,40 0,94 1,23 (553.718.592) (50,73) 244.383.983 28,85 Chi phí phải trả
Các khoản
0,11 0,13 0,59 0 0 (257.653.591) (63,71)
phải trả, phải nộp khác
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Nợ ngắn hạn của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long không có biến động qua
các năm. Cụ thể nợ ngắn hạn năm 2012 tăng 47.644.304.868 đồng, tương ứng với mức
tăng 69,29% so với năm 2011. Sang đến năm 2013 nợ ngắn hạn tăng 16.899.444.190
đồng, tương ứng với mức tăng 14,52% so với năm 2012. Nguyên nhân là do trong giai đoạn 2011 – 2013, Công ty cần vay thêm vốn để mở rộng hoạt động kinh doanh, đầu tư thêm trang thiết bị cho nhà xưởng phục vụ hoạt động sửa chữa bảo dưỡng.
Nhìn vào bảng 2.12 ta có thể thấy vay ngắn hạn và người mua trả tiền trước là hai khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nợ ngắn hạn của Công ty do đó ta chỉ tập trung phân tích vào hai khoản mục này.
Vay ngắn hạn: Qua bảng 2.12 ta thấy khoản mục này không có sự biến động
trong giai đoạn 2011 – 2013. Cụ thể, năm 2012 khoản mục vay ngắn hạn chiếm
60,99% trong tổng số nợ ngắn hạn, tăng 43.000.000.000 đồng tương ứng với mức tăng
54
153,57% so với năm 2011. Sở dĩ khoản vay ngắn hạn có sự tăng mạnh là do trong năm
2012, nhà nước có những chính sách ưu đãi về lãi suất để khuyến khích đầu tư khi
nước ta đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới, yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty bổ sung nguồn tài sản của mình để mở rộng quy mô hoạt động kinh
doanh, do đó đã làm cho khoản vay ngắn hạn trong năm 2012 tăng nhanh chóng. Sang
đến năm 2013 khoản mục nợ ngắn hạn chiếm 85,67% trong tổng số nợ ngắn hạn. Đây
là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất cho thấy trong năm 2013 Công ty vẫn chú trọng
đầu tư vào mở rộng quy mô kinh doanh, máy móc nhà xưởng thông qua nguồn vốn
vay ngắn hạn.
Người mua trả tiền trước: Khoản mục này có sự biến động trong ba năm gần đây.
Cụ thể năm 2012 khoản mục người mua trả tiền trước tăng 4.517.94.942 đồng tương ứng với mức độ tăng là 1,42% so với năm 2011, đồng thời chiếm 27,67% trong tổng
số nợ ngắn hạn. Nguyên nhân là do năm 2012 giá cả của thị trường ô tô đầy biến động,
một số khách hàng đã thay đổi phương thức thanh toán của mình bằng hình thức trả
trước để giảm được khoản chi phí nhất định do sự tăng giá. Chính vì thế đã làm cho
khoản người mua trả tiền trước của Công ty tăng. Nhưng sang đến năm 2013, khoản
mục này giảm 20.559.775.232 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 63,82% so với năm
trước. Điều này cho thấy năm 2013 vẫn là một năm có sự biến động về giá cả, khi giá
của một chiếc ô tô nhập khẩu vẫn tăng cao, khách hàng chờ đợi thời điểm thích hợp
khi thị trường đã bình ổn giá làm sức mua của thị trường giảm. Dẫn đến khoản mục
người mua trả tiền trước cũng giảm mạnh.
2.3.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ
phần Toyota Thăng Long
Như đã trình bày ở chương một, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện
qua các chỉ tiêu tài chính tổng hợp như: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động; Mức tiết
kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động; Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động;
Hệ số sinh lời vốn lưu động. Để có thể đánh giá chính xác hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ta không thể không tính toán cụ thể các chỉ tiêu này của Công ty.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long được
tính theo bảng sau đây:
55
Bảng 2.13. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của Công ty
Chỉ tiêu 2013 -2012 2012 -2011 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011 Đơn vị
11,08 11,43 14,74 (0,35) (3,31) Vòng quay VLĐ Vòng
Kỳ luân chuyển VLĐ Ngày 32,94 31,93 24,76 1,01 7,17
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Nhìn kết quả tính toán các chỉ tiêu tài chính phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu
động của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ta có nhận xét:
Về vòng quay vốn lưu động (hiệu suất sử dụng vốn lưu động): Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn doanh nghiệp huy động được vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy
đồng doanh thu. Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao. Nhìn
vào bảng số liệu ta thấy, trong năm 2011, cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra được
14,74 đồng doanh thu thuần. Sang đến năm 2012, hệ số này giảm 3,31 đồng so với
năm 2011 khi chỉ còn 11,43 đồng doanh thu được tạo ra từ một đồng vốn. Năm 2013
vòng quay vốn lưu động vẫn có xu hướng giảm tuy chỉ giảm nhẹ ở mức 0,35 đồng so
với năm 2012. Tuy trong ba năm qua hệ số hiệu suất sử dụng vốn lưu động có xu hướng giảm song hệ số này vẫn tương đối là tốt đối với doanh nghiệp kinh doanh.
Công ty cần phát huy những chính sách quản lý tốt hơn để chỉ số này ngày càng tăng
trong những năm tới.
Về kỳ luân chuyển vốn lưu động: chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một
vòng quay vốn lưu động. Nhìn vào bảng số liệu ta thấy năm 2011 chỉ mất 24,76 ngày
để thực hiện một vòng quay vốn lưu động. Chỉ tiêu này có xu hướng tăng lên trong hai
năm tiếp theo khi mà năm 2012 mất 31,93 ngày mới quay đủ một vòng vốn lưu động
thì sang năm 2013 số ngày đã tăng lên 1,01 ngày. Chỉ tiêu này tăng dần qua hàng năm
chứng tỏ số vòng quay vốn lưu động thay đổi theo chiều hướng xấu đi làm tốc độ thu
hồi vốn lưu động bị chậm lại.
Mức tiết kiệm vốn lưu động
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được thể hiện thông qua mức tiết kiệm vốn lưu động khi tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và được thể hiện bằng
hai chỉ tiêu: mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối.
Mức tiết kiệm vốn lưu động tuyệt đối:
- = 26.374.617.100 VLĐ lãng phí 2012 = 1.342.461.635.890 14,74 1.342.461.635.890 11,43
56
1.112.111.364.157 - = 3.073.479.581 VLĐ lãng phí 2013 = 11,43 1.112.111.364.157 11,08
Chỉ tiêu này cho thấy trong năm 2012 để đạt được mức doanh thu bằng năm 2011 Công ty phải bỏ ra nhiều hơn so với năm 2011 là 26.374.617.100 đồng. Sang đến
năm 2013 Công ty vẫn chưa tiết kiệm tuyệt đối một lượng vốn lưu động để đạt được
mức doanh thu bằng năm trước, khi Công ty phải bỏ ra một lượng vốn lưu động nhiều
hơn so với năm 2012 là 3.072.479.581 đồng do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Hay nói cách khác, Công ty đã sử dụng lãng phí một lượng vốn, nguyên nhân là doanh
thu giảm làm số vòng quay vốn lưu động giảm đi. Điều này cho thấy trong giai đoạn
2011 – 2013 khả năng quản lý vốn lưu động của Công ty là chưa tốt.
Mức tiết kiệm vốn lưu động tương đối:
- = 21.849.050.000 VLĐ lãng phí 2012 = 1.112.111.364.157 14,74 1.112.111.364.157 11,43
1.492.852.681.137 - = 4.125.712.928 VLĐ lãng phí 2013 = 11,43 1.492.852.681.137 11,08
Chỉ tiêu này có ý nghĩa là trong năm 2012 Công ty đã lãng phí tương đối một
lượng vốn lưu động là 21.849.050.000 đồng do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Công ty cần phải bỏ ra thêm 21.849.050.000 đồng vốn lưu động để mở rộng doanh
thu. Sang đến năm 2013, khi Công ty mở rộng quy mô kinh doanh, việc tăng tốc độ
luân chuyển vốn lưu động trong năm 2013 đã lãng phí mất 4.125.712.928 đồng để có
thể mở rộng kinh doanh, tăng lợi nhuận.
Qua phân tích những chỉ tiêu trên ta có thể rút ra kết luận rằng trong giai đoạn
2011 – 2013 Công ty chưa tiết kiệm được lượng vốn nhất định, vẫn còn sử dụng lãng
phí. Bởi vậy Công ty cần có những chính sách cải thiện doanh thu cũng như lợi nhuận của mình để có thể tiết kiệm được một lượng vốn nhất định.
57
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Biểu đồ 2.4. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty cho thấy năm 2011 phải mất 1,27
đồng vốn lưu động mới tạo ra được một đồng doanh thu thuần nhưng đến năm 2013
Công ty chỉ còn mất 0,92 đồng để tạo ra được một đồng doanh thu thuần. Hệ số đảm
nhiệm của Công ty đang giảm nhanh phản ánh hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện
đáng kể.
Doanh thu thuần là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với một doanh nghiệp
nhưng cái mà doanh nghiệp quan tâm cuối cùng không phải là doanh thu thuần mà là
phần lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
(lợi nhuận sau thuế). Để đánh giá sự đóng góp của vốn lưu động trong việc tạo ra lợi
nhuận sau thuế ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn lưu động.
Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Bảng 2.14. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu 2013 -2012 2012 -2011 Đơn vị Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
0,04 0,07 0,14 (0,03) (0,07) % Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động
Qua bảng 2.13 ta thấy hệ số sinh lời của vốn lưu động của Công ty tương đối thấp và có xu hướng giảm dần qua từng năm. Cụ thể, năm 2011 hệ số sinh lời đạt 0,14% có nghĩa cứ 100 đồng vốn lưu động có thể tạo ra 0,14 đồng doanh thu. Nhưng
đến năm 2012 chỉ tiêu này giảm xuống còn 0,07%, tức là giảm 0,07% so với năm
2011. Sang đến năm 2013 con số này chỉ còn đạt mức 0,04 đồng . Nguyên nhân là do
58
việc bố trí cơ cấu vốn lưu động của Công ty là chưa được phù hợp, cụ thể là các khoản
phải thu ngày càng tăng, việc dự trữ hàng tồn kho cũng lớn khiến tốc độ vòng quay
vốn lưu động nói chung và vòng quay hàng tồn kho nói riêng còn chậm. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty trong những năm gần đây còn nhiều
vấn đề cần phải giải quyết nếu không sẽ không thể đạt được doanh thu cao và tăng
trưởng trong những năm sau đó.
2.3.4.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn
lưu động của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu
Các khoản phải thu thuộc phần vốn ngắn hạn của Công ty và là một bộ phận của
vốn lưu động. Do đó ta cần quan tâm đến các khoản phải thu để có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty. Bởi vậy, ta cần quan tâm đến chỉ
tiêu đánh giá các khoản phải thu gồm hệ số thu nợ và thời gian thu nợ trung bình, được
tính toán và trình bày trong bảng 2.13 dưới đây
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải thu của Công ty
Năm Năm Năm Chỉ tiêu Đơn vị 2013 - 2012 2012 - 2011 2013 2012 2011
Hệ số thu nợ Vòng 51,05 29,69 27,79 21,36 1,9
Thời gian thu Ngày 7,15 12,29 13,13 (5,14) (0,84) nợ trung bình
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Từ số liệu bảng 2.14 ta vẽ được biểu đồ 2.7 thể hiện số thu nợ và thời gian thu nợ
trung bình của Công ty như sau:
g n ò V
N g à y
Biểu đồ 2.5. Tốc độ luân chuyển các khoản phải thu của Công ty
59
Hệ số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt sao cho hệ số này càng lớn thì doanh nghiệp thu hồi càng
nhanh các khoản vốn bị chiếm dụng. Trong vòng ba năm trở lại đây, hệ số thu nợ có xu hướng tăng. Cụ thể năm 2012 hệ số này tăng 1,9 vòng so với năm 2011 và sang
năm 2013 vòng quay của các khoản phải thu của doanh nghiệp là 51,05 vòng tương
ứng tăng 21,36 vòng so với năm ngoái. Nguyên nhân hệ số thu nợ tăng là do trong giai
đoạn 2011 – 2013 Công ty giảm tối thiểu việc bán chịu cho khách hàng khiến cho các
khoản phải thu giảm xuống. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy tốc độ thu hồi
các khoản phải thu của Công ty đang ngày càng nhanh.
Thời gian thu nợ trung bình: chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để doanh
nghiệp thu hồi được các khoản nợ phải thu. Thời gian thu nợ trung bình hay còn được gọi là kỳ thu tiền bình quân dùng để đo lường hiệu quả và chất lượng các khoản phải
thu của doanh nghiệp.Tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long ta thấy thời gian thu
nợ trung bình đang có xu hướng giảm, nếu như năm 2011 Công ty mất 13,13 ngày để
thu hồi các khoản nợ thì đến năm 2013 con số này chỉ còn 7,15 ngày so với năm 2012
đã giảm 5,14 ngày. Trong ba năm trở lại đây, để siết chặt tín dụng, làm các khoản nợ
thu hồi được nhanh chóng, Công ty đã để ra những điều kiện khắt khe dành cho chính
sách bán trả chậm,trả góp, nhưng chính điều này làm khách hàng khó có thể lựa chọn
được hình thức này. Đây có thể là một dấu hiệu tốt cho thấy Công ty đã có chính sách
thu hồi nợ tốt nhưng thời gian thu nợ trung bình quá ngắn có thể gây ảnh hưởng không
tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, do khách hàng giảm mua hàng dẫn đến doanh thu
của Công ty cũng bị giảm theo.
Tốc độ luân chuyển các khoản phải trả
Bên cạnh các khoản phải thu ngắn hạn, ta cũng cần phải quan tâm đến các khoản
phải trả để có cái nhìn tổng quát về tình hình sử dụng vốn lưu động của Công ty. Do
đó, ở mục này, ta tập trung phân tích đánh giá các khoản phải trả gồm hai chỉ tiêu hệ
số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình.
Bảng 2.16. Chỉ tiêu đánh giá các khoản phải trả của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị 2013 - 2012 2012 - 2011 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Hệ số trả nợ Vòng 220,72 94,19 172,05 (77,86) 126,53
Ngày 1,65 3,86 2,12 (2,21) 1,74 Thời gian trả nợ trung bình
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
60
Hệ số trả nợ: hệ số trả nợ của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 là khá cao và
không ổn định. Năm 2011 hệ số trả nợ là 172,05 vòng sang đến năm 2012 giảm mạnh
chỉ còn 94,19 vòng. Nhưng sang đến năm 2013 hệ số trả nợ lại tăng mạnh tương ứng với mức tăng 126,53 vòng so với năm 2012 và lên đến 220,72 vòng. Điều này cho thấy
Công ty cần chú trọng đến việc thanh toán ngay các khoản nợ.
Thời gian trả nợ trung bình: chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân mà doanh nghiệp chiếm dụng vốn của nhà cung cấp thông qua việc mua hàng hóa trả chậm trước
khi thanh toán nợ.Quan sát bảng 2.13 ta thấy thời gian mà Công ty được chiếm dụng
vốn quá ít. Công ty cần phải xây dựng và nâng cao uy tín của mình với các nhà cung
cấp để khả năng chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp khác được dài hơn nhằm mang
lại một số lợi ích cho doanh nghiệp từ khoản vốn được chiếm dụng này.
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
Hàng tồn kho luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao trong vốn lưu động của
Công ty. Việc dự trữ hàng tồn kho mang lại lợi ích cho Công ty đó là xây dựng được
lòng tin với khách hàng do luôn có khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm khi khách
hàng có nhu cầu mua và sử dụng. Tuy nhiên, việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho khiến
doanh nghiệp mất đi nhiều chi phí lưu kho hơn và hoạt động kinh doanh không hiệu
quả. Do đó cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho để thấy được khả năng sử
dụng linh hoạt vốn lưu động của Công ty. Có hai chỉ tiêu để đánh giá hàng tồn kho bao
gồm hệ số lưu kho và thời gian luân chuyển kho trung bình.
Bảng 2.17. Chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho của Công ty
Năm Năm Năm Chỉ tiêu Đơn vị 2013 - 2012 2012 - 2011 2013 2012 2011
Hệ số lưu kho Vòng 31,23 57,33 90,15 (26,1) (32,82)
Ngày 11,69 6,37 4,05 5,32 2,32 Thời gian luân chuyển kho TB
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Từ số liệu bảng 2.15 ta vẽ được biểu đồ 2.8 thể hiện hệ số lưu kho và thời gian
luân chuyển kho trung bình của Công ty như sau:
61
g n ò V
N g à y
Biểu đồ 2.6. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho của Công ty
Hệ số lưu kho:hay có tên gọi khác là vòng quay hàng tồn kho cho phép đánh giá khả năng quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho năm 2012 đã giảm đi hơn so với năm 2011. Nếu như vào năm 2011 hàng tồn kho của doanh
nghiệp phải quay 90,15 vòng mới tạo ra doanh thu thì sang năm 2012 hệ số lưu kho
giảm xuống còn 57,33 vòng và đến năm 2013 thì hệ số này giảm 26,1 vòng so với năm
trước. Có thể thấy rằng giai đoạn 2011 – 2013 là giai đoạn mà Công ty hoạt động kinh
doanh hiệu quả khi mà lượng sản phẩm được bán ra khá nhiều và lượng hàng tồn kho
không bị ứ đọng. Mặc dù vậy thì Công ty vẫn cần phải chú trọng đến chỉ tiêu này để
sao cho hệ số này không ở mức quá cao sẽ dẫn đến lượng hàng trong kho ít và khi nhu
cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng Công ty bị mất khách hàng và bị giành
thị phần từ tay các đối thủ cạnh tranh.
Thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình: phản ánh số ngày trung bình của
một vòng quay hàng tồn kho. Năm 2011 là 4,05 ngày, năm 2012 là 6,37 ngày và năm
2013 là 11,69 ngày. Điều này cho thấy thời gian luân chuyển hàng tồn kho trung bình
của các năm gần đây là tương đối nhỏ song lại có xu hướng giảm nhẹ. Tuy vậy thì việc
kinh doanh của Công ty vẫn được đánh giá tốt và cho là hiệu quả vì Công ty chỉ cần đầu tư cho hàng tồn kho thấp nhưng vẫn đạt doanh số cao.
Thời gian quay vòng tiền
Bảng 2.18. Chỉ tiêu thời gian quay vòng tiền của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị 2013 - 2012 2012 - 2011 Năm 2013 Năm 2012 Năm 2011
Ngày 17,18 14,79 15,06 2,39 (0,27) TG quay vòng tiền TB
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
62
Thời gian quay vòng tiền trung bình:là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp
thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu được tiền về. Qua
bảng số liệu 2.13 ta thấy thời gian quay vòng tiền trung bình trong giai đoạn 2011 - 2013 đều lớn hơn 0. Cụ thể, năm 2011, vòng quay tiền của Công ty là 15,06 ngày có
nghĩa là khoảng 15,06 ngày số vốn của Công ty quay vòng để tiếp tục hoạt động kinh
doanh. Sang đến năm 2012, thời gian quay vòng tiền giảm 0,27 ngày so với năm 2011
và đến năm 2013 con số này lại tăng lên 17,18 ngày. Qua đó ta thấy được thời gian
quay vòng tiền của Công ty tương đối ngắn chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu
quả và thu hồi vốn cũng khá nhanh. Tuy nhiên để làm được điều này Công ty đã phải
áp dụng chính sách tín dụng thương mại thắt chặt và tăng khả năng chiếm dụng vốn
của khách hàng. Do đó điều này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến mối quan hệ giữa
Công ty và khách hàng. Công ty cần tìm ra các giải pháp tốt hơn để không làm ảnh
hưởng đến mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng mà vẫn tăng được lợi nhuận.
2.4. Đánh giá chung hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ
phần Toyota Thăng Long
2.4.1. Những kết quả đạt được
Sau khi xem xét, phân tích đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và hiệu quả sử
dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long, ta thấy Công ty đã đạt
được những kết quả sau:
Công ty luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh để ra, cụ thể là
trong giai đoạn 2011 – 2013 doanh thu bán hàng luôn tăng ở mức ổn định, khả năng
thanh toán của Công ty luôn được đảm bảo và ở mức độ cao.
Vốn lưu động ròng >0 cho thấy tài trợ từ các nguồn là tốt giúp cho thời gian quay
vòng vốn nhanh hơn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn trong ba năm trở lại đây tương đối tốt cho thấy
Công ty đang làm ăn có hiệu quả, Công ty đã chú trọng đến việc chuyển đổi ngắn hạn
các tài sản lưu động thành tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn, điều này giúp làm tăng uy tín của Công ty với khách hàng.
Đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta thấy được mặc dù việc sử dụng vốn lưu động của Công ty còn chưa thực sự hiệu quả, nhưng với
những kết quả đạt được như ngày hôm nay thì Công ty đã, đang và sẽ có được thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty sẽ được nâng cao dần.
63
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù trong công tác quản lý vốn lưu động, Công ty đã có nhiều cố gắng để đạt
được những thành tích nhất địch song bên cạnh những thành tích đó vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế cần khắc phục.
Khả năng sinh lời của Công ty giảm liên tục qua ba năm 2011 – 2013, tuy rằng
đây là giai đoạn khó khăn chung của nền kinh tế nhưng đây cũng là điều rất đáng lo
ngại cho Công ty, bởi nếu khả năng sinh lời tiếp tục giảm thì uy tín của Công ty cũng
giảm đi rất nhiều.
Công ty dự trữ một lượng tiền mặt thấp và thiếu công cụ đầu tư tài chính ngắn
hạn, dẫn đến sự tăng lên của nợ ngắn hạn lớn hơn sự tăng lên của tiền và các khoản
tương đương tiền làm Công ty mất nhiều thời gian để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.
Nguồn vốn bị chiếm dụng của Công ty có xu hướng tăng lên khiến Công ty bị
mất đi một lượng vốn đầu tư cho hoạt động mở rộng kinh doanh. Việc nới lỏng chính
sách tín dụng tuy đem lại cho Công ty một lượng khách hàng lớn kéo theo doanh thu
của Công ty tăng lên nhưng mặt khác, việc này cũng làm phát sinh thêm các khoản chi
phí khác như chi phí quản lý các khoản phải thu, tăng mức độ rủi ro của các khoản nợ
khó đòi.
Khoản mục các khoản phải thu vẫn bị chiếm tỷ trọng cao, gây nên tình trạng bị
chiếm dụng vốn lớn, làm luân chuyển vốn bị chậm.
Khả năng thanh toán nhanh của Công ty đang ở mức không an toàn dẫn đến gặp
khó khăn trong việc thanh toán các khoản công nợ.
Sở dĩ có hạn chế này chủ yếu là do những nguyên nhân sau:
- Công ty chưa xác định được nhu cầu vốn lưu động
- Công ty chưa có các chính sách quản lý khoản phải thu hiệu quả khiến lượng vốn bị chiếm dụng nhiều, gây ảnh hưởng đến tốc độ quay vòng cũng như luân
chuyển của vốn lưu động.
- Công ty chưa xác định được mức dự trữ tiền mặt tối ưu và chưa có sự đầu tư
vào tài chính ngắn hạn làm giảm sự linh hoạt trong việc quản lý tiền.
- Khả năng thanh toán nhanh giảm là do lượng hàng tồn kho tăng nhiều, việc
quản lý hàng tồn kho không hợp lý gây nên ứ đọng vốn.
- Công ty có khá nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Đối thủ cạnh tranh cũng có những sản phẩm, dịch vụ tương tự Công ty với mức giá tương đương cùng với sự biến động của giá cả trên thị trường không ổn định. Điều này làm cho
thị trường ngày càng trở nên cạnh tranh gay gắt.
64
Kết luận chương 2:
Dựa trên cơ sở lý thuyết của chương một, chương hai của khóa luận đã nêu được
thực trạng về quản lí và sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long. Đầu chương hai, khóa luận đã khái quát về Công ty Cổ phần Toyota Thăng
Long; phần tiếp theo nói đến thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như thực trạng
quản lí và sử dụng vốn lưu động tại Công ty; đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
65
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TOYOTA THĂNG LONG
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long
3.1.1. Môi trường kinh doanh của Công ty
Trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào, môi trường kinh doanh cũng là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp. Nhận thức được điều này,
Công ty CP Toyota Thăng Long cũng đã quan tâm đến các biến động của môi trường
như các yếu tố về chính trị, kinh tế xã hội…có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của
Công ty để từ đó thích nghi với môi trường kinh doanh cũng như tạo ra được nhiều cơ hội hơn cho Công ty.
Thuận lợi
Việt Nam được cho là thành viên của WTO sẽ kích thích tăng trưởng thị trường
ôtô trong nước, do đó sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp. Công ty
đang ngày củng cố mạng lưới bán hàng và hậu mãi để nâng cao năng lực cạnh tranh
khi Việt Nam gia nhập WTO.
Các yếu tố về chính trị, luật pháp cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của bất cứ một ngành nào. Nhưng có thể thấy rằng Việt Nam là
một nước có chính trị ổn định, chính vì điều này đã tạo điều kiện cho việc kinh doanh
của Công ty.
Việc thay đổi mức thuế suất thuế TNDN cũng là một sự khuyến khích mở rộng
sản xuất kinh doanh của nhà nước ta đối với các doanh nghiệp nhờ đó mà Công ty đã
tiết kiệm được một khoản chi phí để đầu tư thêm cho hoạt động kinh doanh.
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm dịch vụ có thể thỏa mãn nhu
cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Có thể thấy trên thực tế
không có nhiều sản phẩm thay thế nào được coi là mối đe dọa nghiêm trong của ôtô bởi tính tiện dụng của chúng, bởi ôtô vẫn được xem là phương tiện giao thông cực kỳ tiện lợi và phổ biến bởi tính ưu việt mà chúng mang lại cho người tiêu dùng.
Việt Nam là một nước có thị trường bán lẻ tiềm năng với dân số không nhỏ. Thêm vào đó, thu nhập của người dân đang ngày một tăng cao khiến cho cuộc sống được cải thiện, kéo theo nhu cầu sử dụng các phương tiện cá nhân cũng tăng đáng kể. Vì vậy đây là một trong những điều kiện thuận lợi để Công ty nắm bắt và tận dụng
hiệu quả cơ hội kinh doanh của mình.
66
Khó khăn
Mối đe dọa lớn đối với Công ty chính là dòng xe Toyota cũ đã qua sử dụng, với
mức giá thấp hơn rất nhiều, chúng sẽ trở thành sự lựa chọn chủ yếu của những khách hàng tiêu dùng có thu nhập thấp hoặc trung bình. Một khi mà tính năng của ôtô cũ
không có điểm khác biệt quá lớn so với dòng ôtô mới thì đây có thể được xem như là
sản phẩm thay thế tiềm năng. Một mối đe dọa với ngành sản xuất ôtô nói chung và Công ty Toyota Thăng Long nói riêng.
Hiện nay, trên thị trường còn có rất nhiều hãng xe đang cạnh tranh nhau rất khốc
liệt. người tiêu dùng có nhiều cơ hội hơn trong việc lựa chọn chiếc xe riêng cho mình.
Chi phí chuyển đổi xe cũng rất thấp, nếu thích họ có thể bán đi chiếc xe ô tô cũ của
mình và mua một chiếc mới. Một số hãng xe còn cho phép người tiêu dùng được mua
xe trả góp làm cho chi phí chuyển đổi giảm xuống. Mặt khác, hiện nay thông tin về các
hãng xe và các dòng xe được niêm yết khá rõ ràng thông qua các phương tiện đại
chúng nên người mua kịp thời nắm bắt được các thông tin quan trọng, các thông số kỹ
thuật, từ đó họ có thể dễ dàng so sánh sự ưu việt của các sản phẩm. càng làm sức mặc
cả của khách hàng tăng lên. Chi phí để mua một chiếc xe cũng không nhỏ khiến người
tiêu dùng thường nhạy cảm với giá cả của mặc hàng này.
Công ty Toyota Thăng Long bán các sản phẩm xe Toyota đang đứng trước nguy
cơ cạnh tranh gay gắt từ các hãng xe hơi nổi tiếng trên thế giới như GM, Mercedes,
BMW, Roll-Royce, Audi…trong việc sản xuất các dòng xe cao cấp và sang trọng; các
hãng xe như Nissan, Mazda, KIA, Honda, Hyundai…trong việc ra mắt các dòng xe
hạng trung và xe du lịch. Sự tăng trưởng bùng nổ trên phạm vi toàn cầu đã tạo sức ép
đối với hoạt động kinh doanh của Công ty.
3.1.2. Những ưu điểm, tồn tại của Công ty CP Toyota Thăng Long
Ưu điểm
Điểm mạnh của Công ty thể hiện ngay trong nguyên tắc kinh doanh của Công ty.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty CP Toyota Thăng Long đã luôn chú trọng tới việc phát triển một cách toàn diện trên các mục tiêu: thành công trong kinh doanh, bảo vệ môi trường và phát triển cộng đồng. Với phương châm “khách hàng là trên hết, sản phẩm chất lượng cao và dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo”, Công ty đã luôn giữ vị trí là
đại lý bán hàng xuất sắc nhất trong nhiều năm liên tiếp, là một trong những thương hiệu xe có uy tín cao trong thị trường ôtô Việt Nam.
Công ty có một vị trí kinh doanh lý tưởng, với hai mặt tiền nằm trên một trong những con đường sầm uất nhất Hà Nội, cùng với cách bày trí theo phong cách hiện đại
theo tiêu chuẩn Toyota toàn cầu. Bên cạnh đó, Công ty có một đội ngũ kĩ thuật viên có
67
trình độ cao, đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tình, chuyên nghiệp và tận tụy nhằm
đảm bảo mỗi khách hàng đều nhận được sự chăm sóc tốt nhất khi đến với Công ty.
Công ty đã thành công trong việc xây dựng một hình ảnh đẹp cho mình. Không chỉ đi đầu trong kinh doanh, Toyota Thăng Long còn được biết đến như Công ty đi đầu
trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Công ty thường xuyên theo đuổi các công nghệ thân
thiện với môi trường, nâng cao nhân thức về việc bảo vệ môi trường của đội ngũ nhân viện và hàng loạt các hoạt động liên quan đến môi trường cho cộng đồng và xã hội.
Thêm vào đó Công ty đang triển khai các hoạt động hướng tới cộng đồng bao gồm các
hoạt động vận động, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện truyhêm vào đó Công
ty đang triển khai các hoạt động hướng tới cộng đồng bao gồm các hoạt động vận
động, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện truyền thông, hoạt động bảo vệ môi trường và ủng hộ cho các nạn nhân bị ảnh hưởng bởi sự ô nhiễm môi trường ở Việt Nam.
Một trong những thành công của Công ty Toyota Thăng Long trong việc chiếm
lĩnh thị trường không chỉ dựa trên mẫu mã và chất lượng sản phẩm của họ mà một
phần quan trong không kém, đó là kỹ thuật định giá của Công ty. Các sản phẩm của
Công ty luôn được định giá phù hợp với tối đa khách hàng, từ những sản phẩm bình
dân đáp ứng nhu cầu đi lại thiết yếu đến những sản phẩm cao cấp có giá rất cao nhằm
thỏa mãn nhu cầu sử dụng, đồng thời thể hiện được đẳng cấp của người tiêu dùng.
Công ty luôn lấy khách hàng làm mục tiêu phục vụ. Chất lượng phục vụ của
Toyota Thăng Long cũng là một trong những thế mạnh của Công ty. Không ngừng nỗ
lực nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới với chất lượng an toàn, thân thiện với môi
trường và giá cả hợp lý, Toyota Thăng Long luôn cố gắng hết mình để đem lại sự hài
lòng cao nhất cho khách hàng qua các dịch vụ bán hàng và dịch vụ sau bán hàng chu đáo.
Tồn tại
Do Công ty mới đi vào hoạt động trong môi trường có sự cạnh tranh gay gắt với
nhiều đối thủ mạnh mẽ kết hợp với sự biến động thay đổi liên tục của thị trường ôtô
nên những chính sách phân phối sản phẩm và dịch vụ của Công ty trong thời gian qua bên cạnh những điểm đạt được còn nhiều vấn đề chưa phù hợp cần cải tiến:
Do tuân thủ một cách cứng nhắc chính sách của Công ty Toyota Việt Nam (TMV) là giá bán lẻ thống nhất không có chiết khấu giảm giá hay hoa hồng nên Công
ty đã để mất rất nhiều khách hàng mặc dù về phong cách và chất lượng phục vụ có thể thấy là hơn hẳn các nhà phân phối khác. Điều đó dẫn đến số lượng xe bán ra chưa được cao.
Mặt khác, do quan điểm của TMV là khuyến khích các nhà phân phối chỉ tập
trung bán lẻ nên Công ty chưa xây dựng cho mình một chính sách giá linh hoạt đối với
khách hàng mua số lượng lớn và khách mua nhiều lần. Công ty chưa quan tâm, chú
68
trọng đến việc khai thác đối tượng khách hàng này vì vậy mà một số khách hàng đã
chuyển sang mua xe của các hãng khác như Daewoo, Kia, Ford…
Do còn đánh giá thấp tiềm năng thị trường tỉnh lẻ nên Công ty mới chỉ coi trọng bán hàng trực tiếp mà chưa mở rộng việc bán hàng qua trung gian: như mở đại lý phân
phối, qua môi giới…vì vậy Công ty còn bỏ trống thị trường ở tỉnh lẻ.
Do mới đi vào hoạt động trong thị trường ôtô cộng với sự thiếu nhạy bén nên nội
dung và hình thức quảng cáo còn phải cải tiến nhiều để có thể theo kịp với tính chất và
quy mô của thị trường. Công ty chưa tiếp cận một số đối tượng khách hàng quan trọng
khác: các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng nước ngoài…
Hoạt động xúc tiến bán hàng: do sử dụng lực lượng lao động trẻ nên đội ngũ
nhân viên tiếp thị bán hàng nói chung còn thiếu tính chuyên nghiệp. Mặc dù đã nắm bắt được nhu cầu, tâm tư, nguyện vọng của khách hàng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ,
kịp thời và chưa làm khách hàng hài lòng thật sự. Bên cạnh đó dịch vụ ưu đãi cho
khách hàng còn sơ sài chưa tạo được ấn tượng tốt đối với khách hàng.
3.1.3. Định hướng phát triển của Công ty CP Toyota Thăng Long
Có thể nói nhu cầu thị trường ôtô Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Nó được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: từ việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của Nhà
nước, từ chủ trương của Nhà nước trong việc phát triển các loại hình giao thông, từ
nhu cầu du lịch của khách trong nước và ngoài nước ngày một tăng, từ nhu cầu mua
sắm ôtô của các gia đình khá giả. Nắm bắt được nhu cầu trên Công ty đã xây dựng cho
mình định hướng phát triển trong thời gian tới. Cụ thể là:
- Duy trì mức độ ổn định, đạt được những kết quả sản xuất kinh doanh theo kế
hoạch hoặc vượt chỉ tiêu đã đề ra.
- Ổn định và giữ vững thị trường hiện tại, tích cực tìm kiếm khách hàng, phát
triển mở rộng thị trường.
- Đầu tư quy hoạch, mở rộng Công ty, đầu tư thay thế các thiết bị cũ kém chất
lượng, cải tiến máy móc phục vụ sản xuất.
- Giảm các khoản chi phí và nâng cao năng suất lao động để tăng khả năng cạnh
tranh với các đối thủ khác trên thị trường.
- Tăng trưởng bền vững dựa trên lợi thế cạnh tranh, tạo ra sự khác biệt và quản
lý hiệu quả.
- Xây dựng đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn tốt, năng động nhiệt tình và
có đạo đức nghề nghiệp.
- Đầu tư thêm trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại phục vụ đặc biệt cho trạm bảo
hành, bảo dưỡng, sửa chữa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
69
- Điều chỉnh, hoàn thiện công tác tiếp thị, quảng cáo, khuyến mãi và đặc biệt phát huy tốt dịch vụ sau bán hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng của Công ty.
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
Cổ phần Toyota Thăng Long
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động
Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hiệu quả và phù hợp phụ thuộc
rất nhiều vào công tác xác định nhu cầu vốn lưu đông. Vì vậy, tầm quan trọng của
công tác này cần được công ty đánh giá đúng mức để có thể xây dựng một hệ thống
khoa học hơn. Theo kế hoạch mà công ty đề ra thì mục tiêu của năm 2014 là doanh thu
thuần của công ty phải tăng hơn so với năm 2013 là 20%. Vì vậy, theo ước tính thì doanh thu thuần của công ty trong năm 2014 là:
1.492.893.808.537 + (1.492.893.808.537*20%) = 1.791.472.570.000 đồng
Dựa vào bảng cân đối kế toán của Công ty và số liệu tính toán ở trên vốn lưu
động năm 2013 là 146.682.956.203 đồng, số vòng quay vốn lưu động năm 2013 là
11,08 vòng.
Ta có thể xác định được vốn lưu động ròng cần thiết năm 2014 như sau:
1.791.472.570.000 = 161.685.250.000 đồng VLĐCT2014 = 11.08
Nguồn vốn phải huy động thêm cho năm 2014 là:
161.685.250.000 – 146.682.956.203 = 15.002.293.800 đồng
Đây là một trong những cách tính đơn giản để xác định được nhu cầu vốn lưu
động của công ty, tuy nhiên độ chính xác không được cao với lý do doanh thu thuần
trong năm 2014 chỉ là dự đoán. Với nền kinh tế khó phát triển như năm 2014 thì việc
công ty có đạt được doanh thu thuần trong năm 2014 theo như dự đoán ở trên không vẫn là một câu hỏi chưa có lời giải.
Để có thể xác định được như cầu vốn lưu động sát với thực tế hơn thì ta có thể
dùng phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu.
Dựa vào số liệu Bảng cân đối kế toán qua 3 năm 2011 – 2013 của công ty Cổ phần Toyota Thăng Long, chúng ta có bảng số dư bình quân các khoản mục của vốn lưu động như bảng ở dưới:
70
Bảng 3.1. Số dư bình quân cuối năm 2013
Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU Số dư bình quân
TÀI SẢN
TÀI SẢN NGẮN HẠN 134.703.422.103
Tiền và các khoản tương đương tiền 57.899.151.293
Các khoản phải thu ngắn hạn 29.245.622.884
Hàng tồn kho 46.139.625.168
Tài sản ngắn hạn khác 1.419.022.759
TÀI SẢN DÀI HẠN 10.022.977.999
Tài sản cố định 10.022.977.999
144.726.400.102 TỔNG CỘNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ 125.269.824.232
Nợ ngắn hạn 124.855.358.309
1.Vay và nợ ngắn hạn 92.600.000.000
2.Phải trả người bán 4.475.322.511
3.Người mua trả tiền trước 21.935.327.914
4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 2.396.727.500
5.Phải trả người lao động 2.486.584.621
6.Chi phí phải trả 814.659.675
7.Các khoản phải trả ngắn hạn khác 73.368.045
Nợ dài hạn 414.465.923
VỐN CHỦ SỞ HỮU 19.456.575.870
Vốn chủ sở hữu 19.456.575.870
144.726.400.102 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
71
Theo số liệu của Công ty thì ta có doanh thu thuần của năm 2013 đạt được là
1.492.852.681.137 đồng. Đế tính được nhu cầu sử dụng vốn lưu động trong phương
pháp phần trăm theo doanh thu thì ta phải xác định được các khoản mục trên bảng cân đối kế toán có liên quan chặt chẽ đến doanh thu, đó là các khoản mục thuộc vốn lưu
động và một số khoản nợ của công ty.
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu
Tài sản Nguồn vốn
Tỷ lệ trên doanh thu (%) Tỷ lệ trên doanh thu (%)
Tiền 3,88 Phải trả người bán 0,3
Các khoản phải thu 1,96 0,16 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Hàng tồn kho 3,09 Phải trả công nhân viên 0,17
TSLĐ khác 0,1
0,63 Cộng 9,03 Cộng
(Nguồn: Phòng Kế toán tài chính)
Để tăng thêm nhu cầu vốn lưu động thì cần phải tăng 0,0903 đồng vốn lưu động
khi mà công ty bỏ ra đầu tư và cứ một đồng doanh thu thuần tăng lên thì các khoản nợ
ngắn hạn phát sinh 0,0063 đồng. Như vậy, để tăng thêm một đồng doanh thu thuần thì
công ty cần vốn lưu động ròng là:
0,0903 -0,0063 = 0,084 đồng
Với mục tiêu mà Công ty đề ra trong năm 2014 là doanh thu thuần đạt 20% so
với doanh thu thuần năm 2013 với mức doanh thu là 1.791.472.570.000 đồng thì Công
ty cần bổ sung thêm một lượng vốn lưu động ròng là:
(1.791.472.570.000 - 1.492.852.681.137) * 0,084 = 25.084.070.660 đồng
3.2.2. Quản lý tiền mặt
Tiền mặt là một khoản mục chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của công ty không những vậy nó còn liên quan trực tiếp đến nhiều hoạt động kinh doanh. Và đặc biệt là nó là kênh thanh toán tức thời của công ty. Việc công ty dữ trữ một lượng
tiền mặt hớp lý và tối ưu sẽ giúp công ty đảm bảo khả năng thanh toán cũng như khả năng huy động vốn nhanh chóng ngay khi cần.
Việc quản lý tiền mặt cần phải được kiểm tra chặt chẽ, tránh thất thoát lãng phí
gây ảnh hưởng đến các hoạt động kinh doanh của công ty. Qua bảng 2.2, ta thấy khoản
mục tiền của công ty chưa được xác định rõ ràng. Giai đoạn 2011 – 2012, lượng tiền
của công ty tăng 538,6%, trong khi đó đến giai đoạn năm 2012 – 2013 lượng tiền này
72
lại giảm 37,2%. Điều này cho thấy công ty chưa xác định được lựợng tiền cần lưu trữ
hàng năm cố định là bao nhiêu.
Qua chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động cho thấy chỉ tiêu này giảm dần qua các năm chứng tỏ số vòng quay vốn lưu động có thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn.
Điều này cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh, tình hình tài chính ổn định.
Có một số phương án giúp công ty tăng vòng quay tiền nhanh chóng ngay khi cần thiết đó là vay vốn Ngân hàng hoặc mở rộng phạm vi liên doanh liên kết với các doanh
nghiệp khác. Vay Ngân hàng hiện nay tuy có khó khăn, nhưng nếu có những lộ trình
hợp lí và giải đáp được những vướng mắc của Ngân hàng thì công ty chính là bên
hưởng lợi, dễ dàng nhận được tiền tạo được nhiều cơ hội đầu tư, đẩy mạnh tiến độ
hoàn thành các dự án dang dở hơn.
Hiện tại, thị trường chứng khoán ở nước ta đang dần phát triển, đây cũng là một
công cụ hữu ích để công ty có thể đầu tư vừa mang lại lợi ích sinh lời bên cạnh đó giúp
công ty điều chỉnh lại được lượng tiền mặt có hiện tại ở trong két của công ty một cách
hợp lý. Đây cũng là một trong những cách huy động khoản tiền mặt nhàn rỗi mà công
ty có được, vừa mang lại khả năng sinh lời vừa làm giảm được khả năng rủi ro do yếu
tố lạm phát tác động vào. Nếu như công ty có nhu cầu sử dụng tiền mặt lớn, mà mức
dự trữ tiền mặt thì không đủ, công ty có thể sử dụng chứng khoán thanh khoản cao để
bổ sung lượng tiền mặt dự kiến còn thiếu.
3.2.3. Quản lý các khoản phải thu khách hàng
Nội dung của quản lý các khoản phải thu là phải vừa tăng doanh số bán hàng mà
không để bị chiếm dụng vốn quá nhiều. Trong mấy năm qua, doanh nghiệp đã chưa có những chính sách thu hồi vốn một cách có hiệu quả. Hiện tại, ở Công ty Cổ phần
Toyota Thăng Long công tác quản lý các khoản phải thu còn đơn giản, chưa được chặt
chẽ. Công ty cần xây dựng chính sách tín dụng thương mại thông qua phân tích năng
lực khách hàng, trích lập phòng rủi ro cho các khoản phải thu.
- Chính sách tín dụng thương mại
Trong chương II ta thấy khoản mục phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng số vốn lưu động của Công ty, điều này phản ánh tầm quan trọng của chính sách tín dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty cần xây dựng
bảng phân tích năng lực tín dụng của những khách hàng mà mình thường xuyên giao dịch hoặc những khách hàng tương lai sẽ giao dịch. Trên cơ sở đó đánh giá, phân loại xếp hạng tín dụng cho từng nhóm khách hàng để kiểm soát hạn mức tín dụng thương mại trong phạm vi hợp lý và nhanh chóng thu hồi khi cần thiết, đến hạn. Đối với từng
khoản tín dụng được đề nghị cần được tính toán chặt chẽ giá cả để đảm bảo giá trị
73
nhận được tương xứng với tình trạng vốn bị ứ đọng đồng thời cũng phù hợp năng lực,
nhu cầu của khách hàng.
Trên thực tế, các doanh nghiệp đều có hoạt động mua bán chịu và Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long cũng không ngoại lệ. Công ty đã áp dụng chính sách đưa ra
thời hạn bán chịu với thời gian nợ là 30 ngày. Không chỉ có thời hạn trả nợ mà chính
sách tín dụng thương mại của công ty cũng đề cập đến thời hạn trả để hưởng chiết khấu. Nếu khách hàng mua hàng và trả tiền trong vòng 10 ngày kể từ ngày mua hàng
thì công ty cho hưởng chiết khấu 2% trên tổng giá trị hóa đơn mua hàng. Nếu khách
hàng không trả tiền trong vòng 10 ngày đầu thì không được hưởng chiết khấu và sau
30 ngày là thời hạn thanh toán cho phép phải hoàn trả tiền mua hàng cho công ty.
Đây là một trong những chính sách được công ty áp dụng với mong muốn làm
tăng doanh thu, mở rộng quy mô sản xuất, tăng giá bán, và tạo dựng nhiều mối quan
hệ gắn bó với những khách hàng tiềm năng. Nhưng di kèm với chính sách thương mại
tín dụng này là những khoản chi phí phát sinh theo như: chi phí cơ hội của khoản phải
thu, chiết khấu thanh toán, chi phí thu tiền, nợ xấu không thu được. Vì vậy, công ty
nên phân tích và so sánh kỹ giữa chi phí phát sinh với lợi ích mang lại của chính sách
tín dụng thương mại này.
Khi thực hiện chính sách tín dụng thương mại này, công ty cần cân nhắc tới chi
phí phát sinh theo thời gian tín dụng mà công ty cung cấp cho khách hàng. Như vậy,
công ty sẽ xuất hiện thêm các khoản phải thu khác cho nên công ty cần bố trí người
theo dõi chắt chẽ các khoản phải thu này nhằm đảm bảo các khoản nợ được thu đúng
hạn, không bị thất thoát.
- Trích lập phòng rủi ro cho các khoản phải thu
Thông thường khách hàng vẫn sẽ thanh toán đầu đủ các khoản nợ với công ty
nhưng vẫn có những tủi ro không thể lường trước được trong khả năng thanh toán.
Cho nên, có thể công ty sẽ có một vài khoản nợ mà không thể thu hồi được. Hiện nay,
ở công ty thì công tác trích lập phòng các khoản phải thu khó đòi không diễn ra thường xuyên, nên không thể kiểm soát được hết các khoản nợ. Trong tương lai, công ty nên trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi để kiểm soát các rủi ro. Công ty nên dự kiến được mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tính ra tuổi nợ của các khoản nợ đã, đang và
sẽ sắp đến thời hạn và tiền hành công tác trích lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các là các chứng từ có liên quan đến những khoản nợ khó đòi đó. Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán thì công ty có mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
74
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Tăng cường công tác thu hồi nợ
Trong công tác thu hồi nợ, công ty cần lên kế hoạch, xây dựng một quy trình thu hồi nợ sao cho đạt hiêu quả cao nhất. Là một công ty chuyên về kinh doanh ô tô, khách
hàng của công ty có thể là các cá nhân, nhưng cũng có thể là các tập thể lớn vì vậy để
đảm bảo cho việc thu hồi nợ công ty cần phải đưa ra những chính sách riêng đối với
từng khách hàng. Công tác này tuy không phải là quá khó khăn nhưng cần phải có
những chính sách phù hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng đồng thời cần
phải có những qui định về thời gian, phương thức thanh toán, khuyến khích khách
hàng trả tiền trước thời hạn nhằm thu hồi nợ nhanh như sử dụng hình thức triết khấu
cho khách hàng trả nợ trước thời hạn…. Ngoài ra, đối với những khoản nợ hiện có của
công ty thì cần phải có những sắp xếp theo thời gian trả nợ để quản lý và biết rõ những
khoản nợ nào sắp đến hạn.
Để xây dựng được thông tin về khoản nợ, bộ phận kế toán của công ty cần có
thông tin chi tiết về các khoản: khách nợ, ngày mua hàng, hạn thanh toán, số tiền nợ,
điện thoại khách hàng... để có thể thông báo nhắc nợ, đối chiếu công nợ nhanh nhất.
Muốn thế, DN nên chủ động liên hệ với khách hàng sớm, thay vì chờ đến ngày hoá
đơn hết hạn thanh toán. Điều này không chỉ giúp quản lý tốt các khoản phải thu, mà
còn giúp công ty giữ được mối quan hệ tốt với khách hàng. Đối với những khách hàng
lớn là công ty có mạng lưới bán hàng rộng, khoản phải thu lớn, công tác quản lý công
nợ trở nên phức tạp và khó khăn hơn. Công ty có thể đầu tư phần mềm quản lý công
nợ, giúp việc theo dõi khoản nợ nhanh chóng, chính xác, hiệu quả và giảm bớt nhân sự
trong công tác quản lý công nợ.
3.2.4. Sử dụng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Thị trường tài chính là một bộ phận không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường
hiện đại. Tiến tới một nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập với mục tiệu hiệu quả được đặt lên hàng đầu Công ty không thể không nghiên cứu và sử dụng các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn trong điều kiện một thị trường tài chính phát triển cao.
Khi sử dụng các công cụ đầu tư tài chính ngắn hạn (nắm giữ các chứng khoán
ngắn hạn có tính thanh khoản cao) Công ty có thể nhanh chóng huy động tiền mặt với chi phí thấp khi có nhu cầu thanh toán. Mặt khác, khi dư thừa tiền tạm thời, Công ty có thể nắm giữ những chứng khoán thanh khoản để hưởng lãi suất và cũng có thể có cả cơ hội tăng giá của những chứng khoán đó.
Tuy nhiên để có thể tham gia vào thị trường tài chính, thị trường tiền tệ nhằm
điều tiết nguồn vốn lưu động (cụ thể là phần ngân quỹ) cần đòi hỏi phải có trình độ
75
nhất định về lĩnh vực này. Đó là một thị trường đầy tiềm năng, hứa hẹn song cũng
chứa nhiều rủi ro, do đó Công ty cần định hướng chiến lược nghiên cứu về lĩnh vực
này, có sự phân công nhiệm vụ cụ thể và có cơ chế tuyển dụng nhằm thu hút nguồn lao động mới được trang bị đầy đủ những kiến thức đó.
3.2.5. Quản lý hàng tồn kho
Ngoài việc quản lý vốn bằng tiền thì công tác quản lý dự trữ của công ty cũng
cần phải xem xét lại. Vì là doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực kinh
doanh nên hàng tồn kho của công ty thực chất chủ yếu là hàng hóa. Tình hình thị
trường ô tô trong vài năm trở lại đây nhất là giai đoạn 2011 – 2013 đang bị chững lại
do mức thu nhập của người dân bị giảm sút. Qua bảng số liệu phân tích ta cũng thấy
lượng hàng tồn kho của Công ty trong 2 giai đoạn 2011 – 2012 và giai đoạn 2012 –
2013 không biến động nhiều nhưng vẫn ở mức tăng đều trong các năm.
Hàng tồn kho là vốn chết trong suôt thời gian chờ đợi sử dụng. Như vậy trong thời
gian tới Công ty cần thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm lượng hàng hoá tồn kho
cũng như chi phí bảo quản không cần thiết.
- Công ty thường xuyên đánh giá, kiểm kê vật liệu tồn kho, xác định mức độ thừa thiếu nguyên vật liệu từ đó lên kế hoạch thu mua để lựa chọn thời điểm
giá rẻ, địa điểm thuận lợi nhằm giảm chi phí vận chuyển và hạ thấp giá thành.
- Công ty cần thiết phải lựa chọn khách hàng có khả năng cung cấp nguyên vật liệu thường xuyên, đảm bảo về mặt chất lượng tránh tình trạng bấp bênh, gián
đoạn.
- Công ty cần phải xử lý kịp thời những vật tư thành phẩm kém và mất phẩm
chất để giải thoát số vốn ứ đọng.
- Công ty có thể bỏ thêm một khoản chi phí đầu tư vào khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Đây cũng là một trong những biện
pháp có thể giúp công ty giảm đi được một phần nào lượng hàng tồn kho.
3.2.6. Một số biện pháp khác
Đối với công ty việc lựa chọn hình thức huy động vốn lưu động và đầu tư đúng đắn là một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nguồn vốn bên trong trong doanh nghiệp cần tích cực khai thác triệt để, vì đây là nguồn vốn
của doanh nghiệp có sẵn, vừa đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vốn lưu động một cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn cho công ty. Đồng thời tính toán kỹ việc huy động vốn từ các nguồn vốn bên ngoài ở mức độ hợp lý, tạo ra cơ cấu vốn hợp lý.
76
Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động cũng là một biện pháp giúp cho công ty
đẩy nhanh được tình trạng sử dụng vốn lưu động. Công ty cần có chính sách mở rộng
quy mô sản xuất kinh doanh để tạo điều kiện tăng doanh thu tiêu thụ cũng như làm tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Đồng thời phải sử dụng vốn lưu động một
cách hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả ở mọi khâu, mọi thời điểm của quá trình sản xuất
kinh doanh.
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý. Để có
được đội ngũ lao động có khả năng đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường mở cần: tiến hành sắp xếp bố trí
hợp lý đội ngũ cán bộ quản lý và lao động hiện có; phát hiện người có năng lực, bố trí
họ vào những công việc phù hợp với ngành nghề, trình độ và năng lực sở trường, đào tạo đội ngũ cán bộ lao động để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, sử dụng
thành thạo vi tính, am hiểu thị trường. Tăng số lượng lao động chính thức, Công ty
đang tiến tới mở rộng quy mô sản xuất nên công việc cần tuyển chọn thêm nhân viên
để chia sẻ công việc quản lí, tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Công ty nên tìm thêm các nhà cung cấp trên thị trường để có thể lựa chọn, so
sánh các mức giá nhằm giảm chi phí giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh và gia
tăng lợi nhuận.
Kết luân chương 3:
Dựa trên những cơ sở lý thuyết của chương một và những cơ sở thực tiễn đã phân
tích ở chương hai thì ở trong chương ba này nêu lên những ưu điểm cùng tồn tại của
Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhắm giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
77
KẾT LUẬN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một hướng đi đúng không chỉ riêng
với Công ty cổ phần Toyota Thăng Long mà còn đối với nhiều doanh nghiệp khác có
mặt trong nền kinh tế thị trường. Trong cơ chế về vốn lưu động là vô cùng lớn, đòi hỏi
các doanh nghiệp phải làm sao sử dụng vốn lưu động cho hiệu quả nhất để đạt được lợi nhuận tối đa trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Để làm được điều này
buộc các doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động sao
cho đạt hiệu quả cao nhất. Với nền kinh tế còn khó khăn như hiện nay, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động được khẳng định như một xu thế khách quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như sự phát triển của doanh nghiệp. Nhìn nhận được
thực trạng của mình trong thời gian qua, Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long đã tìm
ra được những hạn chế và xác định được hướng đi cho công ty đó là nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn lưu động hợp lý giúp cho công ty vượt qua được những khó khăn khi
có khá nhiều đối thủ cạnh tranh cùng ngành. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực
tiễn tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long, khóa luận đã hoàn thành một số nội
dung sau:
Thứ nhất, khái quát các lý luận chung về vốn lưu động, sự cần thiết của hiệu quả
sử dụng vốn lưu động, các nhân tố ảnh hưởng và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lưu động.
Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng việc sử dụng vốn lưu động của Công ty
Cổ phần Toyota Thăng Long trong giai đoạn 2011 - 2013. Từ đó rút ra được những kết
quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại.
Thứ ba, khóa luận đưa ra giải pháp để đẩy mạnh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long và đề xuất một số biện pháp.
Do kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế còn nhiều hạn chế nên khó
tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Em rất mong nhận được sự góp
ý, nhận xét của các Thầy Cô giáo trong Hội đồng chấm khóa luận của nhà trường để
khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo nhiệt tình của các Thầy Cô đặc biệt là sự giúp đỡ của Cô giáo Th.s Vũ Lệ Hằng đã giúp em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 7 tháng 7 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Phương Dung
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.GS.TS Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2008), Phân tích tài chính
doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Nội.
2.GS. TS. Đặng Đình Đào (2012), Giáo trình kinh tế thương mại, NXB Đại học
Kinh tế quốc dân
3.TS. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Giáo dục
4.PGS. TS. Nguyễn Đình Kiệm (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB
Tài chính.
5.Nguyễn Hải San (2005), Quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Tài
chính.
6.GS. TS. Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống
kê.
7.Công ty Cổ phần Toyota Thăng Long (2011, 2012, 2013), Báo cáo tài chính
PHỤ LỤC
Báo cáo tài chính năm 2011 - 2013:
- Bảng cân đối kế toán 2011 - 2013 - Báo cáo kết quả kinh doanh 2011 - 2013

