Lun văn tốt nghiệp
Ngô Thị Hồng Phương Kế hoạch 46B
1
B GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
---------------
KHÓA LUẬN TT NGHIỆP
Đề tài:
Các giải pháp nhằm phát triển
th trường tiêu thụ sản phẩm biến tần ở Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Lun văn tốt nghiệp
Ngô Thị Hồng Phương Kế hoạch 46B
2
Quá trình gia nhp WTO đã to ra một sân chơi bình đẳng hơn cho các doanh
nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp ớc ngi. Đối với các doanh nghiệp
đang hoạt động, đặc biệt là các doanh nghipnhân thì vấn đề lợi nhuận luôn được
đặt lên hàng đu. Ngày nay, s cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc tiêu th
mrộng thtrường tiêu thsản phm nhằm tối đa hlợi nhuận ngày càng diễn
ra gay gắt và quyết liệt hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp có vốn đầu ớc
ngi luôn chiếm vthế nhất định so với các doanh nghiệp Việt Nam về nguồn lực
tài chính, vkhoa học công nghệ và v công tác quản . Tuy nhn cũng gặp
phải những khó khăn nhất định, các doanh nghiệp muốn xâm nhập sâu, rộng vào th
trường Việt Nam buộc phải hiểu k hơn về i trưng kinh tế, chính trị, luật pháp,
vvăn hoá xã hội đthấy được thhiếu của người Việt. Đối với c doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực phân phối các thiết bị công nghiệp thì việc nghiên cứu thị
trường Việt Nam là rt quan trọng đcó thđẩy mạnh công tác tiêu thsản phẩm
của mình. một chiến lược hợp điều mà các doanh nghiệp luôn luôn mong
đợi.
CNH-HĐH đất nước đã giúp Việt Nam bước ng trưởng nhanh trong nền
kinh tế, đời sống ca người dân không ngừng cải thiện. Đối với các doanh nghiệp,
việc đổi mới công ngh, mở rộng quy mô hot động ý nghĩa sống còn trong việc
tạo ra lợi nhuận nhằm duy trì hoạt động của công ty. c ng ty không ngừng cải
tiến, đổi mới trang thiết bị máy c nhằm tạo ra những sản phẩm không những rẻ,
bn, nhiều nh năng sử dụng mà có chất lượng cao nhằm đáp ứng được nhu cầu ca
khách hàng. Chính qtrình đó đã to điều kiện cho ngành cung cấp thiết bị ngành
công nghiệp phát triển. Mt trong những sản phẩm thiết bị ngành công nghiệp mà
được các nhà máy, nghiệp Việt Nam s dụng nhiu là sản phẩm biến tần. Sản
phẩm này được các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất và cung ứng vào thtrường
Việt Nam. Đây một sản phm được ứng dụng rộng rãi trong những ngành công
nghiệp như công nghiệp chế tạo máy, công nghiệp in, công nghiệp thực phẩm, công
nghiệp xi măng, sắt, nhiệt điện…Sản phẩm được cung cấp bi những doanh nghiệp
Lun văn tốt nghiệp
Ngô Thị Hồng Phương Kế hoạch 46B
3
hàng đầu trên thế giới như Yaskawa Electric , tập đoàn Siemens, tập đoàn
Mitshubishi, tập đoàn Fuji…Những tp đoàn y chuyên sn xuất ra thiết bị biến
tần sau đó thông qua các nhà phân phi tại Việt Nam để cung cấp thiết bvào th
trường Việt Nam. Hiện nay, trên thtrường Việt Nam khoảng gần 100 nphân
phối sản phẩm biến tần trong đó tại thtrường Miền Bắc là khong 40 nhà phân
phối, Miền Nam là gần 60 nhà phân phi. Tại thị trường khu vực Miền Trung, chưa
nhà phân phi chính thức, tại đây chỉ đặt đại là kênh bán hàng của một số
hãng lớn. Một trong những đặc thù sản phẩm này chđược nhp khẩu mà không
sản xuất trong nước do chi phí sản xuất là quá lớn, mức giá mà các doanh nghiệp
sản xuất trong nước dự kiến cao hơn rất nhiều so với mức giá mà các ncung
cấp đưa ra.
Hiện nay, bên cạnh những thuận lợi mà thtờng sn phẩm biến tần được
như tiềm năng phát triển nhanh với tốc độ tăng doanh thu ca năm 2007 là khong
150% , trong đó các hãng lớn là khoảng 170%c hãng nhkhoảng 70% t việc
các doanh nghiệp nước ngoài m nhập vào th trường Việt Nam cũng gặp phải
một số vướng mắc nhất định như s thay đổi, bổ sung ca thực sự hợp ca Luật
Doanh nghip .Bên cạnh đó, s diễn biến kphức tạp của nn kinh tế Việt Nam
trong thi gian gần đây khiến cho các nhà đầu trở nên dè dặt hơn khi quyết định
rót vốn vào Việt Nam, nhiều dự án phải kéo dài thêm thi gian cũng là mt bất lợi
cho các doanh nghip khi không thể đẩy nhanh tiến độ tiêu thsản phẩm của mình
trong hiện tại và trong tương lai. vậy, việc tìm kiếm cho mình một chiến lược
hợp lý nhằm đưa ra những giải pháp cho phát triển thị trường tiêu th sản phẩm
biến tần là điều mà các nhà phân phi rất quan tâm.
Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu về thtrường sản phẩm biến tần Việt
Nam, cũng như quá trình thực tập tại công ty TNHH thiết bị bán dẫn đo lường
điều biến độ rộng xung Phát Minh- Chi nhánh Hà Nội là một nhà phân phi thiết bị
biến tần đo lường tại Việt Nam. Em nhận thấy vấn đtiêu thsản phm là mi
quan m hàng đầu của các ng ty hoạt động trong ngành, cùng với nguồn tài liệu
thu thp được trong thời gian qua sở để em chọn đtài” Các gii pháp nhằm
Lun văn tốt nghiệp
Ngô Thị Hồng Phương Kế hoạch 46B
4
phát triển thị trường tiêu thsn phm biến tần Việt Nam m i viết cho
lun văn của mình. Bài viết nhằm mục đích nêu được thực trạng v th trường biến
tần Việt Nam s cần thiết phải phát trin th trường biến tần, t đó đưa ra
những giải pháp nhm phát triển th trường biến tần Vit Nam trong thời gian tới.
Những phương pháp nghiên cu được s dụng trong bài viết là phương pháp thống
kê, phương pháp so sánh và mô hình Porter.
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục các tviết tắt, Danh mc các sơ đồ,
bng biểu và Phlục, bài viết được chia thành 3 chương:
Chương 1: S cần thiết phải phát triển thị trường tiêu th sản phẩm biến tần ở
Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng thị trường tiêu th sản phm biến tần ở Việt Nam trong
thời gian qua.
Chương 3: Mt số giải pháp nhằm phát trin thị trường tiêu thụ sản phm biến
tần ở Việt Nam.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và nhng điều kiện khác trong qtrình
thc tập tại doanh nghiệp nên i viết của em còn nhiều hạn chế. Em mong nhận
được sự góp ý kiến ca các anh chtrong phòng kế hoạch của công ty TNHH thiết
bbán dẫn đo lường điều biến độ rộng xung Phát Minh- chi nhánh Nội nơi
em thực tập, các thầy để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành
cảm ơn sự hướng dẫn tận tình ca thy giáo TS.Nguyễn Thanh Hà trong suốt thời
gian qua đ em có thể hoàn thiện bài viết này!
Lun văn tốt nghiệp
Ngô Thị Hồng Phương Kế hoạch 46B
5
CHƯƠNG 1:
SCẦN THIẾT PHẢI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM BIẾN TẦN Ở VIỆT NAM
1.1. Sản phẩm biến tần và thị trường sản phm biến tn
Marketing quan niệm th trường tập hợp những người tiêu dùng( bao gồm
tất c các nhân, các h tiêu dùng các t chức ) mong muốn kh năng
mua một sản phm nào đó. Th trường bao gồm c những khách hàng hiện tại và
khách hàng tiềm năng của doanh nghip cùng có một nhu cầu hoặc mt mong mun
c th , sẵn sàng kh năng tham gia trao đổi để tho mãn nhu cu mong
muốn đó. Như vậy, quy mô của thtrường là ph thuộc vào s người có nhu cầu.
Khi nhu cu của người tiêu ng vmột sn phẩm nào đó cao ( cầu về ơng
thc thực phẩm, cầu vđdùng nhân…) thì quy của thị trường sẽ được mở
rộng. ngược lại, quy mô thị trường sẽ bthu hẹp khi những nhu cầu đó giảm đi
đáng kể.
Th trường sn phẩm biến tần cũng phát triển theo quy luật đó. Biến tn
được hiểumột thiết bị được sử dụng để điều khiển tốc độ của motor theo nhu cầu
của người sử dụng. Đây là sản phẩm được ứng dụng rộng rãi trong những ngành
công nghiệp như công nghiệp chế tạo máy, công nghiệp in, công nghiệp thực phẩm,
xi măng, thép, nhiệt điện, đóng tàu, dệt, nhuộm…Với những công dụng nh
năng của mình sn phẩm biến tần ngày càng được người tiêu ng quan tâm và s
dụng nhiu hơn.
Ngày nay,ng tác đẩy mạnh tiêu th sn phẩm biến tần ngàyng được chú
trọng. Để có cái nhìn đúng đắn và sâu rộng v công tác tiêu th sản phẩm biến tần ta
cần hiểu mtch tổng quan v tiêu th sản phm. Cho đến nay, đã tồn tại rất nhiều
quan nim khác nhau v đẩy mạnh tiêu th sản phm như: quan niệm đẩy mạnh tiêu
th sản phẩm mt hành vi, quan niệm đẩy mnh tiêu th sn phẩm một b phận
của quá trình kinh doanh, quan niệm đẩy mnh tiêu th sản phm mt qtrình
kinh tế. Tương ứng với mỗi quan niệm đều có mt cách nhìn nhận khác nhau v
công tác đẩy mạnh tiêu th sản phẩm.