Giải phẫu vùng nách
(Kỳ 5)
Bài giảng Giải phẫu học
Chủ biên: TS. Trịnh Xuân Đàn
3.2. Động mạch nách (arteriae membri superioris)
3.2.1. Nguyên uỷ, đường đi và tận cùng
Tiếp theo động mạch dưới đòn điểm giữa bờ dưới xương đòn. T giữa
xương đòn chạy xung dưới ra ngoài tới cánh tay. Lúc đầu t vào các bó
trên của răng trước rồi chạy dần xa thành ngục để nm sau qu cánh tay khi
tới b dưới ngực to đổi tên thành động mạch cánh tay.
Đường chuẩn đích đường k t điểm gia xương đòn đến giữa nếp
gp khuu khi tay dạng 900.
3.2.2. Liên quan
* Liên quan xa: tgiữa xương đòn động mạch chạy chếch xung dưới ra
ngoài. Lúc đầu gần thành trong rồi gần thành ngoài và trước.
* Ln quan gn: với các nhánh của đám rối thần kinh cánh tay. cơ
ngực bé chạy ngang trước động mạch nên chia thành 3 phn liên quan.
- Đoạn trên cơ ngực bé: rất gần thành trước, ngay sau cân đòn ngực. Tất c
các thân thn kinh đều ở phía ngoài động mạch, khi tạo thành các thn kinh thì
quây xung quanh động mạch.
1. Động mạch
giáp dưới
2. Động mch đốt
sng
3. Động mch
dưới đòn
4. Động mch
nách
5. Động mch
ngực trên
6 Nhánh vai
7. Nhánh ngực
8. Động mch mũ
vai
9. Động mch
ngực ngoài
10. Động mch
cánh tay
11. Động mch
vai dưới
12. Động mch
mũ
13. Động mch
vai trên
14. Động mch
vai sau
Hình 2.24. Động mạch nách và các vòng nối
- Đoạn sau ngực: các bó thần kinh đã tách các dây thn kinh.
Ở ngoài có dây thn kinh cơ bì.
Ở trước có dây thn kinh giữa và 2 rtrong và ngoài.
trong: giữa động mạch và tĩnh mạch, dây thần kinh trvà dây thn
kinh bì cánh tay trong, phía trong tĩnh mạch dây thần kinh bì cẳng tay trong.
Ở sau có dây thần kinh mũ và dây thn kinh quay.
- Đoạn dưới ngực: các dây thần kinh bắt đầu ch dần ra để chạy vào c
khu vực chỉ còn dây giữa phía trước ngoài động mạch và liên quan mật Thiết
với động mạch.