1
MÔN HỌC AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mã môn học: MH 07
I. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học
- Môn hc được b trí dy trưc khi hc các môn hc cơ bn chuẩn b
sang nội dung thực hành.
- Bo h lao đng trong xây dựng là môn khoa học nghiên cu các vấn
đ lý thuyết và thc tin v v sinh lao đng, an toàn phòng chng cháy,
nguyên nhân và các bin pháp phòng nga tai nn lao đng, bnh ngh
nghiệp và các yếu tố độc hại, các sự cố cháy nổ trong xây dựng nhằm :
+ Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động.
+ Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
+ Bo v i trưng lao đng nói riêng và môi trưng sinh thái i
chung đ góp phn ci thin đi sng vt cht và tinh thn ca ngưi lao
động.
- T khái nim trên có th thy rõ tính pháp lý, tính khoa hc, tính qun
chúng ca công tác bo h lao động luôn gn bó mt thiết vi nhau và nội
dung ca công tác bảo h lao động nht thiết phi th hin đy đ c nh
chất trên.
- Tính chất của môn học: Là môn học bắt buộc
II. Mục tiêu của môn học
Sau khi học xong môn học này học viên có năng lực:
* Về kiến thức:
- Hiểu biết về công tác bảo hộ lao động
- Trình bày đưc nhng nguyên tc và tiêu chun đ đm bo an toàn
về điện cho người và thiết bị.
* Về kỹ năng:
- Thực hiện được công tác phòng chống cháy, nổ.
- ng dng đưc các bin pháp an toàn đin, đin t trong hot đng
nghề nghiệp.
2
- Sơ cấp cứu được cho người bị điện giật.
* V thái đ: Rèn luyn cho sinh viên thái đ nghiêm túc, tỉ m, chính c
trong học tập và trong thực hiện công việc
3
CHƯƠNG 1
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
I. Mục tiêu:
- Giải thích được tác dụng của việc thông gió nơi làm việc
- Tổ chức thông gió nơi làm việc đạt yêu cầu
- Giải thích được nguyên nhân gây cháy, nổ
- Giải thích được tác động của bụi lên cơ thể con người
- Giải thích được tác động của nhiễm độc hoá chất lên cơ thể con người
- Thc hin các bin pháp phòng chng nhim đc hoá cht, phòng
chống bụi, phòng chống cháy nổ
- Có ý thc t giác, tính k lut cao, tinh thn trách nhim trong công
việc
II. Nội dung chính
1. Giới thiệu chung về môn học
- ng tác bo h lao đng là mt cnh sách ln ca Đng và Nhà
nước ta, nó mang nhiều ý nghĩa chính trị, kinh tế và xã hội lớn lao.
- Bo h lao động p phn o vic ng cố lực lưng sản xut và
phát trin quan h sản xut xã hi ch nghĩa. Mt khác, nh chăm lo đến
sức kho, tính mng, đời sng ca ngưi lao đng, kng nhng mang li
hnh phúc cho bn thân và gia đình h mà bo h lao đng còn mang ý
nghĩa xã hội và nhân đạo sâu sắc.
- Bo h lao đng còn mang ý nghĩa kinh tế quan trng, thúc đy quá
trình xây dng đội ngũ công nhân lao đng vững mnh c v s lưng và
thể chất
2. Phòng chống nhiễm độc hoá chất.
Chất đc công nghip là nhng cht dùng trong sn xut, khi xâm
nhập vào cơ th dù chỉ một lưng nh ng y nên tình trng bnh lý.
Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp.
4
nh hưởng của cht đc đi với cơ th ngưi lao đng là do hai yếu
tố quyết định:
Ngoại tố do tác hại của chất độc.
Nội tố do trạng thái của cơ thể.
Tùy theo hai yếu t này mà mc đ tác dng có khác nhau. Khi
nng độ vưt quá mc gii hn cho phép, sc đ kháng của cơ th yếu,
chất độc s gây ra nhim đc ngh nghip. nng đ cht đc cao, tùy thi
gian tiếp xúc không lâu và cơ th luôn mnh khỏe vn b nhim đc cp
tính, thậm chí có thể chết.
2.1. Tác hại của hóa chất đối với sức khỏe của con người.
Trong những năm gn đây, vn đề đưc quan tâm ngày càng nhiu
đó s nh hưởng ca hóa cht đến sc khe con ngưi, đặc bit là
người lao động.
Nhiều hóa cht đã từng đưc coi là an toàn nhưng nay đã đưc xác
định là có liên quan đến bnh tt, t mẩn nga nh đến suy yếu sức khe
lâu dài và gây ung thư.
Theo tính cht tác đng ca hóa cht trên cơ th con ngưi có th
phân loại theo các nhóm sau:
+
Nhóm 1:
Chất gây bỏng da,ch thích niêm mạc, như axít đặc, kiềm đặc
hay loãng (vôi tôi, NH3 , …). Nếu bị trúng độc nhẹ thì dùng nước dội rửa
ngay. Chú ý bỏng nặng thể gây choáng, man, nếu trúng mắt thể bị
mù.
+
Nhóm 2:
Các chất kích thích đường hấp phế quản: hơi Cl, NH3,
SO3 , NO, SO2, hơi flo, hơi crôm vv… Các chất gây phù phổi: NO2 , NO3,
các chất này thường là sản phẩm hơi đốt cháy ở nhiệt độ trên 800 0C.
+
Nhóm 3:
Các chất gây ngạt do làm loãng không khí, như: CO2, C2H5 ,
CH4 , N2 , CO…
+
Nhóm 4:
Các chất độc đối với hệ thần kinh, như các loại hydro cacbua,
các loại rượu, xăng, H2S , CS2 , vv…
5
+
Nhóm 5
: Các chất gây độc với quan nội tạng, như hydro cacbon,
clorua metyl, bromua metyl vv…Chất gây tổn thương cho hệ tạo máu:
benzen, phênôn. Các kim loại á kim độc như chì, thuỷ ngân, mangan, hợp
chất acsen, v.v…
2.1.1 Đường xâm nhập của hóa chất.
- Theo đưng hp
: Các cht độc th khí, th i, bụi đều th
xâm nhp qua đưng hô hp, xâm nhp qua các phế qun, phế bào đi
thẳng vào máu đến khắp cơ thể gây ra nhiễm độc
- Đường tiêu hóa:
Thường do ăn uống, hút thuốc trong khi làm việc.
-
Các cht đc thm qua da
: Ch yếu các chất hòa tan trong c,
thấm qua da đi vào máu như axít, kiềm và các dung môi
2.1.2 Chuyển hóa, tích chứa và đào thải.
- Chuyển hóa:
Các cht độc trong cơ th tham gia vào các quá trình
sinh a phc tp trong các t chức ca cơ th s chu các biến đi như
phản ng oxi a kh , thủy phân,.. phn ln biến thành cht ít đc hoc
hoàn toàn không đc. trong hóa tnh này gan, thn có vai trò rt quan
trọng, đó là nhng quan tham gia gii đc. Tuy nhiên còn ph thuc
vào loi, liu lưng và thi gian tiếp xúc mà có th dn ti hy hoi mô
gan, đ li hu qu xơ gan và gim chc năng gan (các dung môi như
alcol, tetraclorua,..).
-
Tích cha cht đc
: Có một s hóa cht không gây tác dng độc
ngay khi xâm nhp vào cơ th, mà tích cha mt số cơ quan dưi
dng các hp cht không đc như chì, flo tập trung vào trong xương,..
hoặc lng đng vào trong gan, thn. Đến mt lúc nào đó dưi nh ca ni
ngoại môi trưng tác đng các cht này đưc huy đng một cách nhanh
chóng đưa vào máu gây nhiễm độc.
-
Đào thải chất độc
: Cht đc hóa hc hoc sn phm chuyn hóa
sinh hc có th đưc đưa ra ngoài cơ th bng đưng phổi, thn, rut và
các tuyến nội tiết.