
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NÔNG NGHIỆP THANH HÓA
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: CÂY CÔNG NGHIỆP
NGÀNH/NGHỀ: TRỒNG TRỌT- BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày…….tháng….năm .........
…………........... của……………………………….
………Năm 2025

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.

LỜI GIỚI THIỆU
Cây công nghiệp là nhóm cây trồng có vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế
nông nghiệp của nhiều quốc gia, cung cấp nguồn nguyên liệu đa dạng cho các ngành
công nghiệp chế biến, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu. Từ những cây lấy dầu,
lấy sợi, lấy đường, đến những cây cung cấp chất kích thích, dược liệu hay cao su,
cây công nghiệp không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần giải quyết
việc làm, cải thiện đời sống nông dân và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nông thôn.
Việc phát triển cây công nghiệp theo hướng bền vững, nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm và giá trị gia tăng đòi hỏi sự đầu tư vào nghiên cứu khoa học,
ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật từ khâu chọn giống, canh tác, thu hoạch đến chế biến
và thị trường.
Giáo trình "Cây Công Nghiệp" được biên soạn nhằm cung cấp những kiến
thức cơ bản và chuyên sâu về các loại cây công nghiệp chủ yếu: Cây lạc, cây đậu
tương, cây mía, cây chè. Giáo trình giới thiệu về nguồn gốc, giá trị kinh tế, đặc điểm
sinh học, yêu cầu sinh thái, kỹ thuật trồng trọt, quản lý dịch hại Giáo trình này hy
vọng sẽ là tài liệu học tập và tham khảo hữu ích cho học sinh các ngành Trồng trọt-
Bảo vệ thực vật; Lâm nghiệp, kinh tế nông nghiệp và những ai quan tâm đến lĩnh
vực cây công nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng giáo trình khó
tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm biên soạn rất mong nhận được ý kiến đóng góp
của quý thầy cô, bạn đọc và sinh viên để hoàn thiện hơn trong các lần tái bản sau.
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
…............, ngày…..........tháng…........... năm……
Tham gia biên soạn
1. Chủ biên: Th.s Hoàng Ngọc Thọ
2. Thành viên: Th.s. Đỗ Thị Huyền

MỤC LỤC
GIÁO TRÌNH............................................................................................................1
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!...........................................................................................3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN.....................................................................12
Tên môn học/mô đun: Cây công nghiệp..................................................................12
Mã môn học/mô đun: MH 17..................................................................................12
Chương 1: Cây Lạc....................................................................................................1
Giới thiệu:..........................................................................................................1
1. Nguồn gốc lịch sử, giá trị kinh tế, tình hình sản xuất........................................2
1.1. Nguồn gốc và lịch sử:.................................................................................2
1.2. Giá trị kinh tế:.............................................................................................2
1.3. Tình hình sản xuất:.....................................................................................3
2. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây lạc....................................................4
2.1. Các giai đoạn sinh trưởng chính:................................................................5
2.2. Đặc điểm ra hoa, thụ phấn và hình thành quả đặc thù:...............................6
3. Yêu cầu các điều kiện sinh thái của cây lạc......................................................6
Cây lạc có khả năng tự cố định đạm nên không cần bón phân đạm nhiều, tuy
nhiên cần đảm bảo các thành phần đa, trung và vi lượng cho cây, trên đất cát
cần có chất hữu cơ để giữ dinh dưỡng, giữ ẩm cho đất vì thế có thể bón 8-10
tấn phân chuồng cho 1 ha..................................................................................8
Bón phân cho 1 ha theo công thức 30-60-40 NPK, N thì thích hợp
(NH4)2SO4 vì lưu huỳnh S thích hợp cho tạo dầu. Phân lân có thể dùng super
phosphat vì có Ca và S, hoặc có thể dùng phân DAP, phân kali thì cây cần
nhiều cho tạo trái có thể bón 60-80 kg K2O/ha, có thể dùng phân K2SO4 hoặc
KCl.....................................................................................................................8
- N : Chứa nhiều ở hạt lạc, thời kỳ ra hoa nếu đủ P và N thì sẽ kéo dài thời
gian trổ hoa. Lạc thuộc họ đậu, có chứa nhiều vi khuẩn Rhizobium tổng hợp
được đạm của khí trời nhưng nốt sần chưa phát triển trên rễ trong 15 - 20 ngày
đầu sau khi gieo, do đó cần phải cung cấp một lượng đạm khởi động cho cây,
tức là bón lót khoảng 10 - 20 kg N/ha lúc hạt nảy mầm, cùng lúc với bón P.
Lạc thường được trồng trên đất cát nghèo chất hữu cơ hay vi khuẩn

Rhizobium hoạt động không tích cực, do đó phải bón đạm để tăng năng suất
trái và hạt...........................................................................................................8
- P: Kéo dài sự trổ hoa và tăng số hoa từ 200, 300 đến 500 hoa trên một cây,
làm tăng khả năng kết trái và giảm thiểu trái có hạt lép. Lân có hiệu lực trên
nhiều loại đất, năng suất đậu tăng rõ rệt khi bón lân trên các loại đất bạc màu.
Lạc có khả năng hấp thu các loại lân khó tiêu nhu Apatit, temophotphat cũng
có tác dụng đối với lạc ngay từ đầu vụ. Do đó, khi canh tác Lạc có thể dùng
những dạng phân này thường có hiệu quả kinh tế cao hơn super lân, nhất là
trong điều kiện không bón đủ vôi và pH thấp...................................................9
- K : Lạc cần nhiều kali, chỉ sau N. Kali có vai trò quan trọng trong quang hợp
của lá, làm tăng số hạt, tỷ lệ hạt chắc, giúp cho vách tế bào vững chắc nên
thân cây cứng cáp, ít đổ ngã nhưng kali không ảnh hưởng nhiều đến hàm
lượng dầu. Kali còn giúp cây chống chịu sâu bệnh và điều kiện môi trường bất
lợi như khô hạn. Kali dễ chuyển vị từ lá già sang lá non nên triệu chứng thiếu
kali thường biểu hiện trên lá già, lá bên dưới. Lá thiếu kali mất màu xanh
chuyển sang màu vàng bắt đầu từ bìa lá, đôi khi giữa gân lá. Bìa lá sau đó
chuyển sang màu đỏ rồi cháy khô, uốn cong lại. Cây hấp thụ kali tương đối
sớm, khoảng 60% nhu cầu kali của cây được hấp thụ trong thời kỳ ra hoa, tạo
trái. Cây thiếu kali giảm sự chuyển vị của amino acid, acid hữu cơ và đường
đến rễ, cây đậu phộng cho nhiều trái chỉ có một hạt. cần nhiều kali, chỉ sau N.
Kali có vai trò quan trọng trong quang hợp của lá, làm tăng số hạt, tỷ lệ hạt
chắc, giúp cho vách tế bào vững chắc nên thân cây cứng cáp, ít đổ ngã nhưng
kali không ảnh hưởng nhiều đến hàm lượng dầu. Kali còn giúp cây chống
chịu sâu bệnh và điều kiện môi trường bất lợi như khô hạn. Kali dễ chuyển vị
từ lá già sang lá non nên triệu chứng thiếu kali thường biểu hiện trên lá già, lá
bên dưới. Lá thiếu kali mất màu xanh chuyển sang màu vàng bắt đầu từ bìa lá,
đôi khi giữa gân lá. Bìa lá sau đó chuyển sang màu đỏ rồi cháy khô, uốn cong
lại. Cây hấp thụ kali tương đối sớm, khoảng 60% nhu cầu kali của cây được
hấp thụ trong thời kỳ ra hoa, tạo trái. Cây thiếu kali giảm sự chuyển vị của
amino acid, acid hữu cơ và đường đến rễ, cây đậu phộng cho nhiều trái chỉ có
một hạt............................................................................................................... 9
- Ca : Là chất dinh dưỡng cần chú ý trước khi trồng lạc. Ca phải có đầy đủ ở
vùng rễ và nơi thư đài phát triển, Ca hấp thụ ở rễ chỉ chuyển vị lên thân, cành,
lá và không chuyển vị lên trái. Ca cung cấp cho trái được thư đài hấp thụ ở
vùng đất quanh thư đài. Ca rất cần cho sự biến dưỡng các hydratcacbon, sự
hấp thụ và biến dưỡng N ở cây đậu phộng. Ca hấp thụ gần thư đài sẽ phối hợp

